LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ Kế toán “Tăng cường kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Vĩnh Thạnh” là công trình nghiên cứu riê
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NH ƠN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ Kế toán “Tăng cường kiểm soát thuế
tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Vĩnh Thạnh” là công trình nghiên cứu riêng của tôi với sự hướng dẫn khoa
Sơn-học của thầy giáo PGS.TS Đoàn Ngọc Phi Anh Tất cả các nguồn tài liệu thamkhảo được công bố đầy đủ trong luận văn Nội dung luận văn là trung thực./
rp L - - • 2
Tác gi ả
Lê Thị Hiền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn đến thầy giáo PGS.TS Đoàn NgọcPhi Anh, đã tận tình hướng dẫn và góp ý chỉnh sửa bản thảo luận văn của tôitrong suốt quá trình thực hiện
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Chi cục Thuế khu vựcTây Sơn-Vĩnh Thạnh cùng các anh chị cán bộ nhân viên trong Chi cục đã nhiệttình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin số liệu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy cô khoa Sau đại học TrườngĐại học Quy Nhơn, đã đóng góp ý kiến và tạo điều kiện cho chúng tôi, hoànthành chương trình học trong suốt thời gian tôi theo học tại trường
Tôi cảm ơn các Thầy Cô giảng dạy tại Trường Đại học Quy Nhơn, đãtruyền dạy những kinh nghiệm quý báu, làm nền tảng cho tôi hoàn thành tốtluận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bình Định, tháng 4 năm 2021
rri r _ _ • 2 1 Ạ w
Tác giả luận văn
Lê Thị Hiền
Trang 4MỤC LỤC
• •
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 1
3 Tổng quan các đề tài đã nghiên cứu có liên quan 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học của đề tài 4
7 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CƠ QUAN THUẾ 6 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường 6
1.1.1 Khái quát về thuế tài nguyên 6
1.1.2 Khái quát về phí bảo vệ môi trường 10
1.2 Khái quát về kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường 12
1.2.1 Khái niệm về kiểm soát thuế và vai trò của kiểm soát thuế 12
1.2.2 Mục tiêu kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường 15
1.2.3 Đặc điểm, yêu cầu và nguyên tắc kiểm soát thuế thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường 17
1.3 Nội dung kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường 18
1.3.1 Kiểm soát đăng ký thuế, cấp mã số thuế và khai thuế 20
Trang 51.3.2 Kiểm soát thông qua kiểm tra, thanh tra hồ sơ khai thuế 23 1.3.3 Kiểm soát nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 25 1.3.4 Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC TÂY SƠN - VĨNH THẠNH 30
2.1 Khái quát về Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 30 2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 30 2.1.3 Vị trí và chức năng của Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn- Vĩnh Thạnh 34
2.1.4 Nguồn nhân lực trực tiếp kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường 34 2.1.5 Tình hình thu ngân sách nhà nước tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 36
2.2 Thực trạng kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại Chicục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh 37
2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 37 2.2.2 Quy trình kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 38 2.2.3 Các công cụ hỗ trợ kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường 40
Trang 62.2.4 Kiểm soát khâu đăng ký thuế 41 2.2.5 Kiểm soát khâu kê khai thuế, quyết toán thuế tài nguyên và phí bảo
vệ môi trường 42 2.2.6 Kiểm soát khâu kiểm tra hồ sơ khai thuế 44 2.2.7 Kiểm soát trong khâu quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 52 2.2.8 Kiểm soát xử lý vi phạm hành chính về thuế tài nguyên và phí bảo
vệ môi trường 54
2.3 Những hạn chế và nguyên nhân trong kiểm soát thuế tài nguyên và phíbảo vệ môi trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh 55
2.3.1 Những hạn chế 55 2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VựC TÂY SƠN - VĨNH THẠNH 63
3.1 Mục tiêu, yêu cầu, sự cần thiết của việc tăng cường kiểm soát thuế tàinguyên và phí bảo vệ môi trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-VĩnhThạnh 63
3.1.1 Mục tiêu 63 3.1.2 Yêu cầu 64 3.1.3 Sự cần thiết tăng cường kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 65
3.2 Những giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo
vệ môi trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh 66
3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường ở Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 66 3.2.2 Tăng cường kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
Trang 7trong khâu đăng ký và kê khai thuế 67
3.2.3 Tăng cường kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khâu kiểm tra hồ sơ khai thuế 69
3.2.4 Tăng cường kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khâu quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 78
3.3 Một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện thực hiện các giải pháp 79
3.3.1 Đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế 79
3.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định 81
3.3.3 Đối với Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN CHUNG 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 92 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao)
Trang 8STT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9Số DN khai thác khoáng sản không khai báo thay đổi thông
tin về TK ngân hàng giai đoạn 2018-2020 422.5
Mức độ tuân thủ về việc kê khai quyết toán thuế TN và phí
BVMT của DN khai thác khoáng sản giai đoạn 2018-2020 432.6
Kết quả thống kê thuế TN và phí BVMT phát sinh qua kê
khai của DN khai thác khoáng sản giai đoạn 2018-2020 442.7
Kết quả kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế TN và phí BVMT
2.8
Tổng hợp hành vi vi phạm qua kiểm tra thuế TN và phí
2.9
Thống kê tình hình nợ thuế TN và phí BVMT của DN khai
thác khoáng sản giai đoạn 2018 - 2020 53
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 10Kết quả xử lý vi phạm về thuế TN và phí BVMT qua kiểm
tra tại trụ sở NNT giai đoạn 2018-2020 55
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 11Tran g
1.1 Mối quan hệ công việc của Quy trình QLT 182.1 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh 332.2 Quy trình kiểm soát thuế TN và phí BVMT tại Chi cục Thuếkhu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 392.3 Quy trình kiểm soát nợ thuế tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 53
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang 121
Trang 136 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Về mặt lý luận: Về cơ bản, bài luận văn đã góp phần hệ thống hóa cơ sở
lý luận về kiểm soát thuế TN và phí BVMT
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môitrường tại cơ quan thuế
Chương 2: Thực trạng kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môitrường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh
Chương 3: Giải pháp tăng cường kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệmôi trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh
2
Trang 14CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CƠ QUAN THUẾ
1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
1.1.1 Khái quát về thuế tài nguyên
* Khái niệm thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên là khoản thu của Ngân sách Nhà nước nhằm điều tiếtmột phần giá trị tài nguyên thiên nhiên khai thác đối với tổ chức, cá nhân khaithác tài nguyên hợp pháp trên lãnh thổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế củaViệt Nam tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, đảm bảo quản lý, sử dụnghiệu quả các nguồn tài nguyên của Nhà nước
Thuế tài nguyên đánh trên sản lượng tài nguyên thực tế khai thác, khôngphụ thuộc vào hiện trạng và mục đích khai thác tài nguyên, và được cấu thànhtrong giá bán tài nguyên mà người tiêu dùng tài nguyên hoặc sản phẩm tạo ra
từ tài nguyên phải trả tiền thuế Tài nguyên [19]
* Đặc điểm của thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên có những đặc điểm sau đây:
- Là một khoản thu của NSNN đối với người khai thác tài nguyên thiênnhiên do Nhà nước quản lý
- Thuế tài nguyên thu trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tàinguyên khai thác mà không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên
- Thuế tài nguyên được cấu thành trong giá bán tài nguyên mà ngườitiêu dùng tài nguyên hoặc sản phẩm được tạo ra từ tài nguyên thiên nhiên phảitrả tiền thuế tài nguyên
- Thuế tài nguyên áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân khai thác tàinguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế, không phụ thuộc mục đích sử
Trang 15* Vai trò của thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên có những vai trò sau đây:
- Tạo nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước
- Góp phần tăng cường quản lý nhà nước trong việc bảo vệ, sử dụnghiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia
* Đối tượng chịu thuế tài nguyên
Luật Thuế tài nguyên 2009 và Thông tư 152/2015/TT-BTC quy định cácđối tượng chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đấtliền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh
tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam, bao gồm:
- Khoáng sản kim loại
- Khoáng sản không kim loại
- Sản phẩm của rừng tự nhiên; trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảoquả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi,bảo vệ
- Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật
- Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiênnhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nướcbiển để làm mát máy
- Yến sào thiên nhiên; trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạtđộng đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác
- Tài nguyên thiên nhiên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.Như vậy, cá nhân, tổ chức nào tiến hành hoạt động khai thác, sử dụng cácnguồn tài nguyên trên thì phải chịu thuế tài nguyên
* Người nộp thuế tài nguyên
Tại Khoản 1, Điều 3, Luật thuế tài nguyên quy định:
Trang 16“1 Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên”.
Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thểnhư sau:
- Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản:
Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thì người nộp thuế là
tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phépkhai thác khoáng sản
Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấyphép khai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân khai tháctài nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tàinguyên được xác định theo văn bản đó
Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấyphép khai thác khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộcthực hiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tàinguyên
- Đối với DN khai thác là DN liên doanh:
DN khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì DN liêndoanh là người nộp thuế
Trường hợp bên Việt Nam và bên nước ngoài cùng tham gia thực hiệnhợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế củacác bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Nếutrong hợp đồng hợp tác kinh doanh không xác định cụ thể bên có trách nhiệmnộp thuế tài nguyên thì các bên tham gia hợp đồng đều phải kê khai nộp thuếtài nguyên hoặc phải cử ra người đại diện nộp thuế tài nguyên của hợp đồnghợp tác kinh doanh
- Đối với tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công mà trong quá trình thi công
Trang 17có phát sinh sản lượng tài nguyên:
Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công
có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nướchoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khithực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với
cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh tài nguyên khai thác
- Đối với tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nước từ công trình thủy lợi:
Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện làngười nộp thuế tài nguyên, không phân biệt nguồn vốn đầu tư công trình thủylợi Trường hợp tổ chức quản lý công trình thủy lợi cung cấp nước cho tổ chức,
cá nhân khác để sản xuất nước sinh hoạt hoặc sử dụng vào các mục đích khác(trừ trường hợp sử dụng nước để phát điện) thì tổ chức quản lý công trình thủylợi là người nộp thuế
- Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị
bắt giữ:
Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bịbắt giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì
tổ chức được giao bán phải khai, nộp thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh
* Công thức tính thuế tài nguyên: Được quy định tại Khoản 2, Điều 4Thông tư 152/2015/TT-BTC
Công thức tính thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ như sau:
Hoặc nếu trong trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tàinguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì:
Thuế tài
nguyên phải
nộp trong kỳ
Sản lượng tài nguyên xtính thuế
Giá tính thuếđơn vị tàinguyên
Thuế suất xthuế tài nguyên
Trang 18Mức thuế tài nguyên ấnđịnh trên một đơn vị tàinguyên khai thác
- Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổchức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không đượcthấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định
Từ ngày 02/10/2017: Giá tính thuế TN tại Bình Định được quy định tạiQuyết định số 55/2017/QĐ-UBND ngày 21/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnhBình Định
Từ ngày 17/5/2019: Giá tính thuế TN tại Bình Định được quy định tạiQuyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 04/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnhBình Định
Từ ngày 27/4/2020: Giá tính thuế TN tại Bình Định được quy định tạiQuyết định số 15/2020/QĐ-UBND ngày 16/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnhBình Định
- Thuế suất thuế tài nguyên làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với từngloại tài nguyên khai thác hiện nay được quy định tại Biểu mức thuế suất thuếtài nguyên Ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10tháng 12 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
1.1.2 Khái quát về phí bảo vệ môi trường
* Khái niệm
Phí Bảo vệ môi trường là khoản thu của ngân sách địa phương hưởng100% nhằm bù đắp một phần chi phí thường xuyên và không thường xuyên đểxây dựng, bảo dưỡng môi trường và tổ chức quản lý hành chính của Nhà nướcđối với hoạt động của người nộp phí
Người nộp phí là tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản.Trường hợp tổ chức thu mua gom khoáng sản đăng ký nộp thay người khai
Thuế tài nguyên
Trong đó:
Sản lượng tài
Trang 19thác thì người nộp phí là tổ chức thu mua gom.
* Căn cứ tính phí BVMT: Được quy định tại Khoản 1, Điều 5 Nghị định164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ
Phí BVMT đối với khai thác khoáng sản được tính theo công thức:
F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K
Trong đó:
- F là số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ;
- Q1 là số lượng đất đá bốc xúc thải ra trong kỳ nộp phí (m3);
- Q2 là số lượng quặng khoáng sản nguyên khai khai thác trong kỳ (tấnhoặc m3);
- f1 là mức phí đối với số lượng đất đá bốc xúc thải ra: 200 đồng/m3;
- f2 là mức phí tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác (đồng/tấnhoặc đồng/m3);
- K là hệ số tính phí theo phương pháp khai thác, trong đó:
+ Khai thác lộ thiên (bao gồm cả khai thác bằng sức nước như khai tháctitan, cát, sỏi lòng sông): K = 1,1;
+ Khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác (khai thác dầu thô,khí thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và các trường hợp còn lại): K = 1.Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàntỉnh Bình Định hiện nay được thực hiện theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 30/8/2016, có hiệu lực thi hành ngày 09/9/2016
Trang 20và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai tháckhoáng sản.
Việc thu phí BVMT góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trongđầu tư, sản xuất và tiêu dùng của các tổ chức, cá nhân; khuyến khích sử dụngnăng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giảm bớt các tác động tiêu cực của sản xuất,tiêu dùng đến môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và suy thoái về môi trường Hơnnữa, phí bảo vệ môi trường mang lại nguồn thu nhất định cho ngân sách để đầu
tư cải tạo môi trường Thay đổi nhận thức của người dân về vai trò của môitrường là mục tiêu lớn nhất mà các chính sách hướng tới
1
.2 Khái quát về kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
1.2.1 Khái niệm về kiểm soát thuế và vai trò của kiểm soát thuế
1.2.1.1 Khái niệm về kiểm soát thuế
* Kiểm soát:
Có khá nhiều quan điểm khác nhau về kiểm soát, tùy theo cách tiếp cận:
- Xem kiểm soát như một quá trình: Theo Anthony và Govindarajan(2004) thì kiểm soát là một quá trình các nhà quản lý tác động tới các thànhviên khác trong tổ chức để thực hiện mục tiêu của tổ chức Hay theo NguyễnThị Phương Hoa (2011), kiểm soát là quá trình đo lường, đánh giá và tác độnglên đối tượng kiểm soát nhằm đảm bảo mục tiêu của tổ chức được thực hiệnmột cách có hiệu quả
- Trên quan điểm nhấn mạnh đến cách thức hoạt động: Nguyễn QuangQuynh (2008) cho rằng kiểm soát được hiểu là tổng hợp các phương sách đểhiểu và điều hành các đối tượng hoặc khách thể quản lý nhằm đạt được cácmục tiêu của tổ chức đề ra
- Theo quan điểm nhấn mạnh đến vai trò của kiểm soát: Theo Merchant(1985) thì kiểm soát được coi như là một chức năng của quản lý, ảnh hưởngđến hành vi của con người, bởi vì con người tạo ra mọi thứ trong tổ chức Haynói cách khác, kiểm soát liên quan đến các nhà quản lý thực hiện một loạt các
Trang 21bước để đảm bảo rằng những người trong tổ chức sẽ làm những việc tốt nhấtcho tổ chức.
Như vậy có thể thấy kiểm soát được xem là một chức năng quan trọngcủa nhà quản lý Kiểm soát được định nghĩa như là một quá trình “giữ cho mọithứ đi đúng hướng” và được nhận biết như là một chức năng cuối cùng của quátrình quản lý, giúp cho các mục tiêu của tổ chức được thực hiện một cách cóhiệu quả nhất [11]
*Kiểm soát thuế:
Kiểm soát thuế là một chức năng quản lý của Nhà nước trong lĩnh vựcthuế Đó là việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các luật thuế và các quy trìnhQLT do TCT ban hành nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời tiền thuếvào NSNN; đồng thời qua đó đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, phápluật về thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho các DN thực hiện tốt nghĩa vụ vềthuế Trên cơ sở đó, có biện pháp hoàn thiện quy trình QLT, phân công phânnhiệm rõ ràng, chuẩn hóa công tác QLT nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạtđộng của bộ máy QLT cũng như chất lượng làm việc của công chức thuế
1.2.1.2 Vai trò kiểm soát thuế TN và phí BVMT
Nguồn thu NSNN là nguồn tài chính để duy trì sự hoạt động của bộ máyNhà nước Hơn nữa nguồn thu NSNN còn quyết định mức chi NSNN, do đóảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Từ đó có thể thấyrằng việc quản lý Nhà nước phải đặt việc quản lý nguồn thu NSNN, trong đó
có nguồn thu từ thuế TN và phí BVMT là một trong những mục tiêu quantrọng nhất Mà như chúng ta đã biết, việc quản lý luôn luôn tồn tại cùng vớiviệc kiểm tra, kiểm soát Do vậy, kiểm soát nguồn thu từ thuế TN và phíBVMT đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý Nhà nước về kinh tế
Có thể thấy vai trò của kiểm soát nguồn thu từ thuế TN và phí BVMT trênnhững khía cạnh sau:
Thứ nhất: Kiểm soát nguồn thu từ thuế TN và phí BVMT có vai trò quan
trọng trong việc động viên nguồn thu thường xuyên, ổn định cho NSNN vì
Trang 22nguồn thu từ thuế đối với thuế TN và phí BVMT tuy chiếm tỷ trọng không caotrong tổng nguồn thu NSNN nhưng nó mang tính chất ổn định Do vậy, kiểmsoát nguồn thu thuế TN và phí BVMT là quan trọng Nó giúp cho Nhà nướcnhận diện đầy đủ các NNT và các hoạt động của các NNT có liên quan đến tàinguyên, khoáng sản, đồng thời đem lại những thông tin về thuế suất cũng nhưmức đóng góp có phù hợp với thực trạng của nền kinh tế, xã hội, mức pháttriển của xã hội hiện tại, để từ đó Nhà nước có những điều chỉnh kịp thời nhằmđộng viên một cách đầy đủ các nguồn thu vào NSNN.
Thứ hai: Kiểm soát nguồn thu từ thuế TN và phí BVMT có vai trò quan
trọng trong thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, giúp Nhànước can thiệp có hiệu quả hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước Có thể thấytác dụng điều tiết kinh tế vĩ mô được thể hiện rõ nét nhất qua chính sách thuếđối với thuế TN và phí BVMT Thông qua thuế suất và đối tượng đánh thuế,NNT, Nhà nước có thể tác động một cách mạnh mẽ vào tình hình đời sống,kinh tế, xã hội của NNT Tuy vậy sự can thiệp của Nhà nước chỉ thực sự cóhiệu quả khi thực hiện tốt kiểm soát nguồn thu từ thuế TN và phí BVMT Bởi ởgóc độ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, các mục tiêu của Nhà nước và lợi ích củaNNT không phải bao giờ cũng thống nhất Trong khi đó, Nhà nước với tư cáchđại diện cho ý chí toàn bộ xã hội luôn phải được đặt lên vị trí hàng đầu
Thứ ba: Kiểm soát nguồn thu từ thuế TN và phí BVMT tạo điều kiện
hình thành thói quen tuân thủ pháp luật của NNT trong hoạt động kinh tế - xãhội Đối với NNT, chính sách thuế TN và phí BVMT của Nhà nước luôn làmối quan tâm sâu sắc nhất Nền kinh tế thị trường có thể phát huy mọi tiềmnăng, giải phóng sức sản xuất nhưng cũng tạo ra những tiêu cực như trốn, lậuthuế, Kiểm soát nguồn thu thuế TN và phí BVMT nếu được thực hiện tốt sẽbuộc NNT tuân thủ Luật thuế, từ đó tạo ra thói quen tự giác chấp hành phápluật của nhà nước trong hoạt động có liên quan đến thuế
Trang 23Thứ tư: Kiểm soát nguồn thu thuế TN và phí BVMT góp phần tạo ra một
môi trường ổn định, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh trong các hoạt động kinh
tế Trên góc độ quản lý Nhà nước, tất cả NNT phải bình đẳng và có tráchnhiệm tuân thủ đầy đủ việc nộp thuế và các nguồn thu khác cho NSNN Tuynhiên thực tế NNT có thể thực hiện rất khác nhau về nghĩa vụ đóng góp, cóNNT thực hiện nghiêm chỉnh, song cũng có NNT không thực hiện, hoặc thựchiện không đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế Điều đó dẫn tới sự mất công bằngcho NNT với nhau Trên nguyên tắc, Nhà nước có vai trò là người trọng tài,không được thiên vị Do vậy, kiểm soát nguồn thu thuế TN và phí BVMT khiđược thực hiện đầy đủ tới mọi NNT sẽ tạo ra sự công bằng bảo đảm tính côngbằng, bình đẳng cho NNT, tạo niềm tin của NNT vào chính sách, pháp luật củaNhà nước
Tóm lại, kiểm soát thuế TN và phí BVMT là sự cần thiết khách quantrong quản lý Nhà nước Thực hiện kiểm soát được các nguồn thu thuế TN vàphí BVMT vào NSNN đồng nghĩa với việc góp phần thực hiện thành côngchính sách tài chính, đồng thời Nhà nước nâng cao tính pháp chế, tính quyềnlực của mình trong các hoạt động kinh tế Mặc dù vậy, kiểm soát thuế TN vàphí BVMT khi không được thực hiện tốt có thể đưa đến những tác hại khônlường, gây thiệt hại về kinh tế và tạo ra thói quen bỏ qua Luật pháp, lách Luậtcủa các chủ thể trong nền kinh tế
1.2.2 Mục tiêu kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
Thứ nhất: Kiểm soát thuế TN và phí BVMT tạo nguồn thu cho NSNN.
Kiểm soát phải tập trung, huy động đầy đủ số thu cho NSNN Đây là mục tiêuchủ yếu vì với mục tiêu này, kiểm soát thuế TN và phí BVMT mới thể hiện đầy
đủ vai trò của nó trong việc quản lý nguồn thu NSNN đối với các hoạt độngliên quan đến việc khai thác tài nguyên, khoáng sản
Thứ hai: Tăng cường ý thức nghiêm chỉnh chấp hành Luật thuế và nâng
Trang 24cao ý thức pháp luật nói chung, cho những đối tượng có liên quan khi phát sinhcác hoạt động về khai thác tài nguyên, khoáng sản có thể gọi chung là ngườinộp thuế (NNT) Mục tiêu này có tính chất thường xuyên, lâu dài và tác độngtới ý thức, tư tưởng của NNT Để thực hiện được mục tiêu này thì kiểm soátthuế TN và phí BVMT phải tuân thủ một cách nghiêm chỉnh các quy định củaquá trình kiểm soát.
Thứ ba: Kiểm soát thuế TN và phí BVMT từ NNT phải phát huy tốt nhất
vai trò của thuế TN và phí BVMT trong nền kinh tế Đây không chỉ là mục tiêuchung của chính sách thuế mà còn là mục tiêu cụ thể của kiểm soát thuế TN vàphí BVMT từ NNT Bởi vì chất lượng của kiểm soát thuế TN và phí BVMT tốtthì vai trò thực sự của thuế đối với thuế TN và phí BVMT mới được phát huy
có hiệu quả trong nền kinh tế
Để đạt được các mục tiêu trên, yêu cầu đặt ra với kiểm soát nguồn thuthuế TN và phí BVMT từ NNT là:
- Phải chấp hành và thực hiện đúng Luật Thuế tài nguyên, phí và phápluật có liên quan Trong việc kiểm soát nguồn thu thuế TN và phí BVMT từcác NNT, hệ thống Luật pháp vừa là căn cứ để thực hiện kiểm tra, đối chiếu,vừa là công cụ trong việc điều chỉnh, xử lý vi phạm của NNT Do vậy, kiểmsoát thuế TN và phí BVMT phải bám sát vào các quy định pháp luật và phảithực hiện đúng theo các quy định đó
- Phải tuân thủ quy trình quản lý thu thuế Việc quản lý nguồn thu thuế
TN và phí BVMT từ NNT luôn được thực hiện theo quy trình cụ thể Kiểmsoát là một chức năng của quản lý và tham gia vào tất cả các giai đoạn củaquản lý Do đó kiểm soát nguồn thu thuế TN và phí BVMT từ NNT phải tuânthủ theo quy trình quản lý thu thuế
- Kiểm soát nguồn thu thuế TN và phí BVMT phải bao quát hết tất cả cácnghiệp vụ phát sinh từ NNT Cụ thể là bao quát về từng loại hoạt động của
Trang 25NNT liên quan đến tài nguyên, khoáng sản trong diện điều tiết của thuế TN vàphí BVMT.
- Kiểm soát nguồn thu thuế TN và phí BVMT phải bảo đảm tính công
bằng cho NNT Chúng ta đều hiểu rằng việc kiểm soát về thuế và các nguồnthu đối với NNT là yêu cầu bắt buộc của pháp luật Tuy vậy, kiểm soát nguồnthu thuế TN và phí BVMT không phải vì vậy mà kiểm soát chặt chẽ NNT này,buông lỏng với NNT khác làm mất tính công bằng của môi trường pháp luật
1.2.3 Đặc điểm, yêu cầu và nguyên tắc kiểm soát thuế thuế tài nguyên
và phí bảo vệ môi trường
* Đặc điểm kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường:
Kiểm soát thuế TN và phí BVMT mang tính chất ngoại kiểm Chủ thểthực hiện kiểm soát thuế TN và phí BVMT bao gồm CQT các cấp, bên cạnh đócòn có sự kiểm soát của các cơ quan chức năng nhà nước khác như: Kiểm toánnhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an, cơ quan Tài nguyên và Môi trường,
cơ quan Hải quan
* Yêu cầu kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường:
- Kiểm soát thuế TN và phí BVMT phải kiểm soát toàn diện từ kiểm soátcác chỉ tiêu tính thuế/phí đến chính sách miễn giảm
- Kiểm soát thuế TN và phí BVMT ngoài tuân thủ theo Luật QLT, Luậtthuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, còn phải kiểm soát tuân thủ các Luậtkhác như: Luật DN, Các chính sách ưu đãi của Chính phủ
* Nguyên tắc kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường:
Nguyên tắc trong kiểm soát thì tuân thủ theo những nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc phân công, phân nhiệm
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
- Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn
1.3 Nội dung kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
Trang 26Thực hiện kiểm soát thuế theo quy trình QLT bao gồm đăng ký thuế, cấp
mã số thuế, kê khai thuế; kiểm tra giám sát hồ sơ khai thuế; quản lý nợ vàcưỡng chế thuế; xử lý vi phạm hành chính Việc kiểm soát thuế TN và phíBVMT phải dựa vào quy trình QLT được thể hiện qua Hình 1.1
Hình 1.1 Mối quan hệ công việc của Quy trình QLT
Trình tự quy trình QLT như sau:
(1) NNT đăng ký thuế, nhận thông báo về cấp MST từ cơ quan cấp giấyphép
(2) CQT phối hợp với cơ quan cấp giấy phép (Sở kế hoạch và đầu tưhoặc UBND) cấp MST cho NNT
(3) NNT nộp hồ sơ kê khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, miễn giảmthuế cho CQT để kiểm tra, kiểm soát theo quy định
(4) NNT nộp thuế theo kê khai hoặc theo thông báo của CQT
(5) Kho bạc chuyển chứng từ nộp thuế của NNT về CQT để kiểm tra, đốichiếu (hiện nay các DN đã thực hiện nộp tiền thuế điện tử)
(6) CQT kiểm tra đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế hoàn thuế,miễn giảm thuế, quản lý nợ thuế theo quy trình
Bên cạnh đó, trong kiểm soát thuế TN và phí BVMT có cơ chế phối hợpgiữa CQT với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Hải quan như sau:+ Căn cứ kê khai của NNT về sản lượng tài nguyên thực tế khai thác
Trang 27trong năm theo từng mỏ tại Bảng kê được nộp cùng với Tờ khai quyết toánthuế tài nguyên khi kết thúc năm tài chính, trong vòng 05 ngày làm việc, CQT
có trách nhiệm chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi trường thông tin chi tiết vềsản lượng khai thác tài nguyên trong năm theo từng mỏ của các đơn vị trongđịa bàn
+ Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đối chiếu sản lượngtài nguyên đã khai thác tại từng mỏ do đơn vị khai thác khai, nộp thuế với dữliệu đã có tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường; Trường hợp sản lượng khaithuế không phù hợp sản lượng được phép khai thác ghi trên giấy phép khaithác hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường
sẽ thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác định sản lượng khai thác thực tếcủa đơn vị
+ Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin do CQTchuyển đến, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển thôngtin cho cơ quan thuế để xử lý theo quy định của Luật QLT
Giữa CQT và cơ quan Hải quan: Trường hợp trên địa bàn có DN khai
thác, xuất khẩu sản phẩm tài nguyên, CQT thực hiện xác định sản lượng sảnphẩm tài nguyên thực tế xuất khẩu trên Tờ khai Hải quan theo cơ chế trao đổithông tin tại Quyết định số 574 QĐ/BTC ngày 30/3/2015 của Bộ Tài chính đểquy đổi ra sản lượng sản phẩm tài nguyên sản xuất và thực hiện đối chiếu vớisản lượng tài nguyên trên Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên của DN Trườnghợp phát sinh chênh lệch sản lượng tài nguyên tính thuế mà DN đã kê khai,nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì CQT áp dụng các biện pháp kiểmtra, thanh tra phù hợp theo quy định của Luật QLT để tính, thu đủ thuế tàinguyên và xử lý vi phạm theo quy định
Nội dung kiểm soát thuế TN và phí BVMT đối với DN khai thác khoángsản bao gồm:
Trang 281.3.1 Kiểm soát đăng ký thuế, cấp mã số thuế và khai thuế
a Kiểm soát đăng ký thuế, cấp mã số thuế
Dựa trên thông tin đăng ký kinh doanh của các DN, Sở Kế hoạch và Đầu
tư và CQT tiến hành cấp mã số thuế cho các DN Mỗi NNT chỉ được cấp một
mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng kýthuế cho đến khi chấm dứt hoạt động Mã số thuế được dùng để khai thuế, nộpthuế cho tất cả các loại thuế mà NNT phải nộp, kể cả trường hợp người nộpthuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinhdoanh tại các địa bàn khác nhau
Việc quản lý DN được thực hiện dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu tập trungtrên cả nước mà cụ thể thông qua mã số thuế đã được cấp, CQT kiểm soátđược các thông tin của NNT bao gồm:
+ Và các thông tin liên quan khác
Việc quản lý DN thông qua MST là phương thức hiện đại được áp dụng ởnhiều nước trên thế giới Nó cho phép CQT tiết kiệm được thời gian, công sức
mà vẫn đảm bảo tính chính xác ngay cả trong trường hợp tra cứu NNT với sốlượng lớn
b Kiểm soát kê khai thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
Công tác kê khai và kế toán thuế là một nội dung quan trọng trong QLT,
nó được xem như căn cứ để CQT kiểm soát việc thi hành chính sách thuế của
DN Với cơ chế “tự tính, tự khai, tự nộp” nghĩa là việc kê khai thuế là do NNT
Trang 29tự thực hiện, có sự hướng dẫn, kiểm tra của CQT Căn cứ vào quy định củaLuật QLT và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật QLT, NNT tự xác định và
kê khai đầy đủ số thuế phải nộp, lập tờ khai thuế theo biểu mẫu thống nhất vànộp thuế đúng thời gian quy định
Việc thực hiện kê khai đối với thuế TN và phí BVMT là kê khai theotháng và quyết toán theo năm Cụ thể, một số quy định liên quan đến việc kêkhai, quyết toán thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản cần lưu ý khithực hiện kiểm soát thuế TN và phí BVMT như sau:
+ NNT khai thác tài nguyên có trách nhiệm thông báo với CQT vềphương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên khai thác, kèmtheo hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác Trường hợpthay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì thông báo lại với CQT trựctiếp quản lý trong tháng có thay đổi
+ Hàng tháng, NNT thực hiện khai thuế đối với toàn bộ sản lượng tàinguyên khai thác trong tháng (không phân biệt tồn kho hay đang trong quátrình chế biến) Trường hợp trong tháng không phát sinh thuế TN và phíBVMT đối với khai thác khoáng sản, NNT vẫn phải kê khai và nộp tờ khai vớiCQT Khai quyết toán thuế TN và phí BVMT đối với khai thác khoáng sản baogồm khai quyết toán năm và khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt độngkhai thác khoáng sản, chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồngchuyển đổi hình thức sở hữu DN hoặc tổ chức lại DN
+ Khi quyết toán thuế TN, NNT phải lập Bảng kê kèm theo Tờ khai quyếttoán thuế năm trong đó kê khai chi tiết sản lượng khai thác trong năm theotừng mỏ tương ứng với Giấy phép được cấp Số thuế TN được xác định căn cứthuế suất của loại tài nguyên khai thác tương ứng với sản lượng và giá tínhthuế như sau:
Sản lượng tài nguyên tính thuế là tổng sản lượng tài nguyên khai thác
Trang 30trong năm, không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trình chế biến hoặcvận chuyển Trường hợp trong sản lượng bán ra vừa có sản lượng sản phẩm tàinguyên vừa có sản lượng sản phẩm công nghiệp thì phải quy đổi từ tài nguyên
có trong sản lượng sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp ra sản lượngtài nguyên khai thác theo định mức sử dụng tài nguyên do NNT tự xác định.Giá tính thuế là giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm tài nguyên đượcxác định bằng cách lấy tổng doanh thu bán tài nguyên chia cho tổng sản lượngtài nguyên bán ra tương ứng trong năm
Hiện nay, với việc kê khai thuế đã được thực hiện qua mạng, CQT sẽkiểm soát việc DN thực hiện kê khai các tờ khai thuế có đúng quy định vàđúng hạn hay không Trong thời hạn xử lý tờ khai, thông qua công tác kiểmsoát, nếu phát hiện sai sót thì CQT thông báo yêu cầu NNT điều chỉnh, nếu tờkhai hợp lệ sẽ được công chức thuế chấp nhận vào hệ thống QLT tập trung(TMS) Trong quá trình kiểm soát việc xử lý tờ khai, CQT phân tích các dữliệu kê khai của NNT để phát hiện những trường hợp có dấu hiệu bất thườnghoặc dấu hiệu vi phạm, thông qua đó có các biện pháp ngăn chặn kịp thời.Trường hợp NNT nộp tờ khai quá hạn hoặc không nộp tờ khai hoặc không điềuchỉnh theo yêu cầu của CQT thì sẽ bị xử lý phạt hành chính hoặc bị ấn địnhthuế của kỳ tính thuế hoặc có thể bị kiểm tra tại trụ sở của NNT
c Kiểm soát xử lý miễn, giảm thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trườngTài nguyên thiên nhiên là tài sản quốc gia và ngày càng có nguy cơ cạnkiệt cần phải khai thác sử dụng tiết kiệm, hiệu quả Vì vậy Nhà nước khôngkhuyến khích khai thác sử dụng tài nguyên bằng chính sách miễn giảm
thuế.Việc miễn giảm thuế tài nguyên chỉ áp dụng trong một số trường hợp đặcbiệt, bất khả kháng Riêng đối với hoạt động khai thác khoáng sản thì có nhữngquy định về miễn, giảm được quy định tại Điều 10, Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên:
Trang 31+ Miễn thuế TN đối với đất do tổ chức, cá nhân được giao, được thuêkhai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê, đất khaithác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều (Đất khai thác
và sử dụng tại chỗ được miễn thuế tại điểm này bao gồm cả cát, đá, sỏi có lẫntrong đất nhưng không xác định được cụ thể từng chất và được sử dụng ở dạngthô để san lấp, xây dựng công trình; Trường hợp vận chuyển đi nơi khác để sửdụng hoặc bán thì phải nộp thuế TN theo quy định)
+ Miễn, giảm thuế TN phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất đối vớiNNT gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kêkhai, nộp thuế
Căn cứ các điều kiện được miễn giảm, CQT kiểm tra các thủ tục đượcmiễn giảm theo quy định tại Khoản 3, Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT- BTCngày 06/11/2013 và các hồ sơ tài liệu liên quan chứng minh nhằm xác địnhđúng đối tượng được miễn giảm theo đúng quy định
1.3.2 Kiểm soát thông qua kiểm tra, thanh tra hồ sơ khai thuế
Kiểm tra là một trong những khâu quan trọng, góp phần kiểm soát nguồnthu thuế Kiểm tra, thanh tra thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thờicác hành vi vi phạm pháp luật về thuế như khai sai, gian lận thuế, trốn thuế,chiếm dụng tiền thuế; Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của ngườinộp thuế trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế; Phát hiệnnhững kẽ hở trong chính sách thuế mà NNT lợi dụng để gian lận thuế, trốnthuế Đồng thời qua đó phát hiện những quy định không phù hợp của các LuậtThuế với thực tiễn đời sống kinh tế, xã hội, những bất hợp lý của công tác tổchức hệ thống bộ máy kiểm tra, từ đó kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền sửađổi, bổ sung kịp thời nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát thuế một cách chặtchẽ, đảm bảo thực hiện công bằng trong việc thực hiện các Luật Thuế, đẩymạnh cải cách thủ tục hành chính
Trang 32Công tác kiểm tra thuế được thực hiện dưới hai hình thức: kiểm tra tại
trụ sở CQT và kiểm tra tại trụ sở của NNT NNT thuộc diện kiểm tra theo kếhoạch được lựa chọn trên số DN đang được CQT quản lý từ phần mềm lập kếhoạch kiểm tra thuế theo rủi ro
- Kiểm tra tại trụ sở CQT: Dựa trên danh sách NNT có rủi ro từ phần
mềm, công chức thuế quản lý DN thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung kêkhai trong hồ sơ khai thuế với các văn bản pháp luật về thuế, cơ sở dữ liệu củaNNT và tài liệu có liên quan về NNT để phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặcphát hiện các trường hợp khai chưa đúng, chưa đầy đủ dẫn tới việc khai thiếuthuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế
Đối với các hồ sơ khai thuế qua kiểm tra, đối chiếu phát hiện khai chưađúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh liênquan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm,
số tiền thuế được hoàn thì cần ra thông báo bằng văn bản đề nghị người nộpthuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu
- Kiểm tra tại trụ sở NNT: CQT sẽ tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT
trong các trường hợp: kiểm tra từ hồ sơ khai thuế (qua kiểm tra NNT tại trụ sởCQT mà NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổsung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứngminh được số thuế đã khai là đúng; hoặc CQT không đủ căn cứ để ấn định sốthuế phải nộp); kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm; kiểm tra hoàn thuế; kiểm tratheo kế hoạch, chuyên đề; và kiểm tra khác
Công tác thanh tra thuế được thực hiện tại trụ sở NNT trong các trường
hợp: Thanh tra theo kế hoạch hàng năm dưới sự chỉ đạo của TCT; DN có dấuhiệu vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầucủa thủ trưởng CQT các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính; Các trường hợpthanh tra đột xuất thực hiện theo sự phân công của Lãnh đạo CQT DN thuộcdiện thanh tra thuế theo kế hoạch cũng được lựa chọn từ phần mềm lập kế
Trang 33hoạch kiểm tra thuế theo rủi ro.
Công tác kiểm tra thuế đối với DN nói chung tập trung vào những vấn đề
cơ bản sau:
- Kiểm tra việc chấp hành quy định về đăng ký, kê khai nộp thuế
- Kiểm tra việc chấp hành sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định củacác Luật Thuế
- Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước
Việc kiểm soát thuế TN và phí BVMT thông qua thanh/kiểm tra đượctuân thủ theo quy trình thanh tra ban hành kèm Quyết định 1404/QĐ-TCTngày 28/7/2015 và quy trình kiểm tra ban hành kèm Quyết định 746/QĐ-TCTngày 20/4/2015 của TCT
1.3.3 Kiểm soát nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
Hiện nay, áp dụng cơ chế “tự tính, tự khai, tự nộp” nhưng trên thực tếnhiều NNT không tự giác, cố tình chiếm dụng tiền thuế, có trường hợp chiếmđoạt tiền thuế bằng cách bỏ trốn, giải thể, phá sản Kiểm soát nợ thuế là chứcnăng đảm bảo tiền thuế đã kê khai được nộp vào NSNN đầy đủ và đúng thờihạn, qua đó đánh giá tính tuân thủ pháp luật của NNT
Trước tình hình số nợ thuế ngày càng tăng và nợ đọng thuế kéo dài thìquản lý thu nợ được xem là công tác trọng tâm trong việc kiểm soát nguồn thuđối với DN Theo quy định của Luật QLT hiện nay, NNT nộp chậm tiền thuếvào NSNN thì bị tính tiền chậm nộp với tỷ lệ 0,03%/ ngày nộp chậm (áp dụng
từ ngày 01/7/2016, trước thời điểm đó là tỷ lệ 0,05%/ngày)
Nội dung của công tác kiểm soát thu nợ thuế bao gồm:
- Giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của NNT, có biệnpháp kịp thời để đôn đốc, xử phạt việc chậm nộp thuế theo quy định
- Theo dõi, phân tích số thuế nợ của NNT theo từng loại thuế, mức nợ,tuổi nợ, nguyên nhân của từng khoản nợ thuế và kết hợp với việc phân tíchthông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của DN để xây
Trang 34dựng kế hoạch, biện pháp tổ chức thu nợ, áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợthuế phù hợp.
Cưỡng chế nợ thuế
Các trường hợp bị cưỡng chế nợ bao gồm: (i) NNT nợ tiền thuế, tiền phạt
vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn (ii)NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn giahạn nộp tiền thuế (iii) NNT còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tàisản, bỏ trốn
Các biện pháp cưỡng chế nợ thuế:(1) Trích tiền từ TK của đối tượng bịcưỡng chế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụngkhác; yêu cầu phong toả TK; (2) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;(3) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật đểthu đủ tiền thuế, tiền phạt; (4) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡngchế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắmgiữ; (5) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu; (6) Thu hồi
mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn; (7) Thu hồi giấy chứng nhận kinhdoanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
1.3.4 Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
Mọi hành vi vi phạm về thuế, phí đều phải được phát hiện và xử lý kịpthời Tùy vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà NNT phải chịu hìnhthức phạt khác nhau Kiểm soát xử lý vi phạm hành chính về thuế được xemnhư một công cụ nhằm răn đe đối với các hành vi không chấp hành các quyđịnh về thuế, đồng thời giúp ngăn ngừa, hạn chế các hành vi tái phạm về sau
Xử lý vi phạm về thuế tài nguyên
- Vi phạm thủ tục về thuế: gồm các vi phạm về kê khai, đăng ký thuế,nộp hồ sơ khai thuế; NNT vi phạm các thủ tục về thuế có thể bị phạt cảnh cáohoặc phạt tiền theo từng mức độ quy định
- Chậm nộp tiền thuế: NNT bị tính tiền chậm nộp tiền thuế khi nộp tiền
Trang 35thuế chậm so với thời hạn quy định, thời hạn ghi trong Quyết định xử lý viphạm pháp luật về thuế của CQT, nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phảinộp Đây được xem như hành vi chiếm dụng tiền thuế của NNT đối vớiNSNN.
- Kê khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp: Khai sai thuế là việcNNT đã ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làmphát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ khi lập BCTCnhưng xác định số thuế phải nộp thấp hơn so với quy định, làm tăng số thuếđược hoàn hoặc được miễn giảm Đối với hành vi này, ngoài việc phải nộp đầy
đủ số tiền thuế kê khai thiếu, NNT còn bị tính tiền chậm nộp và theo quy địnhhiện hành bị phạt hành chính theo tỷ lệ 20% trên số tiền thuế kê khai thiếu
- Trốn thuế, gian lận thuế: Trốn thuế, gian lận thuế là việc NNT khôngghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinhlàm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ khi lậpBCTC, từ đó xác định số thuế phải nộp thấp hơn số thuế theo quy định, làmtăng số thuế được hoàn hoặc được miễn giảm NNT có hành vi trốn thuế, gianlận về thuế ngoài việc phải nộp số tiền thuế trốn, gian lận còn bị xử phạt từ mộtlần đến ba lần số thuế trốn
Xử lý vi phạm phí bảo vệ môi trường
- Vi phạm quy định đăng ký, kê khai phí: NNT vi phạm có thể bị phạtcảnh cáo hoặc phạt tiền theo từng mức độ quy định
- Vi phạm quy định về nộp phí: Phạt cảnh cáo đối với hành vi không thựchiện đúng thông báo nộp tiền phí của cơ quan thuế, thời hạn nộp tiền phí Phạttiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí gian lận, trốn nộp đối với hành vi gian lận, trốnnộp phí theo quy định
Trang 36Qua nghiên cứu một số lý luận cơ bản về kiểm soát thu, ta có thể thấyrằng hoạt động kiểm soát thuế TN và phí BVMT luôn đóng vai trò đặc biệttrong công tác quản lý, giám sát, điều hành hoạt động thu của CQT TrongChương 1, luận văn đã nêu tổng quát những vấn đề cơ bản của kiểm soát và lýluận chung về thuế TN và phí BVMT trong quản lý, các nguyên tắc, hoạt độngkiểm soát của CQT Đồng thời hệ thống hóa quy trình kê khai thuế, nộp thuế,QLN thuế TN và phí BVMT, trên cơ sở đó sẽ quản lý và sử dụng có hiệu quảnhằm đảm bảo tính ổn định của nguồn thu phục vụ cho vấn đề phúc lợi xã hội,tạo môi trường bình đẳng cho NNT, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường địnhhướng XHCN.
Những cơ sở lý luận về kiểm soát trong Chương 1 này là cơ sở cho việcnghiên cứu thực trạng kiểm soát thuế TN và phí BVMT và tăng cường kiểmsoát thuế TN và phí BVMT tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh
2 5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
•
Trang 372 6
Trang 387- Đội QLT liên xã thị trấn số 4: Quản lý thuế các xã, thị trấn trên địabàn Vĩnh Thạnh.
Nhân sự của Chi cục bao gồm 52 biên chế và 08 hợp đồng trong địnhbiên theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000
Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh nhưHình 2.1
2 7
Trang 39Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh
(Nguồn: Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh)
Ghi chú: -► : Chỉ đạo trực tiếp
k : Trao đổi thông tin
Trang 403 4