Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Giáo dục Việt Nam
Trang 1Lời nói đầu
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phất triển của xã hội loài ngời Đặc biệt là trong nền kinh tế hiện nay, vấn đề sống còn của một doanh nghiệp gắn liên vớ việc trả lòi câu hỏi:Sản phẩm sản xuất ra là cáI gì? bán cho ai? Và bán nh thế nào? chính vì vậy bên cạnh việc sản suất ra sản phẩm đa dạng về chủng loại, đảm bảo về chất lợng, quy cách thì thị trờng tiêu thụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng Sở dĩ tất cả các doanh nghiệp của chúng ta hiện nay trớc trong và sau khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải luôn quan tâm tới việc tiêu thụ sản phẩm của mình sản xuất ra bởi nhiều lý do
Nền kinh tế của chúng ta hiện nay là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần các doanh nghiệp cùng tồn tại trong một môi trờng vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với nhau, sản phẩm sản xuất ra mang tính chất hàng hoá.Vì thế các doanh nghiệp không những chỉ có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm mà còn phải
đứng ra trực tiếp tiệu thụ sản phẩm của mình sản xuất ra
Tiêu thụ đợc sản phẩm mình sản xuất ra thì doanh nghiệp mới hoàn thành
đợc quy trình kinh tế của sản xuất, mới có thể tiến hành sản xuất kinh doanh,
Ta có thể thấy đợc tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất của các doanh nghiệp
Tiêu thụ giữ vị trí quan trọng trong việc phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển và mở rộng thị trờng tiêu thụ trong việc duy trì mối quan
hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp với khách hàng góp phần trong việc nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp
Đứng trên góc độ luân chuyển vốn thì tiêu thụ sản phẩm là quá trình luân chuyển vốn thì tiêu thụ sản phẩm là quá trình luân chuyển vốn từ hình tháI vốn hàng hoá sang hình tháI vốn tiền tệ Số tiền thu về do tiêu thụ sản phẩm đợc gọi là doanh thu tiêu thụ sản phẩm hay gọi là doanh thu bán hàng Hình thức luân chuyển đó đợc kháI quát T-H-SX-H’-T’
Trang 2Qua tiêu sản phẩm đã thu vê cho doanh nghiệp khoản tiền tơng ứng với giá thực tế của sản phẩm Sau đó xác định đợc kết quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thu hồi đợc số vốn đã đầu t ban
đầu,tiếp tục đầu t quá trinh sản xuất tiếp theo và trang trảI mọi chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất Tiêu thụ sẽ góp phần thoã mãn du cầu của tiêu dùng, cân đối tiền hàng, đồng thời nó phản ánh toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,góp phần thúc thúc đẩy việc sử dụng đòn bẩy kinh tế trông công tác quản lý nhằm nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nhận thấy đợc điều này Xí Nghiệp in và Bao bì VPC đã và đang sản xuất kinh doanh,đa ra các mặt hàng, đợc thị truờng chấp nhận, đợc ngời tiêu dùng u thích nhờ đó đã đảm bảo bù đắp đợc chi phó có lãi để có đợc điều này, Xí Nghiệp đã làm tốt công tác quản lý, giám đốc tình hình sản xuất, vật t, tiền vốn Đặc biệt là tập chung tốt khâu hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành…phẩm
Qua thời gian thực tập Tìm hiểu thực tế công tác tổ chức hạch ốan kế toán tại XN Ion và bao bì VPC kết hợp với lý luận cơ bản về quá trình hạch toán, em thấy vấn đề hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là một vấn
đề quan trọng Em đã nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp
với đề tài: Công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ, thu nhập, xác định kết”
quả và phân phối kết quả tại XN In và bao bì VPC ”
Nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm 3 phần sau:Phần I : Đặc điểm tình hình chung của XN In và Bao bì VPC
Phần II : Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ, thu nhập, xác định kết quả và phân phối kết quả tại XN In và bao bì VPC”
Phần III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ, thu nhập, xác định kết quả và phân phối kết quả tại XN In và bao bì VPC”
Tuy nhiên, do điều kiện thời gian và trình độ nhận thức còn hạn chế, chắc chắc chắn chuyên đề của em không tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót,
Trang 3rất mong các thầy cô giáo, các cô,các chú,anh,chị trong phòng tài chính của
XN In và bao bì VPC và các bạn đọc đóng góp ý kiến để bản chuyên đề của
em hoàn thiện hơn
Hà nội, ngày 25 tháng 7 năm 2008
Phần I
Trang 4đặc điểm tình hình chung của Xí Nghiệp In và Bao bì
Năm 1989 do tình hình mới để mở rộng chức năng và quyền hạn cho Cty
Bộ kinh tế đối ngoại đã ra quyết định số 811/KTĐN- TQB ngày 13/12/1989
đổi tên Cty Bao Bì Xuất khẩu thành Cty Xuất nhập khẩu và Kỹ Thuật Bao Bì Cty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc bộ kinh tế đối ngoại có
t cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng để giao dịch Ngay sau đó ngày 18/10/1990 chỉnh phủ ra quyết định số 461/BB- TCHC nhằm quyết định tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của các phòng trong công ty
Ngày 24/5/1993 văn phòng chính phủ ra công văn số 163 cho phép thành lập doanh nghiệp nhà nớc theo quyết số 388/HĐBT
Từ khi đất nớc đổi mới, cùng hàng loạt những chính sách cảI cách, mở cửa của nhà nớc nền kinh tế nớc ta phát triển rất nhanh, ổn định Các doanh nghiệp trong nớc ngày càng lớn mạnh và Cty XNK và Kỹ Thuật Bao bì cũng không nằm ngoài xu hớng đó Cty làm ăn rất có hiệu quả thoát ra khỏi cáI vỏ bao bọc của nhà nớc, hoạt động một cách độc lập tự chủ có chế độ hạch toán độc lập Cty đã mạnh dạn đầu t đổi mới máy móc thiệt bị phục vụ sãn xuất kinh doanh vận dụng nền kinh tế đổi mới, hoạt độg theo cơ chế thị trờng mà tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
Để chủ trơng trong việc thực nghiệm kết hợp với sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đặc biệt là mở rộng sản xuất về chiều sâu cũng nh chiều rộngCty XNK và KT Bao bì đã đề nghị với bộ Thơng Mại cho phép thành lập XN In và
Trang 5sản xuất Bao bì Sau đó năm 2002 đổi tên thành XN In và Bao bì Hoàng Mai Năm 2008 đổi tên thành XN In và Bao bì VPC.
2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cua
Thực hiện các công việc chế thử, sản xuất thử, nghiên cứu bao bì hộp phẳng…
II/ Đặc điểm tổ chức và quản lý kinh doanh của xí nghiệp
1)Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Hiện nay xí nghiệp có 7 tổ sản xuất, chức năng và nhiêm vụ của từng tổ nh sau:
- Tổ sản xuất A1 gọi là tổ chế bản có nhiệm vụ ra phim
- Tổ sản xuất A2 gọi là tổ in có chức năng và nhiệm vụ là in ấn
- Tổ sản xuất A3 gọi là tổ sóng bồi có chức năng và nhiêm vụ là sóng bồi
- Tổ sản xuất A4 gọi là tổ láng có chức năng nhiệm vụ láng POPR
- Tổ sản xuất A5 gọi là tổ khuôn dập hộp có chức năng nhiêm vụ là dập hộp
- Tổ sản xuất A6 gọi là tổ dán hộp có chức năng nhiệm vụ là dán hộp
- Tổ cuối cùng gọi là tổ KCS có chức năng nhiêm vụ là kiểm hàng
Thành phẩm sản xuất theo các công đoạn sau:
Nguyên
Láng POPP
Trang 6Tóm lại các tổ sản xuất trên đều có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ lẫn nhau trảI qua nhiều công đoạn mới tạo ra đợc thành phẩm của doanh nghiệp.
Về trang bị kỹ thuật hiện nay máy móc của XN tơng đối hiện đại Máy móc
đ-ợc nhập từ Đức, Nhật …
2) Đậc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của DN.
Tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp công nghiệp đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất tòan bộ hoạt động sản xuất đợc tiến hành liên tục, nâng cao chất l-ợng sản phẩm, tổ chức công tác quản lý và tiêu thụ thành phẩm
Tuy nhiên yêu cầu đặt ra là bộ máy lao động gián tiếp phảI gọn nhẹ đáp ứng yêu cầu quản lý có nh vậy mới tiết kiệm đợc chi phí quản ký doanh nghiệp, tăng lợi nhuận cho DN Hiện nay XN có 100 công nhân với một giám đốc, 1 phó gián đốc và 2 phòng ban chức năng
- Giám đốc là ngời điều hành lãnh đạo mọi hoạt động chung của XN chịu trách nhiệm chung của XN, chịu trách nhiệm trớc XN và tập thể lao động về kết quả sản xuất khinh doanh của doanh nghiệp
- Phó giám đốc: Là ngời chịu trách nhiệm điều hành , lãnh đạo mọi hoạt
động của XN khi giám đốc đi công tác
* Chức năng của từng phòng ban
Trang 7- Phòng kinh doanh: là cơ quan tham mu tổng hợp Giám đốc nhà máy thực hiện các mặt công tác, xây dựng quản lý, thiết kế mẫu mã, và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn XN, trực tiếp chỉ đạo điều chỉnh vật t, công tác vận chuyển và tiêu thụ hàng hoá Thực hiện công tác xuất nhập khẩu trong và ngoài nớc.
- Phòng tài chính kế toán : là cơ quan tham mu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý và chi tiêu tài chính đảm bảo đúng pháp luật, bảo toàn phát triển
về vốn sản suất
Nhìn chung các phòng ban chức năng trên đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Và cùng phối hợp thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh khá nhịp nhàng ăn
ý, luôn đảm bảo tốt nhiệm vụ chung của XN
Trang 8Bộ phận quản lý của XN đợc thể hiện qua sơ đồ sau.
III- Tình hình chung về công tác kế toán tại XN IN và Bao bì VPC.
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng Kế ToánPhòng Kinh Doanh
Tổ
A1
TổA2
Tổ
TổA5
Tổ
Trang 91) Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại XN,
XN in và Bao Bì là đơn vị trực thuốc chịu sự quản lý của Cty Bao Bì Việt Namnhng bản thân XN phảI tự chủ trong sản xuất kinh doanh và hạch toán kinh tế độc lập, XN thuộc loại hình doanh nghiệp có quy mô vừa hoạt động tập trung cguyên thực hiện các đơn đặt hàng liên kết với các đơn vị bạn, trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng XN áp dụng hình thức kế toán tập trung, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả
Bộ máy kế toán của XN đợc tổ chức thành một phòng gồm 5 ngời kế toán
đó là:
+ 01 Kế toán trởng
+ 01 Thủ quỹ
+ 03 Kế toán viên
Với đội ngũ cán bộ kế toán trên đều là ngời đã tốt nghiệp đại học có trình
độ chuyên môn cao Kế toán trởng là ngời dày dặn kinh nghiệm trong tổ chức, quản lý, chỉ đạo kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của XN
Đối với XN áp dụng hình thức kế toán tập trung là rất phù hợp và đem lại hiệu quả kinh tế cho DN
Phong kế toán có vị trí trung tâm quan trọng nhất giám sát toàn bộ quy trình kinh doanh của XN
Kế toán thanh toán với nguời mua kiêm TSCĐ và khấu hao TSCĐ
Kế toán tiền gửi ngân hàng huy
động vốn
Trang 10Chức năng và nhiệm vụ của mỗi bộ phận kế toán sau.
- Kế toán trởng:
Là ngời chịu trchs ngiệm chung, chỉ đạo chung toàn bộ công việc kế toán của
XN, là ngời tổng hợp các số liệu rồi vào sổ lập báo cáodịnh kỳ theo quý, xác
định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận
- Phó phòng kế toán: Là kế toán thanh toán với ngời muakiêm kế toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ Là ngời tham mu cho kế toán trởng về hoạt động của phòng cũng nh công tác phụ trách chuyên môn, kiểm tra số liệu Có nhiệm
vụ hớng dẫn và điều hành khi trởng phòng vắng mặt Có nhiệm vụ theo dõi các khoản với ngời mua và theo dõi TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ
-Kế toán TGNH, huy động vốn Thực hiện quan hệ giao dịch với ngân hàng nh thu , chi tiền gửu ngân hàng , huy động vố để đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra bình thừng, đồng thời theo dõi việc hoàn trả vốn
-Kế toán thanh toán với ngời bán, kế toán NVL và kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi và theo dõi các khoản chi và tồn quỹ tại XN Đồng thời ghi
Trang 11chép tổng hợp số liệuvề tình hình mua bán , theo dỗi nợ phảI trả đố với ngời bán Theo dõi phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình mua NVL công cụ dụng
cụ tính giá thành thực tế vật liệu xuất kho, tính toán và phân bổ chi phí vật liệu dùng cho các đối tợng tập hợp chi phí
-Kế toán lơng và các khoản trích theo lơng:Có nhiệm vụ tính lơng, thởng
và lập bảng thanh toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho toàn bộ doanh nghiệp và ghi chép số liệu vào sổ kế toán
Trang 12sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
chứng từ ghi sổ
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc
chứng từ cùng loại
Báo cáo tài chính
Trang 13(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp kế toán chứng
từ gốc cùnh loại đã đợc kiểm tra tinh hợp pháp hợp lệ, đợc làm căn cứ ghi sổ,
kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,sau đó đợc dùng ghi vào sổ cái Những chứng từ nào liên quan
đến tiền thì vào sổ quỹ, những chứng từ nào cần theo dõi chi tiết thì vào sổ thẻ chi tiết
(2)Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tài chính phát sinh trong kỳ trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số nợ, tổng số phát sinh cóvà số d của từng tài khoản trên sổ cái làm căn
cứ vào bảng cân đối số phát sinh, từ sổ, thẻ kế toán chi tiết kế toán vào bảng tổng hợp chi tiết
(3)Cuối tháng kế toán đối chiếu, kiểm tra sổ đăng ký chứng từ ghi sổ vơi bảng cân đối số phát sinh sao cho tổng số phát sinh nợ bằng tổng só phát sinh
có và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ, số liệu ghi trên sổ
Trang 14cái phảI khớp đúng với bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính
Trang 15
Phần IIThực trạng công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ thu nhập, xác định và phân phối kết quả tại XN
a- Cơ sở lí luận
I- Khái niệm, vai trò, vị trí của thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm
1) Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc quy trình công nghệ sản xuất do doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công chế biến đã đợc kiềm tra phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho để bán
Sản phẩm nói chung là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất chế tạo ra nó,
có thể là thành phẩm nhng cũng có thể cha phảI là thành phẩm (nửa thành phẩm) Nửa thành phẩm là nhứngản phẩm cha qua giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhng do yêu cầu của sản xuất và tiêu thụ nó đợc nhập kho thành phẩm và khi bán cho khách hàng nửa thanh phẩm cũng có ý nghĩa nh thành phẩm
Thành phẩm, nửa thành phẩm lao vụ mà doanh nghiệp tạo ra cung cấp cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội tạo thành sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp (trong đó thành phẩm là sản phẩm chủ yéu chiếm tỷ trọng lớn)
Thành phẩm lầthnhf quả lao động của toàn thể cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp do đó thành phẩm cầnđợc bảo vệ an toàn
Thanh phẩm nào cũng biẻu hiện trên hai mặt, hiện vật và giá trị Hiện vật
đợc thể hiện cụ thể bởi số lợng (khối lợng) và chất lợng (phẩm cấp)
Giá trị chính là giá thành của thành phẩm sản xuất nhấp kho hoặc giá vốn của thành phẩm đem tiêu thụ Bởi vậy cần phải bám sát yêu cầu cơ bản sau:
Sản phẩm trớc khi đến tay ngời tiêu dùng phải trải qua quá trình tiêu thụ
là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá thông qua quan hệ trao đổi Đó là
Trang 16quá trình đơn vị sản xuất giao hàng hay cung cấp lao vụ cho ngời mua đã thu tiền về hay đợc chấp nhận trả tiền.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của qua trình táI sản xuất trongtrong doanh ngiệp, có quan hệ hữu cơ với sản xuất , có sản xuất thì mới có tiêu thụ Ngợc lại nếu không tiêu thj đợc sản phẩm thì vốn sản xuất sẽ bị tồn đọng và không có tiền để trang trảI các chi phí cho quá trình sản xuất mới Sản xuất không tiếp tục đợc đời sống kinh tế sẽ rối loạn khó khăn
Nh vậy chỉ tiêu sản phẩm hàng hoá tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với nề kinh tế quốc dân nói chung đối với quá trình táI sản xuất trong phạm vi doanh nghiệp nói riêng Chỉ có thông qua tiêu thụ tính chất hữu ích của sản phẩm mới đợc thừa nhận, sự phù hợp về quy cách phẩm chất đối với thị hiếu ngời tiêu dùng mới đợc xác định rõ ràng
Đối với mỗi doanh nghiệp có đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm mới đảm bảo vốn thu hồi đợc nhanh chóng tăng vòng quay của vốn tiết kiệm vốn lu động tạo
điều kiện cho quá trình sản xuất đợc bình thờng, Mặt khác thực hiện tốt khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và thu nhập cho doanh nghiệp tạo tiền đề để nâng cao đời sống kinh tế cho cácn bộ cônh nhân viên, là cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện các hợp đồng tiêu thụ đã ký kết với khách hàng
Trong điệu kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh hiện nay công tác tiêu thụ có ý nghĩa sống còn với sự tồn tạ của doanh nghiệp Vì vậy trong quản lý tiêu thụ cùng việc hoàn thành tốt kế hoạch tiêu thụtheo các hợp đồng kinh tế đã ký kết doanh nghiệp phảI làm tốt công tác nghiên cứu thị trờng, nắm bắt đợc các biến đổi về thị yếu tiêu dùng để có các biện pháp đẩy mạnh một cách khoa học và hợp lý Đáp ứng yêu cầu kinh tế nội bộ cũng nh toàn doanh nghiệp
2) Vai trò của thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm: sản xuất, phân phối, tiêu dùng Các quá trình diễn ra một cách tuần tự Sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩtm đợc đem ra tiêu thụ trên thị trờng tức là sản phẩm thực hiện giá
Trang 17trị và giá trị sử dụng của mình Tiêu thụ có vai trò quan trọng không chỉ với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Trớc hết bản thân doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ đảm bảo đợc thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ quay vòng vốn, tiết kiệm vốn lu động và tạo điều kiện cho quá trình táI sản xuất tiến hành bình thờng
Đối với nền kinh tế quốc dân thực hiện tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là tiền đề cho sự cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng trong lu thông đặc biệt là đảm bảo cân đối giữa các ngành các khu vực trong nền kinh tế quốc dân
Từ vai trò của việc tiêu thụ đối với từng doanh nghiệp cũng nh đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân đòi hỏi các doanh nghiệp thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau để tổ chức quản lý tốt quá trình sản suất, kinh doanh Trong số biện pháp đó việc tổ chức hạch toán thành phẩm một cách khoa học, hợp lý , đúng chế độ tài chính kế toán của nhà nớc sẽ đảm bảo phản ánh một cáhc chính xác chung thực, khách quan tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ thành phẩm, xác định doanh thu cùng kết quả tiêu thụ tại thời điểm nhất định
3) Nhiệm vụ của kế toán.
- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời và giám đốc cgặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm hàng hoá trên các mặt hiện vtj cũng nh giá trị
- Theo dõi phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép kịp thời đầy đủ các khoản chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng
- Xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả đôn đốc thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan
Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và phân phối kết quả
II- Kế toán thành phẩm.
1)Đánh giá thành phẩm
Trang 18Về nguyên tắc thành phẩm phảI đợc phản ánh theo trị giá vốn thực tế Tuy nhiên trong hạch toán doanh nghiệp có thể sử dụng hai cách đánh giá sau:
-Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế
Trị giá của thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp phảI đợc đánh giá theo nguyên tắc giá thực tế Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công đợc
đánh giá theo giá thành thực tế gia công Trờng hợp mua ngoài thì đợc tính theo giá vốn thực tế do thành phẩm đợc nhập kho từ nhiều nguồn, nhiều đợt khác nhau vì thế việc xác định giá thực tế xuất kho có thể áp dụng một trong các cách sau
+ Tính theo đơn giá thực tế từng loại thành phẩm theo từng lần nhập.+ Tính theo đơn giá thực tế bình quân gia quyền
+ Tính theo đơn giá thực tế tồn cuối kỳ trớc
+ Tính theo đơn giá thực tế nhập trớc xuất trớc
+ Tính theo đơn giá thực tế nhập sau xuất trớc
- Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán
Do sự biến động thờng xuyên và do cả việc xác định giá thực tế của thành phẩm xuất ra chỉ theo định kỳ vì vậy để ghi chép kịp thời trị giá thành phẩm nhập xuất doanh nghiệp cầ sử dụng một laọi giá ổn định trong thời gian dài gọi
là giá hạch toán, Giá thành kế hoạch hoặc giá thực tế tại thời điểm nào đó có thể lấy làm giá hạch toán
- Công thức tính hệ số giá, trị giá thực tế thành phẩm xuất kho nh sau:
Trị giá thực tế của thành phẩm + Trị giá thực tế của thành phẩm Tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Trang 19xuất trong kỳ xuất kho trong kỳ giá
Kế toán thành phẩm
a) Chứng từ hạch toán chi tiết thành phẩm.
Mọi nghiệp vụ biến động của thành phẩm đều phảI đợc ghi chép vào chứng từ ban đầu và đúng với nội dung quy định Các chứng từ chủ yếu sau: Phiếu nhập, phiếu xuất, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê(xem mẫu của bộ tài chính) Trên cơ sở chứng từ kế toán về sự biến động của thành phẩm để phân loại, tổng hợp và ghi sổ kế toán thích hợp
Hạch toán chi tiết thành phẩm đợc thực hiện tại kho và phòng kế toán Nội dung hạch toán chi tiết thành phẩm là theo dõi chi tiết cho từng loại, từng nhóm, từng thứ thành phẩm trên cả 2 loại chỉ tiêu hiện vật và giá trị doanh nghiệp Có thể vận dụng 3 phơng pháp hạch toán chi tiết
*Phơng pháp thẻ song song
-Tại kho: Thủ kho ghi hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập xuất đã đợc kiểm tra tính hợp lý hợp lệ thủ kho vào thẻ kho để phản ánh tình hình nhập ,xuất ,tồn hàng hoá thành phẩm về mặt số lợng, Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho, Thẻ kho đợc mở cho từng loại danh điểm hàng hoá thành phẩm Cuối ngày tính ra số tồn kho về mặt lợng theo từng danh điểm hàng hoá, thành phẩm, định kỳ Gửi các chứng từ nhập xuất lên phòng kế toán
-Tại phòng kế toán: Kế toán vận dụng thẻ kế toán chi tiết để ghi tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu giá trị và số lợng với sổ kế toán chi tiết cơ bản
nh thẻ kho nhng thêm nội dung giá trị trên sổ hàng ngày kế toán phảI kiểm tra
đối chếu ghi đơn giá hạch toán và tính ra số tiền Cuối tháng kế toán tổng cộng sổ để kiểm tra và đối chiếu với thẻ kho, kế toán lập bảng nhập xuất tồn kho về mặt giá trị của từng loại hàng hoá thành phẩm
Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp
thẻ song song
Thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp N-X-T
Trang 21sổ số d, sổ số d đợc mở cho từng kho và dùng cho cả năm Kế toán giao cho thủ kho để ghi vào trớc ngày cuối tháng.
- Tại phòng kế toán: Nhân viên kế toán định kỳ xuống kho hớng dẫn thủ kho ghi vào sổ số d và kiểm tra việc ghi chép của thủ kho sau đó nhận chứng từ
về Khi nhận chứng từ kiểm tra và tính ra số tiền theo giá hạch toán kế toán ghi
đồng thời số tiền vừa tính đợc theo từng danh điểm vật t theo luỹ kế nhập, luỹ
kế xuất sau đó tính số d của từng nhóm vật t Sổ này đợc dùng điều chỉnh với
sổ số d
Sơ đồ Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ
số dThẻ kho
Bảng kê nhập
Luỹ kế nhậpBảng kê xuất
Bảng tổng hợpN-X-TLuỹ kế xuất
Sổ số dư
Trang 22Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu:
*Phơng pháp đối chiếu luân chuyển
-Tại kho: Kế toán vẫn dùng thẻ kho nh phơng pháp trên tại phòng kế toán
- Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán
số lợng và giá trị của từng thứ NVL, Công cụ dụng cụ theo từng kho cho cả năm mỗi thàng ghi một lần trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập xuất (bảng
Bảng tổng hợpN-X-T
Trang 23Ghi chó:
Ghi hµng ngµy:Ghi cuèi th¸ng:
§èi chiÕu:
Trang 24b/Kế toán tổng hợp thành phẩm.
Tài khoản sử dụng: TK 155, TK 632
- Tài khoản 155: “Thành phẩm” Có kết cấu nội dung nh sau
Bên nợ: + Trị giá của thành phẩm nhập kho
+ Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê
+ Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ(Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có: + Trị gioá thực tế của thành phẩm xuất kho
+ Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê
D nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
-TK632: “Giá vốn hàng bán” Có kết cấu và nội dung phản ánh nh sau.Nội dung: TK này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá dịch vụ bán trong kỳ
Trang 25+Nếu phát hiện thiếu thành phẩm kế toán ghi:
Nợ TK 138.1: Cha rõ nguyên nhân
Nợ TK 138.8: Đã rõ nguyên nhân
Đối với trờng hợp cha rõ nguyên nhân, khi có quyết định sử lý của cấp trên có thẩm quyền, kế toán phản ánh tuỳ theo cách sử lý để hạch toán cho phù hợp.-Xuất kho thành phẩm để bán,đổi vật t, hàng hoá, trả lơng căn cứ vào giá…thực tế kế toán ghi:
Nợ TK 632: trị giá vốn hàng bán
Có TK 155: trị giá thành phẩm xuất kho
-Nếu bán ngay không nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 632: trị giá vốn hàng bán
Có TK154: trị giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành xuất kho
-Cuối kỳ kế toán xác định và kết chuyển trị giá vốn của thành thành phẩm xuất kho đã đợc xác định là tieu thụ tronh kỳ để xác định kết quả kế toán ghi;
Nợ TK 911: Xác định kết quả
Trang 26Có TK 632: trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ
Trang 27
Sơ đồ tổng hợp kế toán thành phẩm (Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK155
TK154 * * * TK 632 TK 911
Giá thành sản phẩm K/c giá vốn để xác Hoàn thành nhập kho Xuất kho bán định KQ
Trang 28III/Kế toán doanh thu bán hàngvà các khoản làm giảm doanh thu.
1) Một số khái niệm cơ bản
a)Doanh thu bán hàng.
-Khái niệm: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện do hoạch động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ dich vụ cho khách hàng
-Các loại doanh thu:
+Doanh thu bán hàng,doanh thu bán thành phẩm,doanh thu cung cấp lao vụ dịch vụ
+Theo phơng thức bao gồm: doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ
Trang 29b)các khoản giảm trừ doanh thu:
-Chiết khấu thơng mại: là khoản doanh nghiệp cho ngời mua đợc hởng khi khách hàng mua vói khối lợng lớn Chiết khấu đợc coi là một khoản chi phí làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp mà trực tiếp làm giảm doanh thu bán hàng.Nó cũng đợc cần theo dõi riêng biệt đối với từng loại hàng tiêu thụ
-Giảm giá hàng bán: bao gồm giảm giá, bớt giá và hồi khấu mà doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng đợc hởng ngoài hoá đơn (sau khi đã có hoá đơn bán hàng)
- Doanh thu hàng bán bị trả lại: Là doanh thu hàng bán bị trả lại do lỗi thuộc
về doanh nghiệp nh vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, hàng sai quy cách… cũng phảI theo dõi riêng btj đói với từng loại hàng tiêu thụ
Tóm lại: Các khoản doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ và các khoản làm gam danh th bán hàng đợc ghi chép đầy đủ,rõ ràng để làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1- Chứng từ và tài khoản kế toán
Các chứng từ và tài liệu liên quan này là căn cứ để xác định kết quả và ghi sổ
kế toán liên quan
b, Tài khoản sử dụng: TK511, TK521, TK531, TK532, TK333
* TK511: “Doanh thu hàng bán” có kết cấu và nội dung
Bên nợ:+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phảI nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ
+ Số thuế GTGT phảI nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
+ Khoản chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ
Trang 30+ Két chuyển doanh thu thuần của TK911”Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có: + Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu t và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
TK511 khôg có số d cuối kỳ
+ TK511.1 Doanh thu bán hàng hoá
+ TK511.2 Doanh thu bán thành phẩm
+ TK511.3 Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK511.4 Doanh thu trợ cấp trợ giá
+ TK511.7 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t
• TK 512:”Doanh thu bán hàng nội bộ” có kất cấu và nội dung phản ánh giống TK511
• TK521: “Triết khấu thơng mại” có nội dung và kết cấu nh sau
Bên nợ: Số tiền triết khấu đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng:
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số triết khấu cho khách hàng sang TK511
TK521 không có số d
• TK531:”Hàng bán bị trả lại” có kết cấu nh sau
Bên nợ: Doang số hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho ngời mua hay trừ vào số
nợ phảI thu của khách hàng
Bên có : Kết chuyển hàng bán bị trả lại vào TK511 để xác định doanh thu thuần
TK531 không có số d
• TK532:”Giảm giá hàng bán” có kết cấu nh sau
• TK 33 “Thuế và các khoản phảI nộp nhà nớc” có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Số thuế đã nộp cho nhà nớc
Bên có: Số thuế phảI nộp cho nhà nớc
TK 333 cá các TK cấp 2 phản ánh thuế tiêu thụ đó là
+ TK333.1: Thuế GTGT phảI nộp
+ TK333.2: Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ TK333.3: Thuế xuất, nhập
3.Phơng pháp hoạch toán:
Trang 31DN chịu thuế theo phơng pháp khấu trừ:
-Doanh thu của khối lợng , sản phẩm hàng hoám lao động đợc xác định
là đã bàn trong kỳ kêt toán ghi
Nợ Tk 111, 112,131: (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giá cha có thuế
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp-Doanh thu bán hàng để đổi lấy vật t, hàng hoá
Nợ TK131: Phải thu của khách hàng
Có TK511: Doanh thu bán hàng cha thuế
Có TK3331:thúe GTGT phải nộp
Khi nhận đợc vạt t hàng hoá kế toán ghi:
Nợ TK152, 153, 156, 211 Giá mua ch… a thếu
Nợ TK133: thuế khấu trừ
Có TK131: Tổng giá thanh toán -Khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thực tế phát sinh trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK521,531,532: Các khoản giảm trừ
Nợ TK3331: Thuế GTGT giảm tuơng ứng
Có TK131,111,112: Tổng số tiền thanh toán-Sau đó cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản ghiảm trừ đã chấp nhận cho ngời mua về bên Nợ của TK511:
Nợ TK511:Doanh thu bán hàng
Có TK531, 521, 532: Các khoản giảm trừ -Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần (doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản ghiảm trừ )về TK911
Nợ TK511:Doanh thu thuần
Có TK911: Xấc định kết quả KD-Trờng hợp hạch toán thu nhập trớc, kế toán sử dụng TK131”khoản ứng trớc của ngời mua”
Trang 32+Khi nhËn tiÒn øng truíc cña ngêi mua kÕ to¸n ghi:
Nî TK 111,112: Kho¶n tiÒn øng tr¬c cña nguêi mua
Nî TK131:
Cã TK111, 112:
-Trêng hîp doanh nghiÖp lµ thµnh viªn trong tæng c«ng ty h¹ch to¸n phô thuéc khi cung cÊp hµng ho¸, lao vô, dÞch vô cho c¸c thµnh viªn kÕ to¸n ghi: Nä
TK111,112,136:
Cã TK 512:
Cã TK3331.1 :
Trang 33Sơ đồ tổng hợp kế toán doanh thu bán hàng và các
khoản làm giảm trừ doanh thu(Tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ)
TK 511, 512
131,136
Cuối kỳ k/c các khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp
Giảm trừ phát sinh trong k dịch vụ phát sinh trong kỳ (giá Chua có thuế)
TK333(33311)TK911
Cuối kỳ kết chuyên
Doanh thu thuần Thuế GT
GT đầu ra
Trang 34Các khoản giảm trừ phát sinh trong kỳ
Chú ý: Doanh thu thuần đợc xác định nh sau:
Doanh thu thuần =doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ –các khoản giảm trù
IV Kế toán chi phí bán hàng.
1, Nội dung chi phí bán hàng
* KháI niệm: Chi phí bán hàng là phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ
* Nội dung: Chi phí bán hàng bao gồm các khoản theo quy định:
- Chi phí nhân viên: là khoản phảI trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản vận chuyển sản phẩm hàng hoá bao gồm tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, BHXH,BHYT, KPCĐ
- Chi phí vật liệu bao bì: Là các chi phí về công cụ dụng cụ , đồ dùng bao gói sản phẩm hàng hoá, chi phí vật liệu nhiên liệu để vận chuyển
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: hàng hoá, chi phí vật liệu nhiên liệu để vận chuyển
Trang 35- Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về dụng cụ, công cụ đồ dùng do tính toán trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
- Chi phí khấu hao tài sản cố định là chi phí khấu hao tài sản có định dùng trong khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nh nhà kho, cửa hàng, phơng tiện bốc
2) Tài khoản và phơng pháp kế toán
a, TK641”chi phí bán hàng” có kết cấu nh sau
TK641.2 : Chi phí vật liệu, bao bì
TK641.3 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK641.4 : Chi phí khấu hao TSCD
Trang 36-Giá trị vật liệu dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng kế toán ghi
Nợ TK641.7
Nợ TK133
Có TK111,112,141,331-Trờng hợp sử dụng phơng pháp trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCD kế toán ghi
Nợ TK641
Có TK335-Chi phí sửa chữa lớn TSCD thực tế phát sinh kế toán ghi
Nợ TK335
Có TK 331,111,112-Trờng hợp doanh nghiệp không có kế hoạch trích trớc chi phí TSCD nhng thực tế phát sinh 1 lần có giá trị lớn và liên quan tới quá trình tiêu thụ sản phẩm nhiều kì Doanh nghiệp không sử dụng phơng pháp trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCD mà kế toán sử dụng TK242 “chi phí trả trợc dài hạn”
Nợ TK641
Có TK242Khi chi phí sửa chữa lớn TSCD thực tế phát sinh
Nợ TK212
Có TK331,111,112-Trờng hợp doanh nghiêp bán hàng cho khách có kèm theo giấy bảo hành sửa chữa cho các lỗi hỏng hóc do lỗi sản xuất đợc phát hiện trong thời gian bảo hành sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp phảI xác định cho từng mức chi phí sửa chữa hco toàn bộ nghĩa vụ bảo hành
Trang 37Khi xác dịnh về số dự phòng phảI trả kế toán ghi
Nợ TK641
Coa TK352Khi phát sinh các khoản chi phí bán hàng
Nợ TK111,112
Có TK641-Cuối kỳ kế toan kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào TK911”xác định kết quả kinh doanh”
Chi phí vật liêu, công cụ
Các khoản thu giảm chi
TK131
Trang 38TK334,338
TK911 Chi phÝ tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n
Trang 39V.Kế toán quản lí chi phí doanh nghiệp
1 Nội dung
a Khái niệm: Chi phí QLDN là những chi phí cho việc quản lí kinh doanh,
quản lí hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
-Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí dụng cụ đồ dùng văn phòng
-Chi phí khấu hao TSCD: Là chi phí dùng chung cho doanh nghiệp nh nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng
-Chi phí thuế, phí và lệ phí: Nh thuế môn bài, tiền thuê dất
-Chi phí dự phòng: Phản ánh các chi phí dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
-Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lí chung của doanh nhiệp ngoài các chi phí kể trên: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí
3 Tài khoản sử dụng và pơng pháp hạch toán
TK642”chi phí quản lí doanh nghiệp” có kết cấu nh sau
Bên nợ
-Các chi phí QLDN thực tế phát sinh
-Số dự phòng phải thu khó dòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kì trớc nhỏ hơn kì này cha sử dụng hết
-Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên có:
Trang 40-Hoàn nhập dự phòng phảI thu kkhó đòi, dự phòng phảI trả (chênh lệch số DP kỳ này nhỏ hơn kỳ trớc
-K/c chi phí QLDN vào TK911”Xác định kết quả kinh doanh
TK 642 không có số d cuối kỳ
TK642 có 8 TK cấp 2 nh sau:
TK642.1: Chi phí nhân viên quản lý
TK642.2: Chi phí vật liệu quản lý
-Tiền lơng , tiền công, phụ cấp và các khoản khác phảI trả cho nhân viên
bộ phận quản lý, ttrích bảo hiểm y tế,KPCĐ, BHXH của nhân viên quản lý kế toán ghi:
Nợ TK 642(642.1): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK334,338 : Tiền lơng và các khoản trích theo lơng phảI trả cho NVQL
-Giá trị vật liệu xuất dùng hoặc mua vào sử dụng ngaycho quản lý nh: xăng dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sữa chửa TSCĐ chung của toàn doanh nghiệp kế toán ghi;
Nợ TK 642(642.2):chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào khấu trừ
Có TK 152,111,112,142,242,331-Trị giá dụng cụ, đồ dùnh văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay cho bộ phận quản lý tính trực tiếp 1 lần vào chi phí QLDN: