1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

4 đề tổng ôn tập chương cơ chế di truyền cấp độ phân tử

16 79 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 54,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đều có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza Câu 2 : Trong quá trình tự nhân đôi của ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau để tạo thành sợi hoàn chỉnh nhờ loại enzim nào sau đây?. S

Trang 1

Bài tập cơ chế di truyền và biến dị cấp độ phân tử

ĐỀ SỐ 1 Câu 1: Nội dung không đúng khi nói về điểm giống nhau giữa sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh

vật nhân thực là:

A Đều có nhiều đơn vị nhân đôi

B Đều dựa trên nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

C Đều dựa trên khuôn mẫu là phân tử ADN ban đầu

D Đều có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza

Câu 2 : Trong quá trình tự nhân đôi của ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau để tạo thành sợi hoàn

chỉnh nhờ loại enzim nào sau đây?

A Ligaza B ADN polymeraza C ARN polymeraza D Helicaza

Câu 3: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, xét các phát biểu sau đây:

1- Enzim ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN

2- Enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ 3- Có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại

4- Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản)

5- Diễn ra ở pha S của chu kì tế bào

Có bao nhiêu phát biểu đúng

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 4: Câu nào sau đây mô tả đúng nhất bản chất của nguyên tắc bán bảo tồn trong nhân đôi AND

A Sau quá trình nhân đôi, tạo thành hai phân tử ADN mới, mỗi phân tử ADN gồm một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp

B Trong nhân đôi, một mạch mới được tổng hợp liên tục, còn mạch mới thứ hai được tổng hợp đứt đoạn

C Trong mỗi phân tử ADN mới được tạo thành, có lượng A=T và G=X

D Sau quá trình nhân đôi , tạo thành hai phân tử ADN , một phân tử ADN là cũ và một phân tử ADN là hoàn toàn mới

Câu 5: Một gen rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleotit như sau:

- Mạch I : (1) TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG GTA XAT (2)

- Mạch II : (1) ATG TAX TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATX GTA XAT (2)

Gen này dịch mã trong ống nghiệm cho ra một chuỗi pôlipeptit chỉ gồm có 5 axit amin Hãy cho biết mạch nào được dùng làm khuôn để tổng hợp ra mARN và chiều sao mã trên gen

A Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (1) → (2)

B Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (2) → (1)

C Mạch I làm khuôn,chiều sao mã từ (2) → (1)

D Mạch I làm khuôn, chiều sao mã từ (1) → (2)

Câu 6: Một gen có chiều dài 5100 A0 , có 3900 liên kết hidro gen này nhân đôi liên tiếp 4 lần thì số nu

từng loại mà môi trường nội bào cần cung cấp là:

A A=T=9000, G=X=13500 B A=T=2400 G=X=3600

C A=T=9600, G=X=14400 D A=T=4800, G=X=7200

Câu 7: Một gen có A = 600 nu, tỉ lệ A/G = 2/3 Gen này sao chép liên tiếp 4 lần thì số liên kết

photphodieste hình thành trong số các gen con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường nội bào là:

A 83 972 B 95968 C 41972 D 47968

Câu 8: Một gen có chiều dài 4080 Ao và có số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của cả gen

Số liên kết hiđrô của gen đó là

A 2880 B.3000 C 2700 D 2900

Câu 9 Một gen có hiệu số giữa guanin với ađênin bằng 15% số nuclêotit của gen Trên mạch thứ nhất của

gen có 10% timin và 30% xitôzin Tính % từng loại Nu trên mỗi mạch đơn

A A2 = 10%, T2 = 25%, G2= 30%, X2 = 35%

B A1 = 7,5%, T1 = 10%, G1= 2,5%, X1 = 30%.

C A1 = 10%, T1 = 25%, G1= 30%, X1 = 35%

D A2 = 10%, T2 = 7,5%, G2= 30%, X2 = 2,5%.

Câu 10 Một gen có số liên kết hiđrô là 3450, có hiệu số giữa A với một loại Nu không bổ sung là 20% Gen

nói trên tự nhân đôi liên tiếp 5 đợt thì số lượng từng loại Nu môi trường đã cung cấp cho quá trình tự nhân đôi trên của gen là :

A.ATD = TTD = 13950, XTD = GTD = 32550 B.ATD = TTD = 35520, XTD = GTD = 13500

C.ATD = TTD = 32550, XTD = GTD = 13950 D.ATD = TTD = 13500, XTD = GTD = 35520

Trang 2

Câu 11: Thực chất của quá trình phiên mã là:

A tổng hợp phân tử ARN B tổng hợp phân tử AND

C tổng hợp chuỗi polipeptit D tổng hợp gen cấu trúc

Câu 12 : Sự khác nhau giữa quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực được thể hiện ở

bước:

A Khởi đầu B kéo dài C kết thúc D sau kết thúc

Câu 13: Có nhiều trường hợp trong tế bào của sinh vật nhân chuẩn, cùng một gen được phiên mã tạo thành

ARN nhưng lại tổng hợp ra nhiều loại prôtêin khác nhau Tại sao lại như vậy?

A Do gen đó chứa nhiều đoạn intron khác nhau.

B.Do trong quá trình cắt intron, có sự sắp xếp lại của các đoạn exon theo các cách khác nhau

C Do trong quá trình tạo mARN trưởng thành, một số intron có thể không bị cắt khỏi mARN.

D.Do gen đó chứa nhiều đoạn exon khác nhau.

Câu 14 : Vùng mã hóa của một gen không phân mảnh có chiều dài 5100Å, gen tiến hành phiên mã đã cần

môi trường cung cấp 900U, 1200G, 1500A, 900X Số phân tử mARN được tạo ra là:

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 15 : Phân tử mARN có A = 480 và G- X = U Gen tổng hợp mARN có A=3/2 G Mạch đơn của gen có

G= 30% nuleotit của mạch Số lượng mỗi loại ribonucleotit A, U, G, X của mARN lần lượt là:

A 480, 360, 240, 120 B 480, 120, 240, 360 C 480, 120, 360, 240 D 480, 240, 360, 120

Câu 16: Một gen thực hiện 2 lần sao mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp ribonucleoit, các loại A= 400, U=

360, G = 240, X = 480 Số lượng từng loại nucleotit của gen

A A=T= 760, G= X= 720 B A= 360, T= 400, X=240, G= 480

C A= T= 380, G= X = 360 C T= 200, A= 180, X= 120, G= 240

Câu 17 : Khi nói về quá trình dịch mã, xét các kết luận sau đây:

1- Ở trên một phân tử mARN, các riboxom khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đọc đặc hiệu với một loại riboxom

2- Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bổ sung được thể hiện giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã hóa trên mARN

3- Các riboxom trượt theo từng bộ ba ở trên mARN theo chiều từ 5’ đến 3’ từ bộ ba mở đầu cho đến khi gặp

bộ ba kết thúc

4- Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit, các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ một mARN luôn có cấu trúc giống nhau

Có bao nhiêu kết luận sai?

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 18 : Một phân tử mARN có chiều dài 1224 A0 trên phân tử m ARN này có 1 bộ ba mở đàu và 3 bộ ba

có khả năng kết thúc dịch mã bộ ba UAA cách bộ ba mở đầu 26 bộ ba , bộ ba UGA cách bộ ba mở đầu 39

bộ ba , bộ ba UAG cách bộ ba mở đầu 69 bộ ba Chuỗi polipetit hoàn chỉnh do m ARN tổng hợp này quy định tổng hợp có số aa là bao nhiêu

A 25 B 38 C 68 D 26

Câu 19: Số lượng axit amin có trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ gen có 150 chu kì xoắn và có vùng

mã hóa liên tục là

A 499 B 498 C 999 D 998

Câu 20: Bản chất của mối quan hệ AND → mARN → Protein là :

ATrình tự các nucleotit →Trình tự các ribonucleotit →Trình tự các axit amin

B Trình tự các cặp nucleotit →Trình tự các ribonucleotit→Trình tự các axit amin

C.Trình tự các bộ ba mã gốc→Trình tự các bộ ba mã sao→Trình tự các axit amin

D.Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 21: Quá trình nhân đôi ADN và phiên mã tổng hợp ARN có điểm chung là:

A Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung B Diễn ra trên cả phân tử ADN

C Có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza D Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn

Câu 22: Trong cơ chế điều hòa sinh tổng hợp prôtêin ở vi khuẩn E.coli, khi môi trường có lactôzơ (có chất

cảm ứng) thì diễn ra các sự kiện nào?

1.Gen điều hòa chỉ huy tổng hợp một loại prôtêin ức chế

2 Chất cảm ứng kết hợp với prôtêin ức chế, làm vô hiệu hóa chất ức chế

3 Quá trình phiên mã của các gen cấu trúc bị ức chế, không tổng hợp được mARN

4 Vùng vận hành được khởi động, các gen cấu trúc hoạt động tổng hợp mARN, từ đó tổng hợp các chuỗi pôlipeptit

Phương án đúng là:

Trang 3

A 1, 2 B.1, 3 C.1, 4 D.1, 2, 4.

Câu 23 : Một chuỗi pôlinuclêôtit được tổng hợp nhân tạo từ hỗn hợp hai loại nuclêôtit với tỉ lệ là 80%

nuclêôtit loại A và 20% nuclêôtit loại U Giả sử sự kết hợp các nuclêôtit là ngẫu nhiên thì tỉ lệ mã bộ ba AAU là:

A 1/125 B 16/125 C.64/125 D.4/125

Câu 24: Nguyên tắc bổ sung có vai trò quan trọng đối với các cơ chế di truyền nào ?

1 Nhân đôi ADN 2 Hình thành mạch pôlinuclêôtit

3 Phiên mã 4 Mở xoắn

5 Dịch mã 6 Đóng xoắn

A 1,2,4 B 1,3,6 C 1,2,5 D 1,3,5

Câu 25.Một phân tử m ARN tính từ mã mở đầu đến mã kết thúc có tổng số 720 nucleotit Phân tử mARN

này tiến hành dịch mã có 10 riboxom trượt qua một lần Số phân tử nước được giải phóng trong quá trình dịch mã là

A 7190 B 7210 C 2380 D 2390

Đáp án : 1A - 2 A -3 D - 4 A- 5 C - 6 A - 7 A - 8A -9 A- 10 C - 11 A - 12 D - 13 B - 14 C - 15 D - 16 C -

17 B - 18 D - 19 B - 20 C - 21 A - 22 D - 23 B - 24 D - 25 C

ĐỀ SỐ 2 Câu 1 : Di truyền học hiện đại đã chứng minh ADN tái bản theo nguyên tắc:

A Bảo toàn; B Bán bảo toàn C Nửa gián đoạn D Cả B và C

Câu 2: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cấu trúc của:

1 ADN dạng xoắn kép

2 ADN dạng xoắn đơn

3 Cấu trúc ARN vận chuyển

4 Trong cấu trúc của prôtêin

Câu trả lời đúng

A 1, 2 B 2, 3 C 1, 4 D 1, 3

Câu 3: Ở cấp độ phân tử, cơ chế nào giải thích hiện tượng con có những tính trạng giống bố mẹ?

A Quá trình nhân đôi ADN

B Sự tổng hợp prôtêin dựa trên thông tin di truyền của AND

C.Quá trình tổng hợp ARN

D Cả A, B, C

Câu 4 : Câu có nội dung đúng sau đây là:

A.Gen tổng hợp ARN theo nguyên tắc “giữ lại một nửa”

B Chiều dài của mARN bằng chiều dài của một mạch AND

C Số lượng đơn phân của phân tử mARN bằng phân nửa số đơn phân của phân tử AND

D Cả 3 câu A, B, C đều sai

Câu 5 : Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây là

không đúng ?

A trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.

B trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T , G với X và ngược lại.

C trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được

tổng hợp từ phân tử ADN mẹ

D Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử tạo ra nhiều đơn vị tái bản.

Câu 6 : Trong quá trình tự nhân đôi của ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau để tạo thành sợi hoàn

chỉnh nhờ loại enzim nào sau đây?

A Ligaza B ADN polymeraza C ARN polymeraza D Helicaza

Câu7 : Một nhà nghiên cứu tiến hành tách chiết, tinh sạch các thành phần nguyên liệu cần thiết cho việc

nhân đôi ADN Khi trộn các thành phần nguyên liệu với nhau rồi đưa vào điều kiện thuận lợi, quá trình tái bản ADN xảy ra Khi phân tích sản phẩm nhân đôi thấy có những đoạn ADN ngắn khoảng vài trăm cặp nu Vậy trong hỗn hợp thành phần tham gia đã thiếu thành phần nào sau đây?

A Enzim ADN pôlimeraza B Enzim ligaza

C Các đoạn Okazaki D Các nuclêôtit

Câu 8: Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là

A bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.

B nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.

C tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.

Trang 4

D tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.

Câu 9: Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi ADN diễn ra ở:

A Kì trước B Pha G1 C Pha S D Pha G2

Câu 10: Enzim chính tham gia nhân đôi ADN gây ra hiện tượng một mạch mới được tổng hợp liên tục còn

mạch thứ hai được tổng hợp thành từng đoạn Okazaki là:

A Enzim khởi đầu tổng hợp chỉ diễn ra ở đầu 5' P

B Enzim mở xoắn chỉ hoạt động ở đầu 5'P

C Enzim ADN pôlimeraza khởi đầu cần có nhóm 3'OH ở đầu mạch

D Enzim ligaza chỉ nối các đoạn Okazaki theo hướng 3' - 5'

Câu 11: Tái bản ADN ở sinh vật nhân chuẩn có sự phân biệt với tái bản ADN ở Ecoli là:

1 Chiều tái bản 2 Hệ enzim tái bản

3 Nguyên liệu tái bản 4 Số lượng đơn vị tái bản 5 Nguyên tắc tái bản

Câu trả lời đúng là:

A 1, 2 B 2,3 C 2, 4 D 3, 5

Câu 12 Theo bạn đâu là điểm khác nhau cơ bản nhất giữa tổng hợp ADN và tổng hợp mARN:

1 Loại enzim xúc tác

2 Kết quả tổng hợp;

3 Nguyên tắc tổng hợp

4 Chiều tổng hợp

Câu trả lời đúng là:

A 1, 2, 3 B 2, 3, 4 C 1, 3, 4 D 1, 2, 3, 4

Câu 13: Khi nói về các phân tử ADN ở trong nhân của cùng một tế bào sinh dưỡng, xét các phát biểu sau

đây:

1- Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau

2- Có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài

3- Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen

4- Có độ dài và số lượng nucleotit luôn bằng nhau

5- Có cấu trúc mạch kép thẳng

Có bao nhiêu phát biểu đúng ?

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 14 : Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, xét các phát biểu sau đây:

1- Enzim ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN

2- Enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ 3- Có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại

4- Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản)

5- Diễn ra ở pha S của chu kì tế bào

Có bao nhiêu phát biểu đúng

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 15 : Một trong những điểm khác nhau trong quá trình nhân đôi ADN giữa tế bào nhân thực với tế bào

nhân sơ là :

A Số lượng các đơn vị nhân đôi B Nguyên tắc nhân đôi

C Nguyên liệu dùng để tổng hợp D Chiều tổng hợp

Câu 16 : Điểm giống nhau giữa tự nhân đôi ADN và tổng hợp ARN là:

A Đều dựa vào khuôn mẫu trên phân tử ADN B Đều xảy ra trên suốt chiều dài của ADN mẫu

C Đều có 2 mạch của ADN làm mạch gốc D Chỉ sử dụng một mạch của ADN làm mạch gốc Câu 17: Những điểm khác nhau cơ bản giữa ADN và ARN là:

I Số lượng mạch, số lượng đơn phân

II Cấu trúc của 1 đơn phân khác nhau ở đường; trong ADN có T không có U còn trong ARN thì ngược lại III Về liên kết giữa H3PO4 với đường C5

IV Về liên kết hidro và nguyên tắc bổ sung giữa các cặp bazơ nitric

A I, II, III, IV B I, II, IV C I, III, IV D.II, III, IV.

Câu 18 : Nguyên tắc bổ sung có vai trò quan trọng đối với các cơ chế di truyền nào ?

1 Nhân đôi ADN 2 Hình thành mạch pôlinuclêôtit

3 Phiên mã 4 Mở xoắn

5 Dịch mã 6 Đóng xoắn

A 1,2,4 B 1,3,6 C 1,2,5 D 1,3,5

Trang 5

Đáp án

ĐỀ SỐ 3 Câu 1: Một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 30 mạch polinucleotit mới.

Xét các kết luận sau đây:

1- Nếu diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì tất cả các ADN con đều có cấu trúc giống nhau

2- Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 15 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào

3- Phân tử ADN nói trên đã nhân đôi 4 lần liên tiếp

4- Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 14 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào

Có bao nhiêu kết luận đúng ?

A 2 B 3 C 1 D 4

Câu 2: Một phân tử ADN nhân đôi liên tiếp 3 lần Số phân tử ADN con được tạo ra là bao nhiêu ?

A.6 B.7 C.8 D 9

Câu 3: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x Trong trường hợp phân

chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là

A 1x B 2x C 0,5x D 4x

Câu 4 : Một phân tử ADN có chiều dài 4080 và có A= 2G phân tử ADN này nhân đôi liên tiếp 5 lần Số

nucleotit loại G mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi là

A.12800 B 12400 C 24800 D.24400

Câu 5: Một gen có chiều dài là 5270A0 Gen nhân dôi 5 lần , số nucleotit môi trường cần cung cấp cho

quá trình nhân đôi của gen đó là bao nhiêu

A 99200 B 96100 C.49600 D.48050

Câu 6: Một phân tử ADN có chiều dài là 4080 A0 Phân tử ADN này nhân đôi liên tiếp 3 lần số liên kết hóa

trị được hình thành giữa các nucleotit trong quá trình nhân đôi của AND là

A.16786 B.19184 C.16800 D.19200

Câu 7: Một phân tử ADN nhân thực có 50 chu kì xoắn Phân tử ADN này nhân đôi liên tiếp 4 lần Số liên

kết hóa trị được hình thành giữa các nucleotit trong quá trình nhân đôi là

A 15968 B.14970 C.1600 D.1500

Câu 8: Một gen có 150 chu kì xoắn và G = 600 Khi gen nhân đôi liên tiếp 3 lần, cần môi trường nội bào

cung cấp số lượng nuclêôtit thuộc mỗi loại là

A T = A = 6300; G = X = 4200 B A = T = 4200; G = X = 6300

C A = T = 1200; G = X = 1800 D A = T = 1200; G = X = 1800

Câu 9 : Một phân tử ADN mạch kép thẳng của sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080 Trên mạch 1 của gen có

A1 = 260 nu, T1 = 220 nu Gen này thực hiện tự sao một số lần sau khi kết thúc đã tạo ra tất cả 64 chuỗi polinucleotit Số nu từng loại mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình tái bản của gen nói trên là:

A.A=T=30240 ; G=X=45360 B A=T=29760 ; G=X=44640.

C.A=T=14880 ; G=X=22320 D A=T=16380 ; G=X=13860

Câu 10 : Người ta sử dụng một chuỗi polinucleotit có G+A/ T+X = 0.25 để làm khuôn tổng hợp chuỗi

polinucleot bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của mạch khuôn đó Tính theo lí thuyết , tỷ lệ các loại Nu tự

do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này:

A.A+ G= 20% ; T+X= 80% B.A+ G= 20% ; T+X= 80%

C.A+ G= 25%; T+X= 75% D.A+ G= 75%; T+X= 25%

Câu 11 : Một phân tử ADN của vi khuẩn có chiều dài là 34 106 A0 và A chiếm 30% tổng số nucleotit

Phân tử AND này nhân đôi liên tiếp hai lần Số Nu loại G mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi là

A.12.106 B.18.106 C.6.106 D.9.106

Câu 12 : Giả sử trên 1 phễu tái bản của một đơn vị nhân đôi (vòng tái bản) của sinh vật nhân thực có 30

đoạn Okazaki thì sẽ cần bao nhiêu đoạn mồi cho việc nhân đôi của đơn vị tái bản nói trên?

A 32 B 31 C 62 D 61

Câu 13: Trên một đoạn ADN có 5 replicon hoạt động sao chép, trên mỗi replicon đều có 10 đoạn Okazaki

Trang 6

Số đoạn primer (ARN mồi) đã và đang hình thành là:

A 52 B 60 C 50 D 55.

Câu 14 : Trên một đơn vị tái bản có 30 đoạn okazaki Số đoạn mồi được cung cấp cho đơn vị tái bản này là A.30 B.31 C.32 D 3

Câu 15: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn Ecoli chỉ chứa N 15 Nễu chuyển những vi khuẩn này

sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn Ecoli sau 5 lần nhân đôi thì sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN trong vùng nhân chỉ chứa N14

A.30 B.8 C.16 D.32

Câu 16: Giả sử thí nghiệm của Meselson – Stahl: (dùng đánh dấu phóng xạ để chứng minh ADN tái bản

theo nguyên tắc bán bảo toàn) tiếp tục đến thế hệ thứ 3 thì tỉ lệ các phân tử ADN ban đầu còn chứa là:

A 1 / 4 B 1 /8 C 1/ 16 D 1/ 32

Câu 17 : Phân tử ADN ở vi khuẩn Ecoli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển E.coli này sang môi trường

chỉ có chứa N14 thì sau 5 lần tự sao thì tỷ lệ các tỷ lệ các mạch polinucleotit chứa N15 trong tổng số các mạch được tổng hợp trong các phân tử con là bao nhiêu?

A.1/4 B 1/8 C 1/16 D 1/ 32

Câu 18:Trong quá trình nhân đôi của một phân tử AND có 15 đơn vị tái bản , trong mỗi đơn vị tái bản có 18

đoạn okazaki Số đoạn mồi cần cung cấp cho đơn vị tái bản của AND này tái bản một lần là

A.30 B.285 C.270 D.300

Câu 19:Trên phân tử ADN có 5 điểm tái bản Quá trình tái bản hình thành 80 đoạn okazaki Số đoạn mồi

được tổng hợp là

A.120 B.100 C.80 D.90

Câu 20: Một gen con tự nhân đôi đã tạo thành hai gen con , hình thành nên 3800 liên kết hidro trong số đó

số liên kết hidro giữa các cặp G- X nhiều hơn số liên kết các cặp A-T là 1000 Chiều dài của gen đó là

A.2411 A0 B.2550 A0 C.5100A0 D.2250A0

ĐA: 1B-2C-3B-4B-5B-6A-7B-8A-9C-10B-11A-12C-13B-14C-15A-16A-17D-18D-19D-20D

Câu 1 : Một gen có 96 chu kì xoắn Trên mạch 1 của gen có số nucleotit loại A = 2 T ; G = 3 T; X = G –

T Tổng số liên kết hidro tron gen là

A 5320 B.2520 C.4480 D 2240

Câu 2 : Một gen có chiều dài 4080 A0 và có số nucleotit loại A = 20% tổng số nucleotit của gen Mạch 1 của gen có A = 25%, mạch 2 có X = 40 % tổng số nuleotit của mỗi mạch Số lượng nucleotit trên mạch một của gen là

A 135A , 225 T , 180 X , 360 G B 225T ; 135A , 360 X ; 180 G

C 180 A , 300T , 240X , 480G D.300A , 180 T , 240 X , 480 G

Câu 3 : Một phân tử AND vi khuẩn có chiều dài 34.106 A0 phân tử AND này nhân đôi liên tiếp 3 lần Số liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các nucleotit trong quá trình nhân đôi của AND là

A.6.107 B.14 10 7 C.102 10 6 D 238 10 6

Câu 4: Cho vi khuẩn ( vi khuẩn này không chứa plasmid và AND của nó được tạo ra từ môi trường nuôi

cấy chỉ có N 15) vào môi trường nuôi cấy chỉ có N 14 Sau 3 thế hệ sinh sản người ta thu toàn bộ vi

khuẩn ,phá màng tế bào để thu lấy các phân tử AND Trong các phân tử AND này thì loại AND có

N 15 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu ?

A.1/15 B 0/32 C.1/32 D.1/31

Câu 5: Trong quá trình tái bản của một phân tử AND có 15 đơn vị tái bản , trên 1 đơn vị tái bản có 18 đoạn

Okazaki Số đoạn mồi cần cung cấp cho phân tử AND này tái bản 1 lần là

A 30 B 285 C 270 D 300

Câu 6: Trong một phân tử plasmid có 10 4 cặp nucleotit tiến hành tự nhân đôi 3 lần , số liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các nucleotit của AND là

A.16000 B.159984 C.139986 D.140000

Câu 7: Đoan mạch thứ nhất của gen có trình tự các nucleotit là 5’ – T A XGXXAGTXATGXA- 3’ Gen

nhân đôi 2 lần Số nucleotit mỗi laoij mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi đó là

A.A= T = 24 ; G = X = 21 B.A = T = 21 ; G = X = 24

C A = T = 9 ; G = X = 15 D A = T = 12 ; G = X = 9

Câu 8: Ở một loài động vật hàm lượng AND đang ở kì sau của giảm phâm II là x Hỏi hàm lượng AND

trong NST trong tế bào sinh dưỡng cua loài này khi đang ở kì sau của nguyên phân là bao nhiêu ?

A.x B 4x C 2x D.0,5 x

Câu 9: Một phân tử AND mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra 62 mạch polinucleotit mới

Khẳng định nào sau đây không đúng ?

Trang 7

A.Tất các các mạch đơn nói trên đều có trình tự bổ sung với nhau từng đôi một

B.Trong các phân tử cón được tạo ra có 31 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào C.Phân tử ADN nói trên đã nhân đôi 5 lần liên tiếp

D.Trong các phân tử con được tạo ra có 30 phân tử AND có cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào

Câu 10: Một phân tử AND mạch kép có tỉ lệ A + T / G + X = 5 /3 Khi phân tử này nhân đôi liên tiếp 5 lần

thì tỉ lệ các loại nucleotit môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen là

A.A = T = 18,75 % ; G = X = 31,25 % B.A + T = 31,25 % ; G + X = 18,75 %

C A = T = 31,25 % ; G = X = 18,75 % D.A + T = 18,75 % ; G + X = 31,25 %

Câu 11: Một gen có 1824 liên kết hidro Trên một mạch của gen có T = A ; X = 2 T và G = 3 X Chiều dài

của gen là

A.2284, 8 A0 B.4080 A0 C.1305, 6 A0 D.5100 A0

Câu 12: Giả sử trong một gen có 1 bazơ nitơ Adenin trở thành dạng hiếm A* thì sau 5 lần nhân đôi sẽ có

tối đa bao nhiêu gen đột biến thay thế A- T bằng cặp G – X

A.12 B.13 C.14 D.15

Câu13: Một gen dài 0,255 micromet và có A = 20 % số nucleotit của gen Sau đột biến số liên kết hidro

của gen là 1953 53 Đột biến gen thuộc :

A Thay thế 3 cặp A- T bằng 3 cặp G – X B.Thêm 1 cặp G – X

C.Thay thế 3 cặp G- X bằng 3 cặp A – T D Thêm 1 cặp A- T

Câu14: Do phóng xạ nên một gen bị đột biến hậu quả làm mất đi aa thứ 12 trong chuỗi polipeptiti do gen

điều khiển tổng hợp Biết gen đột biến ít hơn gen bình thường 7 liên kết hidro Khi một gen đột biến tự nhân đôi liên tiếp 5 lần thì số nucleotit mỗi loại do môi trường nội bào cung cấp giảm đi bao nhiêu so với gen chưa đột biến

A.A= T = 2 ; G = X = 1 B A= T = 62 ; G = X = 31

C.A = T = 64 ; G = X = 32 D.A = T = 31 ; G = X = 62

Câu15: Giả sử có một đột biến lặn ở một gen nằm trên NST thường quy định Ở một phép lai , trong số các

laoij giao tử đực thì giao tử mang đột biến lặn chiếm 15% , trong số các giao tử cái thì giao tử mang đột biến chiếm 20 % Theo lí thuyết , trong số các các thể đột biến ở con lai , thể đột biến chiếm tỉ lệ

A 4 /25 B 3/32 C 8/25 D 3/100

Câu16: Giả sử có một đột biến lặn ở một gen nằm trên NST thường quy định Ở một phép lai , trong số các

loại giao tử đực thì giao tử mang đột biến lặn chiếm 15% , trong số các giao tử cái thì giao tử mang đột biến chiếm 20 % Trong số các các thể có kiểu hình bình thường số cá thể mang gen đột biến có tỉ lệ là

A.1/ 100 B.23/99 C.3/32 D.23/100

Câu17: Một đoạn AND có chiều dài 4080 nm có hiệu số % giữa nucleotit lạo A và một lọai khác là 20%

Một đột biến xảy ra là tăng chiều dài đoạn AND thêm 17 A0 và nhiều hơn đoạn AND ban đầu là 13 liên kết hidro Số nucleotit loại A và G của đoạn AND sau đột biến lần lượt là

A.843 và 362 B.842 và 363 C.840 và 360 D.363 và 842

ĐỀ SỐ 4 Câu 1 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Hưng Yên năm 2015

Trong quá trình nhân đôi ADN, nguyên tắc nửa gián đoạn nghiệm đúng đối với

A một chạc ba tái bản B một đơn vị tái bản.

C toàn phân tử ADN D chỉ ADN tế bào chất.

Câu 2 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Quốc học Huế năm 2015

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A Trong một chạc chữ Y, mạch mới thứ nhất được tổng hợp từ 5’ à 3’, mạch mới thứ hai được tổng hợp từ

3’ à 5’

B Các đoạn Okazaki sau khi tổng hợp sẽ gắn lại với nhau thành một mạch liên tục dưới tác dụng của enzim

ligase

C Hai ADN mới được tổng hợp từ ADN mẹ theo nguyên tắc bán bảo toàn

D Mạch liên tục được tổng hợp khi enzim ADN-polimerase di chuyển theo chiều của các enzim tháo xoắn Câu 3 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Nguyễn Tất Thành Yên Bái năm 2015

Trong các enzim được tế bào sử dụng trong cơ chế di truyền ở cấp phân tử, loại enzim nào sau đây có khả năng liên kết 2 đoạn polinuclêôtit lại với nhau?

A.Enzim tháo xoắn B.ARN polimeraza C.ADN polimeraza D.Ligaza.

Câu 4 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Hưng Yên năm 2015

Trang 8

Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ, thứ tự tác động của các enzym là

A.Gyraza → ADN polimeraza → ligaza → ARN polimeraza.

B.Gyraza → ARN polimeraza → ADN polimeraza → ligaza.

C.Gyraza → ADN polimeraza → ARN polimeraza → ligaza.

D.Gyraza → ligaza → ARN polimeraza → ADN polimeraza.

Câu 5: Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sơn Tây năm 2015

Quá trình tự nhân đôi của ADN nhân có các đặc điểm:

(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào

(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới

(4) Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’

(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y

(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ

(7) Enzim nối chỉ tác động vào 1 mạch khuôn trong 1 đơn vị tái bản

Phương án đúng là:

A 1, 2, 4, 5, 6, 7

B 1, 2, 3, 4, 6

C 1, 2, 3, 4, 7

D 1, 3, 4, 5, 6.

Câu 6 : Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sư phạm năm2015

Câu nào dưới đây nói về hoạt động cùa enzim ADN pôlimezara trong quá trình nhân đôi là đúng

A.Enzim ADN polimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3' đến 5’ và tổng hợp từng

mạch một, hết mạch này đến mạch khác ,

B Enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5’ đến 3' và tổng hợpcả 2 mạch cùng một lúc.

C Enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5’ đến 3' và tổng hợp một

mạch liên tục còn mạch kia tổng hợp gián doạn thành các đoạn Okazaki

D Enzym ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3’ đến 5’ và tổng hợpcả 2

mạch cùng một lúc

Câu 7 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Nguyễn Huệ năm 2015

Sự kiện nào sau đây sauđây có nội dung không đúng với quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực?

A Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách dần tạo nên chạc 3 tái bản và để lộ ra hai

mạch khuôn

B Enzim ADN - polimeraza sử dụng một mạch làm khuôn tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung,

trong đó A liên kết với T và ngược lại; G luôn liên kết với X và ngược lại

C Vì enzim ADN - polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ - 3’, nên trên mạch khuôn 5’ - 3’ mạch

mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 3’ - 5’ mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn rồi được nối lại nhờ enzim nối

D Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN

ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn)

Câu 8 : Đề thi thử THPT Quốc Gia Chuyên Thái Nguyên năm 2015

Khi nói về hoạt động của các enzim trong các cơ chế di truyền ở cấp phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?

A Enzim AND polimeraza có khả năng tháo xoắn và xúc tác cho quá trình nhân đôi của AND

B Enzim ARN polimeraza có khả năng tháo xoắn và tách 2 mạch của phân tử AND

C Enzim ligaza có chức năng lắp giáp các nucleotit tự do của môi trường vào các đoạn Okazaki.

D Enzim ADN polimeraza có chức năng tổng hợp nucleotit đầu tiên và mở đầu mạch mới

Câu 9 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Hùng Vương năm 2015

Phân tử mARN sơ khai và mARN trưởng thành được phiên mã từ một gen cấu trúc ở tế bào Eukaryote thì loại mARN nào ngắn hơn? Tại sao?

A Không có loại ARN nào ngắn hơn vì mARN là bản sao của AND, trên đó làm khuôn mẫu sinh tổng hợp

protein

B mARN trưởng thành ngắn hơn vì sau khi được tổng hợp,mARN sơ khai đã loại bỏ vùng khởi đầu và

vùng kết thúc của gen

C không có loại mARN nào ngắn hơn vì sau khi được tổng hợp, mARN sơ khai đã loại bỏ vùng khởi đầu

và vùng kết thúc của gen

D mARN trưởng thành ngắn hơn vì sau khi tổng hợp được mARN đã loại bỏ các intron, các đoạn êxôn liên

Trang 9

kết lại với nhau

Câu 10 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Hùng Vương năm 2015

Cơ chế di truyền của virut HIV thể hiện ở sơ đồ

A ARN → AND → Protein

B AND → ARN → Protein

C ARN → AND → ARN → Protein

D AND → ARN → Protein → Tính trạng

Câu 11 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Quang Trung năm 2015

Đặc điểm nào sau đây có ở quá trình phiên mã mà không có ở quá trình nhân đôi AND

A Có sự tham gia của enzim ARN polimeraza

B Mạch polinu được tổng hợp kéo dài theo chiều 5’ – 3’

C Sử dụng U làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp

D Chỉ diễn ra trên mạch gốc của từng gen riêng rẽ

Câu 12 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Hùng Vương năm 2015

Trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nucleotit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nucleotit được sử dụng là:

A 3 loại U,G,X

B 3 loại G,A,X

C 3 loại G,A,U

D 3 loại U,X,A

Câu 13 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Hùng Vương năm 2015

Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng?

A Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết

được với bộ ba khởi đầu trên mARN

B Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên

mARN

C Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết

được với bộ ba khởi đầu trên mARN

D Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên

mARN

Câu 14 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Biên Hòa năm 2015

tARN vận chuyển axitamin mở đầu có bộ ba đối mã là

A 5’UAX 3’ B 3’UAX 5’ C 5’AUG 3’ D.3’AUG5’

Câu 15 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Quốc học Huế năm 2015

Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng :

A Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã AUU hoặc AUX hoặc AXU gắn vào một bộ

ba kết thúc trên mARN

B Quá trình tổng hợp chuỗi protein chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã UAX liên kết được

với bộ ba khởi đầu trên mARN

C Quá trình tổng hợp chuỗi protein chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã AUG liên kết được

với bộ ba khởi đầu trên mARN

D Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN trong bộ ba đối mã đến khớp với bộ ba kết thúc trên mARN Câu 16 : Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sư phạm năm 2015

Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã:

1- Sự hình thành liên kết peptiet giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất

2 – Hạt bé của riboxom gắn với mARN tại mã mở đầu

3 – tARN có anticodon là 3/ UAX 5/ rời khỏi riboxom

4 – Hạt lớn của riboxom gắn với hạt bé

5 – Phức hợp [fMet – tARN] đi vào vị trí mã mở đầu

6 – Phức hợp [aa2 – tARN] đi vào riboxom

7 – Metionin tách rời khỏi chuỗi polipeptit

8 – Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2

9 – Phức hợp [aa1 – tARN] đi vào riboxom

A 2 – 4 – 5 – 1 – 3 – 6 – 7 – 8 B 2 – 5 – 4 – 9 – 1 – 3 – 6 – 8 – 7

C 2 – 5 – 1 – 4 – 6 – 3 – 7 – 8 D 2 – 4 – 1 – 5 – 3 – 6 – 8 – 7

Câu 17 : Đề thi thử THPT Quốc Gia Chuyên Đại học Vinh năm 2015

Trong quá trình tổng hợp prôtêin, pôlixôm có vai trò

Trang 10

A.Tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

B.Giúp ribôxôm dịch chuyển trên mARN.

C.Gắn các axit amin với nhau tạo thành chuỗi pôlipeptit.

D.Gắn tiểu phần lớn với tiểu phần bé để tạo ribôxôm hoàn chỉnh.

Câu 18 : Đề thi thử THPT Quốc Gia Chuyên Đại học Vinh năm 2015

Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực nhận định nào sau đây không đúng?

A.Quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào chất.

B.Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin.

C.Trong quá trình dịch mã, ribôxôm di chuyển trên mARN theo chiều 3’→ 5’

D.Trên một phân tử mARN, tại một thời điểm có nhiều ribôxôm cùng tham gia dịch mã.

Câu 19: Đề thi thử THPT Quốc Gia Chuyên Đại học Vinh năm 2015

Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn

A.Sau phiên mã B.Phiên mã C.Dịch mã D.Sau dịch mã.

Câu 20 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Quốc học Huế năm 2015

Trong một chu kì tế bào kết luận đúng về sự nhân đôi của ADN và sự phiên mã diễn ra trong nhân là :

A Có một lần nhân đôi và nhiều lần phiên mã.

B tùy theo từng đoạn tế bào mà số lần nhân đôi và số lần nhân đôi và số lần phiên mã có thể như nhau hoặc

có thể khac nhau

C Số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằng nhau

D Số lần phiên mã gấp nhiều lần số lần nhân đôi

Câu 21 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Biên Hòa năm 2015

Điều hòa hoạt động của gen chính là

A.điều hòa lượng mARN, tARN, rARN tạo ra để tham gia tổng hợp protein.

B.điều hòa lượng enzim tạo ra để tham gia tổng hợp protein.

C.điều hòa lượng sản phẩm của gen đó được tạo ra.

D.điều hòa lượng ATP cần thiết cho quá trình tổng hợp protein.

Câu 22 : Đề thi thử THPT Quốc gia chuyên Biên Hòa năm 2015

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A.Một bộ ba mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin.

B.Sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu chuỗi polipeptit sẽ được tổng hợp là mêtiônin.

C.Trong cùng một thời điểm chỉ có một ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN.

D.Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN.

Câu 23 : Đề thi thử THPT Quốc Gia Chuyên Thái Nguyên năm 2015

Vai trò của Lactose trong cơ chế điề hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli:

A Liên kết đặc hiệu với protein điều hòa, khiến nó mất khả năng bám vào trình tự vận hành, tạo điều kiện

cho ARN polymerase hoạt động

B Gắn vào trình tự vận hành Operator để khởi đầu quá trình phiên mã của operon

C Hoạt hóa trình tự khởi động promoter để thực hiện quá trình phiên mã ở gen điều hòa

D ức chế gen điều hòa và cản trở quá trình phiên mã của gen này để tạo ra protein điều hòa.

Câu 24 : Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sư phạm năm 2015

Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong Operon Lac, kết luận nào sau đây đúng?

A Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau.

B Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và sổ lần phiên mã bằng nhau.

C Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.

D Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.

Câu 25 : Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Sư phạm năm 2015

Khẳng định chính xác về hoạt động của Operon Lactose ở vi khuẩn E.coli:

A Khi môi trường có Lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với ARN polimeroza làm cho nó bị biến đổi

cấu hình nên có thể liên kết được với vùng vận hành

B Khi môi trường không có Lactose thì phân tử ARN pôlimeraza không thể liên kết được với vùng khởi

động

C Khi môi trường có Lactose phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử protein ức chế làm cho nó bị biến

đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành

D.Khi môi trường không có Lactose thì phân tử prôtein ức chế sẽ liên kết với ARN pôlimeraza làm cho nó bị

biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng khởi động,

Câu 26 : Đề thi thử THPT Quốc gia Chuyên Đại học Vinh năm 2015

Khi nói về hoạt động của operon Lac phát biểu nào sau đây không đúng ?

Ngày đăng: 11/08/2021, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w