Mời bạn đọc cùng theo dõi bài Tổng hợp các thì trong tiếng Anh được chúng tôi đăng tải trong bài viết dưới đây để biết được công thức, cấu trúc của các thì này và dấu hiệu của chúng. Xem thêm các thông tin về 12 thì trong tiếng Anh: Công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết tại đây
Trang 1TỔNG HỢP 12 THÌ TRONG TIẾNG ANH
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
I Định nghĩa thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn (Simple Present hoặc Present Simple) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại
II Cấu trúc thì hiện tại đơn
S + V(s/es) + (O)
Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3
số ít (He, She, it)
thì thêm s/es sau động từ
(V)
Vd:
+ I use internet everyday
+ She often goes to school
at 7 o’ clock
S + do not/doesn’t + V+
(O)
S + does not/doen’t+ V + (O)
Vd: I don’t think soShe does not like it
(Từ để hỏi +) Do/does + S +
V + (O)?
Vd: What does she do?
(Từ để hỏi +) Don’t/doesn’t+
S + V + (O)?
Vd: Why don’t you studyEnghlish?
(Từ để hỏi +) Do/does S +not + V + (O)?
Vd: Why does she not goes
to be now?
Trang 2III Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
1 Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả những sự việc mà bạn thường xuyên làm, hoặc thói quen của bạn ở hiện tại
Ví dụ: I go to school every day
2 Một số dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:
• Câu với chữ “EVERY”: Every day (mỗi ngày), every year (mỗi năm), every month (mỗitháng), every afternoon (mỗi buổi trưa), every morning (mỗi buổi sáng), every evening (mỗi buổi tối)…
• Câu với chữ : Once a week (một lần 1 tuần), twice a week (2 lần một tuần), three times aweek (ba lần một tuần), four times a week (bốn lần một tuần), five times a week (5 lần một tuần), once a month, once a year…
• Câu với những từ sau: always, usually, often, sometimes, never, rarely…
LƯU Ý: Khi chủ từ là số nhiều hoặc là I, WE, YOU,THEY, thì động từ ta giữ nguyên
• Ví dụ 1: I go to school every day
• Ví dụ 2: Lan and Hoa go to school every day ( Lan và Hoa là 2 người vì vậy là số nhiều)
- Khi chủ từ là số ít hoặc là HE, SHE, IT thì ta phải thêm “S” hoặc “ES” cho động từ Vớinhững động từ tận cùng là o, s, sh, ch, x, z, ta thêm “ES”, những trường hợp còn lại thêm
“S”
Ví dụ: watch → watches, live → lives
- Riêng động từ tận cùng bằng “Y” mà trước ý là một phụ âm thì ta đổi “Y” thành “I” rồi thêm ES
Ví dụ: study → studies, carry → carries, fly → flies
Trang 3IV Cách dùng thì hiện tại đơn
Cách sử dụng thì hiện
Diễn tả một hành động,
sự việc diễn ra thường
xuyên, lặp đi lặp lại hay
một thói quen
- I watch TV everyday (Tôi xem vô tuyến mỗi ngày.)
→ Việc xem vô tuyến lặp lại hàng ngày nên ta dùng thì hiệntại đơn Chủ ngữ là “I” nên động từ ở dạng nguyên mẫu
- My teacher usually gives us homework (Giáo viên thường
xuyên cho chúng tôi bài về nhà.)
→ Việc giáo viên giao bài về nhà xảy ra thường xuyên nên
ta dùng thì hiện tại đơn Vì chủ ngữ là “my teacher” (tương ứng với “he” hoặc “she”) nên động từ “give” thêm “s”
Diễn tả sự việc sẽ xảy xa
theo lịch trình, thời gian
biểu rõ ràng
- The plane takes off at 6 a.m today (Máy bay sẽ cất cánh
lúc 6 giờ sáng hôm nay.)
- The train leaves at 10 p.m tomorrow (Tàu sẽ rời đi vào 10
giờ tối mai.)
→ Mặc dù việc máy bay cất cánh hay tàu rời đi chưa diễn
ra nhưng vì nó là một lịch trình nên ta dùng thì hiện tại đơn.Chủ ngữ là “The plane”, “The train” (số ít, tương ứng với
“it”) nên động từ “take”, “leave” phải thêm “s”
Diễn tả suy nghĩ, cảm
xúc, cảm giác
- I think that your friend is a bad person (Tớ nghĩ rằng bạn
Trang 4cậu là một người xấu.)
→ Động từ chính trong câu này là “think” diễn tả suy nghĩ nên ta dùng thì hiện tại đơn Chủ ngữ là “I” nên động từ
“think” ở dạng nguyên mẫu
- She feels very excited (Cô ấy cảm thấy rất hào hứng.)
→ Động từ chính “feel” chỉ cảm giác nên ta dùng thì hiện tại đơn Chủ ngữ là “She” nên động từ “feel” phải thêm “s”
V Quy tắc thêm “S” hoặc “ES” sau động từ
- Ở dạng khẳng định của thì hiện tại đơn, với các chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (He/ She/ It),
động từ phải thêm “S” hoặc “ES”
- Nguyên tắc như sau:
1 Thêm “S” vào sau hầu hết các động từ
Ví dụ: come – comes; sit – sits; learn – learns;…
2 Thêm “ES” vào sau các động từ kết thúc bằng đuôi CH, SH, X, S, O
Ví dụ: crush – crushes; fix – fixes; kiss – kisses; box – boxes; quiz – quizzes;…
3 Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một nguyên âm (a, u, e, i, o) thì ta đổi
“Y” thành “I” và thêm “ES”
Ví dụ: obey – obeys; slay – slays; annoy – annoys; display – displays;…
4 Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một phụ âm thì ta giữ nguyên “Y”, thêm “S”
Ví dụ: marry – marries; study – studies; carry – carries; worry – worries;…
Trang 5THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
I Khái niệm
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúcchúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tụcdiễn ra)
II Công thức thì hiện tại tiếp diễn
1 Câu khẳng định
Công thức
S + am/ is/ are+ Ving
- I + am + Ving
- He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Ving
- You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Ving
Ví dụ - I am studying Math now (Tôi đang học toán.)
- He is baking a cake (Anh ấy đang nướng bánh)
- She is talking on the phone (Cô ấy đang nói chuyện trên điện
Trang 6theater (Bọn trẻ đang xem phim “Deadpool” với các bạn cùng lớp ở rạp)
- Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing”luôn (use – using; pose – posing; improve – improving; change – changing)
- Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì VẪN GIỮ NGUYÊN “ee”
và thêm đuôi “ing” (knee – kneeing)
- Quy tắc gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ing:
+, Nếu động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là mộtnguyên âm ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing (stop – stopping; run – running)
+, Với động từ hai âm tiết trở lên, nếu trọng âm nhấn vào âm cuối thì mới gấp đôi phụ
âm (begin – beginning)
Nếu trọng âm nhấn vào vị trí âm không phải âm cuối thì không gấp đôi phụ âm: Listen listening, Happen - happening, enter - entering
-+, Nếu phụ âm kết thúc là "l" thì thường người Anh sẽ gấp đôi l còn người Mỹ thì không
Ví dụ: Travel : Anh - Anh là Travelling, Anh - Mỹ là Traveling, cả hai cách viết đều sửdụng được nhé
Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm “ing”, thay “ie” vào “y” rồi thêm “ing” (lie – lying;die – dying)
Trang 7Ví dụ
- I am not cooking dinner (Tôi đang không chuẩn bị bữa tối.)
- He is not (isn’t) feeding his dogs (Ông ấy đang không cho những chú
chó cưng ăn)
- She is not (isn’t) watching the news with her grandmother (Cô ấy
đang không xem thời sự với bà)
- Be careful! I think they are lying (Cẩn thận đấy! Tôi nghĩ họ đang nói dối)
A: No, she isn’t.
b Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng
Wh-Công
thức Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving?
Ví dụ
- What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy)
- What is he studying right now? (Anh ta đang học gì vậy)
Trang 8III Dấu hiệu nhận biết
Thì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như sau:
Trạng từ chỉ thời gian:
- Now: Bây giờ
- Right now: Ngay bây giờ
- At the moment: Ngay lúc này
- At present: Hiện tại
- It’s + giờ cụ thể + now (It’s 12 o’lock now)
Trong câu có các động từ
như:
- Look!/ Watch! (Nhìn kìa!)
VD: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn kìa!
Cô gái đang nhảy từ trên cầu xuống!)
- Listen! (Nghe này!)
VD: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)
- Keep silent! (Hãy im lặng)
VD: Keep silent! The teacher is saying the main point of the lesson! (Trật tự! Cô giáo đang giảng đến phần chính của cả bài!)
- Watch out! = Look out! (Coi chừng)
VD: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần kìa!)
IV Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn
1 Sử dụng bình thường
Trang 9Chức năng 1
Diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói.
- My father is watching TV now (Bố tôi
đang xem TV)
- My mom is cooking lunch right now.
(Mẹ tôi đang chuẩn bị bữa trưa ngay bâygiờ)
Hành động “xem TV” và
“nấu bữa trưa” đang diễn
ra ở thời điểm nói củangười nói
khá là bận Nó đang phải làm luận án)
- I am reading the book “The thorn bird”.
“Làm luận án” hoặc “đọcsách” đang không thực sựdiễn ra nhưng vẫn xảy raxung quanh thời điểm nói
Ý những câu này là hànhđộng đang trong quá trìnhthực hiện và vẫn chưa làmxong
Chức năng 3
Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần Thường diễn tả một kế hoạch đã được lên lịch sẵn.
- I am flying to Kyoto tomorrow (Tôi sẽ
bay đến Kyoto vào ngày mai)
Chuyến bay đã được lên
kế hoạch trước nên sửdụng là “am flying”
Chức năng 4 Mô tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay
khó chịu cho người nói Cách dùng này để phàn nàn và được dùng với trạng từ tần suất “always, continually”.
- He is always coming late (Anh ta chuyên
gia đến muộn)
Phàn nàn về việc “đếnmuộn” và “để quần áo
Trang 10- Why are you always putting your dirty
clothes on the bed?
bẩn trên giường”
Chức năng 5
Mô tả cái gì đó phát triển hơn, đổi mới hơn
- The children are growing quickly.
- The climate is changing rapidly.
- Your Korean is improving.
Mô tả sự thay đổi củabọn trẻ (“lớn nhanh”),khí hậu (“thay đổinhanh”) và vốn tiếngHàn (đang cải thiện)
Chức năng 6
Diễn tả một cái gì đó mới, đối lập với những gì có trước đó
- Most people are using email instead of
2 Sử dụng trong bài thi IELTS
- Mô tả sự thật về một ai đó (chủ yếu là nghề nghiệp) ở Speaking Part 1 và thậm chí cảPart 2 nếu bạn được yêu cầu mô tả về một người bạn yêu mến/ ngưỡng mộ và bạn phảiđưa ra thông tin cơ bản về nhề nghiệp của họ
- Những từ không chia ở thì hiện tại tiếp diễn:
Trang 12THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
I Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành
- Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn
thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó
- Ví dụ:
John has lost his wallet - John đã làm mất chiếc ví của anh ấy
I haven't seen her today - Tôi chưa thấy cô ấy hôm nay
II Công thức thì hiện tại hoàn thành
Ví dụ - It has been 2 months since I first met him (Đã 2 tháng rồi kể từ lần
đầu tiên tôi gặp anh ấy)
- I have watched TV for two hours (Tôi xem TV được 2 tiếng rồi).
- She has prepared for dinner since 6.30 p.m (Cô ấy chuẩn bị bữa tối
từ 6 rưỡi)
- He has eaten this kind of food several times before (Anh ấy đã ăn
loại thức ăn này một vài lần trước rồi)
- Have you been to that place before? (Bạn đến nơi này bao giờ
Trang 13- They have worked for this company for 5 years (Họ làm việc cho
công ty này 5 năm rồi)
2 Câu phủ định
Công thức
S + have/ has not + V3 He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + not + V3
I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + not + V3
Lưu ý
has not = hasn’t have not = haven’t
Ví dụ
- She has not prepared for dinner since 6.30 p.m (Cô ấy vẫn chưa
chuẩn bị cho bữa tối)
- He has not eaten this kind of food before (Anh ấy chưa bao giờ ăn
loại thức ăn này cả)
- We haven’t met each other for a long time (Chúng tôi không gặp
nhau trong một thời gian dài rồi)
- He hasn’t come back to his hometown since 2000 (Anh ấy không
quay trở lại quê hương của mình từ năm 2000)
Trang 14A: Yes, S + have/has + V3.
No, S + haven’t/hasn’t + V3
Ví dụ
- Q: Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ
bao giờ chưa?)
A:Yes, I have/ No, I haven’t.
- Q: Has she arrived in London yet? (Cô ấy đã tới London chưa?)
A:Yes, she has./ No, she hasn’t.
Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng
Wh-Công
thức Wh- + have/ has + S + V3?
Ví dụ
- What have you done with these ingredients? (Bạn đã làm gì với những
nguyên liệu này?)
- How have you solved this difficult Math question? (Bạn làm thế nào để
giải được câu hỏi toán khó này?)
III Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
Với thì hiện tại hoàn thành, trong câu bạn sẽ có các từ, cấu trúc sau để nhận biết:– just, recently, lately: gần đây, vừa mới
Trang 15– yet: chưa (dùng cho câu phủ định và câu hỏi)
– for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …) ví dụ: for 3 months: trong vòng 3 tháng
– since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1977, since March, …)
– so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ
– in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong … Qua ( Ví dụ: During the past 5 years: trong 5 năm qua)
– So sánh hơn nhất + thì hiện tại hoàn thành
This is the first (second/only…) time + thì hiện tại hoàn thành
- All day, all night, all my life (cả ngày, cả đêm, cả cuộc đời)
IV Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành
1 Diễn tả một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới thời điểm xảy ra hành động đó là khi nào.
- He has done all his housework (Anh ấy đã làm hết công việc nhà)
Trang 16- She has lost my phone (Cô ấy đã làm mất điện thoại của tôi)
- Linda has seen this film (Linda đã xem phim này)
- I have read the book written by Bill (Tôi đã đọc hết quyển sách được viết bởi Bill)
2 Diễn đạt hành động đã bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại.
- This girl has lived here all her life (Cô ấy đã sống cả đời ở đó rồi)
- Mrs.Lien has worked for K.B company for 10 years (Bà Liên đã làm cho công ty K.B
10 năm)
- I have played the piano for the two years (Tôi đã chơi piano được 2 năm rồi)
- I have learned Chinese at an center near my neighborhood (Tôi học tiếng Trung ở một trung tâm gần khu tôi ở)
3 Diễn đạt hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm
- He has written three blogs and he is working on another blog (Anh ấy đã viết được 3 trang blog và đang viết blog tiếp theo)
- He has played the Ukulele ever since I was a kid (Anh ấy đã chơi Ukulele kể từ khi còn nhỏ)
- Those kids play the piano since they were 5 years old (Những đứa trẻ này chơi piano từ khi chúng 5 tuổi)
- I have read all Linda’s blogs and I’m waiting for her new blog (Tôi đã đọc hết blog của Linda và đang chờ đợi blog mới của cô ấy)
4 Sử dụng một mệnh đề với “since” để chỉ ra khi một cái gì đó bắt đầu ở trong quá khứ
- We’ve stayed in Vietnam since last year (Chúng tôi đã ở Việt Nam từ năm trước )
Trang 17- Pun has lived here since I met him (Pun đã sống ở đây kể từ khi tôi gặp anh ấy)
- I have improved my English skills since I moved to London (Tôi đã cải thiện các kỹ
năng tiếng Anh của mình từ khi tôi chuyển tới London)
- Mr.Chill has taught at this school since his son was born (Ông Chill dạy ở ngôi trường
này từ khi con trai ông ấy sinh ra)
5 Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever)
- My last Halloween was the worst day I’ve ever had (Halloween năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi)
- Have you ever met Abella? Yes, but I’ve never met her husband (Bạn đã bao giờ gặp Abella chưa? Có, nhưng tôi chưa bao giờ gặp chồng cô ấy)
- Have you ever travelled to Cao Bang? (Bạn đã tới Cao Bằng bao giờ chưa?)
- This is the most interesting game I have ever played (Đây là trò chơi hấp dẫn nhất mà tôi từng chơi)
6 Một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói
- I can’t get his number I’ve lost my phone (Tôi không có số điện thoại anh ấy được Tôi đánh mất điện thoại của mình rồi)
- She can’t go into the house because she has lost her keys (Cô ấy không thể đi vào nhà bởi vì cô ấy đã đánh mất chìa khoá)
- She has just left for work, so you can’t see her now (Cô ấy vừa mới đi làm vì vậy bạn không thể gặp cô ấy bây giờ)
- Kimmich isn’t at home I think she has gone swimming (Kimmich không có ở nhà Tôi nghĩ cô ấy đã đi đi bơi)
Trang 18THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
I Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) là một thì trong tiếng Anh hiện đại Được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc
đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng
II Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
khứ, nhưng chúng ta quan tâm
tới kết quả tới hiện tại
It has been raining (Trời vừa mưa xong )
I am very tired now because I have been working hard for 12 hours (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.)
Trang 19III Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
S + have/ has + VpII
– She has lived here for
one year (Cô ấy sống ở
đây được một năm rồi.)
S + haven’t / hasn’t + been + V-ing
years (Tôi không học tiếng Anh được 5 năm rồi.)
– She hasn’t been watching films since last
year (Cô ấy không xem phim từ năm ngoái.)
Have/ Has + S + been + V-ing ? CHÚ Ý:
Yes, I/ we/ you/ they + have Yes, he/ she/ it + has
-Ví dụ:
– Have you been standing in the
rain for more than 2 hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng
hồ rồi phải không?)
Yes, I have./ No, I haven’t
– Has he been typing the report
since this morning? (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?)
Yes, he has./ No, he hasn’t
IV Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Since + mốc thời gian
Ex: She has been working since early morning (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)
– For + khoảng thời gian
Ex: They have been listening to the radio for 3 hours (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)
– All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)
Trang 20THÌ QUÁ KHỨ ĐƠNKhái niệm thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra
và kết thúc trong quá khứ.
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Ta thường gặp những từ sau:
Last night: Tối qua
Ago: cách đây (two hours ago: cách đây 2 giờ, two weeks ago: cách đây 2 tuần…)
at, on, in… (at 6 o’clock, on Monday, in June,…)
When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)
He visited his parents every weekend
She went home every Friday.
Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp She came home, switched on the
Trang 21trong quá khứ
computer and checked her e-mails
She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it.
Diễn đạt một hành động xen vào một
hành động đang diễn ra trong quá khứ
When I was having breakfast, the
phone suddenly rang
When I was cooking, my parents came.
Dùng trong câu điều kiện loại II
If I had a million USD, I would buy
that car
If I were you, I would do it.
Công thức thì quá khứ đơn
Khẳng định Khẳng định: S + was/
were
CHÚ Ý:
S = I/ He/ She/ It (số ít) + was
S= We/ You/ They (số nhiều) + were
Ví dụ:
– I was at my friend’s house yesterday morning (Tôi đã ở nhà bạn tôi sáng hôm qua.)
Khẳng định: S + V-ed
Ví dụ:
– We studied English last night (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)
– He met his old friend near his house yesterday (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)
Trang 22– They were in London on their summer holiday last year (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)
Phủ định
Phủ định: S + was/were not + V (nguyên thể)
Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động
-We weren’t at home yesterday (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)
Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)
Trong thì quá khứ đơn câu phủ
– We didn’t see him at the cinema last night (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)
Nghi vấn Câu hỏi: Was/Were+ S
+ V(nguyên thể)?
Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it +
Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?
Trong thì quá khứ đơn với câu