THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC QUẢ LÊN MEN MÔN: CÔNG NGHỆ LÊN MEN THỰC PHẨM GVHD: Trần Thị Ngọc Mai Sinh viên thực hiện: 1... GIỚI THIỆU NƯỚC QUẢ LÊN MEN Nước quả lên men ethanol, vớ
Trang 1THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC QUẢ LÊN MEN
MÔN: CÔNG NGHỆ LÊN MEN THỰC PHẨM
GVHD: Trần Thị Ngọc Mai
Sinh viên thực hiện:
1 Nguyễn Thị Thúy Diễm - 1611110234
2 Nguyễn Thị Hương Giang - 1611110040
3 Nguyễn Thị Thu Hai – 1611110041
4 Lê Quang Hiệp - 1711110386
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 3I GIỚI THIỆU NƯỚC QUẢ LÊN
MEN
Nước quả lên men ethanol, với tác
nhân lên men là nấm men
Sacharomyces cerevisiaes chuyển
hóa các thành phần đường đơn giản
thành rượu ethanol Sản phẩm này
chỉ lên men không thông qua quá
trình chưng cất, hàm lượng ethanol
thông thường khoảng 10-13%v/v,
hàm lượng các vi chất như vitamin,
khoáng, tanin, cao nên nó không
những hấp hẫn về mặt cảm quan mà
còn giàu giá trị dinh dưỡng.
Trang 4II NGUYÊN LIỆU
Men giống
Saccharomyces
cerevisiae: hầu hết quá
trình lên men nước quả,
chiếm tới 80%
Nấm men Saccharomyces
cerevisiae có khả năng
sinh ra enzyme invectara
có thể khử được đường
sacaroza thành fructoza
và glucoza
Dứa: có hàm lượng axit hữu cơ cao , cung cấp mangan dồi dào cũng như có hàm lượng
Vitamin C và Vitamin B1
Trong quả dứa có chứa
enzym bromelain , có thể phân huỷ protein
Acid ctric: dùng để
điều chỉnh độ pH, giúp pH của dịch quả đạt 4-4.5 tối ưu cho nấm men thực hiện quá trình lên men
fructoza và glucoza
Đường vừa là
chất điều vị, vừa là cơ chất cho nấm men
sử dụng để lên men sinh tổng hợp rượu
ethanol
Trang 5III QUY TRÌNH
SẢN XUẤT
NƯỚC QUẢ
LÊN MEN
Trang 6Xử lý Xay nghiền
Gia nhiệt Chuẩn hóa
Lên men
Lọc
Nước quả lên men
Nước Acid, đường
Nấm Men
giống
Vỏ, cuốn, mắt
Bã
QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 7IV KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM – NHẬN XÉT
Trang 8n liệu
K
L
N
L
KL dịch quả
Tỉ lệ NL:Nư ớc
Tỉ lệ dịch quả
pH dịch quả
Bx dịch quả
Chuẩ
n hoá
Xử lý nhiệt
Mật độ nấm men
KL dịch quả trước LM
KL rượu sau LM
p
H Bx
Độ chua
Độ cồ n
Hiệu xuất lên men
Dứa (1
quả) 816 531 1/0,5 65,07 4 7,5
pH 4-4,5 Bx
20 80 độ C 10 phút 925.10^4 tế bào (*) 832 580
3, 73
8 8,1
1.13ml NaOH 0,1N 319,45% (***)
8.108%
nảy chồi (**) Nho 780g 748 3,09/1 95,90% 3,36 11
pH 4-4,5 Bx
20 80 độ C 10 phút 26.10^5 tế bào 1026 760g 3,7
1,25ml NaOH 0,1N 2 19,15%
nảy chồi
Bảng nguyên liệu
Khối lượng đường trong thơm (sucrose) = 531x8,92%=47,37g
Tổng đường dịch lên men =115+47,37=162,37g
Khối lượng cồn lý thuyết = 167,37x4x46/342=87,89g
Khối lượng cồn thực tế =580x3%=17,4g
Hiệu suất lên men=17,4/87,89x100=19,45%
Trang 9STT Ô Số lượng nấm men
1/250mm^3 có 37 tế bào
1/250.10^-3ml có 37 tế bào
1ml có 37/(1.250.10^-3)=925.10^4 tế bào
Tỉ lệ nảy chồi:
- Tổng trng bình nảy chồi 5 ô lớn = 15
- Tỉ lệ chồi/trung bình = 15/185x100=8,11%
Bảng số lượng nấm men
Trang 101 Ô lớn ( mm3 = ml ) có trung bình có 37 tế bào.
1 ml có 37: ( ) = 925 tế bào.
Tỉ lệ nảy chồi = 100% = 8.11%
Nhận xét:
- Trong 1ml dịch có 925 tế bào.
- Tỉ lệ nảy chồi nằm trong khoảng 8-10% có nghĩa là men nguyên liệu còn tốt, chưa bị thoái hóa.
STT Ô 1 Ô 2 Ô 3 Ô 4 Ô 5 Trung bình Tổng số tế bào 29 39 42 36 39 37
Tổng 185
Số tế bào nảy chồi 2 4 3 2 4 3
Tổng 15
1 XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ NẤM MEN
Trang 11 Kết quả: Nồng độ cồn sản phẩm thu được là C.
Nhận xét: Hàm lượng cồn trong sản phẩm thấp có thể do các yếu
tố sau:
- Thất thoát đường do các phả ứng oxy hóa, phản ứng maillard,
caramel giữa phân tử đường khử và acid amin
- Nấm men sử dụng đường để tăng sinh khối trong giai đoạn đầu quá trình lên men
- Khả năng lên men sinh rượu ethanol của giống nấm men, nhiệt độ trong suốt quá trình lên men không tối ưu cho giống,
- Nấm men sử dụng đường chuyển quá không hoàn toàn trong quá trình lên men sinh các chất acid, acetyldehyde, rượu cao phân tử,
- Một số lượng rượu ethanol sinh ra phản ứng với acid hữu cơ tạo các ester thơm
- Hàm lượng rượu thất thoát một lượng lớn trong quy trình sản xuất
- Với nồng độ cồn thấp (C), nếu không nâng độ cồn (tối thiểu C) để
ức chế vi sinh vật, thì phải thực hiện thanh trùng sản phẩm để đảm bảo an toàn khi sử dụng sản phẩm
2 XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CỒN
Trang 12 Cơ sở khoa học:
C12H22O11 + H2O=>2C6H12O6 => 4C2H5OH + 4CO2
Kết luận:
- Khối lượng đường trong thơm (sucrose) = 531x8,92%=47,37g
-Tổng đường dịch lên men =115+47,37=162,37g
-Khối lượng cồn lý thuyết = 167,37x4x46/342=87,89g
-Khối lượng cồn thực tế =580x3%=17,4g
-Hiệu suất lên men=17,4/87,89x100=19,45%
- Để có thể nâng hiệu suất lên men lên, cần phải thực quy trình
sản xuất có các yêu cầu kỹ thuật nghiệm ngặt.
- Lựa chọn, phân lập, bảo quản và nhân giống tốt được chủng
nấm men cho hiệu suất lên men cao.
- Loại bỏ được các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quá trình
sản xuất.
3 XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT LÊN MEN
Trang 13 Kết quả:
- Kết quả chuẩn độ 10ml mẫu sản phẩm là 1.0ml , 1.1ml và 1.1ml dung dịch NaOH 0.1N
- Thể tích trung bình = 1.067ml => Độ chua = 1.067 (ml thể tích NaOH 0.1N trong chuẩn độ)
pH của dịch quả lên men sau lọc là 3.738
Nhận xét:
- Độ chua của dịch quả lên men 1.067, đạt yêu cầu về mặt hóa lý của sản phẩm
- pH sau lên men là 3.738 (nằm ngoài khoảng pH4-4.5 tối ưu cho quá trình lên men của nấm men) Ta có thể thấy pH thấp có thể ức chế các vi sinh
vật có hại, tuy nhiên pH thấp cũng ảnh hưởng rất nhiều đối với khả năng
lên men của nấm men
4 XÁC ĐỊNH ĐỘ CHUA SẢN PHẨM
Trang 145 So sánh kết quả giữa các nhóm thực hành và nhận xét
Mặc dù có mật độ nấm men ban đầu là khác nhau và tỉ lệ nãy chồi cũng khác nhau
do sử dụng 2 nguồn men khác nhau Tuy nhiên hiệu suất thu hồi lại gần bằng nhau (19.45~20.40%), có thể thấy mật độ nấm men ở bố trí thí nghiệm của 2 nhóm ít tạo ra
sự khác biệt về hiệu suất lên men
Độ Bx sản phẩm dứa được bổ sung đường chuẩn hóa lên Bx 20, mẫu nho thì Bx 15 Kết thúc quá trình lên men mẫu dứa có Bx là 8.1 và nho là 3 Như vậy hàm lượng chất khô hòa tan đã giảm 12% ở cả 2 nhóm và hàm lượng đường sót ở mẫu dứa cao hơn
pH sau quá trình lên men giữa 2 nhóm cũng không có sự khác biệt đáng kể
Trang 15- Đối với nho trong quá trình chà hoặc bóp nho cần tránh làm tổn thương hạt nho để cải thiện màu và chất chát trong sản
phẩm
- Đối với dứa cần cắt sạch mắt và cắt lát để tránh làm tăng độ chát và màu sắc sậm cho sản phẩm
- Khi cho nấm men vào cần phải có công đoạn đảo trộn đều
nguyên liệu với nấm men để có hiệu suất thu hồi sau lên men tốt hơn
Trong quá trình bảo quản cần chú ý
- Nhiệt độ
- Ánh sáng:nhiều ánh sáng sẽ thúc đẩy phản ứng do tăng nhiệt, phản ứng tạo phức giữa Cu và protein tạp cặn
- Không khí: kị khí sẽ làm thay đổi màu không mong muốn cho sản phẩm do biến đổi anthocyanin, phenolic
6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 16Tên chỉ tiêu Yêu cầu
1 Màu sắc Đặc trưng cho từng loại sản phẩm
2 Mùi Thơm đặc trưng của nguyên liệu và
sản phẩm lên men, không có mùi lạ
3 Vị Đặc trưng cho từng loại sản phẩm,
không có vị lạ
4 Trạng thái Trong, không vẩn đục
7 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm nước quả lên men ( dựa trên TCVN
7045:2013 về Rượu vang)
Bảng 2.1 Chỉ tiêu cảm quan
Trang 17Tên chỉ tiêu Mức
1 Hàm lượng etanol (cồn) ở 20 o C, % thể tích, không nhỏ hơn 8,5
2 Hàm lượng metanol, mg/l etanol 100 o , không lớn hơn
3 Độ axit dễ bay hơi, meq/l sản phẩm a) , không lớn hơn 20
4 Hàm lượng lưu huỳnh dioxit (SO 2 ), mg/l sản phẩm, không lớn hơn
- Rượu vang đỏ có hàm lượng đường kính theo tổng hàm lượng
- Rượu vang đỏ có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng
5 Áp suất dư trong chai tại 20 o C, bar, không nhỏ hơn
- Đối với chai có dung tích không nhỏ hơn 0,25 lít 3,5
- meq = mili đương lượng, 1 meq tương đương với 60 mg axit axetic
Bảng 2.2 Chỉ tiêu hóa lý
Trang 18Thanks you