1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ đoàn tại trường chính trị tỉnh bình định

122 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Cán Bộ Đoàn Tại Trường Chính Trị Tỉnh Bình Định
Tác giả Đào Thị Kim Định
Người hướng dẫn TS. Dương Bạch Dương
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 153,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định” là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện.. nghiệp vụ, đổi mớ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định” là công trình do chính tôi nghiên cứu và

thực hiện Các thông tin, số liệu được sử dụng, kết quả nghiên cứu trong luận

án này hoàn toàn trung thực, chính xác, có xuất xứ rõ ràng

Học viên

Đào Thị Kim Định

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Lãnh đạo, các cán bộ, giảng viêntrường Đại học Quy Nhơn đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ nhiệt tình, tạo điềukiện thuận lợi trong suốt quá trình tôi học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS Dương BạchDương đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quátrình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, lãnh đạo các khoa,phòng cùng cán bộ, công nhân viên trường Chính trị tỉnh, Tỉnh đoàn BìnhĐịnh, các học viên là cán bộ Đoàn của tỉnh cùng gia đình, người thân, bạn bè,đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi nghiêncứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn này vẫn khó tránh khỏi nhữngthiếu sót, hạn chế Tôi kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo củacác thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn đượchoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Bình Định, tháng 7 năm 2020

Học viên

Đào Thị Kim Định

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH

Bảng 2.18: Tổng hợp ý kiến của học viên và cựu học viên về trang bị phương

tiện dạy học hiện nay với mức độ: (Mức 1: Không; Mức 2: Ít; Mức 3: Trung bình; Mức 4: Nhiều; Mức 5: Rất nhiều) 65

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vậnmệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xâydựng Đảng Cán bộ Đoàn là cán bộ của Đảng, được Đảng, Nhà nước giao chonhiệm vụ đoàn kết, tập hợp thanh niên - thông qua tổ chức Đoàn Thanh niêncộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam - để giáo dục, rènluyện, bồi dưỡng họ; tổ chức các phong trào hành động cách mạng của thanhniên tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phụng sự nhân dân Vì vậy, trongquá trình lãnh đạo cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản ViệtNam đặc biệt quan tâm đến thanh niên và công tác thanh niên Đảng ta xemxây dựng Đoàn thanh niên là xây dựng Đảng trước một bước và xem cán bộlàm công tác thanh niên là nguồn quan trọng bổ sung cán bộ cho Đảng, Nhànước, mặt trận, các đoàn thể Công tác cán bộ đoàn là một bộ phận quan trọng

trong công tác cán bộ của Đảng Trước lúc đi xa, trong “Di chúc” Bác có viết

“Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc làm rất quan trọng và

rất cần thiết”.

Trong bối cảnh hiện nay, khi đất nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhập vàphát triển, cho nên công tác Đoàn cũng có nhiều thay đổi, đòi hỏi người cán bộĐoàn những phẩm chất, năng lực, có thể đáp ứng những yêu cầu, nhiệm vụtrong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Xây dựng đội ngũ cán bộ là một trong những khâu rất quan trọng trong việcduy trì sự phát triển của mỗi tổ chức Do vậy, xây dựng đội ngũ cán bộ Đoànnhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhitrong giai đoạn mới là yếu tố quyết định sự vững mạnh của các tổ chức Đoàn,đồng thời góp phần tích cực tham gia xây dựng Đảng và chính quyền trong thời

kỳ mới Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn khóa

7

Trang 8

XI về một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác cán bộ Đoàn tronggiai đoạn 2019 - 2022 đã nhấn mạnh: Nâng cao chất lượng công tác cán

bộ Đoàn là nhiệm vụ trọng tâm, vừa cấp bách, vừa thường xuyên, liên tục, lâu dài, có ý nghĩa quyết định tới sự phát triển của tổ chức Đoàn Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 26

về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ đã có tác động trực tiếp tới đội ngũ cán bộ Đoàn các cấp Mặt khác, công tác cán bộ Đoàn là bộ phận quan trọng trong công tác cán bộ của Đảng, cán bộ Đoàn là nguồn cung cấp cán bộ cho hệ thống chính trị Vì vậy, để xây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất và năng lực tốt, trưởng thành từ phong trào thanh thiếu nhi, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

và hội nhập quốc tế, góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức Đoàn các cấp ”

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ Đoàn là một nội dung quan trọng,thường xuyên được các cấp bộ Đoàn, các đơn vị làm công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ Đoàn tập trung thực hiện với quan điểm: vừa chú trọng chấtlượng, vừa mở rộng phạm vi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhằm xây dựng đội ngũcán bộ Đoàn có đủ trình độ, năng lực và đảm bảo về số lượng để đảm đươngnhiệm vụ theo yêu cầu

Tuy nhiên, trong thời gian qua, công tác bồi dưỡng cán bộ Đoàn vẫn cònnhiều bất cập, chưa hoàn thiện, chỉ giải quyết được những yêu cầu trước mắt

mà chưa đáp ứng được mục tiêu cơ bản, lâu dài Một bộ phận cán bộ Đoàn saukhi được đào tạo, bồi dưỡng chưa được phát huy tốt, vẫn còn lúng túng trongcông tác hoạt động phong trào, chưa chủ động sáng tạo trong công việc

Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn tỉnh Bình Định lần thứ XIII cũng xác định:

“Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn

8

Trang 9

nghiệp vụ, đổi mới phương pháp, tác phong làm việc của cán bộ Đoàn vừa là thủ lĩnh, vừa là người bạn tin cậy của thanh niên ” (tr 27).

Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XI đã quyết định những nhiệm vụ chủ yếu

của tổ chức Đoàn, trong đó có nhiệm vụ “ thực hiện tốt tất cả các khâu của

công tác cán bộ, nhất là công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ) ; đầu tư, phát huy vai trò của các đơn vị làm công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn.” (tr

28)

Để làm tốt quản lý hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng bồidưỡng cán bộ Đoàn đáp ứng yêu cầu hoạt động thanh thiếu nhi hiện nay, đòihỏi phải bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn hiện nay có đủ trình độ, phẩm chất,năng lực ngang tầm với nhiệm vụ cách mạng

Do đó, quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnhBình Định là nhiệm vụ chính trị của Trường, có ý nghĩa rất quan trọng tronghoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng cán bộ Đoàn cho tỉnh

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạnghoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định để đềxuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trịtỉnh Bình Định nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiêm vụ nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ Đoàn hiện nay

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn

tại trường Chính trị tỉnh Bình Định

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn

tại trường Chính trị tỉnh Bình Định

9

Trang 10

3.3 Phạm vi nghiên cứu: Trong điều kiện và khả năng cho phép, luận

văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán

bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định trong 5 năm gần đây.Qua đó, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộĐoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định đáp ứng nhu cầu hiện nay

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được hệ thống lý luận và đánh giá đúng thực trạng về côngtác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh BìnhĐịnh sẽ định hướng đề xuất các biện pháp cần thiết, khả thi để nâng cao hiệuquả quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn, góp phần nâng cao chất lượngquản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Địnhhiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ

Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý hoạt động bồi

dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn

tại trường Chính trị tỉnh Bình Định

6 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành luận văn này, chúng tôi sử dụng một số phương pháp sau:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân

loại thông tin lý luận của vấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra bằng bảng hỏi, tổng kết kinh nghiệm

Các phương pháp bổ trợ: quan sát, trao đổi, lấy ý kiến chuyên gia

6.3 Phương pháp dự báo: dự báo quy mô đào tạo, phát triển của

10

Trang 11

Trường, đề ra biện pháp hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn cho phùhợp.

6.4 Phương pháp toán thống kê

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt bồi dưỡng cán bộ Đoàn trong hệ

thống trường Chính trị cấp tỉnh

Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại

trường Chính trị tỉnh Bình Định

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn

tại trường Chính trị tỉnh Bình Định trong giai đoạn hiện nay.

11

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ ĐOÀN TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ CẤP TỈNH

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

Vai trò của thanh niên được thể hiện rất rõ ràng trên thực tế của xã hội Vớimột bề dày lịch sử, thanh niên Việt Nam dù ở thời kỳ nào cũng có những conngười xứng đáng trở thành anh hùng dân tộc Việt Nam đã có những thanh niên

là tấm gương sáng để cả đất nước, cả xã hội noi theo Trong kháng chiến chốngthực dân Pháp, đã có những thanh niên, những người đang trong độ tuổi đẹpnhất sẵn sàng hy sinh cho đất nước như Lý Tự Trọng, Nguyễn Hoàng Tôn Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ chúng ta có Nguyễn Thái Bình, Lê ThịTính.Thời kỳ nào cũng vậy, thanh niên Việt Nam luôn là niềm tin, niềm tự hàocho toàn dân tộc

Sự nghiệp đổi mới đất nước có thành công hay không, bước vào thế kỷ XXI

có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không, cách mạng Việt Nam

có vững bước theo con đường xã hội chủ nghĩa hay không phần lớn tùy thuộcvào lực lượng thanh niên, vào việc bồi dưỡng, rèn luyện thế hệ thanh niên Mộtđất nước muốn phát triển lâu dài phải chú trọng đến công tác thanh niên, bởi vìthanh niên có vai trò quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của mỗi quốc gia.Thanh niên là chủ tương lai của một đất nước, là tài nguyên quý giá của bất kỳquốc gia nào Chính vì vậy, từ khi ra đời đến nay, nước ta luôn chú trọng và đặtcông tác thanh niên trong chiến lược cách mạng phát triển của đất nước

Sau hơn 30 năm đổi mới và phát triển đất nước, tình hình thanh niên cónhững chuyển biến mạnh mẽ, đan xen cả những yếu tố tích cực và tiêu cực,trong đó yếu tố tích cực giữ vai trò chủ đạo Đảng đã đề ra nhiều chủ trươnggiáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thanh niên thành lực lượng hùng hậu,

Trang 13

trung thành, kế tục sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc Qua mỗi thời

kỳ, dù bất cứ hoàn cảnh nào các thế hệ thanh niên đều hoàn thành xuất sắc sứmệnh lịch sử của mình

Một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng và hiệu quả củahoạt động Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi chính là đội ngũ cán bộ Đoàn.Muốn có những cán bộ Đoàn năng động sáng tạo làm tốt công tác thanh vận thìphải đào tạo được đội ngũ cán bộ Đoàn giỏi Sự phát triển của xã hội đòi hỏingười cán bộ Đoàn ngày nay cần có nhiều năng lực, bởi họ sẽ là những ngườitham gia vào sự nghiệp giáo dục, tập hợp, đoàn kết thanh thiếu nhi thànhnhững con người có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại Để cóđược đội ngũ cán bộ Đoàn đủ mạnh, đáp ứng được yêu cầu đổi mới hiện nay,vấn đề bồi dưỡng cho cán bộ Đoàn là cần thiết và quan trọng Vấn đề này đãđược các nhà lãnh đạo các cấp quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay

Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP xác định mục tiêu của ĐT, BD côngchức là trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ,góp phần xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp có đủ năng lực xây dựngnền hành chính tiên tiến, hiện đại Để thực hiện mục tiêu trên thì phương phápđào tạo, bồi dưỡng cũng được xác định là phương pháp tích cực, phát huy tính

tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của người học, tăng cường trao đổi thôngtin, kiến thức và kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các họcviên

Vấn đề bồi dưỡng CBĐ và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh để làm rõ nộihàm của công tác bồi dưỡng CBĐ chưa được nghiên cứu thường xuyên, tậptrung, có hệ thống Gần đây, nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm và đề cập đếncác vấn đề BDCBĐ, tiêu biểu như: Dương Tự Đam với ấn phẩm “Thanh niên -Giáo dục và Phát triển”, Lê Văn Tích, Nguyễn Thị Kim Dung với ấn phẩm “HồChí Minh về giáo dục, bồi dưỡng thanh, thiếu niên và nhi đồng” đã đề cập đến

Trang 14

vấn đề bồi dưỡng CBĐ Các biện pháp đưa ra tuy còn định tính nhưng đã cónhững tín hiệu đáng mừng cho công tác quản lý trong lĩnh vực bồi dưỡngCBĐ.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ương Đảng (khóa VIII) về chiếnlược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước đã coi học tập là công việckhông thể thiếu được của cán bộ, đảng viên, Nghị quyết cho rằng: “Học tập làquyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ, đảng viên Thực hiện chế độ học tập bắtbuộc nhằm nâng cao trình độ mọi mặt, bảo đảm sự thống nhất về chính trị và

tư tưởng trong toàn đội ngũ cán bộ” và “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thànhbại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, làkhâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng

ta đã dày công đào tạo, huấn luyện, xây dựng được một đội ngũ cán bộ tận tụy,

kiên cường, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ qua các giai đoạn cách mạng” [10,

tr.66]

Năm 2008, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X ra Nghị quyết số NQ/TW ngày 25/7/2008 về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với côngtác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” nhấn mạnh:

25-“Trước yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và sự biến đổi nhanh chóng củatình hình thanh niên, đòi hỏi phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối vớicông tác thanh niên nhằm chăm lo, bồi dưỡng và phát huy cao nhất vai trò, sứcmạnh của thanh niên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

xã hội chủ nghĩa” Đồng thời, Nghị quyết còn chỉ rõ: “Nhà nước chậm thể chếhoá và triển khai thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng về công tácthanh niên; thiếu những chính sách nhất quán, đồng bộ, lâu dài đối với thanhniên; chưa có chính sách cụ thể để bồi dưỡng, đào tạo, sử dụng tài năng trẻ,việc thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên còn hạn chế Nhiều bộ, ngành,

Trang 15

địa phương chưa làm tốt trách nhiệm chăm lo, bồi dưỡng, phát huy thanh niênthuộc lĩnh vực được phân công”, “Xây dựng đội ngũ CBĐ, Hội, nhất là cán bộchuyên trách có phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực, gương mẫu, có khảnăng vận động, đoàn kết, tập hợp thanh niên Bảo đảm đủ số lượng CBĐchuyên trách theo quy định, ít nhất 70% đội ngũ CBĐ chuyên trách trong độtuổi thanh niên”.

Trải qua các giai đoạn phát triển của đất nước, vấn đề bồi dưỡng nguồn nhậnlực trẻ đựơc nâng lên một tầm cao mới Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định

“về việc đào, tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức trong giai đoạn hiện nay” Các

cấp bộ Đoàn đã tập trung hơn vào việc cử cán bộ Đoàn đi học nâng cao trình

độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn là một hoạt động khôngthể thiếu được trong công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu niên Các vấn đềliên quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn được nhiều tỉnh, thànhđoàn quan tâm, không ít chuyên gia đề cập tới

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu đến các biện pháp quản lý công tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộ công chức, cán bộ Đoàn như:

Đề tài “Biện pháp quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên tại TrungTâm bồi dưỡng chính trị huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả VõMinh Chính

Đề tài “Biện pháp quản lý công tác đào tạo cán bộ, công chức xã, phường,thị trấn ở trường Chính trị tỉnh Bình Định giai đoạn hiện nay” của tác giả VõNhư Long

Đề tài “Thực trạng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ Đoàn cơ sở trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La” của tác giả Trần ThịMai Huyền

Đề tài “Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồidưỡng CBCS tại trường Chính trị tỉnh Bắc Giang” của tác giả Dương Thị

Trang 16

Hoàng Yến.

Trong thời gian qua, được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng và sựphối hợp chặt chẽ của các ngành, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộĐoàn các cấp đã đạt được nhiều kết quả; Nội dung, phương thức đào tạo, bồidưỡng cán bộ không ngừng được đổi mới theo hướng đa dạng về nội dung vàhình thức, gắn lý thuyết với thực hành Đội ngũ giảng viên, báo cáo viên của

hệ thống các trường, trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại các tỉnh ngàycàng được củng cố và tăng cường Tuy nhiên, việc quy hoạch, đào tạo và bồidưỡng nguồn cán bộ để thay thế còn chưa kịp thời; một bộ phận cán bộ Đoàncòn bất cập về trình độ, kiến thức, năng lực tổ chức thực hiện và kỹ năng,nghiệp vụ công tác vận động thanh niên Công tác quản lý hoạt động bồidưỡng cán bộ của Đoàn vẫn còn có những khó khăn, hạn chế Do đó, việc đưa

ra các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn tại trườngChính trị tỉnh là cần thiết

1.2 Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1 Khái niệm cán bộ Đoàn

Cán bộ Đoàn là cán bộ hoạt động trong lĩnh vực chính trị - xã hội đượcĐảng giao nhiệm vụ công tác vận động đoàn kết tập hợp thanh, thiếu nhi, trựctiếp thực hiện công tác vận động tuyên tuyền giáo dục thanh thiếu niên theođường lối giáo dục chính sách của Đảng, Nhà nước và Điều lệ Đoàn Cán bộĐoàn bao gồm cán bộ chuyên trách, cán bộ bán chuyên trách; cán bộ khôngchuyên trách, cán bộ làm công tác Hội LHTN Việt Nam, Hội Sinh viên ViệtNam và Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh

Trang 17

thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghềmột cách có năng xuất và hiệu quả.

Có rất nhiều cách định nghĩa về ĐT, nhưng về tính chất, ĐT là một thuộctính cơ bản của quá trình GD, nó được quy định về phạm vi, cấp độ, cấu trúc,quy trình một cách chặt chẽ với những hạn định cụ thể về mục tiêu, nội dungchương trình và có hệ thống cho mỗi khóa học với những thời gian, trình độ vàtính chất cụ thể

1.2.2.2 Bồi dưỡng: Khái niệm bồi dưỡng được hiểu theo nhiều nghĩa khác

nhau

Xét về nghĩa tinh thần, “BD là làm tăng thêm về năng lực phẩm chất”, xét

về kiến thức nghiệp vụ, “BD là làm cho tốt hơn, giỏi hơn”

“BD là rèn luyện thêm cho những người vốn có khả năng cho trở thànhnhững người giỏi hơn (bồi là vun thêm)”

BD là giải pháp nâng cao năng lực, trình độ, nhận thức, kinh nghiệm, kỹnăng cho một cá nhân

BD được dùng trong hệ thống tổ chức Đoàn, Hội, Đội là giải pháp của tổchức để nâng cao năng lực, trình độ, nhận thức, kinh nghiệm, kỹ năng cho mộtcán bộ, đoàn viên, thanh thiếu nhi về một vấn đề cụ thể (ví dụ: bồi dưỡng côngtác tổ chức, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông, bồi dưỡng đoàn viên ưu tú.).Tóm lại, BD thực chất là quá trình bổ sung thêm những tri thức, cập nhậtthêm những cái mới để làm tăng thêm vốn hiểu biết, kỹ năng nghiệp vụ từ đónâng cao hiệu quả lao động

Trang 18

vậy, các cấp bộ Đoàn cần có kế hoạch lâu dài về BDCBĐ nhằm đáp ứng nhucầu công tác, đồng thời đáp ứng những đòi hỏi nâng cao chất lượng phong tràoĐoàn của cơ sở BDCBĐ được tiến hành chủ yếu dưới hai hình thức: Tập trung

và thường xuyên

Tóm lại, BDCBĐ thực chất là nhằm nâng cao nhận thức chủ nghĩa Mác-LêNin; đường lối quan điểm của Đảng; chủ trương chính sách của Nhà nước,Nghị quyết của Đoàn; đồng thời, bổ sung thêm những kiến thức còn thiếu, đãlạc hậu, cập nhật thêm cho CBĐ những kiến thức về lý luận chính trị, thực tiễn,

về đổi mới PP, những kiến thức về KT - XH nâng cao trình độ mọi mặt choCBĐ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của phong trào Đoàn, phục vụCNH, HĐH đất nước

1.2.3 Quản lý

Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại vàphát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ mộtnhóm nhỏ đến tầm rộng lớn là một quốc gia, quốc tế, đều phải thừa nhận vàchịu sự quản lý nào đó Xã hội càng phát triển, vai trò quản lý ngày càng quantrọng, nội dung quản lý ngày càng phức tạp

Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của quản lý hiện đại, đã viết:

“Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực các

nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi chủ thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [13, tr 29].

Tác giả Trần Kiểm thì quan niệm: “Quản lý là những tác động của chủ thể

quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [14, tr 8]

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất hoạt động quản lý gồm hai

Trang 19

quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì

hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới

hệ đưa hệ vào thế “phát triển” Trong “quản”phải có “lý”, trong “lý” phải

có “quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động: hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)” [1, tr 14]

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì đưa ra định nghĩa

khái niệm “Hoạt động quản lý”, đó là “Tác động có định hướng, có chủ đích

của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của

tổ chức” [12, tr 1].

Từ những quan điểm về quản lý của các tác giả nêu trên, có thể hiểu: Quản

lý là tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thểquản lý và đối tượng quản lý trong một tổ chức, nhằm sử dụng có hiệu quảnhất tiềm năng, những cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong điềukiện biến động của môi trường, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đượcmục đích đã đề ra

Hình 1.1: Mô hình quản lý giáo dục

1.2.4 Quản lý giáo dục

Theo tác giả MI.Kondacop: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kếhoạch hoá nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thốnggiáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng và chất lượng.Theo tác giả P.V Khudominxky: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,

có kế hoạch, ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhauđến tất cả các khâu của hệ thống (Từ Bộ giáo dục - đào tạo đến các trường học)

Trang 20

nhằm đảm bảo việc giáo dục Cộng Sản Chủ Nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sựphát triển toàn diện và hài hoà của người học trên cơ sở nhận thức và sử dụngcác quy luật về giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý trẻ em

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và tác giả Nguyễn Quốc Chí thì: “Quản lýgiáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quancủa các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làmcho hệ thống đạt được mục tiêu của nó” [11, tr.12]

Quản lý giáo dục theo hướng tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợpcác lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển xã hội Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên,công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi lứa tuổi, tuynhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu

là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường và cơ sở giáo dục trong

hệ thống giáo dục quốc dân

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục thực chất là tác động

có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm tạo cho hệthống vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt, thựchiện được những tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà cốtlõi là quá trình Dạy - Học, giáo dục thế hệ trẻ, tiến tới mục tiêu dự kiến, tiếnlên trạng thái chất lượng mới

Từ những quan điểm trên, ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục: Là quá trình tácđộng có tổ chức, hệ thống của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đưahoạt động của mỗi cơ sở giáo dục cũng như toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tớimục tiêu xác định Đó là những tác động phù hợp quy luật khách quan, hướngtới việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội

1.2.5 Quản lý nhà trường

Trường học là bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống

Trang 21

giáo dục quốc dân Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhàtrường, mọi hoạt động đa dạng, phức tạp khác đều hướng vào hoạt động trungtâm này Do vậy, quản lý trường học thực chất là: Quản lý hoạt động dạy - học,tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dầndần tiến tới mục tiêu giáo dục.

Quản lý, lãnh đạo nhà trường là quản lý, lãnh đạo hoạt động dạy của giáoviên, hoạt động học của học sinh, hoạt động phục vụ việc dạy và việc học củacán bộ, nhân viên trong trường

Mục tiêu của công tác quản lý nhà trường:

Bảo đảm kế hoạch phát triển giáo dục

Bảo đảm chất lượng và hiệu quả giảng dạy, giáo dục

Xây dựng đội ngũ giảng viên của trường có đủ phẩm chất, năng lực để đảmbảo giảng dạy, giáo dục học viên đạt chất lượng cao Xây dựng đội ngũ cán bộ,nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thích hợp, phục vụ tích cực chonhiệm vụ GD-ĐT của nhà trường

Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ thiết thực cho giảngdạy và giáodục

Thường xuyên cải tiến công tác quản lý, lãnh đạo nhà trường theo tinh thầndân chủ hóa nhà trường, tạo hoạt động đồng bộ, có trọng điểm, có hiệu quả cáchoạt động dạy học và giáo dục

1.2.6 Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBĐ tại trường Chính trị tỉnh

Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBĐ tại trường Chính trị tỉnh là hoạt độngphối hợp giữa các cấp quản lý có liên quan tới giáo dục đẩy mạnh việc thựchiện nhiệm vụ bồi dưỡng có chủ định, quản lý hoạt động bồi dưỡng còn đượchiểu là việc thực hiện các chức năng quản lý trong quá trình bồi dưỡng củatrường Việc quản lý có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tạođiều kiện cho mọi cán bộ Đoàn các cấp trong tỉnh có cơ hội học tập nâng cao

Trang 22

trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ.

QL BDCBĐ tại trường Chính trị tỉnh là việc thực hiện các chức năng QLtrong quá trình tổ chức BDCBĐ từ chức năng hoạch định, tổ chức, điều khiểnđến khâu kiểm tra để công tác BDCBĐ đạt mục tiêu, hiệu quả

1.3 Lý luận về hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn

1.3.1 Ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng CBĐ

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến việc đào tạo, bồi dưỡngcán bộ Ngay lúc còn ở Quảng Châu (Trung Quốc) những năm 1924-1927,Nguyễn Ái Quốc đã tập trung thời gian mở những lớp huấn luyện chính trị chocán bộ, đào tạo họ trở thành những hạt giống chuẩn bị cho việc thành lập Đảng.Những lớp học trò do Người giảng dạy về sau này để trở thànhnhững cán bộlãnh đạo xuất sắc của Đảng Không chỉ trực tiếp mở lớp đào tạo, Người cònviết thư khẩn thiết đề nghị Quốc tế cộng sản tích cực giúp đỡ trong việc đàotạo đội ngũ cán bộ chủ chốt cho cách mạng Việt Nam, vì Người nhận thấy mộtthực tế sau ngày thành lập Đảng trong đội ngũ cán bộ cách mạng tuy có nhiềungười dũng cảm, dày dặn thực tiễn nhưng còn yếu về lý luận Cho đến trướclúc đi xa Người còn căn dặn trong Di chúc: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng chođời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết”

Quán triệt Tư tưởng của Hồ Chí Minh về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnhđạo, qua các thời kỳ hoạt động cũng như qua tổng kết lý luận và thực tiễn cáchmạng, Đảng ta rút ra được những kinh nghiệm về xây dựng, đào tạo, phát triểnđội ngũ cán bộ Vấn đề đào tạo cán bộ trong mọi thời kỳ cách mạng có tầmquan trọng rất lớn Trong công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, yêu cầu đàotạo cán bộ càng được chú trọng Đảng ta đã nhận thức sâu sắc về tầm quantrọng của công tác đào tạo cán bộ Bước vào lãnh đạo thực hiện mục tiêu,nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng

ta đã khẳng định vai trò tầm quan trọng của công tác đào tạo cán bộ

Trang 23

Nghị quyết số 25 của Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng khóa X về

“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩymạnh CNH, HĐH” nêu rõ: “Xây dựng đội ngũ CBĐ, Hội, nhất là cán bộchuyên trách có phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực, gương mẫu, có khảnăng vận động, đoàn kết, tập hợp thanh niên” [10, tr.6]

Văn kiện Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh lần thứ XI (2017 - 2022) nêurõ: “Tập trung xây dựng đội ngũ CBĐ có chất lượng, trưởng thành từ phongtrào thanh niên Thực hiện tốt tất cả các khâu của công tác cán bộ, nhất là côngtác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ”

Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XI xác định: “Trong công tác

xây dựng Đoàn, chất lượng cán bộ Đoàn là trọng tâm, nâng cao chất lượng cơ

sở Đoàn là đột phá” Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn trong

thời kì mới là một yêu cầu có tính chất bắt buộc, sống còn, quyết định sự thànhcông hay không thành công của việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hộiĐoàn toàn quốc lần thứ XI Vấn đề quan trọng không kém để thúc đẩy phongtrào Đoàn phát triển mạnh mẽ và thu hút nhiều thanh niên tham gia là vai tròcủa người “cán bộ Đoàn, thủ lĩnh thanh niên” Cán bộ Đoàn có giỏi mới khơidậy được tính tình nguyện, tự nguyện và tự giác trong thanh niên để phát triểnphong trào ngày càng sâu rộng Người cán bộ Đoàn phải có “máu thanh niên”nhiệt tình, tình nguyện tham gia công tác Đoàn; đồng thời phải là người thanhniên ưu tú, trưởng thành từ phong trào quần chúng và thực sự tiêu biểu, đòi hỏicán bộ Đoàn phải tư duy mới, cách nghĩ và cách làm mới Họ có thể khôngđược gì về vật chất, có thể còn mất nhiều thứ như thời gian, công sức, nhưngcái họ có được còn đáng quý hơn nhiều đó là tinh thần, tình cảm của tập thể, làkinh nghiệm cuộc sống cũng như những kỹ năng làm việc Cũng bởi vậy, họ tựmang trên mình một trách nhiệm đối với tập thể Khi đã mang trên mình tráchnhiệm đó, việc góp phần đưa phong trào Đoàn đi lên trở thành mục đích và là

Trang 24

điều mong muốn của tất cả những người tham gia hoạt động công tác Đoàn.Điều khó nhất khi làm cán bộ Đoàn là làm sao thu hút được tất cả mọi ngườicùng tham gia những hoạt động chung, điều này đòi hỏi không chỉ một cá nhânlàm mà phải có một bộ máy, mạng lưới hoạt động Khi đó phải tìm ra nhữngngười có năng lực lãnh đạo, tâm huyết với công việc.

Trong giai đoạn hiện nay, với rất nhiều sự thay đổi lớn của xã hội, tư tưởngcủa con người cũng có nhiều sự thay đổi, đặc biệt là tầng lớp thanh niên.Dường như một bộ phận lớn thanh niên, sinh viên thời nay không còn hoặc rất

ít quan tâm đến những hoạt động chung hoặc các hoạt động chung không đủsức thu hút sự quan tâm của họ, họ không muốn gắn bó vào tập thể mà chỉ tìmniềm vui trong những nhóm bạn bè nhỏ với những thú vui mới của thời đại,điều nguy hiểm là những thanh niên như vậy sẽ có bản lĩnh chính trị rất kém.Trong thời điểm chuyển giao xã hội này, hơn bao giờ hết, vai trò của ĐoànThanh niên trở nên vô cùng quan trọng, bởi chỉ có tổ chức Đoàn và các phongtrào thanh niên mới có thể tiếp cận một cách gần gũi được với giới trẻ, hướng

họ theo những suy nghĩ và đi con đường đúng đắn Nhưng để Đoàn Thanh niênphát huy được vai trò của mình, cần phải có đội ngũ cán bộ Đoàn có năng lực,nhiệt tình, sáng tạo, có bản lĩnh chính trị, nhanh nhạy với thời cuộc Có nhưvậy phong trào Đoàn mới có thể duy trì, có thể thu hút đông đảo đoàn viênthanh niên cùng tham gia

Xuất phát từ vai trò của người CBĐ, họ là lực lượng chủ đạo, quyết địnhchất lượng phong trào Các chương trình, mục tiêu của công tác Đoàn có đạtđược hay không, đạt được ở mức độ nào phụ thuộc rất lớn vào phẩm chất, nănglực của người CBĐ Vì thế, việc BD nâng cao chất lượng CBĐ có tầm quantrọng rất lớn trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác Đoàn Huấnluyện và BD cán bộ là yêu cầu quan trọng để tổ chức tồn tại và phát triển

BD nâng cao chất lượng CBĐ về thực chất là xây dựng, phát triển nguồn

Trang 25

nhân lực cho phong trào Đoàn Đây là việc làm có ý nghĩa triết lý sâu sắc Chủtịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến công tác BD cán bộ Người cho rằng, việc

BD có quan hệ hữu cơ với việc xây dựng nguồn nhân lực cho CNXH Trongcông tác Đoàn, người cán bộ Đoàn không được BD thường xuyên thì khó lòngthực hiện tốt nhiệm vụ được giao, sự khuyết tật bất cứ một phẩm chất nàotrong nhân cách người cán bộ Đoàn đều ảnh hưởng trực tiếp tới phong tràoĐoàn, như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định “Cán bộ nào phong trào ấy”.Công tác BDCBĐ vừa có ý nghĩa thiết thực trước mắt, vừa có ý nghĩa chiếnlược lâu dài Vì phong trào Đoàn hiện nay đòi hỏi phải điều hoà tốt mối quan

hệ giữa CBĐ và chất lượng phong trào Chất lượng CBĐ phụ thuộc vào côngtác ĐT và BD Do vậy, công tác BDCBĐ có ý nghĩa thiết thực là đáp ứng yêucầu đổi mới công tác Đoàn hiện nay đáp ứng với giai đoạn mới

Hiện nay, chúng ta đang bước vào thế kỷ của tri thức, xã hội được xây dựngtrên nền tảng của tri thức Công tác BDCBĐ thực chất là công tác đầu tư xâydựng phát triển nguồn nhân lực cho Đoàn, cho Đảng

ĐT và BD là hai mặt của một thể thống nhất, trong đó BDCBĐ có ý nghĩa

ĐT tiếp tục là yêu cầu cấp thiết để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn,nghiệp vụ Công tác BDCBĐ vừa phải đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa phảiđón đầu xu thế đổi mới hoạt động Trong đó, BD thường xuyên trên cơ sở đềcao vai trò tự học là phương châm BD hiệu quả nhất, đó cũng là con đường đểxây dựng xã hội học tập

1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng CBĐ

Nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho CBĐ vàđược xem là việc ĐT lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng công tác Bất kỳloại hình BD nào đều không ngoài mục tiêu là nâng cao trình độ hiện có củamỗi CBĐ, nhằm nâng cao chất lượng phong trào, đáp ứng yêu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa Tùy đối tượng, hoàn cảnh và yêu cầu đặt ra mà công tác BD

Trang 26

nhằm thực hiện mục tiêu cụ thể xác thực Nhìn chung, công tác BDCBĐ nhằmthực hiện các mục tiêu sau:

BD để chuẩn hoá trình độ chuyên môn được ĐT (BD chuẩn hóa)

BD để chuẩn hoá trình độ lý luận chính trị

BD để cập nhật kiến thức, kỹ năng công tác

BD để tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn sau chuẩn về ĐT

Nhiệm vụ: Để thực hiện các mục tiêu trên, nhiệm vụ của công tác BD là:Không ngừng nâng cao trình độ chính trị, năng lực chuyên môn, nghiệp vụcho CBĐ, đáp ứng những yêu cầu phát triển trong tình hình mới

BD cho CBĐ có được thói quen tự học, nghiên cứu, thực hành và vận dụngcác phương pháp, kỹ năng công tác thanh niên mới để nâng cao chất lượng vàhiệu quả công tác Đoàn

1.3.3 Nội dung bồi dưỡng CBĐ

Người cán bộ Đoàn cần được đào tạo một cách toàn diện với những nộidung phù hợp với vị trí công tác, với đặc thù của khu vực, đối tượng, phù hợpvới điều kiện tổ chức của đơn vị Cụ thể là những nội dung sau:

* Lý luận cơ bản: Bao gồm lý luận chính trị và lý luận công tác thanh vận.Trang bị những kiến thức mang tính nền tảng, những quan điểm vềcôngtác thanh niên, tạo tiền đề để người cán bộ Đoàn có thể nâng cao bảnlĩnh và nhận thức chính trị, phát huy khả năng tư duy, sáng tạo trong quátrình thực hiện nhiệm vụ của mình

* Nghiệp vụ - kỹ năng công tác Đoàn cả về phong trào và công tác xâydựng Đoàn: Hướng dẫn cách thức xây dựng nội dung, triển khai tổ chứcthực hiện các hoạt động; nghiệp vụ công tác tổ chức - xây dựng Đoàn;

kỹ năng sinh hoạt thanh niên Nội dung này sẽ giúp ích cho người cán

bộ Đoàn trong quá trình tác nghiệp nên cần được hướng dẫn thật cụ thể,

rõ ràng

Trang 27

* Kinh nghiệm thực tiễn: Trao đổi, giới thiệu những mô hình, giải pháp hay

từ thực tiễn từ cơ sở Những kinh nghiệm này có thể giúp cho người cán

bộ Đoàn học hỏi và nghiên cứu áp dụng vào thực tiễn đơn vị mình

* Chuyên môn nghiệp vụ: Bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên mônnhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện nhiệm vụ của ngườicán bộ Đoàn Đồng thời chuẩn bị cho công tác quy hoạch cán bộ sau khithôi làm công tácĐoàn

1.3.4 Phương pháp bồi dưỡng CBĐ

Thực hiện phương châm lý luận liên hệ với thực tiễn, học đi đôi với hành;gắn việc học tập lý luận ở trường với đời sống xã hội, thực tiễn công tác ở cơsở; gắn học tập lý thuyết với thực hành công việc, liên hệ, vận dụng lý luận vớithực tiễn lãnh đạo, quản lý ở địa phương; gắn học tập với rèn luyện

Tổ chức tốt các khâu của quá trình bồi dưỡng Tích cực đổi mới phươngpháp dạy và học, lấy người học làm trung tâm, tăng cường nêu vấn đề, gợi mở,phát huy tính độc lập sáng tạo của người học

Tăng cường thảo luận, liên hệ, vận dụng những kiến thức đã học với việcgiải quyết các tình huống trong lãnh đạo, quản lý ở cơ sở, làm tốt các bài tậpthực hành nghiệp vụ công tác Đảng, chính quyền, đoàn thể

Tổ chức cho học viên (CBĐ) đi nghiên cứu thực tế và viết tiểu luận cuốikhóa, giúp cho người học tập dượt, nắm bắt, phân tích, đánh giá, tổng hợp tìnhhình, xử lý và giải quyết một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn cách mạng ở cơ sở

và gắn với công việc, nhiệm vụ công tác sau khi kết thúc khoá học

1.3.5 Hình thức bồi dưỡng CBĐ

BD tập trung: áp dụng đối với đối tượng cán bộ Đoàn dự bị, cán bộ Đoànchuyên trách trong diện quy hoạch Phương thức đào tạo này sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho cán bộ Đoàn được tập trung cho việc học, nghiên cứu chuyênsâu, không bị chi phối bởi những công việc khác Thời gian BD theo khoá,

Trang 28

từng đợt hay theo từng chu kỳ.

BD tại chức: dành cho cán bộ đương nhiệm, khó có điều kiện học tập trung.Phương thức này đòi hỏi người cán bộ Đoàn phải nghiêm túc, có ý thức tựgiác, chủ động tự nghiên cứu để bổ sung thêm cho những kiến thức cho bảnthân Đồng thời phải biết sắp xếp thời gian để vừa đảm bảo việc học vừa đảmbảo hoàn thành công việc của mình

BD từ xa: Đây là hình thức BD thông qua hệ thống giáo trình, tài liệu, hoặc

có thể sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin để truyền tải kiến thức

BD qua việc tổ chức tham quan, đi thực tế: Đây là hình thức BD mang lạinhiều bổ ích cho CBĐ Tuy nhiên, vì điều kiện thời gian và tài chính nên hìnhthức này ít được phổ biến

BD ngắn hạn (BD thường xuyên):

BD theo chức danh: là phương thức đào tạo mới dành riêng cho từng chứcdanh của CBĐ Đưa nội dung bồi dưỡng, tập huấn bám sát theo những yêu cầucủa mảng công việc cụ thể, chuyên sâu của từng chức danh Từng bước xemđây là một trong những yêu cầu có tính bắt buộc trong việc đề bạt, bổ nhiệmcán bộ

BD từng chuyên đề: dành cho những nội dung mang tính chuyên sâu, cầntập trung quán triệt sâu rộng trong tổ chức Đoàn (ví dụ: Công tác xây dựngĐoàn ngoài quốc doanh, quán triệt các nghị quyết của Đảng, Đoàn )

BD định kỳ: thường được tổ chức hằng năm để triển khai chương trình côngtác năm của Đoàn, quán triệt những quan điểm chỉ đạo mới và hướng dẫnnhững nội dung hoạt động trọng tâm

BD thông qua hoạt động của các Câu lạc bộ cán bộ Đoàn: là hình thức đượcthực hiện thường xuyên Tập trung vào việc trao đổi kinh nghiệm thực tiễn,hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể cho cán bộ Đoàn, nhất là cán bộ cấp chi đoàn vàđoàn cơ sở

Trang 29

Bên cạnh những hình thức BD trên, còn có một hình thức nữa, nó là mụctiêu của các hình thức BD trên, mà CBĐ nào muốn nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ phải thường xuyên thực hiện đó là hình thức tự BD Mỗi CBĐ

tự mình thông qua các loại sách, báo, tài liệu, mạng Internet mà thu thậpthêm thông tin, rèn luyện thêm về kiến thức, kỹ năng nhằm phục vụ tốt chocông tác Đoàn Đây là hình thức BD mang lại hiệu quả rất lớn

1.3.6 Đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng CBĐ

Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả củacông việc trên cơ sở những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu,tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thựctrạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả côngviệc

Tổ chức việc xây dựng chuẩn đánh giá cho từng hoạt động bồi dưỡng; lựachọn các phương thức đánh giá, cách thức đo đạc thành tích và so sánh vớimục tiêu bồi dưỡng

Giám sát hoạt động đánh giá và đo đạc để nhận biết hoạt động kiểm tra đánhgiá có khách quan, trung thực và đạt kết quả như mong muốn không

Xử lý kết quả kiểm tra đánh giá: Đưa ra các quyết định để phát huy kết quảtốt, khắc phục hạn chế và xử lý sai phạm

1.3.7 Điều kiện, phương tiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng CBĐ

Điều kiện, phương tiện hỗ trợ cho công tác BD là hết sức quan trọng đểnâng cao chất lượng công tác BD Nhưng đối với tỉnh Bình Định còn gặp rấtnhiều khó khăn về kinh phí, phương tiện và các điều kiện để phục vụ cho côngtác BDCBĐ Trang thiết bị, phương tiện hoạt động còn thiếu nhiều, hệ thốngthông tin, mạng internet chưa có sự đầu tư mạnh mẽ nên công tác BD vừa quacòn mang tính truyền thống chưa thể hiện được tính hiện đại theo yêu cầu

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn của Trường Chính trị tỉnh

Trang 30

1.4.1 Quản lý mục tiêu bồi dưỡng CBĐ

Nhiệm vụ của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài, góp phần tạo ra động lực thúc đẩy và điều kiện cơ bản đảm bảo việcthực hiện CNH, HĐH đất nước nhằm thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh

Vậy quản lý mục tiêu giáo dục là quản lý việc đào tạo con người, hình thành

và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đào tạo nhữngcon người lao động phát triển toàn diện, trung thành với lý tưởng độc lập dântộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức, sức khỏe, học vấn và nghề nghiệp, có ýthức cộng đồng, năng động và sáng tạo, có ý thức giữ gìn và phát huy các giátrị văn hóa dân tộc, tiếp thu văn hóa nhân loại, có tính tổ chức kỷ luật, tácphong công nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng Tổ quốc ngàycàng văn minh, hiện đại và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủnghĩa

Quản lý mục tiêu bồi dưỡng là quản lý việc bồi dưỡng, trang bị, nâng caokiến thức, năng lực quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho cán bộ, côngchức nhằm xây dựng cán bộ, công chức chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt và đủnăng lực thi hành công vụ, tận tụy phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân Quản

lý việc thực hiện mục tiêu là tổ chức sao cho các kế hoạch, nội dung chươngtrình giảng dạy được thực hiện một cách đầy đủ, đúng nội dung và thời gian,quán triệt được các yêu cầu của mục tiêu bồi dưỡng

QL BDCBĐ nhằm giúp CBĐ hoàn thiện hơn về chuyên môn, nghiệp vụ, cậpnhật kiến thức, kỹ năng mới Trang bị thêm cho CBĐ về trình độ chính trị, tinhọc, ngoại ngữ Làm cho ĐNCBĐ được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu; nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đứclối sống, góp phần nâng cao chất lượng chất lượng phong trào thanh niên, đápứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 31

1.4.2 Quản lý nội dung, chương trình bồi dưỡng cán bộ Đoàn

Nội dung bồi dưỡng phải cơ bản, thiết thực, hiện đại, toàn diện; phù hợp với

sự phát triển về tâm sinh lý của người học; đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng nhân tốcon người phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và tiến bộ khoa học - công nghệ.Nội dung bồi dưỡng phải được cụ thể hóa thành chương trình bồi dưỡng, giáotrình phù hợp với mục tiêu của từng bậc học Các chương trình bồi dưỡng kiếnthức và kỹ năng phải phù hợp với đối tượng và có mục tiêu cụ thể Nội dungchương trình, khối lượng kiến thức, thời gian bồi dưỡng đối với các đối tượng

áp dụng được xác định căn cứ vào chức danh, nhiệm vụ và tiêu chuẩn quy định

về trình độ, kỹ năng nghiệp vụ của đối tượng bồi dưỡng

Chương trình dạy học là văn bản quy định mục tiêu cụ thể, cấu trúc nộidung, chuẩn kiến thức, kỹ năng, phương pháp giáo dục của các môn học,ngành nghề đào tạo ở mỗi cấp học, bậc học Chương trình dạy học phải phùhợp với mục tiêu đào tạo của từng bậc học Giáo trình đào tạo bồi dưỡng dùngtrong trường học là tài liệu được Hiệu trưởng duyệt trên cơ sở thẩm định củaHội đồng chuyên môn, Hội đồng khoa học có thẩm quyền để sử dụng chínhthức trong việc giảng dạy và học tập

Quản lý nội dung bồi dưỡng là quản lý việc lập kế hoạch bồi dưỡng và nộidung chương trình giảng dạy

QL BDCBĐ là việc thực hiện các chức năng QL trong quá trình BDCBĐ.Trong việc xây dựng kế hoạch QL công tác BDCBĐ phải dựa trên cơ sở cácvăn bản hướng dẫn của Trung ương Đoàn, sự phối hợp giữa Tỉnh đoàn, trên cơ

sở rà soát tình hình CBĐ và điều kiện của từng cơ quan, đơn vị để xây dựng kếhoạch BD trước mắt cũng như lâu dài

Trong quá trình tổ chức: Tỉnh đoàn và trường Chính trị tỉnh tiến hành tổchức BDCBĐ với các nội dung, hình thức BD đã được hoạch định trước

Quản lý về việc thực hiện nội dung, chương trình, phương pháp BD theo quyđịnh Quản lý khâu chuyên cần các lớp BD Quản lý kinh phí đảm bảo công tác

Trang 32

BD đủ điều kiện thực hiện hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch đề ra.

Trong khâu kiểm tra: Cần tiến hành kiểm tra về số lượng, đối tượng thamgia BD, kiểm tra tiến độ thực hiện theo kế hoạch, kiểm tra về nội dung, hìnhthức, điều kiện tổ chức và kiểm tra tính hiệu quả của công tác này

Việc thực hiện các chức năng trên nhằm làm hiệu quả QL các nội dung:

BD để CBĐ nâng lên trình độ trên chuẩn

1.4.3 Quản lý hoạt động dạy của giảng viên

Quản lý hoạt động dạy của giảng viên trước hết là quản lý việc thực hiệnchương trình bồi dưỡng, tức là quản lý việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng theomục tiêu bồi dưỡng của trường Hiệu trưởng, cán bộ quản lý các đơn vị bồidưỡng điều khiển hoạt động dạy và học theo chương trình Do đó, việc nắmvững chương trình bồi dưỡng là một tiền đề đảm bảo cho hiệu quả quản lý dạy

và học Về lý thuyết, Hiệu trưởng hay cán bộ quản lý các đơn vị bồi dưỡngcàng nắm vững, nắm chắc, nắm sâu, nắm rộng chương trình đào tạo càng tốt.Tuy nhiên, trong thực tế điều này chưa có được Do đó, chỉ yêu cầu Hiệutrưởng, cán bộ quản lý các cơ sở bồi dưỡng nắm vững chương trình ở mức độgiới hạn cần thiết như: những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học củatừng hệ đào tạo, bồi dưỡng; những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy họcmôn học, nội dung phạm vi kiến thức của từng môn học; phương pháp dạy họcđặc trưng của từng môn học; kế hoạch dạy học từng môn học

Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học của giảng viên là quản lý việcdạy đúng và đủ chương trình đã quy định Thực hiện yêu cầu này, người Hiệu

Trang 33

trưởng, cán bộ quản lý đơn vị bồi dưỡng cần:

Yêu cầu giảng viên lập kế hoạch giảng dạy môn học Đây là kế hoạch chủyếu của giảng viên và phải được trao đổi trong tổ chuyên môn

Bảo đảm thời gian quy định cho chương trình bồi dưỡng

Hiệu trưởng, Hiệu phó hay cán bộ quản lý các đơn vị bồi dưỡng phải theodõi việc thực hiện chương trình hàng tuần, hàng tháng, từng học kỳ của giảngviên

Sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho việc theo dõi: biểu bảng, sổ sách, phiếubáo giảng bài, lịch kiểm tra học tập, sổ ghi đầu bài

1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của học viên

Thông qua giảng viên, Hiệu trưởng hay cán bộ quản lý các đơn vị bồi dưỡngquản lý hoạt động học tập của học viên Hoạt động đó xảy ra ở lớp, ngoài lớp,ngoài trường và được thể hiện qua nhiều hình thức: học trên lớp, thực hành,lao động, tự học ở nhà

Hoạt động học tập là quá trình hoạt động tự giác, tích cực của học viênnhằm lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ, thể chất và hình thànhnhân cách của bản thân Như vậy, học tập là nhằm biến đổi những yêu cầu của

xã hội thành những phẩm chất và năng lực của cá nhân Học tập là một hìnhthức cá thể muốn đạt được kết quả trước hết phải phát huy vai trò chủ thể củahọc viên

Tính tự giác của học viên phải dựa trên cơ sở giác ngộ sâu sắc về mục đích

và nhiệm vụ học tập Tính tích cực là thước đo trình độ tự giác của học viên,được biểu hiện ở sự say mê hứng thú học tập, tinh thần chịu khó miệt mài,khắc phục khó khăn để tìm kiếm tri thức, nỗ lực rèn luyện nhằm nắm vững kỹnăng, kỹ xảo Tính chủ động học tập là phát huy vai trò năng động của họcviên tự mình làm chủ đối với việc học tập của mình

Quản lý hoạt động học tập của học viên là quản lý việc thực hiện các nhiệm

Trang 34

vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của học viên, nhằm nắm bắt các biểu hiệntích cực và tiêu cực trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập cũng như nhữngbiến đổi về nhân cách của học viên; thúc đẩy và khuyến khích học viên pháthuy yếu tố tích cực vươn lên đạt hiệu quả cao trong học tập.

Để giúp cho hoạt động học tập của học viên được tốt, Hiệu trưởng hay cán

bộ quản lý các đơn vị bồi dưỡng cần chú ý:

Cần cho học viên nắm rõ mục tiêu bồi dưỡng của nhà trường

Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn trong học viên

Xây dựng và thực hiện nề nếp học tập

Áp dụng các hình thức động viên khuyến khích học viên học tập

Phối hợp và chỉ đạo các lực lượng trong xã hội cũng như các cán bộ, giảngviên trong nhà trường để giáo dục và quản lý học viên Thường xuyên xâydựng mối quan hệ giữa nhà trường - gia đình - xã hội

1.4.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng CBĐ

Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng của công tác bồi dưỡng cán bộĐoàn Thông qua đó giúp giảng viên và những người tổ chức lớp bồi dưỡngthu được những thông tin cần thiết về kết quả học tập của học viên Đây là cơ

sở để giảng viên và các nhà quản lý điều chỉnh và hoàn thiện quá trình bồidưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đã đề ra Đồng thời, kiểm tra đánh giákết quả học tập của học viên sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập,nâng cao ý thức kỷ luật tự giác, hình thành nhu cầu và thói quen tự kiểm trađánh giá, củng cố và phát triển trí tuệ cho học viên

Trong các đợt bồi dưỡng cán bộ Đoàn, giảng viên là những người trực tiếpgiảng dạy nhưng không phải là lực lượng kiểm tra chủ yếu Tùy theo tính chấtcủa các đợt bồi dưỡng mà Ban Tổ chức quyết định có kiểm tra đánh giá haykhông, kiểm tra theo hình thức nào là hợp lý Tâm lý chung của cán bộ Đoànkhi tham gia bồi dưỡng là chỉ thích được học, thích được nghe giảng viên trình

Trang 35

bày chứ rất ngại làm bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập Chính vì vậy để đạthiệu quả bồi dưỡng thì khâu KTĐG không cần quá cứng nhắc đối với tất cả cáclớp và các đối tượng bồi dưỡng Với những lớp bồi dưỡng kiến thức cho cán bộĐoàn thì KTĐG là bắt buộc, tuy nhiên với một số lớp bồi dưỡng thường xuyênhoặc bồi dưỡng nghiệp vụ thì kiểm tra đánh giá nên được tiến hành nhẹ nhàng,mang tính chất khuyến khích học viên tự kiểm tra đánh giá, thậm chí có một sốnội dung bồi dưỡng không tiến hành KTĐG Các hình thức KTĐG bao gồm:

Tổ chức thi, kiểm tra viết (tự luận hoặc trắc nghiệm)

Học viên viết thu hoạch

Kiểm tra kỹ năng thựchành

là phương tiện kỹ thuật cho người dạy truyền thụ kiến thức cho người học, vừa

là một trong những phương tiện để người học thực hiện đổi mới phương pháphọc tập, vận dụng kiến thức và kỹ năng được trang bị vào thực tiễn nghềnghiệp của mình

Các yêu cầu về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học phục vụ cho hoạt động bồidưỡng bao gồm:

Huy động được kinh phí phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn chođội ngũ giảng viên từ nguồn Nhà nước, người học, cộng đồng và các tổ chức

xã hội

Trang 36

Chuẩn bị đủ phòng học, nơi thực hành đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật (diệntích, ánh sáng, nhiệt độ, ), có đủ các thiết bị trực quan (nghe, nhìn) cho hoạtđộng bồi dưỡng.

Chuẩn bị đủ nguồn tài chính xây dựng chương trình, viết giáo trình, bồidưỡng giảng viên, mua các tài liệu bồi dưỡng cho học viên tại các khoá bồidưỡng, đổi mới các hình thức tổ chức bồi dưỡng

Có đủ kinh phí để bồi dưỡng người học (GV tham gia các lớp bồi dưỡng)theo chính sánh, chi các khoản văn phòng phẩm và các khoản chi cần thiếtkhác cho các khoá bồi dưỡng

Chế độ công tác giảng viên: Hiện nay Nhà nước có một hệ thống các chínhsách bồi dưỡng cán bộ, công chức đồng bộ, thống nhất nằm trong khả năngđiều phối của cơ quan quản lý đào tạo Trung ương Trong đó kinh phí bồidưỡng được phân bổ phù hợp với phương thức bồi dưỡng, tăng cường phâncấp quản lý kinh phí bồi dưỡng cho các cơ quan đơn vị

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn

1.5.1 Yếu tố chủ quan

Hiệu quả QL công tác BDCBĐ chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố như:Nhu cầu BD thể hiện ở số lượng CBĐ, tri thức, kỹ năng nghiệp vụ cần đượcBD; nhận thức của XH, sự quan tâm của các cấp, ngành, của các cấp QL vàcủa CBĐ về công tác BD

Công tác nhân sự, cơ cấu vào tổ chức Đoàn của từng cơ quan, đơn vị; côngtác quy hoạch, BDCBĐ theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá cùng với nhữngchính sách thoả đáng đối với CBĐ tham gia công tác BD

Trình độ, năng lực của CBQL công tác BD và của ĐN báo cáo viên trực tiếpBD

Khả năng đa dạng hoá và lựa chọn các mô hình BD cho phù hợp với điềukiện, hoàn cảnh của CBĐ tham dự lớp BD Các điều kiện về nguồn lực, cơ sở

Trang 37

vật chất cần thiết phục vụ cho công tác BD.

Ngoài ra, hiệu quả QL công tác BDCBĐ còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố:thời điểm, thời gian Do vậy, trong QL cần chú trọng tới các vấn đề như: địnhhướng, ngăn ngừa xu hướng tùy tiện, lệch lạc; mô hình có tính ổn định tươngđối và cơ chế tương ứng cho công tác BD; các văn bản quy định về công tác

QL cho phù hợp để vận dụng thống nhất; tính phù hợp của nội dung chươngtrình BD với đối tượng, loại hình BD

1.5.2 Yếu tố khách quan

Hiện nay, bộ máy tổ chức và nhân lực QL công tác BD từ cấp tỉnh đến các

cơ sở Đoàn vẫn còn hoạt động theo cơ chế thụ động Mọi chủ trương, kế hoạchchỉ đạo theo tuyến dọc từ cấp tỉnh đến các huyện, thành đoàn, đoàn trực thuộc;các huyện, thành đoàn, đoàn trực thuộc đưa chỉ tiêu về các cơ sở đoàn để cửCBĐ đi BD Mỗi tuyến QL có một bộ phận (hoặc một người) được phân côngtrực tiếp theo dõi công tác này Chưa thành lập được Ban chỉ đạo QL công tácBD

QL công tác BDCBĐ là hoạt động phối hợp giữa các cấp QL từ Trung ươngđến cơ sở Đoàn và giữa các lực lượng XH đẩy mạnh việc thực hiện nhiệm vụBDCBĐ, là những tác động có chủ định, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể

QL nhằm tạo điều kiện cho mọi CBĐ có cơ hội học tập nâng cao trình độ chínhtrị, chuyên môn, nghiệp vụ Thông qua việc tăng cường các điều kiện về nguồnlực cho công tác BD và hoàn thiện cơ chế phối hợp QL công tác BDCBĐ trên

cơ sở vận dụng linh hoạt các phương pháp QL (pháp lý hành chính, kinh tế,giáo dục); sử dụng có hiệu quả các phương tiện QL; thực hiện tốt các chứcnăng QL trong công tác BD Vì vậy, cần có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữacác cấp QL để giúp cho công tác BD đạt hiệu quả cao hơn

Tiểu kết chương 1

Qua quá trình nghiên cứu cơ sở lý luận ta thấy rằng công tác QL BDCBĐ

Trang 38

vừa mang tính khoa học lại vừa có tính nghệ thuật Muốn làm tốt công tác QLnày, những người làm công tác QL cần phải nắm vững các nguyên tắc tổ chức,hoạt động của tổ chức Đoàn Vì vậy, để QL tốt công tác BDCBĐ cần phải hiểu

rõ đặc điểm, thế mạnh các mặt công tác của CBĐ, sự cần thiết, mục tiêu, các

ND, các hình thức của công tác BD Từ đó, tiến hành tổ chức thường xuyên,đồng thời có sơ kết, tổng kết, đánh giá mức độ tác động đến việc nâng cao hiệuquả phong trào Đoàn của từng cơ quan, đơn vị

Xuất phát từ cơ sở lý luận đã nêu, luận văn tập trung nghiên cứu về thựctrạng QL mục tiêu, ND, hình thức BDCBĐ và đề ra những biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả công tác này

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG

CÁN BỘ ĐOÀN TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ

2.1.2 Nội dung khảo sát

Khảo sát thực trạng về mục tiêu hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn

Khảo sát thực trạng về nội dung, chương trình bồi dưỡng cán bộ Đoàn.Khảo sát thực trạng về hoạt động dạy của giảng viên trường Chính trị tỉnh Bình Định

Khảo sát thực trạng về hoạt động học của học viên là cán bộ Đoàn tại trườngChính trị tỉnh Bình Định

Khảo sát thực trạng về các điều kiện vật chất đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn

2.1.3 Phương pháp điều tra, khảo sát

Trong quá trình tiến hành khảo sát, chúng tôi sử dụng những phương pháp khảo sát như:

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Bảng hỏi dành cho cán bộ quản lý và giảng viên trường Chính trị tỉnh; bảng hỏi dành cho cựu học viên và học viên

là CBĐ đang được bồi dưỡng tại trường Chính trị tỉnh

Phương pháp quan sát

Trang 40

Phương pháp xin ý kiến các chuyên gia.

Phương pháp cứu hồ sơ hoạt động: Nghiên cứu các tài liệu văn bản, các kếhoạch hoạtđộng ; dùng nguồn số liệu qua báo cáo của trường Chính trị tỉnh,Tỉnh đoàn Bình Định

2.1.4 Mẫu khảo sát

Để làm rõ hơn thực trạng của đề tài, chúng tôi tiến hành khảo sát 03 đốitượng là cán bộ quản lý, giảng viên và học viên, cựu học viên với số lượng cụthể như sau: cán bộ quản lý, giảng viên: phát ra 35 phiếu, thu về 22 phiếu; họcviên, cựu học viên: phát ra 70 phiếu, thu về 55 phiếu

2.1.5 Tổ chức khảo sát

Khảo sát được thực hiện bằng các cách sau:

Thu thập thông tin về hoạt động BD CBĐ tại trường Chính trị tỉnh bằngcách gặp gỡ trao đổi trực tiếp với người có chuyên môn, thẩm quyền

Phát phiếu hỏi dành cho các chuyên gia (Lãnh đạo, cán bộ Tỉnh đoàn, cáccộng tác viên của Tỉnh đoàn) nhằm thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi củacác biện pháp đề xuất

2.1.6 Xử lý số liệu

Để có căn cứ đánh giá thực trạng, tác giả đã khảo sát các đối tượng có liênquan và thu thập, xử lý các phiếu hỏi, thống kê các số liệu thu thập được thànhcác bảng số liệu, các số liệu này tính ra giá trị phần trăm (%), trên cơ sở đó tácgiả phân tích, so sánh, đánh giá các bảng biểu phục vụ nghiên cứu

2.2 Giới thiệu khái quát quá trình hình thành, phát triển của trường Chính trị tỉnh và hoạt động BDCBĐ của tỉnh Bình Định

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trường Chính trị tỉnh Bình Định.

Trường Chính trị tỉnh Bình Định tiền thân là trường Đảng tỉnh Bình Địnhđược thành lập vào tháng 4/1961 tại khu căn cứ cách mạng huyện Vĩnh Thạnh,tỉnh Bình Định Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước, trường đã đào

Ngày đăng: 11/08/2021, 10:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] . Đặng Quốc Bảo (chủ biên) (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo (chủ biên)
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 1999
[2] . Đặng Quốc Bảo (2010), Chuyên đề phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề phát triển nguồn nhân lực, pháttriển con người
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
[3] . Đặng Quốc Bảo (2004), Vấn đề quản lý từ một số góc nhìn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quản lý từ một số góc nhìn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2004
[4] . Bobbi Deporter and Mike Hernacki (2007), Phương pháp học tập siêu [5] . Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2018, 2019 của trường Chínhtrịtỉnh Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp học tập siêu
Tác giả: Bobbi Deporter and Mike Hernacki
Năm: 2007
[7] . Ban chấp hành Trung ương Đảng (2018), Văn kiện hội nghị lần thứ 7 BanChấp hành Trung ương khóa XII, Văn phòng Trung ương Đảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 7Ban"Chấp hành Trung ương khóa X
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2018
[9] . Ban chấp hành Trung ương Đảng (2010), Quy chế cán bộ Đoàn TNCS HồChí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế cán bộ Đoàn TNCSHồ
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2010
[10] . Ban chấp hành Trung ương Đảng (2008), Nghị quyết Hội nghị lần thứbảy BCH Trung ương khoá X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghịlần thứ
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2008
[11] . Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004 ), Cơ sở khoa học quản lý,Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa họcquản lý
[12] . Đặng Hữu Hoạt, Hà Thị Đức (1994), Lý luận dạy học đại học, NXB Đạihọc Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Đặng Hữu Hoạt, Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB Đạihọc Sư phạm
Năm: 1994
[13] . Harol Koontz (1998), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harol Koontz
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 1998
[14] . Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục, NXB Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lígiáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2008
[17] . Hồ Chí Minh (2005), Về giáo dục và tổ chức thanh niên, NXB Thanhniên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về giáo dục và tổ chức thanh niên
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXBThanhniên
Năm: 2005
[18] . Hồ Chí Minh (2007), Về cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, NXBThanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXBThanh niên
Năm: 2007
[19] . Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lýgiáo dục, Trường CBQL TW, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luậnquản lý"giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1998
[20] . Phạm Viết Vượng (2008), Giáo dục học, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2008
[16] . LêNin toàn tập (2000), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w