Nhân tố tiến hóa Biến dị di truyền cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa gồm biến dị tổ hợp và đột biến đột biến gen và đột biến NST - Quá trình giao phối ngẫu nhiên: phát tán các
Trang 1Các bằng chứng tiến hóa
- Bằng chứng tến hoá giúp xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài, trong quá trình phát sinh, phát triển của sự sống
- Bằng chứng tiến hóa gồm
A BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA TRỰC TIẾP
- Bằng chứng trực tiếp chính là các hóa thạch
- Hóa thạch là các di tích của sinh vật đã từng sinh sống trong các thời đại địa chất còn lưu lại trong các lớp đất đá của
vỏ trái đất
Hóa thạch có ý nghĩa rất to lớn trong nghiên cứu tiến hóa
+ Căn cứ vào hóa thạch trong các lớp đất đá có thể suy ra lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của các loài sinh vật + Căn cứ vào phương pháp đo độ phân rã của các nguyên tố phóng xạ, ta có thể xác định được tuổi của hóa thạch→ tuổi của lớp đất đá chứa chúng
+ Sự xuất hiện của hóa thạch còn cung cấp những dẫn liệu để nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất VD: sự có mặt của hóa thạch quyết thực vật→khí hậu ẩm ướt
+ Bằng phương pháp địa tầng học (xem xét sự bồi tụ của trầm tích ) ta có thể xác định được một cách tương đối tuổi của các lớp đất đá→tuổi của hóa thạch trong đó
B BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA GIÁN TIẾP
I BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Bằng chứng giải phẫu so sánh là bằng chứng dựa trên sự giống nhau về các đặc điểm giải phẫu giữa các loài
Các loài có cấu tạo giải phẫu càng giống nhau thì có quan hệ họ hàng càng thân thuộc
Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là những bằng chứng gián tiếp cho thấy các loài sinh vật hiện nay được tiến hoá từ một tổ tiên chung
Một số loại bằng chứng giải phẫu so sánh :
Cơ quan tương đồng là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình
phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá phân li
Trang 2Cơ quan thoái hoá là những cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành Do điều kiện sống của loài đã
thay đổi, các cơ quan này mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và hiện chỉ để lại một vài vết tích xưa kia của chúng
Cơ quan tuơng tự là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có
kiểu hình thái tương tự
Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá đồng quy
Phân biệt cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự
Cơ quan tương đồng (cơ quan cùng nguồn) là những
cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể ở
các loài khác nhau, có cùng nguồn gốc trong quá trình
phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau
Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li.
Cơ quan tương tự (cơ quan cùng chức năng) là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có hình thái tương tự
Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
II Bằng chứng phôi sinh học :
Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau là một bằng chứng về nguồn gốc chung của chúng Những đặc điểm giống nhau đó càng nhiều và càng kéo dài trong những giai đoạn phát triển muộn của phôi chứng tỏ quan hệ họ hàng càng gần
Trang 3Nhiều loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau nhưng lại có nhiều đặc điểm cấu tạo giống nhau đã được chứng minh
là có chung một nguồn gốc, sau đó phát tán sang các vùng khác Điều này cũng cho thấy sự giống nhau giữa các loài chủ yếu là do có chung nguồn gốc hơn là do sự tác động của môi trường
III Bằng chứng địa lý sinh học
a) Hệ động thực vật ở lục địa Âu - Á và ở Bắc Mĩ
Vùng lục địa Âu - Á và ở Bắc Mĩ có hệ động thực vật về căn bản là giống nhau vì cho đến kỉ Đệ tam, 2 vùng này còn nối liền với nhau, do đó sự phân bố động, thực vật ở cả 2 vùng đồng nhất
Sự tồn tại một số loài đặc trưng ở mỗi vùng là do đến kỉ Đệ tứ đại lục châu Mĩ mới tách đại lục Âu - Á tại eo biển Bêrinh, vì vậy sự hình thành các loài đặc hữu giữa 2 vùng là độc lập với nhau và bị cách li địa lí
b) Hệ động thực vật ở lục địa Úc
Hệ động thực vật lục địa Úc có đặc trưng là tính địa phương cao, như những loài thú bậc thấp (thú và nhím mỏ vịt), hơn 200 loài thú có túi (chuột túi, sóc túi, kanguru), bạch đàn và keo,
Sở dĩ ngày nay thú có túi chỉ có ở lục địa Úc vì lục địa này đã bị tách rời lục địa châu Á vào cuối đại Trung sinh và đến
kỉ Đệ tam thì tách khỏi lục địa Nam Mĩ Vào thời điểm đó chưa xuất hiện thú có nhau cho nên lục địa Úc còn giữ được thú có túi cho đến nay Trên các lục địa khác thú có túi đã bị thú bậc cao xuất hiện sau tiêu diệt dần
Những dẫn liệu trên đây chứng tỏ đặc điểm hệ động, thực vật của từng vùng không những phụ thuộc vào điều kiện địa
lí sinh thái của vùng đó mà còn phụ thuộc vùng đó đã tách khỏi các vùng địa lí khác vào thời kì nào trong quá trình tiến hóa của sinh giới
c) Hệ động vật ở đảo lục địa và đảo đại dương
Ở đảo lục địa, khi mới tách khỏi đất liền thì hệ động, thực vật ở đây đã có sẵn như các vùng lân cận của lục địa Về sau, do sự cách li địa lí nên hệ động, thực vật trên đảo phát triển theo một hướng khác, tạo nên các phân loài đặc hữu
Ở đảo đại dương, khi mới hình thành thì ở đây chưa có sinh vật Về sau mới có một số loài di cư từ những vùng lân cận đến Vì vậy hệ động vật ở đây thường nghèo nàn và gồm những loài có khả năng vượt biển Do cách li địa lí, dần dần tại đây mới hình thành những dạng địa phương, có khi dạng địa phương chiếm ưu thế
IV Bằng chứng tế bào học
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống
Trang 4ế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn đều có các thành phần cơ bản : Màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân)
=> Phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới
V Bằng chứng sinh học phân tử
Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là các địa phân tử : ADN , ARN và protein
Tất cả các loại có vật chất di truyền là ADN trừ một số loại virut có vật chất di truyền là ARN ADN có vai trò là vật chất mang thông tin di truyền ADN của các loài đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit ADN có vai trò mang và truyền đạt thông tin di truyền
ADN của các loài khác nhau ở thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit=> chính các yếu tố này tạo nên tính đặc trung cho phân tử AND của mỗi loài Sự giống và khác nhau nhiều hay ít về thành phần số lượng và đặc biệt trật tự sắp xếp của các nucleotit phản ánh mức độ quan hệ họ hàng giữa các loài
Tính thống nhất của sinh giới còn thể hiện ở mã di truyền Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung 1 bộ
mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axitamin để cấu tạo nên prôtêin
Sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở cấp độ phân tử và tế bào cũng chứng minh cho mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên Trái Đất
Các loài càng có quan hệ họ hàng gần gũi với nhau thì sự tương đồng giữa các phân tử (ADN, prôtêin) của chúng càng cao và ngược lại
So sánh thuyết học lamac và Dacuyn
Hình 1 So sánh quá trình hình thành loài hươu cao cổ ở trong hai học thuyết tiến hóa
Trang 5Phân biệt thuyết học tiến hóa hiện đại và thuyết học tiến hóa trung tính
I HỌC THUYẾT HIỆN ĐẠI
1 Sự ra đời của thuyết tiến hóa tổng hợp
- Trong các thập niên 30 đến 50 của thế kỉ XX đã hình thành thuyết tiến hóa tổng hợp là thuyết tiến hóa hiện đại Đây
là sự tổng hợp các thành tựu lí thuyết trong nhiều lãnh vực sinh học như phân loại học, cổ sinh vật học, sinh thái học, học thuyết về sinh quyển, đặc biệt là di truyền học quần thể Những người đại diện đầu tiên cho thuyết tiến hóa tổng hợp là Dobgianxki, Mayơ, Simson
- Sau khi được hình thành, thuyết tiến hóa tổng hợp tiếp tục phát triển Đặc biệt những thành tựu của sinh học phân tử
đã tạo điều kiện bổ sung thuyết tiến hóa tổng hợp Thuyết tiến hóa tổng hợp đã làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa
2 Nhân tố tiến hóa
Biến dị di truyền cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa gồm biến dị tổ hợp và đột biến (đột biến gen và đột biến
NST)
- Quá trình giao phối ngẫu nhiên: phát tán các biến dị trong quần thể
- Quá trình tác động của chọn lọc tự nhiên: tác động trực tiếp lên kiểu hình, sàng lọc các kiểu hình có lợi phù hợp
với môi trường, biến thiên kiểu gen của quần thể => Thay đổi vốn gen của quần thể
3 Quần thể - đơn vị tiến hóa cơ sở
Nguyên nhân
tiến hóa
Do ngoại cảnh hay tập quán hoạt độngthay
đổi qua không gian và thời gian.
Do chọn lọc tự nhiên tác động thông qua
đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
Cơ chế tiến hóa Là sự di truyền các đặc tính thu được trong
đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
Là sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các
biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Hình thành đặc
điểm thích nghi
Do ngoại cảnh thay đổi chậm, sinh vật có khả
năng phản ứng kịp thời và phù hợp nên không
bị đào thải
Do biến dị phát sinh vô hướng Sự thích
nghi hợp lý đạt được thông qua sự đào thải dạng kém thích nghi
Hình thành loài
mới
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dước tác dụng của chọn lọc
tự nhiên, theo con đường phân li tính trạng
từ 1 gốc chung
Ưu điểm Đã chứng minh sinh giới, kể cả loài người là 1
sản phẩm của quá trình phát triển liên tục, từ đơn giản đến phức tạp
Bước đầu giải thích được cơ chế tác động của ngoại cảnh thông qua việc sử dụng hay không
sử dụng các cơ quan và sư di truyền cho đời sau các tập tính thu được
Phát hiện ra vai trò của chọn lọc tự nhiên để
lí giải các vấn đề thích nghi, hình thành loài mới và nguồn gốc các loài
Là người đầu tiên dùng khái niệm biến dị cá thể (gọi tắt là biến dị) => nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hóa
Thành công trong việc xây dựng luận điểm
về nguồn gốc thống nhất của các loài
Chứng minh sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ 1 nguồn gốc chung
Tồn tại chung Chưa phân biệt biến dị di truyền với biến dị không di truyền được
Chưa hiểu nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị
Chưa hiểu rõ cơ chế tác dụng của ngoại cảnh và của CLTN
Trang 6- Theo Timôphêep Rixôpxki, đơn vị tiến hóa cơ sở phải thỏa mãn 3 điều kiện :
+ Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian
+ Biên đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ
+ Tồn tại thực trong tự nhiên
- Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở, vì :
+ Quần thể là đơn vị tổ chức tự nhiên
+ Quần thể là đơn vị sinh sản nhỏ nhất
+ Quần thể là nơi diễn ra quá trình tiến hóa nhỏ
4 Cơ chế tiến hóa trong thuyết tiến hóa tổng hợp
Cơ chế tiến hóa chung
Đột biến tạo nguyên liệu sơ cấp => CLTN tác động để tạo ra kiểu hình=> Lựa chọn các kiểu hình có lợi cần củng cố
=> Phân hóa biến đổi vốn gen của quần thể ban đầu => Hình thành ra quần thể thích nghi => Sự cách li sinh sản của các quần thể =>Hình thành loài mới
Cơ chế tiến hóa riêng
Quá trình tiến hóa nhỏ
Quá trình tiến hóa lớn
Phân biệt tiến hóa nhỏ với tiến hóa lớn
II.
THUYẾT TIẾN HÓA TRUNG TÍNH
Cơ sở nghiên cứu :
Xét phân tích các mẫu phân tử protein => Hầu hết các phân tử protein hầu hết là do các đột biến trung tính quy định
Nội dung thuyết tiến hóa :
Các đột biến trung tính không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên sẽ được củng cố ngẫu nhiên được hình thành các đặc điểm thích nghi
=> Thuyết tiến háo trung tính bổ sung cho thuyết tiến hóa tổng hợp
III PHÂN BIẾT THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP VÀ THUYẾT TIẾN HÓA ĐỘT BIẾN TRUNG TÍNH
- Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể gốc
đưa đến hình thành loài mới
- Là quá trình hình thành các đơn vị trên trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành
- Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương
đối ngắn.
- Qui mô rộng lớn, thời gian địa chất rất dài.
- Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm - Thường được nghiên cứu gián tiếp qua các bằng
chứng
Trang 7Sự hình thành đặc điểm thích nghi của quần thể
I Khái niệm , phân loại và các nhân tố chi phối
Khái niệm
Sự thay đổi hình thái, kích thước, sinh lí của sinh vật để phù hợp với các điều kiện của môi trường để giúp chúng sống sót tốt hơn Những biến đổi đó được gọi là đặc điểm thích nghi
Phân biệt thích nghi kiểu hình và thích nghi kiểu gen
Ví dụ Sự biến đổi hình dạng lá trên cây rau mác, sự
rụng lá theo mùa của cây bàng,
con bọ que có thân giống cái que
Mức độ biến đổi vật
chất di truyền
Không có sự biến đổi kiểu gen một kiểu gen tạo nhiều kiểu hình
Biến đổi kiểu gen , một kiểu gen có một kiểu hình
Tính chất biến đổi Có hướng ,đồng loạt biến đổi theo điều kiện môi
trường, mang tính cá thể
Vô hướng đặc trưng cho loài
Thời gian hình thành Hình thành những kiểu hình khác nhau khi môi Hình thành trong quá trình phát triển lịch
Vấn đề Thuyết tiến hóa tổng hợp Thuyết tiến hóa bằng các đột biến
trung tính
1 Nhân tố
tiến hóa
- Quá trình đột biến và quá trình giao phối tạo nguồn nguyên liệu tiến hóa
- Di nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên góp phần làm thay đổi tần số alen
- Quá trình CLTN xác định chiều hướng và nhịp độ tiến hóa
- Quá trình đột biến làm phát sinh những đột biến trung tính
2 Cơ chế tiến
hóa - Biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dưới áp lực của CLTN được các cơ chế cách li thúc đẩy, dẫn tới
sự hình thành một hệ gen kín, cách li di truyền với hệ gen của quần thể gốc
- Củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính, không chịu tác dụng của CLTN
3 Đóng góp
mới
- Làm sáng tỏ cơ chế của tiến hóa nhỏ diễn ra trong lòng quần thể, chú ý nét riêng của tiến hóa lớn
- Nêu sự tiến hóa ở cấp phân tử Giải thích sự đa hình cân bằng trong các quần thể
Trang 8trường sống thay đổi sử của loài dưới tác dụng của chọn lọc tự
nhiên
Vai trò và kết quả Phản ứng thích nghi => Không hình thành loài
mới
Xuất hiện cách li thoog qua phân hóa vốn gen có thể dẫn tới hình thành lời mới Thích nghi bằng sự biến đổi về kiểu gen hay thích nghi bằng sự biến đổi linh hoạt về kiểu hình đều có ý nghĩa đối với
sự tồn tại, phát triển của sinh vật, nhưng thích nghi kiểu gen quan trọng hơn vì chính nó quy định khả năng thích nghi kiểu hình
Vai trò của các nhân tố hình thành các đặc điểm thích nghi
Theo quan niệm hiện đại, sự hình thành mỗi đặc điểm thích nghi (thích nghi kiểu gen) trên cơ thể sinh vật là kết
quả của một quá trình lịch sử chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu: quá trình đột biến, quá trình giao phối và quá
trình chọn lọc tự nhiên.
- Quá trình đột biến : tạo ra alen mới, tạo ra các kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu ban đầu cho chọn lọc.
- Quá trình giao phối phát tán đột biến có lợi, tạo các tổ hợp gen thích nghi.
- Quá trình chọn lọc tự nhiên sàng lọc các kiểu hình , loại bỏ các kiểu hình bất lợi và củng cố các kiểu hình có lợi
=> làm tăng tần số tương đối của đột biến có lợi hay tổ hợp gen thích nghi
II Cơ chế di truyền của quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi
Các ví dụ hình thành đặc điếm thích nghi ở sinh vật
Ví dụ 1 : Sự hóa đen của bướm bạch dương
Ví dụ 2 : Sự thay đổi kích thước , màu sắc của côn trùng theo màu của môi trường
Ví dụ 3 : Sâu rau có màu xanh
Ví dụ 4 : Sự tăng cường kháng thuốc trù sâu DDT ở ruồi giấm
Cơ chế chung hình thành các đặc điểm thích nghi của loài theo thuyết tiến hóa hiện đại
Trong quần thể ban đầu : Xuất hiện các đột biến nên tạo ra nhiều loại biến dị tổ hợp trong quần thể => xuất hiện nhiều loại kiểu hình ( có những kiểu hình chiếm ưu thế , và những kiểu hình kém ưu thế hơn ) => Phân hóa kiểu hình => Chọn lọc tự nhiên tác động củng cố và giữ lại các kiểu hình ưu thế và loại thải các kiểu hình kém ưu thế
Quá trình giao phối ngẫu nhiên làm gia tăng tỉ lệ các cá thể có kiểu hình ưu thế trong quần thể => xuất hiện kiếu hình thích nghi
Giải thích cơ chế hóa đen của bướm bạch dương
- Quần thể ban đầu xuất hiện các đột biến bướm trắng và bướm đen
Khi môi trường chưa ô nhiễm : Thân cây bạch dương màu trắng , bướm trắng đầu trên thân câu bạch dương => không
bị chim sâu phát hiện , bướm đen đậu trên thân cây thì dễ bị phát hiện => Số lượng bướm đen trong quần thể giảm , bướm trắng chiếm ưu thế
Khi môi trường bị ô nhiễm : Thân cây bạch dương bị khói bụi bám nên hóa đen , bướm trắng đầu trên thân câu bạch dương => dễ bị chim sâu phát hiện , bướm đen đậu trên thân cây thì khó bị phát hiện => Số lượng bướm trắng trong quần thể giảm , bướm đen chiếm ưu thế
Giải thích cơ chế kháng thuốc DDT ở vi khuẩn
Khả năng kháng thuốc do 4 cặp gen phân li đọc lập với nhau quy định
Các alen A, B ,C, D không có khả năng kháng thuốc , sinh trưởng nhanh
Các alen a,b,c,d có khả năng kháng thuốc , sinh trưởng chậm
Trong môi trường chưa có DDT
Trang 9Trong quần thể ban đầu, vi khuẩn xuất hiện nhiều loại biến dị AABBCCDD, aabbccdd, Aabbccdd … trong đó các cá thể có kiểu hình trội AABBCCDD chiếm ưu thế , các cá thể có kiểu hình lặn sinh trưởng phát triển chậm không chiếm
ưu thế
Trong môi trường có DDT :
Khi phun thuốc trừ sâu hay uống thuốc kháng sinh thì dạng bình thường AABBCCDD bị đào thải nhanh, nhưng các thể đột biến nói trên tỏ ra có ưu thế hơn, do đó dần dần chiếm tỷ lệ ngày càng cao Liều lượng thuốc càng tăng
nhanh thì áp lực chọn lọc càng mạnh, các thể đột biến có sức đề kháng cao hơn càng nhanh chóng thay thế các thể đột biến có sức đề kháng kém thua, làm cho các alen trội A,B,D,C ngày càng giảm và các alen lăn a, b, d, c ngày càng tăng.
Như vậy, khả năng đề kháng liên quan với những đột biến hoặc những tổ hợp đột biến đã phát sinh từ trước.
III Các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối
- Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh nhất định nên chỉ có ý nghĩa trong
hoàn cảnh phù hợp Khi hoàn cảnh thay đổi, một đặc điểm vốn có lợi có thể trở thành bất lợi và bị thay thế bởi đặc điểm thích nghi hơn
Ví dụ: Cá đã thích nghi trong môi trường nước nếu đưa ra khỏi nước thì chết.
- Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì các đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, CLTN vẫn không ngừng tác động Vì vậy trong lịch sử tiến hóa, những sinh vật xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm hợp lý hơn những sinh vật xuất hiện trước
Ví dụ: Cây hạt kín hoàn thiện hơn cây hạt trần, cá xương hoàn thiện hơn cá sụn
IV HIện tượng đa hình cân bằng
Có trường hợp trong quần thể song song tồn tại một số loại kiểu hình ở trạng thái cân bằng ổn định, không một dạng nào có ưu thế trội hơn hẳn để có thể hoàn toàn thay thế các dạng khác, gọi đó là hiện tượng đa hình cân bằng
Ví dụ, ở người, tỉ lệ các nhóm máu A, B, AB, O là đặc trưng và ổn định cho từng quần thể
- Trong sự đa hình cân bằng, không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác mà là sự ưu tiên duy trì các thể dị hợp về một gen hoặc một nhóm gen Các thể dị hợp thường tỏ ra có ưu thế so với thể đồng hợp tương ứng
về sức sống, khả năng sinh sản, khả năng phản ứng thích nghi trước ngoại cảnh
- Theo quan niệm hiện đại, quần thể giao phối là đa hình về kiểu gen và kiểu hình Quá trình đột biến và quá trình giao
phối làm cho các cá thể trong quần thể không đồng nhất về kiểu gen và kiểu hình tạo ra một tiềm năng thích nghi to lớn của mỗi loài, đồng thời hình thành một nguồn nguyên liệu phong phú cho quá trình chọn lọc tự nhiên
- Nếu quần thể không có vốn gen đa hình thì khi hoàn cảnh sống thay đổi, sinh vật không có tiềm năng thích ứng sẽ
dễ dàng bị tiêu diệt hàng loạt Quan niệm về tính đa hình của quần thể giao phối cho thấy CLTN có một nguồn nguyên liệu phong phú đã bác bỏ quan niệm thích nghi trực tiếp với sự thay đổi ngoại cảnh của Lamác và củng cố, phát triển
về vai trò của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm Đacuyn
Loài, các cơ chế cách li và quá trình hình thành loài
A LOÀI VÀ CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI
I Loài sinh học và tiêu chuẩn phân biệt loài
1 Khái niệm
- Loài sinh học là một nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, có khu phân
bố xác định, trong đó các cá thể giao phối với nhau và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác
- Quần thể là nhóm cá thể cùng loài, là đơn vị tổ chức cơ sở của loài
- Các quần thể của một loài có thể phân bố gián đoạn hoặc liên tục tạo thành các nòi khác nhau
- Nòi địa lí là nhóm quần thể phân bố trong một khu vực địa lý xác định Hai nòi địa lý khác nhau có khu phân bố
không trùng lên nhau
- Nòi sinh thái là nhóm quần thể thích nghi với những điều kiện sinh thái xác định Trong cùng một khu vực địa lí có
thể tồn tại nhiều nòi sinh thái, mỗi nòi chiếm một sinh cảnh phù hợp
- Nòi sinh học: là nhóm quần thể kí sinh trên loài vật chủ xác định hoặc trên những phần khác nhau của cơ thể vật
chủ Đây là sự phân hóa thường gặp ở các loài động, thực vật kí sinh
Trang 102 Các tiêu chuẩn để phân biệt các loài thân thuộc
- Các tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc :
+ Tiêu chuẩn hình thái : Dựa trên sự khác nhau về hình thái để phân biệt.
Các cá thể của cùng một loài có chung một hệ tính trạng hình thái giống nhau Trái lại, giữa hai loài khác nhau có sự gián đoạn về hình thái
+ Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái : Dựa vào khu phân bố của sinh vật để phân biệt.
Hai loài có khu phân bố riêng biệt
Hai loài có khu phân bố trùng nhau một phần hoặc trùng nhau hoàn toàn sẽ rất khó phân biệt
+ Tiêu chuẩn sinh lí – sinh hoá : Dựa vào sự khác nhau trong cấu trúc và tính chất của ADN và prôtêin để phân biệt.
Những loài càng thân thuộc thì sự sai khác trong cấu trúc ADN và prôtêin càng ít
+ Tiêu chuẩn cách li sinh sản : Giữa hai loài có sự cách li sinh sản (các cá thể không giao phối với nhau hoặc giao
phối nhưng sinh ra con không có khả năng sinh sản hữu tính - bất thụ)
Mỗi tiêu chuẩn trên chỉ mang tính hợp lí tương đối Vì vậy, tuỳ mỗi nhóm sinh vật mà vận dụng tiêu chuẩn này hoặc tiêu chuẩn khác là chủ yếu Trong nhiều trường hợp phải phối hợp nhiều tiêu chuẩn mới phân biệt được các loài sinh vật một cách chính xác
II Cơ chế cách li
1 Khái niệm
Cách li là quá trình ngăn cản quá trình giao phối của các các thể trong quần thể với nhau và làm tăng cường sự sai khác vốn gen giữa các quần thể so với quần thể ban đầu
Các kiểu cách li : cách li đại lí và cách li sinh sản
2 Các dạng cách li
a) Cách li địa lí (cách li không gian):
Quần thể bị phân cách nhau bởi các vật cản địa lí như núi, sông, biển
Khoảng cách đại lí làm ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau
Hạn chế sự trao đổi vốn gen các quần thể
Phân hóa vốn gen của quần thể
b) Cách li sinh sản:
Cách li sinh sản là các trở ngại trên cơ thể sinh vật (trở ngại sinh học) ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ
Cách li sinh sản bao gồm cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử
Cách li trước hợp tử bao gồm : cách li nơi ở, cách li tập tính, cách li thời gian (mùa vụ), cách li cơ học
Cách li sau hợp tử : là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ
Cách li trước hợp tử :
Những trở ngại ngăn cản các cá thể giao phối với nhau để sinh hợp tử được gọi là cách li trước hợp tử
+ Cách li nơi ở (cách li sinh cảnh) : do sống ở những sinh cảnh khác nhau nên không giao phối với nhau.
+ Cách li tập tính : do tập tính giao phối khác nhau nên không giao phối được với nhau.
+ Cách li thời gian (mùa vụ, sinh thái) : do mùa sinh sản khác nhau nên không giao phối được với nhau.
+ Cách li cơ học : do đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau
Cách li sau hợp tử :
Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ, thực chất là cách li di truyền, do không tương hợp giữa 2 bộ NST của bố mẹ về số lương, hình thái, cấu trúc