MỤC LỤC PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ VIỆT NAM VÀ LIÊN DOANH VIỆT – NGA VIETSOVPETRO 9 I. Tổng quan về công nghiệp dầu khí ở Việt Nam 9 II. Liên doanh Việt –Nga Vietsovpetro 9 1. Lịch sử hình thành 9 2. Tiềm năng và năng lực 10 3. Lĩnh vực hoạt động 10 III. Viện nghiên cứu khoa học và thiết kế dầu khí biển 10 1. Lịch sử hình thành 10 2. Chức năng nhiệm vụ 11 IV. Phòng Nghiên cứu chất lưu trong điều kiện chuẩn 11 PHẦN 2. TỔNG QUÁT VỀ NHŨ TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC TRONG CÁC MẪU DẦU 12 I. Lý thuyết về nhũ tương 12 1. Định nghĩa và phân loại 12 2. Sự hình thành nhũ 13 3. Độ bền nhũ 13 4. Tính chất 13 5. Ảnh hưởng của nhũ tương đến quá trình khai thác, vận chuyển, mua bán và chế biến dầu thô 14 II. Phương pháp xác định hàm lượng nước trong phòng thí nghiệm 14 1. Phương pháp chưng cất 14 1.1. Định nghĩa 14 1.2. Nguyên lý làm việc 14 1.3. Thiết bị, hóa chất và cách tiến hành 14 1.3.1. Thiết bị 14 2.3.2. Hóa chất 15 2.3.3. Cách tiến hành 15 1.3. Tính toán kết quả 16 1.4. Sai số cho phép 16 2. Phương pháp ly tâm 17 2.1. Định nghĩa 17 2.2. Nguyên lý làm việc 17 2.3. Thiết bị, hóa chất và cách tiến hành 17 2.3.1. Thiết bị 17 2.3.2. Hóa chất 20 2.3.3. Cách tiến hành 20 2.4. Tính toán kết quả 20 2.5. Sai số cho phép 21 3. So sánh 2 phương pháp 21 PHẦN 3. THỰC HÀNH 21 I. Phương pháp chưng cất 21 1. Quy trình thực nghiệm 21 1.1. Chuẩn bị mẫu 21 1.2. Lấy mẫu và thực hành 21 2. Kết quả và tính toán 22 3. Sai số cho phép 22 II. Phương pháp ly tâm 22 1. Quy trình thực nghiệm 22 1.1. Chuẩn bị mẫu 22 1.2. Lấy mẫu và thực hành 22 2. Kết quả tính toán 23 3. Sai số cho phép 23 KẾT LUẬN 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO 24 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Sai lệch cho phép của vạch chia đối với ống ly tâm 19 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Công ty liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro 9 Hình 2. Hệ nhũ tương nước trong dầu và dầu trong nước 12 Hình 3. Dụng cụ chưng cất 15 Hình 4. Độ chụm của nước 17 Hình 5. Máy ly tâm 18 Hình 6. Ống ly tâm 19 DANH MỤC VIẾT TẮT NCKH – TK: Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế. TKTD: Thiết kế thăm dò XNLD: Xí nghiệp liên doanh LD: Liên doanh ASTM (American Society for Testing and Materials): Hiệp hội về phân tích và Vật liệu Quốc gia Mỹ LỜI NÓI ĐẦU Ngành công nghiệp dầu khí là một ngành mới hình thành và phát triển ở nước ta, song đã chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trong năm 1996, ngành dầu khí đã sản xuất được hơn 7 triệu tấn dầu thô thì năm 1997 đã sản xuất được hơn 10 triệu tấn tức là tăng khoảng 14%, ngang tầm với các ngành khác. Theo kết quả thăm dò, nghiên cứu nhiều năm của các nhà địa chất trong nước và nước ngoài đã khẳng định rằng lòng đất Việt Nam, kể cả thềm lục địa và các vùng trên đất liền có chứa đựng một tiềm năng dầu khí hấp dẫn. Hàng loạt các phát hiện thương mại nối tiếp nhau được công bố đã chứng minh điều đó và đã lôi kéo các Công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Công nghiệp dầu khí có thể là một ngành phát triển mạnh trong tương lai. Thực tế đó, đã đặt ra cho đội ngũ những người làm công tác kỹ thuật và các nhà sản xuất hàng loạt các vấn đề hoàn thiện công nghệ khai thác xử lý và vận chuyển dầu khí , tiến tới khai thác sử dụng hợp lý, có hiệu quả nhất nguồn tài nguyên quý giá của đất nước. Dầu mỏ đang được khai thác ở thềm lục địa phía Nam bao giờ đưa lên khỏi lòng đất cũng chứa một lượng nước vỉa dưới dạng nhũ. Lượng nước này càng tăng lên khi áp dụng các phương pháp thứ cấp, tam cấp, bơm điện phân nước có phụ gia hóa phẩm… để tăng hệ số thu hồi dầu mỏ. Quá trình xử lý tách nước ra khỏi dầu thô là không thế thiếu được để đảm bảo cho chất lượng dầu thô xuất khẩu và trong tương lai đảm bảo cho chất lượng nguyên liệu nhà máy lọc dầu. Hơn nữa, hàm lượng nước và cặn có trong dầu thô có ý nghĩa quan trọng, vì nước và cặn có thể gây ăn mòn thiết bị và gây ra các khó khăn trong quá trình chế biến. Vì vậy, việc xác định hàm lượng nước và cặn được đòi hỏi để đo chính xác các thể tích thực của loại dầu thực tế trong các khâu buôn bán, tính thuế, trao đổi và chuyển nhượng quyền quản lý. Tại công ty Liên doanh Việt – Xô Vietsovpetro trong phòng thí nghiệm Nghiên cứu chất lưu trong điều kiện chuẩn chúng em đã được tiếp cận và thực hành xác định tách nước khỏi các mẫu dầu thô dưới sự hướng dẫn tận tình của các anh chị KS, bên cạnh đó lại là lần đầu tiên tiếp xúc với việc làm khoa học, thiết bị, nghiên cứu và xử lý tài liệu, hơn nữa trình độ và điều kiện có hạn nên không tránh khỏi những sai xót. Chúng em rất mong sẽ nhận được nhiều ý kiến quý báu của thầy cô để đồ án này được hoàn chỉnh hơn.
Trang 1VIỆN KỸ THUẬT - KINH TẾ BIỂN
ĐỒ ÁN THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
ĐỀ TÀI: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TIÊU CHUẨN
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC TRONG DẦU THÔ BẰNG PHƯƠNG
PHÁP CHƯNG CẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP LY TÂM
Đơn vị thực tập : Liên doanh Việt – Nga VietsovpetroGiảng viên hướng dẫn : TS Lê Thị Thu Dung
Vũng Tàu, tháng 11 năm 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện báo cáo này đó là một sự nỗ lực lớn đối với hai sinh viên chúng
em và không thể hoàn thành nếu không có sự đóng góp quan trọng của rất nhiềungười
Lời đầu tiên chúng em xin gửi lời tri ân và biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáoViện Kỹ Thuật - Kinh tế biển, trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu đã nhiệt tình giảngdạy, định hướng cho chúng em ngay từ những ngày đầu tiên làm quen với môitrường nghiên cứu khoa học Chúng em xin cảm ơn ThS Nguyễn Thị Thu Dung đãcung cấp cho chúng em nhiều kiến thức khoa học, tận tình chỉ bảo cho chúng emtrong suốt quá trình thực tập
Chúng em xin trân trọng cảm ơn Viện nghiên cứu Khoa học và Thiết kế dầukhí biển, Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro”, đặc biệt là tập thể các anh chịphòng “Nghiên cứu lưu chất trong điều kiện chuẩn” đã tạo điều kiện cho chúng emtiếp xúc thực tế với môi trường làm việc cùng các thiết bị và máy móc hiện đại.Chúng em xin chân thành cảm ơn các anh chị KS Đỗ Dương Phương Thảo, KS.Trương Sỹ Giang, KS Phạm Văn Đồng và KS Ngọc Anh đã truyền đạt những kinhnghiệm quý giá, kỹ năng chuyên môn và đã bổ sung thêm cho chúng em rất nhiềukiến thức để hoàn thiện bài báo cáo này
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Trong quá trình thực tập chuyên ngành tại phòng Nghiên cứu chất lưu trong điềukiện chuẩn, thuộc Viện Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế dầu khí biển từ ngày04/11/2019 đến ngày 30/11/2019, sinh viên Ngô Khánh Linh, Nguyễn TriệuPhương Linh đã hoàn thành tốt những tiêu chí sau đây:
- Chuyên cần, chăm chỉ, thực tập đều đặn, đầy đủ và đúng giờ.
- Nề nếp tác phong lịch sự, có ý thức chấp hành nghiêm túc nề nếp, kỷ luật của
công ty và các quy định trong phòng thí nghiệm
- Chịu khó, có tinh thần ham học hỏi, tìm hiểu tài liệu, hoạt động – tổ chức của
công ty để phục vụ cho báo cáo của mình, thái độ làm việc đúng mực
- Khả năng làm việc nhóm tốt, tinh thần hòa đồng, trách nhiệm cao, phân công
hợp lý và hoàn thành tốt, đúng hạn những công việc được giao
- Hoàn thành bài báo cáo đúng thời hạn với nội dung nghiên cứu và tìm hiều
đầy đủ
Đánh giá quá trình thực tập: Tốt
Vũng Tàu, ngày tháng năm 2019
Xác nhận của Viện NCKH và TK dầu khí biển
Ký tắt
Phòng Nghiên cứu chất lưu trong điều kiện chuẩn: ………
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẨN
1 Thái độ, tác phong khi tham gia thực tập
2 Kiến thức chuyên môn
3 Nhận thức thực tế
4 Đánh giá khác
5 Đánh giá kết quả thực tập
Vũng Tàu, ngày tháng năm 2019
Giảng viên hướng dẫn
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ VIỆT NAM VÀ LIÊN
DOANH VIỆT – NGA VIETSOVPETRO 9
I Tổng quan về công nghiệp dầu khí ở Việt Nam 9
II.Liên doanh Việt –Nga Vietsovpetro 9
1 Lịch sử hình thành 9
2 Tiềm năng và năng lực 10
3 Lĩnh vực hoạt động 10
III Viện nghiên cứu khoa học và thiết kế dầu khí biển 10
1 Lịch sử hình thành 10
2 Chức năng nhiệm vụ 11
IV Phòng Nghiên cứu chất lưu trong điều kiện chuẩn 11
PHẦN 2 TỔNG QUÁT VỀ NHŨ TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC TRONG CÁC MẪU DẦU 12
I Lý thuyết về nhũ tương 12
1 Định nghĩa và phân loại 12
2 Sự hình thành nhũ 13
3 Độ bền nhũ 13
4 Tính chất 13
5 Ảnh hưởng của nhũ tương đến quá trình khai thác, vận chuyển, mua bán và chế biến dầu thô 14
II Phương pháp xác định hàm lượng nước trong phòng thí nghiệm 14
1 Phương pháp chưng cất 14
1.1 Định nghĩa 14
1.2 Nguyên lý làm việc 14
1.3 Thiết bị, hóa chất và cách tiến hành 14
1.3.1 Thiết bị 14
2.3.2 Hóa chất 15
2.3.3 Cách tiến hành 15
1.3 Tính toán kết quả 16
Trang 61.4 Sai số cho phép 16
2 Phương pháp ly tâm 17
2.1 Định nghĩa 17
2.2 Nguyên lý làm việc 17
2.3 Thiết bị, hóa chất và cách tiến hành 17
2.3.1 Thiết bị 17
2.3.2 Hóa chất 20
2.3.3 Cách tiến hành 20
2.4 Tính toán kết quả 20
2.5 Sai số cho phép 21
3 So sánh 2 phương pháp 21
PHẦN 3 THỰC HÀNH 21
I Phương pháp chưng cất 21
1 Quy trình thực nghiệm 21
1.1 Chuẩn bị mẫu 21
1.2 Lấy mẫu và thực hành 21
2 Kết quả và tính toán 22
3 Sai số cho phép 22
II.Phương pháp ly tâm 22
1 Quy trình thực nghiệm 22
1.1 Chuẩn bị mẫu 22
1.2 Lấy mẫu và thực hành 22
2 Kết quả tính toán 23
3 Sai số cho phép 23
KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 7DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH ẢN
Hình 1 Công ty liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro 9
Hình 2 Hệ nhũ tương nước trong dầu và dầu trong nước 12
Hình 3 Dụng cụ chưng cất 15
Hình 4 Độ chụm của nước 17
Hình 5 Máy ly tâm 18
Hình 6 Ống ly tâm 19
DANH MỤC VIẾT TẮT
NCKH – TK: Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế
TKTD: Thiết kế thăm dò
XNLD: Xí nghiệp liên doanh
LD: Liên doanh
ASTM (American Society for Testing and Materials): Hiệp hội về phân tích và Vật liệu Quốc gia Mỹ
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Ngành công nghiệp dầu khí là một ngành mới hình thành và phát triển ở nước
ta, song đã chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Trong năm
1996, ngành dầu khí đã sản xuất được hơn 7 triệu tấn dầu thô thì năm 1997 đã sảnxuất được hơn 10 triệu tấn tức là tăng khoảng 14%, ngang tầm với các ngành khác.Theo kết quả thăm dò, nghiên cứu nhiều năm của các nhà địa chất trong nước vànước ngoài đã khẳng định rằng lòng đất Việt Nam, kể cả thềm lục địa và các vùngtrên đất liền có chứa đựng một tiềm năng dầu khí hấp dẫn Hàng loạt các phát hiệnthương mại nối tiếp nhau được công bố đã chứng minh điều đó và đã lôi kéo cácCông ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Công nghiệp dầu khí có thể là một ngànhphát triển mạnh trong tương lai Thực tế đó, đã đặt ra cho đội ngũ những người làmcông tác kỹ thuật và các nhà sản xuất hàng loạt các vấn đề hoàn thiện công nghệkhai thác xử lý và vận chuyển dầu khí , tiến tới khai thác sử dụng hợp lý, có hiệuquả nhất nguồn tài nguyên quý giá của đất nước
Dầu mỏ đang được khai thác ở thềm lục địa phía Nam bao giờ đưa lên khỏilòng đất cũng chứa một lượng nước vỉa dưới dạng nhũ Lượng nước này càng tănglên khi áp dụng các phương pháp thứ cấp, tam cấp, bơm điện phân nước có phụ giahóa phẩm… để tăng hệ số thu hồi dầu mỏ Quá trình xử lý tách nước ra khỏi dầu thô
là không thế thiếu được để đảm bảo cho chất lượng dầu thô xuất khẩu và trongtương lai đảm bảo cho chất lượng nguyên liệu nhà máy lọc dầu Hơn nữa, hàmlượng nước và cặn có trong dầu thô có ý nghĩa quan trọng, vì nước và cặn có thểgây ăn mòn thiết bị và gây ra các khó khăn trong quá trình chế biến Vì vậy, việcxác định hàm lượng nước và cặn được đòi hỏi để đo chính xác các thể tích thực củaloại dầu thực tế trong các khâu buôn bán, tính thuế, trao đổi và chuyển nhượngquyền quản lý
Tại công ty Liên doanh Việt – Xô Vietsovpetro trong phòng thí nghiệm Nghiêncứu chất lưu trong điều kiện chuẩn chúng em đã được tiếp cận và thực hành xácđịnh tách nước khỏi các mẫu dầu thô dưới sự hướng dẫn tận tình của các anh chị
KS, bên cạnh đó lại là lần đầu tiên tiếp xúc với việc làm khoa học, thiết bị, nghiêncứu và xử lý tài liệu, hơn nữa trình độ và điều kiện có hạn nên không tránh khỏinhững sai xót Chúng em rất mong sẽ nhận được nhiều ý kiến quý báu của thầy cô
để đồ án này được hoàn chỉnh hơn
Trang 9PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ VIỆT NAM VÀ LIÊN DOANH VIỆT – NGA VIETSOVPETRO
I Tổng quan về công nghiệp dầu khí ở Việt Nam
Từ những năm đầu của thập kỉ 60, khi đất nước còn chiến tranh công tác tìmkiếm, thăm dò dầu khí đã được các đoàn địa chất dầu khí của Tổng cục địa chất tiếnhành ở miền Bắc Với sự giúp đỡ về tài chính và kỹ thuật của Liên Xô (cũ), tiếnhành thăm dò trên địa bàn sông Hồng Hàng chục giếng khoan đã được thực hiệnbằng các thiết bị của Liên Xô khoan trong đất liền với độ sâu từ 1200 – 4200 m và
đã phát hiện có dầu khí và Condensate, nhưng trữ lượng không đáng kể
II Liên doanh Việt –Nga Vietsovpetro
1 Lịch sử hình thành
Liên đoàn dầu khí Việt Xô (trước đây là Xí nghiệp Liên doanh dầu khí Việt –
Xô, gọi tắt là Vietsovpetro) được thành lập trên cơ sở các hiệp định hợp tác giữaViệt Nam và Liên Xô, về hợp tác thăm dò và khai thác dầu khí trên thềm lục địaViệt Nam ký ngày 03/07/1980 và hiệp định giữa hai chính phủ ký ngày 19/06/1981
về việc thành lập công ty liên doanh dầu khí Việt- Xô Vietsovpetro (nay là liêndoanh Việt- Nga VIETSOVPETRO ), một biểu tượng của tình hữu nghị Việt Nam
và Liên bang Nga Từ năm 1993, Liên bang Nga tiếp nhận nghĩa vụ và quyền lợicủa Liên Xô trong Liên doanh Hiện nay, Vietsovpetro đang hoạt động theo Hiệpđịnh Liên Chính phủ Việt Nam và Liên bang Nga ký ngày 27/12/2010 về tiếp tụchợp tác trong lĩnh vực thăm dò địa chất và khai thác dầu khí tại thềm lục địa ViệtNam
Trang 10Hình 1 Công ty liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro
2 Tiềm năng và năng lực
LD Việt – Nga Vietsovpetro luôn sẵn sàng hợp tác với các công ty dầu khí trongnước và quốc tế để cung cấp các loại hình dịch vụ chất lượng cao trong các lĩnh vựcsau đây:
Nghiên cứu, thăm dò và khai thác mỏ;
Thiết kế, chế tạo, lắp đặt các công trình dầu khí biển;
Khảo sát và sửa chữa các công trình khai thác dầu khí;
Điều hành khai thác mỏ;
Vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng các công trình dầu khí, thiết bị năng lượng;
Khoan, sửa chữa giếng khoan;
Đo địa chấn và địa vật lý các giếng khoan;
Thu gom và vận chuyển khí, vận hành và bảo dưỡng các giàn nén khí;
Dịch vụ vận tải biển và công tác lặn;
Phòng, chống và thu gom dầu tràn;
Dịch vụ cảng và cung ứng vật tư thiết bị;
Phân tích thí nghiệm; mô hình vỉa;
Dịch vụ vận tải ô tô, vận tải siêu trường siêu trọng;
Dịch vụ công nghệ thông tin và liên lạc;
Dịch vụ kiểm tra sức khỏe, khám chữa bệnh
3 Lĩnh vực hoạt động
Tìm kiếm, thăm dò, khai thác, thu gom, xử lý, vận chuyển, tàng trữ và bán các sảnphẩm dầu, khí và condensate tại CHXHCN Việt Nam, Liên bang Nga và nước thứ
ba thông qua tổ chức của CHXHCN Việt Nam trên cơ sở hợp đồng;
Nghiên cứu khoa học, khảo sát thiết kế, xây dựng và phát triển các mỏ dầu khí,thiết kế và xây dựng các công trình dầu khí;
Mua, bán, xuất nhập khẩu vật tư thiết bị ngành dầu khí;
nước ngoài;
III Viện nghiên cứu khoa học và thiết kế dầu khí biển
1 Lịch sử hình thành
Tiền thân của Viện NCKH và TK là Xưởng NCKH và TKTD, hình thành năm
1982 với biên chế nhỏ, gọn gồm chủ yếu các chuyên gia trong lĩnh vực địa chất, địavậy lý Giai đoạn này, nhiệm vụ chính của XNLD là tìm kiếm thăm dò các cấu tạotriển vọng chứa dầu để phát hiện các mỏ chứa trữ lượng công nghiệp Các công tácchính là thực hiện các khảo sát địa chấn thềm lục địa Nam Việt Nam, chủ yếu trong
Trang 11vùng Trũng Cửu Long, nghiên cứu, phân tích, xử lý số liệu địa chất và thiết kế, biệnluận vị trí các giếng tìm kiếm thăm dò trên thếm lục địa miền Nam Việt Nam.
Thành công trong việc phát hiện cấu tạo Bạch Hổ, và sau đó là khoan các giếngtìm kiếm cho dòng dầu công nghiệp, cho thấy triển vọng trong việc phát triển mỏ và
sự cần thiết hình thành một đơn vị nghiên cứu và thiết kế đủ khả năng thực hiện các
dự án liên quan tới phát triển mỏ
Ngày 26 tháng 10 năm 1985 Viện chính thức được thành lập
2 Chức năng nhiệm vụ
- Soạn thảo, giám sát triển khai và đề xuất các giải pháp đảm bảo thực thi hiệuquả nhất các văn liệu thiết kế tìm kiếm, thăm dò, khai thác và quy hoạch xây dựngcông nghiệp các mỏ dầu khí;
- Nghiên cứu cấu trúc địa chất, xác định sự tồn tại dầu khí, quy mô và các đặctrưng của chúng phục vụ công tác thiết kế khai thác và quy họach xây dựng mỏ;
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong công tác khoan khaithác, thu gom, xử lý, vận chuyển và tàng trữ dầu khí trong điều kiện bỉển xa bờ;
- Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong thiết kế kỹ thuậtcông nghệ và thiết kế thi công, dự tóan xây dựng và sửa chữa các công trình biển;
- Làm dịch vụ khoa học, thiết kế phát triển mỏ
IV Phòng Nghiên cứu chất lưu trong điều kiện chuẩn
- Phân tích nhanh các mẫu dầu mỏ (Express – Analysis of Crude Oil)
- Phân tích toàn diện các mẫu dầu mỏ trong quá trình khoan, thăm dò, khai thác
và các mẫu dầu thương phẩm trong điều kiện thường:
+ Độ nhớt dầu thô và sản phẩm dầu các loại
+ Hàm lượng nhựa, asphalten
+ Hàm lượng muối và nước, lưu huỳnh tro, cốc, tạp chất cơ học
+ Nhiệt độ nóng chảy
+ Tỷ trọng, trọng lượng phân tử
+ Chưng cất dầu và các sản phẩm dầu
+ Điểm chớp cháy cốc hở, cốc kín và nhiệt độ đông đặc
+ Chỉ số axit, chỉ số kiềm tổng
+ Hàm lượng vi nguyên tố
- Phân tích đánh giá thành phần các chất lắng trong tàu dầu, bồn, bể chứa, đườngống
- Phân tích chất lượng các loại dầu nhờn, dầu thủy lực
- Các phân tích và hỗ trợ công nghệ khác cho khai thác và vận chuyển dầu
- Phân tích, nghiên cứu các chỉ số của nước và môi trường:
Trang 12+ Phân tích toàn diện các chỉ số của nước bơm ép, nước đồng hành.
+ Phân tích các tác động liên quan tới ô nhiễm môi trường
+ Đánh giá chất lượng hóa phẩm sử dụng trong quá trình khai thác dầu khí
PHẦN 2 TỔNG QUÁT VỀ NHŨ TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC TRONG CÁC MẪU DẦU
Phân loại nhũ trong dầu mỏ
* Nhũ nghịch N/D (nước trong dầu): Là loại nhũ chính thường gặp trong khai
thác dầu mỏ Hàm lượng pha phân tán trong môi trường phân tán (nước phân tántrong dầu) có thể thay đổi 90% - 95% Tính chất nhũ này ảnh hưởng lớn đến quátrình công nghệ khai thác, thu gom dầu đến việc lựa chọn công nghệ và kỹ thuậttách nhũ
* Nhũ thuận D/N (dầu trong nước): Nhũ này được tạo thành trong quá trình
phá nhũ nghịch – nhũ dầu mỏ, trong quá trình tác động nhiệt hơi nước lên vỉa vàtrong quá trình xử lý nước thải Do thuộc loại nhũ tương loãng nên công nghệ phánhũ thuận lợi hơn so với phá nhũ nghịch
* Nhũ hỗn hợp: Có thể là nhũ thuận hoặc nhũ nghịch, trong đó pha phân tán
cũng là nhũ chứa các hạt nhỏ trong môi trường phân tán Nhũ này có thể xuất hiệnkhi đồng thời có trong hệ hai chất tạo nhũ có tác động trái ngược nhau Được đặctrưng bởi lượng tạp chất cơ học cao và rất khó phá, nhũ tích tụ trên ranh giới phânpha trong các thiết bị xử lý dầu thô và nước, và là nguyên nhân gián đoạn côngnghệ
Trang 13Hình 2 Hệ nhũ tương nước trong dầu và dầu trong nước
2 Sự hình thành nhũ
Nhũ tương chủ yếu được hình thành trong quá trình khai thác dầu thô Phần lớndầu thô được khai thác lên dưới dạng nhũ mà chủ yếu là nhũ nước trong dầu (N/D).Loại nhũ này thường rất bền và khó phá
Đa số các nghiên cứu cho rằng trong điều kiện vỉa hầu như không thể phân táchdầu, khí và nước, chúng chỉ bắt đầu tạo thành trong quá trình chuyển động theo thângiếng lên bề mặt, ở độ sâu 2000 m và áp suất 20 MPa thì một phần thể tích dầu mỏ
có thể hòa tan tới 1000 phần thể tích khí Khi lên tới bề mặt, do giảm áp khí tách ravới năng lượng đủ lớn để phân tán các giọt nước vỉa Đây là nguyên nhân gây ranhũ
3 Độ bền nhũ
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với nhũ dầu mỏ Nó chính là khả năng trongmột khoảng nhất định không bị phá vỡ, không bị tách thành 2 pha, không trộn lẫn
Để đánh giá độ bền nhũ, người ta phân thành 2 loại:
+ Độ bền động học (sa lắng): là khả năng của hệ thống chống lại sự xa lắng haynổi lên của hạt pha phân tán dưới tác dụng của trọng lực
+ Độ bền tập hợp: là khả năng của hạt pha phân tán khi va chạm với các hạt kháchay với ranh giới phân chia pha vẫn giữ nguyên kích thước ban đầu của mình
4 Tính chất
Tỷ khối của nhũ
Tỷ khối: tỷ khối của nhũ được tính theo công thức sau:
Pha trong: các hạt dầu Pha trong: các hạt
nước