BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN ĐỖ THỊ MỸ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
ĐỖ THỊ MỸ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH
VỤ, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀBẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT
• • TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
• •
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ THU HIỀN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ kế toán “ Nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin kế toán trên Báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là đề tài nghiên cứu của chính tôi thực hiện.
Tôi đã hoàn thành bài luận văn của mình thông qua việc tìm hiểu, vận dụng cáckiến thức đã học, trao đổi với giáo viên hướng dẫn, kết hợp với quá trìnhnghiên cứu thực tiễn
Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực,chưa từng được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào Tất cả các tài liệu thamkhảo đã được công bố đầy đủ
Bình Định, ngày 24 tháng 04 năm 2021
Người thực hiện đề tài
Đỗ Thị Mỹ
Trang 3MỤC LỤC
• •
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng nghiên cứu: 3
5 Phạm vi nghiên cứu: 3
6 Phương pháp nghiên cứu: 4
7 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu: 4
8 Xác định khe hổng nghiên cứu: 5
9 Điểm mới của luận văn: 19
10 Kết cấu luận văn: 19
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 20
1.1 Tổng quan về thông tin kế toán trên BCTC 20
1.1.1 Tổng quan về BCTC 20
1.1.2 Vai trò của thông tin kế toán trên BCTC 21
1.1.3 Nghĩa vụ công bố thông tin BCTC của các công ty niêm yết 23
1.2 Tổng quan về thị trường chứng khoán 304
1.2.1 Khái niệm cổ phiếu 31
1.2.2 Các loại cổ phiếu 31
1.2.3 Giá cổ phiếu 32
1.3 Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu 32
1.3.1 Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu 32
1.3.2 Các mô hình nghiên cứu vềảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu: 33
Trang 4TÓM TẮT CHƯƠNG 1 39
CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.1 Quy trình nghiên cứu: 40
2.2 Trình tự nghiên cứu: 41
2.3 Mô hình nghiên cứu 42
2.4 Mô tả các biến và giả thuyết nghiên cứu 44
2.4.1 Giá thị trường của mỗi cổ phiếu (P) 44
2.4.2 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) 44
2.4.3 Giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phần (BVPS) 44
2.4.4.Cổ tức trên mỗi cổ phần (DPS) 45
2.4.5 Quy mô công ty (SIZE) 46
2.4.6 Tỷ số giá trên lợi nhuận của một cổ phiếu (P/E) 46
2.4.7Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 46
2.4.8 Sự tăng trưởng (SALEGROWTH) 47
2.4.9Tỷ số Nợ trên Tài sản (DAR): 47
2.5 Phương pháp nghiên cứu 49
2.5.1 Chọn mẫu nghiên cứu: 49
2.5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 50
2.5.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 50
2.6 Các kiểm định trong mô hình dữ liệu bảng: 52
2.6.1 Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp 52
2.6.2 Kiểm định các giả thuyết hồi quy: 53
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 56
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57
3.1 Phân tích thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình 57
3.2 Kiểm định sự tương quan các biến trong mô hình 58
3.2.1 Ma trận tương quan đơn tuyến tính giữa các cặp biến Pearson 58
Trang 53.3 Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp 59
3.3.1 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và FEM 59
3.3.2 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và REM 61
3.3.3 Kiểm định lựa chọn mô hình FEM và REM 62
3.4 Kết quả đa cộng tuyến trong mô hình 63
3.4.1 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi phần dư trên dữ liệu bảng - Greene (2000) 64
3.4.2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan phần dư trên dữ liệu bảng Wooldridge (2002) và Drukker (2003) 64
3.5 Khắc phục khuyết tật tự tương quan và phương sai thay đổi 65
3.6 Phân tích kết quả hồi quy 66
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 70
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT LUẬN 71
4.1 Bàn luận kết quả: 71
4.2 Kết luận: 73
4.3 Hạn chế của đề tài: 76
4.4 Hướng nghiên cứu trong tương lai 77
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 79
KẾT LUẬN CHUNG 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
OLS Mô hình bình phương tối thiểu nhỏ nhất
FGLS Mô hình bình phương nhỏ nhất tổng quát
HOSE Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh
BVPS Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu
ROE Tỷ số lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu
SALEGROWT
H
Sự tăng trưởng
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình 48
Bảng 3.1 Bảng thống kê sắp xếp dữ liệu 57
Bảng 3.2 Thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình 57
Bảng 3.3 Ma trận tương quan tuyến tính đơn giữa các cặp biến 59
Bảng 3.4 Kết quả hồi quy mô hình Pooled OLS 60
Bảng 3.5 Kết quả hồi quy mô hình FEM và kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và FEM 60
Bảng 3.6 Kiểm định mô hình REM 61
Bảng 3.7 Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled OLS và REM 62
Bảng 3.8 Kiểm định lựa chọn mô hình FEM và REM 62
Bảng 3.9 Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phương sai 63
Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi của mô hình 64
Bảng 3.11 Kết quả kiểm tra tự tương quan mô hình FEM 64
Bảng 3.12 Khắc phục khuyết tật tự tương quan và phương sai thay đổi 65
Bảng 3.13 Kết quả hồi quy mô hình với biến phụ thuộc bằng phương pháp Pooled OLS, REM, FEM,FGLS 66
Bảng 4.1 Tổng hợp tác động của các nhân tố trong mô hình 71
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường chứng khoán (TTCK) những năm qua đã thể hiện vai trò đắclực trong việc thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước Cùng với dòng vốn ngânhàng, TTCK tạo ra kênh dẫn vốn ngắn, trung và dài hạn cho sự tăng trưởng,phát triển đất nước
Tính đến ngày 26/6/2019, mức vốn hóa thị trường TTCK Việt Nam đạt4,37 triệu tỷ đồng, tương đương 79% GDP/2019 6 tháng đầu năm 2019, thịtrường chứng khoán đã có nhiều đóng góp trong việc huy động vốn cho nềnkinh tế với tổng mức huy động vốn đạt 147,2 nghìn tỷ đồng.Có thể thấy TTCK
là nơi tập trung thị trường vốn hóa lớn nhất của nền kinh tế, tài chính
Ngày 15/6/2020 TTCK Việt Nam chứng kiến một phiên giao dịch chưatừng có, lần đầu tiên trong lịch sử giá trị giao dịch vượt ngưỡng 1 tỷ USD.Trong đó, cổ phiếu VHM của CTCP Vinhomes của tỷ phú Phạm Nhật Vượngghi nhận gần 202 triệu cổ phiếu, trị giá hơn 15 ngàn tỷ đồng được chuyểnnhượng trong phiên
Có thể thấy khi tham gia niêm yết cổ phiếu trên TTCK, doanh nghiệp cóthể huy động vốn một cách nhanh chóng, thuận tiện, dễ dàng từ việc phát hành
cổ phiếu, trái phiếu dựa trên tính thanh khoản cao và uy tín của doanh nghiệpđược niêm yết trên thị trường Huy động theo cách này, doanh nghiệp khôngphải thanh toán lãi vay cũng như phải trả vốn gốc giống như việc vay nợ, từ đó
sẽ rất chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn huy động được cho mục tiêu vàchiến lược dài hạn của mình Đây được coi là yếu tố quan trọng nhất khi quyếtđịnh niêm yết cổ phiếu trên TTCK
Giá cả cổ phiếu là một chỉ tiêu rất nhạy cảm chịu ảnh hưởng từ các thôngtin và đầy những sự kiện bất ngờ mà chúng ta khó đoán trước được Các nhàđầu tư cần phải hiểu được tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu để
Trang 9dự đoán được tương lai của thị trường chứng khoán Thông tin kế toán trên báocáo tài chính các công ty niêm yết (CTNY) là một trong những cơ sở quan trọngkhông thể thiếu cho việc đưa ra các quyết định của các nhà đầu tư trên TTCK.Tầm quan trọng của thông tin kế toán được thể hiện ở việc nó giải thích cáccách thức hoạt động của doanh nghiệp Các nhà quản lý thường phụ thuộc vàothông tin kế toán để đo lường hiệu suất của doanh nghiệp và các nhà đầu tư tiềmnăng dùng để lựa chọn cổ phiếu phù hợp
Mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên BCTC và giá cổ phiếu luôn được
sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới Theo Ball và Brown năm
1968 đã chứng minh những thay đổi của giá cổ phiếu chịu nhiều ảnh hưởng củathông tin kế toán, cụ thể là xác nhận mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá cổphiếu Tiếp đó Ohlson, 1995 cũng xây dựng cơ sở lý thuyết để giải thích chomối quan hệ giữa các thông tin kế toán và giá cổ phiếu (mô hình Ohlson) Đểtìm mối liên hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu cũng như lượng hóa mức
độ giải thích biến động giá cổ phiếu của một số biến thông tin kế toán cũng nhưảnh hưởng của những thông tin đến các đối tượng trên TTCK ,vì vậy, tác giả
chọn đề tài : “Nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến
giá cổ phiếu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”
làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là nghiên cứu ảnh hưởng củathông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết trên Sàn Chứngkhoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)
Để đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên, luận văn đưa ra một số mục tiêunghiên cứu cụ thể như sau:
Trang 10Thứ nhất, xác định các thông tin kế toán trên BCTC ảnh hưởng tới giá cổphiếu tại các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng vàbất động sản trên sàn HOSE
Thứ hai, đo lường mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của thông tin trênBCTC đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu
tư xây dựng và bất động sản niêm yết trên sàn HOSE
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn tập trung trả lời các câu hỏi như sau:(1) Xác định các thông tin nào trên báo cáo tài chính có ảnh hưởng đếngiá cổ phiếu các công ty niêm yết?
(2) Mức độ ảnh hưởng của các thông tin trên báo cáo tài chính ảnhhưởng đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết như thế nào?
4 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin trên BCTC đến giá cổ phiếu cácdoanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sảnniêm yết trên sàn HOSE bao gồm: thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổsách trên mỗi cổ phiếu (BVPS), tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), cổ tứctrên mỗi cổ phiếu (DPS), Tỷ lệ Nợ trên Tổng tài sản (DAR), Tăng trưởng(SALEGROWTH), quy mô công ty (SIZE),Tỷ số giá trên lợi nhuận của mỗi cổphiếu (P/E)
5 Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Kiểm định chiều hướng, mức độ ảnh hưởng của thông tintrên BCTC đã được kiểm toán của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết
Về không gian: Nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu các doanh nghiệpsản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết trênsàn chứng khoán HOSE
Trang 11Về thời gian: Số liệu được tác giả thu thập trong giai đoạn từ năm 2019
2015-6 Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn sử dụng các phươngpháp như sau:
Nghiên cứu định tính:
Tổng hợp và kế thừa các mô hình nghiên cứu đã được công bố trước đây và điềuchỉnh mô hình nghiên cứu Ohlson (1995) để xác định các nhân tố ảnh hưởngđến giá cổ phiếu
Nghiên cứu định lượng:
Thực hiện thu thập số liệu các công ty niêm yết với các mẫu nghiên cứu đượcchắt lọc khoảng thời gian từ năm 2015-2019 với các thông tin của các biếntrong mô hình nghiên cứu (EPS), (DPS), (ROE), (DAR), (SALEGROWTH),(BVPS), (P/E) , (SIZE) và giá cổ phiếu đang lưu hành trên sàn HOSE vào thờiđiểm t Dữ liệu được sắp xếp trình bày dạng bảng theo chuỗi không gian (cácdoanh nghiệp) qua các năm (thời gian) Nguồn dữ liệu được thu thập từ trangthông tin các doanh nghiệp, website sàn giao dịch, vietstock.vn và trangcafef.vn
Từ số liệu thu thập được, thông qua phần mềm STATA 14.2 phân tích
mô hình hồi quy nhỏ nhất thông thường (OLS), mô hình hồi quy tác động ngẫunhiên (REM), mô hình hồi quy tác động cố định (FEM), để xác định các nhân tốảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến giá cổ phiếu
7 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu:
Đóng góp về mặt khoa học: Luận văn cung cấp thêm bằng chứng chothấy mức độvà chiều hướng ảnh hưởngcủa một số các thông tin kế toán đến giá
cổ phiếu của các công ty niêm yết
Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là cơ sở tham khảo cho các nhà đầu
Trang 12tư, nhà quản trị Nghiên cứu đưa ra mức độ và chiều hướng ảnh hưởng củathông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu Điều này giúp nhà đầu tư dựđoán được giá của cổ phiếu mà họ quan tâm nhằm nâng cao hiệu quả đầu tưđem lại lợi nhuận cao khi đầu tư chứng khoán hoặc có chiến lược M&A
8 Xác định khe hổng nghiên cứu:
8.1- Các nghiên cứu nước ngoài:
Nghiên cứu Ball và Brown (1968) nghiên cứu đề tài: “An empirical
evaluation of accounting income numbers” Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi
quy OLS với hai biến thu nhập ròng và lợi nhuận trên mỗi cổ phần, mẫu đượcchọn gồm 261 công ty tại TTCK New York (NYSE) trong giai đoạn 1944-1966.Bằng việc kiểm định tác động của lợi nhuận hằng năm có tương quan tới tỷ suấtsinh lời bất thường của cổ phiếu hay không, nghiên cứu chỉ ra rằng lợi nhuận kếtoán có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và thông tin lợi nhuận là một trong cácthông tin kế toán hữu ích để xác định giá cổ phiếu
Nghiên cứu của giáo sư James Ohlson (1995) trường Đại học New Yorkđưa ra mô hình Ohlson Đã đưa ra mô hình về ảnh hưởng của thông tin kế toántrên BCTC đến giá cổ phiếu thông qua hai biến lợi nhuận trên mỗi cổ phần(EPS) và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần (BVPS) Mô hình Ohlson mở rộng cácnghiên cứu về mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu thể hiện quatài sản thuần và các chỉ tiêu của BC KQ HĐKD, đưa ra một nền tảng lý thuyếtvững chắc và tác động mạnh đến các nghiên cứu về mối liên hệ giữa thông tin
kế toán và giá cổ phiếu sau này
Tại Mỹ, Collins và cộng sự (1997) với đề tài:“ Changes in the
valuerelevance of earnings and book values over the past forty years”.
Nghiên cứu mức độảnh hưởng của thông tin về lợi nhuận và giá trị sổ sách đếngiá cổ phiếu của các CTNY trên thị trường chứng khoán Mỹ trong giai đoạn
1953 - 1993 Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ giải thích chung của mô hình
Trang 13là 54% và không suy giảm theo thời gian Tuy nhiên, mức độ giải thích của lợinhuận có xu hướng giảm theo thời gian trong khi giá trị sổ sách có biến độngngược lại Kết quả nghiên cứu này được ủng hộ bởi các nghiên cứu sau đó củaHand và Landsman (2005) cũng được thực hiện trên thị trường chứng khoán Mỹtrong giai đoạn 1984 - 1995 và Glezakos và cộng sự (2012) trên thị trườngchứng khoán Hy Lạp trong giai đoạn 1996 -2008
Tiếp theo là nghiên cứu của King và Langli (1998): “ Accounting
diversity and firm valuation” Tác giả kế thừa mô hình Ohlson (1995) để
nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá của các cổ phiếu ở ba nước
có hệ thống kế toán khác nhau, đó là Anh, Đức và Na Uy, trong giai đoạn 1982
- 1996 Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ giải thích của thông tin kế toán cho
sự thay đổi giá của các cổ phiếu tại ba thị trường chứng khoán này lần lượt là70%, 40% và 60% Mức độ giải thích của lợi nhuận và giá trị sổ sách cũng có sựkhác biệt theo thời gian và giữa các quốc gia Cụ thể là, giá trị sổ sách giữ vaitrò lớn hơn lợi nhuận trong việc giải thích cho sự thay đổi giá của các cổ phiếuniêm yết trên TTCK Đức và Na Uy, nhưng lợi nhuận lại giữ vai trò lớn hơn giátrị sổ sách trên thị trường chứng khoán Anh
Tại khu vực Châu Á có nghiên cứu của Graham và King (2000): “
Accounting practices and the market valuation of accounting numbers: Evidence from Indonesia, Korea, Malaysia, the Phillipones, Taiwan, and Thailand” Đo lường ảnh hưởng của thông tin kế toán và sự khác biệt trong hệ
thống kế toán đến giá của các cổ phiếu ở 6 quốc gia, bao gồm: Đài Loan,Indonesia ,Hàn Quốc, Philippines, Malaysia và Thái Lan trong giai đoạn 1987-
1996 Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ giải thích của các thông tin kế toánđến sự thay đổi giá của cổ phiếu ở các quốc gia này lần lượt là 68,3%, 68%,39,7%, 30,8%, 27,7% và 16,9% Về cơ bản, khả năng giải thích của mô hìnhchịu ảnh hưởng bởi thông tin trên BCTC đối với các nhà đầu tưở mỗi quốc gia
Trang 14Tại Trung Quốc, Chen và cộng sự (2001):“ Is accounting information
value-relevant in the emerging Chinese stock market?” Sử dụng mô hình
Ohlson (1995) cho các cổ phiếu trên TTCK Trung Quốc trong giai đoạn 1991
-1998 Các tác giảđã chỉ ra rằng lợi nhuận và giá trị sổ sách là các biến số có mốitương quan thuận với sự thay đổi giá của các cổ phiếu Ngoài ra, kết quả củanghiên cứu này còn cho thấy các công ty có tần suất lỗ tăng lên sẽ làm suy giảmmạnh mối liên hệ giữa lợi nhuận và giá cổ phiếu (kết quả này cũng ủng hộnghiên cứu của Collins và cộng sự, 1997) mối liên hệ giữa thông tin kế toán vàgiá cổ phiếu chặt chẽ hơn đối với các công ty nhỏ và các thông tin kế toán cóvai trò lớn hơn trong việc giải thích biến động giá cổ phiếu đối với những cổphiếu có tính thanh khoản cao
Tại TTCK Châu Âu, A.Ballas và Dimosthenis L.Hevas (2005):
“ European Differences in the Valuation of Earnings and Book Value: Regulation Effects or Industry Effects?”áp dụng mô hình Ohlson vào cácnước thành viên EU: Pháp, Đức, Hà Lan, Anh Dù sử dụng các đồng tiền và chế
độ kế toán khác nhau nhưng nhóm tác giả đã chứng minh mô hình Ohlson phùhợp trong việc định giá cổ phiếu ở mức 74%
MSA Mondal, MS Imran (2010):“ Determinants of Stock Price: A
Case Study On Dhaka Stock Exchange” Nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố
tính thanh khoản, đòn bẩy tài chính, lợi nhuận, tăng trưởng, quy mô của công ty
và tỷ lệ cổ tức đến giá cổ phiếu của một số CTNY trong sàn giao dịch chứngkhoán Dhaka (DSE) Nghiên cứu sử dụng cả dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấpnhằm nghiên cứu về các yếu tố quyết định giá cổ phiếu trên sàn DSE Mục tiêucủa nghiên cứu này là để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố trong việc xácđịnh giá cổ phiếu của một số CTNY trên sàn DSE Dữ liệu sơ cấp được thu thập
từ 55 nhà đầu tư chứng khoán bằng bảng câu hỏi Dữ liệu thứ cấp được lấy từsàn (DSE) và các báo cáo hàng năm của doanh nghiệp mẫu.Nghiên cứu cũng
Trang 15phân tích ảnh hưởng của tính thanh khoản, đòn bẩy, lợi nhuận, tăng trưởng, quy
mô của công ty và tỷ lệ cổ tức đến giá thị trường mỗi cổ phần phổ thông.Nghiên cứu cho thấy rằng một số các yếu tốđịnh tính : uy tín công ty, tâm lý thịtrường, công bố của công ty, phương tiện truyền thông, quảng cáo, thay đổichính sách của chính phủ, tình hình quốc tế, chính trị bất ổn cũng như một sốyếu tốđịnh lượng như : cổ tức, tỷ lệ giá trên lợi nhuận, EPS, lợi nhuận sau thuế,thu nhập trên vốn đầu tư (ROI), lợi nhuận giữ lại, chia tách cổ phiếu, lạm phát,lãi suất , tỷ giá hối đoái đều ảnh hưởng đến giá cổ phiếu Nghiên cứu chứngminh rằng 65% sự thay đổi trong giá cổ phiếu được giải thích bởi dòng tiền, đònbẩy, lợi nhuận, tăng trưởng, vốn hóa thị trường và cổ tức Như vậy , có thểnhìnthấy thông tin trên BCTC có ảnh hưởng không nhỏđến giá cổ phiếu
DR Sanjeet sharma (2011): “Stock market behaviour: evidence from
asian stock markets”.Nghiên cứu này đã được thực hiện để kiểm tra các mối
quan hệ giữa giá cổ phiếu và giải thích như sau: BVPS, DPS, EPS, tỷ lệ giá trênthu nhập, tỷ lệ trả cổ tức, quy mô công ty và giá trị ròng cho 115 CTNY trên sàngiao dịch chứng khoán Ấn Độ giai đoạn 1993 - 1994 đến 2008 - 2009 Tácgiảđã tiến hành phân tích mô hình hồi quy đa biến về mối quan hệ giữa giá cổphiếu và các biến giải thích và kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các thông tin trênBCTC, cụ thể : EPS, DPS và BVPS có tác động đáng kểđến giá thị trường của
cổ phiếu Hơn nữa, kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng DPS và EPS là yếu tốquyết định mạnh đến giá thị trường Các biến còn lại chỉảnh hưởng trong mộtvài năm như: tỷ lệ giá trên thu nhập, tỷ suất cổ tức, tỷ lệ chi trả cổ tức hoặckhông ảnh hưởng đáng kế như : quy mô công ty, giá trị ròng
Nghiên cứu của Kabajeh và cộng sự (2012): “ The Relationship
between the ROA, ROE and ROI Ratios with Jordanian Insurance Public Companies Market Share Prices” Mục đích của nghiên cứu này là kiểm định
mối quan hệ giữa tỷ lệ ROA, ROE và ROI với nhau và riêng biệt với giá cổ
Trang 16phiếu của các công ty bảo hiểm Jordan trong giai đoạn (2002-2007) Dựa trênbằng chứng thực nghiệm, kết quả cho thấy mối quan hệ tích cực giữa tỷ lệ ROA,ROE và ROI cùng với giá cổ phiếu của các công ty bảo hiểm Jordan Kết quảcũng cho thấy mối quan hệ tích cực nhưng thấp giữa từng tỷ lệ ROA riêng biệt
và tỷ lệ ROI riêng biệt với giá cổ phiếu của các công ty bảo hiểm Jordan Tuynhiên, kết quả cho thấy không có mối quan hệ giữa tỷ lệ ROE riêng với giá cổphiếu của các công ty bảo hiểm Jordan Bốn mô hình hồi quy đã được sử dụng
để kiểm tra các giả thuyết của nghiên cứu Dựa trên kết quả nghiên cứu, cóthểđưa ra kết luận sau: Thứ nhất, phân tích tổng hợp ba tỷ lệ ROA, ROE và ROIcùng nhau cho thấy mối quan hệ mạnh mẽ và tích cực với giá cổ phiếu và khảnăng giải thích mạnh mẽ 45,9% Thứ hai, phân tích gộp chung cho thấy mốiquan hệ tích cực nhưng thấp giữa mỗi tỷ lệ ROA và ROI với giá cổ phiếu củacác công ty bảo hiểm Jordan Giá trị R-Square được điều chỉnh bằng 11,9%,thấp hơn giá trị R-Square đã điều chỉnh cho tổng các biến (hồi quy gộp) Tuynhiên, phân tích gộp chung cho thấy không có mối quan hệ giữa tỷ lệ ROE vớigiá cổ phiếu của các công ty bảo hiểm Jordan
Nghiên cứu của Asma Rafique Chughtai, Aamir Azeem, Amara, Shahid
Ali (2013): “Determining the Impact of Dividends, Earnings, Invested
Capital and Retained Earnings on Stock Prices in Pakistan: An Empirical
Study” Bài viết đề cập đến ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu,
bao gồm các biến: cổ tức trên mỗi cổ phiếu, lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, vốnđược sử dụng và lợi nhuận giữ lại Các tác giả sử dụng phương pháp thống kê
mô tả và phân tích hồi quy tuyến tính, thu thập số liệu của 99 công ty niêm yếttrong khoảng thời gian từ 2006 đến 2011 trên TTCK Pakistan Kết quả cho thấy:
cổ tức trên mỗi cổ phiếu và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu có mối quan hệ tích cực
và quan trọng với giá cổ phiếu Tuy nhiên, vốn được sử dụng và lợi nhuận giữlại có sự tác động không đáng kể
Trang 17Nghiên cứu của Arslan Iqbal, Farooq Ahmed, Ali Raza Shafi
(2014):“The Effect of Dividend Bubble on Share Price: Evidence from
KSE-30 Index” Bài viết sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính (OLS) nghiên cứu
tác động của cổ tức đến giá cổ phiếu của 30 công ty trên TTCK Karachi tronggiai đoạn 2003-2012 Các biến được đưa vào mô hình bao g ồm: tỷ suất sinh lờitrên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ lợi nhuận, cổ tức, tỷ lệ giá trên thu nhập, lợi nhuậntrên mỗi cổ phiếu Kết quả cho thấy rằng 97.16% biến động về giá thị trường cổphiếu được giải thích theo mô hình Nghiên cứu cho thấy rằng tất cả các biếnđều có tác động tích cực đáng kể đến giá cổ phiếu ngoại trừ biến cổ tức và giátrên thu nhập có ảnh hưởng tiêu cực đến sự thay đổi giá cổ phiếu của các côngty
Yoosuf Mohamed Irsath, Athambawa Haleem and Samsudeen Thowfeek
Ahamed (2015): “Value relevance of accounting information and stock price
reaction of listed companies-empirical evidence from the Colombo stock exchange Srilanka”; 5th International Symposium 2015 - IntSym 2015,
SEUSL Nghiên cứu này xem xét tác động của các giá trị liên quan của thông tin
kế toán về giá cổ phiếu của các công ty niêm yết sản xuất thực phẩm đồ uống vàthuốc lá ở sàn chứng khoán Colombo (CSE), Sri Lanka Số lượng nghiên cứuthực nghiệm đã được thực hiện bởi các quốc gia khác nhau để xác định các yếu
tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu Các nghiên cứu trong quá khứ cho thấy rằngnhững biến động của giá cổ phiếu phụ thuộc vào yếu tố bên trong và bên ngoài.Trong số các yếu tố nội bộ, các yếu tố kế toán cụ thể như lợi nhuận trên mỗi cổphiếu (EPS), cổ tức trên mỗi cổ phần (DPS) và giá trị tài sản ròng trên mỗi cổphiếu (NAVPS) ảnh hưởng đến quyết định của giá cổ phiếu Các mẫu củanghiên cứu này bao gồm hai mươi hai công ty niêm yết trong CSE và khoảngthời gian 5 năm 2010-2014 Các dữ liệu và thông tin cần cho nghiên cứu nàyđược thu thập từ các báo cáo công bố hàng năm và các trang web của các công
Trang 18ty niêm yết trong CSE từ năm 2010 đến năm 2014 Các phương pháp thống kê
mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồi quy được sử dụng để nghiên cứu.Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các thông tin kế toán có ảnh hưởng đáng kểđến giá cổ phiếu cụ thể là các thông tin như: lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS),
cổ tức trên mỗi cổ phần và tài sản ròng trên mỗi cổ phiếu (NAVPS) có tác độngtương quan đáng kể vào giá cổ phiếu
Nghiên cứu của Sharif và cộng sự (2015): “Analysis of Factors
Affecting Share Prices: The Case of Bahrain Stock Exchange”.Nghiên cứu
đã thu thập dữ liệu của 41 CTNY trên TTCK Bahrain trong giai đoạn 2010.Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (Pooled OLS), hồi quy tácđộng cốđịnh (FEM) và hồi tác động ngẫu nhiên (REM) Tám biến được nghiêncứu cụ thể là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), giá trị sổ sách trên mỗi cổphiếu (BVPS), thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), cổ tức trên mỗi cổ phiếu(DPS), tỷ suất cổ tức (DY), tỷ lệ giá trên thu thập mỗi cổ phiếu (P/E), nợ trên tàisản (DA)và quy mô doanh nghiệp (SIZE) để suy ra tác động của chúng đối với
2006-giá cổ phiếu trên TTCK Bahrain Kết quả chỉ ra rằng các biến ROE, BVPS,
DPS, DY, P/E, SIZE là ảnh hưởng đáng kểđến giá cổ phiếu trên thị trườngBahrain với R2 cao (0,80) Điều này cho thấy rằng nhà đầu tư có thểđưa raquyết định đầu tư tối ưu và được đảm bảo lợi nhuận nếu họ xem xét các yếutốảnh hưởng này
Udayan Kachchhy, Dr Bhavik U Swadia (2015): “Accounting
information and stock price reaction of listed conpanies- Empirical evidence from all listed companies from NSE in Private sector Banks”;
IRC's international journal of multidisciplinary research in social &managementsciences, vol.3 issue 1, ISSN: 2320-8236 january-march 2015 Bài viết này đềcập với các mối quan hệ giữa thị trường vốn và báo cáo tài chính Nghiên cứulặp lại mô hình của Udayan S Kachchhy và cộng sự (2014) thực hiện trong các
Trang 19ngân hàng ở Ấn Độ.Đầu tiên, bài viết xem xét các chỉ số đại diện của các thôngtin công bố báo cáo hàng năm, sau đó phát hiện ra các chỉ số phù hợp theo sốliệu của các năm khác nhau; Cuối cùng, xây dựng và kiểm tra mô hình hồi quycủa thông tin kế toán và phản ứng của giá cổ phiếu Nghiên cứu phân tích mốiquan hệ giữa các thông tin kế toán và giá cổ phiếu dựa trên 14 ngân hàng khuvực tư nhân niêm yết trên sàn chứng khoán quốc gia 2013-2014, Và kết quảnghiên cứu chỉ ra rằng: (1) mối quan hệ tích cực tồn tại giữa thông tin kế toán
và giá cổ phiếu, nhưng mức độ có ý nghĩa khác nhau; (2)Tỷ lệ P/E (giá trên lợinhuận) có tương quan đáng kể nhất
Nghiên cứu của Hassan, N., & Haque, H.M.M.U (2017): “Role of
Accounting Information in Assessing Stock Prices in Bangladesh” Nghiên
cứu mối quan hệ giữa lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) và giá trị sổ sách trênmỗi cổ phiếu (BVPS) với giá cổ phiếu của 93 CTNY trong giai đoạn từ năm
2012 - 2016 của 6 ngành khác nhau ngân hàng, xây dụng, hóa chất dược phẩm,dệt may, nhiên liệu &điện, và kỹ thuật Tất cả những công ty này được niêm yếttrên Sàn giao dịch chứng khoán Dhaka (DSE) , Bangladesh Dữ liệu thứ cấp đãđược thu nhập từ trang web của công ty, và Sàn giao dịch chứng khoán (DSE)
Sử dụng phương pháp định lượng dựa trên mô hình Ohlson (1995), phân tích
mô hình hổi quy Kết quả nghiên cứu cho thấy EPS và BVPS đều tác độngmạnh cùng chiều đến giá cổ phiếu với mưc ý nghĩa là 5% , chứng minh đượcảnh hưởng của các biến giải thích EPS và BVPS trong dự báo giá cổ phiếu
Gần đây nhất là nghiên cứu của Al-Malkawi, H.A.N., AlShiab, M S., &
Pillai, R (2018): “The impact of company fundamentals on common stock
prices: evidence from MENA region” Bài nghiên cứu kiểm định tác động của
các thông tin kế toán như tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, giá trị sổ sáchtrên mỗi cổ phiếu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu, thu nhập trên mỗi cổ phiếu, tỷ lệ giátrên thu nhập , tỷ lệ chi trả cổ tức, quy mô công ty đến giá cổ phiếu (MPS) ở
Trang 20khu vực Trung Đông và Bắc Phi (MENA) Bài viết sử dụng bộ dữ liệu doOSIRIS cung cấp, mẫu bao gồm 277 công ty với 1919 quan sát ở bảy quốc giaMENA trong giai đoạn 2000-2015, sử dụng dữ liệu bảng mô hình hồi quy vớiphương pháp ước lượng GLS Kết quả cho thấy các thông tin như lợi nhuận trênvốn chủ sở hữu, giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu, thunhập trên mỗi cổ phiếu và tỷ lệ giá trên thu nhập, quy mô công ty ảnh hưởngtích cực đên giá cổ phiếu (MPS), trong khi đó tỷ lệ cổ tức có tác động tiêu cựcđến MPS
8.2- Các nghiên cứu trong nước:
Ở Việt Nam cũng đã có các nghiên cứu về mối quan hệ thông tin kế toán
và giá cổ phiếu Cụ thể là nghiên cứu của Nguyễn Việt Dũng (2009): “Mối liên
hệ giữa thông tin BCTC và giá cổ phiếu: Vận dụng linh hoạt lý thuyết hiện đại vào trường hợp Việt Nam” Sử dụng mô hình Ohlson (1995) kết hợp với
phương pháp điều chỉnh giá của Aboody và cộng sự (2002) cho phép nới lỏnggiả thiết thị trường hiệu quả, bài viết kiểm chứng mối liên hệ giữa thông tinBCTC và giá cổ phiếu trên TTCK Việt Nam Dữ liệu thu thập bao gồm 135công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM trong thời gian 2003
- 2007 Ngoài phương pháp bình phương tối thiểu thông thường (OLS), mối liên
hệ này còn được kiểm định bằng mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) và mô hìnhảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) Kết quả cho thấy giá cổ phiếu có mối liên hệ tỷ
lệ thuận với lợi nhuận thuần trên cổ phiếu (EPS) và giá trị sổ sách trên cổ phiếu(BPS) với mức ý nghĩa thống kê ở mức cao nhất (1%) Hai loại thông tin trênBCTC này cùng với các ảnh hưởng cố định giải thích được 48% biến động giá
cổ phiếu Tuy nhiên, nghiên cứu này được thực hiện trong điều kiện thị trườngchứng khoán Việt Nam chưa thực sự phát triển và khung pháp lý về trình bày vàcông bố thông tin kế toán chưa hoàn chỉnh, còn nhiều lỗ hổng Hơn nữa, sốlượng quan sát của nghiên cứu này còn khá hạn chế nên kết quả nghiên cứu
Trang 21chưa có tính bao quát và có thể sẽ thay đổi nhiều so với điều kiện hiện tại
Nguyễn Thị Thục Đoan (2011): “ Ảnh hưởng của thông tin kế toán và
các chỉ số tài chính đến giá cổ phiếu TTCK khoán Việt Nam” Nghiên cứu
này sử dụng thông tin kế toán và các chỉ số tài chính của 474 công ty niêm yếttrên cả 2 sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội Và TP.HCM trong năm 2009 Sửdụng phương pháp định lượng, dữ liệu bảng và phân tích mô hình hồi qui Kếtquả kiểm định cho thấy, với bốn biến độc lập được đưa vào mô hình, chỉ có haibiến EPS và ROE có mối quan hệ cùng chiều và có ý nghĩa đối với giá cổ phiếu,chỉ tiêu hệ số đòn bẩy không có mối quan hệ ý nghĩa với giá cổ phiếu, giá trị sổsách trên vốn chủ sở hữu chỉ có ý nghĩa với gía cổ phiếu khi xét được ảnhhưởng của quy mô trong doanh nghiệp
Trần Ngọc Lina 2013: “Các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa
giá cổ phiếu và thông tin trên BCTC của các công ty Việt Nam - Khảo sát thực nghiệm trên mô hình Ohlson”; Luận văn thạc sĩ trường đại học kinh tế
năm 2013 Luận văn ứng dụng mô hình Ohlson 1995 để nghiên cứu mối quan
hệ giữa giá cổ phiếu và thông tin kế toán trên BCTC của các công ty niêm yếttrên thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh Luận văn tiến hành thực nghiệm với
số liệu được sử dụng là các công ty niêm yết trên HSX giai đoạn từ năm 2007đến năm 2012 gồm 458 quan sát với hai biến độc lập: lợi nhuận và giá trị sổsách trên mỗi cổ phiếu và một biến phụ thuộc là giá cổ phiếu Luận văn sử dụng
cả ba mô hình hồi qui là mô hình hồi qui tuyến tính thông thường (OLS), môhình ảnh hưởng cố định (FEM), mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) để kiểmđịnh mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thông tin kế toán Kết quả kiểm định theocác mô hình trên cho thấy giá cổ phiếu có liên quan tích cực đến thông tin trênBCTC, cụ thể là lợi nhuận và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu, trong đó mô hìnhFEM cho kết quả cao nhất Hai loại thông tin trên BCTC này cùng với các ảnhhưởng cố định giải thích được 39,7% biến động giá cổ phiếu
Trang 22Nghiên cứu củaTạ ThịĐông Phương (2015): “ Bằng chứng về tác động
của lợi nhuận kế toán đến tỷ suất sinh lời cổ phiếu và các nhân tố tác động
đến mối quan hệ này TTCK khoán Việt Nam”.Sử dụng mô hình của Easton
và Harris (1991) và kiểm định lại mô hình này đểđo lường tác động của lợinhuận kế toán đến tỷ suất sinh lời(TSSL) của cổ phiếu của 1992 quan sát tạiViệt Nam giai đoạn từ 2009-2014 Phương pháp nghiên cứu định lượng, dữ liệubảng và phân tích mô hình hồi quy Kết quả cho thấy lợi nhuận kế toán có tácđộng thuận chiều với TSSL cổ phiếu Ngoài ra tác giả còn đưa thêm ba đặctrưng của doanh nghiệp là quy mô, tỷ lệ nợ và tỷ số giá trị sổ sách trên giá thịtrường để xem xét tác động các ba nhân tố này đến mối quan hệ lợi nhuận kếtoán đến TSSL Trong đó quy mô và tỷ lệ nợ có tác động ngược chiều, còn tỷ sốgiá sổ sách trên giá thị trường lại có tác động thuận chiều lên mối quan hệ lợinhuận kế toán đến TSSL
Nguyễn Thị Khánh Phương (2015): “Nghiên cứu mối quan hệ giữa
thông tin kế toán và giá cổ phiếu các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”; Luận án tiến sĩ trường trường ĐH kinh tế quốc dân
năm 2015 Bằng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, tác giả kiểm định mốiquan hệ giữa thông tin kế toán đến giá cổ phiếu Mẫu nghiên cứu gồm 326 công
ty niêm yết trên thị trường chứn khoán Việt Nam (147 công ty trên sàn GDCKTP.HCM, 179 công ty trên sàn GDCK Hà Nội) trong thời gian 7 năm từ năm
2008 - 2014 với sáu biến độc lập: giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên mỗi cổphiếu (BVS), lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), đòn bẩy tài chính (FL) ,cổ tứctrên mỗi cổ phiếu (DPS), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), và dòngtiền thuần từ hoạt động kinh doanh (CFO) và biến phụ thuộc là giá cổ phiếu(MPS) Luận án đã xây dựng và kiểm định được các giả thuyết nghiên cứu của
đề tài không chỉ bằng mô hình hồi quy đơn tuyến tính và đa tuyến tính bìnhphương nhỏ nhất (OLS) mà sử dụng thêm mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên
Trang 23(REM) và mô hình tác động cố định (FEM) Kết quả kiểm định đã chỉ ra rằngcác chỉ tiêu giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu (BVS), lợinhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) là bachỉ tiêu có ảnh hưởng đáng kể trong việc dự báo giá thị trường của mỗi cổphiếu Đối với các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK Hà Nội, kết quảnghiên cứu cho thấy chỉ tiêu dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (CFO)cũng có tác động đến giá cổ phiếu Qua khảo sát, ở Việt Nam đã có những côngtrình nghiên cứu liên quan đến ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếutại các công ty niêm yết
Nghiên cứu củaTrương Đông Lộc, Nguyễn Minh Nhật (2016):“Ảnh
hưởng của thông tin kế toán đến giá của các cổ phiếu: bằng chứng thực nghiệm từ sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh”.Dựa vào mô
hình của Ohlson (1995) và điều chỉnh giá theo Aboody (2002) Mẫu nghiên cứugồm 102 CTNY trên HOSE trong giai đoạn 2008 -2013, giá cổ phiếu sẽ lấy vàothời điểm kết thúc niên độ và sau đó 1, 3, 6 tháng, thông tin kế toán sử dụng chonghiên cứu là EPS và BVPS Sử dụng phương pháp định lượng, sử dụng dữ liệubảng, sử dụng cả mô hình hiệu ứng cốđịnh ( FEM), mô hình hiệu ứng ngẫunhiên (REM) và dùng kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp nhất.Kết quả nghiên cứu cho thấy thông tin kế toán ảnh hưởng đến giá cổ phiếuthông qua 2 biến là BVPS và EPS tại các thời điểm kết thúc niên độ và sau đó1,3,6 tháng, mức độ giải thích thông tin kế toán đến giá cổ phiếu đạt giá caonhất sau khi kết thúc niên độ kế toán 1 tháng 76,24 %
Huỳnh Thiên Trang (2016): “Nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin trên
báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu tại sàn Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” Nghiên cứu thực hiện kiểm tra mối quan hệ giữa giá cổ
phiếu với các biến giải thích như : EPS, BVPS, DPS, tỷ lệ giá trên thu nhập,dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên mỗi cổ phiếu, tỷ suất thanh toán
Trang 24hiện hành trong giai đoạn 2010 -2015 Sử dụng phương pháp định lượng kiểmđịnh sựảnh hưởng của các thông tin trên BCTC đến giá cổ phiếu, trên dữ liệubảng và phần mềm STATA Kết quả cho thấy rằng EPS, BVPS, tỷ lệ giá trênthu nhập, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên mỗi cổ phiếu có tácđộng đáng kểđến giá của cổ phiếu, có thể giải thích 45% biến động giá thịtrường của cổ phiếu
Nghiên cứu của Trần Ngọc Tòng (2017): “ Nghiên cứu ảnh hưởng của
thông tin kế toán trên Báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu - Bằng chứng thực nghiệm các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh” Dựa vào mô hình của
Ohlson (1995) và nghiên cứu của Aboody và cộng sự (2002).Mức độ ảnh hưởngcủa thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên
Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM Các biến nghiên cứu của thông tin trênBCTC là EPS và BVPS được lấy tại thời điểm kết thúc niên độ của các năm2011- 2015 và giá cổ phiếu sẽ được lấy thời điểm kết thúc niên độ đó và sau khikết thúc niên độ 3, 6, 9, 12 tháng Kết quả cho thấy thông tin trên BCTC có ảnhhưởng đến giá cổ phiếu với hai chỉ tiêu EPS và BVPS tại các thời điểm của giá
cổ phiếu trong bài nghiên cứu, mức độ giải thích cao nhất khoảng 54,91% biếnđộng của giá cổ phiếu tại thời điểm sau kỳ kết thúc niên độ 9 tháng Bên cạnh
đó, khi xem xét mức độ ảnh hưởng của từng lĩnh vực công nghiệp và bất độngsản thì thông tin trên BCTC vẫn ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và mức độ tácđộng của từng lĩnh vực khác nhau do đặc thù về thông tin kế toán khác nhau.Với kết quả nghiên cứu thực nghiệm này, giúp cho nhà đầu tư có thêm cơ sở đểđưa quyết định đầu tư, đa dạng hóa danh mục đầu tư, đồng thời tăng chất lượngnghiên cứu, phân tích đối với các doanh nghiệp thuộc hai lĩnh vực công nghiệp
và bất động sản
Nghiên cứu củaNguyễn Thành Phước (2017):“Nghiên cứu tác động của
Trang 258.3- Khe hổng nghiên cứu
Qua việc tổng quan các nghiên cứu trước trên thế giới và ở Việt Nam tácgiả nhận định được một số vấn đề như sau:
Mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu đã được thực hiệnnghiên cứu bởi nhiều tác giảở các thị trường chứng khoán khác nhau và họđã sửdụng các chỉ số thông tin kế toán trên BCTC khác nhau như EPS, BVPS, DPS,ROE, P/E để đo lường mức độảnh hưởng đến giá cổ phiếu
Các nghiên cứu trên thế giới cũng nhưở Việt Nam đã được kế thừa quytrình từ các nghiên cứu trước như nghiên cứu định lượng, các lý thuyết nền vàđặc điểm kinh tế xã hội để xây dựng mô hình nghiên cứu và tiến hành kiểm định
mô hình đó
Một số công trình nghiên cứu được thực hiện một cách riêng lẻ và thườngtập trung vào một nhóm thông tin kế toán nào đó và có trường hợp chỉ tập trung
Trang 26nghiên cứu khá ít thông tin kế toán, thậm chí là chỉ 2 thông tin kế toán, và chỉthực hiện hồi quy trên một mô hình là OLS, rất ít các nghiên cứu được hồi quytrên cả 3 mô hình OLS,FEM,REM
Đối với thực trạng ở Việt Nam, bên cạnh những thành tựu từ các nghiêncứu thực nghiệm đã thực hiện thì còn rất nhiều chỉ số thông tin kế toán trênBCTC chưa được nghiên cứu
9 Điểm mới của luận văn:
Dựa trên các công trình nghiên cứu đã được công bố, tác giả tiếp tục kếthừa nghiên cứu trước và bổ sung thêm các thông tin kế toán trên BCTC chưađược nghiên cứu tại TTCK Việt Nam như Tỷ lệ Nợ trên Tổng tài sản (DAR), sựtăng trưởng (SALEGROWTH), SIZE (quy mô doanh nghiệp) để thực hiệnnghiên cứu Đóng góp vào kho tài liệu nghiên cứu bằng chứng thực nghiệm vềảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu Và số liệu nghiêncứu hầu hết ở các đề tài trước đây lấy chuỗi thời gian từ năm 2015 trở về trước,còn tác giả lấy số liệu BCTC được công bố từ năm 2015-2019 Đây là điểm mớiđối với nghiên cứu của tác giả so với các nghiên cứu đã công bố
10 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết thúc, luận văn bao gồm 4 chương, kết cấu như sau: Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu và kết luận
Trang 27và Vốn chủ sở hữu Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kếtquả kinh doanh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Doanh thu, thunhập khác, Chi phí và Kết quả kinh doanh”.
Theo thông tư 200/2014 /TT- BTC các doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh khi lập báo cáo tài chính cần có những bản báo cáo tài chính sau:
Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quáttoàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệptại một thời điểm nhất định Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộgiá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồnvốn hình thành các tài sản đó Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét,đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản tình hình và kết quảhoạt động kinh doanh trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp bao gồm kếtquả từ hoạt động kinh doanh chính và kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạtđộng khác của doanh nghiệp
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin giúp người sử dụngđánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổicủa tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong
Trang 28việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Báo cáo lưu chuyển tiền tệlàm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được cácảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giaodịch và hiện tượng.”
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp thêm về tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh, chế độ kế toán và lý do biến động của các đối tượng quantrọng Nó mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đãđược trình bày trong Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theoyêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể
Thời hạn nộp báo cáo tài chính tại Việt Nam được phân loại thành báocáo tài chính quý và năm Báo cáo tài chính quý phải nộp chậm nhất là 20 ngày
kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý, đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nướcchậm nhất là 45 ngày Báo cáo tài chính năm phải nộp chậm nhất là 30 ngày kể
từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nướcchậm nhất là 90 ngày
Theo khuôn mẫu lý thuyết của FASB đưa ra hai nhóm đặc điểm chấtlượng báo cáo tài chính bao gồm các đặc điểm cơ bản và đặc điểm thứ yếu Cácđặc điểm cơ bản gồm thích hợp và đáng tin cậy Trong khi đó các đặc điểm thứyếu bao gồm nhất quán và có thể so sánh Khuôn mẫu lý thuyết của IASB đưa rađặc điểm chất lượng báo cáo tài chính bao gồm: có thể hiểu được, thích hợp,đáng tin cậy và có thể so sánh dựa trên hai giảđịnh cơ bản là cơ sở dồn tích vàtính hoạt động liên tục
1.1.2 Vai trò của thông tin kế toán trên BCTC
IASB cho rằng mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin vềtình hình tài chính, kết quả hoạt động và sự thay đổi tình hình tài chính nhằmgiúp cho những đối tượng sử dụng khác nhau đưa ra quyết định tài chính FASB
Trang 29đưa ra mục đích của báo cáo tài chính như sau: cung cấp thông tin hữu ích choquyết định đầu tư vào cho vay, giúp người đọc đánh giá về thời gian và tínhkhông chắc chắn của các dòng tiền, cung cấp các thông tin về nguồn lực kinh tế,các quyền đối với tài sản và sự thay đổi chúng.
Dự án hội tụ FASB-IASB xác định mục đích của báo cáo tài chính là
“cung cấp thông tin tài chính về doanh nghiệp báo cáo, các thông tin này hữuích cho nhà đầu tư, người cho vay và các chủ nợ khác (hiện tại và tiềm tàng)trong việc đưa ra quyết định trong khả năng của mình như một người cung cấpvốn”
Như vậy, mục đích của BCTC là cung cấp thông tin kế toán, thông tin kếtoán là những thông tin có được do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp Nó cótính chất sau: là thông tin hiện thực, đã xảy ra, có giá trị pháp lý, có độ tin cậy vìmọi số liệu kế toán đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ Để thông tin kế toánhữu ích với nhà đầu tư trong quá trình ra các quyết định kinh tế, đòi hỏi các nhàđầu tư phải có kiến thức và am hiểu về ý nghĩa các số liệu kế toán Thông tin kếtoán cung cấp cho các đối tượng bên trong và bên ngoài.Tính minh bạch và độtin cậy của thông tin kế toán là cơ sở quan trọng để bảo vệ nhà đầu tư cũng nhưtính ổn định của thị trường chứng khoán Khi tham gia vào thị trường chứngkhoán, vấn đề quan trọng và mong muốn của nhà đầu tư là nắm được nhữngthông tin tài chính trên thị trường
Tùy thuộc vào từng nhóm đối tượng, thông tin trên BCTC có vai trò sau:Đối với cổ đông công ty, tức là chủ sở hữu của công ty, đánh giá đượcmức độ quản lý, mức lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty
Đối với người quản lý công ty, giám sát các hoạt động hàng ngày củacông ty, họ cần thông tin về tình hình tài chính của công ty để quản lý hiệu quảhoạt động kinh doanh và đưa ra các quyết định hiệu quảở hiện tại và trong tươnglai
Đối với các nhà cung cấp biết được về khả năng thanh toán các khoản nợ
Trang 30của công ty; khách hàng cần biết rằng công ty là nguồn cung cấp an toàn vàkhông có nguy cơ phải đóng cửa.
Đối với ngân hàng cho phép công ty hoạt động thấu chi hoặc cung cấp tàichính dài hạn bằng cách cho vay, đảm bảo rằng công ty có thể theo kịp cáckhoản thanh toán lãi suất và cuối cùng là trả lại số tiền được nâng cao
Đối với cơ quan thuế muốn biết về lợi nhuận kinh doanh đểđánh giá thuế
mà công ty phải đóng Chính phủ và các cơ quan quan tâm đến việc phân bổnguồn lực và do đó trong các hoạt động của các tổ chức kinh doanh, họ cũngyêu cầu thông tin để cung cấp cơ sở cho thống kê quốc gia
Đối với các nhà phân tích và cố vấn tài chính cần thông tin cho kháchhàng hoặc đối tượng của họ Ví dụ, các nhà môi giới chứng khoán cần thông tin
để tư vấn cho các nhà đầu tư
Đối với nhân viên công ty nên có quyền được thông tin về tình hình tàichính của công ty, bởi vì nghề nghiệp tương lai của họ và quy mô tiền lương vàtiền công của họ phụ thuộc vào nó
Thông tin kế toán được thể hiện trong báo cáo tài chính để đáp ứng nhucầu thông tin của người dùng khác nhau trong đó người quản lý doanh nghiệpcần nhiều thông tin nhất, để giúp họ đưa ra quyết định lập kế hoạch và kiểm soátcông ty Khi người quản lý muốn một lượng lớn thông tin về chi phí và lợinhuận của từng sản phẩm, hoặc các bộ phận khác nhau của doanh nghiệp, họ cóthể có được thông qua một hệ thống chi phí và kế toán quản lý
1.1.3 Nghĩa vụ công bố thông tin BCTC của các công ty niêm yết
1.1.3.1 Công ty niêm yết
Công ty cổ phần (CTCP)
Theo Luật doanh nghiệp 2014, CTCP là doanh nghiệp trong đó:
• Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
• Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và
Trang 31không hạn chế số lượng tối đa;
• Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
• Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người
khác
Công ty cổ phần đại chúng
Theo Luật chứng khoán 2019, công ty đại chúng (CTĐC) là công ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình sau đây:
• Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;
• Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc
Trung tâm giao dịch chứng khoán;
• Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm NĐT sở hữu, không kể NĐT
chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên
Phần lớn những công ty cổ phần mới thành lập đã bắt đầu như những công ty cổphần nội bộ Đến khi cty đã phát triển, tiếng tăm đã lan rộng, hội đủ điều kiện
họ có thể phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng, trở thành một công ty cổ phần đại chúng
Công ty cổ phần niêm yết
Để cổ phiếu tăng thêm tính hấp dẫn và tăng khả năng huy động vốn thì một CTĐC có thể tiến đến việc niêm yết chứng khoán, tức là đưa chứng khoán có đủđiều kiện vào giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán (Sở GDCK) hoặc Trung tâm GDCK (Luật Chứng khoán 2019)
Việt Nam hiện nay có hai Sở GDCK TPHCM (HOSE) và Hà Nội (HNX), mỗi
Sở GDCK sẽ có những điều kiện niêm yết khác nhau
1.1.3.2 Nghĩa vụ công bố thông tin trên BCTC của các công ty niêm yết
Trang 32• Nguyên tắc công bố thông tin
Thông tư số 96/2020/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trườngchứng khoán về nguyên tắc công bố thông tin:
Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định pháp luật.Đối tượng công bố thông tin phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin công
bố, bảo quản, lưu giữ thông tin đã báo cáo, công bố
Việc công bố các thông tin cá nhân (Thẻ căn cước công dân, số Chứng minhnhân dân hoặc số Hộ chiếu còn hiệu lực, địa chỉ liên lạc, địa chỉ thường trú, sốđiện thoại, số fax, email, số tài khoản giao dịch chứng khoán, số tài khoản lưu
ký chứng khoán, số tài khoản ngân hàng) chỉ được thực hiện nếu chủ thể liênquan đồng ý
Các đối tượng thực hiện công bố thông tin khi công bố thông tin phải đồng thờibáo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán nơi chứngkhoán đó niêm yết, đăng ký giao dịch về nội dung thông tin công bố, bao gồmđầy đủ các thông tin theo quy định
Ngôn ngữ thông tin công bố trên thị trường chứng khoán là tiếng Việt
• Nội dung công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Theo thông tư số 155/2015/TT-BTC, tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy
mô lớn phải công bố:
Công bố thông tin định kỳ
1. Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáotài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thựchiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán vàcông bố các nội dung khác theo quy định
Trang 332. Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáotài chính bán niên đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thựchiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán.a) Báo cáo tài chính bán niên phải là báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy
đủ theo Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ”, trình bày số liệutài chính trong 06 tháng đầu năm tài chính của công ty Báo cáo tài chính bánniên phải được soát xét theo Chuẩn mực về công tác soát xét báo cáo tài chính.Toàn văn báo cáo tài chính bán niên phải được công bố đầy đủ, kèm theo ý kiếnkiểm toán và văn bản giải trình của công ty trong trường hợp báo cáo tài chínhbán niên được soát xét có kết luận của kiểm toán viên là không đạt yêu cầu;b) Thời hạn công bố báo cáo tài chính bán niên:
Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáo tài chínhbán niên đã được soát xét trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán
ký báo cáo soát xét nhưng không được vượt quá 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06tháng đầu năm tài chính
Trường hợp tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn không thể hoànthành việc công bố báo cáo tài chính bán niên trong thời hạn nêu trên do phảilập báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc báo cáo tài chính bán niên tổnghợp; hoặc do các công ty con, công ty liên kết của tổ chức niêm yết, công ty đạichúng quy mô lớn cũng phải lập báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét,báo cáo tài chính bán niên hợp nhất, báo cáo tài chính bán niên tổng hợp thì Ủyban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn thời gian công bố báo cáo tài chínhbán niên khi có yêu cầu bằng văn bản của công ty, nhưng tối đa không quá 60ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính bảo đảm phù hợp với quyđịnh pháp luật liên quan
3. Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáo tài
Trang 34chính quý hoặc báo cáo tài chính quý đã được soát xét (nếu có).
a) Báo cáo tài chính quý phải là báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ theoChuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ”, được lập theo quy định tạiđiểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư này Toàn văn báo cáo tài chính quý hoặc báocáo tài chính quý đã được soát xét (nếu có) phải được công bố đầy đủ, kèm theo
ý kiến kiểm toán và văn bản giải trình của công ty trong trường hợp báo cáo tàichính quý được soát xét (nếu có) có kết luận của kiểm toán viên là không đạtyêu cầu;
b) Thời hạn công bố báo cáo tài chính quý:
Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố báo cáo tài chínhquý trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý Tổ chức niêm yết, công tyđại chúng quy mô lớn công bố báo cáo tài chính quý được soát xét (nếu có)trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo soát xét
Trường hợp tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn không thể hoànthành việc công bố báo cáo tài chính quý trong thời hạn nêu trên do phải lập báocáo tài chính quý hợp nhất hoặc báo cáo tài chính quý tổng hợp; hoặc do cáccông ty con, công ty liên kết của tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy môlớn cũng phải lập báo cáo tài chính quý hợp nhất, báo cáo tài chính quý tổnghợp thì Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn thời gian công bố báocáo tài chính quý khi có yêu cầu bằng văn bản của công ty, nhưng tối đa khôngquá 30 ngày, kể từ ngày kết thúc quý bảo đảm phù hợp với quy định pháp luậtliên quan
4. Khi công bố thông tin các báo cáo tài chính, tổ chức niêm yết, công ty đạichúng quy mô lớn phải đồng thời giải trình nguyên nhân khi xảy ra một trongcác trường hợp sau:
Trang 35a) Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh của kỳ công bố thay đổi từ 10% trở lên so với báo cáo cùng kỳ nămtrước;
b) Lợi nhuận sau thuế trong kỳ báo cáo bị lỗ; hoặc chuyển từ lãi ở kỳ trướcsang lỗ ở kỳ này hoặc ngược lại;
c) Số liệu, kết quả hoạt động kinh doanh lũy kế từ đầu năm tại báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh trong báo cáo tài chính quý 2 đã công bố so với báocáo tài chính bán niên được soát xét; hoặc tại báo cáo tài chính quý 4 đã công bố
so với báo cáo tài chính năm được kiểm toán có sự chênh lệch từ 5% trở lên;hoặc chuyển từ lỗ sang lãi hoặc ngược lại;
d) Số liệu, kết quả hoạt động kinh doanh tại báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh trong kỳ báo cáo có sự chênh lệch trước và sau kiểm toán hoặc soát xét từ5% trở lên
5. Trường hợp tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn có công tycon, công ty liên kết hoặc có các đơn vị kế toán trực thuộc thì phải giải trìnhnguyên nhân phát sinh các sự kiện quy định tại khoản 4 Điều này trên cả cơ sởbáo cáo tài chính của bản thân công ty đó và báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáotài chính tổng hợp
6. Định kỳ 06 tháng và năm, tổ chức niêm yết phải công bố thông tin về báocáo tình hình quản trị công ty theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tưnày Thời hạn công bố thông tin Báo cáo tình hình quản trị công ty chậm nhất là
30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Công bố thông tin bất thường
Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố thông tin bấtthường trong vòng 24 giờ trong các trường hợp quy định tại Điều 9 Thông tư
Trang 36này và khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
1. Vốn góp của chủ sở hữu bị giảm từ 10% trở lên hoặc tổng tài sản bị giảm
từ 10% trở lên tại báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc báocáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét
2. Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ; quyết định góp vốn đầu tư vào một tổchức, dự án, vay, cho vay hoặc các giao dịch khác với giá trị từ 10% trở lên trêntổng tài sản của công ty tại báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặcbáo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét; quyết định góp vốn có giá trị
từ 50% trở lên vốn điều lệ của một tổ chức (xác định theo vốn điều lệ của tổchức nhận vốn góp trước thời điểm góp vốn); quyết định mua, bán tài sản có giátrị từ 15% trở lên trên tổng tài sản của công ty tính tại báo cáo tài chính năm gầnnhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét
3. Được chấp thuận hoặc bị hủy bỏ niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài
Công bố thông tin theo yêu cầu: trong vòng 24 giờ, kể từ khi nhận được yêu
cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán nơi công tyniêm yết, đăng ký giao dịch, công ty đại chúng phải công bố thông tin khi xảy ra
sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của NĐT hoặc khi cóthông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phảixác nhận thông tin đó
1.2 Tổng quan về thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán được xem là đặc trưng cơ bản, là biểu tượng củanền kinh tế hiện đại Người ta có thể đo lường và dự tính sự phát triển nền kinh
tế qua diễn biến trên TTCK Là một bộ phận cấu thành của thị trường tài chính,TTCK được hiểu một cách chung nhất là nơi trao đổi, phát hành và giao dịch cổphiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác TTCK là một trong những thành
Trang 37phần quan trọng nhất của nền kinh tế thị trường tự do Nó cung cấp cho cáccông ty quyền truy cập vào vốn đểđổi lấy việc cho các nhà đầu tư một phầnquyền sở hữu.Thị trường chứng khoán ở Việt Nam có 2 dạng: thị trường chứngkhoán cơ sở và thị trường chứng khoán phái sinh.
Sơ lược về Sở GDCK TP.HCM (HOSE) giai đoạn 2012 -2019: Tháng2/2012 chỉ số VN30 ra là chỉ sốđược tính theo phương pháp mới có điều chỉnh
tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng nhằm phản ánh chính xác hơn những diễnbiến của thị trường Năm 2013 HOSE trở thành thành viên chính thức với cácđiều kiện gắt gao của Liên đoàn các Sở Giao dịch Chứng khoán thế giới (WFE)
đã khẳng định vị thế ngày càng được nâng cao trên thị trường thế giới Ngày26/7/2014 Tòa nhà làm việc Exchange Tower hiện đại khai trương có diện tíchxây dựng trên 26.000 m2, thỏa mãn các tiêu chí kỹ thuật để lắp đặt Data Centerđạt tiêu chuẩn TIA-942 ở mức TIER 3, một loạt các sản phẩm mới trên thịtrường ra đời như cho ra mắt Bộ chỉ số HOSE-Index bao gồm: chỉ sốVNMidcap, VNSmallcap, VN100, VNAllshare nhằm cung cấp cho nhà đầu tưthêm nhiều phân khúc thị trường khác nhau
1
.3 Tổng quan về cổ phiếu và giá của cổ phiếu
1.3.1 Khái niệm cổ phiếu
Theo Luật chứng khoán Việt Nam (2019) “ Cổ phiếu là loại chứng khoánxác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổphần của tổ chức phát hành”
Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tưđóng góp vào công ty pháthành Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu củacông ty phát hành
1.3.2 Các loại cổ phiếu
Căn cứ vào trách nhiệm và quyền hạn của cổ đông đối với cổ phiếu chia
thành 2 loại: cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi (Theo giáo trình thị trường
Trang 38chứng khoán, Bùi Kim Yến, 2009).
1.3.2.1 Cổ phiếu thường
Là một chứng khoán đại diện cho quyền sở hữu trong một công ty Nhữngngười nắm giữ quyền kiểm soát cổ phiếu phổ thông bằng cách bầu một bangiám đốc và bỏ phiếu về chính sách của công ty Các cổđông phổ thông nằm ởdưới cùng của bậc thang ưu tiên cho cơ cấu sở hữu; trong trường hợp thanh lý,các cổ đông phổ thông chỉ có quyền đối với tài sản của công ty chỉ sau khi cáctrái chủ, cổđông ưu tiên và các bên nợ khác được thanh toán đầy đủ
1.3.2.2 Cổ phiếu ưu đãi
Là một loại chứng khoán lai tạp có những đặc biệt vừa giống cổ phiếuthường, vừa giống trái phiếu Mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi: khác với mệnh giáthường chỉ có giá trị danh nghĩa, mệnh giá cổ phiếu ưu đãi rất quan trọng, có ýnghĩa trong việc chia cổ tức cốđịnh.Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi: cổ tức của cổphiếu ưu đãi được ấn định theo một tỷ lệ cốđịnh trên mệnh giá
1.3.3 Giá cổ phiếu
1.3.3.1 Mệnh giá
Mệnh giá là giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu
Mệnh giá CP mới phát hành được tính:
Vốn điều lệ của công ty cổ phầnTổng số cổ phiếu đăng ký phát hành
Trang 39Giá cổ phiếu trên thị trường tại một thời điểm nhất định được gọi là giá thịtrường Gía thị trường có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giá trị thực của nó tạithời điểm mua bán phụ thuộc vào quan hệ cung cầu.
1.3.3.4 Giá trị nội tại
Căn cứ vào cổ tức công ty, lãi suất thị trường và triển vọng phát triển công
ty để tính giá trị nội tại của cổ phiếu Giá trị nội tại là giá trị thực của cổ phiếu ởthời điểm hiện tại
1.4 Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu
1.4.1 Ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu
Tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính là cơ sở lý thuyết vàthực tế, được coi là rất quan trọng để bảo vệ nhà đầu tư (NĐT) cũng như tính ổnđịnh của TTCK Khi tham gia vào TTCK, vấn đề quan trọng và mong muốn củaNĐT là nắm được những thông tin chính xác và thông tin tài chính trên thịtrường Đối với nhà quản trị sẽ dựa vào đó để thể hoạch định chính sách pháttriển công ty và đưa ra mục tiêu nhằm tăng lợi nhuận, tăng giá trị công ty Đốivới nhà đầu tư tham khảo để đưa ra quyết định đầu tư hiệu quảđem về lợi nhuận.Giá cổ phiếu thể hiện giá của CTNY, biến động của giá cổ phiếu phụ thuộc vàonhiều yếu tố trong đó yếu tố thông tin trên BCTC góp một phần không nhỏ
1.4.2 Các mô hình nghiên cứu vềảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá
cổ phiếu:
1.4.2.1 Mô hình Ohlson (1995)
Mô hình Ohlson (1995) đã được phát triển dựa trên mô hình thu nhập thặngdưbằng cách sử dụng mối quan hệ giữa cổ tức, lợi nhuận và giá trị sổ sách(clean surplus relation) Mô hình nghiên cứu này có dạng như sau:
Pit = a0 + al EPSit + a2 BVPSit + eit
Trong đó:
Pit: Giá cổ phiếu công ty i vào thời điểm t
BVPSit: Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu công ty i vào thời điểm t
Trang 40EPSit: Thu nhập mỗi cổ phiếu công ty i vào thời điểm t.
Mô hình Ohlson (1995) được phát triển trên cơ sở mô hình lợi nhuận thặng
dư (Residual income model - RIM) do Preinreich (1938) đề xuất có dạng tổngquát như sau:
Theo mô hình này giá trị nội tại Pt gồm: tổng giá trị hiện tại của các dònglợi nhuận thặng dư tương lai của công ty và giá trị sổ sách của cổ phiếu (bt) Từ
đó đưa ra được một nhận xét quan trọng để các cổ đông đánh giá giá trị mà công
ty tạo ra cho họ Để đi đến mô hình của mình từ RIM, Ohlson (1995) đã dựatrên một giả thiết quan trọng liên quan đến chuỗi thời gian của dòng lợi nhuậnthặng dư Giả thiết này của Ohlson (1995) có thể hiểu một cách khác là kỳ vọngcủa các nhà đầu tư về khả năng sinh lời tương lai của công ty phụ thuộc mộtphần vào báo cáo tài chính hiện tại (khả năng sinh lời hiện tại) và vào các thôngtin khác chưa (hoặc không) được phản ánh trong báo cáo tài chính
Việc kết hợp mô hình RIM với chuỗi thông tin do Ohlson (1995) đề xuất,Ohlson rút ra được mô hình thể hiện mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và hai thôngtin kế toán trên BCTC là EPS và BVPS Ngoài ra, giá cổ phiếu còn phụ thuộcvào các thông tin khác chưa (hoặc không) được phản ánh trong BCTC vào thờiđiểm đó Mối liên hệ giữa giá cổ phiếu với EPS và BVPS là tỷ lệ thuận, điềunày phù hợp với kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm đã được thực hiệntrước đó
1.4.2.2Mô hình chiết khấu cổ tức (DDM)
Khi định giá một cổ phiếu sử dụng mô hình chiết khấu cổ tức , giá
cổ phiếu sẽ được xuất phát từ dòng cổ tức mà các chủ sở hữu sẽ nhận đượctrong suốt kỳ nắm giữ, chiết khấu theo chi phí vốn, cộng với số tiền mà chủ sởhữu sẽ nhận được khi các cổ phiếu được bán ra Tuy nhiên, giá bán của một cổphần được xác định bởi chiết khấu cổ tức mà các chủ sở hữu mới hy vọng sẽ