1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thị trường trái phiếu việt nam năm 2020

35 84 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 888,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU 4 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Trái phiếu trên thế giới 4 1.1. Bằng chứng đầu tiên về trái phiếu 4 1.2. Khám phá những chính thức về trái phiếu 4 1.3. Trái phiếu chính phủ chính thức đầu tiên 4 1.4. Trái phiếu Chính phủ được sử dụng để tài trợ cho các cuộc chiến tranh 4 1.5. Thời kỳ Đại suy thoái năm 1929 5 1.6. Trái phiếu có lợi suất cao được phát hành ra công chúng dẫn đến sự tăng trưởng bùng nổ 5 1.7. Những năm khó khăn thị trường trái phiếu toàn cầu 5 1.8. Chính phủ Hoa Kỳ Cục Dự trữ Liên bang Kiểm soát 5 2. Lịch sử hình thành và phát triển của Trái phiếu tại Việt Nam 6 2.1. Giai đoạn trước khi xuất hiện thị trường trái phiếu 6 2.2. Sự ra đời và phát triển của thị trường Trái phiếu tại Việt Nam 6 II. THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU SƠ CẤP 7 1. Khái niệm 7 2. Quy trình phát hành trái phiếu ở thị trường sơ cấp 8 3. Các hoạt động của thị trường sơ cấp 8 4. Thực trạng thị trường sơ cấp ở Việt Nam 9 III. THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU THỨ CẤP 9 1. Khái niệm 9 2. Hoạt động thị trường thứ cấp 10 3. Thực trạng thị trường thứ cấp ở Việt Nam 10 4. Ý nghĩa của thị trường trái phiếu sơ cấp và thứ cấp 11 IV. CÁC CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT HÀNH, GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG 11 1. Các chính sách liên quan đến phát hành 11 2. Các chính sách liên quan đến giao dịch 13 V. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU 13 VI. Phân loại trái phiếu 15 1. Căn cứ vào phương thức trả lãi 15 2. Căn cứ vào việc ghi danh hoặc không ghi danh 15 3. Căn cứ vào tổ chức phát hành trái phiếu 16 4. Căn cứ vào hình thức đảm bảo 16 5. Căn cứ vào tính chuyển đổi 17 VII. Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất 19 1. Khái niệm 19 2. Các dạng của đường cong lợi suất (yield curve) 19 2.1. Đường cong lợi suất bình thường (Normal) 20 2.2. Đường cong lợi suất đảo ngược (Inverted) 20 2.3. Đường cong lợi suất phẳng (Flat) 21 2.4. Đường cong lợi suất gập ghềnh (Butterfly) 22 3. Vai trò của đường cong lợi suất 22 4. Xây dựng đường cong lợi suất (thị trường trái phiếu Việt Nam) 23 5. Lãi suất liên ngân hàng năm 2020 24 VIII. Thanh khoản và giao dịch trên thị trường trái phiếu sơ cấp ở Việt Nam 25 IX. THANH KHOẢN VÀ GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU THỨ CẤP Ở VIỆT NAM 28 PHỤ LỤC 33 I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU Trái phiếu đã có từ hàng ngàn năm trước, có niên đại khoảng 2400 năm trước Công nguyên. Trong những năm qua, nó đã phát triển trở thành một trong những phương pháp huy động vốn đáng tin cậy nhất cho các doanh nghiệp lớn và các cơ quan chính phủ. Trong phần này, nhóm xin giới thiệu sơ lược về lịch sử đầu tư trái phiếu trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Trái phiếu trên thế giới 1.1. Bằng chứng đầu tiên về trái phiếu Bằng chứng đầu tiên có thể bắt nguồn từ năm 2400 trước Công nguyên. Một tấm bia đá được phát hiện tại một trong những địa điểm khai quật của tại Nippur, thuộc Lưỡng Hà, ngày nay là Iraq. Nó hiện được lưu giữ trong Bảo tàng Khảo cổ học Pennsylvania. Trái phiếu này đảm bảo cho việc thanh toán ngũ cốc của người phát hành và trái phiếu bảo lãnh đảm bảo hoàn trả nếu người phát hành không thanh toán được. Ngô là đơn vị tiền tệ của thời kỳ đó. 1.2. Khám phá những chính thức về trái phiếu Trong những năm 1100, Venice bắt đầu phát hành trái phiếu chính phủ để tài trợ cho các cuộc chiến tranh của mình, Tiền được sử dụng để tài trợ cho các cuộc chiến tranh và được gọi là prestiti .Thành phố tiếp tục phát triển thị trường trái phiếu trong suốt thế kỷ 14, khi cư dân Venice có thể mua và giao dịch chứng khoán chính phủ, trả cho chủ sở hữu một khoản tiền niên kim vô tận với tỷ lệ ấn định. Các nhà đầu tư vào prestiti được trả một mức lãi suất danh nghĩa là 5% một năm. Thường được nhắc đến trong cuốn tiểu thuyết của Sydney Homer Lịch sử về lãi suất, giúp bạn có thể hiểu rõ hơn về sự phát triển của trái phiếu ở Venice. 1.3. Trái phiếu chính phủ chính thức đầu tiên Trái phiếu chính phủ đầu tiên được phát hành bởi Ngân hàng Anh vào năm 1693 để huy động quỹ cho cuộc chiến chống Pháp. Những trái phiếu đầu tiên này là sự kết hợp của cả xổ số và niên kim.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

BÁO CÁO THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM NĂM 2020

Nhóm 3

TP HỒ CHÍ MINH - 2021

Trang 2

MỤC LỤC

I L CH S HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI N C A TH TR ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU Ử HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ƯỜNG TRÁI PHIẾU NG TRÁI PHI U ẾU 4

1 L ch s hình thành và phát tri n c a Trái phi u trên th gi i ịch sử hình thành và phát triển của Trái phiếu trên thế giới ử hình thành và phát triển của Trái phiếu trên thế giới ển của Trái phiếu trên thế giới ủa Trái phiếu trên thế giới ếu trên thế giới ếu trên thế giới ới 4

1.1 B ng ch ng đ u tiên v trái phi u ằng chứng đầu tiên về trái phiếu ứng đầu tiên về trái phiếu ầu tiên về trái phiếu ề trái phiếu ếu 4

1.2 Khám phá nh ng chính th c v trái phi u ững chính thức về trái phiếu ứng đầu tiên về trái phiếu ề trái phiếu ếu 4

1.3 Trái phi u chính ph chính th c đ u tiên ếu ủ chính thức đầu tiên ứng đầu tiên về trái phiếu ầu tiên về trái phiếu 4

1.4 Trái phi u Chính ph đ ếu ủ chính thức đầu tiên ược sử dụng để tài trợ cho các cuộc chiến tranh ử dụng để tài trợ cho các cuộc chiến tranh ụng để tài trợ cho các cuộc chiến tranh c s d ng đ tài tr cho các cu c chi n tranh ể tài trợ cho các cuộc chiến tranh ợc sử dụng để tài trợ cho các cuộc chiến tranh ộc chiến tranh ếu 4

1.5 Th i kỳ Đ i suy thoái năm 1929 ời kỳ Đại suy thoái năm 1929 ại suy thoái năm 1929 5

1.6 Trái phi u có l i su t cao đ ếu ợc sử dụng để tài trợ cho các cuộc chiến tranh ược sử dụng để tài trợ cho các cuộc chiến tranh c phát hành ra công chúng d n đ n s tăng tr ẫn đến sự tăng trưởng bùng nổ ếu ự tăng trưởng bùng nổ ưởng bùng nổ ng bùng n ổ 5

1.7 Nh ng năm khó khăn th tr ững chính thức về trái phiếu ị trường trái phiếu toàn cầu ười kỳ Đại suy thoái năm 1929 ng trái phi u toàn c u ếu ầu tiên về trái phiếu 5

1.8 Chính ph Hoa Kỳ & C c D tr Liên bang Ki m soát ủ chính thức đầu tiên ụng để tài trợ cho các cuộc chiến tranh ự tăng trưởng bùng nổ ững chính thức về trái phiếu ể tài trợ cho các cuộc chiến tranh 5

2 L ch s hình thành và phát tri n c a Trái phi u t i Vi t Nam ịch sử hình thành và phát triển của Trái phiếu trên thế giới ử hình thành và phát triển của Trái phiếu trên thế giới ển của Trái phiếu trên thế giới ủa Trái phiếu trên thế giới ếu trên thế giới ại Việt Nam ệt Nam 6

2.1 Giai đo n tr ại suy thoái năm 1929 ước khi xuất hiện thị trường trái phiếu c khi xu t hi n th tr ện thị trường trái phiếu ị trường trái phiếu toàn cầu ười kỳ Đại suy thoái năm 1929 ng trái phi u ếu 6

2.2 S ra đ i và phát tri n c a th tr ự tăng trưởng bùng nổ ời kỳ Đại suy thoái năm 1929 ể tài trợ cho các cuộc chiến tranh ủ chính thức đầu tiên ị trường trái phiếu toàn cầu ười kỳ Đại suy thoái năm 1929 ng Trái phi u t i Vi t Nam ếu ại suy thoái năm 1929 ện thị trường trái phiếu 6

II TH TR ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ƯỜNG TRÁI PHIẾU NG TRÁI PHI U S C P ẾU Ơ CẤP ẤP 7

1 Khái ni m ệt Nam 7

2 Quy trình phát hành trái phi u th tr ếu trên thế giới ở thị trường sơ cấp ịch sử hình thành và phát triển của Trái phiếu trên thế giới ường sơ cấp ng s c p ơ cấp ấp 8

3 Các ho t đ ng c a th tr ại Việt Nam ộng của thị trường sơ cấp ủa Trái phiếu trên thế giới ịch sử hình thành và phát triển của Trái phiếu trên thế giới ường sơ cấp ng s c p ơ cấp ấp 8

4 Th c tr ng th tr ực trạng thị trường sơ cấp ở Việt Nam ại Việt Nam ịch sử hình thành và phát triển của Trái phiếu trên thế giới ường sơ cấp ng s c p Vi t Nam ơ cấp ấp ở thị trường sơ cấp ệt Nam 9

III TH TR ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ƯỜNG TRÁI PHIẾU NG TRÁI PHI U TH C P ẾU Ứ CẤP ẤP 9

1 Khái ni m ệt Nam 9

2 Ho t đ ng th tr ại Việt Nam ộng của thị trường sơ cấp ịch sử hình thành và phát triển của Trái phiếu trên thế giới ường sơ cấp ng th c p ứ cấp ấp 10

3 Th c tr ng th tr ực trạng thị trường sơ cấp ở Việt Nam ại Việt Nam ịch sử hình thành và phát triển của Trái phiếu trên thế giới ường sơ cấp ng th c p Vi t Nam ứ cấp ấp ở thị trường sơ cấp ệt Nam 10

4 Ý nghĩa c a th tr ủa Trái phiếu trên thế giới ịch sử hình thành và phát triển của Trái phiếu trên thế giới ường sơ cấp ng trái phi u s c p và th c p ếu trên thế giới ơ cấp ấp ứ cấp ấp 11

IV CÁC CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN Đ N PHÁT HÀNH, GIAO D CH TRÁI PHI U TRÊN TH ẾU ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ẾU ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU TR ƯỜNG TRÁI PHIẾU NG 11

1 Các chính sách liên quan đ n phát hành ếu trên thế giới 11

2 Các chính sách liên quan đ n giao d ch ếu trên thế giới ịch sử hình thành và phát triển của Trái phiếu trên thế giới 13

V CÁC NHÂN T NH H Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ƯỞNG ĐẾN TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU NG Đ N TRÁI PHI U VÀ TH TR ẾU ẾU ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ƯỜNG TRÁI PHIẾU NG TRÁI PHI U ẾU 13

VI Phân lo i trái phi u ại trái phiếu ếu 15

1 Căn c vào ph ứ cấp ươ cấp ng th c tr lãi ứ cấp ả lãi 15

2 Căn c vào vi c ghi danh ho c không ghi danh ứ cấp ệt Nam ặc không ghi danh 15

3 Căn c vào t ch c phát hành trái phi u ứ cấp ổ chức phát hành trái phiếu ứ cấp ếu trên thế giới 16

4 Căn c vào hình th c đ m b o ứ cấp ứ cấp ả lãi ả lãi 16

5 Căn c vào tính chuy n đ i ứ cấp ển của Trái phiếu trên thế giới ổ chức phát hành trái phiếu 17

Trang 3

VII C u trúc kỳ h n c a lãi su t ấu trúc kỳ hạn của lãi suất ại trái phiếu ủa lãi suất ấu trúc kỳ hạn của lãi suất 19

1 Khái ni m ệt Nam 19

2 Các d ng c a đ ại Việt Nam ủa Trái phiếu trên thế giới ường sơ cấp ng cong l i su t (yield curve) ợi suất (yield curve) ấp 19

2.1 Đ ười kỳ Đại suy thoái năm 1929 ng cong l i su t bình th ợc sử dụng để tài trợ cho các cuộc chiến tranh ười kỳ Đại suy thoái năm 1929 ng (Normal) 20

2.2 Đ ười kỳ Đại suy thoái năm 1929 ng cong l i su t đ o ng ợc sử dụng để tài trợ cho các cuộc chiến tranh ảo ngược (Inverted) ược sử dụng để tài trợ cho các cuộc chiến tranh c (Inverted) 20

2.3 Đ ười kỳ Đại suy thoái năm 1929 ng cong l i su t ph ng (Flat) ợc sử dụng để tài trợ cho các cuộc chiến tranh ẳng (Flat) 21

2.4 Đ ười kỳ Đại suy thoái năm 1929 ng cong l i su t g p gh nh (Butterfly) ợc sử dụng để tài trợ cho các cuộc chiến tranh ập ghềnh (Butterfly) ề trái phiếu 22

3 Vai trò c a đ ủa Trái phiếu trên thế giới ường sơ cấp ng cong l i su t ợi suất (yield curve) ấp 22

4 Xây d ng đ ực trạng thị trường sơ cấp ở Việt Nam ường sơ cấp ng cong l i su t (th tr ợi suất (yield curve) ấp ịch sử hình thành và phát triển của Trái phiếu trên thế giới ường sơ cấp ng trái phi u Vi t Nam) ếu trên thế giới ệt Nam 23

5 Lãi su t liên ngân hàng năm 2020 ấp 24

VIII Thanh kho n và giao d ch trên th tr ản và giao dịch trên thị trường trái phiếu sơ cấp ở Việt Nam ịch trên thị trường trái phiếu sơ cấp ở Việt Nam ịch trên thị trường trái phiếu sơ cấp ở Việt Nam ường trái phiếu sơ cấp ở Việt Nam ng trái phi u s c p Vi t Nam ếu ơ cấp ở Việt Nam ấu trúc kỳ hạn của lãi suất ở Việt Nam ệt Nam 25

IX THANH KHO N VÀ GIAO D CH TRÊN TH TR ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ƯỜNG TRÁI PHIẾU NG TRÁI PHI U TH C P VI T ẾU Ứ CẤP ẤP ỞNG ĐẾN TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ỆT NAM 28

PH L C Ụ LỤC Ụ LỤC 33

Trang 4

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

Trái phiếu đã có từ hàng ngàn năm trước, có niên đại khoảng 2400 năm trước Côngnguyên Trong những năm qua, nó đã phát triển trở thành một trong những phương pháphuy động vốn đáng tin cậy nhất cho các doanh nghiệp lớn và các cơ quan chính phủ.Trong phần này, nhóm xin giới thiệu sơ lược về lịch sử đầu tư trái phiếu trên thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trái phiếu trên thế giới

1.1 Bằng chứng đầu tiên về trái phiếu

Bằng chứng đầu tiên có thể bắt nguồn từ năm 2400 trước Công nguyên Một tấm bia đáđược phát hiện tại một trong những địa điểm khai quật của tại Nippur, thuộc Lưỡng Hà,ngày nay là Iraq Nó hiện được lưu giữ trong Bảo tàng Khảo cổ học Pennsylvania Tráiphiếu này đảm bảo cho việc thanh toán ngũ cốc của người phát hành và trái phiếu bảolãnh đảm bảo hoàn trả nếu người phát hành không thanh toán được Ngô là đơn vị tiền tệcủa thời kỳ đó

1.2 Khám phá những chính thức về trái phiếu

Trong những năm 1100, Venice bắt đầu phát hành trái phiếu chính phủ để tài trợ cho cáccuộc chiến tranh của mình, Tiền được sử dụng để tài trợ cho các cuộc chiến tranh và đượcgọi là prestiti Thành phố tiếp tục phát triển thị trường trái phiếu trong suốt thế kỷ 14, khi

cư dân Venice có thể mua và giao dịch chứng khoán chính phủ, trả cho chủ sở hữu mộtkhoản tiền niên kim vô tận với tỷ lệ ấn định Các nhà đầu tư vào prestiti được trả mộtmức lãi suất danh nghĩa là 5% một năm Thường được nhắc đến trong cuốn tiểu thuyếtcủa Sydney Homer - Lịch sử về lãi suất, giúp bạn có thể hiểu rõ hơn về sự phát triển củatrái phiếu ở Venice

1.3 Trái phiếu chính phủ chính thức đầu tiên

Trái phiếu chính phủ đầu tiên được phát hành bởi Ngân hàng Anh vào năm 1693 để huyđộng quỹ cho cuộc chiến chống Pháp Những trái phiếu đầu tiên này là sự kết hợp của cả

xổ số và niên kim

1.4 Trái phiếu Chính phủ được sử dụng để tài trợ cho các cuộc chiến tranh

Chẳng bao lâu, trái phiếu trở thành phương thức phổ biến để tài trợ cho các cuộc chiếntranh Ngân hàng Anh đã phát hành trái phiếu vào năm 1863 để tài trợ cho cuộc chiếnchống Pháp của họ Các quốc gia khác cũng làm theo, chính phủ Hoa Kỳ đã tài trợ choChiến tranh Cách mạng bằng Trái phiếu, và ngay cả Thế chiến 1 cũng được tài trợ thông

Trang 5

“Trái phiếu Tự do”, được phát hành để tài trợ cho Chiến tranh Thế giới thứ nhất Năm

1917, Đạo luật Cho vay Tự do Đầu tiên cho phép phát hành trái phiếu trị giá 5 tỷ đô lavới lãi suất 3,5% ba tuần sau khi Hoa Kỳ tuyên chiến với Đức

1.5 Thời kỳ Đại suy thoái năm 1929

Trong khi cổ phiếu hoạt động khủng khiếp trong thời kỳ Đại suy thoái, lợi tức trái phiếugiảm và giá trái phiếu tăng Đây là thời điểm lý tưởng để đầu tư vào trái phiếu Đó là mộtcâu chuyện được biết đến rằng hai nhà đầu tư nổi tiếng của Phố Wall Alfred Lee Loomis

và luật sư Landon Thorne đã thanh lý tất cả cổ phiếu của họ và đầu tư vào Trái phiếu Khobạc dài hạn và họ kiếm được lợi nhuận kếch xù, trong khi các đồng nghiệp của họ gặpkhó khăn Trái phiếu chính phủ dài hạn được chứng minh là nơi an toàn khỏi sự sụp đổcủa thị trường chứng khoán vào năm 1929 Sau sự sụp đổ và kết quả là suy thoái, tráiphiếu Hoa Kỳ đã ghi nhận mức lợi nhuận ấn tượng Trong thời kỳ “Suy thoáiEisenhower”, từ năm 1955-1959, các nhà đầu tư trái phiếu chính phủ dài hạn đã thua lỗ 4trong 5 năm Trong khung thời gian này, lãi suất liên tục tăng, gây áp lực lên trái phiếuchính phủ

1.6 Trái phiếu có lợi suất cao được phát hành ra công chúng dẫn đến sự tăng

trưởng bùng nổ

Vào cuối những năm 1970 và đến những năm 80, các công ty đại chúng phi đầu tư khôngđược phép phát hành nợ doanh nghiệp; điều này xảy ra sau khi trái phiếu bị lỗ sâu sau hai

cú sốc dầu mỏ, lạm phát tràn lan và lãi suất tăng nhanh

Cho đến thời điểm này, chỉ có các công ty cấp đầu tư mới được phép phát hành trái phiếu

ra công chúng, nhưng nếu xếp hạng của một công ty xảy ra giảm sau khi trái phiếu đượcphát hành, những công ty này vẫn được phép giao dịch và được gọi là “thiên thần sangã”

Tuy nhiên, vào năm 1977, Bear Stearns đã thực hiện trái phiếu rác phát hành mới đầutiên trong nhiều thập kỷ Đến năm 1983, hơn một phần ba tổng số nợ của doanh nghiệp là

nợ phí đầu tư Đến năm 1989, thị trường trái phiếu rác đã tăng lên 189 tỷ đô la

1.7 Những năm khó khăn thị trường trái phiếu toàn cầu

Nỗi lo thị trường trái phiếu trì trệ đã dẫn đến việc Cục Dự trữ Liên bang tăng lãi suất chocác quỹ ngắn hạn vào năm 1994 Điều này dẫn đến sự hoài nghi rộng rãi trên thị trường

và các đợt bán tháo ồ ạt, điều này càng trở nên trầm trọng hơn khi sử dụng các công cụphái sinh và đòn bẩy Người ta ước tính rằng khoản lỗ tài sản trái phiếu trị giá 1 nghìn tỷ

đô la có thể được quy cho năm nay Một cú sốc khác đã phải đối mặt vào năm 2008 khibong bóng nhà đất vỡ, các thị trường trái phiếu phi đầu tư, đối mặt với khủng hoảng tàichính

Trang 6

1.8 Chính phủ Hoa Kỳ & Cục Dự trữ Liên bang Kiểm soát

Kể từ cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, chính phủ Hoa Kỳ và Cục Dự trữ Liên bangthực hiện các bước thường xuyên để thúc đẩy thị trường Các chính sách tiền tệ này rấtquan trọng trong việc tác động đến các quỹ ETF trái phiếu (Quỹ giao dịch hối đoái).Trong suốt ba động thái chính sách kích thích kinh tế, Fed đã bơm hàng nghìn tỷ đô lavào thị trường bằng cách mua trái phiếu Kho bạc và chứng khoán có thế chấp Đồng thời,Fed liên tục cắt giảm lãi suất cho đến khi không thể hạ lãi suất gần bằng 0 được nữa

2 Lịch sử hình thành và phát triển của Trái phiếu tại Việt Nam

Thị trường trái phiếu Việt Nam hình thành từ những năm 1990 và bắt đầu phát triển từnăm 2000 Trong giai đoạn từ 2011 đến nay, thị trường trái phiếu đã phát triển mạnhnhằm đáp ứng yêu cầu huy động vốn của Chính phủ, chính quyền địa phương, các ngânhàng chính sách và doanh nghiệp Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của thị trường tráiphiếu được ban hành đầy đủ, đồng bộ từ cấp Luật, Nghị định đến Thông tư hướng dẫn

2.1 Giai đoạn trước khi xuất hiện thị trường trái phiếu

Lịch sử thị trường trái phiếu (TTTP) Việt Nam có thể chia thành hai giai đoạn Giai đoạnmột từ 1945-1989 là giai đoạn chưa tồn tại thị trường trái phiếu Đây là thời kỳ quá độtrước khi hình thành TTTP Trái phiếu được phát hành thời kỳ này là công trái Chínhphủ, phát hành không dựa trên quan hệ kinh tế Việc phát hành này dựa trên quan hệchính trị nhằm mục đích phục vụ chiến tranh giải phóng dân tộc và tái thiết đất nước saungày thống nhất

2.2 Sự ra đời và phát triển của thị trường Trái phiếu tại Việt Nam

Giai đoạn hai từ 1990 tới nay là giai đoạn bắt đầu hình thành và phát triển thị trường tráiphiếu Trong giai đoạn này với sự ra đời của hệ thống kho bạc Nhà nước và đặc biệt sự rađời của thị trường chứng khoán cùng với việc từng bước hoàn thiện hệ thống pháp lý đãtạo điều kiện cho thị trường trái phiếu từng bước phát triển

Thị trường trái phiếu Việt Nam đã có lịch sử giao dịch trước thị trường cổ phiếu khi từnhững năm 1990 đã có trái phiếu Chính phủ và 1 số trái phiếu doanh nghiệp Nhà nướcđược phát hành Trái phiếu này chủ yếu do các công ty bảo hiểm và ngân hàng quốcdoanh nắm giữ đến khi đáo hạn Thị trường trái phiếu bắt đầu bằng việc phát hành Tínphiếu Kho bạc kỳ hạn 3 tháng tại Hải Phòng năm 1991 và sau đó là việc phát hành tráiphiếu của các doanh nghiệp Nhà nước lớn

Tiếp đó, Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM (HOSE) được thành lập vào năm 2000 làmột cột mốc quan trọng cho thị trường trái phiếu Việt Nam với sự ra đời của sàn giaodịch trái phiếu thứ cấp đầu tiên Cùng với Ngân hàng Nhà nước, Sở Giao dịch Chứngkhoán TP HCM cũng được giao tổ chức đấu thầu một số loại trái phiếu chính phủ dàihạn Đây là cố gắng đầu tiên nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trường trái phiếu Chính

Trang 7

Ban đầu, từ sau năm 2000, giao dịch của trái phiếu Chính phủ dường như là độc quyềnduy nhất trên thị trường Sau đó, từ 2007 cùng với làn sóng Việt Nam gia nhập WTO thì

đã có một đợt bùng nổ các trái phiếu do doanh nghiệp phát hành Tuy nhiên, nếu tínhtheo tiêu chí tổng dư nợ trên GDP thì quy mô thị trường Trái phiếu Việt Nam vẫn cònthấp so với một số quốc gia có trình độ phát triển hơn như Thái Lan, Malaysia… Tổng dư

nợ thị trường trái phiếu tính tới tháng 3/2013 tại Thái Lan là 75% GDP, tại Malaysia làgần 110% trong khi con số này tại Việt Nam chỉ trên 20%

Để phát triển thị trường tương xứng với tiềm năng của nền kinh tế, các nhà chính sáchđang nhanh chóng đẩy mạnh sự hiện diện của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm cũng nhưmột cổng thông tin tập trung về thị trường Trái phiếu Doanh nghiệp để hỗ trợ doanhnghiệp phát hành trái phiếu Đồng thời, hệ thống văn bản pháp lý cho hoạt động của Thịtrường Trái phiếu ngày càng được hoàn thiện Hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao dịch, lưu

ký, giám sát cũng liên tục được thiết lập, cải tiến Tất cả, nhằm hướng tới mục tiêu xâydựng một thị trường trái phiếu chuyên biệt và thể hiện được vai trò của mình trên thịtrường vốn Đồng thời xây dựng và phát triển Thị trường Trái phiếu một cách bền vững.Đảm bảo an toàn hệ thống và từng bước tiếp cận các thông lệ, chuẩn mực quốc tế để trởthành một kênh huy động vốn an toàn, hiệu quả cho nền kinh tế

Kinh nghiệm thực tế cho thấy, nhà đầu tư đa dạng là một yếu tố quan trọng trên thịtrường, hoàn toàn phù hợp với mục tiêu phát triển cả thị trường sơ cấp và thị trường thứcấp Tại các quốc gia khác trong khu vực, đối tượng tham gia trên thị trường trái phiếubao gồm nhiều loại hình nhà đầu tư như tổ chức an sinh xã hội, công ty bảo hiểm, tổ chứctài chính… với ngân hàng thương mại là trụ cột đầu tư chính Năm 2017 đánh dấu mộtcột mốc đáng kể khi sự phát triển của thị trường bảo hiểm nhân thọ đã giúp cho Thịtrường Trái phiếu Việt Nam có thể đa dạng hóa hơn về mặt sản phẩm cũng như các đốitượng đầu tư.Tới nay, hàng hóa trên Thị trường Trái phiếu đã khá hoàn thiện, bao gồm:

TP Chính phủ, TP chính quyền địa phương, TP do Chính phủ bảo lãnh và TP doanhnghiệp…

Dù thị trường TPDN Việt Nam đang chập chững trên những bước đi đầu tiên, xu hướngphát hành TP sẽ trở thành kênh huy động vốn quan trọng cho doanh nghiệp với cơ chếchính sách chặt chẽ để rộng đường phát triển cho thị trường tiềm năng này Theo đánhgiá của bộ Tài Chính, cuối năm 2017, dư nợ của thị trường TPDN rơi vào khoảng 6,19%GDP, thể hiện tiềm năng phát triển mạnh mẽ của TTTP doanh nghiệp tại Việt Nam Đếnhết tháng 9/2018, tổng giá trị phát hành trái phiếu là 79.515 tỷ đồng, tăng 83% so vớinăm 2015 là 43.500 tỷ đồng, và tăng 32% so với cùng kỳ năm 2017, chiếm 1,48% GDP

Ở cùng thời kỳ, trái phiếu chính phủ tăng 44% so với 2015, và chỉ tăng 14,7% so vớicùng kỳ năm trước, chiếm 21,5% GDP Như vậy, quy mô và số lượng trái phiếu doanhnghiệp Việt Nam đang không ngừng được mở rộng hàng năm Sự gia tăng này cũng thểhiện tính tất yếu phát

Trang 8

II THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU SƠ CẤP

1 Khái niệm

Thị trường trái phiếu sơ cấp là thị trường mà các tổ chức bán trái phiếu mới phát hànhcủa mình cho các nhà đầu tư để huy động vốn Tại thị trường này, giá của trái phiếu là giáphát hành; Việc mua bán trái phiếu trên thị trường này làm tăng vốn cho nhà phát hành.Thông qua việc phát hành trái phiếu trên thị trường sơ cấp, Chính Phủ và doanh nghiệp sẽ

có thêm nguồn vốn để tài trợ cho kế hoạch trung và dài hạn của mình; Trên thế giới cócác hình thức phát hành trái phiếu như: bảo lãnh phát hành, đấu thầu, đại lý phát hành,phát hành qua tổ hợp ngân hàng đầu tư và bán lẻ Trong đó phương thức bảo lãnh pháthành và đấu thầu là những hình thức quan trọng (đặc biệt là đối với Chính Phủ trong việcphát hành thường xuyên với khối lượng lớn trái phiếu ra thị trường, từ đó tạo cơ sở đểxây dựng một đường cong lãi suất chuẩn)

2 Quy trình phát hành trái phiếu ở thị trường sơ cấp

Các cơ chế phát hành trái phiếu khác nhau được sử dụng tùy thuộc vào loại công ty pháthành và loại trái phiếu phát hành

Trái phiếu có thể được bán thông qua chào bán công khai (public offering), trong đó bất

kì thành viên nào có thể mua trái phiếu; hoặc thông qua chào bán riêng lẻ (privateplacement), trong đó chỉ một nhà đầu tư được chọn hoặc một nhóm các nhà đầu tư có thểmua trái phiếu

3 Các hoạt động của thị trường sơ cấp

● Chào bán công khai

Các ngân hàng đầu tư (Investment banks) đóng một vai trò quan trọng trong việc pháthành trái phiếu bằng cách hỗ trợ nhà phát hành tiếp cận thị trường sơ cấp và cung cấp cácdịch vụ tài chính

Các cơ chế phát hành trái phiếu phổ biến nhất là các dịch vụ bảo lãnh phát hành(underwritten offerings), chào bán với nỗ lực tối đa (best effort offerings) và đấu giá(auctions)

● Bảo lãnh phát hành

Các dịch vụ bảo lãnh phát hành là các cơ chế phát hành trái phiếu điển hình cho trái phiếudoanh nghiệp, một số trái phiếu chính quyền địa phương và một số trái phiếu có tài sảnđảm bảo

Quá trình bảo lãnh phát hành bắt đầu với việc xác định nhu cầu vốn Với sự giúp đỡ củacác tư vấn viên, nhà phát hành phải xác định số tiền phải huy động, loại chào bán tráiphiếu và liệu có nên bảo lãnh phát hành trái phiếu không

Khi nhà phát hành đã quyết định rằng việc phát hành trái phiếu cần được bảo lãnh, họphải chọn nhà bảo lãnh phát hành, thường là một ngân hàng đầu tư

Trang 9

Nhà bảo lãnh phát hành trái phiếu chấp nhận rủi ro mua trái phiếu mới phát hành từ tổchức phát hành, sau đó bán lại cho nhà đầu tư hoặc cho các đại lý sau đó bán lại cho nhàđầu tư Chênh lệch giữa giá mua của đợt phát hành trái phiếu mới và giá bán lại cho cácnhà đầu tư là doanh thu bảo lãnh phát hành.

● Phát hành với nỗ lực tối đa

Trong phát hành với nỗ lực tối đa, ngân hàng đầu tư chỉ đóng vai trò là nhà môi giới Họchỉ cố gắng bán phát hành trái phiếu ở mức giá chào bán được thỏa thuận để lấy tiền hoahồng Do đó, ngân hàng đầu tư có ít rủi ro hơn nhưng ít có động lực bán trái phiếu so vớivới chào bán bảo lãnh

Quá trình đấu giá công khai được sử dụng tại Hoa Kỳ là một phiên đấu giá mà tất cả cácnhà thầu trúng thầu trả cùng một giá và cùng một mức lãi suất Ngược lại, quy trình đấugiá công khai được sử dụng ở Canada và Đức là một quy trình đấu giá nhiều giá, tạo ranhiều mức giá và lãi suất cho cùng một loại trái phiếu phát hành

4 Thực trạng thị trường sơ cấp ở Việt Nam

- Quy mô phát hành, số đợt phát hành, số DN phát hành đã tăng theo các năm

- Phương thức phát hành: phát hành riêng lẻ, phát hành ra công chúng Tuy nhiên, tínhđến thời điểm hiện nay phương thức phát hành trái phiếu riêng lẻ vẫn được các DN ưachuộng và áp dụng phổ biến

- Ngoài hình thức TP ghi nợ thông thường , thì đến hiện tại nhiều DN đã sử dụng hìnhthức trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm theo chứng quyền

- Kỳ hạn trái phiếu dao động từ 6 tháng đến 20 năm, nhưng phổ biến nhất là trái phiếu có

kỳ hạn từ 1 – 5 năm

Trang 10

- Lãi suất trái phiếu DN đều cao hơn lãi suất đấu thầu TPCP Tất cả các trái phiếu đều trảlãi với phương thức trả lãi hàng năm (coupon), lãi suất cố định

- Hiện nay, trên thị trường TPDN, ngoài những gương mặt quen thuộc như là các tậpđoàn, tổng công ty nhà nước, các đơn vị đầu ngành, thị trường đã có sự góp mặt của cácNgân hàng TMCP, các Công ty cổ phần

III THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU THỨ CẤP

2 Hoạt động thị trường thứ cấp

Có 2 loại cấu trúc chính của thị trường trái phiếu thứ cấp: Thị trường tập trung (organizedexchange market) và thị trường phi tập trung ( over-the-counter market hay OTC) Phầnlớn trái phiếu được giao dịch trên thị trường OTC

● Thị trường tập trung cung cấp một địa điểm cụ thể (sàn giao dịch) mà người mua

và người bán có thể gặp nhau để thỏa thuận các giao dịch của họ

● Đối với thị trường phi tập trung, các lệnh mua và bán được được thực hiện thôngqua hệ thống có kết nối mạng Do đó, thị trường OTC cần các nền tảng giao dịchđiện tử để người dùng gửi lệnh đặt mua và bán Nền tảng giao dịch điện tửBloomberg (Bloomberg Fixed Income Electronic Trading) là một ví dụ về một nềntảng giúp các đại lý giao dịch trên thị trường trái phiếu toàn cầu

Ví dụ về thị trường thứ cấp trái phiếu châu Âu (Eurobond)

ICMA là một hiệp hội các ngân hàng và các tổ chức tài chính cung cấp khung pháp lýcho thị trường trái phiếu quốc tế

Chênh lệch giữa giá bán và mua (bid–offer spread hay bid–ask spread) của đại lý chokhách hàng (offer hay ask) thường được sử dụng làm chỉ số thanh khoản Nó có thể thấpđến 5 điểm cơ bản (bps) đối với các trái phiếu thanh khoản cao (ví dụ: trái phiếu của

Trang 11

Ngân hàng Thế giới) Đối với trái phiếu ít thanh khoản, chỉ số này có thể trên 50 bps.Mức chênh lệch hợp lý là trong khoảng 10−12 điểm cơ bản (bps).

Thanh toán (Settlement) là quá trình xảy ra sau khi giao dịch được thực hiện Trái phiếuđược chuyển cho người mua và thanh toán cho người bán

Việc thanh toán có thể xảy ra cùng ngày giao dịch (cash basis) hoặc xảy ra sau T+ ngày(thường trong khoảng T+1 đến T+7) Thanh toán diễn ra bằng cách trao đổi đồng thời tráiphiếu lấy tiền mặt trên sổ sách của hệ thống thanh toán bù trừ (Euroclear và Clearstream)

Sự kết nối giữa Euroclear và Clearstream cho phép chuyển trái phiếu từ hệ thống nàysang hệ thống kia, do đó không cần thiết phải có tài khoản ở cả hai hệ thống

3 Thực trạng thị trường thứ cấp ở Việt Nam

Hiện nay, TPDN được niêm yết trên cả hai sở giao dịch: Sở giao dịch chứng khoán HàNội, Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

Các trái phiếu DN khác hầu như được nắm giữ đến khi đáo hạn, thị trường giao dịch tự

do (OTC) không phát triển Số lượng TPDN được niêm yết trên thị trường còn ở mức rấtthấp

4 Ý nghĩa của thị trường trái phiếu sơ cấp và thứ cấp

Có thể nhận thấy, hai thị trường này có những điểm khác nhau cơ bản về nội dung vàmục đích hoạt động, tuy nhiên chúng lại có một mối quan hệ vô cùng mật thiết và hỗ trợlẫn nhau Thị trường trái phiếu sơ cấp là cơ sở, tiền đề còn thị trường thứ cấp là động lực.Nếu không có thị trường sơ cấp, trái phiếu sẽ không được phát hành thì thị trường thứ cấpkhông thể xuất hiện Ngược lại, nếu không có thị trường thứ cấp, trái phiếu không thểmua bán được dễ dàng và như vậy tính thanh khoản của trái phiếu không có, đồng nghĩavới việc thị trường thứ cấp không thể tồn tại và phát triển được Chính vì vậy, nếu muốnthị trường trái phiếu hoạt động một cách có hiệu quả, nhất thiết cần phải có sự tồn tại vàphát triển song song của cả hai loại thị trường sơ cấp và thứ cấp

IV CÁC CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT HÀNH, GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Trang 12

Chính phủ ban hành Nghị định số 153/2020/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.

1 Các chính sách liên quan đến phát hành

Điều 5 Nguyên tắc phát hành và sử dụng vốn trái phiếu

1 Doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm

về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ

2 Mục đích phát hành trái phiếu bao gồm: để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư; tăng quy mô vốn hoạt động; cơ cấu lại nguồn vốn của chính doanh nghiệp hoặc mục đích phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành Doanh nghiệp phải nêu

cụ thể mục đích phát hành tại phương án phát hành theo quy định tại Điều 13 Nghị định này và công bố thông tin cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu Việc sử dụng vốn huy động từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp phải đảm bảo đúng mục đích theo phương

án phát hành và nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư

3 Đối với phát hành trái phiếu xanh, ngoài các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nguồn vốn từ phát hành trái phiếu phải được hạch toán, quản lý theo dõi riêng và giải ngân cho các dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, dự án mang lại lợi ích về môi trường theo phương án phát hành đã được phê duyệt

Điều 6 Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu

1 Kỳ hạn trái phiếu: do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt chào bán căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp

2 Khối lượng phát hành: do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt chào bán căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp

3 Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu

a) Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là đồng Việt Nam

b) Đối với trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là ngoại tệ theo quy định tại thị trường phát hành và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối

4 Mệnh giá trái phiếu

a) Trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, mệnh giá là một trăm nghìn (100.000) đồng Việt Nam hoặc bội số của một trăm nghìn (100.000) đồng Việt Nam

b) Trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, mệnh giá thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành

Trang 13

a) Lãi suất danh nghĩa trái phiếu có thể xác định theo một trong các phương thức: lãi suất

cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu; lãi suất thả nổi; hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thảnổi

b) Trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi, doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể cơ sở tham chiếu để xác định lãi suất danh nghĩa tại phương án phát hành và công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu

về cơ sở tham chiếu được sử dụng

c) Doanh nghiệp phát hành quyết định lãi suất danh nghĩa cho từng đợt chào bán phù hợpvới tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ Lãi suất trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành ngoài việc tuân thủ quy định tại Nghị định này phải phù hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

7 Loại hình trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định theo quy định của pháp luật

8 Phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định căn

cứ vào nhu cầu sử dụng vốn và thông lệ thị trường phát hành để công bố cho nhà đầu tư trước khi chào bán trái phiếu

Điều 7 Mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu

1 Doanh nghiệp phát hành được mua lại trước hạn hoặc hoán đổi theo thỏa thuận với chủ

sở hữu trái phiếu để giảm nợ, cơ cấu lại nợ trái phiếu Riêng đối với mua lại trước hạn trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, khi thực hiện phải tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trái phiếu bị hủy bỏ sau khi được mua lại

2 Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu

là cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án mua lại trái phiếu trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu

2 Các chính sách liên quan đến giao dịch

Điều 16 Giao dịch trái phiếu

1 Trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ chỉ được giao dịch giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, trừ trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án

đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật

2 Trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Sau thời gian

bị hạn chế chuyển nhượng, trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền chỉ được phép giao dịch giữa các nhà đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này, trừ trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật

3 Khi thực hiện chuyển quyền sở hữu trái phiếu, tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu phải tuân thủ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này

4 Bộ Tài chính hướng dẫn việc giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều này phù hợp với sự phát triển của thị trường

Trang 14

V CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

● Khả năng tài chính của người cung cấp trái phiếu

Cung cấp trái phiếu là một khả năng của người đi vay nhằm giải quyết vấn đề vốn do đó nhà đầu tư rất quan tâm đến khả năng thanh toán lãi và vốn gốc của người cung cấp trái phiếu

Hướng tác động: Nếu có những bất lợi về khả năng tài chính của chủ thể phát hành thì lậptức giá trái phiếu đó sẽ sụt giảm trên thị trường chứng khoán

● Thời gian đáo hạn

Một trái phiếu có thời gian đáo hạn càng gần thì giá của nó càng tăng trên thị trường vì

độ rủi ro càng thấp

Ví dụ: 1 trái phiếu được thanh toán theo đúng kỳ hạn vào cuối năm thứ 10 kể từ ngày phát hành, nếu không có sự biến động xấu về khả năng tài chính của đơn vị phát hành và lãi suất thị trường bình ổn, thì giá trái phiếu kể từ năm thứ 5 trở đi sẽ có khuynh hướng càng cao so với giá các năm đầu tiên

● Mức độ lạm phát

Nếu lạm phát có dự kiến tăng thì các chứng khoán có lãi suất cố định trả theo lãi trái phiếu chỉ được thanh toán theo danh nghĩa và như vậy sẽ kém hấp dẫn hơn các có khả năng loại trừ yếu tố lạm phát

● Biến động lãi suất thị trường

Lãi suất thị trường là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc định giá các chứng khoán

có lãi suất cố định

Hướng tác động: Đến lãi suất tăng thì lợi tức đối với các trái phiếu đang tồn tại chắc chắn

sẽ thay đổi Trong trường hợp này vốn sẽ chảy vào thị trường nào có hứa hẹn lợi nhuận cao hơn, như vậy giá trái phiếu có lợi tức cố định sẽ giảm

● Thay đổi tỷ giá hối đoái

Yếu tố này ảnh hưởng đến các loại trái phiếu được thanh toán bằng đồng nội tệ hay ngoạitệ

Ví dụ: Đồng Dollar Mỹ có giá trị tăng cao hơn so với đồng Bảng Anh thì sẽ làm tăng giá trị của loại trái phiếu được thanh toán bằng đồng Dollar Mỹ

● Tính chất trái phiếu

Đặc tính riêng biệt của trái phiếu cũng có thể có những ảnh hưởng đến giá cả của nó khi những đặc tính đó thay đổi

Quan hệ cung cầu

Sự thay đổi trong lượng cung và cầu sẽ làm giá trái phiếu thay đổi

Để làm thay đổi quan hệ cung cầu này có khá nhiều yếu tố, dưới đây là những yếu tố cơ bản nhất

a Tình hình đầu tư: Giá trái phiếu sẽ thay đổi, khi có khối lượng đầu tư biến động dựa

Trang 15

thu nhập của dân chúng tăng lên, môi trường đầu tư tốt hơn thì lượng cầu trái phiếu sẽ tăng Và ngược lại, khi rủi ro tăng lên trong nền kinh tế, với các kênh đầu tư khác rủi ro cũng tăng lên dẫn đến nhu cầu đối với các sản phẩm an toàn hơn cao lên Khi đó nhu cầu

về trái phiếu cũng tăng lên

b Tâm lý nhà đầu tư.

c Tình trạng thâm hụt ngân sách: Khi thâm hụt ngân sách Nhà nước, Ngân hàng sẽ đẩy

mạnh phát hành trái phiếu để bù đắp thâm hụt, lúc đó sẽ ảnh hưởng tới giá trái phiếu và lãi suất trái phiếu

● Tính thanh khoản

Mức độ thanh khoản của trái phiếu tốt cũng là một yếu tố mà nhà đầu tư xem xét để đưa

ra quyết định đầu tư

Ngoài ra, các quy định về giao dịch trái phiếu cũng thoáng hơn Cùng với đó, công nghệ

hỗ trợ giao dịch ngày một tiện lợi hơn sẽ giúp việc mua bán trái phiếu ngày càng được dễ dàng thuận tiện hơn với nhà đầu tư Khi đó, kênh đầu tư trái phiếu sẽ ngày càng hấp dẫn được thêm và lượng tiền đầu tư cho kênh này sẽ tăng dần làm cầu về trái phiếu sẽ tăng lên

Ví dụ: Loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu với lợi tức không cố định tùy thuộc vào kết quả hoạt động của người phát hành, nếu cổ phần đó hoạt động tốt hơn thì rõràng có ảnh hưởng tăng cổ tức và giá cả của loại trái phiếu có thể chuyển đổi đó sẽ tăng lên rõ rệt

VI Phân loại trái phiếu

1 Căn cứ vào phương thức trả lãi

Trái phiếu Coupon (Coupon bond) là trái phiếu được trả lãi định kì, thông thường là 6tháng một lần (Mỹ) hoặc một năm một lần (Châu Âu và các nước khác) theo lãi suấtđịnh Khi phát hành, trái phiếu được bán bằng mệnh giá, khoản vốn gốc này sẽ được nhậnmột lần khi đáo hạn

Trái phiếu zero-coupon có hai cách trả lãi: tiền lãi sẽ được trả trước tại thời điểm pháthành (chiết khấu) hoặc trả gộp một lần khi trái phiếu đáo hạn:

Trái phiếu trả lãi trước (còn gọi là trái phiếu chiết khấu): khi phát hành trái phiếu

được bán với giá thấp hơn mệnh giá, người mua trái phiếu không nhận lãi định kỳ,khi đáo hạn chỉ nhận phần vốn gốc tương ứng với mệnh giá trái phiếu Như vậy,tiền lãi là phần chênh lệch giữa mệnh giá với giá mua tại thời điểm phát hành, coinhư là đã nhận lãi rồi

Trái phiếu trả lãi sau (còn gọi là trái phiếu gộp): với loại trái phiếu này, khi phát

hành người mua trái phiếu sẽ mua với giá bằng mệnh giá Tiền lãi có phát sinh

Trang 16

định kỳ nhưng trái chủ không nhận lãi định kỳ, lãi sẽ được nhập vào vốn gốc(phần mệnh giá) để tính lãi cho kỳ tiếp theo Đến khi trái phiếu đáo hạn, trái chủ sẽnhận một lần cả lãi và vốn gốc, phần lãi được tính gộp vào.

2 Căn cứ vào việc ghi danh hoặc không ghi danh

● Trái phiếu vô danh: là trái phiếu không mang tên trái chủ, cả trên chứng chỉ cũng

như trên sổ sách của người phát hành Tiền lãi coupon từ những lần thanh toán sẽđược tích hợp vào chứng khoán đó, và nhiệm vụ của người nắm giữ là đem nó đếnngân hàng để được thanh toán tiền lãi và được mua lại khi đến ngày đáo hạn

● Trái phiếu ghi danh: là loại trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ, trên chứng

chỉ và sổ của người phát hành Đặc điểm chính của trái phiếu ghi danh là mệnh giácủa trái phiếu được ghi rõ, lãi suất được tính theo định kỳ hoặc theo thời hạn Khicần chuyển nhượng thủ tục được thực hiện một cách đơn giản hơn

3 Căn cứ vào tổ chức phát hành trái phiếu

Trái phiếu chính phủ: là những trái phiếu do chính phủ phát hành nhằm mục đích bù đắp

thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc là công cụ để điều hànhchính sách tiền tệ Trái phiếu chính phủ được xem là trái phiếu phi rùi ro vì khả năng vỡ

nợ của chính phủ gần như bằng 0 Vì thế trên thế giới, trái phiếu phi rủi ro - trái phiếuchính phủ là thước đo để xác định lãi suất của các công cụ nợ khác có cùng kỳ hạn Tráiphiếu chính phủ được chia làm hai loại:

● Do chính quyền trung ương phát hành: nhằm mục đích bù đắp các khoản chi đầu

tư của Ngân sách trung ương, kiểm soát lạm phát, điều hành chính sách tiền tệ như: Tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc do Chính phủ phát hành và trái phiếuđầu tư

● Do chính quyền địa phương phát hành nhằm mục đích bù đắp các khoản chi đầu tưcủa Ngân sách địa phương như: tài trợ cho các công trình (trái phiếu công trình),tài trợ các dự án đô thị (trái phiếu đô thị), do kho bạc địa phương phát hành khihuy động vốn để bổ sung bù đắp ngân sách địa phương (trái phiếu kho bạc địaphương) Trong đó, trái phiếu đô thị có điểm đặc biệt là không phải đóng thuế liênbang hay đa phần các loại thuế khác của địa phương và tiểu bang Nhờ đó, loại tráiphiếu này vô cùng hấp dẫn với những đối tượng phải đóng thuế thu nhập cao

Trái phiếu doanh nghiệp: là các trái phiếu do các doanh nghiệp phát hành để vay vốn

trung và dài hạn Trái phiếu doanh nghiệp có đặc điểm chung là trái chủ được trả lãi định

kỳ và trả gốc khi đáo hạn, song không được tham dự vào các quyết định của công ty.Nhưng cũng có loại trái phiếu không được trả lãi định kỳ, người mua được mua dướimệnh giá và khi đáo hạn được nhận lại mệnh giá Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái

Trang 17

4 Căn cứ vào hình thức đảm bảo

Trái phiếu có đảm bảo: là trái phiếu được đảm bảo thanh toán toàn bộ hoặc một phần

gốc, lãi đến khi đáo hạn bằng những tài sản thế chấp cụ thể, thường là bất động sản vàcác máy móc, thiết bị Bên cạnh tổ chức phát hành, người nắm giữ còn có thể được đảmbảo bởi bên thứ ba hoặc các tổ chức tài chính, tín dụng Người nắm giữ trái phiếu nàyđược bảo vệ ở một mức độ cao trong trường hợp công ty phá sản, vì họ có quyền đòi nợđối với một tài sản cụ thể

Trái phiếu không bảo đảm (trái phiếu tín chấp): là trái phiếu không được đảm bảo bằng

tài sản mà chủ yếu là bằng uy tín của công ty Nếu công ty bị phá sản, những trái chủ củatrái phiếu này được giải quyết quyền lợi sau những người sở hữu trái phiếu có đảm bảo.Ngoài những đặc điểm trên, mỗi đợt trái phiếu được phát hành có thể được gắn kèm theonhững đặc tính riêng khác nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của một bên nào đó Cụ thể là:

● Trái phiếu có thể mua lại: là loại trái phiếu được đính kèm điều khoản cho phépngười phát hành mua lại chứng khoán trước khi đáo hạn Ở đây người phát hành

có thể lựa chọn thực hiện quyền mua lại hoặc không Đặc tính này có lợi chongười phát hành song lại bất lợi cho người đầu tư, nên loại trái phiếu này có thể cólãi suất cao hơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn

● Trái phiếu có thể bán lại: là trái phiếu cho phép trái chủ được quyền bán lại trái phiếu cho tổ chức phát hành trước khi trái phiếu đáo hạn Quyền chủ động trong trường hợp này thuộc về nhà đầu tư, do đó lãi suất của trái phiếu này có thể thấp hơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn

5 Căn cứ vào tính chuyển đổi

Trái phiếu không chuyển đổi: là loại trái phiếu mà người nắm giữ không được chuyển đổi

thành cổ phiếu

Trái phiếu chuyển đổi: là trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường của cùng

một tổ chức phát hành tại một thời điểm được xác định trước trong tương lai Đặc điểmcủa loại trái phiếu này là lãi suất cố định và tương đối thấp hơn so với các loại trái phiếukhác do các trái phiếu chuyển đổi thường có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu vàngười nắm giữ cũng sẽ hưởng lợi từ việc tăng giá của cổ phiếu Về bản chất của nền kinh

tế, chúng ta nên hiểu trái phiếu chuyển đổi được xem là một sản phẩm kết hợp giữa tráiphiếu doanh nghiệp và quyền mua cổ phiếu do chính doanh nghiệp đó phát hành Nếunhư công ty hoạt động kém hiệu quả thì khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu không có ýnghĩa và khoản lợi nhuận của các nhà đầu tư sẽ chỉ đến từ lợi tức định kỳ mà trái phiếumang lại

Ngày đăng: 11/08/2021, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w