1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÂU hỏi ôn tập tâm lí học đại CƯƠNG

13 644 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 23,73 KB
File đính kèm CÂU HỎI ÔN TẬP TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG.zip (22 B)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

câu hỏi ôn tập chương 4 cảm giác các dấu hiệu bản chất của tri giác tri giác các tình huống đặc ra để hiểu rõ hơn về tâm lý học các nội dung quy luật: quy luật về tính lựa chọn của tri giác, quy luật tổng giác, quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác, quy luật về tính đối tượng của tri giác

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG

1 Cảm giác có ở:

a Chỉ có ở động vật

b Chỉ có ở người

c Có cả ở người và động vật

d Có ở thực vật ăn côn trùng

Đáp án: c

2 Quy luật nào của cảm giác được thể hiện trong ví dụ dưới đây?

Sau khi đứng trên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên xe lại cảm thấy rất khó chịu về mùi đó

a Quy luật về ngưỡng cảm giác

b Quy luật về sự thích ứng của cảm giác

c Quy luật về sự tác động lẫn nhau của cảm giác

d Quy luật tổng giác

Đáp án: b

3 Câu trả lời nào dưới đây chứa đựng các dấu hiệu bản chất của tri giác?

1 Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài

2 Đưa một sự vật cụ thể vào một phạm trù ( 1 loại ) sự vật nhất định

3 Nguồn khởi đầu của mọi nhận biết về thế giới

4 Phản ánh sự vật, hiện tượng theo một cấu trúc nhất định

Câu trả lời: A: 2,3,5 B: 1,2,4 C: 1,3,5 D: 1,3,4

Đáp án: B

4.Khi tri giác con người tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy

nó làm đối tượng phản ánh của mình Đó là sự thể hiện của:

a Tính lựa chọn của tri giác

b Tính đối tượng của tri giác

c Tính ổn định của tri giác

d Tính ý nghĩa của tri giác

Trang 2

Đáp án: a

5 Câu thơ của Nguyễn Du “ Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” là sự thể hiện của:

a Tính đối tượng của tri giác

b Tính ổn định của tri giác

c Tính ý nghĩa của tri giác

d Tổng giác

Đáp án: d

6 Cảm giác là:

a Quá trình tâm lý

b Trạng thái tâm lý

c Thuộc tính tâm lý

d Cả a,b,c

Đáp án: a

7 Mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của hai kích thích đủ để phân biệt sự khác nhau giữa chúng là:

a Ngưỡng tuyệt đối

b Ngưỡng sai biệt

c Ngưỡng cảm giác

d Cả b,c

Đáp án: b

8 Khi làm đồ dùng trực quan, giáo viên thường sử dụng những màu sắc tương phản để giúp học sinh dễ tri giác đối tượng Đó là sự vận dụng của:

a Tính ý nghĩa của tri giác

b Tính đối tượng của tri giác

c Tính lựa chọn của tri giác

d Tính ổn định của tri giác

Đáp án: c

Trang 3

9 Trường hợp nào đã dùng từ “ cảm giác” đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lý học?

a Cảm giác dây dứt cứ theo đuổi cô mãi khi cô để lại Lan một mình trong lúc tinh thần suy sụp

b Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem

c Tôi có cảm giác việc ấy xảy ra đã lâu lắm rồi

d Khi “người ấy” xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong lòng tôi

Đáp án: b

10 Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm của cảm giác?

a Cảm giác là một quá trình tâm lý có mở đầu, diễn biến, và kết thúc

b Cảm giác của con người có bản chất xã hội

c Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật

d Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ

Đáp án: c

11 Muốn có cảm giác nào đó xảy ra thì cần:

a Có kích thích nào đó tác động vào giác quan

b Kích thích vào vùng phản ánh được

c Loại kích thích đặc trưng của cơ quan phân tích

d Cả a,b,c

Đáp án: d

12 Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng nhất?

a Cảm giác phản ánh bản chaastbeen trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng

b Tri giác phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ, bề ngoài của sự vật, hiện tượng

c Cảm giác phản ánh trọn vẹn những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng

Trang 4

d Tri giác phản ánh một cách trọn vẹn những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng

Đáp án: d

13 “Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một

sự vật hiện tượng nhất định của thế giới chung quanh” Đây là nội dung của quy luật:

a Quy luật về tính lựa chọn của tri giác

b Quy luật tổng giác

c Quy luật về tính đối tượng của tri giác

d Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

Đáp án: c

14 “con người không thể đồng thời tri giác tất cả cac sự vật, hiện tượng

đa dạng đang tác động mà chỉ tách đối tượng ra khỏi hoàn cảnh” Đây là nội dung của quy luật:

a Quy luật về tính lựa chọn của tri giác

b Quy luật tổng giác

c Quy luật về tính đối tượng của tri giác

d Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

Đáp án: a

15 “Tri giác của con người diễn ra có ý thức và bao giờ con người cũng gọi được tên của sự vật, hiện tượng một cách cụ thể hoặc khái quát” Đây

là nội dung của quy luật:

a Quy luật về tính lựa chọn của tri giác

b Quy luật tổng giác

c Quy luật về tính đối tượng của tri giác

d Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

Đáp án: d

Trang 5

16 “Ngoài các yếu tố kích thích bên ngoài, tri giác còn bị quy định bởi một loạt các nhân tố nằm bên trong chủ thể tri giác như: thái độ, động cơ, mục đích, sở thích,…” Đây là nội dung của quy luật:

a Quy luật về tính lựa chọn của tri giác

b Quy luật tổng giác

c Quy luật về tính đối tượng của tri giác

d Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

Đáp án: b

17 Trường hợp nào sau đây không phải là tri giác?

a Trong bóng tối, thoáng thấy một bóng trắng lướt qua, một người nói:

“Tôi vừa nhìn thấy một bóng người vừa lướt qua”

b Trong bóng tối, thoáng thấy một cái gì đó trắng trắng , một người nói:

“Tôi vừa nhìn thấy một con gì đó trắng trắng”

c Trong bóng tối, thoáng thấy một cái gì đó trắng trắng , một người nói:

“Tôi có cảm giác như là một ai đó vừa lướt qua”

d Trong bóng tối, thoáng thấy một sự vật, một người nói: “Gì vậy? Tôi thấy rờn rợn người”

Đáp án: d

18 Quá trình chủ thể tri giác không chính xác về một sự vật, hiện tượng

có thật gọi là gì?

a Ảo giác

b Sự sai lầm của tri giác

c Hoang tưởng

d Ảo thanh

Đáp án: a

19 Quá trình tâm lý phản ánh vốn kinh nghiệm của con người được gọi là:

a Tri giác

b Trí nhớ

Trang 6

c Ngôn ngữ

d Tư duy

Đáp án: b

20 Những đặc điểm nào dưới đây phù hợp với đặc điểm trí nhớ của con người?

1 Toàn bộ khối lượng của tài liệu không bao giờ được ghi nhớ một cách nguyên vẹn

2 Các quá trình tri giác, giữ gìn, xử lý thông tin đều mang tính chất chọn lọc

3 Sự ghi nhớ thông tin được tiêu chuẩn hóa một cách chặt chẽ

4 Toàn bộ khối lượng của tài liệu có thê được ghi nhớ nguyên vẹn

5 Sự ghi nhớ thông tin không được tiêu chuẩn hóa

Câu trả lời: A: 1,2,5 B: 1,2,3 C: 2,3,4 D: 2,4,5

Đáp án: A

21 Học sinh thương ghi nhớ máy móc khi:

1 Không hiểu ý nghĩa của tài liệu

2 Tài liệu học tập quá dài

3 Giáo viên yêu cầu trả lời đúng như trong sách vở

4 Nội dung tài liệu không có quan hệ logic

5 Tài liệu học tập ngắn, dễ học

Câu trả lời: A: 1,2,4 B: 2,3,4 C: 1,3,4 D: 3,4,5

Đáp án: C

22 Trường hợp nào dưới đây là ghi nhớ có chủ định?

a Học sinh chú ý nghe giảng để hiểu bài

b Học sinh thuộc quy tắc trong quá trình giải bài tập

c Học sinh làm thí nghiệm, quan sát, tự rút ra kết luận nhờ vậy mà nhớ được bài

d Học sinh đọc truyện rồi kể lại cho bạn nghe

Đáp án: a

Trang 7

23 Sản phẩm của trí nhớ là:

a Hình ảnh

b Biểu tượng

c Khái niệm

d Rung cảm

Đáp án: b

24 Trường hợp nào dưới đây là ghi nhớ không chủ định?

a Sau khi đọc bài khóa một lần, học sinh lập đề cương bài khóa

b Học sinh làm nhiều bài tập nhờ vậy mà nhớ quy tắc

c Khi nghe giảng, học sinh ghi nhớ để hiểu bài

d Học sinh đọc đi đọc lại nhiều lần tài liệu để ghi nhớ

Đáp án: b

25 Những trường hợp nào dưới đây là ghi nhớ có ý nghĩa?

1 Học sinh dùng ngôn ngữ của mình để diễn đạt lại nội dung tài liệu cần ghi nhớ

2 Học sinh sử dụng một số thủ thuật để ghi nhớ

3 Học sinh xây dựng đề cương của tài liệu cần nhớ

4 Học sinh hệ thống hóa kiến thức, nhờ vậy mà nhớ bài được dễ dàng

5 Học sinh đọc đi đọc lại tài liệu nhiều lần để nhớ

Câu trả lời: A: 1,3,4 B: 1,2,4 C: 2,3,5 D: 2,3,4

Đáp án: A

26 Biện pháp nào trong các biện pháp sau giúp học sinh giữ gìn tài liệu

có hiệu quả?

1 Đọc đi đọc lại nhiều lần tài liệu cần nhớ

2 Ôn tập một cách điều đặn và tich cực

3 Lập đề cương của tài liệu học tập

4 Tích cực tư duy khi ôn tập

5 Ôn liên tục trong một thời gian dài

Câu trả lời: A: 1,3,4 B: 2,3,4 C: 1,3,4 D: 2,3,5

Trang 8

Đáp án: A

27 Mối quan hệ nào dưới đây giữa các quá trình cơ bản của trí nhớ ( ghi lại, giữ gìn, nhận lại, nhớ lại, quên ) phản ánh đúng bản chât của quá trình trí nhớ

a Các quá trình trí nhớ diễn ra theo một trình tự xác định

b Các quá trình trí nhớ diễn ra đang xe nhau

c Các quá trình trí nhớ tác động theo một chiều

d Các quá trình trí nhớ thâm nhập vào nhau, tác động ảnh hưởng lẫn

nhau

Đáp án: d

28 Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:

a Phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng

b Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn

c Quá trình tâm lý

d Chỉ xuất hiện khi sự vật, hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan

Đáp án: b

29 Hãy chỉ ra yếu tố chi phối ít nhất đến tính ý nghĩa của tri giác

a Đặc điểm của giác quan

b Tính trọn vẹn của tri giác

c Kinh nghiệm, vốn hiểu biết của chủ thể

d Khả năng tư duy

Đáp án: d

30 Hãy tìm trong số những đặc điểm của quá trình phản ánh dưới đây, đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy của con người?

1 Phản ánh cái mới, cái chưa biể

2 Phản ánh những thuộc tính bản chát, tính quy luật của sự vật hiện tượng

Trang 9

3 Phản ánh khi có sự tác động trực tiếp của sự vật hiện tượng vào giác quan

4 Phản ánh các thuộc tính trực quan bên ngoài của sự vật hiện tượng

5 Là một quá trình tâm lý chỉ nảy sinh trong hoàn cảnh có vấn đề

Câu trả lời: A: 1,3,5 B: 2,3,4 C: 1,2,5 D: 1,3,4

Đáp án: C

31 Quá trình tâm lý cho phép con người cải tạo lại thông tin của nhận thức cảm tính làm cho chúng có ý nghĩa hơn đối với hoạt động nhận thức của con người là:

a Trí nhớ

b Tri giác

c Tư duy

d Tưởng tượng

Đáp án: d

32 Quá trình tâm lý nảy sinh khi xuất hiện hoàn cảnh có vấn đề, giúp con người nhận thức và cải tạo hiện thức khách quan Đó là quá trình:

a Cảm giác

b Tri giác

c Trí nhớ

d Tưởng tượng

Đáp án: d

33 “Số nguyên tố là số chỉ chia hết cho một và cho chính nó” Định nghĩa này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a Tính gián tiếp

b Tính trừu tượng

c Tính khái quát

d Tính có vấn đề

Đáp án: c

Trang 10

34 Muốn kích thích tư duy thì hoàn cảnh có vấn đề phải bảo đảm các điều kiện nào sau đây?

1 Cá nhân ý thức được vấn đề

2 Dữ kiện nằm ngoài tầm hiểu biết

3 Có nhu cầu giải quyết vấn đề

4 Dữ kiện nằm trong tầm hiểu biết

5 Dữ kiện quen thuộc

Câu trả lời: A: 1,3,5 B: 1,2,4 C: 1,3,4 D: 2,3,5

Đáp án: C

35 Phát triển tư duy cho học sinh phải gắn với việc trao dồi ngôn ngữ Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a Tính gián tiếp

b Tính trừu tượng và khái quát

c Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ

d Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

Đáp án: c

36 Muốn thúc đẩy tư duy phải đưa học sinh vào các tình huống có vấn đề thúc đẩy học sinh suy nghĩ, kích thích tính tích cực nhận thức của học sinh Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a Tính có vấn đề

b Tính gián tiếp

c Tính trừu tượng và khái quát

d Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

Đáp án: a

37 Trong một buổi thi Toán, một học sinh rất lâu không nhớ được công thức toán học cần thiết Giáo viên chỉ cần nhắc một phần của công thức là

đủ để học sinh này xác định ngay “Đó là hằng đẳng thức đáng nhớ” Hãy xác định xem học sinh này đã học bài theo cách nào?

a Ghi nhớ máy móc

Trang 11

b Học thuộc lòng

c Ghi nhớ ý nghĩa

d Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tích

Đáp án: a

38 Học không chủ định được thể hiện chủ yếu trong câu nói nào?

a “Không thầy đố mày làm nên”

b “Học, học nữa, học mãi”

c “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”

d Cả a,b,c

Đáp án: c

39 Hãy ghép các quá trình nhận thức (cột I) với đặc điểm tương ứng của

nó (cột II)

1 Cảm giác

2 Tri giác

3 Tư duy

4 Tưởng tượng

a Phản ánh cái mới chưa có trong kinh nghiệm cá nhân dưới hình thức các biểu tượng

b Phản ánh riêng lẻ các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng

c Phản ánh một cách trọn vẹn các

sự vật các hiện tượng

d Phản ánh các dấu hiệu chung, bản chất, mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng

e Kết quả là hình ảnh khái quát về

sự vật, hiện tượng, những khái niệm, định lí

Đáp án: 1 - b; 2 - c; 3 - d; 4 - a

Trang 12

40 Hãy ghép các quá trình nhận thức (cột I) với các hiện tượng biểu hiện của nó (cột II)

1 Cảm giác

2 Tri giác

3 Tư duy

4 Tưởng tượng a Ở nhà trẻ, người ta đưa cho các

cháu một số đồ vật hình dạng giống nhau nhưng các nhau về màu sắc Sau đó, cô giáo đưa một cái có màu xanh dương và bảo các cháu tìm đồ vật giống như thế

b Ở nhà trẻ, cô giáo đưa cho các cháu 10 tấm bìa, mỗi tấm vẽ một

đồ vật khác nhau Sau đó, cô giáo đưa ra một đồ vật và các cháu phải tìm trong tấm bìa của mình đồ vật đó

c Để dạy bài “Một buổi sáng ở Vịnh Hạ Long”, cô giáo đã dựa vào nội dung bài tập đọc để vẽ nên bức tranh minh họa

d Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh số 5 và 3 Một học sinh trả lời “ 5 không bằng 3, 5 lớn hơn 3 hai đơn vị, 3 nhỏ hơn 5 hai đơn vị”

Trang 13

e Trong một lớp mẫu giáo, người

ta đưa cho các cháu 5 con lắc có

màu sắc, kích thước, hình dáng

giống hệt nhau nhưng âm thanh

khác nhau Sau đó, từng cháu sẽ lắng nghe âm thâm của một con lắc nào đó và tìm đúng con lắc có

âm thanh đó

Đáp án: 1 - a; 2 - b; 3 - d; 4 - c

Ngày đăng: 11/08/2021, 19:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w