1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công tu cổ phần năng lượng sinh học phú tài

108 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 879,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHTNLĐ&BNN Bảo hiểm tai nạn lao động & Bệnh nghề nghiệp CPSX Chi phí sản xuất KQKD Kết quả kinh doanh KTQT Kế toán quản trị NCTT Nhân công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô PGS.TS Trần Thị Cẩm Thanh

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này, cũng như đã giúp đỡ tôi hoàn thiện kiến thức chuyên môn của bản thân

Tôi xin trân trọng cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Khoa Kinh tế & Kế toán Trường Đại học Quy Nhơn đã quan tâm đào tạo và tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các Trưởng, Phó phòng ban cùng toàn thể đội ngũ nhân viên tại Công ty CP Năng lượng sinh học Phú Tài đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát số liệu và hoàn thiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Như Ngọc

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn với đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi

phí sản xuất tại Công ty cổ phần Năng lượng sinh học Phú Tài” là do tôi

nghiên cứu thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Cô PGS.TS Trần Thị Cẩm Thanh Các thông tin trong luận văn là những thông tin thu thập thực tế tại đơn vị Luận văn này chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Bình Định, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Như Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

3 Mục tiêu nghiên cứu 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 6

7 Kết cấu của luận văn 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 8

1.1.Bản chất, vai trò, yêu cầu và nguyên tắc của kế toán quản trị chi phí sản xuất 8

1.1.1 Bản chất và vai trò 8

1.1.2 Yêu cầu và nguyên tắc 12

1.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí sản xuất 14

1.2.1 Nhận diện và phân loại chi phí 14

1.2.2 Xây dựng định mức và dự toán chi phí sản xuất ……….… 19

1.2.3 Kế toán chi phí hoạt động và tính giá thành sản phẩm 24

1.2.4 Phân tích biến động chi phí 26

1.2.5 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất 34

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí sản xuất 36

1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 37

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 41

Trang 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 43

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG SINH HỌC PHÚ TÀI 44

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Năng lượng sinh học Phú Tài 44

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 44

2.1.2 Hình thức tổ chức quản l và sản xuất kinh doanh 45

2.1.3 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 48

2.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Năng lượng sinh học Phú Tài 50

2.2.1 Nhận diện và phân loại chi phí 50

2.2.2 Xây dựng định mức và dự toán chi phí sản xuất 51

2.2.3 Kế toán chi phí hoạt động và tính giá thành sản phẩm 61

2.2.4 Phân tích biến động chi phí 70

2.2.5.Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất 71

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Năng lượng sinh học Phú Tài 72

2.3.1 Thành tựu đạt được 72

2.3.2 Tồn tại, hạn chế 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 81

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG SINH HỌC PHÚ TÀI 83

3.1 Giải pháp hoàn thiện nhận diện và phân loại chi phí sản xuất 83

3.2 Giải pháp hoàn thiện xây dựng định mức và dự toán chi phí sản xuất 85

3.3 Giải pháp hoàn thiện chi phí hoạt động và tính giá thành sản phẩm 87

3.4 Giải pháp hoàn thiện phân tích biến động chi phí 87

3.5 Giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất 90

Trang 7

3.6 Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất 91 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95 KẾT LUẬN CHUNG 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao)

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BHTNLĐ&BNN

Bảo hiểm tai nạn lao động & Bệnh nghề nghiệp

CPSX Chi phí sản xuất

KQKD Kết quả kinh doanh

KTQT Kế toán quản trị

NCTT Nhân công trực tiếp

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản l tại Công ty cổ phần

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 48

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật một số sản phẩm 53 Bảng 2.2 Định mức chi phí nguyên vật liệu chính 54 Bảng 2.3 Bảng dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 57 Bảng 2.4 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 58 Bảng 2.5 Bảng tổng hợp dự toán chi phí sản xuất 59 Bảng 2.6 Sổ chi tiết tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 61 Bảng 2.7 Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 61 Bảng 2.8 Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân công trực tiếp 62 Bảng 2.9 Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 63 Bảng 2.10 Chi phí sản xuất chung phát sinh 64 Bảng 2.11 Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất chung 65 Bảng 2.12 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 66 Bảng 2.13 Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở

Bảng 3.1 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 81

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay tình trạng cạn kiệt nguồn nhiên liệu, chất đốt đang ngày càng trở nên phổ biến trên toàn thế giới Con người không ngừng tìm kiếm, sáng chế ra những nguồn nhiên liệu thay thế khác Trong các nguồn nhiên liệu mới thì viên nén mùn cưa được xem là nguồn nhiên liệu thay thế được chuộng hiện nay

Viên nén mùn cưa là nhiên liệu sinh học được chế biến từ dăm bào, mùn cưa, gỗ thải được ép trong quá trình vận tốc cao thành những viên nén nhỏ Viên nén mùn cưa được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: thay thế than đá, củi làm chất đốt trong các bếp nấu, hệ thống đốt, lò sưởi Viên nén mùn cưa còn được dùng lót chuồng trại, nông trại Trong các nhà máy sản xuất bánh kẹo, dệt nhuộm, viên nén mùn cưa cũng được dùng làm nhiên liệu sản xuất

Là nguồn nhiên liệu sạch, an toàn và thân thiện với môi trường Nguồn nguyên liệu sản xuất chính từ các phế phẩm lâm nghiệp, giá thành rẻ, dễ sử dụng Mặt khác viên nén mùn cưa còn có thể tái sử dụng, dễ bảo quản, vận chuyển Vì thế viên nén mùn cưa đang là mặt hàng xuất khẩu được ưa chuộng

Ngành công nghiệp sản xuất viên nén mùn cưa xuất khẩu tuy là ngành mới nhưng đang rất phát triển tại nước ta Thị trường xuất khẩu chính của nước ta Mỹ, Nhật Bản, Pháp, Hàn Quốc Đây là các quốc gia có nền kinh tế phát triển cao, vì thế nguồn nhiên liệu cần để cung cấp cho các ngành công nghiệp, sản xuất là rất lớn Trong tình hình các nguồn nhiên liệu truyền thống đang ngày càng cạn kiệt thì viên nén mùn cưa được xem là nguồn nhiên liệu thay thế tốt nhất Do đó sản phẩm viên nén mùn cưa trong nước luôn trong tình trạng cung không đủ cầu

Ngành sản xuất và chế biến các sản phẩm viên nén gỗ từ dăm bào, mùn cưa, gỗ và hoặc từ các loại gỗ thải loại là ngành đang được Nhà nước quan

Trang 12

tâm hỗ trợ để phát triển kinh tế của Việt Nam Tỉnh Bình Định là một trong những địa phương được coi là thủ phủ của ngành chế biến, xuất khẩu viên nén

gỗ trong cả nước Phát huy những ưu thế nổi trội với hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy và hàng không, đặc biệt, cảng biển Quy Nhơn là đầu mối nhập khẩu nguyên liệu cũng như xuất khẩu viên nén gỗ không chỉ cho riêng Bình Định mà cả khu vực miền Trung - Tây Nguyên, trở thành cánh cửa rộng mở cho ngành công nghiệp chế biến viên nén gỗ xuất khẩu ở Bình Định

và các vùng nguyên liệu tiếp cận thị trường thế giới Mặc dù có nhiều lợi thế nhưng trong những năm gần đây các doanh nghiệp ngành chế biến viên nén

gỗ gặp rất nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ, nguồn cung đầu vào, công nghệ sản xuất, trình độ quản l

Để đứng vững và phát triển ổn định trong xu thế cạnh tranh, hội nhập hiện nay, doanh nghiệp chế biến sản xuất viên nén gỗ ở tỉnh Bình Định nói chung và viên nén gỗ Công ty cổ phần Năng lượng sinh học Phú Tài nói riêng cần phải xác định chiến lược kinh doanh rõ ràng, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh Để đạt được điều đó, doanh nghiệp cũng đã không ngừng nỗ lực để phát triển, bên cạnh đó, nhà quản trị doanh nghiệp cần phải sử dụng các công cụ quản l tài chính của đơn vị mình, kế toán quản trị chi phí sản xuất là công cụ quản l kinh tế hiệu quả để doanh nghiệp đạt được lợi nhuận như mong muốn

Công ty cổ phần Năng lượng sinh học Phú Tài chuyên kinh doanh lĩnh vực sản xuất chế biến các sản phẩm từ chế biến từ dăm bào, mùn cưa, gỗ thải được ép trong quá trình vận tốc cao thành những viên nén nhỏ nên công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất rất phức tạp Mặc dù, tại doanh nghiệp đã và đang thực hiện việc xây dựng định mức, dự toán, tổ chức quá trình sản xuất Qua tìm hiểu sơ bộ, công tác lập dự toán chi phí sản xuất còn chưa linh hoạt, việc xây dựng hệ thống định mức còn chung chung, chưa chi tiết Hệ thống kế

Trang 13

toán quản trị chi phí sản xuất vẫn chưa cung cấp thông tin phù hợp, kịp thời

và tin cậy cho việc ra quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp Vì vậy, việc

áp dụng các hình thức quản l chi phí dưới góc độ kế toán quản trị chi phí sản xuất là việc làm cần thiết

Xuất phát từ nhận thức trên việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất ngành sản xuất, chế biến viên nén gỗ là vấn đề cần thiết và có tính thực tiễn cao giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị, góp phần nâng

cao hiệu quả kinh doanh Do đó, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện

kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Năng lượng sinh học Phú Tài”

2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Có nhiều công trình nghiên cứu vận dụng kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các loại hình doanh nghiệp và đã vận dụng thành công vào thực

tế Dưới đây là một số nghiên cứu đã công bố tiêu biểu có liên quan trực tiếp đến kế toán quản trị chi phí nói chung và kế toán quản trị chi phí sản xuất nói riêng

Về bài báo công bố:

Trần Thị Ngọc Hân (2016) Học viện tài chính, 12/08/2016 “Vài trao đổi

về bản chất của kế toán quản trị” Tác giả trình bày một số trao đổi về bản chất của kế toán quản trị khi áp dụng vào trong doanh nghiệp

Lê Thị Minh Huệ - Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Hồng Đức đăng trên tạp chí tài chính (2020) về “Kế toán quản trị chi phí môi trường tại các doanh nghiệpsản xuất tại Thanh Hóa” (.Luận văn đã hệ thống hóa l luận về kế toán quản trị chi phí môi trường là một khoản mục thuộc chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh tại doanh nghiệp liên quan đến hoạt động

xử l , ngăn ngừa và bảo vệ môi trường

Trang 14

Hoàng Thị Mai Lan - Trường Đại học Thủy lợi đăng trên tạp chí tài chính (2020) về “Quy trình lập báo cáo kế toán quản trị tại doanh nghiệp quản l , khai thác công trình thủy lợi Bài viết tìm hiểu quy trình lập báo cáo kế toán quản trị trong các doanh nghiệp quản l và khai thác công trình thủy lợi Việt Nam thông qua hình thức phỏng vấn bán cấu trúc các kế toán trưởng và khảo sát hồ sơ kế toán Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình lập báo cáo kế toán quản trị, từ đó nâng cao chất lượng báo cáo kế toán quản trị trong các doanh nghiệp này

Trần Hải Long (2012) “Tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp” đăng trên Tạp chí Kế toán và Kiểm toán số 12/2012 (111) Bài viết tập trung đề cập các bước tổ chức KTQT chi phí sản xuất trong doanh nghiệp như: Lập dự toán chi phí sản xuất, tổ chức KTQT chi phí trong doanh nghiệp cũng như quy trình Mục đích, bài viết cung cấp kiến thức hữu ích cho các nhà quản trị doanh nghiệp để có những bước tổ chức KTQT ngày càng hoàn thiện hơn

Ngô Hà Tấn (2014) đăng trên Tạp chí kế toán số tháng 4/2014 “Bàn về

kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết nêu trong Luật Kế toán” Tác giả đã nêu sự vận dụng của kế toán tài chính, kế toán quản trị và kế toán tổng hợp trong Luật kế toán

Văn Thị Thái Thu (2014) đăng trên Tạp chí Kinh tế và dự báo 55/2014 bàn về “Các doanh nghiệp chế biến gỗ Bình Định: Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí” Tác giả trình bày các vấn đề cần hoàn thiện trong công tác kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp gỗ trên địa bàn Tỉnh Bình Định

53-Luận văn thạc sĩ “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần VRG đá Bình Định” (Nguyễn Lê Dung, Đại học Quy Nhơn, 2016) Tác giả đã hệ thống hóa l thuyết về kế toán quản trị chi phí phục vụ công tác quản trị và

Trang 15

việc vận dụng công tác kế toán quản trị trong Công ty VRG đá Bình Định nhằm phục vụ công tác kế toán quản trị chi phí và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Luận văn thạc sĩ “Kế toán quản trị chi phí các doanh nghiệp chuyên

kinh doanh nọi dung số Việt Nam” (Hoàng Thu Hiền, Học viện tài chính, 2017) Tác giả đã phân tích chi phí sản xuất để tìm ra nguyên nhân gây biến động từng loại chi phí Qua đó, tác giả đưa ra các giải pháp hoàn thiện chi phí hướng Công ty đến mục tiêu tiết kiệm chi phí sản xuất

Luận văn thạc sĩ với đề tài “Kế toán quản trị chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất thép tại Việt Nam” (Nguyễn Thị Nga, Đại học Kinh tế Quốc Dân, 2017) Luận văn đã hệ thống hóa l luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất áp dụng vào thực tiễn sản xuất Luận văn nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại đơn vị Tác giả chỉ ra những hạn chế trong công tác quản trị chi phí tại doanh nghiệp Qua đó, đề ra các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại doanh nghiệp

Nhìn chung, các nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp đã được tiến hành nhiều ở trong nước Các nghiên cứu đã đưa

ra được hệ thống l thuyết cơ bản về KTQT chi phí sản xuất Đồng thời, các nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp mang tính áp dụng với từng đặc thù riêng của doanh nghiệp mà các tác giả nghiên cứu Tuy nhiên với từng doanh nghiệp đều có các đặc điểm riêng biệt phù hợp với loại hình kinh doanh và địa bản hoạt động, nên các giải pháp không mang thể áp dụng một cách đồng nhất Tại Công ty cổ phần Năng lượng sinh học Phú Tài chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến KTQT chi phí sản xuất Xuất phát từ yêu cầu thực

tế của đơn vị mà tác giả đang nghiên cứu, tìm hiểu nhằm phục vụ hữu ích ngay kiến thức đã học vào nâng cao hiệu quả công việc tại Công ty

Trang 16

3 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn đề ra các mục tiêu cụ thể: Nhận diện được sự cần thiết của kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp; đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần Năng lượng sinh học Phú Tài Qua đó, tìm ra các giải pháp để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất sản phẩm nhằm đưa ra những quyết định mang tính cạnh tranh, góp

phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần Năng lượng sinh học Phú Tài

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là KTQT chi phí sản xuất tai Công

ty cổ phần Năng lượng sinh học Phú Tài

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác

kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Năng lượng sinh học Phú Tài

+ Về thời gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu được lấy trong năm 2019

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện việc nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp thống

kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, so sánh, kiểm chứng… để trình bày các vấn đề về tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất ở Công ty cổ phần Năng lượng sinh học Phú Tài, tổng hợp đưa ra kết luận từ thực tiễn và

đề xuất các giải pháp tổ chức kế toán quản trị tại Công ty

6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Về l luận: Hệ thống hóa, làm rõ các l luận cơ bản của kế toán quản

trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

- Về thực tiễn: Luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Năng lượng sinh học Phú Tài

Trang 17

Đồng thời, luận văn đã đưa ra được một số giải pháp gợi cho Ban Giám đốc công ty để tham khảo từ đó hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất Ngoài ra, luận văn cũng là tư liệu tham khảo cho các đối tượng quan tâm đến vấn đề quản trị chi phí sản xuất

7 Kết cấu của luận văn

Nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Năng lượng sinh học Phú Tài

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Năng lượng sinh học Phú Tài

Trang 18

là việc thu thập, xử l , kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán

Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, như: Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công việc, sản phẩm; Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản l tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ; Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận; Lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế Kế toán quản trị là công việc của từng doanh nghiệp, Nhà nước chỉ hướng dẫn các nguyên tắc, cách thức tổ chức và các nội dung, phương pháp kế toán quản trị chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện Doanh nghiệp không bắt buộc phải công khai các thông tin về kế toán quản trị trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Theo thông tư số 53/2006/TT-BTC, Kế toán quản trị bao gồm sáu bộ

Trang 19

phần chính: (1) Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm; (2) Kế toán quản trị bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; (3) Mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận; (4) Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định; (5) Lập dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh và (6) Kế toán quản trị một số khoản mục khác (kế toán quản trị TSCĐ, kế toán quản trị hàng tồn kho, kế toán quản trị lao động và tiền lương và kế toán quản trị các khoản nợ)

Người đảm nhận nhiệm vụ kế toán quản trị là thành viên của ban quản

l doanh nghiệp và là nhân viên kế toán có trách nhiệm cung cấp thông tin cho các thành viên còn lại những thông tin hữu ích cho trách nhiệm của họ Các nhà quản l sẽ lập kế hoạch hoạt động tương lai, kết hợp các kế hoạch với nhau, tổ chức và kiểm soát hoạt động, nghiên cứu và đánh giá kết quả và hành động để ngăn chặn sai sót, tất cả là để tối đa hóa lợi nhuận của công ty

Ở tất cả các bước, những chuyên gia kế toán sẽ giúp để cải thiện sự thể hiện của doanh nghiệp Các nhân viên kế toán quản trị không thực hiện các quyết định kinh doanh, nhưng các báo cáo kế toán chi phí họ cung cấp và những lời khuyên họ cho dựa trên các báo cáo này sẽ hỗ trợ quá trình ra quyết định với lợi ích cho giá trị của các quyết định được ban quản l đưa ra

Kế toán quản trị chi phí là hệ thống các kỹ thuật khi đó các giao dịch được ghi chép, và được xác định một cách chắc chắn, phân loại và phân bổ cho sản phẩm hoặc các hoạt động bên trong doanh nghiệp Cho nên, chi phí của nhiều hoạt động có thể được công bố và trừ khỏi doanh thu để đo lường chi tiết lợi nhuận Kế toán quản trị chi phí là nghiên cứu của các kế toán quản trị viên dùng để tạo ra các con số có nghĩa, để đưa vào các báo cáo cho các nhà quản l

Sự ra đời và phát triển của kế toán quản trị là kết quả tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Trang 20

luôn biến động và nhiều rủi ro Mặc dù, ra đời sau kế toán tài chính nhưng kế toán quản trị ngày càng chứng tỏ sự cần thiết và có vai trò đặc biệt quan trọng đối với công tác quản trị và điều hành doanh nghiệp (Huỳnh Văn Lợi, 2007)

KTQT chi phí sản xuất là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị yếu tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động, nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạt động và ra các quyết định hợp l KTQT chi phí sản xuất cung cấp bao gồm cả những thông tin quá khứ và thông tin có tính dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dự toán trên cơ sở định mức chi phí Kế toán quản trị chi phí sản xuất với chức năng quản trị chi phí doanh nghiệp: KTQT chi phí sản xuất cung cấp thông tin chi phí phục vụ cho các chức năng quản l

- Lập kế hoạch và dự toán

Để xây dựng kế hoạch nhà quản trị thường phải dự đoán, phán đoán kết quả của các chỉ tiêu kinh tế sẽ xảy ra dựa trên những cơ sở khoa học có sẵn Trong quá trình xây dựng, nhà quản trị thường phải liên kết các chỉ tiêu kinh tế với nhau

để thấy rõ sự tác động về nguyên nhân và kết quả sẽ xảy ra trong tương lai

Lập kế hoạch là xây dựng các mục tiêu phải đạt và vạch ra các bước thực hiện để đạt được những mục tiêu đó Các kế hoạch này có thể là kế hoạch dài hạn, ngắn hạn

Dự toán cũng là một loại kế hoạch nhằm liên kết các mục tiêu và chỉ rõ cách huy động, sử dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêu đề ra

Kế toán quản trị thu thập thông tin thực hiện (quá khứ) và những thông tin liên quan đến tương lai (thông tin dự đoán, dự tính) để phục vụ cho việc lập kế hoạch, dự toán

Hàng năm, các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch tổng thể về tiêu thụ và sản xuất chi tiết cho từng qu trong năm dựa trên số liệu về tiêu thụ của năm

Trang 21

trước và dự báo tình hình tiêu thụ của năm sau Từ dự toán kế hoạch tiêu thụ

và sản xuất kết hợp với định mức nhân công và định mức tiêu hao vật tư kế toán sẽ lập dự toán các loại chi phí sản xuất như: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí SXC

- Tổ chức thực hiện

Trong việc tổ chức, nhà quản l sẽ quyết định cách liên kết tốt nhất giữa tổ chức, con người với các nguồn lực lại với nhau sao cho kế hoạch được thực hiện có hiệu quả nhất Trong việc điều hành, các nhà quản l giám sát hoạt động hàng ngày và giữ cho cả tổ chức hoạt động trôi chảy

Kế toán quản trị có vai trò thu thập và cung cấp các thông tin đã và đang thực hiện để phục vụ cho việc ra quyết định (như các quyết định ngắn hạn: quyết định loại bỏ hoặc tiếp tục duy trì kinh doanh một bộ phận nào đó, quyết định tự sản xuất hay mua, quyết định nên bán ngay nửa thành phẩm hay tiếp tục chế biến… hoặc các quyết định tài sản dài hạn khác…) Ngoài ra còn thu thập thực hiện phục vụ cho việc kiểm tra đánh giá sau này

- Kiểm tra và đánh giá

Kiểm tra và đánh giá là việc đối chiếu, so sánh giữa doanh thu, chi phí thực hiện với các kế hoạch và dự toán đã đặt ra, qua đó phát hiện những điểm mạnh và những hạn chế để có chính sách khen thưởng, động viên và chế tài kịp thời Với yêu cầu đánh giá cho từng cá nhân, từng đơn vị, từng bộ phận trong quá trình kinh doanh, việc tổ chức dữ liệu cho đánh giá và kiểm tra phải được thực hiện chi tiết Đây là một công việc đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa

kế toán tài chính và kế toán quản trị

Trang 22

một tổ chức, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra đánh giá Chức năng ra quyết định được vận dụng liên tục trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp Tất cả các quyết định đều có nền tảng từ thông tin

Do vậy, một yêu cầu đặt ra cho công tác kế toán, đặc biệt là kế toán quản trị là phải đáp ứng nhu cầu thông tin nhanh, chính xác cho nhà quản l nhằm hoàn thành tốt việc ra quyết định

Như chúng ta đã biết, kế toán tài chính chủ yếu phục vụ nhu cầu bên ngoài doanh nghiệp KTQT cung cấp thông tin nội bộ cho nhà quản trị doanh nghiệp Như vậy, KTQT chi phí sản xuất không ghi nhận chi phí như kế toán tài chính, KTQT chi phí sản xuất được ghi nhận theo nhiều chiều hướng khác nhau để đáp ứng nhu cầu thông tin trong hoạch định, thực hiện, kiểm soát và

ra quyết định

KTQT chi phí sản xuất sẽ trả lời câu hỏi chi phí sẽ là bao nhiêu, thay đổi như thế nào khi có sự thay đổi về sản lượng sản xuất, ai phải chịu trách nhiệm giải thích về những thay đổi bất lợi của chi phí và giải pháp cần đưa ra để điều chỉnh chi phí cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh

1.1.2 Yêu cầu và nguyên tắc

Thông tin của KTQT chi phí sản xuất chủ yếu là thông tin mang tính dự báo nên khó chính xác tuyệt đối, do vậy người làm công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp cần phải tuân thủ những yêu cầu và nguyên tắc này để đảm bảo số liệu được chính xác, bám sát được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động kế toán quản trị chi phí sao cho đạt hiệu quả cao nhất, cần tuân thủ một số yêu cầu như sau

- Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin theo yêu cầu quản l

về chi phí sản xuất của từng hoạt động, bộ phận, công việc, sảnphẩm Những thông tin thực hiện về khối lượng, đơn giá đầu vào, đầu ra nhằm phục vụ

Trang 23

cho việc lập kế hoạch, lập định mức, lập dự toán, kiểm tra, giám sát, đánh giá

và ra quyết định

- Thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất cung cấp chi tiết, cụ thể hơn

so với kế toán tài chính

- Thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất cung cấp có tính logic và

so sánh được nhằm nhận diện thông tin nhanh, chính xác

- Thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất phải mang tính bảo mật Vì thông tin kế toán quản trị ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để hoạt động kiểm soát chi phí đem lại hiệu quả và tiết kiệm nhất có thể, ngoài việc thực hiện các yêu cầu trên, cần thiết phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc khách quan: Thực hiện nguyên tắc này để phù hợp với quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường như trình độ quản l , quy mô sản xuất, ngành nghề kinh doanh, thực hiện nguyên tắc này để giảm thiểu sai sót trong khâu dự báo kế hoạch sản xuất

- Nguyên tắc phù hợp: Phải gắn lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong tình hình thực tế kinh doanh của ngành, địa phương, lĩnh vực, Bên cạnh đó, tùy thuộc vào quy mô, lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh mà bố trí đội ngũ người làm công tác kế toán quản trị phù hợp với nhu cầu và trình độ quản l của nhà quản trị doanh nghiệp và bối cảnh chung của nền kinh tế

- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Cần tránh tình trạng tổ chức bộ máy

kế toán quản trị cồng kềnh, không linh hoạt và kém hiệu quả

- Nguyên tắc linh hoạt: Cần nhận thức rằng tại mỗi doanh nghiệp tổ chức một mô hình kế toán quản trị riêng, phù hợp với doanh nghiệp mình Không áp dụng mô hình kế toán quản trị sử dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp

Trang 24

- Nguyên tắc phối hợp: Cần phối, kết hợp giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính có hiệu quả để cung cấp thông tin cho các đối tượng cần sử dụng thông tin ở bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Như vậy, để vận hành hệ thống kế toán quản trị chi phí sản xuất hiệu quả thì nhà quản trị cần phải vận dụng và tiến hành giám sát, thực hiện các yêu cầu và nguyên tắc trong kế toán quản trị chi phí sản xuất

1.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí sản xuất

1.2.1 Nhận diện và phân loại chi phí

Thông tin chủ yếu nhất mà KTQT xử l và cung cấp cho các nhà quản trị là thông tin về chi phí Trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp, chi phí thường xuyên phát sinh, gắn liền với mọi hoạt động và có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được Hơn nữa, trên giác độ quản l , chi phí phần lớn phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp, chịu sự chi phối chủ quan của nhà quản trị, do vậy, việc nhận diện và phân loại chi phí là mối quan tâm hàng đầu của nhà quản trị doanh nghiệp

Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để mua các yếu tố đầu vào nhằm sản xuất sản phẩm bán ra trong một thời kỳ nhất định [Đoàn Xuân Tiên, 2009]

Có thể phân loại chi phí sản xuất theo nhiều cách khác nhau, như:

- Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:

Việc phân chi phí sản xuất theo chức năng hoạt đông giúp cho doanh nghiệp có thể xác định rõ vai trò, chức năng của từng khoản mục chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

+ Là căn cứ để tính giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ của sản phẩm và tập hợp chi phí theo từng hoạt động chức năng

+ Cung cấp thông tin có hệ thống để lập các báo cáo quản trị Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục:

Trang 25

* Chi phí vật liệu trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm các loại nguyên liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Trong

đó, nguyên vật liệu chính dùng để cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm và các loại vật liệu phụ khác có tác dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn chỉnh sản phẩm về mặt chất lượng và hình dáng

* Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương phải trả cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và những khoản trích theo lương của họ được tính vào chi phí Cần phải chú rằng, chi phí tiền lương

và các khoản trích theo lương của bộ phận công nhân phục vụ hoạt động chung của bộ phận sản xuất hoặc nhân viên quản l các bộ phận sản xuất thì không bao gồm trong khoản mục chi phí này mà được tính là một phần của khoản mục chi phí sản xuất chung

* Chi phí sản xuất chung là các chi phí trực tiếp khác ngoài các khoản chi phí phát sinh ở các phân xưởng, bao gồm: lương nhân viên quản l phân xưởng, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, BHTNLĐ&BNN tính trên tiền lương phải trả nhân viên phân xưởng, nhân viên điều khiển máy móc thiết

bị, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và chi phí liên quan đến hoạt động của phân xưởng

- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí:

Mối quan hệ giữa chi phí với hoạt động rất cần thiết cho các chức năng lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định của quản l Nhằm mục đích lập kế hoạch và soạn thảo dự toán, nhà quản trị cần dự báo chi phí sẽ phát sinh ở những mức sản xuất và tiêu thụ khác nhau Khi phân loại chi phí theo cách ứng xử, kế toán quản trị chia chi phí thành 3 loại:

+ Biến phí: Là những khoản mục chi phí mà tổng của nó có quan hệ t

lệ thuận trực tiếp với biến động của mức hoạt động nhưng không thay đổi khi tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động Biến phí là những chi phí gắn liền

Trang 26

với hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp… Biến phí thường thay đổi theo các yếu tố như sản lượng sản xuất, số giờ máy hoạt động, số giờ lao động trực tiếp, số

km vận chuyển, mức tiêu thụ sản phẩm…

Biến phí tồn tại dưới nhiều hình thức ứng xử khác nhau:

* Biến phí t lệ: tổng của nó biến động t lệ thuận với biến động của mức hoạt động căn cứ Biến phí t lệ gồm các khoản chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, …

* Biến phí bậc thang: là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảy ra khi mức hoạt động đạt đến một giới hạn, phạm vi nhất định Biến phí bậc thang gồm chi phí nhân công gián tiếp, chi phí bảo trì máy móc Nhà quản trị phải theo dõi toàn bộ khả năng cung ứng của từng bậc để tránh hiện tượng huy động quá nhiều nguồn lực so với nhu cầu, gây lãng phí nguồn lực

+ Định phí: Là những chi phí không biến đổi khi mức hoạt động thay đổi, nhưng khi tính cho một đơn vị hoạt động cơ sở thì định phí lại thay đổi,

cụ thể khi mức hoạt động tăng thì định phí tính cho một đơn vị hoạt động cơ

sở giảm và ngược lại Định phí bao gồm các khoản tiền lương cho đội ngũ cán

bộ, chi phí khấu hao TSCĐ cho văn phòng, nhà xưởng, thiết bị máy móc…

Định phí tồn tại dưới nhiều hình thức ứng xử khác nhau trong hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm:

* Định phí bắt buộc: là những khoản định phí mà nhà quản trị không thể thay đổi dễ dàng vì chúng liên quan đến năng lực sản xuất hay cấu trúc cơ bản của tổ chức như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí lương cho đội ngũ cán bộ…

* Định phí tùy : là những khoản chi phí mà nhà quản trị có thể quyết định mức độ hay thay đổi dễ dàng khi lập kế hoạch hàng năm như chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí nghiên cứu và phát triển…

Trang 27

- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí và định phí Phần định phí phản ánh phần chi phí căn bản, tối thiểu để duy trì hoạt động Còn phần biến phí phản ánh thực tế phục vụ hoặc phần vượt quá định mức Vì vậy, để quản l chi phí hỗn hợp nhà quản trị cần phân tích chi phí hỗn hợp nhằm tách riêng các yếu tố định phí và biến phí Các phương pháp thường được sử dụng là: phương pháp cực đại cực tiểu, phương pháp bình phương bé nhất, phương pháp hồi quy bội, phương pháp đồ thị phân tán

Cách phân loại này có nghĩa quan trọng trong phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận, xây dựng mô hình kế toán chi phí và giúp nhà quản l nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí

- Phân loại chi phí trong kiểm tra và ra quyết định:

Để phục vụ cho việc kiểm tra và ra quyết định trong quản l , chi phí sản xuất của doanh nghiệp còn được xem xét ở nhiều khía cạnh khác

+ Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được:

Một khoản chi phí được xem là chi phí có thể kiểm soát được hoặc là chi phí không kiểm soát được ở một cấp quản l nào đó là tuỳ thuộc vào khả năng cấp quản l này có thể ra các quyết định để chi phối, tác động đến khoản chi phí đó hay là không Như vậy, nói đến khía cạnh quản l chi phí sản xuất bao giờ cũng gắn liền với một cấp quản l nhất định: khoản chi phí sản xuất

mà ở một cấp quản l nào đó có quyền ra quyết định để chi phối nó thì được gọi là chi phí kiểm soát được (ở cấp quản l đó), nếu ngược lại thì là chi phí không kiểm soát được Chi phí không kiểm soát được ở một bộ phận nào đó thường thuộc hai dạng: các khoản chi phí phát sinh ở ngoài phạm vi quản l của bộ phận, hoặc là các khoản chi phí phát sinh thuộc phạm vi hoạt động của

bộ phận nhưng thuộc quyền chi phối và kiểm soát từ cấp quản l cao hơn Xem xét chi phí ở khía cạnh kiểm soát có nghĩa lớn trong phân tích chi phí

Trang 28

sản xuất và ra các quyết định xử l , góp phần thực hiện tốt kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp

+ Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:

Trong các doanh nghiệp sản xuất, các khoản chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các đơn đặt hàng và do vậy có thể tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm hay từng đơn đặt hàng thì được gọi là chi phí trực tiếp Ngược lại, các khoản chi phí phát sinh cho mục đích phục vụ và quản l chung, liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm, nhiều đơn đặt hàng cần tiến hành phân bổ cho các đối tượng sử dụng chi phí theo các tiêu thức phân bổ được gọi là chi phí gián tiếp Thông thường, khoản mục chi phí NLVLTT và chi phí NCTT là các khoản mục chi phí trực tiếp, còn các khoản mục chi phí sản xuất chung là chi phí gián tiếp

Cách phân loại chi phí này giúp ích cho việc xây dựng các phương pháp hạch toán và phân bổ thích hợp cho từng loại chi phí sản xuất

+ Chi phí lặn:

Khái niệm chi phí lặn chỉ nảy sinh khi ta xem xét các chi phí sản xuất gắn liền với các phương án hành động liên quan đến tình huống cần ra quyết định lựa chọn Chi phí lặn được hiểu là khoản chi phí đã bỏ ra trong quá khứ

và sẽ hiển hiện ở tất cả mọi phương án với giá trị như nhau Hiểu một cách khác, chi phí lặn được xem như là khoản chi phí không thể tránh được cho dù người quản l quyết định lựa chọn thực hiện theo phương án nào Chính vì vậy, chi phí lặn là loại chi phí không thích hợp cho việc xem xét, ra quyết định của người quản l Tuy nhiên, trong thực tế, việc nhận diện được chi phí lặn cũng như sự nhận thức rằng chi phí lặn cần được loại bỏ trong tiến trình ra quyết định không phải lúc nào cũng dễ dàng

Trang 29

+ Chi phí chênh lệch:

Chi phí chênh lệch (cũng còn được gọi là chi phí khác biệt) cũng chỉ xuất hiện khi so sánh chi phí sản xuất gắn liền với các phương án trong quyết định lựa chọn phương án tối ưu Chi phí chênh lệch được hiểu là phần giá trị khác nhau của các loại chi phí sản xuất của một phương án so với một phương

án khác Có hai dạng chi phí chênh lệch: giá trị của những chi phí chỉ phát sinh ở phương án này mà không có ở phương án khác, hoặc là phần chênh lệch về giá trị của cùng một loại chi phí ở các phương án khác nhau Người quản l đưa ra các quyết định lựa chọn các phương án trên cơ sở phân tích bộ phận chi phí chênh lệch này nên chi phí chênh lệch là dạng thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

+ Chi phí cơ hội:

Chi phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn thực hiện phương án này thay cho phương án khác Chi phí cơ hội là một yếu tố đòi hỏi luôn phải được tính đến trong mọi quyết định của quản l Để đảm bảo chất lượng của các quyết định, việc hình dung và dự đoán hết tất cả các phương án hành động có thể có liên quan đến tình huống cần ra quyết định là quan trọng hàng đầu Có như vậy, phương án hành động được lựa chọn mới thực sự là tốt nhất khi so sánh với các khoản lợi ích mất đi của tất cả các

phương án bị loại bỏ

1.2.2 Xây dựng định mức và dự toán chi phí sản xuất

- Xây dựng định mức cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Định mức

cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải được xây dựng riêng biệt cho hai yêu tố đó là giá và lượng của chi phí nguyên liệu [Huỳnh Văn Lợi, 2007]

Về mặt giá nguyên vật liệu ước tính: Căn cứ vào các hợp đồng thu mua

đã k ; các quá trình thương lượng giá với các nhà cung cấp thường xuyên; dự báo về tình hình biến động trên thị trường, các hình thức chiết khấu mua sỉ;

Trang 30

chi phí thu mua nguyên vật liệu Về mặt lượng nguyên vật liệu, lượng nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất một sản phẩm, có cho phép những hao hụt bình thường Để sản xuất một sản phẩm thì định mức tiêu hao nguyên vật liệu đó là định mức sử dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức tiêu hao ở mỗi công đoạn sản xuất; lượng vật liệu tính cho sản phẩm Đối với định mức sử dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật phải được doanh nghiệp thường xuyên xem xét nên

có sự thay đổi về yêu cầu chất lượng phải kịp thời điều chỉnh cho phù hợp

Đối với định mức tiêu hao doanh nghiệp xác định tổng t lệ tiêu hao theo định mức của các giai đoạn sản xuất theo công thức:

T= {1 -[(1 –T1)x (1 -T2)x (1 -T3)x (1 -Tn)]}* 100(%)

Trong đó:

- Ti là t lệ tiêu hao công đoạn thứ i trong quá trình sản xuất

- T là tổng t lệ tiêu hao qua các công đoạn sản xuất

Và xác định nhu cầu nguyên vật liệu cần cung cấp để cung cấp để sản xuất sản phẩm doanh nghiệp sử dụng hệ số định mức K (định mức kg nguyên

liệu/kg sản phẩm) : K= 1 /(1 -T)

Trong đó: T là tổng t lệ tiêu hao qua các công đoạn sản xuất Qua

công thức trên có thể thấy được kết quả t lệ hao hụt theo định mức phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của nguyên vật liệu và quy trình công nghệ sản xuất

Do đó, khi xác định tiêu hao của các giai đoạn phải căn cứ vào đặc điểm của công đoạn sản xuất, đặc điểm nguyên vật liệu sử dụng

- Xây dựng định mức cho chi phí nhân công trực tiếp:Định mức chi phí

nhân công trực tiếp bao gồm định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời gian cần thiết Định mức về giá một đơn vị thời gian lao động trực tiếp căn cứ mức lương căn bản một giờ, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương Định mức về lượng thời gian cho phép để hoàn thành một đơn vị sản phẩm dựa trên phương pháp kỹ thuật là chia công việc theo

Trang 31

nhiều công đoạn rồi kết hợp với bảng thời gian tiêu chuẩn của những thao tác

kỹ thuật để định thời gian chuẩn cho từng công việc Thời gian cần thiết để sản xuất một sản phẩm được xác định như sau: thời gian cần thiết để sản xuất một sản phẩm; thời gian nghỉ ngơi, lau chùi máy; thời gian cho sản phẩm hỏng Định mức về giá của chi phí NCTT là ổn định Nó bao gồm đơn giá tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả khác: tiền ăn tăng ca liên quan đến lao động

- Xây dựng định mức chi phí sản xuất chung:

Do đặc điểm của chi phí sản xuất chung là mang tính gián tiếp và liên quan đến nhiều bộ phận quản l nên không thể tính trực tiếp cho từng đơn vị sản phẩm, do đó việc tính chi phí sản xuất chung được thực hiện qua việc phân bổ chi phí

Đơn giá chi phí sản

xuất chung phân bổ =

Tổng chi phí sản xuất chung dự kiến Tổng đơn vị tiêu chuẩn chọn để phân bổ dự kiến Việc lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ tùy thuộc vào từng doanh nghiệp cho phù hợp với sản phẩm sản xuất hay công việc thực hiện Thông thường có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là tổng số giờ công lao động trực tiếp, tổng số giờ máy chạy, tổng khối lượng sảnxuất, tổng khối lượng sản phẩm hoàn thành,

Chi phí sản xuất chung bao gồm cả chi phí biến đổi và chi phí cố định,

sự tác động và ảnh hưởng của chi phí biến đổi và chi phí cố định với sự biến động chung của chi phí sản xuất chung khác nhau, do đó phải xây dựng riêng định mức chi phí biến đổi và định mức chi phí cố định

Định mức chi phí sản xuất chung biến đổi:Cũng được xây dựng theo định mức giá và lượng Định mức giá phản ánh chi phí biến đổi của đơn giá chi phí sản xuất chung phân bổ

Định mức chi phí sản xuất chungcố định:Cũng được xây dựng tương tự như ở phần chi phí biến đổi Sở dĩ tách riêng là nhằm giúp cho quá trình phân tích chi phí sản xuất chung sau này được rõ ràng hơn

Trang 32

- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Phản ánh tất cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần thiết để đáp ứng yêu cầu sản xuất đã được thể hiện trên dự toán sản xuất Để lập dự toán nguyên vật liệu trực tiếp cần xác định

Định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm

Đơn giá xuất nguyên vật liệu Thông thường đơn giá xuất ít thay đổi Tuy nhiên để có thể phù hợp với thực tế và làm cơ sở cho việc kiểm tra, kiểm soát khi dự toán đơn giá này cần phải biết doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho nào: phương pháp nhập trước, xuất trước; giá đích danh hay đơn giá bình quân

Mức độ dự trữ nguyên vật liệu trực tiếp vào cuối kỳ dự toán được tính toán trên cơ sở l thuyết quản trị tồn kho Như vậy:

x

Số lượng sản phẩm sản xuất theo dự

dụng

x

Đơn giá xuất nguyên vật liệu

- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp:

Dự toán lao động là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán về đào tạo, tuyển dụng trong quá trình hoạt động sản xuất Để lập dự toán chi phí này, doanh nghiệp phải tính toán dựa vào số lượng nhân công, quỹ lương, cách phân phối lương và nhiệm vụ của doanh nghiệp

Trang 33

x

Định mức tiêu hao NVL trực tiếp x

Định mức giá của mỗi đơn vị NVLTT

- Dự toán chi phí sản xuất chung:

Bao gồm dự toán biến phí sản xuất chung và dự toán định phí SXC

Dự toán chi phí sản

xuất chung =

Dự toán định phí sản xuất chung +

Dự toán biến phí sản xuất chung Biến phí sản xuất chung có thể được xây dựng theo từng yếu tố chi phí cho một đơn vị hoạt động (chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, )

Dự toán biến phí

sản xuất chung =

Dự toán biến phí đơn vị SXC x

Sản lượng sản xuất theo dự toán

Dự toán biến phí cũng có thể được lập theo t lệ trên biến phí trực tiếp, khi đó biến phí sản xuất chung dự toán sẽ xác định:

Dự toán biến phí

sản xuất chung =

Dự toán biến phí trực tiếp x

T lệ biến phí theo

dự kiến

Dự toán định phí sản xuất chung cần thiết phải phân biệt định phí bắt buộc và định phí tùy Dự toán định phí hằng năm có thể được lập dựa vào mức độ tăng giảm liên quan đến việc trang bị, đầu tư mới ở doanh nghiệp

Dự toán định phí sản

xuất chung =

Định phí SXC thực tế kỳ trước x

T lệ % tăng (giảm) định phí SXC theo

dự kiến

- Lập dự toán giá thành sản phẩm:

Dự toán giá thành sản phẩm là một trong những nội dung quan trọng của KTQT chi phí sản xuất

Trang 34

+ Giá thành dự toán: là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một

sản phẩm Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức theo thiết

kế được duyệt và khung giá nguyên vật liệu, nhân công cơ bản áp dụng tại thời điểm Giá thành dự toán là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất của đơn vị, đồng thời làm căn cứ cho các

cơ quan quản l nhà nước giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

+ Giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu được xác định trên cơ sở giá thành dự

toán gắn liền với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ thấp giá thành của doanh nghiệp

+ Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu giá thành được xác định theo số liệu

hao phí thực tế liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành bao gồm chi phí định mức, vượt định mức và các chi phí khác Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế - tổ chức - kĩ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều hướng đến lợi nhuận, muốn vậy, thu nhập phải đảm bảo đủ trang trải chi phí bỏ ra và có lãi Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gồm các công việc sau:

- Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất:

Tùy theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất phù hợp Với doanh nghiệp sản xuất: Đối

Trang 35

tượng kế toán chi phí sản xuất là từng sản phẩm, chi tiết từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

- Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm:

Đây là việc xác định toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất có thể là sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, đơn đặt hàng, từng chi tiết, bộ phận … mà doanh nghiệp bỏ ra

+ Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp toàn bộ: Là phương pháp

mà tất cả các chi phí liên quan vào quá trình sản xuất đều được tính vào giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành Bao gồm 2 hệ thống: hệ thống tính giá thành theo công việc áp dụng tại các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng

và hệ thống tính giá thành theo quá trình sản xuất (áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất hàng loạt)

+ Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm chỉ bao gồm các chi phí sản xuất biến đổi, còn các chi phí sản xuất cố định không được tính và giá thành sản phẩm hoàn thành

Như vậy, phương pháp trực tiếp chỉ tính vào giá thành sản phẩm những chi phí trực tiếp biến động theo hoạt động sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung ở dạng biến phí Còn chi phí sản xuất chung ở dạng định phí được xem là chi phí thời

kỳ và được tính vào chi phí kinh doanh ngay khi phát sinh

+

Chi phí sản xuất trong kỳ

-

Chi phí SXKD dở dang cuối

kỳ

Trang 36

Giá thành đơn

vị sản phẩm =

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm

Số lượng sản phẩm hoàn thành

+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Sản phẩm dở dang là khối lượng

sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất gia công, chế biến, đang nằm trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm Đánh giá sản phẩm dở dang là công việc không thể thiếu trong các doanh nghiệp sản xuất để tính giá thành sản phẩm Vì khi xác định giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần phải xác định giá trị chi phí nằm trong sản phẩm dở dang, mức

độ của sản phẩm dở dang còn trên dây chuyền sản xuất Tùy thuộc vào đặc điểm loại hình kinh doanh, quy trình sản xuất, trình độ của nhà quản l , … để lựa chọn phương pháp đánh giá phù hợp nhất Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau: Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính (chi phí vật liệu trực tiếp); đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước tính sản lượng tương đương; Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức (hay chi phí kế hoạch)

1.2.4 Phân tích biến động chi phí

Chi phí là một trong những vấn đề quan trọng được nhà quản trị doanh nghiệp đặc biệt quan tâm vì nó tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, việc phân tích biến động chi phí để tìm hiểu l do tăng, giảm chi phí, từ đó, tìm ra các biện pháp để khắc phục tình trạng này Để đạt được lợi nhuận doanh nghiệp phải tăng doanh thu, hạ chi phí Việc tăng doanh thu và hạ chi phí có quan hệ t lệ nghịch với nhau Việc tăng doanh thu phụ thuộc vào nhu cầu của người tiêu dùng và quy luật của nền kinh tế thị trường Bên cạnh đó, để đạt được lợi nhuận như mong muốn, nhà quản trị phải tìm mọi cách hạ thấp chi phí Do đó, muốn kiểm soát

Trang 37

và phân tích biến động chi phí thì nhà quản trị phải hiểu được các loại chi phí đang phát sinh tại doanh nghiệp

- Kiểm soát chi phí sản xuất:

Bất kỳ doanh nghiệp nào khi hoạt động đều phát sinh chi phí, đối với nhà quản l thì vấn đề kiểm soát được các chi phí là mối quan tâm hàng đầu Bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra Kiểm soát được chi phí sẽ nâng cao hiệu quả chi tiêu, từ đó sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Qua phân tích có thể xác định được khả năng tiềm tàng, các nguyên nhân về chủ quan và khách quan tác động đến tăng giảm chi phí thực tế so với dự toán, do đó kịp thời khắc phục những yếu điểm, góp phần tiết kiệm chi phí đồng thời giúp kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn

+ Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Là chênh lệch giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dự toán với khối lượng sản xuất thực tế, được phân tích qua biến động mức tiêu hao nguyên vật liệu và biến động giá Chi phí vật liệu trực tiếp chịu ảnh hưởng bởi hai nhân tố là lượng vật liệu sử dụng (gọi tắt là nhân tố lượng) và chi phí đơn vị vật liệu (gọi tắt là nhân tố giá)

- Chênh lệch giá được tính khi vật liệu được mua

- Chênh lệch lượng được tính khi vật liệu được sử dụng cho sản xuất

Sơ đồ sau minh họa cách xác định chênh lệch giá và chênh lệch lượng vật liệu

Trang 38

Các nhà quản trị của bộ phận mua thường chịu trách nhiệm về chênh lệch giá và nhà quản trị bộ phận sản xuất thường chịu trách nhiệm về chênh lệch lượng vật liệu Giá định mức được sử dụng trong tính toán chênh lệch lượng để các nhà quản trị sản xuất không bị ảnh hưởng bởi thành quả quản l của các nhà quản trị ở bộ phận mua

Việc tìm ra nguyên nhân dẫn đến các chênh lệch có nghĩa quan trọng trong quản l Khi đã xác định được nguyên nhân dẫn đến các chênh lệch, đặc biệt là các chênh lệch bất lợi, sẽ xác định được người chịu trách nhiệm, từ đó,

sẽ có các giải pháp quản l thích hợp để kiểm soát tốt hơn cho các kỳ sau

* Biến động về giá nguyên vật liệu:

Xét trên phương diện các trung tâm trách nhiệm thì biến động về giá gắn liền với trách nhiệm của bộ phận cung ứng vật liệu Khi kiểm soát biến động về giá, cần quan tâm đến các nguyên nhân do biến động của giá vật liệu trên thị trường, chi phí thu mua, chất lượng nguyên vật liệu, thuế và cả các phương pháp tính giá nguyên vật liệu (nếu có)

* Biến động lượng tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp:

Nhân tố biến động về lượng sử dụng thường do nhiều nguyên nhân, gắn liền với trách nhiệm của bộ phận sử dụng vật liệu (phân xưởng, tổ, đội…) Đó có thể là do khâu tổ chức sản xuất, mức độ hiện đại của công nghệ, trình độ công nhân trong sản xuất Ngay cả chất lượng nguyên vật liệu mua vào không tốt dẫn đến phế liệu hoặc sản phẩm hỏng nhiều làm cho lượng tiêu hao nhiều Khi tìm hiểu nguyên nhân của biến độngvề lượng cũng cần xem đến các nguyên nhân khách quan, như: thiên tai, hỏa hoạn, mất điện…

+ Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp: Là chênh lệch giữa chi phí nhân

công trực tiếp thực tế phát sinh với chi phí nhân công dự toán cho khối lượng sản xuất thực tế, được phân tích qua biến động giá nhân công và biến động

Trang 39

thời gian lao động

Chi phí nhân công trực tiếp cũng chịu ảnh hưởng bởi hai nhân tố là lượng lao động sử dụng (gọi tắt là nhân tố lượng) và đơn giá lao động (gọi tắt là nhân tố giá) Nguyên nhân của chênh lệch lượng lao động thường bao gồm:Tay nghề công nhân; Chất lượng vật liệu; Máy móc thiết bị; …

Nguyên nhân chênh lệch giá lao động thường bao gồm:Tay nghề công nhân; Hợp đồng lao động;

Các chênh lệch lao động có thể được kiểm soát một phần bởi các nhà quản trị sản xuất

* Biến động giá nhân công: Là chênh lệch giữa thực tế và dự toán giá nhân công tính theo giờ lao động thực tế sử dụng

Biến động về giá thường do các nguyên nhân gắn liền với việc trả công lao động như chế độ lương, tình hình thị trường cung cầu lao động, chính sách của nhà nước v.v Nếu ảnh hưởng tăng (giảm) giá là thể hiện sự lãng phí hoặc tiết kiệm chi phí nhân công trực tiếp, thì việc kiểm soát chi phí nhân công còn cho phép ta làm rõ bộ phận chịu trách nhiệm, làm ảnh hưởng đến công tác quản l chi phí và giá thành Nhân tố giá tăng hay giảm được đánh giá là tốt hay không tốt phải căn cứ vào chất lượng công nhân tức trình độ và năng lực làm việc của công nhân Nếu giá giảm so với dự toán nhưng chất lượng vẫn đảm bảo thì sự biến động đó là tốt và ngược lại

* Biến động lượng: Là chênh lệch giữa số giờ lao động trực tiếp thực tế với dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định

Trang 40

lương

x

Số giờ lao động thực tế

-

Số giờ lao động định mức Nhân tố này phản ánh sự thay đổi về số giờ công để sản xuất sản phẩm ảnh hưởng đến chi phí nhân công trực tiếp hay gọi là nhân tố năng suất Ảnh hưởng của nhân tố lượng thể hiện như sau:

Nhân tố thời gian lao động do nhiều nguyên nhân: có thể là trình độ và năng lực của người lao động thay đổi, do điều kiện trang bị máy móc thiết bị, chính sách lượng của doanh nghiệp Biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau tác động đến chi phí sản xuất có thể do chính quá trình sản xuất của doanh nghiệp hoặc vì biến động của các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp Việc phân tích biến động chi phí sản xuất theo các khoản mục và theo nhân tố giá, nhân tố lượng giúp người quản l phát hiện, xem xét các yếu tố đã gây ra biến động nhằm đưa ra biện pháp đúng đắn và kịp thời để chấn chỉnh hoặc phát huy các nhân tố đó theo hướng có lợi nhất cho doanh nghiệp

+ Kiểm soát chi phí sản xuất chung:

* Kiểm soát biến động biến phí sản xuất chung: Biến phí sản xuất chung gồm những chi phí gián tiếp liên quan đến phục vụ và quản l hoạt động sản xuất Chi phí này thường thay đổi theo sự biến thiên của mức độ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Biến động của biến phí sản xuất chung do nhiều nguyên nhân, nhưng về phương pháp phân tích trong kiểm tra, nó cũng được phân tích thành ảnh hưởng của nhân tố giá và nhân tố lượng như đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Ảnh hưởng của nhân tố giá đến biến phí sản xuất chung thường do sự thay đổi của các mức chi phí được xem là biến phí sản xuất chung Các mức này thay đổi thường do nhiều nguyên nhân

Ngày đăng: 11/08/2021, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Tài chính (2014), Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực thi hành 22/12/2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
[3] Phạm Văn Dƣợc (2009)“Giải pháp kiểm soát chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp”. đăng trên Tạp chí kế toán số 77/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp kiểm soát chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
[4] Nguyễn Lê Dung (2016)“Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần VRG đá Bình Định”. Đại học Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần VRG đá Bình Định
[5] Trần Thị Ngọc Hân (2016) Học viện tài chính, 12/8/2016 “Vài trao đổi về bản chất của kế toán quản trị”. Học viện tài chính, 12/8/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài trao đổi về bản chất của kế toán quản trị
[6] Trần Hải Long (2012) “Tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp” đăng trên Tạp chí Kế toán và Kiểm toán số 12/2012 (111) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
[8] Ngô Hà Tấn (2014) “Bàn về kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết nêu trong Luật Kế toán”.đăng trên Tạp chí kế toán số tháng 4/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Bàn về kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết nêu trong Luật Kế toán”.đăng trên "Tạp chí kế toán
[9] Văn Thị Thái Thu (2014) “Các doanh nghiệp chế biến gỗ Bình Định: Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí”. đăng trên Tạp chí Kinh tế và dự báo 53-55/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các doanh nghiệp chế biến gỗ Bình Định: Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí
[10] Nguyễn Văn Thuận (2019) “Hiệp hội gỗ và lâm sản Bình Định: Phát triển từ thách thức và cơ hội mùa hàng năm 2017 – 2019” đăng trên Tạp chí Công nghiệp và tiêu dùng 32 (2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp hội gỗ và lâm sản Bình Định: Phát triển từ thách thức và cơ hội mùa hàng năm 2017 – 2019
[2] Bộ Tài chính (2006), Thông tƣ 53/2006/TT-BTC, hiệu lực thi hành 12/6/2006, Hà Nội Khác
[7] Trương Bá Thanh (2014), Giáo trình kế toán quản trị, nhà xuất bản Phương Đông Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm