1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Tài chính doanh nghiệp - TS. Phạm Thị Thúy Hằng

67 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Tài Chính Doanh Nghiệp
Tác giả TS. Phạm Thị Thúy Hằng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tài chính doanh nghiệp gồm 7 chương, cung cấp cho người học những kiến thức như: Tổng quan về tài chính doanh nghiệp; Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp; Phân tích tài chính và dự báo nhu cầu tài chính; Quản trị tài sản cố định; Đầu tư dài hạn trong doanh nghiệp; Chi phí sử dụng vốn, Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp.

Trang 1

TS Phạm Thị Thúy Hằng

1

Nội dung môn học

1.1 Khái niệm doanh nghiệp

1.2 Các loại hình doanh nghiệp

1.3 Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

2.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp

2.2 Vai trò của nhà quản lý tài chính doanh nghiệp

2.3 Các quyết định tài chính chủ yếu

2.4 Nguyên tắc tổ chức tài chính doanh nghiệp

2.5 Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp

2.6 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp

2.7 Vị trí của quản trị tài chính trong doanh nghiệp

TS Phạm Thị Thúy Hằng

1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp được định nghĩa

là “tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằmmục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”

TS Phạm Thị Thúy Hằng

4

Trang 2

1 Khái quát về doanh nghiệp

1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Doanh nghiệp có những đặc điểm pháp lý cơ bản sau đây:

Thứ nhất, là tổ chức kinh tế, có tư cách chủ thể pháp lý độc lập;

Thứ hai, doanh nghiệp được xác lập tư cách pháp lý (thành lập và

đăng ký kinh doanh) theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định;

Thứ ba, hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu chủ yếu lợi nhuận là

tôn chỉ hoạt động của doanh nghiệp

TS Phạm Thị Thúy Hằng

5

1 Khái quát về doanh nghiệp

1.2 Phân loại doanh nghiệp các cách phân loại doanh nghiệp chủ yếu sau:

TS Phạm Thị Thúy Hằng

6

Sở hữu & mục đích h.đ DN tư

DN công.

Tư cách pháp lý của DN DN có tư cách pháp nhân

DN không có tư cách pháp nhân

Phạm vi trách nhiệm TS DN chịu trách nhiệm hữu hạn

DN chịu trách nhiệm vô hạn

Cơ cấu chủ sở hữu DN một chủ sở hữu

DN nhiều chủ sở hữu

Loại hình tổ chức & hoạt động

Công ty cổ phần Công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty hợp danh Doanh nghiệp tư nhân

1 Khái quát về doanh nghiệp

TS Phạm Thị Thúy Hằng

7

Mục tiêu của DN là gì?

1.3 Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

Mục tiên của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị vốn chủ sởhữu hay nói cách khác là tạo ra lợi nhuận bền vững

TS Phạm Thị Thúy Hằng 8

Trang 3

- Tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ kinh tế

phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng

các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu của doanh

nghiệp.

TS Phạm Thị Thúy Hằng

9

2 Tài chính doanh nghiệp

2.1 Khái niệm TCDN và quản trị TCDN

2.1 Khái niệm TCDN và quản trị TCDN

Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quátrình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạtđộng của doanh nghiệp

Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dướihình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹtiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanhnghiệp

TS Phạm Thị Thúy Hằng

10

2.1 Khái niệm TCDN và quản trị TCDN

Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc phân tích, đánh giá và lựa chọn các quyết định tài chính nhằm tối đa hóa giá trị công ty.

TS Phạm Thị Thúy Hằng

2.2 Vai trò của nhà quản lý tài chính doanh nghiệp

động.

thể tối đa hóa lợi ích cho chủ sở hữu.

TS Phạm Thị Thúy Hằng

12

Trang 4

2 Tài chính doanh nghiệp

3 chính sách tài chính chiến lược, đó là:

nguồn lực tài chính có hạn để tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu?

nguồn vốn nào với quy mô bao nhiêu?

thế nào?

TS Phạm Thị Thúy Hằng

2.3 Các quyết định tài chính chủ yếu

 Quyết định đầu tư

 Quyết định nguồn vốn

 Quyết định phân chia cổ tức

Trong đó ba quyết định trọng tâm ảnh hưởng lâu dài đến công tác quản trị tài chính của

TS Phạm Thị Thúy Hằng

14

2 Tài chính doanh nghiệp

2.3 Các quyết định tài chính chủ yếu

Quyết định đầu tư

• Quyết định đầu tư là những quyết định liên quan đến: tổng giá trị tài sản và giá trị từng bộ

Quyết định phân chia lợi nhuận

• Giám đốc tài chính sẽ phải lựa chọn giữa việc giữ lại lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư hay chia

cổ tức.

TS Phạm Thị Thúy Hằng

15

2 Tài chính doanh nghiệp

2.3 Các quyết định tài chính chủ yếu

 Quyết định phân chia lợi nhuận

Câu chuyện của Microsoft:

CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA MICROSOFT

 Microsoft (MSFT) là một doanh nghiệp đứng đầu trong ngành phần mềm máy tính

 Cổ đông của MSFT không nhận được một đồng cổ tức nào từ năm 1986 đến

2003

TS Phạm Thị Thúy Hằng

16

Trang 5

2 Tài chính doanh nghiệp

2.3 Các quyết định tài chính chủ yếu

Chính sách phân phối lợi nhuận của Microsoft: “zero dividend policy”

Microsoft không chi trả cổ tức trong thời gian dài như vậy có trái với mục tiêu

của doanh nghiệp không? TS Phạm Thị Thúy Hằng

2.4 Nguyên tắc tổ chức tài chính doanh nghiệp

2 Tài chính doanh nghiệp

2.5 Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp

 Tham gia đánh giá, lựa chon các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh

 Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn với chi phí thấp nhất để đáp ứng cho

các hoạt động của doanh nghiệp

 Tổ chức sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có; quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, chi; đảm

bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

 Thực hiện việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

 Đảm bảo kiểm tra, kiểm soát thường xuyên đối với hoạt động của doanh nghiệp, thực hiện

phân tích tài chính doanh nghiệp

 Thực hiện dự báo và kế hoạch hóa tài chính doanh nghiệp

TS Phạm Thị Thúy Hằng

19

2 Tài chính doanh nghiệp2.6 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp

 Hình thức pháp lý của doanh nghiệp

 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của ngành kinh doanh

 Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh

 Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh

 Môi trường kinh doanh

TS Phạm Thị Thúy Hằng

20

Trang 6

1 Chi phí của doanh nghiệp

2 Doanh thu của doanh nghiệp

3 Lợi nhuận của doanh nghiệp

4 Một số loại thuế chủ yếu của doanh nghiệp

TS Phạm Thị Thúy Hằng

22

1 Chi phí của doanh nghiệp

1.1 Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện

bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và lao

động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất

sản phẩm trong một thời kỳ nhất định.

TS Phạm Thị Thúy Hằng

khoản tiêu hao các nguồn lực

đã sử dụng cho mục đích hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền.

Hoặc chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong một thời

kỳ nhất định.

TS Phạm Thị Thúy Hằng

24

Trang 7

1 Chi phí của doanh nghiệp

1.2 Nội dung chi phí của doanh nghiệp

 Chi phí sản xuất và tiêu thụ hàng hóa,

dịch vụ của doanh nghiệp

 Chi phí tài chính

 Chi phí khác

TS Phạm Thị Thúy Hằng

1.3.1 Phân loại chi phí theo tính chất nội dung kinh tế của chiphí (yếu tố chi phí)

1.3.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế và địa điểmphát sinh (phân loại theo chức năng hoạt động)

1.3.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy

mô sản xuất kinh doanh (theo cách ứng xử của chi phí)1.3.4 Căn cứ theo quan hệ của chi phí phát sinh đến chế tạosản phẩm hay thời kỳ kinh doanh

TS Phạm Thị Thúy Hằng

26

1.3.1 Phân loại chi phí theo tính chất nội

dung kinh tế của chi phí (yếu tố chi phí)

• mức chi phí về lao động vật hóa và lao động sống

 lập được dự toán theo yếu tố, kiểm tra sự cân đối giữa kế hoạch và thực

hiện

TS Phạm Thị Thúy Hằng

điểm phát sinh (phân loại theo chức năng hoạt động)

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung

Trang 8

1.3.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy

mô sản xuất kinh doanh (theo cách ứng xử của chi phí)

chế tạo sản phẩm hay thời kỳ kinh doanh

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi

phí của doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản

xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hoặc một loại

sản phẩm nhất định

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Vai trò của giá thành sản phẩm :

phẩm, là căn cứ để xác định hiệu quả các hoạt động kinh doanh.

kiểm tra, giám sát chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh; xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật.

nghiệp xây dựng chính sách giá cả cạnh tranh

TS Phạm Thị Thúy Hằng

32

Trang 9

1.4.2 Phân loại giá thành

 Giá thành định mức

 Giá thành kế hoạch

 Giá thành thực tế

 Giá thành sản xuất của sản phẩm và dịch vụ

Các nhân tố về mặt kỹ thuật, công nghệ sản xuất

Các nhân tố về mặt tổ chức quản lý sản xuất, quản lýtài chính doanh nghiệp

Các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên và môi trườngkinh doanh của doanh nghiệp

TS Phạm Thị Thúy Hằng

34

1.5.2 Các biện pháp chủ yếu để tiết kiệm

chi phí và hạ giá thành sản phẩm

 Thường xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doang nghiệp

 Tăng cường hoàn thiện và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất lao động

trong doanh nghiệp

 Tăng cường hoạt động kiểm tra giám sát tài chính

 Đối với nhà quản trị tài chính

 Phải lập được kế hoạch chi phí, xây dựng được ý thức thường xuyên tiết

kiệm chi phí trong doanh nghiệp

 Cần xây dựng định mức kinh tế- kỹ thuật về tiêu hao vật tư

 Xây dụng định mức lao động

 Kiểm tra chặt chẽ và có những định mức hợp lý với chi phí khác.

 Thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình quản lý

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Khái niệm: Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ sốtiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch

vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác củadoanh nghiệp

Nội dung doanh thu của doanh nghiệp :

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh:

Thu nhập khác

TS Phạm Thị Thúy Hằng

36

Trang 10

2.2 Phân tích điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu của doanh nghiệp bằng với chi phí bỏ ra

để đạt doanh thu đó Như vậy, tại điểm hòa vốn doanh nghiệp không có lãi, song

 Xác định thời gian hòa vốn

𝑡 =12 × 𝑄𝑄

 Điểm hòa vốn tiền mặt

𝑡 =12 × 𝑄𝑄

TS Phạm Thị Thúy Hằng

38

3 Một số loại thuế chủ yếu của doanh

nghiệp

 Thuế giá trị gia tăng

 Thuế tiêu thụ đặc biệt

 Thuế thu nhập doanh nghiệp

TS Phạm Thị Thúy Hằng

nhuận trong doanh nghiệp

4.1 Lợi nhuận và phương pháp xác định lợi nhuận 4.1.1 Khái niệm lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoảng chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí bỏ ra để đạt được thu nhập trong một thời kỳ nhất định.

TS Phạm Thị Thúy Hằng

40

Trang 11

4 Lợi nhuận và phân phối lợi

nhuận trong doanh nghiệp

4.1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận

TS Phạm Thị Thúy Hằng

trong doanh nghiệp 4.2 Phân phối lợi nhuận

Trích lập quỹ doanh nghiệp Chia lợi nhuận cho các chủ sở hữu

TS Phạm Thị Thúy Hằng

43

44

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 12

Chương III: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ DỰ

BÁO NHU CẦU TÀI CHÍNH

45

I PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

• 1 Những vấn đề chung về phân tích tài chính

• 2 Phân tích tỷ số tài chính của doanh nghiệp

• 3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

• 4 Phương pháp đánh giá các tỷ số tài chính

II DỰ BÁO NHU CẦU TÀI CHÍNH

Chương III

1 Phân tích tài chính

JVC) kiểm toán lỗ gấp đôi năm 2015

gian lận BCTC

Petrolimex vào đầu tháng 07/2011

1.1 Những vấn đề chung về phân tích tài chính

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa

a Khái niệm

Phân tích tài chính có thể được hiểu là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu

tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro,

tiềm năng trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính và đánh giá

Trang 13

quan tâm đến khả năng vay, nợ của kháchhàng để quyết định cho vay

nhận biết khả năng sinh lãi của doanhnghiệp từ đó đi đến quyết định có bỏ vốn haykhông

đánh giá hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu

Người cho vay

Nhà quản trị

doanh nghiệp

Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin

có khả năng làm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính.

Trong đó thông tin kế toán là một nguồn thông tin đặc biệt quan trọng.

Câu hỏi đặt ra: Thông tin kế toán được phản ánh ở đâu?

Bảng cân đối kế toánBáo cáo kết quả kinh doanhBáo cáo lưu chuyển tiền tệThuyết minh báo cáo tài chính

Hệthống báocáo tàichính

Chương III 1.1.2 Thông tin sử dụng trong PTTC50

TS Phạm Thị Thúy Hằng

BCĐKT là báo cáo tài chính tổng hợp cho biết tình hình

tài sản và nguồn vốn của một doanh nghiệp tại một thời

điểm nhất định (cuối năm, cuối quý)

Phầntài sảnPhầnnguồnvốn

Phản ánh toàn bộ nguồn vốn hình thành nên tài sản củadoanh nghiệp, được sắp xếp theo thứ tự tăng dần củathời hạn thanh toán

Chương III 1.1.2 Thông tin sử dụng trong PTTC

a BCĐKT52

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 14

BCĐKT được lập vào ngày cuối năm tài chính, thường là 31 tháng 12 hàng năm

PT kế toán cơ bản mà bất kì BCĐKT nào cũng phải tuân theo là : Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

II Tài sản dài hạn 1 Nguồn vốn chủ sở hữu

1 Phải thu dài hạn …

2 Tài sản cố định 2 Nguồn kinh phí quỹ

khác

Tính tăng dần của thời hạn thanh toán

Ảnh hưởng của các nguyên tắc thực hành

kế toán

Số dư trên tài khoản không phản ánh tình hình thực tế của công ty cho cả năm tài khóa

Giảm tính chính xác các số liệu trên BCĐKT

Chương III 1.1.2 Thông tin sử dụng trong PTTC

a BCĐKT

54

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.450 6.130

Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.240 5.950

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 810 1.240

Chi phí tài chính

Chi phí lãi vay

120 84

200 121

b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 15

BCKQHĐKD là báo cáo tài chính tổng hợp cho biết tình

hình tài chính của doanh nghiệp trong những thời kỳ nhất định

Nó cung cấp những thông tin về tình hình và kết quả sử dụng các

tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp

Câu hỏi: Nội dung của BCKQHĐKD bao gồm những mục chính nào?

b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCKQHĐKD

57

DT

CP bán hàng

CP QLD N

LN từ hoạt động KD

DT,

CP từ hoạt động TC

LN khác

TS Phạm Thị Thúy Hằng

DT và CP được phản ánhtrong BCKQKD bao gồm

cả khoản đã thu hoặc chi

và sẽ thu hoặc chi

Ảnh hưởng của các chuẩn mực

kế toán

Thông tin về kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp không phản ánh ngay trên BCKQKD

c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng cân đối kế toán cho biết

những nguồn lực của cải và

nguồn gốc của những tài sản đó

Báo cáo kết quả kinh doanh cho

biết thu nhập và chi phí phát

sinh để tính lãi lỗ trong một kỳ

kinh doanh

BCLCTT được lập

để trả lời cho vấn

đề liên quan đếnluồng tiền vào, ratrong doanhnghiệp; tình hìnhtài trợ, đầu tư bằngtiền của doanhnghiệp trong từngthời kỳ

59

TS Phạm Thị Thúy Hằng

60

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 16

Xuất phát từ phương trình kế toán:

Nợ phảithu DH

TSCĐ, BĐSĐT

Đầu tưTCDH

Tài sản

DH khácBĐSĐT

c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

63

TS Phạm Thị Thúy Hằng

64

c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn +Nợ phải thu + Hàng tồn kho + Tài sản ngắn hạn khác + Phải thu dài hạn+TSCĐ+Bất động sản đầu tư+Đầu tư tài chính dài hạn+Tài sản dài hạn khác

Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

=

Tiền = [Nợ phải trả(NCC,NLĐ,NN) – Nợ phải thu(NH,DH) – TSNH khác-HTK]

+ [Vay ngắn hạn + Nợ phải trả dài hạn + Vốn chủ sở hữu]

+ [-TSCĐ-Đầu tư tài chính (NH,DH)-Tài sản dài hạn khác]

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 17

c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Vậy dòng tiền của một doanh nghiệp được hình thành từ ba dòng tiền:

 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: bao gồm các khoản thu chi phát sinh trong

quá trình sản xuất kinh doanh.

 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: phản ánh khoản tiền thu và chi có liên quan đến

góp vốn liên doanh, liên kết, mua cổ phiếu, trái phiếu, mua sắm thanh lý tài sản

c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ 66

PP lập BCLCTT

PP gián tiếp

Bắt đầu từ LNTT Điều chỉnh các khoản thu chi không bằng tiền Các thay đổi về tăng giảm VLĐ (nợ chiếm dụng,TSNH) 67

LC tiền từ hđkd nếu thường xuyên âm chứng tỏ doanh nghiệp có vấn đề trong thanh toán

Trang 18

Phân tích khái quát BCĐKT

TÀI SẢN DÀI HẠN TÀI SẢN NGẮN HẠN

Quy mô tài sản có xu hướng ổn định, TSNH có chiều hướng giảm trong khi TSDH

có chiều hướng tăng

sử dụng Nợ

DH có xu hướng ổn định

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Phân tích khái quát BCKQKD

Chỉ tiêu 2013 so với 2012 2014 so với 2013

DOANH THU THUẦN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 41.365 12,49% -218.694 -58,70%

Trang 19

Phân tích khái quát BCKQKD

tỷ $ Ta không thể kết luận DN nào làm ăn có hiệu quả hơn.

Tỷ số tài chính là việc đặt các chỉ tiêu tài chính tuyệt đối trong mối quan hệ so sánh, đối chiếu dưới dạng các chỉ tiêu tương đối

76

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 20

1.2.Phân tích tỷ số tài chính của doanh

1.2.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán (liquidity ratios)

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệpđang quản lý, sử dụng với tổng số nợ phải trả

Hệ số bằng 1 là báo hiệu dấu hiệu phá sản

Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động hệ số này luôn lớnhơn 1

 Yêu cầu: Tính hệ số KNTTTQ của công ty cổ phần An Thịnh? Ý nghĩa?

chuyển đổi để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Từ đó đo

lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

Yêu cầu: Tính hệ số KNTTTHH của công ty cổ phần An Thịnh? Ý nghĩa?

79

TS Phạm Thị Thúy Hằng

1.2.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán (liquidity ratios)

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (quick ratio) (HTTN)

HTTNcho biết khả năng thanh toán các khoản

nợ vay của doanh nghiệp không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ, nó phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp trong thời gian ngắn.

Yêu cầu: Tính hệ số KNTTN của công ty cổ phần

An Thịnh? Ý nghĩa?

80

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 21

1.2.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán

(liquidity ratios)

(HTTBT)

Hệ số này cao là tốt, song việc để lượng vốn của doanh

nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ lớn sẽ làm giảm hiệu

Khả năng thanh toán lãi vay (interest coverage ratio) (HTTLV)

vay của doanh nghiệp Tỷ số này cũng phản ánh khả năng sinh lời trên các khoản nợ của doanh nghiệp và đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ.

Yêu cầu: Tính hệ số KNTTLVcủa công ty cổ phần An Thịnh? Ý nghĩa?

HTTTQ HTTNH HTTN

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 22

1.2.2.Các tỷ số về khả năng hoạt động (efficiency

ratios)

của doanh nghiệp

hoặc không dùng không tạo ra thu nhập để tìm cách sử dụng chúng có hiệu quả

hoặc loại bỏ chúng đi.

 Số vòng quay hàng tồn kho (inventory turnover)

 Kỳ thu tiền bình quân (receivable days, average collection period)

 Hiệu suất sử dụng TSCĐ (fixed asset turnover)

 Hiệu suất sử dụng TS (asset turnover)

85

TS Phạm Thị Thúy Hằng

1.2.2.Các tỷ số về khả năng hoạt động (efficiency ratios)

 Tỷ số cho biết số lần mà hàng hóa bình quân luân chuyển trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt

 Ngoài ra, chúng ta có thể dùng tỷ số “số ngày một VQHTK” (inventory average inventory period)

days- Yêu cầu: Tính hệ số VQHTK & số ngày 1 VQHTK của công ty cổ phần An Thịnh? Ý nghĩa?

86

TS Phạm Thị Thúy Hằng

1.3.2.Các tỷ số về khả năng hoạt động (efficiency

ratios)

Kỳ thu tiền bình quân (average collection period)

turnover)

Yêu cầu: Tính hệ số KTTBQ & VQKPT của công ty cổ phần An Thịnh? Ý nghĩa?

LƯU Ý: DT thuần = DT thuần từ bh&ccdv+ DT hđ Tài chính + TN Khác nếu dùng chỉ tiêu “nợ phải

 Tỷ số này cho biết một đồng nguyên giá tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

 Yêu cầu: Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty cổ phần An Thịnh? Ý nghĩa?

 Tỷ số này cho biết một đồng vốn đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Yêu cầu: Tính hiệu suất sử dụng TS của công ty cổ phần An Thịnh? Ý nghĩa?

88

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 23

 Hiệu suất sử dụng TS= A/B

 B: giá trị bình quân của loại TS

89

TS Phạm Thị Thúy Hằng

VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHOChỉ tiêu thời điểm 31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013 31/12/2014Hàng tồn kho 20.953.552.916 72.751.880.258 61.203.057.574 101.259.590.866

Hàng tồn kho bình quân 46.852.716.587 66.977.468.916 81.231.324.220Giá vốn hàng bán 171.352.553.361 228.780.685.621 107.040.687.482

92

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 24

Kỳ thu tiền bình quân

Nếu sử dụng khoản phải thu khách hàng

& Doanh thu từ hđ bán hàng và ccdv

TS Phạm Thị Thúy Hằng

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013 31/12/2014 Tài sản cố định 45.209.712.980 109.358.823.580 106.588.397.531 93.277.868.188

1.Tài sản cố định hữu hình 45.145.682.720 105.860.403.513 104.964.394.708 93.151.986.369Nguyên giá

TSCĐHH 96.164.176.533 176.686.492.351 196.142.420.726 204.820.716.997Giá trị hao

mòn luỹ kế -51.018.493.813 -70.826.088.838 -91.178.026.018 -111.668.730.6282.Tài sản cố

Nguyên giá

Giá trị hao mòn luỹ kế -26.811.112 -30.444.448 -25.600.000 096

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 25

TS Phạm Thị Thúy Hằng

1.2.3.Tỷ số đòn bẩy tài chính và cơ cấu tài sản

Tỷ số đòn bẩy tài chính

vốn hiện nay của doanh nghiệpHệ số nợ (Debt ratio)

100

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 26

1.2.3.Tỷ số đòn bẩy tài chính và cơ cấu tài sản

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn=

Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn=

 Yêu cầu: Tính các tỷ số đòn bẩy TC & cơ cấu TS của công ty cổ phần An Thịnh? Ý nghĩa?

Tỷ suất đầu tư TSDH

Tỷ suất đầu tư TSNH

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 27

1.2.4.Các tỷ số sinh lời (profitability)

 Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận sau thuế Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

 Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời trước thuế và lãi vay của doanh nghiệp cho nên thường được sử dụng để so sánh khả năng sinh lời trong trường hợp các doanh nghiệp có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và mức độ sử dụng nợ rất khác nhau.

106

TS Phạm Thị Thúy Hằng

1.3.4.Các tỷ số sinh lời (profitability)

đầu tư rất quan tâm đến tỷ số này của doanh nghiệp, bởi vì đây là khả năng thu nhập

mà họ có thể nhận được khi đặt vốn vào doanh nghiệp

107

TS Phạm Thị Thúy Hằng

LƯU Ý:

Kết quả nghiên cứu có bị ảnh hưởng khi không sử dụng chỉ tiêu bình quân không?

Trong các tỷ số sinh lời, tỷ số nào là quan trọng nhất?

108 1.3.4.Các tỷ số sinh lời (profitability)

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 28

Nhóm tỷ số sinh lợi

Lợi nhuận sau thuế 86.391.914.124 80.020.596.646 21.064.069.659

Doanh thu thuần 337.967.706.715 372.582.594.282 153.888.175.391

TS Phạm Thị Thúy Hằng

1.3.5.Tỷ số giá trị thị trường ( market ratio)

Giá trị tương lai của doanh nghiệp như thế nào còn phụ thuộc ở thị trường

Các tỷ số thị trường được thiết kế để đo lường kỳ vọng của nhà đầu tư dành

cho doanh nghiệp

Thu nhập mỗi cổ phần (EPS-earning per share)

Tỷ lệ chi trả cổ tức (dividend payout ratio)

Tỷ lệ chi trả cổ tức = ổ ứ ỗ ổ ế

111

EPS = TN cổ đông thường

Số lượng cổ phiếu thường

Trang 29

Thu nhập mỗi cổ phần

Số cp phổ thông đang lưu

 Phân tích theo xu hướng

1.4.2 Phân tích tài chính DuPont các tỷ số tài chính

116

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 30

1.4.Phương pháp đánh giá các tỷ số tài chính

 1.4.3.Một số vấn đề cần lưu ý khi phân tích tỷ số

 sự khác biệt giữa giá trị theo sổ sách kế toán và giá trị thị trường

 sự đa dạng hóa nhiều ngành của các công ty

 yếu tố thời vụ

 nguyên tắc kế toán phổ biến được sử dụng việc xác định thu nhập của công ty không đúng với giá trị thật của nó 117

TS Phạm Thị Thúy Hằng

1.4.Phương pháp đánh giá các tỷ số tài chính

Phân tích tài chính của các doanh nghiệp của Việt Nam

DLDT giảm 4,08%

Làm ROE giảm 7,05%

Hts tăng0,11

Làm ROE tăng 3,07%

Hn giảm2,78%

Làm ROE giảm 1,45%

120

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 31

Phân tích Dupont giai đoạn 2013-2014

ROE giảm 26,62%

DLDT giảm 7,79%

Làm ROE giảm 14,03%

Hts giảm 0,79

Làm ROE giảm 14.06 %

Hn giảm 5.77%

Làm ROE giảm 0.74%

121

TS Phạm Thị Thúy Hằng

1.5.Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

Dùng để xem xét sự thay đổi của các nguồn vốn & cách sửdụng vốn của một doanh nghiệp trong một thời kỳ

Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là cơ

sở để nhà quản trị tài chính hoạch định tài chính cho nămtới

Thông tin này rất hữu ích với người cho vay và các nhà đầutư

Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

Ví dụ: Lập bảng PT diễn biến nguồn vốn & sử dụng vốn của công ty cổ phần An Thịnh Nhận xét.

122

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Sử dụng vốn Diễn biến nguồn vốn

(nguồn thu)

- Tăng bên phần tài sản.

- Giảm bên phần tài trợ.

- Giảm bên phần tài sản.

- Tăng bên phần tài trợ.

123

TS Phạm Thị Thúy Hằng

2 Dự báo nhu cầu tài chính của doanh nghiệp

Có hai phương pháp chủ yếu dùng để dự báo nhu cầu tài chính của doanh nghiệp:

trưng.

124

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Trang 32

2 Dự báo nhu cầu tài chính của doanh nghiệp

2.1 Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu

Các bước tiến hành:

1 Tính số dư bình quân các khoản mục trên BCĐKT

2 Chọn các khoản mục chịu sự tác động trực tiếp của doanh thu &

tính tỷ lệ phần trăm của các khoản đó /doanh thu thực hiện

3 Dùng tỷ lệ phần trăm để ước tính nhu cầu vốn

4 Định hướng nguồn trang trải nhu cầu vốn kinh doanh trên cơ sở

kết quả kinh doanh kỳ kế hoạch

Ví dụ: sách giáo trình

125

TS Phạm Thị Thúy Hằng

2 Dự báo nhu cầu tài chính của doanh nghiệp

2.2 Dự báo nhu cầu vốn bằng các chỉ tiêu tài chính đặc trưng

Dùng để hoạch định cơ cấu tài chính cho một doanh nghiệp mới thành lập

 Các chỉ tiêu tài chính đặc trưng:

Điều kiện để áp dụng :

Kết quả dự báo theo phương pháp này được thể hiện trên bảng cân đối mẫu

Ví dụ: sách giáo trình126

TS Phạm Thị Thúy Hằng

KẾT LUẬN

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

thức tính.

Trang 33

 Trước đây quản lý tài sản cố định tại các doanh nghiệp Việt

Nam áp dụng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC nhưng từ ngày

10/06/2013 thông tư này hết hiệu lực và thay vào đó là Thông

tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/04/2013.

CHƯƠNG IV: QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Hiện nay Việt Nam áp dụng văn bản pháp luật nào để quản lý

3 Hao mòn & khấu hao

4 Các phương pháp khấu hao

5 Ví dụ về phương pháp tính khấu hao

TÀI SẢN CỐ

ĐỊNH

TS Phạm Thị Thúy Hằng

Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ:

Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc

là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

TS Phạm Thị Thúy Hằng

132

Ngày đăng: 11/08/2021, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm