Giới Thiệu
Đặt Vấn Đề
Việc mượn và đọc sách tại các thư viện lớn đang gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến cả độc giả lẫn thủ thư Nguyên nhân chủ yếu bao gồm việc tìm kiếm sách khó khăn, không nắm rõ tình trạng sách, khó khăn trong việc nhắc nhở độc giả về sách quá hạn, quản lý bản gốc ra vào kho phức tạp, và thiếu khả năng liên kết giữa các thư viện Điều này dẫn đến việc làm hồ sơ sách trở nên phức tạp hơn.
Mục Tiêu Đề Tài
Xây dựng website quản lý thư viện cho trường phổ thông là giải pháp hiệu quả để hỗ trợ công tác tra cứu và nghiên cứu của người đọc Website này cần quản lý số lượng sách trong thư viện, phân loại sách theo từng chương mục cụ thể, giúp việc tìm kiếm trở nên dễ dàng và thuận tiện Đồng thời, hệ thống cũng phải quản lý quy trình mượn trả sách, thông tin người đọc và nội dung điện tử, cho phép người dùng truy cập trực tiếp vào tài liệu cần thiết.
Hệ thống quản lý thư viện trường trung học phổ thông cần cập nhật tình trạng sách hiện tại, thông tin phải được điều chỉnh mỗi khi có tư liệu mới hoặc khi thanh lý các tư liệu không còn giá trị Để hỗ trợ việc tra cứu, hệ thống phải cung cấp biên mục các sách có trong thư viện, giúp độc giả dễ dàng tìm kiếm những tư liệu cần thiết.
Mô Tả Nghiệp Vụ
Quy trình đăng nhâ ̣p
Vai trò của quy trình đăng nhâ ̣p a) Đọc giả:
- Tìm kiếm sách b) Thủ thư
- Tìm kiếm sách c) Quản trị viên
Các bước thực hiê ̣n: Đề tài:Website Quản Lý Thư Viện Trường Trung Học Phổ Thông
Chương 2 : Mô Tả Nghiệp Vụ
- Sau khi đăng nhâ ̣p, mỗi tác nhân sẽ được hiển thị mô ̣t trang chủ với các chức năng phù hợp để sử dụng.
Quy trình đăng ký thông tin
- Đối tượng để đăng ký thẻ thư viê ̣n là tất cả các học sinh, cán bô ̣ trong trường và các đọc giả ngoài trường.
Vai trò của đăng ký thông tin:
- Chỉ những người đã đăng ký làm thẻ thư viê ̣n mới có thể mượn sách tại trường.
- Nhằm kiểm soát số lượng đọc giả, số lượng sách mà các đọc giả đã mượn.
Các bước thực hiê ̣n: a) Đối với học sinh và các cán bô ̣ của trường
- Thư viê ̣n sẽ căn cứ vào thẻ học sinh hoă ̣c thẻ nhân viên để từ đó mà làm thẻ thư viê ̣n
- Các thông tin sẽ bao gồm: Họ và tên, năm sinh,số điê ̣n thoại, email, chức danh và ảnh 3x4
- Sau khi cung cấp thông tin, thủ thư sẽ thông báo thời gian để đến nhâ ̣n thẻ.
Thông tin của độc giả sẽ được ban quản lý bảo mật tuyệt đối và cam kết không mua, bán, sử dụng, chuyển giao hoặc tiết lộ thông tin mật mà họ đã thu thập trong quá trình làm việc Điều này áp dụng cho cả độc giả ngoài trường.
- Thư viê ̣n sẽ yêu cầu đọc giả cung cấp CMND để căn cứ theo CMND mà làm thẻ thư viê ̣n.
- Các thông tin sẽ bao gồm: Họ và tên, năm sinh, số điê ̣n thoại, email, số CMND, địa chỉ thường chú và ảnh 3x4
- Sau khi cung cấp thông tin, thủ thư sẽ thông báo thời gian để đến nhâ ̣n thẻ.
Ban quản lý cam kết bảo mật thông tin của độc giả, không mua, bán, sử dụng, chuyển giao hoặc tiết lộ thông tin mật mà họ đã thu thập trong quá trình làm việc.
Quy trình nhâ ̣p sách
Vai trò của quy trình nhâ ̣p sách:
- Nhầm tăng số lượng sách ở thư viê ̣n để đáp ứng yêu cầu của đọc giả
- Thủ thư sẽ tiến hành phân loại sách được nhâ ̣p vào theo các thể loại phù hợp văn hóa thuần phong mỹ tục ở Viê ̣t Nam như:
- Các loại sách khi được phân loại xong sẽ được bàn giao cho quản trị viên để câ ̣p nhâ ̣t vào hê ̣ thống thư viê ̣n.
- Các mã sách sẽ không bị trùng lâ ̣p
Chương 2 : Mô Tả Nghiệp Vụ
Quy trình câ ̣p nhâ ̣t
Vai trò của quy trình câ ̣p nhâ ̣t:
- Câ ̣p nhâ ̣t sách sau khi được phân loại
- Câ ̣p nhâ ̣t thông tin đọc giả sau khi đã đăng ký thông tin
- Thêm, xóa và sửa sách
- Thêm, xóa và sửa thông tin đọc giả
Các bước thực hiê ̣n: a) Đối với thông tin đọc giả
Sau khi độc giả đăng ký làm thẻ thư viện, thủ thư sẽ chuyển thông tin cho quản trị viên Dựa vào thông tin này, quản trị viên sẽ tạo tài khoản đăng nhập và cập nhật các thông tin cần thiết dựa trên dữ liệu từ thẻ thư viện.
Khi độc giả cần cập nhật thông tin, họ phải liên hệ trực tiếp với thủ thư Thủ thư sẽ chuyển thông tin cần cập nhật đến quản trị viên để thực hiện việc cập nhật.
Sau khi cập nhật xong, quản trị viên sẽ gửi thông báo qua email đã đăng ký trên thẻ thư viện để người đọc có thể kiểm tra thông tin sách.
Sau khi sách được phân loại, quản trị viên sẽ kiểm tra hệ thống để xác định sách đã tồn tại hay chưa Nếu sách chưa có trong hệ thống, quản trị viên sẽ tiến hành đánh mã và cập nhật thông tin Ngược lại, nếu sách đã tồn tại, quản trị viên sẽ kiểm tra niên hạn sử dụng Nếu sách không còn hiệu lực, sẽ tiến hành loại bỏ và cập nhật sách mới vào hệ thống.
- Sau khi đã câ ̣p nhâ ̣t vào hê ̣ thống Quản trị viên sẽ tiến hành câ ̣p nhâ ̣t lên trang chủ dựa trên thể loại và mã sách.
- Các loại sách mới câ ̣p nhâ ̣t sẽ được thông báo ở 1 mục riêng trên trang chủ để các đọc giả có thể vào xem.
Quy trình tìm kiếm thông tin
Vai trò của tìm kiếm thông tin:
- Giảm thời gian tìm kiếm thông tin cho đọc giả và thủ thư.
- Biết được đầy đủ thông tin về tiêu chí cần tìm.
Các bước thực hiê ̣n: a) Đối với đọc giả
- Khi cần tìm sách, đọc giả sẽ lựa chọn dựa trên các tiêu chí:
+ Tìm theo tên tác giả, nhà xuất bản…
- Đọc giả có thể kết hợp nhiều tiêu chí tìm kiếm. b) Đối với thủ thư:
1 Tìm thông tin đọc giả:
- Khi cần tìm thông tin đọc giả, thủ thư sẽ lựa chọn dựa trên các tiêu chí:
+ Tìm kiếm theo lớp học
+ Tìm kiếm theo chức danh
+ Tìm kiếm theo thông tin cá nhân của đọc giả
Chương 2 : Mô Tả Nghiệp Vụ
- Thủ thư có thể kết hợp nhiều tiêu chí tìm kiếm.
- Thủ thư sẽ có đầy đủ các chức năng tìm kiếm của đọc giả.
Quy trình mượn trả
Vai trò của quy trình mượn sách:
- Đáp ứng được nhu cầu của đọc giả
Sau khi nhận thẻ thư viện, độc giả có thể mượn sách một cách dễ dàng tại quầy đăng ký hoặc thông qua trang web chính của thư viện.
- Nếu trên hê ̣ thống hiển thị sách vẫn chưa có người mượn thì thủ thư sẽ yêu cầu đọc giả cung cấp thẻ thư viê ̣n để lấy thông tin.
Sau khi thu thập thông tin, thủ thư sẽ cấp phiếu cho độc giả, trong đó ghi rõ ngày trả sách Sau đó, thủ thư sẽ tiến hành giao sách cho độc giả.
- Đối với đọc giả mượn đọc tại chỗ thì sẽ không cần cung cấp thẻ thư viê ̣n
Nếu sách không có sẵn hoặc đã được mượn, hệ thống hoặc thủ thư sẽ thông báo cho độc giả biết tình trạng của sách.
- Đọc giả có thể yêu cầu nhâ ̣p thêm loại sách này trực tiếp tại thư viê ̣n b) Quy trình trả sách
Các bước tiến hành a) Đối với mượn đọc tại chỗ
- Đọc giả đưa sách đã mượn cho thủ thư
Thủ thư sẽ kiểm tra tình trạng sách mượn khi được trả lại, đảm bảo sách được hoàn trả nguyên vẹn Nếu sách bị hư hại, thủ thư sẽ xử lý theo quy định của nhà trường.
Nếu không có vi phạm, sách sẽ được trả về vị trí cũ, danh sách trong thư viện sẽ được cập nhật, và sách sẽ được sắp xếp đúng vị trí lưu trữ Đối với việc mượn sách để đọc tại nhà, quy trình này cũng cần tuân thủ.
- Đọc giả đưa sách đã mượn và thẻ thư viê ̣n cho thủ thư
- Thủ thư tiến hành kiểm tra thông tin trên thẻ thư viê ̣n và sách được mượn dựa trên hê ̣ thống quản lý.
Nếu độc giả trả sách đúng hạn và thông tin sách trùng khớp với dữ liệu trong hệ thống quản lý, thủ thư sẽ đánh dấu đã xử lý trên phiếu mượn và trả thẻ thư viện cho độc giả.
- Nếu đọc giả trả sách không đúng thời hạn thì sẽ tiến hành xử lý theo quy định của nhà trường.
Nếu không có vi phạm, sách sẽ được trả về vị trí cũ, cập nhật danh sách trong thư viện và sắp xếp đúng vị trí lưu trữ.
Thành Phần Tác Nhân
Sơ Đồ Tổng Quát
Hình 3.1.1 Use Case Tổng Quát Đề tài:Website Quản Lý Thư Viện Trường Trung Học Phổ Thông
Sơ Đồ Phân Rã Chức Năng
3.2.1 Use Case Quản Lý Cập Nhật
Hình 3.2.2Use Case Quản Lý Cập Nhật
Chương 3 :Thành Phần Tác Nhân
Hình 3.2.3 Use Case Thống Kê
3.2.3 Use case đăng ký thông tin
Hình 3.2.4 Use Case đăng ký thông tin 3.2.4 Use case quản lý mượn trả
Hình 3.2.5 Use Case quản lý mượn trả
Chương 3 :Thành Phần Tác Nhân
Kịch Bản Use Case
3.3.1 Use case “ Cập nhật sách”
Tên Use case Cập Nhật Sách
Người quản lý có thể chỉnh sửa hoặc xóa thông tin sách bằng cách đăng nhập và chọn chức năng quản lý cập nhật Sau khi truy cập, họ sẽ tìm kiếm thông tin sách cần sửa hoặc xóa để thực hiện các thay đổi cần thiết.
Luồng sự kiện chí nh
-Hệ Thống hiển thì form cập nhật sách -Quản lý thực hiện thao tác nhập mã sách tại chức năng tìm kiếm
-Hệ thống kiểm tra mã sách vừa nhập sau đó hiển thị thông tin sách vừa tìm
-Quản lý chọn chức năng sửa hoặc xóa thông tin sách -Quản Lý sửa hoặc xóa thông tin sách
-Hệ thống hỏi lại người dùng muốn sửa hoặc xóa Quản Lý Đồng ý sửa hoặc xóa
-Hệ thống sửa hoặc xóa thông tin sách trong cơ sở dữ liệu -Hệ thống thông báo cập nhật sách thành công
-Quản lý thoát khỏi chức năng cập nhật sách trên hệ thống
Hệ thống quản lý hủy bỏ việc cập nhật thông tin sách cho phép người dùng quay lại form chức năng quản lý cập nhật Khi nhập mã sách, nếu hệ thống thông báo rằng mã sách vừa nhập không tồn tại, người dùng sẽ được quay lại form cập nhật sách để nhập lại mã sách cần tìm.
Bảng 3.3.6 Mô tả Use Case Cập Nhật Sách
3.3.2 Use case “ Cập Nhật Người Đọc”
Tên Use case Cập Nhật Người Đọc
Người quản lý có thể chỉnh sửa và xóa thông tin của người đọc bằng cách chọn chức năng cập nhật Để thực hiện điều này, người quản lý cần đăng nhập vào hệ thống và truy cập vào phần quản lý cập nhật, từ đó tìm kiếm thông tin cần sửa đổi hoặc xóa.
Luồng sự kiện chính
-Hệ Thống hiển thì form cập nhật người đọc -Quản lý thực hiện thao tác nhập mã thông tin người đọc tại chức năng tìm kiếm
-Hệ thống kiểm tra mã thông tin người đọc vừa nhập sau đó hiển thị thông tin người đọc vừa tìm
-Quản lý chọn chức năng sửa hoặc xóa thông tin người đọc -Quản Lý sửa hoặc xóa thông tin người đọc
-Hệ thống hỏi lại người dùng muốn sửa hoặc xóa Quản Lý đồng ý sửa hoặc xóa
-Hệ thống sửa hoặc xóa thông tin người đọc trong cơ sở dữ liệu
-Hệ thống thông báo cập nhật thông tin người đọc thành công
-Quản lý thoát khỏi chức năng cập nhật người đọc trên hệ thống
Quản lý việc hủy bỏ cập nhật thông tin người đọc là một chức năng quan trọng, cho phép hệ thống quay lại biểu mẫu quản lý cập nhật dễ dàng Bên cạnh đó, hệ thống cũng cung cấp thông báo khi mã thông tin người đọc vừa nhập không tồn tại, giúp người dùng nhận biết và điều chỉnh thông tin cần thiết.
-Hệ thống quay lại form cập nhật người đọc để nhập lại mã thông tin người đọc
-Quản lý nhập lại mã thông tin người đọc cần tìm Bảng 3.3.7 Mô tả use case cập nhật người đọc
Chương 3 :Thành Phần Tác Nhân
3.3.3 Use case “ Thống kê người đọc”
Tên Use case Thống kê người đọc
Người quản lấy nắm dược thống kê người đọc theo tình trang và số lượng người đọc trong thời gian cụ thể ,số người đọc quá hạn
Pre-conditions Người quản lý đăng nhập và chọn chức năng thống kê
Luồng sự kiện chính
Hệ thống hiển thị thông tin thống kê giúp người đọc dễ dàng quản lý và lựa chọn kiểu thống kê phù hợp Quản lý có thể chọn để xem danh sách người đọc và những người đã quá hạn, từ đó nắm bắt tình hình sử dụng hiệu quả hơn.
-Hệ thống thực hiện tìm thông tin người đọc và yêu cầu theo danh sách người đọc và người đọc quá hạn
-Hệ thống đưa ra danh mục danh sách người đọc và người đọc quá hạn được đưa ra
-Quản lý thoát khỏi chức năng thống kê người đọc
Luồng sự kiện phụ -Quản lý hủy bỏ chức năng thống kê người đọc
-hệ thống quay lại giao điện chức năng thống kêBảng 3.3.8 Mô tả use case thống kê người đọc
3.3.4 Use case “ Thống kê Sách”
Tên Use case Thống kê Sách
Người quản lý đăng nhập vào hệ thống và chọn chức năng thống kê để xem báo cáo về số lượng sách đã được mượn, phân loại theo nhóm và theo tháng.
Luồng sự kiện chính
-Hệ thống hiển thì form thống kê sách và yêu cầu quản lý chon kiểu thống kê
-Quản lý chọn thống kê danh sách sách theo nhóm sách hoặc theo tháng sách
-Hệ thống thực hiện tìm thông tin yêu cầu theo nhóm sách hoặc theo tháng sách
-Hệ thống đưa ra danh mục danh mục sách mượn theo tháng hoặc theo nhóm sách đưa ra
-Quản lý thoát khỏi chức năng thống kê sách
Luồng sự kiện phụ -Quản lý hủy bỏ chức năng thống kê sách
-hệ thống quay lại giao điện chức năng sáchBảng 3.3.9 Mô tả use case thống kê Sách
Chương 3 :Thành Phần Tác Nhân
3.3.5 Use case “ Thêm Phiếu Mượn”
Tên Usecase: Thêm phiếu mượn
Tác nhân chính Thủ thư
Tiền điều kiện Thủ thư chọn chức năng quản lý mượn
Chuỗi sự kiện chính:
1 Hệ thống hiện thị giao diện form thêm phiếu mượn.
2 Thủ thư kiểm tra thông tin thẻ,
3 Hệ thống kiểm tra thông tin và thông báo thẻ mượn hợp lệ
4 Hệ thống quay về giao diện thêm phiếu mượn để thủ thư kiểm tra mã sách.
5 Thủ thư nhập mã sách kiểm tra tài liệu còn hay hết.
6 Hệ thống kiểm tra thông tin sách trong CSDL và thông báo sách vẫn còn.
7 Hệ thống quay về giao diện form thêm phiếu mượn
8 Thủ thư chọn chức năng lập phiếu mượn.
9 Hệ thống lưu thông tin tài liệu và thông tin độc giả vào phiếu mượn
10 Hệ thống thông báo lập phiếu mượn thành công.
11 Thủ thư thoát khỏi chức năng thêm phiếu mượn.
Ngoại lệ: (1)1 Thủ thư hủy bỏ việc thêm phiếu mượn.
2 Hệ thống quay lại form quản lý mượn.
(2)1 Hệ thống thông báo thẻ không hợp lệ.
2 Thủ thư hủy bỏ việc thêm phiếu mượn.
(6)1 Hệ thống thông báo sách đã được mượn hết.
2 Hệ thống tự động quay lại giao diện mượn tài liệu.
3 Thủ thư kiểm tra mã sách khác trong hệ thống.
Bảng 3.3.10 Mô tả use case Thêm phiếu mượn
3.3.6 Use case “ Sửa Phiếu Mượn”
Tên Usecase: Sửa phiếu mượn
Tác nhân chính Thủ thư
Tiền điều kiện Thủ thư chọn chức năng quản lý trả
Chuỗi sự kiện chính:
1 Hệ thống hiển thị form sửa phiếu mượn và yêu cầu thủ thư nhập mã phiếu mượn.
2 Thủ thư nhập mã phiếu mựơn rồi nhần submit.
3 Hệ thống kiểm tra mã phiếu mượn và truy vấn mã phiếu mượn trong CSDL.
4 Hệ thống đưa ra thông tin về phiếu mượn vừa tìm.
5 Thủ thư thực hiện thao tác sửa thông tin phiếu mượn.
6 Hệ thống kiểm tra thông tin và lưu vào trong CSDL.
7 Hệ thống thông báo sửa thành công.
8 Thủ thư thóat khỏi chức năng sửa phiếu mượn.
Ngoại lệ: (1)1Thủ thư hủy bỏ việc thêm phiếu mượn.
2 Hệ thống quay lại form quản lý trả.
(2)1 Hệ thống thông báo mã phiếu vừa tìm không có trong CSDL.
2 Hệ thống yêu cầu thủ thư nhập lại mã phiếu mượn.
3 Thủ thư nhập lại mã phiếu mượn.
Bảng 3.3.11 Mô tả use case Sửa Phiếu mượn
3.3.7 Use case “ Xóa Phiếu Mượn”
Tên Usecase: Xóa phiếu mượn
Tác nhân chính Thủ thư
Tiền điều kiện Thủ thư chọn chức năng quản lý trả
Chuỗi sự kiện 1 Hệ thống hiện thị form quản lý trả và yêu cầu thủ thư nhập mã
Chương 3 :Thành Phần Tác Nhân chính: phiếu mượn.
2 Thủ thư nhập mã phiếu mượn và nhấn submit.
3 Hệ thống kiểm tra thông tin thủ thư vừa nhập trong CSDL và thông báo thành công.
4 Hệ thống hiển thị thông tin về phiếu mượn.
5 Hệ thống yêu cầu thủ thư nhập các mã sách có trong phiếu mượn.
6 Thủ thư nhập các mã sách mà độc giả đem trả.
7 Hệ thống kiểm tra và thông báo số sách đã được trả đủ và đúng.
8 Hệ thống lưu vào CSDL sách đã trả và cập nhật sách có trong kho.
9 Thủ thư chọn xóa thẻ mượn.
10 Hệ thống hỏi thủ thư có chắc chắn xóa.
11 Hệ thống thực hiện việc xóa thẻ mượn khỏi CSDL.
12 Hệ thống thông báo xóa thành công.
13 Thủ thư thoát khỏi chức năng quản lý trả.
Bảng 3.3.12 Mô tả use case Xóa phiếu mượn
3.3.8 Use case “ Đăng ký thông tin”
Tên Usecase: Đăng ký thông tin
Tác nhân chính: Thủ thư
Tiền điều kiện Thủ thư đã đăng nhâ ̣p vào hê ̣ thống
Chuỗi sự kiện chính:
1 Hệ thống hiển thị form thêm đọc giả và yêu cầu quản lý nhập thông tin về bạn đọc.
2 Quản lý nhập thông tin về bạn đọc mới và nhấn submit.
3 Hệ thống kiểm tra thống tin bạn đọc và xác nhận thông tin hợp lệ
4 Hệ thống nhập thống tin bạn đọc mới vào CSDL.
5 Hệ thống thông báo đã nhập thành công.
6 Quản lý quay lại form đăng ký làm thẻ và chọ chức năng in thẻ.
7 Hệ thống thông báo in thẻ thành công.
8 Quản lý thoát khỏi chức năng đăng ký làm thẻ
Ngoại lệ: (1)1 Quản lý huỷ bỏ việc thêm độc giả
2 Hệ thống quay về giao diện trangchủ.
(2)1 Hệ thống kiểm tra thông tin và xác nhận thông tin đã tồn tại trong CSDL
2 Hệ thống hỏi quản lý có gia hạn cho đọc giả không.
3 Thủ thư nhập ngày tháng hết hạn mới cho đọc giả
4 Hệ thống lưu vào CSDL và thông báo thành công
5 Hệ thống quay về giao diện trangchủ.
Bảng 3.3.13 Mô tả use case Xóa phiếu mượn
Actor Nhân viên quản lý
Mô tả Nhân viên thêm sách mới vào
Chương 3 :Thành Phần Tác Nhân
Luồng sự kiện chính
1 Hệ thống hiển thị form thêm sách và yêu cầu quản lý nhập thông tin sách
2 Quản lý cập nhật thông tin về sách mới và nhấn submit
3 Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin sách và xác nhận thông tin sách hợp lệ
4 Hệ thống nhập thông tin mới vào CSDL
5 Hệ thống thông báo đã nhập thành công
6 Quản lý thoát khỏi chức năng thêm sách
Hệ thống thông báo 3a cho phép quản lý kiểm tra số lượng sách có trong cơ sở dữ liệu Quản lý có thể dễ dàng xác nhận xem có thêm sách hay không và thực hiện việc bổ sung số lượng sách khi cần thiết.
3.a.3 hệ thông thêm số lượng sách đã có
3.a.4hệ thống thông báo nhập thành công
2 3b Hệ thống thông báo thông tin sách không hợp lệ
3.b.1 Hệ thống yêu cầu quản lý nhập lại thông tin 3.b.2 quản lý nhập lai thông tin sách
Bảng 3.3.14 Mô tả use case nhập sách
Actor Quản lý,thủ thư ,độc giả
Mô tả Các actor muốn tìm kiếm sách
Pre-conditions Phải đăng nhập vài hệ thống
Luồng sự kiện chính
1 Hệ thống sẽ hiển thị giao diện cho phép người dùng tìm kiếm thông tin
2 Người dùng nhập điều kiện tìm kiếm và nhấn submit\
3 Hệ thống xử lý từ khóa tìm kiếm và tạo truy vấn trong CSDL để tìm thông tin
4 Hệ thống tìm thấy thông tin cần tìm và hiển thị kết quả tìm kiếm
Luồng sự kiện phụ (1) 2 Người dùng hủy bỏ việc tìm kiếm 2.1 Hệ thống quay lại trang chủ
(2) 3 Hệ thống thông báo ko tìm thấy thông tin tìm kiếm
3.1 Hệ thống quay lại chức năng tìm kiếm
3.2.Người dùng nhập lại thông tin tìm kiêm
Bảng 3.3.15 Mô tả use case nhập sách
3.3.11 Use case “Đăng Nhập /Đăng Xuất
Actor Quản lý ,người đọc,thủ thư
Mô tả Bấm vào nút đăng nhập
Chương 3 :Thành Phần Tác Nhân
Luồng sự kiện chính
7 Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập
8 Người dùng nhập tên đăng nhập và password
9 Hệ thống sẽ kiểm tra và xác nhận thông tin đăng nhập 10.Hệ thống thông báo đăng nhập thành công
11.Hiển thị giao diện chính của hệ thống
Luồng sự kiện phụ 2 Người dùng hủy yêu cầu đăng nhập 1.1 Hệ thống đóng lại
2 Người dùng chọn chức năng thay đổi password
2.1 Hệ thống hiển thị chức năng thay đổi password
2.2 Người dùng nhập và xác nhận pass 2.3 Hệ thống thực hiện thay đổi password và thông báo thay đổi thành công
3 Hệ thống thông báo thông tin đăng nhập sai
3.1 Người dùng nhập lại tên đăng nhập và password Hình 3.3.16 Mô Tả Use case Đăng Nhập /Đăng Xuất
Thành Phần Xử Lý
Sơ Đồ Tuần Tự
4.1.1 Use case “Cập nhật Người đọc”
Hình 4.1.17 Sơ đồ tuần tự Cập Nhật Người Đọc Đề tài:Website Quản Lý Thư Viện Trường Trung Học Phổ Thông
Chương 4:Thành phần xử lý
4.1.2 Use case “Cập nhật Sách”
Hình 4.1.18 sơ đồ tuần tự Cập Nhật Sách
4.1.3 Use case “Thống kê người đọc”
Hình 4.1.19 Sơ đồ tuần tự thống kê người đọc 4.1.4 Use case “Đăng Ký thông tin”
Hình 4.1.20 Sơ đồ tuần tự đăng ký thông tin
Chương 4:Thành phần xử lý
4.1.5 Use case “Quản Lý mượn trả”
Hình 4.1.21 Sơ đồ tuần tự Quản Lý Mượn trả
4.1.6 Use case “Thống kê sách “
Hình 4.1.22 Sơ đồ tuần tự Quản Lý Mượn Trả
Chương 4:Thành phần xử lý
Hình 4.1.23 Sơ đồ tuần tự nhập sách 4.1.8 Use case “Tìm kiếm “
Hình 4.1.24 Sơ đồ tuần tự tìm kiếm
4.1.9 Use Case “ Đăng Nhập/Đăng Xuất “
Hình 4.1.25 Sơ Đồ Tuần Tự Đăng Nhập /Đăng Xuất
Chương 4:Thành phần xử lý
Sơ Đồ Cộng Tác
4.2.1 Use case “Cập Nhật Người Đọc”
Hình 4.2.26 Sơ đồ cộng tác Cập nhật người đọc
4.2.2 Use case “Cập nhật người sách”
Hình 4.2.27 Sơ đồ cộng tác Cập nhật Sách
Chương 4:Thành phần xử lý
4.2.3 Use case “Thống kê người đọc”
Hình 4.2.28 Sơ đồ cộng tác Thống kê người đọc 4.2.4 Use case “Thống kê Sách”
Hình 4.2.29 Sơ đồ cộng tác thống kê Sách
Hình 4.2.30 Sơ đồ cộng tác nhập sách
Hình 4.2.31 Sơ đồ cộng tác Tìm kiếm
Chương 4:Thành phần xử lý
4.2.7 Use case “ Đăng Nhập / Đăng Xuất “
Hình 4.2.32 Sơ Đồ Cộng Tác Đăng Nhập /Đăng Xuất
Thành Phần Dữ Liệu
Phân tích ở mức quan niệm
5.1.1 Sơ đồ lớp Đề tài:Website Quản Lý Thư Viện Trường Trung Học Phổ Thông
Thành Phần Giao Diện
Giao Diện Đăng Nhập
Giao Diện Người Đọc
Đề tài:Website Quản Lý Thư Viện Trường Trung Học Phổ Thông
Giao Diện Cho Người Quản Lý
Chương 6:Thành Phần Giao Diện
6.3.1.1 Trả Kết Quả Tìm Kiếm Người Đọc
6.3.1.2 Hiện Thông Tin Người Đọc
6.3.1.3 Sửa Thông Tin Người Đọc
6.1.1.3.1.Thông báo Sửa Thông Tin Người Đọc
Chương 6:Thành Phần Giao Diện
6.3.1.4 Xóa Thông Tin Người Đọc
6.3.2.1.2.Danh Sách Người Đọc quá Hạn
Chương 6:Thành Phần Giao Diện
6.3.2.2.1.Thống Kê Sách Theo Tháng
6.3.2.2.2.Thống Kê Sách Theo Nhóm
Chương 6:Thành Phần Giao Diện
Giao Diện Cho Thủ Thư
6.4.1 Giao Diện Quản Lý Trả