1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định

147 52 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL người QL đến khách thể QL người bị QL trong một tổ chức nhằm làm cho

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

NGUYỄN THỊ LỆ THU

QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Văn Hiếu

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ LỆ THU

Trang 3

Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Trần Văn Hiếu,

đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này

Trân trọng cảm ơn Phòng GD&ĐT thành phố Quy Nhơn; Ban Giám hiệu và giáo viên các trường mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp thông tin, số liệu, góp ý và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn

Mặc dù bản thân có rất nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy/cô, các nhà khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ LỆ THU

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON 6

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý trường học 9

1.2.2 Văn hóa và hành vi văn hóa 12

1.2.3 Giáo dục hành vi văn hoá 17

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục hành vi văn hóa cho học sinh 18

1.3 Những vấn đề lý luận về hoạt động giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 19

Trang 5

1.3.1 Một số đặc điểm tâm - sinh lý và nhân cách trẻ em lứa tuổi mẫu giáo 19

1.3.2 Mục tiêu của giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo 20

1.3.3 Nội dung giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo 21

1.3.4 Hình thức giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo 21

1.3.5 Phương pháp giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo 22

1.3.6 Các lực lượng giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo 24

1.3.7 Điều kiện hỗ trợ hoạt động GD HVVH cho trẻ mẫu giáo 25

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non 25

1.4.1 Quản lý mục tiêu giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo 25

1.4.2 Quản lý việc xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo 26

1.4.3 Quản lý việc phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo 27

1.4.4 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo 27

1.4.5 Quản lý các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo 27

1.4.6 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo 28

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo 29

1.5.1 Yếu tố chủ quan 29

1.5.2 Yếu tố khách quan 29

Tiểu kết chương 1 32

Chương 2THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 33

Trang 6

2.1 Khái quát về kinh tế, văn hoá, xã hội và giáo dục thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình

Định 33

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 33

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 34

2.2 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 37

2.2.1 Mục đích khảo sát 37

2.2.2 Nội dung khảo sát 38

2.2.3 Đối tượng khảo sát 38

2.2.4 Phương pháp, quy trình khảo sát 38

2.2.5 Thời gian tiến hành khảo sát: 40

2.3 Thực trạng hoạt động GDVVVH cho trẻ mẫu giáo ở các trường MN trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 40

2.3.1 Thực trạng về nhận thức giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo của CBQL, GV, PH 40

2.3.2 Thực trạng giáo dục HVVH cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 45

2.3.3 Thực trạng về mục tiêu, nội dung giáo dục HVVH cho trẻ 47

2.3.4 Thực trạng về hình thức và phương pháp giáo dục HVVH cho trẻ 48

2.3.5 Thực trạng phối hợp các lực lượng trong hoạt động giáo dục HVVH cho trẻ 50

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo ở các trường MN trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 53

2.4.1 Thực trạng quản lý về mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch giáo dục HVVH cho trẻ 53

2.4.2 Thực trạng quản lý hình thức và phương pháp giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ 55 2.4.3 Thực trạng sự phối hợp các lực lượng trong hoạt động giáo dục hành vi văn

Trang 7

hoá cho trẻ 57

2.4.4 Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ 60

2.4.5 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ 62

2.5 Đánh giá chung về thực trạng 64

2.5.1 Ưu điểm 64

2.5.2 Hạn chế 65

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 66

Tiểu kết chương 2 69

Chương 3BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 71

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 71

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với mục tiêu giáo dục 71

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 71

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 71

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72

3.2 Biện pháp QL hoạt động GD HVVH cho trẻ mẫu giáo ở các trường MN trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 72

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về tầm quan trọng của hoạt động GD HVVH cho trẻ mẫu giáo ở các trường MN 72

3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động GD HVVH cho trẻ mẫu giáo ở các trường MN 76

3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng môi trường sư phạm chuẩn mực 78

3.2.4 Biện pháp 4: Đa dạng hóa các hình thức hoạt động GD HVVH cho trẻ mẫu giáo ở các trường MN 81

Trang 8

3.2.5 Biện pháp 5: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường - gia đình - XH

trong hoạt động GD HVVH cho trẻ mẫu giáo ở các trường MN 83

3.2.6 Biện pháp 6: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GD HVVH cho trẻ mẫu giáo trong trường MN 88

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 91

3.4.1 Đối tượng khảo nghiệm 91

3.4.2 Phương pháp tiến hành khảo nghiệm 91

3.4.3 Mục đích khảo sát 91

3.4.4 Các biện pháp được khảo sát 91

3.4.5 Nội dung khảo sát 92

Tiểu kết chương 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96

1 Kết luận 96

2 Khuyến nghị 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 1 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng trẻ MN đến trường của thành phố Quy Nhơn 3 năm qua 35 Bảng 2.2: Kết quả CS&GD trẻ mầm non 2018-2019 35 Bảng 2.3: Kết quả đánh giá trẻ 5 tuổi theo 5 lĩnh vực phát triển GD năm học

2018-2019 36 Bảng 2.4: Thâm niên công tác của GV trường MN công lập thành phố Quy

Nhơn 36 Bảng 2.5: Trình độ của CBQL, GV trường MN công lập thành phố Quy Nhơn 37 Bảng 2.6 Nhận thức của CBQL và GV về vai trò, ý nghĩa của hoạt động GD

HVVH 40 Bảng 2.8 Nhận thức của PH về HVVH 42 Bảng 2.9 Nhận thức của phụ huynh về vai trò, ý nghĩa của hoạt động GD

HVVH 42 Bảng 2.11 Nhận thức của PH về vai trò của sự phối kết hợp giữa cha mẹ trẻ và

nhà trường trong việc GD HVVH cho trẻ 44 Bảng 2.12 Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động GD HVVH cho trẻ ở

trường MN 45 Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện mục tiêu GD HVVHcho trẻ

mẫu giáo 47 Bảng 2.14 Thực trạng sử dụng các hình thức hoạt động GD HVVH cho trẻ 49 Bảng 2.16 Thực trạng đội ngũ tham gia thực hiện GD HVVH cho trẻ 50 Bảng 2.17 Thực trạng mức độ chủ động và tích cực của GV và CBQL tham

gia thực hiện GD HVVH cho trẻ 52 Bảng 2.18 Thực trạng quản lý việc xây dựng nội dung, kế hoạch GD HVVH 54 Bảng 2.19 Thực trạng QL các hình thức GD HVVH cho trẻ 55 Bảng 2.21 Thực trạng QL đội ngũ thực hiện GD HVVH 57

Trang 11

Bảng 2.22 Thực trạng QL sự phối hợp các lực lượng GD 58 Bảng 2.23: Thực trạng QL các điều kiện hỗ trợ hoạt động GD HVVH cho trẻ 61 Bảng 2.24 Thực trạng QL công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động

GDHVVH cho trẻ 63 Bảng 2.25 Những hạn chế, bất cập trong tổ chức hoạt động GD HVVH 65 cho trẻ hiện nay 65 Bảng 2.26 Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế về quản lý GD HVVH cho trẻ 67 Bảng 3.1 Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 92

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lịch sử phát triển GD luôn gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài người Trong xu thế phát triển tri thức ngày nay, GD&ĐT được xem là chính sách,

là biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triểnở nhiều quốc gia trên thế giới, trong

đó có Việt Nam Các quốc gia đều nhận thức rằng “con người được GD, được đào tạo là nhân tố chủ yếu nhất trong việc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước”

Chủ tịch Hồ Chí Minhđã từng nói: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” bởi không có tri thức, hiểu biết về xã hội, tự nhiên và chính bản thân mình, con người sẽ luôn lệ thuộc, bất lực trước những thế lực và sức mạnh cản trở sự phát triển của dân tộc, đất nước mình Trước khi đi xa, Người không quên căn dặn Đảng ta: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và cần thiết” Trong

Di chúc của mình, Người lưu ý: “Đảng cần phải chăm lo, giáo dục đạo đức cách mạng cho họ, đào tạo họ thành những người thừa kế, xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên” [28]

Thấm nhuần tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nghị quyết Đại hội Đảng khóa VIII đã xác định “GD là quốc sách hàng đầu” Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII chỉ ra nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo là: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, hình thành

và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [2]

Căn cứ Điều 2 Luật Giáo dục 2019 quy định về mục tiêu giáo dục, cụ thể như sau:"Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực

và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi

cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.…” [34]

Trang 13

Nghị quyết 29 của Ban chấp hành Trung ương lần thứ VIII, khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện GD đã chỉ rõ: “Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của

VH, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa VH nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh” [3]

Bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới cũng đều phải xây dựng cho mình một nền VH riêng biệt và độc đáo, trong đó có VH ứng xử VH ứng xử thể hiện tầm giáo dục của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội VH ứng xử là cách đối nhân xử thế thích hợp giữa người với người trong cuộc sống; nó không chỉ tạo dựng mối quan hệ với người xung quanh mà còn thể hiện tư cách, phẩm chất của mỗi cá nhân Bản chất của VH ứng xử gồm hai chữ “ Tâm” và “Nhẫn” “Tâm” là đạo đức, tình cảm, là lý trí; “Nhẫn” là sự nhẫn nhịn, nhường nhịn

VH ứng xử của HS là yếu tố tâm lý-xã hội tạo thành VH nhà trường, tạo điều kiện cho sự phát triển nhân cách và thực hiện mục tiêu GD toàn diện cho HS

Phát triển HVVH cho trẻ mẫu giáo có vai trò quan trọng đối với việc hình thành nên nhân cách ban đầu cho trẻ; giúp trẻ có những hành vi phù hợp với những yêu cầu, chuẩn mực của nền VH XH; giúp trẻ có thể tham gia tốt vào cuộc sống và học tập tốt ở trường phổ thông

Tuy nhiên, từ khi đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, mặt trái của

xu thế toàn cầu hóa và cơ chế thị trường đã tác động mạnh mẽ đến thế hệ trẻ mà hậu quả của nó đã được Đảng ta nhận định trong Nghị quyết lần II của BCH TW khóa VIII là “Đặc biệt đáng lo ngại một bộ phận thanh thiếu niên, học sinh có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước”

Đứng trước thực tế đó, Đảng và Nhà nước ta đã ra Quyết định số TTg ngày 03 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án

1299/QĐ-“Xây dựng VH ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025”;

Bộ GD&ĐT cũng ra Quyết định số 1506/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 05 năm

2019 về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Xây dựng VH ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025”

Trang 14

Trong các nhà trường mầm non, việc GD đạo đức, lối sống VH, trong đó có HVVH cho trẻ mẫu giáo vẫn chưa thật sự có hiệu quả Sự bùng nổ về truyền thông

đã tác động rất lớn đến thái độ, HVVH của các trẻ mẫu giáo Trên các trang mạng

xã hội như Zing me, zalo, facebook…và ngay trong nhà trường, lớp học thường xuyên có những câu nói tục, chửi bậy, phát ngôn gây sốc, nói xấu thầy cô, bạn bè, trường lớp Một bộ phận học sinh có những hành vi không phù hợp với chuẩn mực đạo đức, những HV thiếu văn minh, VH như đánh nhau, không lễ phép với GV, người lớn, bạo lực học đường… Tỷ lệ học sinh vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức và

vi phạm pháp luật ngày càng tăng Hoạt động GD HVVH ở các nhà trường chưa có

sự quan tâm đúng mức và chưa thực hiện thường xuyên, liên tục

Các trường mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định cũng không đứng ngoài thực trạng đó Một số nhà trường còn tình trạng thiên về chăm sóc, nuôi dưỡng và dạy chữ, chưa chú trọng dạy người Nhiều gia đình, cha mẹ mải làm ăn, lo kiếm tiền, không chăm lo đến việc học hành, đời sống của con trẻ…

Trong bối cảnh đó, việc GD các em học sinh, xây dựng môi trường học tập lành mạnh, trong sáng, trò đúng nghĩa là trò thật sự là việc làm cần thiết để các em

trở thành người có nhân cách tốt, hành động đúng với lứa tuổi trước ngưỡng cửa cuộc đời và rất cần được sự chung tay, giúp sức của mọi lực lượng làm công tác GD

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý giáo dục hành vi văn

hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ

Giáo dục HVVH cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động GD HVVH cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên

Trang 15

địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

4 Giả thuyết khoa học

Công tác QLGD HVVH cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định còn nhiều hạn chế và bất cập Nếu xây dựng được cơ sở lý luận, phân tích, đánh giá đúng thực trạng thì sẽ đề xuất được biện pháp quản lý GD HVVH cho trẻ mẫu giáo phù hợp với yêu cầu, điều kiện và hoàn cảnh thực

tế của địa phương thì hiệu quả công tác GD HVVH cho trẻ mẫu giáo ở các trường

mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định có thể được nâng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý GD HVVH cho trẻ mẫu giáo ở trường MN

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý GD HVVH cho trẻ mẫu giáo ở các trường MN trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

- Xác lập các biện pháp quản lý GD HVVH cho trẻ mẫu giáo ở các trường

MN trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn

đề nghiên cứu

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra, quan sát sư phạm, phương pháp chuyên gia, phương pháp tổng kết

Trang 16

kinh nghiệm nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng công tác QLGD HVVH cho trẻ mẫu giáo trong trường MN trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các phép toán thống kê và phần mềm toán học để xử lý kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

* Luận văn gồm 3 phần:

- Phần mở đầu

- Phần nội dung: gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý GD HVVH cho trẻ mẫu giáo ở trường MN Chương 2: Thực trạng quản lý GD HVVH cho trẻ mẫu giáo ở các trường MN trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Chương 3: Biện pháp quản lý GD HVVH cho trẻ mẫu giáo ở các trường MN trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

* Phần kết luận và khuyến nghị

* Danh mục các tài liệu tham khảo

* Phụ lục

Trang 17

Bắt đầu từ đầu thế kỷ XX thuật ngữ hành vi (behavior) được sử dụng nhiều

và được xem xét từ nhiều quan điểm khác nhau Một số quan điểm chủ yếu: Các nhà sinh học đại diện là E.L.Tooc-đai-nơ (1874-1949) xem hành vi là cách sống và hoạt động trong một môi trường nhất định của một cá thể để thích nghi với môi trường đó nhằm đảm bảo cho nó được tồn tại Chủ nghĩa hành vi là một trong những trào lưu phổ biến nhất trong tâm lý học tư sản hiện đại Trường phái này có khá nhiều quan điểm: Trước hết là chủ nghĩa hành vi cổ điển do G.Oat-xơn (1878 - 1958) đề xướng vào năm 1913 tại trường Đại học Sicago, cơ sở thực nghiệm của chủ nghĩa hành vi này là những công trình nghiên cứu của Tooc-đai-nơ về hành vi động vật Ông quan niệm tâm lý học: “Hành vi người, tức là mọi ứng xử và từ ngữ của con người cả những cái di truyền lẫn những cái tự tạo làm đối tượng nghiên cứu Đó là việc nghiên cứu con người làm gì, bắt đầu từ trong bào thai đến lúc chết” Vậy so với tâm lý học duy tâm (nghiên cứu một cách trừu tượng) thì nghiên cứu của ông được đánh giá cao hơn Chủ nghĩa hành vi mới, tác giả tiêu biểu là C.Han-lơ (1884-1952) và E.Tôn-men (1886-1959); chủ nghĩa hành vi bảo thủ do B.Ph Xkin-nơ (1904) khởi xướng ra đời dưới ảnh hưởng của học thuyết I.P.Pap-lốp

đã vay mượn thuật ngữ và cách phân loại những hình thức hành vi trong học thuyết này nhưng về bản chất lại không giống nhau

Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu của một số tác giả trên thế giới trong lĩnh vực GD HVVH cho trẻ như sau:

Trang 18

- GD HVVH cho trẻ mẫu giáo trên tiết học (O.X.Bôdanôva, V Peetrôva, V.A.Camưcôva)

- Coi trọng khâu luyện tập hành vi cho trẻ (X.V.Pêchêrina)

- Hình thành hành vi có ý thức cho trẻ bằng cách tạo ra cac điểm tựa về nhận thức cho trẻ trong các hoạt động và sinh hoạt (E.Xmirnôva)

Những nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng để tôi xác định: kỹ năng hành

vi là một yếu tố trong cấu trúc HVVH, có ảnh hưởng trục tiếp đến kết quả hành vi

Từ đó kế thừa và xây dựng những đánh giá về kỹ năng HVVH ở trẻ mẫu giáo, đặc biệt là việc định hướng GD HVVH cho trẻ mẫu giáo

1.1.2 Ở Việt Nam

Nghiên cứu VH và HVVH ở Việt Nam đã được một số tác giả đề cập tới Năm 1987-1988, Ban lý luận GD và GD chuyên nghiệp thực hiện đề tài “Nghiên cứu và điều tra về xu hướng nhân cách của học sinh, sinh viên” Đề tài đã chỉ ra những xu hướng nhân cách của HS, SV trong đó nhấn mạnh HVVH là một bộ phận cấu thành nhân cách

Đề tài cấp Nhà nước, nghiên cứu về lối sống và môi trường, mã số KX.06-13 được nêu khái quát trong “Báo cáo tổng kết chương trình nghiên cứu về VH, văn minh”, mã số KX-06 (1991-1995) như sau: “Lối sống trong một chừng mực nhất định, là cách ứng xử của những người cụ thể của môi trường sống Môi trường sống

là cái khách quan quy định, là điều kiện khách quan trực tiếp tác động và ảnh hưởng đến lối sống của con người, của các nhóm XH và cộng đồng dân cư”

Định nghĩa này tiếp cận lối sống như một phương thức ứng xử thực tế của con người trong một môi trường nhất định [9]

Trong những năm gần đây, ngoài một số công trình liên quan đến VH lối sống như bàn luận về lối sống, nếp sống, đạo đức chuẩn giá trị XH thì cũng có một vài công trình nghiên cứu HVVH

Tác giả Đỗ Huy, Vũ Khắc Liên với tác phẩm “Nhân cách VH trong bảng giá trị Việt Nam” [26] đã tập trung làm rõ những đặc điểm, thuộc tính tâm lý của các cá nhân biểu đạt cho những giá trị cơ bản trong bảng giá trị Việt Nam và cũng góp

Trang 19

phần vào việc hình thành nhân cách VH, HVVH của người Việt Nam Đây là cơ sở

để tạo nên nét đặc trưng của HVVH ở người Việt

Trong cuốn “Cơ sở VH Việt Nam” [37], tác giả Trần Ngọc Thêm đã xem xét

VH khởi đầu từ các điều kiện vật chất quy định và định vị VH Việt Nam, qua đó nhận thức được cái tinh thần là VH nhận thức và VH tổ chức đời sống cộng đồng,

để rồi cái tinh thần đó lại tác động trở lại đời sống vật chất hình thành nên cách thức ứng xử giao lưu với môi trường tự nhiên và XH

Trong tác phẩm “VH ứng xử của người Hà Nội với môi trường thiên nhiên” (do tác giả Nguyễn Viết Chức chủ biên) [12], các tác giả tập trung làm rõ mối quan

hệ giữa môi trường thiên nhiên và HVVH đối với môi trường thiên nhiên và người

Hà Nội từ truyền thống đến hiện đại

Trước thách thức của toàn cầu hóa, trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH, các tác giả đã đề xuất một số phương hướng, quan điểm, giải pháp và điều kiện xây dựng HVVH của người Hà Nội với môi trường thiên nhiên

Ngoài ra còn có thể kể đến những công trình khác dưới dạng các chuyên đề khoa học, bài tạp chí, bài báo đề cập đến một phương diện nhất định của HVVH Chẳng hạn, trong chuyên luận “Tình người, giao tiếp và VH giao tiếp” thuộc công trình “VH - GD, GD - GD và VH”, tác giả Trần Trọng Thủy quan niệm “Giao tiếp chính là phương tiện thể hiện của tình người VH giao tiếp của con người có liên quan chặt chẽ với các kỹ năng giao tiếp đặc trưng, được hình thành ở họ, ví dụ kỹ năng “chỉnh sửa” các ấn tượng ban đầu về người khác khi mới làm quen với họ; tôn trọng các quan điểm, sở thích, thói quen…của người khác” [21, tr.23-24]

Trong các công trình nghiên cứu nêu trên, các tác giả đều đã đi nghiên cứu

và làm rõ HVVH, những biểu hiện của HVVH

Trong phạm vi nghiên cứu luận luận án tiến sĩ chuyên ngành QLGD của Võ Nguyên Du (2001), "Một số nội dung và biện pháp GD HVVH cho trẻ trong gia đình" cũng đã đưa ra các nội dung và biện pháp GD HVVH cho trẻ trong gia đình rất được quan tâm và được áp dụng có hiệu quả [13]

Tuy nhiên, vẫn còn thiếu những công trình nghiên cứu sâu về quản lý hoạt

Trang 20

động GD HVVH cho trẻ mẫu giáo ở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Vì vậy,

tôi đi sâu nghiên cứu đề tài “Quản lý GD HVVH cho trẻ mẫu giáo ở các trường

mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” với hy vọng góp phần

thúc đẩy công tác quản lý GD HVVH cho trẻ mẫu giáo các trường mầm non trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đạt kết quả cao hơn

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý trường học

1.2.1.1 Quản lý

QL là một loại hình lao động của con người trong cộng đồng nhằm thực hiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc xã hội đặt ra Trong xã hội loài người, QL là một hoạt động bao trùm mọi mặt đời sống XH QL là nhân tố không thể thiếu trong đời sống

và sự phát triển của xã hội Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc:

“Hoạt động QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành

và đạt được mục đích của tổ chức” [11]

Khi nói về vai trò của QL trong xã hội, ý kiến của Paul Herscy và Ken Blanc Heard trong cuốn “QL nguồn nhân lực” là: “QL một quá trình cùng làm việc giữa nhà QL và người bị QL, nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức” [22]

Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “QL là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, QL một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [29]

Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một số điểm chung:

- Trong QL bao giờ cũng có chủ thể QL và đối tượng QL, quan hệ với nhau bằng những tác động QL Những tác động QL chính là những quyết định QL, là những nội dung chủ thể QL yêu cầu đối với đối tượng QL

C.Mác so sánh một cách hình ảnh: Nhạc trưởng đối với hệ thống nhạc công, trong đó nhạc trưởng là một chủ thể QL, nhạc công là chủ thể bị QL (các nhạc công chịu sự tác động của nhạc trưởng) để đưa đến một sản phẩm “kép” một sản phẩm

Trang 21

“siêu sản phẩm” - đó là cả chủ thể QL và chủ thể bị QL đều phát triển, hoạt động tạo ra các chủ thể và về sự phát triển của con người

- QL là một thuộc tính bất biến nội tại của một quá trình lao động xã hội Lao động QL là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển

- QL là một hệ thống xã hội trên nhiều phương diện Điều đó cũng xác lập rằng QL phải có một cấu trúc và vận hành trong một môi trường xác định

Hiện nay, QL thường được định nghĩa rõ hơn: QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng của các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa,

tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Theo “Từ điển Bách khoa Việt Nam”- NXB Từ điển Bách khoa: “GD là hoạt động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bồi dưỡng

tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách, phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội” [25, tr.105]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XH chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, đưa GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [33]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì: “QLGD là tổ chức các hoạt động dạy học

Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam XH chủ nghĩa, mới quản lý được GD, tức là cụ thể hóa đường lối

GD của Đảng và biến đường lối ấy thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [20, tr.167]

Như vậy, QLGD là tổng hợp các biện pháp tổ chức kế hoạch hóa nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường các cơ quan trong hệ thống GD Hệ thống GD là một

Trang 22

hệ thống XH cho nên QLGD cũng chịu sự chi phối của quy luật xã hội và tác động của QL XH Trong QLGD, các hoạt động QL hành chính nhà nước và QL sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không tách biệt, tạo thành hoạt động QL thống nhất

Từ những khái niệm nêu trên đưa đến cách hiểu chung nhất: QLGD là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất của khoa học QL vào lĩnh vực GD QLGD là sự tác động có chủ đích của chủ thể QL đến đối tượng QL trong lĩnh vực GD nhằm đạt mục tiêu xác định

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của XH, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm XH cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của XH đó QL nhà trường là QL hoạt động dạy-học, tức là làm sao đưa hoạt động từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ mức độ phát triển thấp lên mức độ phát triển cao để dần dần tiến tới mục tiêu GD

Trong nội dung của khái niệm QLGD, trường học được hiểu là tổ chức cơ sở mạng tính nhà nước-XH trực tiếp làm công tác GD&ĐT thế hệ trẻ Vấn đề cơ bản của hoạt động QLGD là QL nhà trường Bởi vì nhà trường là nơi tổ chức việc thực hiện các mục tiêu GD đặt ra Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng “QL trường học là lao động của các cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức lao động của GV, HS và các lực lượng GD khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lượng GD&ĐT nhà trường” [38, tr.106]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QL nhà trường là thực hiện đường lối GD của Đảng, trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trườngvào vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế

hệ trẻ và với từng HS.” [20, tr.24]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QL nhà trường là những hoạt động của chủ thể QL nhà trường (HT) đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ

HS và các lực lượng XH trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng

và hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường” [33, tr.34]

Trang 23

QL nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của QL, nó mang những nét đặc thù so với các hoạt động QL xã hội khác, được quy định bởi bản chất hoạt động sư phạm của GV, bản chất của quá trình dạy học, quá trình GD Sản phẩm cuối cùng do nhà trường tạo ra là nhân cách của người học được hình thành một cách toàn diện trong quá trình học tập và rèn luyện theo yêu cầu của XH và được XH thừa nhận Do vậy, QL nhà trường phải là một hoạt động QL toàn diện, hợp lý, khoa học và hiệu quả dựa trên những điều kiện, môi trường cụ thể của nhà trường đó

1.2.2 Văn hóa và hành vi văn hóa

1.2.2.1 Văn hoá

Văn hoá (culture) là khái niệm có nội hàm rộng với nhiều cách hiểu khác nhau Tùy theo lĩnh vực nghiên cứu, cách tiếp cận, cách nhìn nhận và đánh giá mà các nhà khoa học đưa ra nhiều định nghĩa, quan niệm khác nhau về VH

Về mặt thuật ngữ, VH có xuất xứ từ chữ Latinh Culture - có nghĩa là khai hoang, trồng trọt, trông nom cây lương thực; nói ngắn gọn là sự vun trồng Sau đó,

từ Culture được mở rộng nghĩa, dùng trong lĩnh vực XH chỉ sự vun trồng, GD, đào tạo và phát triển mọi khả năng của con người Ở phương Đông, trong tiếng Hán cổ,

từ VH bao gồm Văn là vẻ đẹp của nhân tính, cái đẹp của tri thức, trí tuệ con người;

có thể đạt được bằng sự tu dưỡng của chính bản thân Chữ Hóa trong VH là việc đem cái Văn (cái đẹp, cái tốt, cái đúng) để cảm hóa, GD, hiện thực hóa trong thực

tiễn, trong đời sống Như vậy, trong từ nguyên của cả phương Đông và phương Tây đều có một nghĩa chung căn bản là sự giáo hóa, vun trồng nhân cách con người (cá nhân, cộng đồng, XH loài người); cũng có nghĩa là làm cho con người và cuộc sống trở nên tốt đẹp [29]

Các định nghĩa, quan niệm nhấn mạnh tính ổn định, tính lịch sử của VH thì coi trọng quá trình kế thừa XH, truyền thống của con người Ví dụ như Eward Sapir (1884 - 1939) nhà ngôn ngữ học người Mỹ đã định nghĩa: VH chính là bản thân con người, cho dù là những người hoang dã nhất sống trong XH tiêu biểu cho một hệ thống phức hợp của tập quán, cách ứng xử và quan điểm được bảo tồn theo truyền

Trang 24

thống [15]

Các quan niệm, định nghĩa nhấn mạnh tính giá trị của VH thì coi trọng tính chuẩn mực, xem VH như là những gì tốt đẹp, hoàn thiện Ví dụ như William Isaac Thomas (1663 - 1947) nhà XH học người Mỹ coi VH là các giá trị vật chất và XH của bất kỳ nhóm người nào (các thiết chế, tập tục, cách cư xử) [19, tr.11] Hay " VH

là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và XH" [36, tr.83]

Các quan niệm, định nghĩa nhấn mạnh nguồn gốc tạo thành VH thì coi VH là tất cả các đặc điểm tạo ra sự khác biệt giữa con người với thế giới động vật do con người có lao động, có ngôn ngữ, có ý thức Cũng xuất phát từ khía cạnh này, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu ra một định nghĩa về VH: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo, phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là VH VH là sự tổng hợp các phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng với nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” [28, tr.18-19]

Các quan niệm, định nghĩa nhấn mạnh thành phần tạo lập VH thì coi trọng khía cạnh tổ chức cấu trúc của VH Ví dụ như Ralph Linton (1893 - 1953) nhà nhân loại học người Mỹ cho rằng: "a Văn hóa suy cho cùng là các phản ứng lặp lại ít nhiều có tổ chức của các thành viện XH; b VH là sự kết hợp giữa lối ứng xử mà các thành tố của nó được các thành viên của XH đó tán thành và truyền lại nhờ kế thừa" [36, tr.12]; Czinkota coi " VH là hệ thống những cách ứng xử đặc trưng cho các thành viên của bất kỳ một XH nào Hệ thống này bao gồm mọi vấn đề, từ cách nghĩ, nói, làm, thói quen, ngôn ngữ, sản phẩm vật chất và những tình cảm - quan điểm chung của các thành viên đó" [1, tr.11]

Năm 1952, A.L.Kroeber và Kluckholn trong tác phẩm Culture, a critical

review of concept and definitions đã trích lục khoảng 160 định nghĩa về VH do các

Trang 25

nhà khoa học đưa ra Điều này cho thấy, khái niệm VH rất phức tạp

Năm 1871, E.B.Tylor đưa ra định nghĩa: “VH hay văn minh, theo nghĩa rộng

về tộc người học, nói chung gồm có tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán và một số năng lực và thói quen khác được con người chiếm lĩnh với

tư cách một thành viên của XH” [9]

Năm 2002, UNESCO đã đưa ra định nghĩa, “VH là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một XH hay nhóm người trong XH VH bao gồm nghệ thuật, văn chương, những lối suy nghĩ, quyền cơ bản của con người; là những hệ thống giá trị, những tập tục và tín ngưỡng

VH là tổng thể các hệ thống giá trị, VH là sự phát triển” [44]

Như vậy, nói đến VH là nói đến con người - nói tới đặc điểm riêng chỉ có ở loài người VH được gắn với các giá trị chân - thiện - mỹ, là những giá trị cơ bản nhằm nâng cao phẩm giá con người VH có tính lịch sử, tính hệ thống, tính giá trị, tính nhân sinh tương ứng có chức năng tổ chức XH, điều chỉnh XH, chức năng giao tiếp, chức năng giáo dục, chức năng thẩm mỹ, chức năng nhận thức Trong luận văn, tôi thống nhất với quan niệm: VH là tổng thể các giá trị, chuẩn mực, là những cái tốt đẹp được tích lũy trong đời sống con người làm khái niệm công cụ cho các nghiên cứu tiếp theo của luận văn

1.2.2.2 Hành vi văn hoá

*Hành vi

Hành vi là một trong ba mặt biểu hiện của đời sống tâm lý con người

Theo từ điển Từ và ngữ Hán Việt (tác giả Nguyễn Lân), hành vi (vi - làm) được lý giải là "việc làm của một người, xét về mặt đánh giá phẩm chất Ví dụ: hành vi cao thượng" [27, tr.286]

Theo Đại từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên), hành vi là "cách ứng xử trong một hoàn cảnh nhất định được biểu hiện bằng lời nói, cử chỉ, hành động nhất định"[31, tr.781]

Theo thuyết hành vi, đại diện là các nhà bác học John Watson (1878 -1958), Clark Hull (1884 - 1953); Burrhus F.Skinner (1904): Hành vi là tổng số các phản

Trang 26

ứng máy móc đáp lại các kích thích Mọi hành vi được biểu đạt bằng công thức S-R, trong đó S là kích thích từ môi trường bên ngoài (có thể là một sự kiện diễn ra trong môi trường sống), R là phản ứng trả lời kích thích S S là cái quyết định R Tức là

cứ có kích thích là có phản ứng trả lời Muốn tác động đến hành vi, làm thay đổi hành vi chỉ cần quan tâm và điều chỉnh các kích thích bên ngoài [19]

Theo tâm lý hoạc Mác-xít, đại diện là các nhà khoa học L.X.Vưgotxky, X.L.Rubinstein, A.N.Leonchiev, P.Ia.Galperin: Hành vi được nghiên cứu và nhìn nhận trong mối quan hệ qua lại chặt chẽ với ý thức, với môi trường xung quanh (đặc biệt là môi trường XH), trong quá trình con người hoạt động lao động và giao lưu

XH Theo Vưgotxky, "nhờ có tính chất công cụ, tính chất gián tiếp, hành vi người không bị hiểu như là tổng hay chuỗi phản ứng, phản xạ mà được hiểu là quá trình nắm lấy các chức năng tâm lý XH của bản thân, tức là hành vi được hiểu là hoạt động nhằm vào bản thân mình, hoạt động này sơ bộ tổ chức hành vi của mình đồng thời tham gia vào hoạt động bên ngoài, tác động lên đối tượng bên ngoài hoặc những người khác" [19, tr.30] Ông khẳng định "hành vi được hiểu ngầm là hoạt động của con người", "ý thức được coi là một thực tại khách quan có chức năng điều chỉnh đối với hành vi" [19, tr.222]

Về mặt cấu trúc, "trong cấu trúc của hành vi hay hoạt động, ngoài các phản ứng sinh lý hay vận động được xem như là những trả lời máy móc đối với các kích thích bên ngoài, còn nói tới các thao tác có ý thức và hành vi ứng xử có ý thức costinhs đến vai trò của ý thức và tự ý thức đối với việc tổ chức hoạt động" [19, tr.267]

Về cơ chế hành vi, các nhà tâm lý học Macxit khẳng định: "hành vi là kết quả hành động tích cực của chủ thể đối với các đối tượng chủ thể gặp trong một hoàn cảnh nào đó quá trình tổ chức hành vi là hoạt động thực tiễn" [19, tr.172]

Từ kết quả nghiên cứu trên có thể xác định một số điểm về hành vi như sau:

- Hành vi con người là những phản ứng, cách ứng xử thể hiện ở thái độ, cử chỉ, ngôn ngữ, Đó là biểu hiện cụ thể của hoạt động được điều khiển bởi cấu trúc tâm lý bên trong của chủ thể với tư cách là một nhân cách

- Hành vi được hình thành và phát triển trong giao lưu XH; ý thức có chức

Trang 27

năng điều chỉnh và tích cực hóa hành vi

- Hành vi con người có tính chủ thể, có tính mục đích, nảy sinh bởi nhu cầu

và hoàn cảnh thỏa mãn nhu cầu

* Hành vi văn hóa

HVVH biểu hiện cụ thể trình độ phát triển tâm lý, nhân cách con người Đây

là căn cứ đánh giá sự trưởng thành VH, nhân cách của mỗi cá nhân HVVH biểu hiện ra bên ngoài có thể nhìn nhận, đánh giá trong quá trình con người hoạt động và giao lưu Tùy theo cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra những định nghĩa khác nhau về HVVH

Nhấn mạnh vai trò, HVVH là hành vi của con người mang lại sự hiểu biết cho mọi người, tạo nên những phong tục tập quán tốt đẹp, tạo dựng mối quan hệ người với người đầy tình thương và trách nhiệm Đó là những hành vi mang lại sự tiến bộ hướng tới chân, thiện, mỹ, biểu hiện nhân cách tốt đẹp của con người [13, tr.30]

Nhấn mạnh cách thức thực hiện hành vi, HVVH được xem là hành vi chuẩn mực, có tác dụng mẫu mực cho các thành viên trong nhóm hay XH, chứa đựng một giá trị nào đó trong cuộc sống, là những hành vi con người tự giác thực hiện, có động cơ phù hợp với chuẩn mực, quy tắc của lối sống XH [15]

Ở góc độ Tâm lý học, HVVH là những hành động, các ứng xử được điều chỉnh bởi chủ thể có ý thức, biểu hiện mức độ phát triển tâm lý của trẻ HVVH biểu hiện sự thống nhất giữa cái bên trong và cái bên ngoài, là biểu hiện bên ngoài của các thành phần tâm lý như ý chí, thói quen, kỹ năng [8, tr.90]

Với công trình nghiên cứu về GD HVVH ở trẻ em, tác giả Nguyễn Ánh Tuyết cho rằng: HVVH là những phản ứng, cách ứng xử của con người (biểu hiện qua lời nói,

cử chỉ, thao tác, hành động, ) trong những hoàn cảnh cụ thể, bị chi phối bởi hệ thống giá trị VH của dân tộc; được điều chỉnh bởi tâm lý, ý thức của chủ thể khiến cho cách ứng xử ấy mang tính đặc thù của hàn cảnh xã hội, lịch sử [39]

HVVH được hình thành trong cuộc sống hằng ngày, bằng những việc làm cụ thể, cách ứng xử diễn ra trong những hoàn cảnh xác định thông qua cử chỉ, lời nói, nếp sống HVVH có thể được nhìn nhận trong mối quan hệ tương quan với hành vi

Trang 28

đạo đức, hành vi thực thi pháp luật HVVH thực chất là hành vi đạo đức đạt tới trình

độ thẩm mỹ Cụ thể, HVVH là một loại hành vi XH, có đặc trưng nổi bật rõ rệt, không giống như những hành vi XH khác

* Đặc trưng của HVVH:

- Tính mục đích: Chủ thể hành vi dưới tác dụng định hướng của quan niệm

giá trị, có sự theo đuổi lý tưởng nào đó thì sẽ có HVVH tương ứng

- Tính ước chế (tính ràng buộc): HVVH của chủ thể VH chịu sự chế ước,

ràng buộc về mọi mặt Trước tiên, loại hành vi này chịu sự ảnh hưởng và chế ước của môi trường, hoàn cảnh rộng lớn của xã hội Môi trường lớn của xã hội bao gồm những định hướng về kinh tế và ảnh hưởng của chế độ chính trị Ngoài ra còn có ảnh hưởng của quan niệm giá trị của chủ thể hành vi

- Tính trường kỳ (ổn định) và tính "che giấu" về tác dụng: HVVH một khi đã

được hình thành ở cá nhân sẽ hình thành mô hình hành vi cố định Ngoài ra, HVVH tồn tại trong cuộc sống hàng ngày của con người, phát sinh ảnh hưởng đối với con người (chủ thể hành vi và những người xung quanh) một cách vô hình, vì vậy phần lớn không được con người chú ý Đó chính là tính "che giấu" của HVVH

- Tính thời đại và tính khu vực: HVVH có tính thời đại nhất định Nó phản

ánh tư tưởng giá trị mà con người trong thời đại ấy theo đuổi Trong XH có giai cấp, HVVH mang màu sắc giai cấp nhất định HVVH còn có tính khu vực rõ rệt, chứa đựng những đặc trưng, biểu thị quan niệm, quan điểm, cách sống, thói quen, của cộng đồng địa phương, đất nước, dân tộc mà chủ thể hành vi sinh sống

Như vậy, từ những nghiên cứu về HVVH của con người với tư cách là một

loại hành vi xã hội, tôi xác định: HVVH là cách ứng xử có ý thức của con người,

vừa phù hợp với chuẩn mực XH vừa có ý nghĩa, giá trị XH - thể hiện nguyện vọng làm đẹp cuộc sống của con người với tính thẩm mỹ cao, làm hài lòng hoặc khơi gợi

và nuôi dưỡng những cảm xúc tích cực của chủ thể và những người khác

1.2.3 Giáo dục hành vi văn hoá

GD HVVH là quá trình tác động sư phạm của nhà GD đến người học nhằm tạo ra những biến đổi tích cực trong hành vi của người học, giúp họ có năng lực tạo

Trang 29

ra và biểu hiện những hành vi đúng đắn, tốt đẹp Đây là quá trình tác động có ý thức, có chủ đích của nhà GD đến người được GD bằng những nội dung, phương pháp phù hợp nhằm đạt mục đích GD Thực chất, các tác động GD này nằm trong

số những ảnh hưởng từ bên ngoài môi trường GD đến người học, ảnh hưởng đến nhận thức, xúc cảm, hành vi ứng xử của người học trong quá trình tiếp thu, lĩnh hội tri thức Đặc trưng của các tác động này là tính có mục đích và được tiến hành một cách tự giác, có tính tích cực trên cơ sở nội dung, phương pháp sư phạm xác định Các tác động này sẽ được người học tiếp nhận, chuyển hóa những yêu cầu, quy định mang tính khách quan thành ý thức, thái độ và hành vi mang tính tự giác của cá nhân, dần dần sẽ trở thành những thói quen hành vi có VH Đây là quá trình chuyển

từ ngoài vào trong những yêu cầu, mong muốn của nhà GD dưới dạng những nội quy, quy chế, quy tắc hành vi thành nhu cầu VH hành vi của người được GD Từ

đó người học tự giác thực hiện HVVH theo định hướng, yêu cầu của nhà GD đề ra

Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động GD HVVH cho người học cần bắt đầu từ việc

cung cấp những hành vi đúng đắn trong học tập, sinh hoạt thường ngày của người học

Đối với trẻ em, đặc biệt là trẻ độ tuổi mẫu giáo là những mầm non tương lai của đất nước, việc GD HVVH cho trẻ là vô cùng quan trọng để xây dựng một thế hệ trẻ có hành vi chuẩn mực và nhân cách tốt

Tóm lại, GD HVVH là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà

GD đến người học, thông qua việc tổ chức hợp lý các loại hình hoạt động trong sinh hoạt, học tập cho người học, nhằm hình thành và phát triển ở người học nhận thức đúng đắn và tình cảm tích cực đối với HVVH, có thói quen và kỹ năng thực hiện HVVH

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục hành vi văn hóa cho học sinh

QL hoạt động GD HVVH cho trẻ là QL mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, đảm bảo quá trình GD HVVH được tiến hành một cách khoa học, đồng

bộ phù hợp với quy tắc, chuẩn mực XH góp phần hoàn thiện nhân cách toàn diện cho trẻ

Hiệu trưởng nhà trường là chủ thể QL hoạt động GD HVVH, chịu trách

Trang 30

nhiệm lập kế hoạch, chỉ đạo toàn diện đối với những yếu tố có liên quan tới GD HVVH trong nhà trường như con người, thông tin, cơ sở vật chất…nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra

Như vậy, chúng ta có thể nói, công tác QL hoạt động GD HVVH cho trẻ mầm non đặc biệt là trẻ độ tuổi mẫu giáo đóng vai trò quan trọng trong mục tiêu

GD toàn diện con người Việt Nam trong thời đại mới của ngành GD

1.3 Những vấn đề lý luận về hoạt động giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

1.3.1 Một số đặc điểm tâm - sinh lý và nhân cách trẻ em lứa tuổi mẫu giáo

Trẻ đến giai đoạn tuổi mẫu giáo (3 - 6 tuổi) thường có khuynh hướng muốn độc lập, trưởng thành Trẻ bắt đầu biết khám phá và rất tò mò Sự phát triển tâm sinh lý và nhân cách ở giai đoạn này có nhiều thay đổi, vì trẻ bắt đầu được hòa mình vào môi trường tập thể, đó là môi trường lớp học

Hoạt động chủ đạo của lứa tuổi này là trò chơi: Đóng vai theo chủ đề Thông qua trò chơi, trẻ mô phỏng lại những mối quan hệ giữa người với người Cùng với những chuẩn mực XH mà nó tiếp thu được trong đời sống Nhờ đó, trẻ phát triển nhân cách của mình với tư cách là thành viên của XH

Trong suốt tuổi mẫu giáo, tư duy trực quan – hình tượng phát triển mạnh mẽ trong trẻ Cùng với đó là sự hình thành lối tư duy mang tính suy luận ở trẻ Những suy luận của trẻ giai đoạn này gắn chặt với hành động Nó bị chi phối bởi cảm xúc chủ quan, chưa xác đáng

Khủng hoảng tuổi lên 3 xuất hiện là tiền đề cho sự hình thành ý thức và sự độc lập của trẻ Trẻ theo dõi người lớn hành động và thử làm cái gì mà nó nhìn thấy Đây có thể coi là đặc điểm tâm lý trẻ tuổi mẫu giáo đặc trưng nhất Trẻ một mặt muốn tách mình ra khỏi người lớn Mặt khác, lại muốn bắt chước cách cư xử như người lớn

Mặc khác, ở độ tuổi này xuất hiện "Rối nhiễu tâm lý trẻ lứa tuổi mẫu giáo (3

- 6 tuổi)" Ở trẻ có thể xuất hiện cảm giác tự ti, mặc cảm tội lỗi, xa lánh mọi người nếu môi trường GD không tốt, hoạt động bị kiềm chế Đặc biệt, trong giai đoạn này

Trang 31

xuất hiện mặc cảm Ơđip: Trẻ gái thường có xu hướng thích chơi và yêu quý bố hơn

Và ngược lại, trẻ là nam có xu hướng quấn mẹ hơn

Ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo có những bước phát triển vượt bậc về vốn từ, về ngữ pháp và ngôn ngữ mạch lạc Vốn từ của trẻ ngày càng nhiều, phong phú về thể loại (danh từ, động từ, tính từ…)

Tóm lại, Nhà GDMN cần nắm vững được đặc điểm tâm sinh lý và nhân cách của trẻ mẫu giáo để xây dựng nội dung, lựa chọn các phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc, GD trẻ mẫu giáo, đặc biệt là giáo dục HVVH cho trẻ Giúp trẻ pháp triển toàn diện về nhận thức, ngôn ngữ, thể chất, thẩm mỹ, tình cảm và kỹ năng XH, và đặt nên móng tốt

cho sự hoàn thiện về nhân cách của trẻ trong tương lai

1.3.2 Mục tiêu của giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo

Mục tiêu GD HVVH cho trẻ trong trường mầm non nhằm hoàn thiện nhân cách, lối sống VH; tạo chuyển biến căn bản về ứng xử VH của CBQL, nhà giáo, nhân viên và trẻ; xây dựng môi trường VH lành mạnh trong nhà trường để nâng cao chất lượng GD&ĐT; góp phần xây dựng con người Việt Nam nhân ái, nghĩa tình, trách nhiệm, trung thực và sáng tạo Mục tiêu GD HVVH cho trẻ mầm non bao gồm

ba mục tiêu chính như sau:

- Thứ nhất, Mục tiêu GD tình cảm bao gồm giáo dục tính nhạy cảm, GD tình

cảm đạo đức; GD tình cảm trí tuệ, GD tình cảm phứ tạp

- Thứ hai, Mục tiêu hình thành kỹ năng: Kỹ thuật thao tác trình tự, kỹ năng

hoạt động trong tập thể; kỹ năng đánh giá hành vi

- Thứ ba, Mực tiêu nhận thức: có biểu tượng về hành vi, hiểu cách thức thực

hiện hành vi, hiểu ý nghĩa của hành vi

GD HVVH không thể hình thành trong ngày một, ngày hai mà là cả một quá trình: nhận thức-hình thành thái độ - thay đổi hành vi Đặc biệt là GD HVVH ở trẻ mẫu giáo thì điều này càng khó khăn và đòi hỏi sự kiên trì, nhẫn nại của người giáo viên càng cao, vì trẻ nhận thức của trẻ mẫu giáo tuy "nhanh nhớ" nhưng cũng rất

"chóng quên" Vì vậy, thực hiện HVVH trong trường học nói chung và GD HVVH

Trang 32

cho học sinh nói riêng phải được thực hiện thường xuyên, làm cho HVVH thấm sâu vào từng người học, cán bộ, nhà giáo và mọi hoạt động của nhà trường nhằm tạo môi trường và động lực để phát triển, hoàn thiện nhân cách, đạo đức, trí tuệ và lối sống VH của nhà giáo, học sinh; góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT, đáp ứng

yêu cầu đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo

1.3.3 Nội dung giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo

Nội dung giáo dục HVVH cho trẻ mầm non ở Việt Nam phải kế thừa truyền thống VH tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa VH của nhân loại đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, hội nhập quốc tế; phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương Đồng thời, lĩnh hội và phát huy các quan điểm của các nước trên thế giới, đặc biệt là của Liên Xô, chúng ta đã đưa ra nội dung GD HVVH cho trẻ mầm non như sau:

- Thói quen VH vệ sinh cá nhân như: Thói quen rửa mặt, rửa tay, đánh răng, chải tóc, mặc sạch, thói quen ăn uống vệ sinh

- Hoạt động VH: Giữ ngăn nắp nơi hoạt động, giữ gìn đồ dùng, vật liệu, sản phẩm hoạt động, đặt mục đích hoạt động, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, có phẩm chất của người lao động trong tập thể

- Giao tiếp VH: Chào hỏi mọi người, thể hiện nhu cầu, thể hiện sự biết lỗi,

quan tâm, tham gia hội thoại, thể hiện lòng tin [23]

1.3.4 Hình thức giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo

Theo Chương trình GDMN sửa đổi, bổ sung theo Thông tư GDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Hình thức tổ chức các hoạt động GD của trẻ mẫu giáo trong trường MN bao gồm như sau:

28/2016/TT Thứ nhất, theo mục đích và nội dung GD, có các hình thức: Tổ chức hoạt động có chủ đích của GV và theo ý thích của trẻ; Tổ chức lễ, hội: Tổ chức kỉ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quan trọng trong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa GD

và mang lại niềm vui cho trẻ (tết Trung thu, Ngày hội đến trường, Tết cổ truyền, sinh nhật của trẻ, ngày hội của các bà, các mẹ, các cô, các bạn gái (8/3), tết Thiếu nhi (1/6), ngày ra trường )

Trang 33

- Thứ hai, theo vị trí không gian, có các hình thức: Tổ chức hoạt động trong phòng học, Tổ chức hoạt động ngoài trời

- Thứ ba, theo số lượng trẻ, có các hình thức: Tổ chức hoạt động cá nhân; Tổ chức hoạt động theo nhóm., Tổ chức hoạt động cả lớp [6]

Ngoài ra GD HVVH cho trẻ thông qua sự gương mẫu của GV Ở trường MN

GV đóng vai trò rất quan trọng với sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ Nhà GD danh tiếng của thế giới, Usinxki (1824-1870) cho rằng: “Sự gương mẫu của người thầy giáo là tia sáng mặt trời thuận lợi nhất đối với sự phát triển tâm hồn non trẻ mà không có gì thay thế được” [41]; “Nhân cách của người thầy là sức mạnh có ảnh hưởng to lớn đối với học sinh, sức mạnh đó không thể thay thế bằng bất kỳ cuốn sách giáo khoa nào, bất kỳ câu chuyện châm ngôn đạo đức, bất kỳ một

hệ thống khen thưởng hay trách phạt nào khác.”[41] Chính vì thế “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học, tự rèn và là tấm gương sáng để học sinh noi theo”

Như vậy, các hình thức GD trên muốn đạt kết quả tốt phải được thực hiện với sự phối kết hợp, lồng ghép, đan xen hài hoà Các đối tượng GD phải thực sự quan tâm và thực hiện theo đúng chức năng và nhiệm vụ của mình Có như vậy, những mục tiêu của GD nói chung và GD HVVH nói riêng mới đạt kết quả cao

1.3.5 Phương pháp giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo

Mục đích GD có thật đúng hướng, nội dung GD có thật phong phú, nhưng không có phương pháp GD khoa học thì hiệu quả GD sẽ rất thấp, thậm chí nhiều khi thất bại Điều đó không chỉ là kinh nghiệm mà là khái quát khoa học trong sự nghiệp GD trẻ em GD cách ứng xử có VH cho trẻ nhỏ cũng không nằm ngoài quy luật đó, do vậy việc tìm kiếm phương pháp GD khoa học để hình thành và phát triển

hệ thống HVVH ở trẻ là điều mà các nhà tâm lý học, GD học đã dày công nghiên cứu hàng trăm năm trước, đến nay vẫn còn là vấn đề nghiên cứu mang tính thời sự

và ngày càng trở thành yêu cầu bức bách của XH Do đó việc chưa hoàn hảo của hệ thống phương pháp GD HVVH cho trẻ em, nhất là đối với trẻ nhỏ được trình bày sau đây là điều có thể chấp nhận Tuy vậy, trong điều kiện hiện nay trước yêu cầu của việc xây dựng một đất nước độc lập, tự do, một XH công bằng và văn minh,

Trang 34

trước nhu cầu phát triển của trẻ em trong thời hiện đại, chúng ta không thể không nghiên cứu để tìm cho ra các phương pháp GD về nhiều mặt, ở đây là GD HVVH cho trẻ thích hợp trong tình hình mới [39], thời đại công nghệ phát triển như vũ bão, thời đại 4.0

Phương pháp GD HVVH được thể hiện ở các nhóm phương pháp sau:

- Nhóm phương pháp dùng tình cảm để GD HVVH cho trẻ: Phương pháp

dùng tình cảm trong GD HVVH được diễn ra theo hai chiều: Chiều thứ nhất là bằng tình yêu thương, gắn bó của mình, người lớn hết lòng chăm sóc, dạy dỗ, bảo ban trẻ Chiều ngược lại là tạo ra những tình huống để trẻ có cơ hội đáp lại tình cảm của người lớn bằng những hành vi quan tâm, chăm sóc lại người lớn Như vậy đứa trẻ vừa được người khác thương yêu lại vừa biết yêu thương người khác, có nghĩa là vừa biết nhận lại vừa biết cho Đó mới là thái độ đạo đức tốt đẹp cần có ở mỗi người [38] Như vậy, đây được xem là phương pháp chủ đạo, xuyên suốt quá trình hình thành hệ thống thái độ và hành vi ứng xử có VH của trẻ Vì ngay trong bản thân phương pháp này đã chứa đựng cả một nội dung sâu sắc của GD đạo đức, đó chính là lòng nhân ái, cốt lõi bên trong của HVVH

- Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm: GD HVVH không có gì hiệu

quả hơn là đưa con người vào hoạt động thực tiễn, rèn luyện tạo nên những hành vi, thói quen Điều này phù hợp với nguyên tắc hình thành và phát triển tâm lý của cá nhân Muốn hình thành hành vi có VH cần tổ chức các hoạt động tập thể phong phú

đa dạng, lôi cuốn trẻ tham gia, từ đó hướng dẫn trẻ luyện tập để trở thành thói quen trong HVVH hàng ngày Nhóm này bao gồm các phương pháp: phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi; phương pháp dùng trò chơi; phương pháp luyện tập Trong đó, phương pháp dùng trò chơi là phương pháp khá phổ biến và đem lại hiệu quả rất tốt cho việc GD HVVH cho trẻ, đặc biệt thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề, đây là trò chơi chủ đạo ở lứa tuổi mẫu giáo Không những thế mà trẻ

"Học mà chơi", "Chơi mà học", thông qua trò chơi nhà GD có thể truyền tải đến cho trẻ những kiến thức và kỹ năng đến cho trẻ nhanh nhất và đạt hiệu quả cao nhất

- Nhóm phương pháp nêu gương, đánh giá: Đây là nhóm phương pháp sử

Trang 35

dụng các hình thức khen, chê phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ Biểu dương trẻ là chính nhưng không lạm dụng Đồng thời thể hiện thái độ đồng tình của người lớn, của bạn

bè trước hành vi, cử chỉ của trẻ Từ đó đưa ra nhận xét, tự nhận xét trong từng tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể Không sử dụng các hình phạt làm ảnh hưởng đến sự phát triển tâm- sinh lí của trẻ

- Nhóm phương pháp dùng lời nói: Đây là nhóm phương pháp sử dụng các

phương tiện ngôn ngữ (Đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện, đọc thơ, bài hát, giải thích ) nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích tẻ suy nghĩ, chia

sẻ ý tưởng, bộc lộ những cảm xúc, gợi nhớ những hình ảnh và sự kiện bằng lời nói

Từ đó giúp trẻ hình thành biểu tượng, nhận biết hành vi đúng, sai để từ đó trẻ có những ứng xử phù hợp, tạo thành thói quen HVVH

- Nhóm phương pháp trực quan - minh họa: Phương pháp này cho trẻ quan

sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng, phương tiện (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh

về HVVH); hành động mẫu HVVH; hình ảnh tự nhiên, mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm, điện thoại, vi tính) thông qua sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm tăng cường vốn hiểu biết của trẻ về

HVVH từ đó hình thành HVVH trong trẻ

Nói chung, Phương pháp GD HVVH rất đa dạng Nhà GD và QLGD cần phải vận dụng linh hoạt cho phù hợp với mục đích, đối tượng và từng tình huống cụ thể Chính vì thế mà người ta nói rằng phương pháp GD đòi hỏi nhà sư phạm phải

có nghệ thuật GD

1.3.6 Các lực lượng giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo

Lực lượng GD là những người tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc GD học sinh Lực lượng GD gồm có lực lượng GD trong nhà trường (Ban Giám hiệu,

GV, nhân viên, Tổng phụ trách đội, Bí thư chi đoàn) và lực lượng GD ngoài nhà trường (gia đình và XH) các Lực lượng GD này tạo nên 3 môi trường GD lớn, có ảnh hưởng đến việc GD học sinh, đó là Nhà trường - Gia đình - Xã hội [18]

Trong nhiều văn bản của ngành GD vẫn dùng khái niệm "3 kết hợp" để chỉ

sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và XH trong GD học sinh Đây là một chủ

Trang 36

trương đúng đắn, phù hợp với quy luật phát triển của GD, nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi, thống nhất cho các hoạt động GD [35] Nhất là đối với quá trình

GD, rèn luyện HVVH cho trẻ trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay thì sự kết hợp nêu trên càng cần thiết và cấp bách hơn bao giờ hết

1.3.7 Điều kiện hỗ trợ hoạt động GD HVVH cho trẻ mẫu giáo

GD HVVH là một phần của nội dung giáo dục tổng thể Điều kiện hỗ trợ hoạt động GD HVVH cũng giống như điều kiện hỗ trợ cho hoạt động GD, gồm có: Ngồn lực tài chính, nguồn lực vật chất và nguồn nhân lực

Hiện nay nguồn lưc vật chất (cơ sở vật chất - thiết bị dạy học) được xem như một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện thành công nhiệm vụ GD&ĐT

Sự phát triển nhanh chóng của cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đã và đang tạo ra tiềm năng sư phạm to lớn cho việc dạy học có hiệu quả Thực tế, các phương tiện dạy học hiện đại đã đem lại chất lượng mới cho các phương pháp dạy học

Bên cạnh đó, nguồn lực tài chính cũng đóng vai trò không thua kém gì so với nguồn lực vật chất để hoạt động GD nói chung và hoạt động GD HVVH nói riêng diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả Vì có nguồn lực tài chính dồi dào thì nhà GD sẽ có nhiều điều kiện để cải tạo môi trường GD, cũng như nội dung và phương pháp GD

để đạt được mục đích GD đã đề ra

Tuy nhiên, nguồn nhân lực mới là yếu tố quan trọng, có vai trò quyết định trong công tác GD HVVH cho trẻ Nguồn nhân lực là nguồn lực của mỗi cá nhân bao gồm cả thể lực và trí lực Con người luôn hướng tới sự Chân - Thiện - Mỹ, chính vì vậy bất kể một hoạt động nào của con người đều có mục đích cụ thể, rõ ràng; và hoạt động GD HVVH cho trẻ cũng thế

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non

1.4.1 Quản lý mục tiêu giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo

QL mục tiêu hoạt động GDHVVH là làm cho quá trình GD HVVH vận hành đồng bộ, theo đúng hướng để đạt được mục tiêu đã đề ra nhằm nâng cao chất lượng

GD HVVH cho trẻ Muốn vậy, phải làm sao cho các đối tượng của quá trình GD

Trang 37

HVVH (cả chủ thể và khách thể) nắm vững mục tiêu GD HVVH của nhà trường, có thái độ ủng hộ và quyết tâm phấn đấu thực hiện

1.4.2 Quản lý việc xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo

Để QL công tác GD HVVH đạt hiệu quả, chủ thể QL thực hiện những nội dung sau:

- Kế hoạch hoá QL công tác GD HVVH: Là đưa mọi hoạt động vào kế hoạch với mục tiêu, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể với các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu GD HVVH Để làm được việc đó, nhà QL cần phải nắm tình hình, xác định rõ các mục tiêu cần đạt tới; xây dựng chương trình hành động, lựa chọn các phương pháp và biện pháp thực hiện; xác định các điều kiện tiến hành thông qua tập thể; trình duyệt; điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch

- Tổ chức thực hiện công tác GD HVVH: Là giai đoạn thực hoá những ý tưởng đã được kế hoạch hoá, là sắp đặt những con đường, những công việc một cách khoa học, hợp lý; là sự phối hợp các bộ phận để tạo ra các tác động thích hợp

mà hiệu quả của nó lớn hơn nhiều so với tổng số các hiệu quả của các tác động thành phần

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác GD HVVH: Là việc xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của chủ thể QL trong toàn bộ quá trình QL; là huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động diễn ra trật tự kỷ cương

Nội dung của việc chỉ đạo bao gồm: chỉ huy, giám sát, điều chỉnh, sửa chữa, chỉnh lý, bổ sung, ra lệnh, động viên, khuyến khích, theo dõi

- Kiểm tra, đánh giá công tác GD HVVH: Đây là chức năng xuyên suốt quá trình QL, nhưng thực hiện tập trung cao nhất ở giai đoạn cuối cùng của quá trình quQL Nội dung kiểm tra bao gồm: Đánh giá tiến độ, tốc độ, nhịp độ của quá trình

QL so với kế hoạch; xác định chính xác mức độ đạt được so với mục tiêu đã đặt ra; phát hiện những lệch lạc, sai sót cũng như những nguyên nhân, phát hiện những vấn

đề mới nảy sinh trong thực tiễn cần tiếp tục giải quyết; rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác QL tiếp theo

Trang 38

1.4.3 Quản lý việc phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo

Công tác GD HVVH cho trẻ là một nhiệm vụ chung của nhà trường Vì vậy, chủ thể quản lý cần phải tổ chức phối hợp giữa GVCN, nhân viên cấp dưỡng, Bí thư Đoàn trường và gia đình trẻ, nhằm đưa hoạt động GD HVVH vào nền nếp chặt chẽ

từ trong trường, lớp đến gia đình Trong sự phối hợp này cần đặc biệt chú ý vai trò hoạt động tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thông qua hoạt động tập thể, giúp các

em phát huy vai trò tự giác tích cực rèn luyện HVVH cho bản thân

Mối quan hệ phối hợp với gia đình trẻ trong việc GD HVVH cho trẻ là rất cần thiết Phải thống nhất được với gia đình các biện pháp GD, thông tin hai chiều kịp thời về tình hình rèn luyện của trẻ

1.4.4 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo

Tổ chức thực hiện là giai đoạn triển khai thực hiện những yêu cầu và nội dung của kế hoạch Là sắp xếp một cách khoa học các lực lượng, phân công giao việc một cách cụ thể, phù hợp, tránh sự chồng chéo, bảo đảm thực hiện được kế hoạch Đồng thời xây dựng và tạo mối quan hệ liên kết chặt chẽ của các bộ phận, các thành viên nhằm đạt tới mục tiêu

Quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch bao gồm các công việc: Giải thích mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch GD HVVH đến các thành viên, các bộ phận, làm cho họ hiểu, chấp nhận và tự nguyện thực hiện kế hoạch; sắp xếp bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm, huy động cơ sở vật chất, tài chính Khi sắp xếp bố trí nhân sự đúng người, đúng việc, phù hợp với năng lực từng người; nhà quản lý phải biết huy động các điều kiện; xác định thời gian bắt đầu và kết thúc cho việc thực hiện kế hoạch

Trong việc tổ chức thực hiện, trẻ là chủ thể của hoạt động nhận thức và rèn luyện HVVH dưới sự tổ chức và hướng dẫn của GV; cần tạo điều kiện cho người tham gia phát huy tinh thần tự giác, tích cực, phối hợp cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ

1.4.5 Quản lý các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo

Thứ nhất, QL về điều kiện nhân sự và chế độ chính sách có liên quan đến giáo viên Nhà QL phải là người biết sử dụng hợp lý thời gian và sức lao động của

Trang 39

GV Cần lựa chọn, phân công hợp lý đội ngũ những người làm công tác GD HVVH, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, cụ thể Tạo điều kiện cho đội ngũ được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, quan tâm đến đời sống, sức khỏe và sự trưởng thành nghề nghiệp của GV, , xây dựng bầu không khí sư phạm lành mạnh, làm cho mọi người tin tưởng để có thể cống hiến nhiệt huyết của mình cho sự phát triển chung của nhà trường

Thứ hai, QL về điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện hỗ trợ hoạt động GD HVVH cho trẻ Nhà QL cần tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động GD HVVH; thường xuyên kiểm tra định kỳ các điều kiện về cơ sở vật chất; tu

bổ và dành kinh phí để đầu tư mua sắm các phương tiện thiết yếu như bảng tin, tài liệu, tủ sách…; tiếp thu những kiến nghị, đề xuất của GV để mua trang thiết bị, cơ

sở vật chất phục vụ cho hoạt động GD HVVH cho trẻ

Thứ ba, QL về điều kiện tài chính hỗ trợ hoạt động GD HVVH cho trẻ Nhà

QL cần có chiến lược trong việc huy động nguồn lực tài chính từ nguồn xã hội hóa

GD, cũng như tham mưu với các cấp lãnh đạo hỗ trợ kinh phí để phục vụ cho hoạt động GD HVVH cho trẻ đạt hiệu quả tốt nhất

1.4.6 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo

Nhà QL xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động GD HVVH, xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá, phát động và tổ chức các phong trào thi đua Tổng kết thi đua, khen thưởng và kỷ luật kịp thời

Nhà QL tiến hành kiểm tra, giám sát thường xuyên hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng Kiểm tra công tác chuẩn bị cho hoạt động; kiểm tra quá trình tổ chức hoạt động, kiểm tra kết quả của hoạt động; kiểm tra chéo giữa các lớp trong trường; kiểm tra từ trên xuống các tổ chức QLGD; kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất

Cần phát động phong trào thi đua sâu rộng, xây dựng các danh hiệu thi đua, thành lập ban thi đua để đánh giá thi đua của GV và nhân viên, tạo nên sự công bằng trong công tác thi đua

Trang 40

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mẫu giáo

1.5.1 Yếu tố chủ quan

- Đội ngũ cán bộ GV nhà trường

Đây là những người có ảnh hưởng trực tiếp đến trẻ Do vậy, mỗi thầy cô giáo phải là một tấm gương sáng về đạo đức, tự học và tự rèn Đồng thời, mỗi GV phải

có ý thức trong việc GD HVVH cho trẻ, tận tâm với nghề nghiệp của mình thì mới

có tác động tích cực trong việc GD HVVH cho trẻ

- Hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong nhà trường giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức các hoạt động tập thể nhằm góp phần nâng cao chất lượng công tác GD HVVH cho trẻ Các phong trào hành động của Đoàn là nơi để trẻ xây dựng cho mình nền tảng kỹ năng sống vững chắc như rèn luyện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử có VH; kỹ năng hoạt động nhóm; kỹ năng ra quyết định…Chất lượng hoạt động của Đoàn có cao hay không, phụ thuộc nhiều vào đội ngũ cán bộ Đoàn

Do đó, nhà QL phải quan tâm đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn đủ năng lực,

phẩm chất, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của tổ chức, của nhà trường

- Vai trò của tập thể trẻ

Tập thể trẻ là môi trường, là phương tiện GD HVVH quan trọng Vì vậy, cần xây dựng thành tập thể trẻ tốt, có mục đích thống nhất, có tinh thần trách nhiệm cao đối với XH, yêu cầu chặt chẽ đối với mỗi thành viên Mọi thành viên phải phục tùng quyết định của tập thể và phải bình đẳng trước tập thể

1.5.2 Yếu tố khách quan

- Kinh tế - XH:

Sự đổi mới đường lối kinh tế - XH ở nước ta chính là sự lựa chọn mới về hệ thống giá trị cơ bản của XH đã đem lại sự phát triển toàn diện, mạnh mẽ và sâu sắc trong đời sống XH, kéo theo sự biến đổi hệ thống định hướng giá trị trong mỗi con người Bên cạnh việc hình thành những giá trị mới tích cực, sự phát triển, mở cửa, hội nhập nền kinh tế thị trường và sự phát triển quá nhanh về khoa học công nghệ

Ngày đăng: 11/08/2021, 16:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Hoàng Ánh (2004), Vai trò của văn hóa kinh doanh quốc tế và vấn đề xây dựng văn hóa kinh doanh ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của văn hóa kinh doanh quốc tế và vấn đề xây dựng văn hóa kinh doanh ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hoàng Ánh
Năm: 2004
[3] Ban Chấp hành Trung ương (2013),Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam, Hội nghị Trung Ương đảng lần thứ VIII Sách, tạp chí
Tiêu đề: đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Năm: 2013
[6] Bộ GD&ĐT (2018), Chương trình Giáo dục mầm non, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2018
[7] Bộ GD&ĐT (2019), Quyết định số 1506/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 05 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2019
[8] James L.Bess (chủ biên) (2006) Nền tảng giáo dục Đại học Mỹ, NXB Simon & Schuster custon Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền tảng giáo dục Đại học Mỹ
Nhà XB: NXB Simon & Schuster custon
[9] Nguyễn Thị Minh Chang (2014), Quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS các Trường THPT thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn Thạc sĩ QLGD, ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động GD VHƯX cho HS các Trường THPT thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Chang
Năm: 2014
[10] Chính phủ (2018), Quyết định số 1299/QĐ-TTg, ngày 03 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2018
[11] Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý, Khoa Sư phạm, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
[12] Nguyễn Viết Chức (chủ biên) (2002), Văn hóa ứng xử của người Hà Nội với môi trường thiên nhiên”, Viện Văn hóa&NXB Văn hóa-Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa ứng xử của người Hà Nội với môi trường thiên nhiên”
Tác giả: Nguyễn Viết Chức (chủ biên)
Nhà XB: NXB Văn hóa-Thông tin
Năm: 2002
[13] Võ Nguyên Du (2001), Một số nội dung và biện pháp giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ trong gia đình. Luận án tiến sĩ Giáo dục học, trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nội dung và biện pháp giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ trong gia đình
Tác giả: Võ Nguyên Du
Năm: 2001
[14] Đại Hội đồng Liên Hiệp Quốc, Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em [15] Phạm Ngọc Định (1998) Hình thành hành vi, nề nếp cho học sinh lớp 1, Tạpchí Nghiên cứu giáo dục số 11, trang 13-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành hành vi, nề nếp cho học sinh lớp 1
[16] Phạm Ngọc Định (2000) Cơ sở tâm lý học của việc hình thành hành vi lối sống chuẩn mực ở học sinh lớp 1 theo quan điểm công nghệ Giáo dục. Luận án tiến sĩ tâm lý học, viện khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở tâm lý học của việc hình thành hành vi lối sống chuẩn mực ở học sinh lớp 1 theo quan điểm công nghệ Giáo dục
[17] Phạm Duy Đức (chủ biên) (2008) Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về Văn hóa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về Văn hóa
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
[18] Trần Thị Thúy Hà, Quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục trong hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học thành phố Đà Nẵng, Tạp chí Giáo dục, Số 427 (Kì 1 - 4/2018), tr 5-8; 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục trong hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học thành phố Đà Nẵng
[19] Phạm Minh Hạc (1989), Hành vi và Hoạt động, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành vi và Hoạt động
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1989
[20] Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề về QLGD và KHGD, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về QLGD và KHGD
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
[21] Phạm Minh Hạc (1998), Văn hóa và Giáo dục-Giáo dục và Văn hóa, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa và Giáo dục-Giáo dục và Văn hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
[22] Paul Hersey-Ken Blanc Hard (1995), Quản lý nguồn nhân lực, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. [16] Paul Hersey-Ken Blanc Hard (1995), Quản lý nguồn nhân lực, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực", NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. [16] Paul Hersey-Ken Blanc Hard (1995), "Quản lý nguồn nhân lực
Tác giả: Paul Hersey-Ken Blanc Hard (1995), Quản lý nguồn nhân lực, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. [16] Paul Hersey-Ken Blanc Hard
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
[24] Vũ Thị Thúy Hằng (2015) , Giáo dục hành vi văn hóa học tập cho sinh viên các trường Đại học sư phạm. Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hành vi văn hóa học tập cho sinh viên các trường Đại học sư phạm
[25] Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam, NXB Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Quy mô phát triển lớp học, số lượng trẻ MN được phản ánh qua bảng 2.1. - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
uy mô phát triển lớp học, số lượng trẻ MN được phản ánh qua bảng 2.1 (Trang 46)
Bảng 2.6. Nhận thức của CBQL và GV về vai trò, ý nghĩa của hoạt độngGD HVVH - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.6. Nhận thức của CBQL và GV về vai trò, ý nghĩa của hoạt độngGD HVVH (Trang 51)
Bảng 2.8. Nhận thức của PH về HVVH - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.8. Nhận thức của PH về HVVH (Trang 53)
Bảng 2.9. Nhận thức của phụ huynh về vai trò, ý nghĩa của hoạt độngGD HVVH - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.9. Nhận thức của phụ huynh về vai trò, ý nghĩa của hoạt độngGD HVVH (Trang 53)
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức hoạt độngGD HVVHcho trẻ ở trường MN  - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức hoạt độngGD HVVHcho trẻ ở trường MN (Trang 56)
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện mục tiêu GDHVVH cho trẻ mẫu giáo  - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện mục tiêu GDHVVH cho trẻ mẫu giáo (Trang 58)
Bảng 2.16. Thực trạng đội ngũ tham gia thực hiện GDHVVH cho trẻ Lực  - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.16. Thực trạng đội ngũ tham gia thực hiện GDHVVH cho trẻ Lực (Trang 62)
Bảng 2.17. Thực trạng mức độ chủ động và tích cực của GV và CBQL tham gia thực hiện GD HVVH cho trẻ  - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.17. Thực trạng mức độ chủ động và tích cực của GV và CBQL tham gia thực hiện GD HVVH cho trẻ (Trang 63)
Bảng 2.18. Thực trạng quản lý việc xây dựng nội dung, kế hoạch GDHVVH Nội  - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.18. Thực trạng quản lý việc xây dựng nội dung, kế hoạch GDHVVH Nội (Trang 65)
Bảng 2.21. Thực trạng QL đội ngũ thực hiện GDHVVH Nội  - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.21. Thực trạng QL đội ngũ thực hiện GDHVVH Nội (Trang 68)
Bảng 2.26. Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế về quản lý GDHVVH cho trẻ - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.26. Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế về quản lý GDHVVH cho trẻ (Trang 78)
MỨC ĐỘ SỬ DỤNG MỨC ĐỘ THỰC HIỆN - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
MỨC ĐỘ SỬ DỤNG MỨC ĐỘ THỰC HIỆN (Trang 116)
2 Sử dụng tranh ảnh, mô hình, phim ảnh  - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
2 Sử dụng tranh ảnh, mô hình, phim ảnh (Trang 116)
HÌNH THỨC TỔ CHỨC MỨC ĐỘ SỬ DỤNG MỨC ĐỘ THỰC HIỆN - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
HÌNH THỨC TỔ CHỨC MỨC ĐỘ SỬ DỤNG MỨC ĐỘ THỰC HIỆN (Trang 117)
Câu 4: Ở trường cô, thực hiện quản lý và sử dụng những hình thức dưới đây khi giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ như thế nào?   - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
u 4: Ở trường cô, thực hiện quản lý và sử dụng những hình thức dưới đây khi giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ như thế nào? (Trang 117)
2 Mục tiêu hình thành kỹ năng: Kỹ thuật  thao  tác  trình  tự,  kỹ  năng  hoạt  động trong tập thể;  kỹ  năng  đánh giá hành vi  - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
2 Mục tiêu hình thành kỹ năng: Kỹ thuật thao tác trình tự, kỹ năng hoạt động trong tập thể; kỹ năng đánh giá hành vi (Trang 118)
3. Góp phần hình thàn hở trẻ mẫu giáo thói quen hành vi văn hóa. - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
3. Góp phần hình thàn hở trẻ mẫu giáo thói quen hành vi văn hóa (Trang 127)
2 Sử dụng tranh ảnh, mô hình, phim ảnh  - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
2 Sử dụng tranh ảnh, mô hình, phim ảnh (Trang 128)
2 Mục tiêu hình thành kỹ năng: Kỹ thuật  thao  tác  trình  tự,  kỹ  năng  hoạt  động trong tập thể;  kỹ  năng  đánh giá hành vi  - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
2 Mục tiêu hình thành kỹ năng: Kỹ thuật thao tác trình tự, kỹ năng hoạt động trong tập thể; kỹ năng đánh giá hành vi (Trang 130)
Bảng 2.10. Nhận thức của PH về mức độ cần thiết các nội dung giáo dục HVVHcho trẻ   - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.10. Nhận thức của PH về mức độ cần thiết các nội dung giáo dục HVVHcho trẻ (Trang 144)
Bảng 2.7. Nhận thức CBQL và GV về mức độ cần thiết các nội dung giáo dục HVVH cho trẻ   - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.7. Nhận thức CBQL và GV về mức độ cần thiết các nội dung giáo dục HVVH cho trẻ (Trang 144)
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện các phương pháp GDHVVH cho trẻ - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện các phương pháp GDHVVH cho trẻ (Trang 145)
SL % SL % SL % SL % - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
SL % SL % SL % SL % (Trang 145)
Bảng 2.20. Thực trạng QL các phương pháp GDHVVH cho trẻ TT  - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.20. Thực trạng QL các phương pháp GDHVVH cho trẻ TT (Trang 146)
Bảng 2.26. Những nguyên nhân cơ bản dẫn đến hạn chế về quản lý GDHVVH cho trẻ - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.26. Những nguyên nhân cơ bản dẫn đến hạn chế về quản lý GDHVVH cho trẻ (Trang 147)
CBQL, GV(N= 200)  - Quản lý giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố quy nhơn, tỉnh bình định
200 (Trang 147)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w