LỜI CAM ĐOAN Đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường Trung học cơ sở huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định” là công trình nghiên cứu của tác giả thông qua các chu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
NGUYỄN VĂN TOÀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MÔN TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TÂY SƠN,
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường Trung học cơ sở huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định” là công trình nghiên cứu của tác giả thông qua các chuyên đề đã học về công tác quản lý giáo dục cũng như tham khảo qua các tài liệu cùng với thực trạng về công tác quản
lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh các trường Trung học cơ sở huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Toàn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô giáo Khoa Sau Đại học- Trường Đại học Quy Nhơn và quý thầy, cô giáo đã giảng dạy, giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
PGS.TS Trần Xuân Bách, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình, động
viên, giúp đỡ, hướng dẫn tác giả thực hiện đề tài này
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Huyện Uỷ - Uỷ ban nhân dân huyện Tây Sơn, Phòng giáo dục & Đào tạo, cán bộ quản lý và giáo viên các trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tây Sơn đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Bản thân tôi mặc dù đã hết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý thêm của quý thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Cuối cùng, xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Toàn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 8
1.2 Các khái niệm chính của đề tài 12
1.2.1.Quản lý 12
1.2.2 Quản lý giáo dục 14
1.2.3 Bồi dưỡng 15
1.2.4 Bồi dưỡng chuyên môn 17
1.2.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 19
Trang 51.3 Lý luận về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học
cơ sở 20
1.3.1 Sự cần thiết phải bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay 20
1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho GV THCS 21
1.3.3 Nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn 23
1.3.4 Quy trình bồi dưỡng chuyên môn Tiếng Anh 26
1.3.5 Các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Tiếng Anh28 1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh Trung học cơ sở 29
1.4.1 Quản lý mục tiêu hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Tiếng Anh 29
1.4.2 Quản lý kế hoạch, nội dung bồi dưỡng chuyên môn Tiếng Anh 30
1.4.3 Quản lý các hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn Tiếng Anh 31
1.4.4 Quản lý các điều kiện hỗ trợ bồi dưỡng chuyên môn Tiếng Anh 32
1.4.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Tiếng Anh 33
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên Tiếng Anh Trung học cơ sở 34
1.5.1 Yếu tố khách quan 34
1.5.2 Yếu tố chủ quan 35
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TÂY SƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 38
2.1 Khái quát quá trình điều tra khảo sát thực trạng 47
2.1.1 Mục đích khảo sát 47
Trang 62.1.2 Đối tượng khảo sát 48
2.1.3 Nội dung khảo sát 49
2.1.4 Phương pháp khảo sát 49
2.2 Khái quát tình hình kinh tế xã hội và giáo dục đào tạo huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định 38
2.2.1 Tình hình kinh tế- xã hội 38
2.2.2 Khái quát về giáo dục và đào tạo huyện Tây Sơn 40
2.2.3 Tình hình giáo dục THCS huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định 44
2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh trung học cơ sở huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định 49
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và GV Tiếng Anh các trường THCS về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 49
2.3.2 Thực trạng mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho GV Tiếng Anh THCS 51
2.3.3 Thực trạng kế hoạch, nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn 52
2.3.4 Thực trạng các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên Tiếng Anh THCS 56
2.3.5 Kết quả bồi dưỡng chuyên môn cho GV Tiếng Anh THCS 59
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh ở các trường Trung học cơ sở huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định 60
2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 60
2.4.2 Thực trạng quản lý kế hoạch, nội dung bồi dưỡng chuyên môn 62
2.4.3 Thực trạng quản lý các hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn 64
2.4.4 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 67
Trang 72.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng chuyên
môn cho GV Tiếng Anh THCS huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định 69
2.5.1 Ưu điểm 69
2.5.2 Hạn chế 70
2.5.3 Nguyên nhân 70
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 72
CHƯƠNG 3:BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TÂY SƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 73
3.1 Các nguyên tắc chung đề xuất các biện pháp 73
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 73
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 73
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 74
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 75
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh ở các trường Trung học cơ sở huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định 75 3.2.1 T ổ c h ứ c n â n g c a o n h ậ n t h ứ c của CBQL và giáo viên T i ế n g A n h về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 75 3.2.2 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh 79
3.2.3 Xây dựng quy chế quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh 83
3.2.4 Tăng cường quản lý nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh 85
3.2.5 Xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho đội ngũ giáo viên Tiếng Anh 89
Trang 83.2.6 Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Tiếng Anh 92
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 96
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 96 3.4.1 Tính cấp thiết 96
3.4.2 Tính khả thi 99
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101
1 Kết luận 101
1.1.Về lý luận 101
1.2.Về thực tiễn 102
2 Khuyến nghị 103
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 103
2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định 103
2.3 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tây Sơn 103
2.4 Đối với Hiệu trưởng trường THCS 104
2.5 Đối với giáo viên các Trường THCS 104
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 1 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BDCM Bồi dưỡng chuyên môn
BDGV Bồi dưỡng giáo viên
CTGDPT Chương trình giáo dục phổ thông
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.1 Số lượng trường, lớp, học sinh của giáo dục huyện Tây
2.2 Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên huyện Tây Sơn 44
2.3 Thống kê số lượng giáo viên Tiếng Anh THCS huyện
2.4 Thống kê số năm công tác của GV Tiếng Anh THCS
2.5 Quy mô phát triển giáo dục THCS huyện Tây Sơn 47
2.6 Kết quả xếp loại hạnh kiểm cuối năm cấp THCS trong
2.7 Kết quả xếp loại học lực cuối năm cấp THCS trong
2.9 Cở sở vật chất, thiết bị dạy học các trường THCS huyện
2.10 Nhận thức về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Tiếng
2.12 Kế hoạch, nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng
2.13 Điều kiện phục vụ bồi dưỡng chuyên môn Tiếng Anh 58
2.15 Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh 61
Trang 112.16 Thực trạng kế hoạch, nội dung bồi dưỡng chuyên môn
2.19 Quản lý công tác kiểm tra và đánh giá hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh 69 3.1 Thăm dò tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất 95
3.2 Thăm dò tính khả thi của các biện pháp quản lý
Trang 12Trong những năm qua, đứng trước yêu cầu phát triển đất nước, yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập, ngành giáo dục và đào tạo đã có những bước phát triển, song về quy mô và chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo còn bộc lộ những hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời những đòi hỏi lớn
và ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí Thư Trung ương
Đảng cũng chỉ rõ “Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục”
Luật Giáo dục năm 2005 đã khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò
quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Chi phối trực tiếp
đến chất lượng giáo dục là đội ngũ giáo viên trong nhà trường Vì thế, trong nhà trường nói chung, trong Trường Trung học cơ sở nói riêng, đội ngũ
GV là lực lượng cốt cán, trung tâm, thực hiện các mục tiêu, trực tiếp quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo Kinh nghiệm thế giới đã chỉ rõ rằng, thành công của các cuộc cách mạng trong GD phần lớn phụ thuộc vào năng lực và phẩm chất của đội ngũ GV
Kết luận số 242-KL/TW ngày 15/09/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020
có nêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số
Trang 132
lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng”
Để tiến kịp với xu thế phát triển chung của thời đại, đòi hỏi giáo dục Việt Nam phải không ngừng đổi mới về căn bản và toàn diện Với ý nghĩa đó, tại Văn
kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta đã khẳng định: "Phát triển GD
là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, coi trọng GD đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp" Đội ngũ nhà giáo là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng
giáo dục bởi họ chính là lực lượng lao động trực tiếp và chủ yếu Chất lượng, nhân cách, phẩm chất đạo đức và lí tưởng của đội ngũ nhà giáo như thế nào sẽ ảnh hưởng to lớn đến sản phẩm - con người - mà họ tạo ra
Huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định là huyện đồng bằng trung du của tỉnh Kết quả giáo dục của huyện còn thấp so với các huyện trong tỉnh Với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục trong địa bàn huyện, vấn đề phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo luôn được quan tâm hàng đầu trong thời gian gần đây Vì thế, hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nói chung
và giáo viên Trung học cơ sở nói riêng trên địa bàn huyện Tây Sơn không ngừng đổi mới nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ theo hướng vững vàng về chính trị, tư tưởng, gương mẫu về đạo đức, lối sống, giỏi về chuyên môn, tinh thông nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm và tâm huyết với nghề Tuy nhiên, hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên nói chung, hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên Tiếng Anh ở trường Trung học cơ sở còn bộc lộ một số những hạn chế, như chưa đáp ứng được nhu cầu nâng cao chất lượng dạy học, nặng về hình thức, chậm đổi mới về nội dung, phương thức giảng dạy
Trang 143
Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh ở các trường Trung học cơ sở huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định” để nghiên cứu trong Luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh ở c á c trường Trung học cơ sở huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên Tiếng Anh THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên Tiếng Anh trường Trung học cơ sở huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
4 Giả thuyết khoa học
Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ giáo viên Tiếng Anh cấp THCS còn hạn chế Nếu những biện pháp đề xuất về quản
lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh THCS huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định được áp dụng thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên THCS, đáp ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh Trung học cơ sở
5.2 Điều tra thực trạng về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh Trung học cơ sở huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
Trang 15Tây Bình, THCS Tây Vinh, THCS Tây An trên địa bàn huyện Tây Sơn, tỉnh
Bình Định, trong thời gian từ 01/2020 đến 5/2020
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết Thu thập thông tin qua nghiên cứu các văn bản, tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Dùng phiếu khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý, GV Tiếng Anh ở các Trường THCS để đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn tiếng Anh
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Để xử lý số liệu điều tra, khảo sát, nhằm đánh giá chính xác kết quả điều tra khảo sát thu được
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Trang 16Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên Tiếng Anh Trung học cơ sở huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
Trang 176
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH
TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Các nhà quản lý học như Fiedeich Wiliam Taylor (1856-1915) người Mỹ; Henri Fayol (1841-1925) người Pháp và Max Weber (1864-1920) người Đức đều khẳng định: quản lý là khoa học đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy của xã hội Trong bất cứ lĩnh vực nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò trong việc điều hành và phát triển Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, quản lý là nhân tố giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục [25]
Trong xây dựng và phát triển đội ngũ GV nhà giáo dục học V.A
Xukhomlinxki (1918-1970) đã từng yêu cầu: “Phải bồi dưỡng đội ngũ GV,
phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn GV bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những GV tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng các biện pháp khác nhau” V.A Xukhomlinxki cho rằng phải bồi dưỡng
cả về chuyên môn nghiệp vụ, lẫn phẩm chất đạo đức cho đội ngũ này Ông rất
đề cao tầm quan trọng của việc tổ chức hội thảo chuyên môn, qua đó GV có điều kiện trao đổi những kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của mình [27]
Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh là một phần quan trọng trong chương trình phát triển giáo dục ở nhiều nước trên thế giới Các hình thức hoạt động dạy và học tiếng Anh diễn ra phong phú, đa dạng, nhằm mục đích
Trang 187 thúc đẩy quá trình hội nhập của các nước, phục vụ cho việc phát triển kinh tế
xã hội Có thể điểm qua một số điển hình về hoạt động dạy và học tiếng Anh
ở một số quốc gia trên thế giới
- Các nước như Hoa kỳ, Nhật bản, Singapore,… luôn xem GV là điều kiện tiên quyết của sự nghiệp giáo dục và phát triển giáo dục Vì vậy, chính phủ Hoa kỳ đã lấy giải pháp phát triển đội ngũ CBQL và GV làm then chốt trong chiến lược đưa giáo dục Hoa Kỳ vươn lên trong tốp đầu về chất lượng của giáo dục thế giới
- Ở Trung Quốc: Chính phủ coi đào tạo bồi dưỡng giáo viên là “Máy
cái” của toàn bộ ngành giáo dục, là cơ sở nền tảng cho việc dạy dỗ thế hệ
mới, đào tạo nên những con người có tư tưởng đạo đức tốt, có học vấn sâu sắc và sẵn sàng thích ứng thế giới tương lai Họ dành cho GV những danh
hiệu cao quý như: “Viên kim cương của nhân loại”, “Người vun trồng các
bông hoa của dân tộc” Họ đã “Tăng đầu tư ưu tiên xây dựng và củng cố các trường sư phạm trọng điểm, coi đó là đối sách chiến lược của toàn bộ sự nghiệp giáo dục, coi việc làm tốt công tác giáo dục sư phạm là chức năng của chính phủ”
- Ở Pháp: Việc bồi dưỡng giáo viên được thực hiện theo 3 hướng chính: Coi trọng việc tự nâng cao trình độ nghề nghiệp của GV; Tạo ra sự phù hợp với công việc đối với tất cả GV đặc biệt là đối với GV dạy các môn mà lĩnh vực đó luôn có sự phát triển mạnh mẽ và các thiết bị trở nên lạc hậu; Định kỳ xác định những kiến thức sẽ phải đưa vào tổng thể chương trình bồi dưỡng để tổ chức BDGV Có thể nói ở Pháp luôn có sự chú trọng tới vấn đề BDGV, bởi họ luôn mong muốn có đội ngũ giáo viên có chất lượng cao nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch giáo dục và đào tạo
Việc dạy và học tiếng Anh được tiến hành liên thông lên bậc cao đẳng
Trang 198
và đại học Tiếng Anh được sử dụng làm ngôn ngữ chính trong nghiên cứu và giảng dạy (nhiều trường đại học liên kết đào tạo với các trường đại học danh tiếng của Mỹ và Anh, các giảng viên sử dụng tiếng Anh để giảng bài nên rất ít trường sử dụng các ngôn ngữ khác)
Nhìn chung các nước trên thế giới đều quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng
GV và đều có hệ thống bồi dưỡng giáo viên từ trung ương đến địa phương Hình thức bồi dưỡng tuỳ thuộc vào điều kiện của từng quốc gia, xây dựng quy trình phù hợp, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ GV
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, trong đó chú trọng đến công tác bồi dưỡng giáo viên
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Chấp TW Đảng về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đã nhấn
mạnh mục tiêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn
hóa, đảm bảo đủ chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo… đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Quyết định số 711/2012/QĐ-TTg ngày
13/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển
giáo dục 2011-2020: “Đổi mới mạnh mẽ công tác đào tạo sư phạm, hoạt
động bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”.[13]
Hiện nay, bất kỳ quốc gia nào trên thế giới đều nhận thức được vai trò to
lớn của GD đối với sự ổn định chính trị, phát triển KT-XH của một nước GD
thực sự là quốc sách hàng đầu bởi GD tạo nên sự phát triển con người, là điều kiện cơ bản để hình thành, phát triển và hoàn thiện lực lượng sản xuất của xã hội Việt Nam chúng ta đã nhận thức rõ nét về vai trò của GD đối với sự phát triển của đất nước Điều này thể hiện rõ trong quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà
Trang 209
nước đã khẳng định: “GD là quốc sách hàng đầu”, toàn xã hội phải có ý thức chăm lo cho sự nghiệp GD GD ngày nay được coi là nền tảng, chìa khoá cho sự phát triển khoa học kỹ thuật, đem lại sự phồn thịnh cho đất nước Trong chiến lược phát triển GD, quá trình dạy học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Chính vì vậy có rất nhiều các chuyên gia, nhà giáo, nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về vị trí, vai trò của việc tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp, hình thức dạy học như Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Vũ Ngọc Bảo,… Dạy học là hoạt động trọng tâm của quá trình GD, có vai trò quyết định sự thành công của hoạt động GD Dạy học gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, đó là hai mặt luôn gắn bó mật thiết không thể tách rời của phương thức tồn tại và phát triển của xã hội và cá nhân Đó là sự tiếp nhận và chuyển hóa những kinh nghiệm đã có của xã hội thành kinh nghiệm của cá nhân hay nói cách khác là sự chuyển giao những kinh nghiệm từ thế hệ trước cho thế hệ sau Quản lý dạy học là quản lý một quá trình xã hội đặc thù, có vai trò quan trọng và cần thiết Thực tiễn và lý luận về quản lý dạy học được hình thành và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của xã hội loài người
Việc dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là dạy học tiếng Anh đóng một vai trò hết sức quan trọng trong bối cảnh hiện nay khi Việt Nam đang hội nhập vào khu vực và thế giới Trong quá trình hòa nhập này, thông thạo ngoại ngữ là điều kiện quyết định Tiếng Anh là ngoại ngữ thông dụng nhất, đây là môn học giúp HS mở rộng và cập nhật kiến thức khoa học, tiếp cận công nghệ thông tin nhanh nhất Chính vì vậy mà nhiệm vụ các trường THCS hiện nay là phải cải tiến hoạt động dạy và học tiếng Anh như thế nào để thực sự có hiệu quả Để thực hiện được điều đó thì vai trò của quản lý là chủ đạo và quyết định Mỗi môn học có những nét đặc thù riêng đòi hỏi người quản lý cần có những hiểu biết về môn học mới có các biện pháp quản lý dạy học môn học
Trang 2110
đó một cách có hiệu quả Đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu việc giảng dạy ngoại ngữ ở các trung học và vấn đề quản lý giảng dạy ngoại ngữ cũng được đề cập Ngày 30 tháng 09 năm 2008, Chính phủ đã ký Quyết định số 1400/QĐ-TTG về việc phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ
thống GD quốc dân giai đoạn 2008-2020" với mục tiêu chung là “Đổi mới
toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống GD quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng và Đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.”[20]
Những năm gần đây, nhiều Luận văn cao học Quản lý GD đã chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại các trường THCS, THPT; có thể kể đến các nghiên cứu như:
- Luận văn “Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh
theo chương trình sách giáo khoa mới THCS ở thành phố Cà Mau” của
Nguyễn Văn Vinh (2009)
- Luận văn “Biện pháp QL hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở các
trường THCS thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh” của Nguyễn Văn Dũng (2011)
- Luận văn "Một số biện pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp
dạy học môn Tiếng Anh ở các trường trung học phổ thông huyện Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh" của Nguyễn Xuân Linh (2012)
- Luận văn “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh ở trường
THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh”, của Bùi Thị Thanh Huyền
Trang 2211
(2014)
- Luận văn “Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng
Anh ở các trường THPT huyện Thạch Trà, tỉnh Hà Tĩnh” của Nguyễn Đình
Thanh (2015)
- Luận văn “Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại các trường trung
học cơ sở trên địa bàn huyện Mộ Đức tỉnh Quảng Ngãi” của Nguyễn Đức
Thanh Liêm (2016)
- Luận văn “Quản lý dạy học môn tiếng Anh theo hướng tiếp cận năng
lực học sinh ở các Trường THPT huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định” của Nguyễn Thanh Thạch (2017).
Những luận văn trên đã đề cập đến thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh của Hiệu trưởng tại một số cơ sở giáo dục và đào tạo, đánh giá được những biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh, đáp ứng được yêu cầu đổi mới việc dạy học tiếng Anh trong giai đoạn hiện nay Từ những hướng tiếp cận khác nhau, các công trình nghiên cứu khoa học cũng đề cập đến những thuận lợi, khó khăn, nỗ lực và sự chuyển biến tích cực của công tác đào tạo môn tiếng Anh trong những năm qua
Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và nâng cao chất lượng chất lượng dạy học môn tiếng Anh đáp ứng nhu cầu xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần phải đẩy mạnh công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh trong nhà trường Vì vậy, tác giả đưa ra việc nghiên cứu thực trạng, giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS ở huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định với mong muốn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh của Nhà trường
Trang 23Khái niệm quản lý được nhiều tác giả khác nhau định nghĩa như:
- Theo Aunapu F.F: “Quản lý là khoa học và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt được những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại lẫn nhau” [23]
- Theo Koozt, O’Donnell và Weilhrich (1994): “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [24]
- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Quản lý là chức năng và hoạt động
Trang 2413
của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo
đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó” [15]
- Theo Từ điển tiếng Việt: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những
yêu cầu nhất định” [21]
- Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin: “Quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho
nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”[10]
- Theo Nguyễn Văn Bình: “Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu
đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động
của những người khác” [9]
- Theo Trần Kiểm (1997) cho rằng: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu
là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao
nhất”[16]
- Theo Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: “Quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện
các mục tiêu chung của tổ chức” [11]
- Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
đó vận hành và đạt được mục đích của mình” [12]
Từ những khái niệm và quan điểm trên, có thể đưa ra các điểm chung
Trang 2514
về quản lý là: Quản lý là sự tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để cùng thực hiện thành công nhiệm vụ, mục tiêu dự kiến đề ra; Quản lý vừa là một khoa học, dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật phát triển (quy luật tự nhiên hay xã hội) của các đối tượng khác nhau, vừa là một nghệ thuật, đòi hỏi phải có sự tác động thích hợp với từng khách thể quản lý; Quản
lý còn có thể được mô tả như là một chương trình của các hoạt động mà người quản lý thực hiện để đảm bảo những mục tiêu đề ra
1.2.2 Quản lý giáo dục
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý giáo dục:
- Tác giả M.I.Konđacôp coi quản lý giáo dục là một phần của quản
lý xã hội: “Quản lý xã hội một cách khoa học không phải là cái gì khác mà chính là việc tác động một cách hợp lý đến hệ thống xã hội, việc làm cho hệ thống đó phù hợp với những quy luật vốn có của nó”
- Theo Nguyễn Ngọc Quang (1986), quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới Quản lý giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước [18]
- Theo Trần Kiểm, quản lý giáo dục được hiểu trên hai cấp, đó là cấp vĩ
mô và cấp vi mô
+ Ở cấp vĩ mô, “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản
lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội” [16]
+ Ở cấp vi mô, “Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể
Trang 2615
quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [16]
Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội Đây là hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội Để hoạt động này vận hành có hiệu quả, giáo dục phải được
tổ chức thành các cơ sở, tạo nên một hệ thống nhất Điều này dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập tương đối trong giáo dục, đó là hoạt động quản lý giáo dục Đây được xem như là một hoạt động chuyên biệt để quản lý các cơ sở giáo dục
Quản lý giáo dục bao gồm các yếu tố: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý Như vậy, quản lý giáo dục là quá trình tổ chức những tác động giáo dục của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý, đồng thời thoả mãn các điều kiện: có thông tin hai chiều, chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có khả năng thích nghi
Như vậy, quản lý giáo dục thực chất là quản lý quá trình hoạt động của người dạy, người học và quản lý các tổ chức sư phạm ở các cơ sở khác nhau trong việc thực hiện các kế hoạch và chương trình giáo dục và đào tạo nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra Quản lý giáo dục là nhân tố cơ bản thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống luôn ổn định, phát triển và đạt được mục tiêu đã định
Trang 2716
là một thuật ngữ được sử dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau Thuật ngữ bồi dưỡng còn được gọi là đào tạo lại hoặc tái đào tạo
Có nhiều khái niệm về bồi dưỡng như:
- Theo quan niệm của tổ chức UNESCO: "Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp"
- Theo Từ điển Tiếng Việt – Viện ngôn ngữ (2012): “Bồi là quá trình truyền đạt thêm một lượng kiến thức nhất định, làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất cho một đối tượng học tập cụ thể” [21]
Qua các quan điểm trên, có thể nói bồi dưỡng thực chất bổ sung kiến thức kỹ năng, cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, để nâng cao trình
độ trong lĩnh vực chuyên môn nào đó, giúp con người mở mang hoặc nâng cấp hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm Chủ thể hoạt động tự bồi dưỡng (khách thể hoạt động bồi dưỡng) là một người lao động đã được đào tạo và có một trình độ chuyên môn nghề nghiệp nhất định
Hiểu theo nghĩa rộng trong giáo dục và đào tạo: Bồi dưỡng được hiểu
là một dạng đào tạo phi chính quy, về bản chất thì bồi dưỡng là một con đường của đào tạo và người được bồi dưỡng của chương trình bồi dưỡng được hiểu là những người đang đương nhiệm trong các cơ quan GD hay trong các nhà trường Đó là quá trình tác động của chủ thể GD đến đối tượng được GD, làm cho đối tượng được bồi dưỡng tăng thêm năng lực phẩm chất và phát triển theo chiều hướng tốt hơn Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước Bồi dưỡng là một hoạt động có chủ đích, nhằm cập nhật những kiến thức mới, tiến bộ, hoặc nâng cao
Trang 2817
trình độ cho GV để tăng thêm năng lực phẩm chất theo yêu cầu của nghề dạy học Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn là việc làm thường xuyên liên tục của mỗi GV, cấp học, ngành học nhằm không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng đòi hỏi của phát triển kinh tế - xã hội
Như vậy, quá trình bồi dưỡng chính là quá trình tổ chức và thực hiện những tương tác qua lại giữa các thành tố cấu trúc trong đó chủ thể bồi dưỡng chuyên môn đóng vai trò chủ đạo, nhằm làm cho đối tượng bồi dưỡng chuyên môn hoạt động tích cực, qua đó nâng cao năng lực và phẩm chất, đáp ứng yêu cầu của xã hội Quá trình bồi dưỡng thể hiện quan điểm GD hiện đại đó là
“Đào tạo liên tục và học tập suốt đời”
Như vậy, bồi dưỡng bao hàm cả quá trình giáo dục và đào tạo nhằm trang bị tri thức, năng lực, chuyên môn nghiệp vụ và những phẩm chất nhân cách Quá trình bồi dưỡng, được hiểu theo nghĩa rộng diễn ra cả trong nhà trường và trong đời sống xã hội, có nhiệm vụ không những chỉ trang bị những kiến thức, năng lực chuyên môn cho người học trong nhà trường mà còn tiếp tục bổ sung, phát triển, cập nhật nhằm hoàn thiện phẩm chất và năng lực cho
họ sau khi đã kết thúc quá trình học tập Theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là quá trình bổ sung, phát triển, hoàn thiện nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn
và những phẩm chất, nhân cách Hoạt động này diễn ra sau quá trình người học kết thúc chương trình giáo dục và đào tạo ở nhà trường
1.2.4 Bồi dưỡng chuyên môn
Bồi dưỡng chuyên môn: Là bồi dưỡng kiến thức, năng lực mới, chuyên sâu hay nâng cao của một ngành nào đó Là quá trình truyền đạt thêm một lượng kiến thức nhất định thuộc một lĩnh vực riêng của một ngành khoa học,
kỹ thuật cho một đối tượng học tập cụ thể, nhằm nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn của bản thân để đáp ứng nhu cầu lao
Trang 2918 động nghề nghiệp
Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên có thể coi là hoạt động nhằm giúp Giáo viên cập nhập kiến thức mới, chuyên sâu hay nâng cao năng lực về dạy học và giáo dục theo yêu cầu của ngành học, bậc học của xã hội Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đối với giáo viên là thường xuyên, liên tục trong quá trình hoạt động nghề nghiệp của người giáo viên, kế thừa và phát triển những năng lực đã hình thành trước đây của họ
Bồi dưỡng chuyên môn có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kĩ năng vận dụng kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ Do đó, bồi dưỡng chuyên môn có những yếu tố cơ bản là:
+ Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập đào tạo nào đó
+ Bồi dưỡng chuyên môn có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp thực hiện cụ thể
+ Đối tượng được bồi dưỡng chuyên môn phải có một trình độ chuyên môn nhất định, cần được bồi dưỡng thêm về chuyên môn nghiệp
vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ để đáp ứng sự nghiệp GD phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
+ Mục đích bồi dưỡng chuyên môn nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để đạt được hiệu quả công việc đang làm
Đối với giáo viên trung học cơ sở, bồi dưỡng chuyên môn là giúp giáo viên nắm vững hay lĩnh hội thêm các kiến thức khoa học cơ bản, khoa học chuyên ngành, khoa học sư phạm có liên quan, phát triển năng lực dạy học các môn học trong chương trình THCS để học đáp ứng tốt hơn yêu cầu của
Trang 3019 đối tượng học sinh, yêu cầu đổi mới của cấp học, bậc học, yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập
1.2.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên là hệ thống có tác động hướng đích của chủ thể quản lý các cấp (từ Bộ đến Sở, từ
Sở đến Phòng) đến đối tượng quản lý trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên nhằm giúp người giáo viên nâng cao kiến thức và năng lực chuyên môn, đáp ứng tốt yêu cầu của nhà trường, của xã hội
* Có nhiều cách tiếp cận khác nhau khi xác định các nội dung quản lý
hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên:
Theo chức năng quản lý: Lập kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Theo quan điểm hệ thống: Quản lý các yếu tố đầu vào của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn như: đội ngũ, chương trình bồi dưỡng, cơ sở vật chất, thời gian, tài liệu, tài chính thực hiện bồi dưỡng…
Theo các thành tố của hoạt động bồi dưỡng: quản lý thực hiện mục tiêu bồi dưỡng, quản lý chương trình, quản lý kế hoạch bồi dưỡng, quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng…
* Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường Trung học cơ sở
Đối với cấp THCS, Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bao gồm một hệ thống có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật đối với giáo viên nhằm đạt được mục tiêu đã định trong việc đào tạo nguồn nhân lực Hiệu trưởng lên kế hoạch bồi dưỡng từng năm, bồi dưỡng định kỳ, bồi dưỡng thường xuyên… làm thế nào để mỗi giáo viên THCS tự thấy nhu cầu bản thân của mình phải đi dự bồi dưỡng, hoặc tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của mình, thấy việc bồi dưỡng chuyên môn là nhu cầu cần thiết và
Trang 3120
cấp thiết, là trách nhiệm, quyền lợi chứ không phải là bắt buộc
Lập kế hoạch cho hoạt động bồi dưỡng chuyên môn: Đây là việc đầu tiên của quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Việc lập ra kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn có hiệu quả là chìa khóa để thực hiện có hiệu suất cao nhất mục tiêu mà ngành giáo dục và đào tạo cũng như cán bộ quản
lý các cấp đã đề ra Lập kế hoạch là thiết lập các mục tiêu, nhiệm vụ bồi dưỡng đối với từng đối tượng giáo viên và xác lập phương thức tốt nhất để đạt được những mục tiêu, nhiệm vụ đó
Lập kế hoạch có sản phẩm cụ thể là một bản danh sách các khóa bồi dưỡng, thời gian thực hiện, thời điểm thực hiện, thứ tự các khóa, nguồn lực thực hiện, danh sách giáo viên tham gia
1.3 Lý luận về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở
1.3.1 Sự cần thiết phải bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay
Ngày nay, trước xu thế đổi mới của đất nước thì vai trò, chức năng, nhiệm vụ của nhà trường, của người giáo viên đã có sự thay đổi căn bản Người giáo viên phải được đào tạo ở trình độ cao về học vấn và kỹ năng nghề nghiệp, trang bị những kiến thức cơ bản về nội dung, phương pháp, hình thức
tổ chức các hoạt động giáo dục Biết ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin vào trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục Trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục phải linh hoạt, sáng tạo, luôn làm mới hình thức để thu hút sự hứng thú của học sinh vào các hoạt động, giúp lĩnh hội, tiếp thu những kiến thức, kỹ năng một cách thuận lợi
Bên cạnh đó, trong quá trình dạy học, đối tượng chính của GV THCS
là học sinh đang có sự phát triển không ngừng cả về thể lực và tâm lý Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay sự phát triển lớn mạnh của khoa học công nghệ
Trang 32Từ lý do trên yêu cầu GV THCS ngoài việc phải có trình độ chuyên môn tối thiểu đạt chuẩn, phải có năng lực chuyên môn tốt thông qua thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu là động lực mạnh mẽ nhất trong quá trình giáo viên tự hoàn thiện mình
1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho GV THCS
Theo thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT, ngày 01/11/2019 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo về bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục hàng năm đã đề ra mục tiêu: “Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hàng năm đối với giáo viên
cơ sở giáo dục phổ thông; là căn cứ để quản lý, chỉ đạo, tổ chức và biên soạn tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, nâng cao mức độ đáp ứng của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông đối với yêu cầu phát triển giáo dục phổ thông và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông”
Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình
độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ hoặc ngoại ngữ, tin học nhằm nâng cao nhận thức, trang bị, cập nhập bổ sung kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp Bất cứ loại hình bồi dưỡng chuyên môn nào cũng không nằm ngoài mục tiêu là nâng
Trang 3322 cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Theo mục 4, Điều 27, chương 2 Luật GD 2005, mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho GV THCS là bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng GD Qua đó, giáo viên đáp ứng theo tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp GV THCS, góp phần đắc lực thực hiện mục tiêu giáo dục THCS là
“nhằm giúp học sinh cũng cố và phát triển kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật
và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, học nghề hoặc đi vào
cuộc sống lao động”
Tùy theo từng nhu cầu của đối tượng bồi dưỡng, yêu cầu của công việc
mà đề ra những mục tiêu bồi dưỡng phù hợp Hiện nay, công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở chủ yếu tập trung để đạt được các mục tiêu sau:
- Bồi dưỡng chuẩn hóa: Bồi dưỡng để đạt được trình độ chuẩn theo quy định
- Bồi dưỡng trên chuẩn: Bồi dưỡng nâng cao để đạt trình độ trên chuẩn
- Bồi dưỡng thường xuyên: Bồi dưỡng, cập nhập kiến thức mới về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
- Bồi dưỡng thay sách: Bồi dưỡng chuyên môn để phục vụ việc thay đổi chương trình giáo dục, dạy học theo chương trình, sách giáo khoa mới
- Bồi dưỡng chuẩn ngạch: Bồi dưỡng trình độ chính trị, ngoại ngữ, tin học để đáp ứng tiêu chuẩn ngạch giáo viên THCS
Trang 3423
1.3.3 Nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn
a Nội dung bồi dưỡng chuyên môn
Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường THCS nhằm không ngừng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên THCS nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Thông qua bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho GV, giúp GV có phương pháp, thói quen và nhu cầu tự học, thực hành và vận dụng các phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục
Bên cạnh những nội dung bồi dưỡng chủ yếu cho GV nói chung, giáo viên THCS cần phải được bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá HS,
để từ đó đáp ứng được các công việc chủ yếu sau:
- Hỗ trợ và tạo điều kiện để học sinh học hỏi kiến thức, hình thành
kỹ năng thực hành các môn được học
- Phát huy tính chuyên nghiệp và lòng nhiệt tình trong giảng dạy môn học
- Nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục
- Nắm vững mục tiêu đổi mới chương trình, sách giáo khoa
- Tích lũy kiến thức, hiểu và nắm vững được những điểm mới trong chương trình, sách giáo khoa, nâng cao năng lực sư phạm, nắm vững yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, có ý thức vận dụng phương pháp dạy học tích cực để thực hiện tốt yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường
- Bồi dưỡng để GV biết cách tổ chức dự giờ và phân tích sư phạm các tiết soạn, giảng dạy mẫu
- Bồi dưỡng để nâng cao các kỹ năng nghề nghiệp và trình độ học
Trang 3524
vấn, kỹ năng giao tiếp ứng xử cho GV
- Bồi dưỡng để GV biết cách quản lý, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS
- Bồi dưỡng để nâng cao các kỹ năng giao tiếp ứng xử cho GV
b Các hình thức bồi dưỡng chuyên môn
Bồi dưỡng chuyên môn GV THCS thường theo các hình thức sau:
- Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ: Là một loại hình học tập thường xuyên, liên tục để cập nhật kiến thức và phương pháp giáo dục cho
GV một cách thường xuyên Chương trình này mang ý nghĩa chiến lược trong việc xây dựng đội ngũ GV ngày càng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, thường xuyên trau dồi về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Bồi dưỡng bằng các hình thức kèm cặp, giúp đỡ trao đổi, sinh hoạt chuyên môn và dự giờ thăm lớp Tổ chức bồi dưỡng bằng cách phân công những giáo viên giỏi, giáo viên có kinh nghiệm kèm các giáo viên trẻ, mới ra trường còn yếu về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
- Bồi dưỡng thông qua các lớp dài hạn, ngắn hạn
- Bồi dưỡng chuẩn hóa: là bồi dưỡng cho GV có trình độ chuyên môn chưa đạt chuẩn để đạt chuẩn theo quy định Theo điều 67 Luật Giáo dục quy định: có bằng tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm đối với giáo viên THCS
- Bồi dưỡng trên chuẩn: Là bồi dưỡng cho GV có trình độ chuyên môn đã đạt chuẩn để đạt trên chuẩn như: giáo viên THCS có trình độ Đại học trở lên
- Bồi dưỡng GV dạy chương trình thay sách: là loại hình bồi dưỡng cho
GV về mục tiêu, nội dung, phương pháp và cách kiểm tra đánh giá kết quả để
họ thực hiện theo chương trình SGK mới
Trang 3625
- Bồi dưỡng nghiệp vụ tay nghề sư phạm: là một loại hình bồi dưỡng thường xuyên cho GV về tổ chức các hoạt động GD, đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện quy chế chuyên môn, phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua các hình thức:
+ Tự học tập, nghiên cứu các tài liệu, sách hướng dẫn, SGK
+ Tổ chức giảng dạy, trao đổi chuyên môn các tiết khó, bài khó
+ Tự dự giờ thăm lớp học tập kinh nghiệm đồng nghiệp
+ Tổ chức sinh hoạt chuyên môn
+ Tổ chức viết sáng kiến kinh nghiệm, đề tài khoa học sư phạm
+ Hội thảo chuyên đề khoa học sư phạm
+ Tự học, tự nghiên cứu tài liệu là hình thức bồi dưỡng chính và kết hợp với các hình thức khác trên cơ sở tài liệu và sự hỗ trợ của hướng dẫn viên, các cá nhân, nhóm đồng nghiệp
- Bồi dưỡng từ xa thông qua các tài liệu, giáo trình hoặc các phương tiện công nghệ thông tin để bồi dưỡng tại chỗ
Bên cạnh các hình thức bồi dưỡng trên, hiện nay phương thức tự bồi dưỡng đang được đề cao Việc tự học, tự bồi dưỡng nhằm phương châm “Học nữa, học mãi, học suốt đời” là chiến lược mang tính toàn cầu đang được Liên hiệp quốc phát động
c Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn
Để công tác bồi dưỡng chuyên môn giáo viên THCS đạt được hiệu quả cao, cầ n phải lựa chọn phương pháp bồi dưỡng thích hợp với đối tượng được bồi dưỡng Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn giáo viên là phương pháp dạy học cho giáo viên, là những người đã có nghiệp vụ sư phạm, nên phương pháp bồi dưỡng phải linh hoạt, phù hợp, nghiêng về phương pháp tự
Trang 3726
học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin khác nhau Báo cáo viên được phân công hoặc các cơ sở được thỉnh giảng phải vận dụng lý luận phương pháp dạy học hiện đại để giảng dạy, hướng dẫn cho người học tài liệu và lựa chọn phương pháp học tập cho phù hợp Đối với bậc THCS để bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên thường sử dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp thảo luận nhóm
+ Phương pháp tọa đàm – trao đổi
tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên
1.3.4 Quy trình bồi dưỡng chuyên môn Tiếng Anh
Quy trình bồi dưỡng chuyên môn Tiếng Anh được thực hiện qua các bước sau:
* Bước 1: Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ GV Tiếng Anh THCS Tiến hành khảo sát trên đối tượng là giáo viên Tiếng Anh cấp THCS hiện nay để xác định những điểm mạnh, điểm yếu Những yêu cầu về năng lực và chuẩn giáo viên Tiếng Anh cấp THCS để đáp ứng nhu cầu về giảng dạy ở nhà trường trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay
Các nội dung khảo sát có thể là:
Trang 38+ Bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy, cách đánh giá HS ở bậc THCS
* Bước 2: Xác định các năng lực cần có của GV Tiếng Anh THCS
Từ kết quả khảo sát, và dựa vào Chuẩn của giáo viên Tiếng Anh THCS
để nhận định những năng lực cần có của GV Tiếng Anh THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay bao gồm: Năng lực về phẩm chất, chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn
* Bước 3: Rà soát lại nội dung chương trình bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh hiện hành, xác định kiến thức cụ thể, chuyên đề cụ thể
Căn cứ vào chuyên môn của GV Tiếng Anh THCS và chương trình bồi dưỡng, xác định các kiến thức và phân thành những kiến thức chung, kiến thức nghiệp vụ, rồi phân bổ thời gian cho mỗi chuyên đề lý thuyết, thực hành Sau
đó sắp xếp trật tự hợp lý các chuyên đề theo logic về thời gian
* Bước 4: Thiết kế xây dựng các chuyên đề
Căn cứ theo chương trình bồi dưỡng chuyên môn Tiếng Anh, xác định tổng thời lượng và tên các chuyên đề Tuy nhiên nội dung kiến thức trong từng chuyên đề có sự thay đổi, để có thể phát triển được những năng lực cần thiết cho GV Tiếng Anh THCS, đáp ứng với thực tiễn yêu cầu đổi mới giáo dục
* Bước 5: Thực thi, đánh giá, điều chỉnh chương trình
Khi triển khai thực hiện chương trình bồi dưỡng chuyên môn Tiếng Anh cho giáo viên THCS cần có sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Cụ thể với những nội dung kiến thức lý thuyết, những phần thực hành, thực tế gắn liền với thực tiễn nhà trường mời báo cáo viên là cán bộ quản lý Sở,
Trang 3928
Phòng Giáo dục và Đào tạo, người có kinh nghiệm chuyên môn Tiếng
A n h đ ể báo cáo cũng như truyền đạt kinh nghiệm
Trong quá trình thực hiện c ầ n thường xuyên kiểm tra, giám sát, việc thực hiện và đánh giá thực hiện ở tất cả bước trong quy trình bồi dưỡng chuyên môn Tiếng Anh cho giáo viên THCS Sau khi kết thúc khóa bồi dưỡng chuyên môn cho GV Tiếng Anh THCS phải tiến hành đánh giá kết quả đạt được, rút kinh nghiệm, khắc phục những điểm chưa phù hợp, để chương trình hoàn thiện hơn, đáp ứng tốt yêu cầu người học và yêu cầu thực tiễn đổi mới phương pháp dạy Tiếng Anh THCS hiện nay
1.3.5 Các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Tiếng Anh
Để hoạt động bồi dưỡng chuyên môn tiếng Anh cho giáo viên T iế n g
A n h được tiến hành một cách thuận lợi và đạt hiệu quả thì cần phải có các điều kiện sau:
Điều kiện về con người (đội ngũ giáo viên Tiếng Anh và các nhà quản lý): đây là điều kiện đóng vai trò quyết định cho sự thành công trong công tác đào tạo, bồi dưỡng Chỉ khi con người có nhu cầu muốn vươn lên, muốn thử thách, muốn được khẳng định mình thì khi đó việc đào tạo, bồi dưỡng mới có hiệu quả đích thực Bên cạnh đó sự kiểm tra, giám sát, và tạo điều kiện
về thời gian và không gian cho giáo viên tham gia vào các lớp bồi dưỡng, tư vấn của Hiệu trưởng cũng như các nhà quản lý ở Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo cũng góp phần tạo hiệu quả cho việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh THCS
Điều kiện về tài chính: bên cạnh các yếu tố con người thì yếu tố tài chính có vai trò rất to lớn trong công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh Việc đảm bảo các chế độ, chính sách cho người đi học,
và những hỗ trợ tài chính hợp lý từ nhà trường đối với giáo viên Tiếng Anh
Trang 4029
tham gia đào tạo, bồi dưỡng sẽ là nguồn động viên, khuyến khích rất có ý nghĩa, đối với đội ngũ giáo viên Tiếng Anh khi tham gia các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học: việc có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên tiếng Anh và học sinh, như: có đủ lớp học, phòng bộ môn, phòng chức năng, thiết bị, thí nghiệm, đồ dùng dạy học, sách tham khảo, internet,… sẽ tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ giáo viên Tiếng Anh rèn luyện chuyên môn, nghiệp vụ
Việc đảm bảo các điều kiện trên sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quá trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh trường THCS
1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiếng Anh Trung học cơ sở
1.4.1 Quản lý mục tiêu hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Tiếng Anh
Tiếng Anh ngày nay đã trở thành ngôn ngữ toàn cầu và được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, ngành nghề của xã hội Sử dụng thành thạo tiếng Anh là sử dụng một công cụ hiệu quả để tiếp cận với nhiều cơ hội rộng mở về học tập và làm việc Tại Việt Nam, dạy học Tiếng Anh trong nhà trường ngày càng được quan tâm hơn Tuy nhiên, để có thể đảm bảo trình độ Tiếng Anh của học sinh và sinh viên Việt Nam có thể hòa nhập với thế giới, vấn đề đặt ra
là phải nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên dạy Tiếng Anh Đề án ngoại ngữ quốc gia 2020 đã đặt ra mục tiêu cụ thể
về các tiêu chuẩn cần đạt được của giáo viên Tiếng Anh cả về trình độ tiếng Anh và phương pháp dạy học Chính vì thế đổi mới hoạt động dạy và học tiếng Anh đang là một nội dung quan trọng được các nhà quản lý trường học
và giáo viên hết sức quan tâm
Với quan điểm, giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục của trường học, Đảng và nhà nước đã đặc biệt quan tâm đến công tác xây dựng và