Phân tích yêu cầu Yêu cầu hệ thống: Mạch có chức năng khuếch đại tín hiệu âm thanh đầu vào.. Yêu cầu chức năng: Khuếch đại tín hiệu âm thanh.. Khối khuếch đại công suất Giả sử ta chọn
Trang 1Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Điện tử - Viễn thông
BÁO CÁO
Đề tài: Mạch khuếch đại âm thanh
(2W -8Ω¿
Nhóm 25 Giảng viên hướng dẫn: Cô Phùng Thị Kiều Hà
Sinh viên thực hiện: Phạm Hải Anh MSSV:20182358
Nguyễn Văn Hà MSSV: 20166025
Hà Nội, tháng 6/2020
MỤC LỤC
Trang 21 Quy trình thực hiện ……… 3
2 Phân tích yêu cầu ……… 3
3 Thiết kế sơ đồ khối ………3
4 Phân tích ………4
4.1 Khối khuếch đại công suất……… 4
4.2 Khối khuếch đại tín hiệu nhỏ……… 6
5 Tính toán……… …………7
6 Hình ảnh minh họa……… …….11
1 Quy trình thực hiện
Trang 32 Phân tích yêu cầu
Yêu cầu hệ thống: Mạch có chức năng khuếch đại tín hiệu âm thanh đầu vào
Yêu cầu chức năng: Khuếch đại tín hiệu âm thanh
3 Thiết kế sơ đồ khối
Trang 44 Phân tích
4.1 Khối khuếch đại công suất
Giả sử ta chọn loa (tải) có thông số PL = 4W – RL = 8Ω và mạch khuếch đại công suất là mạch khuếch đại đẩy kéo dùng nguồn đơn, có sơ đồ nguyên lý như sau:
Hình 1 1 Sơ đồ nguyên lý tầng khuếch đại công suất
Trên Hình 1.1 là sơ đồ nguyên lý của tầng khuếch đại công suất
Ta có:
P L=1
2I pL
2 R L=1
2
U2pL R L
(R13+R L)2
Chọn R13 là 1 Ω, ta tính gần đúng được:
Trang 5P Lmax=2W U pLmax ≈ 6.25 V
Mạch gồm 2 transistor được nuôi bởi nguồn 14VDC, do tính đối xứng, mỗi transistor coi như được nuôi bởi 1 nguồn điện 6VDC Do đó, giá trị biên độ tín hiệu tối đa trên tải chỉ đạt được mức U pLmax=7 V (coi hệ số sử dụng điện áp =100%)
Mặt khác, tầng khuếch đại công suất gồm các transistor được mắc CC, do đó hệ số
khuếch đại điện áp có thể coi gần đúng bằng 1 (không khuếch đại điện áp, chỉ khuếch đại dòng)
Công suất tiêu tán tối đa trên Q5 và Q6 được tính như sau:
P Q 5+P Q 6=P C=P CC−P L=V CC I Crms− U2pL R L
2(R6+R L)2
P C=V CC U pL
(R13+R L)−
U2pL R L
2(R13+R L)2
Với U pLmax=6.25 V ta tính được P Cmax=1.17 W, từ đó suy ra:
P Q 4 max=P Q 5 max=0.585W
Từ thông số tính toán ở trên, ta lựa chọn transistor sao cho hoạt động an toàn với các thông số tính được Transistor được chọn với các yêu cầu sau:
P Qmax ≥ 0.585W ,U CEmax ≥V CC=14 V , ICmax ≥ I Lmax=0.78 A
Từ đó, ta chọn cặp transistor NPN và PNP lần lượt là TIP41 và TIP42 với các thông số:
P Qmax=65 W ,UCEmax=40 V , ICmax=6 A
Phân cực theo chế độ AB cho Q4 và Q5 với các thông số:
U BE=0.65 V , IC=50 mA
Theo datasheet của TIP41 và TIP42 (Hình 1.2), tại 25C, giá trị =100
Trang 6Hình 1 2 Sự phụ thuộc hệ số vào dòng phân cực theo các mức nhiệt độ
R6, R7 có tác dụng để ổn định nhiệt, cân bằng tầng đẩy kéo, dòng qua tải cũng chính là dòng qua các trở này ở từng bán kì Bởi vậy, để không ảnh hưởng đến công suất của tải,
ta thường chọn R6 = R7 << RL Có thể chọn: R13 = R14 = 1Ω là các trở công suất
Các diode dùng để cố định điện áp chênh lệch giữa 2 cực B của 2 transistor, đảm bảo 2 transistor này luôn sẵn sàng mở Để chọn diode, ta tính dòng IBQ như sau:
I CQ=50 mA+ U pL
(R6+R L)=50 mA+ 6.25
(1+8)=0.221 A
I BQ=I CQ
❑=1.1 mA
Chọn diode có U D=U BEQ+I CQ R13=0.65+0.011=0.661 V
Có thể chọn diode D1, D2 làloại thông dụng 1N4148
4.2 Khối khuếch đại tín hiệu nhỏ
Tầng khuếch đại tín hiệu nhỏ có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu âm thanh đưa vào
(tín hiệu từ điện thoại, máy tính) thành tín hiệu điện áp có biên độ đủ lớn để đặt vào tầng khuếch đại công suất, do tầng khuếch đại công suất không khuếch đại điện áp
Ta chọn sơ đồ nguyên lý của tầng khuếch đại tín hiệu nhỏ như trên Hình 2.1, với transistor được phân cực theo chế độ A để đảm bảo tính toàn vẹn của tín hiệu
Trang 7Ta chọn transistor khuếch đại là transistor 2N2222A Tại 25C, giá trị =200.
Biên độ tín hiệu ra từ điện thoại có giá trị khoảng 100mV, biên độ tín hiệu vào cho tầng khuếch đại công suất mà ta cần là 6.25V Như vậy, hệ số khuếch đại điện áp của tầng khuếch đại tín hiệu nhỏ phải đạt:
KU = 60 lần
5 Tính toán các thông số
o Xét tầng 1:
Ta có: ETh1 = 14 V 1 k 10 k +1 k = 1.27 (V)
Trang 8RTh1 = 10+110 1 = 0.9(kΩ¿
Suy ra: I b 1 = R E Th1−U BE
Th1+(β +1)R B 1 = 900+100.2011,09−0,7 = 0,027 (mA)
re1 = 26 mA Ie = 26 mA
(β +1)Ib = 0,02 20126 = 4,791 (Ω)
Zi1 = RTh1 || Zb1 = RTh1 || β(RE1 + re1) = 863 (Ω)
Zo1 = RC1 = 2.2 (kΩ)
AV1 = V V o 1
i 1 = r−R c 1
e1+R E 1 = 4.791+100−2.2 k = -21
o Xét tầng 2:
Zi2 = RTh2 || Zb2 = RTh2 || β(RE2 + re2) = 863 (Ω)
Zo2 = RC2 = 2.2 (kΩ)
AV2 = −21
o Xét tầng 3:
Trang 9Ta có: Ib3 = V cc−U BE−U BE
R B 3+β D R E =
14−0,7−0,7
500 k +200.200 10 k (Ω) = 0.316 (μA¿
re31 = 26 mA β I
B 31 = 411 (Ω)
re32 = 26 mA I
C 32 = β β I 26 mA
B 31 = 2 (Ω)
Zi3 = RB || β D R E = 500k || 200.200.10k = 500 (kΩ)
Z03 = r e31
β +r e32 = 411
200 + 2 = 4.1 (Ω)
AV = V o
V i =
I o R E
I i (R B∨¿Z i) = Ai R E
Z i∨¿R B (1)
Trang 10Mặt khác: RB || Zi = RB || β D R E = β D R E R B
R B+β D R E ;
Ai ≅ β D R B
R B+β D R E
Thay vào (1), ta có: AV ≅ 1
Ta có: V o
V i = AV1
Z i 2
Z i 2+Z o 1 AV2
Z i 3
Z i 3+Z o 2 AV3
R L
R L+Z o 3
= 21 863
863+2200 21
500 500+2.2 1.
8 8+4.1 = 80
Trang 116 Hình ảnh minh họa
- Mô phỏng mạch
Trang 12- Sơ đồ mạch in: