TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠNPHẠM VĂN LINH PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC HÓA TRONG CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Chuyên ngành: Phương pháp toán sơ cấp Mã số: 8.46.01.13 Người hướ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
PHẠM VĂN LINH
PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC HÓA TRONG CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp toán sơ cấp
Mã số: 8.46.01.13
Người hướng dẫn khoa học: TS HUỲNH MINH HIỀN
Bình Định - 2020
Trang 3Mục lục
Mục lục i
Mở đầu 1
1 Một số bất đẳng thức cơ bản 3 1.1 Bất đẳng thức Jensen 3
1.1.1 Hàm lồi 3
1.1.2 Bất đẳng thức 3
1.1.3 Ví dụ 4
1.2 Bất đẳng thức AM-GM 5
1.2.1 Bất đẳng thức 5
1.2.2 Ví dụ 7
1.3 Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz 8
1.3.1 Bất đẳng thức 8
1.3.2 Ví dụ 9
1.4 Bất đẳng thức Chebyshev 11
1.4.1 Bất đẳng thức 11
1.4.2 Ví dụ 12
Trang 42 Đẳng thức và bất đẳng thức lượng giác 14
2.1 Bất đẳng thức lượng giác 14
3 Lượng giác hóa trong chứng minh bất đẳng thức 23 3.1 Chứng minh bất đẳng thức trong tam giác 23
3.1.1 Chứng minh bất đẳng thức trong tam giác nhọn 23
3.1.2 Chứng minh bất đẳng thức trong tam giác khác 28
3.2 Chứng minh bất đẳng thức đại số 35
3.2.1 Cơ sở lý thuyết 35
3.2.2 Ví dụ 40
3.3 Sử dụng lượng giác hóa trong bài toán cực trị 56 3.4 Một số đề thi học sinh giỏi 62
Kết luận 71
Trang 5Mở đầu
Toán sơ cấp là một lĩnh vực mà các kết quả được các chuyên gia sángtạo ra tương đối đầy đủ và hoàn thiện Chính vì vậy việc nghiên cứu đểthu được một kết quả mới có ý nghĩa là điều rất khó Khi đọc một sốtài liệu về Bất đẳng thức chúng ta sẽ gặp một số bài toán đại số mà khigiải chúng được chuyển thành bài toán lượng giác Trong chương trìnhToán học phổ thông, chuyên đề lượng giác đóng một vai trò như là mộtcông cụ đắc lực nhằm giải quyết hiệu quả nhiều bài toán của giải tích,đại số và hình học Trong thực tiễn, lượng giác và các đặc trưng cơ bảncủa lượng giác là chuyên đề cần thiết trong việc bồi dưỡng học sinh giỏiToán ở bậc Trung học phổ thông, đồng thời các ứng dụng của nó luôn
là sự hấp dẫn đối với nhiều đối tượng học sinh và giáo viên
Mục tiêu của luận văn "Phương pháp lượng giác hóa trongchứng minh bất đẳng thức" nhằm trình bày vấn đề áp dụng phươngpháp lượng giác hoá để giải quyết một số bài toán về bất đẳng thứcnhằm tạo ra một đề tài phù hợp cho việc giảng dạy và bồi dưỡng họcsinh giỏi cấp trung học phổ thông
Luận văn, ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nộidung chính của luận văn được chia làm ba chương
Chương 1 Một số bất đẳng thức cơ bản Trong chương này, tác giảnhắc lại một số bất đẳng thức kinh điển như bất đẳng thức AM - GM,bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, bất đẳng thức Jensen và bất đẳng thứcChebyshev
Trang 6Chương 2 Đẳng thức và Bất đẳng thức lượng giác Chương này trìnhbày các công thức lượng giác cơ bản, các đẳng thức và bất đẳng thứclượng giác thường gặp.
Chương 3 Lượng giác hóa trong chứng minh bất đẳng thức Chươngnày trình bày cơ sở lý thuyết và chứng minh các bất đẳng thức trongtam giác bằng phương pháp lượng giác hóa Đồng thời, sưu tầm các đềbài toán về bất đẳng thức trong các đề thi học sinh giỏi có sử dụngphương pháp lượng giác hóa
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Đào tạo Sau đại học,Khoa Toán cùng quý Thầy, Cô giáo giảng dạy lớp Cao học Toán Giảitích khóa 20 đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu
Mặc dù luận văn được thực hiện với sự nỗ lực cố gắng của bản thân,nhưng do điều kiện thời gian có hạn, trình độ kiến thức và kinh nghiệmnghiên cứu còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót.Chúng tôi rất mong nhận được những góp ý của quý thầy cô và bạn đọc
để luận văn được hoàn thiện hơn
Bình Định, tháng 7 năm 2020
Học viênPhạm Văn Linh
Trang 8Với n = 2 bất đẳng thức đúng theo định nghĩa Giả sử bất đẳng thứcđúng với n ≥ 2 Ta chứng minh bất đẳng thức đúng cho n + 1 Xét
Xét hàm y = f (x) =
x + 1x
a−1
,
Trang 9y00 = a2
x
3
x + 1x
a−1
+ a(a − 1)
1 − 1x
22
x + 1x
a−2
≥ 0
Suy ra y = f (x) là hàm lồi Chọn α1 = = αn = 1
n Áp dụng bất đẳngthức Jensen ta có
Định lý 1.5 (Bất đẳng thức AM-GM, [2]) Cho a, b là các số không âm.Khi đó
a + b
2 ≥ √ab
Chứng minh Với a = 0, b = 0 thì bất đẳng thức luôn luôn đúng
Với a, b > 0, ta chứng minh như sau:
a + b
2 ≥√ab
⇔a + b ≥ 2√ab
⇔a − 2√ab + b ≥ 0
Trang 10⇔(√a −√
b)2 ≥ 0
Suy ra định lý được chứng minh
Định lý trên được tổng quát cho n số:
Định lý 1.6 Cho a1, a2, , an là các thực không âm thì ta có
a1 + a2 + + an
a1a2 an.Chứng minh Hiển nhiên bất đẳng thức đúng với n = 2
Giả sử bất đẳng thức đã đúng cho n số không âm thì bất đẳng thứccũng đúng với 2n số không âm
nên bất đẳng thức đúng khi n bằng một luỹ thừa của 2
Giả sử bất đẳng thức đúng với n số không âm, ta chứng minh bấtđẳng thức đúng với n − 1 số không âm Thật vậy, đặt
A ≥ (n − 1) · √n
a1a2 an−1.Kết hợp ba điều trên suy ra bất đẳng thức AM-GM đúng với mọi nnguyên dương (n ≥ 2)
Trang 1112x +
1
y + z
≤ 14
12x +
14
1
y +
1z
12z
Đẳng thức trong (1.1) xảy ra khi và chỉ khi
(2x = y + z
y = z
⇔ x = y = z Hoàn toàn tương tự, ta có
1
x + 2y + z ≤ 1
8
12x +
1
y +
12z
12y +
1z
= 1
Suy ra điều phải chứng minh
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi đồng thời đẳng thức trong (1.1),(1.2), (1.3) xảy ra khi và chỉ khi
x = y = z = 3
4.
3
Trang 12a21 + a22 + · · · + a2n b21 + b22 + · · · + b2n ≤ (a1b1 + a2b2 + · · · + anbn)2.
(1.4)Chứng minh Nếu a21 + a22 + · · · + a2n = 0 tức a1 = a2 = · · · = an = 0 thì(1.4) đúng
Trang 13Trang 14− 80(x + y + z)
≥ 2 · 9 · 3 ·
s(x + y + z) 1
x +
1
y +
1z
Ta có:
(x + y + z)2 ≤ (y + z + z + x + x + y)Asuy ra
3
Trang 151.4 Bất đẳng thức Chebyshev
1.4.1 Bất đẳng thức
Định lý 1.12 ([1]) Cho hai dãy đơn điệu cùng chiều
a1 ≤ a2 ≤ ≤ an và b1 ≤ b2 ≤ ≤ bn(hoặc a1 ≥ a2 ≥ ≥ an và b1 ≥ b2 ≥ ≥ bn) Khi đó ta có
(a1 + a2 + + an) (b1 + b2 + + bn) ≤ n (a1b1 + a2b2 + + anbn) Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
a1 ≤ a2 ≤ ≤ a1 ≤ a ≤ a1+1 ≤ ≤ an.Lấy số b tuỳ ý sao cho
b1 ≤ b2 ≤ ≤ b1 ≤ b ≤ b1+1 ≤ ≤ bn
Ta có
(ak− a) (bk − b) ≥ 0, (∀k = 1, n) ⇒ akbk−bak−abk+ab ≥ 0, (∀k = 1, n)
(1.8)Cộng từng vế n bất đẳng thức dạng (1.8), ta được
Trang 16⇔ (a1 + a2 + + an) (b1 + b2 + + bn) ≤ n (a1b1 + a2b2 + + anbn) Đây là điều phải chứng minh.
1
b + c ≥ 1
a + c ≥ 1
a + b.Như vậy, theo bất đẳng thức Chebyshev, ta có
x2 + y2 + z2 ≥ (x + y + z)
2
3và
bca(1 + bc) +
cab(1 + ca) ≥ 3
√3
4 .
Trang 174 .Xét trường hợp x ≥ y ≥ z suy ra yz + 1 ≥ zx + 1 ≥ xy + 1.
4 .Xét trường hợp x ≥ z ≥ y Bất đắng thức được chúng minh tương
tự Đẳng thức xảy ra khi x = y = z = √1
3 hay a = b = c =
√
Trang 18Trong việc chứng minh một bất đẳng thức đại số nhất định, chúng
ta có thể sử dụng các phép thay thế lượng giác, và hầu như nó luôn dẫnngười giải đến một cách giải đơn giản Sau đây là một số bất đẳng thứclượng giác cơ bản thường dùng [3, 6]
Mệnh đề 2.1 Trong tam giác ABC Khi đó, chúng ta có các bất đẳngthức sau
(i) sin A + sin B + sin C ≤ 3
√ 3
2 ;(ii) sin A · sin B · sin C ≤ 3
√ 3 8
(iii) sinA2 + sinB2 + sinC2 ≤ 32
(iv) sinA2 · sinB2 · sinC2 ≤ 18
(v) cos A + cos B + cos C ≤ 32
Trang 19(vi) cos A · cos B · cos C ≤ 18
(vii) cosA2 + cos B2 + cosC2 ≤ 3
√ 3 2
(viii) cosA2 · cosB2 · cosC2 ≤ 3
√ 3 8
(ix) sin2A + sin2B + sin2C ≤ 94
(x) sin2 A2 + sin2 B2 + sin2 C2 ≥ 34
(xi) cos2A + cos2B + cos2C ≥ 34
(xii) cos2 A2 + cos2 B2 + cos2 C2 ≤ 94
(xiii) tanA2 + tanB2 + tanC2 ≥ √3
(xiv) cotA2 + cot B2 + cot C2 ≥ 3√3
(xv) cot A + cot B + cot C ≥ √
3(xvi) tan A + tan B + tan C ≥ 3√
⇔ sin A + sin B + sin C ≤ 3
√3
2 .(ii) Từ sin x > 0 với mọi x ∈ (0, π), áp dụng bất đẳng thức AM − GM ,
!3
= 3
√38(iii) Tương tự chứng minh mệnh đề 2.1 (i), chúng ta có
sinA2 + sinB2 + sinC2
Trang 20cos C = − cos(A + B) = − cos A cos B + sin A sin B.
Như vậy
3 − 2(cos A + cos B + cos C)
=3 − 2(cos A + cos B − cos A cos B + sin A sin B)
= sin2A + sin2B − 2 sin A sin B + 1 + cos2A+ cos2B − 2 cos A − 2 cos B + 2 cos A cos B
=(sin A − sin B)2 + (1 − cos A − cos B)2 ≥ 0
Do đó
cos A + cos B + cos C ≤ 3
2.(vi) Từ cos(A + B) = − cos C, chúng ta có
cos A cos B cos C = 1
2(cos(A + B) + cos(A − B)) cos C
= −12
cos C − cos(A − B)
2
2
+ cos
2(A − B)8
≤ cos
2(A − B)
8.
Trang 21(vii) Từ A, B, C ∈ (0, π) suy ra A/2, B/2, C/2 ∈ (0, π/2) Hàm cos xlõm trong khoảng (0, π/2) Theo bất đẳng thức Jensen, chúng ta có
cosA2 + cos B2 + cos C2
2 .Suy ra
2 .(viii) Từ A, B, C ∈ (0, π) nên A/2, B/2, C/2 ∈ (0, π/2), tức là
cos A, cos B, cos C > 0
8 .(ix) Sử dụng đẳng thức
sin2A + sin2B + sin2C = 2 + 2 cos A cos B cos C
4.
Trang 222 + sin
2 B
2 + sin
2 C2
tan A2 + tanB2 + tanC2
cot A + cot B = cos A
sin A +
cos Bsin B
= cos A sin B + sin A cos B
sin A sin B =
sin(A + B)sin A sin B (2.1)
1 ≥ cos(A − B) = cos A cos B + sin A sin B (2.2)cos C = − cos(A + B) = − cos A cos B + sin A sin B (2.3)
Từ (2.2) và (2.3), chúng ta được
2 sin A sin B ≤ 1 + cos C
⇔ 2 sin A sin B sin(A + B) ≤ (1 + cos C) sin(A + B)
⇔ 2 sin A sin B sin C ≤ (1 + cos C) sin(A + B)
⇔ 2 sin A sin B sin C
sin A sin B(1 + cos C) ≤ (1 + cos C) sin(A + B)
sin A sin B(1 + cos C)
⇔ 2 sin C
1 + cos C ≤ sin(A + B)
sin A sin B .
(2.4)
Trang 23Do đó
cot A + cot B + cot C=sin(A + B)
sin A sin B +
cos Csin C ≥ 2 sin C
1 + cos C +
cos Csin C
= 12
4 sin2C + 2 cos2C + 2 cos C
(1 + cos C) sin C
= 12
3 sin2 C + (1 + cos C)2
(1 + cos C) sin C
≥12
2 =
√3
(xvi) Vì tam giác là tam giác nhọn nên A, B, C ∈ (0, π/2) Hàm f (x) =tan x là lồi trên (0, π/2), theo bất đẳng thức Jensen chúng ta có
tan A + tan B + tan C ≥ 3 tanA + B + C
3 = 3 tan
π
3 = 3
√3
Hơn nữa, chúng ta đưa ra định lý sẽ là cơ sở cho việc giới thiệu cácphép thay thế lượng giác
Định lý 2.2 Đặt A, B, C ∈ (0, π) Các góc A, B và C là các góc củamột tam giác khi và chỉ khi
(i) tanA2 tanB2 + tanB2 tanC2 + tanA2 tan C2 = 1
(ii) sin2A + sin2B + sin2C = 2 + 2 cos A cos B cos C
(iii) tan A + tan B + tan C = tan A tan B tan C
(iv) sin2 A2 + sin2 B2 + sin2 C2 + 2 sinA2 sinB2 sin C2 = 1
Chứng minh (i) Gọi A, B, C là các góc của một tam giác bất kì Từ
Trang 24
= cot
A
2 cotB2 − 1cotA2 + cot B2 =
1 − tanA2 tan B2tan A2 + tanB2
3, tức là A = B = C = 60◦, từ A + B + C = π, suy ra A, B và
C là các góc của một tam giác
Không mất tính tổng quát, chúng ta giả sử rằng A 6= B, từ 0 <
A + B < 2π tồn tại C1 ∈ (−π, π) sao cho A + B + C1 = π
C − C12
= kπ, đối với một số k ≥ 0, k ∈ Z.Nhưng
và đây là điều phải chứng minh
(ii) Biến đổi vế trái ta được
sin2A + sin2B + sin2C = sin2A + sin2B + sin2C
Trang 25= 1 − cos(π − C) cos(A − B) + sin2C
= 1 + cos C cos(A − B) + 1 − cos 2C
= 2 + [cos(A − B) − cos C] cos C
= 2 + [cos(A − B) + cos(A + B)] cos C
= 2 + 2 cos A cos B cos C
Đây điều cần chứng minh
(iii) Ta có A + B + C = π ⇔ A + B = π − C, suy ra
tan(A + B) = tan(π − C)
⇔ tan A + tan B
1 − tan A · tan B = − tan C
⇔ tan A + tan B = (1 − tan A · tan B) tan C
⇔ tan A + tan B + tan C = tan A tan B tan C
= cosA+B2 cos A+B2 + cos A−B2 − cos A+B2
= cosA+B2 · cos A−B2 = 12(cos A + cos B)
Trang 273.1.1 Chứng minh bất đẳng thức trong tam giác nhọn
Trong phần này chúng ta sẽ xét các bất đẳng thức lượng giác trongtam giác nhọn
Ví dụ 3.1 Chứng minh rằng trong mọi tam giác nhọn ta có
2 +
rcotB
2 +
rcotC
2;
2 (cos A + cos B + cos C)2 ≤ sin2A + sin2B + sin2C;
3 sin A + sin B + sin C > cos A + cos B + cos C
Giải Trước hết ta chứng minh rằng
tan A · tan B ≥ cot2 C
Trang 28⇔ sin A sin B − sin A sin B cos C ≥ cos A cos B + cos A cos B cos C
⇔ sin A sin B − cos A cos B ≥ cos C(cos A cos B + sin A sin B)
⇔ cos C ≥ cos C cos(A − B)
⇔ cos(A − B) ≤ 1
(3.2)(Do ∆ABC nhọn nên 0 < cos A; 0 < cos B; 0 < cos C < 1) Vì (3.2) đúngnên (3.1) đúng và dấu ” = ” trong (3.1) xảy ra khi và chỉ khi A = B
Do ∆ABC nhọn nên tan A > 0, tan B > 0 Áp dụng bất đẳng thức AM
- GM ta có
tan A + tan B ≥ 2
√tan A tan B (3.3)
Cộng (3.4) và (3.5) theo từng vế ta được
(√tan A +√
tan B)2 ≥ 4 cotC
2hay
√tan A +
√tan B ≥ 2
rcot C
Dấu "=" trong (3.6) xảy ra khi và chỉ khi A = B
Lý luận tương tự
√tan B +
√tan C ≥ 2
rcot A
Trang 29Dấu bằng trong (3.7) xảy ra khi và chỉ khi B = C.
√tan C +√
tan A ≥ 2
rcotB
√tan C ≥
rcot A
2 +
rcotB
2 +
rcot C
2.Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi A = B = C hay ∆ABC là tam giác đều.3
Ví dụ 3.2 Chứng minh rằng trong mọi tam giác nhọn ta có
+
vuutcos B cos Ccos B
2 cos
C2
+
vuutcos C cos AcosC
2 cos
A2
≤ √23
sinA
+
√3
2 .Giải Ta có
2 cot B · cot C; (3.10)
Trang 302 cot C · cot A. (3.11)Cộng từng vế của (3.9), (3.10) và (3.11) ta được điều phải chứng minh.Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi ∆ABC đều.
3Nhận xét
1 Nếu ∆ABC là tam giác vuông thì kết quả vẫn đúng
2 Nếu ∆ABC là tam giác tù, chằng hạn A > π
2, khi đócos A cos B
cos A
2 cos
B2
< 0
Vậy điều kiện ABC là tam giác không có góc tù là thực sự cần thiết
Ví dụ 3.3 Cho ∆ABC nhọn Chứng minh rằng
1cos A +
1cos B +
1cos C ≥ 1
sinA2 +
1sinB2 +
1sin C2 .Giải Áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có
2sinC2 cos A−B2 ≥ 2
sinC2 .Suy ra
1cos A +
1cos B ≥ 2
sinC2 .Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
(cos A = cos Bcos A−B2 = 1
⇔ A = B Tương tự,
ta có
1cos B +
1cos C ≥ 2
sin A2 Đẳng thức xảy ra khi B = C.
1cos C +
1cos A ≥ 2
sin B2 Đẳng thức xảy ra khi C = A.
Trang 31Cộng vế theo vế 3 đẳng thức trên, ta được
1cos A +
1cos B +
1cos C ≥ 1
sinA2 +
1sinB2 +
1sin C2 .Suy ra điều phải chứng minh
√sin C ≤
rcos A
2 +
rcosB
2 +
rcosC
2.Giải Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz cho hai dãy số√
2 cos
A − B2suy ra
√sin A +√
sin B ≤ 2
rcosC
Đẳng thức trong (3.12) xảy ra khi và chỉ khi
(sin A = sin Bcos A−B2 = 1 ⇔ A = B Tương tự ta có
√sin B +
√sin C ≤ 2
rcos A
√sin C +
√sin A ≤ 2
rcos B
2 +
rcosB
2 +
rcosC
2.
Ví dụ 3.5 Cho ∆ABC nhọn Chứng minh rằng
sin A + sin B + sin Ccos A + cos B + cos C ≤ tan A · tan B · tan C
Trang 32Giải Do vai trò bình đẳng giữa A, B, C nên giả sử 0 < C ≤ B ≤ A < π
2,suy ra
cos A ≤ cos B ≤ cos C (3.15)và
tan A ≥ tan B ≥ tan C (3.16)
Áp dụng bất đẳng thức Chebyshev cho hai dãy ngược chiều (3.15), (3.16)
ta có
(cos A + cos B + cos C)(tan A + tan B + tan C)
≥ 3(cos A · tan A + cos B · tan B + cos C tan C)
⇔ (cos A + cos B + cos C)(tan A + tan B + tan C)
≥ 3(sin A + sin B + sin C) (3.17)
Do ∆ABC nhọn ⇒ cos A + cos B + cos C > 0 và
tan A + tan B + tan C = tan A tan B tan Cnên từ (3.17) ta có
sin A + sin B + sin Ccos A + cos B + cos C ≤ tan A · tan B · tan C
Suy ra điều phải chứng minh
Đằng thức xảy ra khi và chỉ khi
"
cos A = cos B = cos C
tan A = tan B = tan C ⇔ A = B = C hay ∆ABC đều
33.1.2 Chứng minh bất đẳng thức trong tam giác khác
Trong phần này ta xét các bất đẳng thức lượng giác trong các tamgiác đặc biệt như tam giác cân, tam giác vuông, tam giác vuông cân
Trang 33Ví dụ 3.6 Cho tam giác ABC vuông tại A với các góc có số đo bằngradian Chứng minh rằng
tan4B − 1 ≥ 0
2 Tương tự, do ∆ABC vuông tại A nên B < π
tan6B − 1 ≥ 0
Trang 34Do ABC là tam giác vuông tại A nên sin B = cos C và B + C = π
2 Từ(3.20) ta có
1 Ta thu được kết quả tổng quát sau
Cho ABC là tam giác vuông tại A với các góc có số đo bằng radian.Với mọi số tự nhiên n ≥ 2, ta có
Trang 35(với la, lb, lc là độ dài ba đường phân giác trong xuất phát từ ba đỉnh
lb ≤√ca · cos B
2;
lc ≤ √ab · cosC
2.Khi đó
2 + cos
2 B
2 + cos
2 C2
(3.23)Đẳng thức trong (3.23) xảy ra
⇔ cos
A 2
2 =
9
4.(3.24)Đẳng thức trong (3.24) xảy ra khi và chỉ khi A = B = C hay ∆ABCđều
Từ (3.22) - (3.24) ⇒ la + lb + lc ≤ 3
2
√
ab + bc + ca Đẳng thức xảy rakhi và chỉ khi đồng thời đẳng thức trong (3.22) - (3.24) xảy ra khi và chỉ
Trang 36Ví dụ 3.8 Chứng minh rằng, trong mọi ∆ABC ta luôn có
2S
ha ≤ 2S
hb ≤ 2S
hc .Suy ra
a + b + c = 2R(sin A + sin B + sin C) ≤ 2R3
√3
2 = 3
√3R (3.26)Theo bất đẳng thức AM-GM thì
hc +
1
ha
+ 1
ha +
1
hb
.Suy ra
Từ (3.25), (3.26) suy ra (3.27) tương đương với
Trang 37Từ đó suy ra điều phải chứng minh.
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi đồng thời đẳng thức trong (3.25) (3.27) xảy ra khi và chỉ khi a = b = c hay ∆ABC đều
-3
Ví dụ 3.9 Chứng minh rằng với mọi ∆ABC ta có
sin A + sin B + sin Ccos A + cos B + cos C ≤ tan A tan B tan C
Giải Không mất tính quát giả sử A ≥ B ≥ C Suy ra
tan A ≥ tan B ≥ tan C,cos A ≤ cos B ≤ cos C
⇔sin A + sin B + sin C
cos A + cos B + cos C ≤ tan A + tan B + tan C
Mà ta lại có
tan A + tan B + tan C = tan A tan B tan C
Từ đó, ta suy ra điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Ví dụ 3.10 Chứng minh rằng với mọi ∆ABC ta có
2(sin A + sin B + sin C) ≥ 3
2
sin 2A + sin 2B + sin 2Ccos A + cos B + cos C .Giải Không mất tính tổng quát giả sử a ≤ b ≤ c Khi đó
sin A ≤ sin B ≤ sin C, cos A ≥ cos B ≥ cos C
Trang 38Khi đó theo Bất đẳng thức Chebyshev thì
sin A + sin B + sin C
[3 + 2(cos A + cos B + cos C)
+ 4(cos A cos B + cos B cos C + cos C cos A)] ≥ 9 (3.28)mà
cos A + cos B + cos C ≤ 3
2nên
cos A cos B + cos B cos C + cos C cos A
≤ (cos A + cos B + cos C)
2
4.Suy ra
3 + 2(cos A + cos B + cos C)
+ 4(cos A cos B + cos B cos C + cos C cos A) ≤ 9 (3.29)
Từ (3.28), (3.29) suy ra T ≥ 1 Vậy ta có điều phải chứng minh 3
Trang 39Ví dụ 3.12 Cho 4ABC bất kì Chứng minh rằng
a2 + b2 + c2cot A + cot B + cot C
3
2b2c2tan A2 tanB2 tan C2 .
Giải Ta có
a2 + b2 + c2cot A + cot B + cot C = 4Snên bất đẳng thức đã cho tương đương với
64S3 ≤ a
2b2c2tan A2 tan B2 tanC2 . (3.30)Mặt khác ta cũng có a2 = b2 + c2 − 2bc cos A, suy ra
tan A2 = 2bc sin A = 4S.
Tương tự ta cũng có
b2tanB2 ≥ 4S, c
... class="page_container" data-page="27">3.1.1 Chứng minh bất đẳng thức tam giác nhọn
Trong phần xét bất đẳng thức lượng giác trongtam giác nhọn
Ví dụ 3.1 Chứng minh tam giác nhọn ta có
2 +... phải chứng minh
Đằng thức xảy
"
cos A = cos B = cos C
tan A = tan B = tan C ⇔ A = B = C hay ∆ABC
33.1.2 Chứng minh bất đẳng thức tam giác khác
Trong. .. minh bất đẳng thức tam giác khác
Trong phần ta xét bất đẳng thức lượng giác tamgiác đặc biệt tam giác cân, tam giác vuông, tam giác vng cân
Trang