Các nghiên cứu ngoài nước Có thể nói, phạm trù HQHĐ từ lâu đã được các nhà nghiên cứu, nhàquản lý kinh tế trên thế giới quan tâm nghiên cứu trên nhiều khía cạnh khácnhau, điển hình như:
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
PHAN THỊ THANH THÚY
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QỦA HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ ĐIỆN VĨNH SƠN - SÔNG HINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 84.34.03.01
Người hướng dẫn: PGS.TS.Đoàn Ngọc Phi Anh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập do tôi tự thực hiện Mọi số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được
ai công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào khác
rri r _ _• 2 1 _
Tác giả luận văn
Phan Thị Thanh Thúy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn này, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Lãnhđạo Trường Đại học Quy Nhơn, Khoa Kinh tế và Kế toán, Phòng Đào tạo sauđại học và Quý Thầy/Cô giảng viên tham gia giảng dạy đã tận tình truyền đạtnhững kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôitrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Quy Nhơn
Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS.Đoàn Ngọc PhiAnh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Ban lãnh đạo, Quý Anh/Chị/
Em tại các phòng chuyên môn của Công ty Cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn Sông Hinh đã hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận vănnày
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 3
3 Mục tiêu nghiên cứu 9
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
5 Phương pháp nghiên cứu 11
6 Ý nghĩa khoa học của đề tài 12
7 Kết cấu của đề tài 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 14
1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 14
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động 14
1.1.2 Phân loại hiệu quả hoạt động 16
1.2 NGUỒN SỐ LIỆU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP 18
1.2.1 Nguồn thông tin từ báo cáo tài chính 18
1.2.2 Nguồn thông tin từ báo cáo nội bộ 20
1.2.3 Nguồn thông tin khác 2
1 1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 22
1.3.1 Phương pháp so sánh 22
1.3.2 Phương pháp loại trừ 24
Trang 51.3.3 Phương pháp Dupont 26
1.3.4 Phương pháp tương quan 27
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 28
1.4.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 28
1.4.2 Phân tích hiệu quả tài chính 35
1.4.3 Phân tích hiệu quả hoạt động đầu tư 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN - SÔNG HINH 43
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN -SÔNG HINH 43
2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh 43 2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 45
2.1.3 Đặc điểm tổ chức của Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh 46
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh 48
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN - SÔNG HINH 50
2.2.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 51
2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động tài chính 62
2.2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động đầu tư 66
2.3 NHẬN XÉT TÌNH HÌNH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN - SÔNG HINH 70
2.3.1 Ưu điểm 70
2.3.2 Nhược điểm 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN
Trang 6-SÔNG HINH 75
3.1 YÊU CẦU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN - SÔNG HINH 75
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN -SÔNG HINH 76
3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động 76
3.2.2 Hoàn thiện về phương pháp phân tích 78
3.2.3 Hoàn thiện về nội dung phân tích hiệu quả hoạt động 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98
KẾT LUẬN CHUNG 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản 51
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu về hiệu năng hoạt động 55
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi 59
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu về sinh lợi vốn chủ sở hữu 62
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn góp của cổ đông 64
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu về HQHĐ đầu tư tài sản cố định 67
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu về HQHĐ đầu tư tài chính 68
Bảng 3.1: Bảng phân tích so sánh bằng số tuyệt đối và so sánh tương đối phản ánh mức độ thực hiện đối với các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản 78
Bảng 3.2: Bảng phân tích so sánh bằng số tuyệt đối và so sánh tương đối động thái đối với các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản 80
Bảng 3.3: Sức sinh lợi của các chỉ tiêu phản ánh ROA, ROS và ROE qua các năm 82
Bảng 3.4: Bảng phân tích xu hướng tăng trưởng của các chỉ tiêu phản ánh ROA, ROS và ROE 82
Bảng 3.5: Bảng phân tích nhịp điệu tăng trưởng của các chỉ tiêu phản ánh ROA, ROS và ROE 83
Bảng 3.6: Hướng dẫn tính toán các nhân tố ảnh hưởng đến ROE theo phương pháp Dupont 84
Bảng 3.7: Bảng phân tích tình hình thực hiện sản lượng, doanh thu và lợi nhuận qua các năm 88
Bảng 3.8: Bảng phân tích hiệu suất sử dụng tài sản 91
Bảng 3.9: Bảng phân tích về hiệu năng hoạt động 92
Bảng 3.10: Bảng phân tích về khả năng sinh lợi 93
Bảng 3.11: Bảng phân tích về khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu 95
Bảng 3.12: Bảng phân tích về hiệu quả sử dụng vốn góp của cổ đông 96
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông 46Hình 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 48
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động KD, HQHĐ không những là thước đo phản ánh trình độ
tổ chức, quản lý KD mà còn là vấn đề sống còn của DN Vì hiện nay, trongđiều kiện kinh tế thị trường ngày càng phát triển và quá trình hội nhập của nềnkinh tế ngày càng sâu, rộng, nó đòi hỏi các DN muốn tồn tại, muốn vươn lênthì trước hết là phải hoạt động có hiệu quả Cho nên việc các DN tiến hànhphân tích, đánh giá HQHĐ để có phương hướng, chiến lược KD phù hợp làviệc làm hết sức cấp bách và cần thiết
Bên cạnh đó, có thể nói HQHĐ là mối quan tâm hàng đầu không chỉ đốivới nhà quản trị bên trong DN mà còn đối với các đối tượng liên quan khác bênngoài DN như các cổ đông/nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, khách hàng, nhàcung cấp, Bởi vì, thông tin về HQHĐ của DN sẽ giúp các nhà quản trị biếtđược thực trạng về HQHĐ của DN mình, triển vọng phát triển, từ đó có nhữngquyết định đúng đắn, chính xác, kịp thời trong quá trình điều hành hoạt động
KD của DN; còn đối với các cổ đông/nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, kháchhàng, nhà cung cấp, thông qua việc phân tích HQHĐ của DN sẽ biết đượckhả năng tài chính, hiệu quả sử dụng các nguồn lực, KNSL cũng như hiệu quả
sử dụng đồng vốn của DN, cơ hội và khả năng phát triển của DN trong tươnglai để làm cơ sở đưa ra các quyết định đầu tư, cho vay, hạn mức bán chịu, saocho hiệu quả nhất Từ đó cho thấy, phân tích HQHĐ là công cụ đắc lực giúpnhà quản trị bên trong DN, cũng như các đối tượng bên ngoài DN có được cácquyết định, giải pháp phù hợp nhất trong hoạt động của mình
Ngoài ra, trong sự phát triển kinh tế của đất nước sau hơn 30 năm đổimới, thủy điện đã đóng vai trò vô cùng to lớn, là một cấu phần quan trọng củangành điện để đảm bảo cung ứng điện cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Và theo Quy hoạch mạng lưới điện quốc gia, đến năm 2020, tổng công suất các
Trang 11nguồn thủy điện sẽ đạt khoảng 21.600MW, khoảng 24.600MW vào năm 2025
và 27.800MW vào năm 2030 Có thể nói, thủy điện là nguồn năng lượng sạch,
có khả năng tái tạo và được ưu tiên phát triển, đặc biệt trong bối cảnh sảnlượng điện từ than, dầu mỏ_ đang dần cạn kiệt Thủy điện hiện đang chiếmkhoảng 15 đến 20% tổng sản lượng điện của thế giới, và chiếm tới 95% tổngsản lượng năng lượng tái tạo; và tại Việt Nam, thủy điện hiện vẫn chiếmkhoảng 35% tổng sản lượng điện toàn hệ thống (Thủ tướng Chính phủ, 2016).Không chỉ đóng góp sản lượng điện lớn cho việc đảm bảo cung ứng điện, thủyđiện còn góp phần quan trọng trong việc tạo nguồn lực phát triển kinh tế - xãhội tại nhiều địa phương Tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, sản xuấtđiện đóng góp trên 30 đến 40% giá trị sản xuất công nghiệp của các tỉnh, manglại nguồn thu cho ngân sách địa phương hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm (NguyễnSơn, 2017)
Thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh là một trong số các thuỷ điện lớn ở khuvực miền Trung và Tây Nguyên, với hai nhà máy thuỷ điện là Thuỷ điện VĩnhSơn toạ lạc tại xã Vĩnh Sơn - Huyện Vĩnh Thạnh của tỉnh Bình Định và Thuỷđiện Sông Hinh toạ lạc tại xã Sơn Thành - Huyện Tuy Hoà của tỉnh Phú Yên.Hai nhà máy có chức năng quản lý vận hành, cung ứng điện năng cho hệ thốngđiện quốc gia, phục vụ tưới cho 450 ha cho hạ lưu sông Kôn tỉnh Bình Định vàtưới 4.000 ha cho hạ lưu huyện Tuy Hoà tỉnh Phú Yên
Tuy nhiên, trong những năm qua, mặc dù Thuỷ điện Vĩnh Sơn - SôngHinh đã có những bước phát triển và lợi thế nhất định nhưng trong quá trìnhhoạt động vẫn chưa đem lại hiệu quả cao so với tầm vóc và vốn đầu tư của nhàmáy Vì vậy, để nâng cao HQHĐ của Công ty cần đưa ra những phân tích vềthực trạng HQHĐ tại Công ty, qua đó có thể đưa ra được những giải pháp đểđánh giá đầy đủ và toàn diện hơn về HQHĐ của Công ty, góp phần nâng caoHQHĐ tại Công ty Xuất phát từ những thực tế trên, tôi đã lựa chọn đề tài
Trang 12“Hoàn thiện công tác phân tích HQHĐ tại Công ty Cổ phần Thuỷ điện Vĩnh
Sơn - Sông Hinh ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của tôi.
2
Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
2.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Có thể nói, phạm trù HQHĐ từ lâu đã được các nhà nghiên cứu, nhàquản lý kinh tế trên thế giới quan tâm nghiên cứu trên nhiều khía cạnh khácnhau, điển hình như:
Nghiên cứu của Singh và Schmidgall (2002) đã đề cập đến mức độ quantrọng của các chỉ tiêu phân tích HQHĐ về mặt tài chính và được sắp xếp theo
mức độ quan trọng, chia làm năm nhóm chỉ tiêu là: (i) Các chỉ tiêu về thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn chủ yếu đề cập đến chỉ tiêu phân tích khả
năng thanh toán trong ngắn hạn bao gồm các chỉ tiêu như khả năng thanh toántức thời, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán trong ngắn hạn, ;
(ii) Các chỉ tiêu về thanh toán các nghĩa vụ tài chính dài hạn chủ yếu đề cập đến khả năng thanh toán nợ trong dài hạn; (iii) Các chỉ tiêu về hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài sản của DN chủ yếu đề cập đến các chỉ tiêu như hiệu
suất sử dụng tài sản ngắn hạn, hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn, hiệu suất sử
dụng tổng tài sản, vòng quay tổng tài sản, vòng quay hàng tồn kho, ; (iv) Các chỉ tiêu về hiệu quả quản lý hoạt động KD và đầu tư chủ yếu đề cập đến các
chỉ tiêu như hiệu suất sử dụng chi phí, thu nhập trên cổ phiếu của nhà đầu tư, ;
(v) Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi chủ yếu đề cập đến các chỉ tiêu như khả
năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu (CSH), khả năng sinh lợi của tổng tài sản,khả năng sinh lợi của doanh thu, Cho thấy nghiên cứu này đánh giá khá đầy đủ
về các chỉ tiêu phân tích HQKĐ về khía cạnh tài chính
Còn nghiên cứu của Tseng và cộng sự (2007) về đo lường HQHĐ tại cáccông ty sản xuất kỹ thuật công nghệ cao tại Đài Loan, đã chỉ ra rằng có năm
Trang 13nhóm nhân tố khi đánh giá HQHĐ của các DN là: (i) hiệu quả cạnh tranh, (ii)hiệu quả tài chính, (iii) năng lực sản xuất, (iv) năng lực đổi mới và (v) quan hệchuỗi cung ứng ưu điểm và cũng là điểm mới của nghiên cứu này là xác nhậncác nhân tố phi tài chính cũng tác động đến HQHĐ của các DN và hình thức sởhữu vốn, loại hình KD, tỷ lệ nợ và hệ số hao mòn của tài sản cũng quyết địnhđến HQHĐ Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu này chỉ mới dừng lại ở việc chỉ
ra các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc đo lường HQHĐ tại các DN; trong đó
có nhóm yếu tố phi tài chính như: năng lực sản xuất, năng lực đổi mới và quan
hệ chuỗi cung ứng chứ chưa đề cập cụ thể đến các yếu tố phi tài chính khácnhư chính sách của Nhà nước, đặc thù ngành nghề KD, hiệu quả xã hội nhậnđược từ hoạt động của DN, và việc vận dụng các chỉ tiêu này như thế nàotrong các ngành KD khác nhau cũng chưa được đề cập và giải thích
Một số nhà nghiên cứu khác còn cho rằng ngoài việc xác định nhóm cácchỉ tiêu đo lường HQHĐ còn cần phải tiến hành lựa chọn phương pháp phântích HQHĐ và xác định các nhân tố làm ảnh hưởng đến HQHĐ Điển hình nhưnghiên cứu của Lee và Johnson (2014), Meric và cộng sự (2000) và Jaeger(2014) cho rằng HQHĐ là thước đo về quá trình hoạt động của DN nên cần sosánh giữa kết quả đạt được với chi phí, nguồn lực bỏ ra Các tác giả cho rằngcần phân tích HQHĐ trên hai khía cạnh là phân tích năng suất sử dụng các yếu
tố sản xuất để tạo ra kết quả đầu ra sản xuất (sản lượng, DT, ) và phân tíchhiệu quả (khả năng tạo ra LN); các tác giả cũng cho rằng, các nhân tố nội tại
DN có tác động rất lớn đến HQHĐ như việc chuẩn hóa mọi hoạt động ở cáccấp quản lý, tăng cường tự động hóa để nâng cao chất lượng công việc, tăngcường minh bạch thông tin hay tăng hiệu quả hơn nữa các chi tiết báo cáo,
ưu điểm của các nghiên cứu này là đã đề cập đến các chỉ tiêu
phản ánh hiệu quả thông qua so sánh giữa đầu vào và đầu ra cũng như chỉ racác nguyên nhân ảnh hưởng đến HQHĐ phát sinh bởi bên trong DN Tuy
Trang 14dụng và khả năng sinh lợi của vốn CSH Trong nhóm các chỉ tiêu này, chỉ tiêukhả năng sinh lợi của vốn sử dụng hay được các nhà phân tích quan tâm sửdụng hơn; vì các tác giả cho rằng trong quá trình KD, các DN có thể huy độngthêm nợ tài trợ cho quá trình KD nên vốn vay cũng cần phải được xem xét đếnkhi phân tích HQHĐ để đánh giá việc vay nợ tài trợ cho hoạt động có mang lại
hiệu quả hay không; (ii) Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất, nhóm này bao gồm
các chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu và số ngày
một vòng quay hàng tồn kho hay các khoản phải thu; (iii) Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư của cổ đông, nhóm chỉ tiêu này nhằm đánh giá hiệu quả
đầu tư của cổ đông có được từ HQHĐ của DN trong quá trình đầu tư, nhóm chỉtiêu này bao gồm các chỉ tiêu như thu nhập trên CP thường, mức LN của cổphiếu so với cổ tức, Ưu điểm của nghiên cứu này là đề cập đến HQHĐ thôngqua cả hiệu quả và hiệu suất sử dụng Tuy nhiên, các tác giả đã đề cập khá sâuđến các chỉ tiêu phân tích hiệu quả đầu tư của các cổ đông, trong khi hiệu quảđầu tư của các cổ đông đã được thể hiện phần nào thông qua khả năng sinh lợicủa vốn CSH và mức chi trả cổ tức còn phụ thuộc quyết định của hội đồngquản trị công ty
Bên cạnh thước đo tài chính, một số nhà nghiên cứu trên thế giới cònđưa ra các thước đo phi tài chính để đánh giá HQHĐ của DN Điển hình cho
Trang 15để có thể hỗ trợ các nhà quản lý trong hoạch định chính sách cho hoạt động DNtrong tương lai Để khắc phục những hạn chế của quan điểm đánh giá HQHĐdựa vào chỉ tiêu phi tài chính, Kaplan và Norton (1996) đã đưa ra mô hình lýthuyết bảng điểm cân bằng nhằm giúp đánh giá HQHĐ một cách chuẩn xác,đầy đủ và toàn diện hơn khi sử dụng kết hợp cả các chỉ tiêu tài chính và các chỉtiêu phi tài chính một cách cân bằng Theo mô hình này, việc đánh giá HQHĐdựa trên 4 khía cạnh hoạt động của DN, đó là: (i) khía cạnh tài chính; (ii) khíacạnh khách hàng; (ii) khía cạnh quy trình quản lý nội bộ; (ii) khía cạnh học hỏi
và phát triển Như vậy, mô hình của Kaplan và Norton là một hệ thống baogồm các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, được xây dựng cân bằng với nhau,
hỗ trợ nhau, giải thích cho nhau và có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lạivới nhau
Tóm lại, qua các nghiên cứu về phân tích, đo lường HQHĐ trong DN
của các tác giả các nước trên thế giới cho thấy việc đánh giá, đo lường HQHĐrất phong phú và đa dạng, không chỉ dựa vào các chỉ tiêu tài chính mà còn phitài chính, cũng như so sánh khả năng sinh lợi giữa các loại hình DN có hìnhthức sở hữu vốn khác nhau, hay chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐphát sinh từ chính DN, nhóm các chỉ tiêu phân tích trên các mặt hiệu suất hoạtđộng hay HQHĐ, Các nghiên cứu này rất hữu ích trong việc vận dụng khi
Trang 16đánh giá tại các DN Việt Nam hiện nay
2.2 Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu về HQHĐ trong điều kiện KD hiện naycũng được rất nhiều tác giả quan tâm và đề cập trong các công trình nghiên cứu
về phân tích hiệu quả, HQHĐ hay phân tích tài chính DN Điển hình như:
Đề cập đến phân tích HQHĐ trong các nghiên cứu của các tác giả trongnước được công bố trong các giáo trình, sách chuyên khảo đã đưa ra các chỉtiêu phân tích về chỉ số HQHĐ như: hiệu suất sử dụng tài sản/hàng tồn kho/cáckhoản phải thu, vòng quay tài sản/hàng tồn kho/các khoản phải thu, tỷ suất sinhlợi của DT/tài sản ngắn hạn, dài hạn/vốn CSH/chi phí (Nguyễn Tấn Bình,2010; Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ, 2008; Nguyễn Văn Công, 2005;Nguyễn Văn Công, 2014; Nguyễn Năng Phúc và cộng sự, 2006) Như vậy, mặc
dù các quan điểm nghiên cứu tiếp cận trên các khía cạnh khác nhau nhưng có
điểm chung là phân tích HQHĐ thông qua ba nhóm chỉ tiêu chính là: (i) Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng, nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử
dụng của các loại tài sản, nguồn lực trong DN, nhóm này đề cập đến các chỉtiêu như hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn, hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn,hiệu suất sử dụng hàng tồn kho hay các khoản phải thu, trong quá trình hoạt
động KD; (ii) Nhóm chỉ tiêu phản ánh tần suất sử dụng, nhóm chỉ tiêu này
đánh giá tần suất sử dụng các yếu tố nguồn lực nhanh hay chậm trong kỳ hoạtđộng thông qua các chỉ tiêu phân tích vòng quay và số ngày một vòng quay củatài sản nói chung và các yếu tố hàng tồn kho hay các khoản phải thu nói riêng;
(iii) Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lợi, nhóm chỉ tiêu này dùng để đánh
giá khả năng tạo ra LN của DN thông qua các chỉ tiêu như khả năng sinh lợicủa DT, khả năng sinh lợi của tổng tài sản,
khả năng sinh lợi của vốn CSH hay khả năng sinh lợi của chi phí, Tuynhiên, nội dung của các chỉ tiêu phân tích trong các công trình này được trình
Trang 17Nguyễn Ngọc Quang (2008) và Huỳnh Đức Lộng (1999) đã chỉ ra rằngcác chỉ tiêu phân tích HQHĐ cần được đánh giá trên khía cạnh hiệu suất (sứcsản xuất của các yếu tố sản xuất), hiệu năng (số vòng quay hay tần suất quaycủa các yếu tố sản xuất) và sức sinh lợi của các yếu tố sản xuất Tuy nhiên, hạnchế của các nghiên cứu này là cũng đề xuất các chỉ tiêu phân tích hiệu quả KDtrong các DN nói chung chứ chưa đề cập đến tính đặc thù của ngành nghề KD
và chưa đề cập đến việc đánh giá hiệu quả KD thông qua các chỉ tiêu phi tàichính
Trong khi đó, đề cập đến việc phân tích hiệu quả KD trong các DN đặcthù, các tác giả Nguyễn Thị Mai Hương (2008), Đỗ Huyền Trang (2012) vàTrần Thị Thu Phong (2012) đã chỉ ra rằng việc phân tích hiệu quả KD trongcác DN đặc thù cũng được xác định trên cơ sở so sánh tương quan giữa kết quảđầu ra với chi phí hoặc yếu tố đầu vào, nhưng các chỉ tiêu khi phân tích phảitính đến tính chất đặc thù của ngành nghề có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả KD
và phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của DN Điểm chung của các côngtrình nghiên cứu này là các tác giả đã xây dựng và đề xuất hệ thống các chỉ tiêuphân tích hiệu quả KD cho phù hợp với đặc thù của ngành nghề KD nhằm giúpđánh giá chính xác hơn, toàn diện hơn về hiệu quả KD Tuy nhiên, các tác giảtập trung chủ yếu vào nghiên cứu nhóm các chỉ tiêu phân tích hiệu quả KD trênphương diện tài chính chứ chưa đề cập đến nhóm các chỉ tiêu phi tài chính, cácchỉ tiêu phân tích về hoạt động, cụ thể như: các chỉ số về khả năng khai thác,
Trang 18khả năng tạo DT trong quá trình hoạt động; đồng thời, các tác giả cũng chỉđánh giá hiệu quả KD về mặt kinh tế chứ chưa đánh giá về hiệu quả về mặt xãhội
Hay một số nghiên cứu của Đỗ Nguyễn Hoàng Duyên (2013), Lê ThịMai Hồng (2013), Nguyễn Thị Mỹ Linh (2020), đều trên cơ sở hệ thống hóa
lý thuyết về phân tích HQHĐ, đã phản ảnh thực trạng phân tích HQHĐ tại đơn
vị, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích HQHĐ tại đơn vị
Tóm lại, qua các nghiên cứu trong nước cho thấy, các tác giả cũng chỉ
mới đề cập đến chỉ tiêu phân tích HQHĐ về mặt kinh tế nói chung mà chưa đềcập nhiều đến các chỉ tiêu phân tích hiệu quả xã hội
Vì vậy, thông qua tổng quan của các công trình nghiên cứu nêu trên, tác
giả nhận thấy rằng ngành thuỷ điện là ngành đặc thù, có tác động rất lớn về mặt
xã hội, nên khi đánh giá HQHĐ của một DN thuỷ điện cần đánh giá cả về hiệuquả kinh doanh, hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội Tuy nhiên, các nghiêncứu hiện nay và kể cả các báo cáo thường niên của các doanh nghiệp ngànhthuỷ điện vẫn chưa đề cập đến các nội dung và chỉ tiêu phân tích sao cho bao
quát và toàn diện Chính vì vậy, việc học viên chọn đề tài nghiên cứu “Phân tích HQHĐ tại Công ty Cổ phần Vĩnh Sơn - Sông Hinh ” là mang tính cấp
thiết, thời sự và có ý nghĩa về mặt khoa học cũng như thực tiễn
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là nghiên cứu công tác phântích HQHĐ tại Công ty Cổ phần Thuỷ Điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh trong thờigian vừa qua là như thế nào; từ đó, tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác phân tích HQHĐ cho Công ty trong thời gian sắp tới
Để thực hiện mục tiêu tổng quát nêu trên, luận văn hướng đến các mụctiêu nghiên cứu cụ thể sau:
Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về HQHĐ và phân tích HQHĐ trong
Trang 19các doanh nghiệp
Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng HQHĐ tại Công ty Cổ phần Thuỷ
điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh và tìm hiểu nhu cầu phân tích ở các cấp quản lý tạiCông ty trong tình hình hiện nay
Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích
HQHĐ tại Công ty Cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận về HQHĐ vàthực trạng công tác phân tích HQHĐ tại Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn
- Sông Hinh Từ đó, luận văn hướng tới đề xuất các giải pháp cần thiết để hoànthiện về phân tích HQHĐ tại Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - SôngHinh nhằm góp phần giúp Công ty đánh giá chính xác hơn, toàn diện hơn vềHQHĐ để có giải pháp thích hợp nhằm nâng cao HQHĐ của Công ty
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận về phân tích
HQHĐ trong các doanh nghiệp, thực trạng và giải pháp nâng cao công tác phântích HQHĐ tại Công ty Cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh
+ Về không gian: Luận văn tập trung vào công tác phân tích HQHĐ tại
Công ty Cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh
+ Về thời gian: Luận văn tập trung phân tích HQHĐ tại Công ty Cổ phần
Thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019
5 Phương pháp nghiên cứu
- Về quy trình nghiên cứu:
Nghiên cứu của luận văn được tiến hành thực hiện thông qua hình sau:
Trang 20Hình 0.1: Quy trình nghiên cứu
( Nguồn: Tác giả đề xuất)
- Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
Để thu thập dữ liệu cho nghiên cứu, luận văn đã tiến hành xác định nguồn
dữ liệu thu thập, phương pháp thu thập, phạm vi thu thập và xử lý dữ liệu như sau:
+ Về nguồn dữ liệu thu thập: Luận văn tiến hành thu thập từ hai nguồn
chính là nguồn dữ liệu thứ cấp và nguồn dữ liệu sơ cấp
+ Về phương pháp thu thập dữ liệu: Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập
từ các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh, cụ thể là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, các báo cáo quản trị và các dữ liệu khác có liên quan đến HQHĐ của Công ty Ngoài ra, luận văn còn thu thập các thông tin từ bên ngoài có liên quan đến Công ty như xu hướng phát triển của ngành thuỷ điện, các nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐ trong ngành thuỷ điện, từ internet, sách, báo có liên quan để phục vụ cho việc phân tích Còn nguồn dữ liệu sơ
Trang 21cấp, luận văn thu thập bằng cách tham khảo ý kiến trực tiếp các cán bộ quản lý
có liên quan đến HQHĐ như: Ban giám đốc, các trưởng phòng, kế toán
trưởng, (chi tiết xem Phụ lục 1) thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn (chi tiết xem Phụ lục 2) Câu hỏi phỏng vấn chú trọng đến các vấn đề HQHĐ trên các
khía cạnh nội dung phân tích, phương pháp phân tích, tổ chức phân tích và các nguyên nhân ảnh hưởng đến HQHĐ tại Công ty Cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn -Sông Hinh
+ Về phạm vi thu thập dữ liệu: Các vấn đề liên quan đến HQHĐ tại
Công ty Cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2019
+ Về xử lý dữ liệu thu thập: Đối với nguồn dữ liệu thứ cấp, luận văn tiến
hành tập hợp để phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ sổ sách, báo cáonhằm để đánh giá thực trạng HQHĐ tại Công ty Cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn -Sông Hinh với sự trợ giúp của phần mềm Excel Còn đối với nguồn dữ liệu sơcấp, luận văn tiến hành ghi chép và ghi âm lại nội dung các ý kiến tham khảo
để làm cơ sở kiểm chứng cho những nhận định của luận văn về HQHĐ tạiCông ty Cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh Đồng thời, những câu hỏiphỏng vấn sâu về việc làm thế nào để hoàn thiện phân tích HQHĐ tại Công ty
có nhiều câu trả lời khác nhau nên luận văn tiến hành ghi chép và so sánh đểlọc các dữ liệu trùng lắp nhằm lựa chọn thông tin để làm cơ sở cho đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện của luận văn
6 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về
HQHĐ và phân tích HQHĐ trong doanh nghiệp
- Về mặ t th ực ti ễn: Luận văn đã đánh giá thực trạng phân tích HQHĐ
của Công ty Cổ phần Thuỷ Điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh Dựa vào kết quả phântích, luận văn chỉ ra những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại về HQHĐ
Trang 22tại Công ty Từ đó, đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao HQHĐ tạiCông ty Cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảngbiểu, hình, danh mục tài liệu tham khảo Luận văn được kết cấu gồm có 3chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác phân tích HQHĐ trong doanhnghiệp;
Chương 2: Thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phầnThủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh;
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích HQHĐ tại Công ty
Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh
Trang 23CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động
Trong từ điển Kinh tế học, hiệu quả được hiểu là: “Kết quả thực của việc làmmang lại” (Nguyễn Văn Ngọc, 2012) Điều này cho thấy, hiểu một cách chung nhất,hiệu quả là một phạm trù kinh tế xã hội, là một chỉ tiêu phản ánh trình độ của conngười sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia trong các hoạt động để đạt được kết quảvới mục đích của mình Đây là một khái niệm rộng, bao gồm bao gồm tất cả các lĩnhđời sống, kinh tế, xã hội (từ sản xuất KD đến y tế, giáo dục, quốc phòng, ), nó khôngchỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế mà còn có hiệu quả xã hội
Từ đó cho thấy, đứng trên nhiều góc độ khác nhau thì sẽ có nhiều quan điểmkhác nhau về hiệu quả và HQHĐ như:
(i) Xét về mục tiêu của chủ thể khi thực hiện thì hiệu quả chia thành hiệu quả
nói chung và hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội nói riêng;
(ii) Xét theo thời gian thực hiện thì chia thành hiệu quả trong ngắn hạn và hiệu
quả trong dài hạn;
(iii) Xét về tính toán HQHĐ thì chia thành HQHĐ tổng thể và HQHĐ của từng
bộ phận cá biệt;
(iv) Xét theo tính chất tác động thì chia thành hiệu quả trực tiếp và hiệu quả
gián tiếp; còn xét trong quan hệ với phương thức xác định thì chia thành hiệu quảtuyệt đối và hiệu quả tương dối;
Vì thế, luận văn cho rằng khi đánh giá một hoạt động nói chung cũng như hoạtđộng KD nói riêng, chúng ta không dừng lại ở việc xem xét các kết quả thu được màphải xem xét trong mối quan hệ giữa kết quả thu được với các chi phí (hao phí) đã bỏ
Trang 24ra để thực hiện hoạt động đó.
Đứng trên khía cạnh hiệu quả kinh tế, tác giả Huỳnh Đức Lộng (1999, tr.6)
nêu rõ “Hiệu quả kinh tế của nền sản xuất xã hội là phạm vi kinh tế phản ánh yêu cầu tiết kiệm thời gian lao động xã hội trong việc tạo ra kết quả hữu ích cho xã hội công nhận Nó được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu đặc trưng, xác định bằng tỷ lệ
so sánh giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả đạt được về mặt kinh tế với chỉ tiêu phản ánh chi phí bỏ ra hoặc nguồn lực được huy động vào sản xuất ” Như vậy, theo quan
điểm của ông, khi xem xét hiệu quả kinh tế không chỉ đơn thuần nhìn vào kết quả thuđược mà phải so sánh giữa kết quả mang lại được xã hội công nhận với các chi phíhoặc nguồn lực bỏ ra để thực hiện cho kết quả đó Bên cạnh đó, cũng có tác giả chorằng khi xem xét hiệu quả kinh tế cần xem xét một cách toàn diện cả về thời gian vàkhông gian và được đặt trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội Đồng thời, theo
XingXao (trích trong Phạm Phúc, 2004) cũng phát biểu thêm rằng “Hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế trong công nghiệp là những phạm trù phức tạp, chúng phản ánh trình độ sử dụng các loại chi phí khác nhau cho sản xuất để tạo ra những kết quả mong muốn đáp ứng được mục tiêu kinh tế xã hội nào đó ” Như vậy, theo
các tác giả, hiệu quả không chỉ đơn thuần là thu được kết quả tốt nhất với các chi phí
bỏ ra thấp nhất về mặt kinh tế trong một thời kỳ nhất định mà hiệu quả đó còn phảigắn với lợi ích chung của toàn xã hội (hiệu quả xã hội) trong tương lai lâu dài
Còn đứng trên khía cạnh HQHĐ trong hoạt động KD của các DN, tác giả
Nguyễn Văn Công (2014) cho rằng “Hiệu quả KD là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của DN để đạt được kết quả cao nhất trong
KD với chi phí thấp nhất” Quan điểm này cho thấy rằng hiệu quả KD khác với kết
quả KD và có mối quan hệ chặt chẽ, biện chứng với kết quả KD Kết quả KD baogồm cả hiệu quả KD của DN và hiệu quả xã hội do DN tạo ra Chính vì vậy, khi đánhgiá hoạt động KD, chúng ta không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn đánhgiá chất lượng hoạt động KD để tạo ra kết quả đó
Trang 25Từ đó, luận văn cho rằng: bản chất của HQHĐ là hiệu quả của nguồn lực, laođộng xã hội được xác định bằng cách so sánh lượng kết quả hữu ích cuối cùng thuđược với lượng hao phí nguồn lực, lao động xã hội Do vậy, thước đo HQHĐ là sựtiết kiệm hao phí nguồn lực, lao động xã hội và tiêu chuẩn của HQHĐ là việc tối đahóa kết quả hoạt động đạt được hoặc tối thiểu hóa chi phí bỏ ra dựa trên điều kiệnnguồn lực, tài lực sẵn có.
Tóm lại, từ bản chất của HQHĐ và những phân tích nêu trên, luận văn cho
rằng: “HQHĐ là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của DN vào hoạt động KD sao cho hao phí nguồn lực, tài lực là thấp nhất với lợi ích mang lại là cao nhất; lợi ích mang lại bao gồm lợi ích cho bản thân DN và lợi ích cho cả xã hội”.
1.1.2 Phân loại hiệu quả hoạt động
Đánh giá HQHĐ được biểu hiện thông qua việc so sánh: so sánh giữa nguồnlực, tài lực bỏ ra với lợi ích thu được và ngược lại, có thể so sánh giữa lợi ích thuđược với nguồn lực, tài lực bỏ ra hoặc trên một đơn vị nguồn lực, tài lực bỏ ra Đồngthời, HQHĐ phải được xem xét trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể; vàphải xem xét về phương diện hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Theo đó, HQHĐ được xem là một phạm trù lớn và mang tính tổng hợp; vì vậy,trong việc tiếp cận, phân tích và đánh giá HQHĐ cần nhận thức rõ về tính đa dạngcác chỉ tiêu về HQHĐ và phân loại các chỉ tiêu của HQHĐ Do đó, luận văn cho rằng
có các cách phân loại về HQHĐ như sau:
- Phân theo mức độ tổng hợp hay chi tiết, HQHĐ bao gồm:
+ Hiệu quả tổng hợp: Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các
DN là thu được lợi nhuận cao Quá trình KD của các DN cũng là thước đo đánh giáhiệu quả đã đạt được Vì vậy, hiệu quả tổng hợp được thể hiện ở số lợi nhuận DN thuđược trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn KD Nói cách khác, lợi nhuận thểhiện kết quả tổng thể của quá trình phối hợp tổ chức đảm bảo KD của DN;
Trang 26+ Hiệu quả chi tiết: Để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác hiệu quả,
người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản xuất KD trên
cơ sở so sánh từng loại phương tiện, từng nguồn lực với kết quả đạt được Các chỉtiêu biểu hiện hiệu quả này đối với từng loại phương tiện khác nhau thường được sửdụng với nhiều tên gọi như: hiệu suất, năng suất, tỷ suất,
- Phân theo mối quan hệ với các chính sách tài trợ, HQHĐ bao gồm:
+ Hiệu quả KD: là công cụ quản lý KD của DN, không những cho biết trình
độ sản xuất mà còn giúp tìm ra các biện pháp tăng kết quả và giảm chi phí KD, nhằmnâng cao hiệu quả
+ Hiệu quả tài chính: được hiểu là hiệu quả sản xuất KD hay hiệu quả DN, là
hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một DN Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệgiữa lợi ích kinh tế mà DN nhận được với chi phí mà DN phải bỏ ra để có được lợiích kinh tế
- Phân theo mối quan hệ với cộng đồng kinh doanh, HQHĐ bao gồm:
+ Hiệu quả kinh tế: là một đại lượng so sánh: so sánh giữa đầu vào và đầu ra
hoặc so sánh giữa đầu ra với đầu vào, so sánh giữa chi phí KD bỏ ra với kết quả KDthu được hoặc chi phí KD bỏ ra với LN thu được,
- Hiệu quả xã hội: là phép so sánh giữa quá trình kết hợp các yếu tố lao động,
tư liệu lao động và đối tượng lao động theo một mối tương quan cả về số lượng vàchất lượng trong quá trình KD để tạo ra kết quả là sản phẩm, dịch vụ tiêu chuẩn chotiêu dùng và giải quyết các vấn đề xã hội Kết quả này có thể là một đại lượng vậtchất có thể định lượng được như: mức đóng góp của DN vào ngân sách Nhà nướcthông qua nộp thuế hoặc tạo ra số công ăn việc làm cho người lao động với mức thunhập BQ đầu người được chi trả, ; nhưng vẫn có thể chỉ là một sự so sánh đơn thuần
về chi phí bỏ ra so với sự thỏa mãn, hài lòng đạt được trong tiêu dùng (số lượng sảnphẩm tiêu dùng, nhu cầu đi lại, giao tiếp, ) và có phạm vi xác định (tổng giá trị sảnxuất, giá trị sản lượng hàng hóa, giá trị thực hiện, giao dịch, ), hiệu quả xã hội này
Trang 27thiên về nhận định định tính như: góp phần giải quyết nhu cầu tiêu dùng của ngườidân, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng thực hành cho người laođộng hay góp phần cải thiện văn hóa, giáo dục, môi trường,
1.2 NGUỒN SỐ LIỆU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Nguồn thông tin từ báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ
sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả KD, tình hình lưu chuyểntiền tệ và khả năng sinh lời trong kỳ của DN Báo cáo tài chính cung cấp các thôngtin kinh tế - tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánhgiá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động KD của DN Báo cáotài chính được sử dụng như nguồn dữ liệu chính khi phân tích HQHĐ của DN
Theo Chế độ kế toán hiện hành (Bộ Tài chính, 2014), hệ thống báo cáo tàichính áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh
tế trong cả nước ở Việt Nam bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo sau: (i) Bảng cân đối kếtoán; (ii) Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh; (iii) Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ; và(iv) Bản thuyết minh báo cáo tài chính Nội dung của các báo cáo này có thể đượctóm lược như sau:
- Thứ nhất, đối với Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cáchtổng quát toàn bộ tài sản hiện có của DN theo hai cách đánh giá là tài sản và nguồnhình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo và được chi phối bởi các nguyên tắc kếtoán như cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc và thận trọng Các chỉ tiêu củabảng cân đối kế toán được phản ánh dưới hình thái giá trị và theo nguyên tắc cân đốigiữa tổng tài sản bằng với tổng nguồn vốn
+ Phần tài sản: phản ánh giá trị ghi sổ của toàn bộ tài sản hiện có của DN cuối
năm kế toán tồn tại dưới hình thái giá trị Các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản
Trang 28được sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản của DN trong quá trình sảnxuất KD và trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình sản xuất KD.
+ Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của DN đến
cuối năm (hoặc cuối kỳ) hạch toán Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắp xếp theotừng nguồn hình thành tài sản của đơn vị ( nguồn vốn của bản thân doanh nghiệp -vốn chủ sở, nguồn vốn đi vay, nguồn vốn chiếm dụng, ) Tỷ lệ và kết cấu của từngnguồn vốn trong tổng số nguồn vốn hiện có, phản ánh tính chất hoạt động, thực trạngtài chính của DN
- Thứ hai, đối với Báo cáo kết qủa hoạt động KD:
Là báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kếtquả KD của DN trong một thời kì nhất định Báo cáo này là cơ sở để đánh giá khuynhhướng hoạt động của DN, đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lời của DN Báo cáonày có thể thay đổi trong từng thời kỳ và theo từng thời kỳ quản lý nhưng phải phảnánh được các nội dung cơ bản sau: doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng, chi phí quản lý DN, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất KD, lợi nhuận từ hoạtđộng tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác
- Thứ ba, đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về các dòng tiền và tương đươngtiền của DN qua đó giúp người đọc:
+ Tiếp cận với hoạt động KD, đầu tư, và tài chính của DN trong kỳ báo cáo;+ Đánh giá khả năng tạo ra tiền của đơn vị cũng như nhu cầu sử dụng tiền củađơn vị;
+ Biết được lĩnh vực nào tạo ra tiền, lĩnh vực nào tiêu tốn tiền, lượng tiền vàthời điểm thừa thiếu,
- Thứ tư, đối với Thuyết minh báo cáo tài chính:
Là một bộ phận không thể tách rời báo cáo tài chính; cung cấp những thông tin
mà các báo cáo khác chưa trình bày như: chính sách kế toán, phương pháp kế toán mà
Trang 29DN áp dụng, các số liệu chi tiết một số khoản mục trên báo cáo tài chính, các thôngtin khác phải khai báo theo yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán.
1.2.2 Nguồn thông tin từ báo cáo nội bộ
Các thông tin từ các báo cáo nội bộ là những thông tin thuộc về tổ chức của
DN, trình độ quản lý, ngành nghề, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà DN KD, quy trìnhcông nghệ, năng lực của lao động, tình hình doanh thu, chi phí, hàng tồn kho,
Có thể nói các thông tin từ các báo cáo nội bộ của DN là những thông tin vềchiến lược, sách lược KD của DN trong từng thời kỳ, thông tin về tình hình và kếtquả KD của DN, tình hình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn, tình hình và khả năngthanh toán, Những thông tin này được thể hiện qua những giải trình của các nhàquản lý, qua các báo cáo nội bộ, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo thống kê,
Từ đó luận văn cho rằng, bên cạnh các báo cáo tài chính, khi phân tích HQHĐcủa DN, các nhà phân tích còn kết hợp sử dụng nhiều nguồn dữ liệu khác nhau nhưcác báo cáo quản trị, báo cáo chi tiết, các tài liệu kế toán, tài liệu thống kê, bảng côngkhai một số chỉ tiêu tài chính, Đây là những nguồn dữ liệu quan trọng giúp cho cácnhà phân tích xem xét, đánh giá được các mặt khác nhau trong HQHĐ một cách đầy
đủ và chính xác
1.2.3 Nguồn thông tin khác
Ngoài các thông tin từ báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ, khi phân tích HQHĐcủa các DN, các nhà phân tích còn quan tâm đến các yếu tố bên ngoài, là những yếu
tố mang tính khách quan như: chế độ chính trị xã hội, tăng trưởng kinh tế của nềnkinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, chính sách tài chính tiền tệ, chính sách thuế, Điển hình như các thông tin sau:
- Mộ t là, các thông tin chung:
Thông tin chung là những thông tin về tình hình kinh tế chính trị, môi trườngpháp lý, kinh tế có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư, cơ hội về kỹ thuậtcông nghệ Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến
Trang 30kết quả KD của DN Những thông tin về các cuộc thăm dò thị trường, triển vọng pháttriển trong sản xuất, KD và dịch vụ thương mại, ảnh hưởng lớn đến chiến lược vàsách lược KD trong từng thời kỳ của DN.
- Hai là, các thông tin theo ngành kinh t ế:
Thông tin theo ngành kinh tế là những thông tin mà kết quả hoạt động của DNmang tính chất của ngành kinh tế như đặc điểm của ngành kinh tế liên quan đến thựcthể của sản phẩm, tiến trình kỹ thuật cần tiến hành, cơ cấu sản xuất có tác động đếnkhả năng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế, độ lớncủa thị trường và triển vọng phát triển, tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động KD,
- Ba là, các thông tin v ề các DN trong mối quan hệ chuỗi cung ứng:
Bao gồm các thông tin như về mối liên hệ hiện tại giữa DN với các nhà cungcấp, khách hàng, ngân hàng và các đối tượng khác, các chính sách hoạt động kháccủa các DN trong chuỗi cung ứng,
1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
1.3.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trongphân tích kinh tế nói chung và phân tích HQHĐ nói riêng Mục đích của so sánh làlàm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng vốn có của đối tượng nghiên cứu; từ
đó, giúp cho các đối tượng quan tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn Khi sửdụng phương pháp so sánh, các nhà phân tích phải sử dụng một số chỉ tiêu so sánhnhư:
- So sánh với mục tiêu đánh giá:
+ Điều kiện so sánh được của chỉ tiêu:
Để có thể so sánh được đòi hỏi chỉ tiêu nghiên cứu được phải đảm bảo thốngnhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thờigian và đơn vị đo lường
+ Gốc so sánh:
Trang 31Gốc so sánh được lựa chọn có thể là gốc về không gian hay thời gian, tuỳthuộc vào mục đích phân tích Về không gian, có thể so sánh đơn vị này với đơn vịkhác, bộ phận này với bộ phận khác, khu vực này với khu vực khác, Việc so sánh
về không gian thường được sử dụng khi cần xác định vị trí, HQHĐ hiện tại của DN
so với đối thủ cạnh tranh, so với số bình quân ngành, bình quân khu vực, Khi sosánh về mặt không gian, điểm gốc và điểm phân tích có thể đổi chỗ cho nhau màkhông ảnh hưởng đến kết luận phân tích Về thời gian, gốc so sánh được lựa chọn làcác kỳ đã qua (kỳ trước, năm trước) hay kế hoạch, dự toán Cụ thể:
Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích, gốc so sánh
được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước (nămtrước) Lúc này sẽ so sánh trị số chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với trị số chỉ tiêu ở các kỳgốc khác nhau;
Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra, gốc so sánh là trị
số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Khi đó, tiến hành so sánh giữa trị số thực tế với trị
số kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu
+ Các dạng so sánh:
Các dạng so sánh thường được sử dụng trong phân tích là so sánh bằng sốtuyệt đối, so sánh bằng số tương đối và so sánh với số bình quân
So sánh bằng số tuyệt đối: phản ánh qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu nên khi so
sánh bằng số tuyệt đối, các nhà phân tích sẽ thấy rõ được sự biến động về qui mô củachỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
So sánh bằng số tương đối: khác với số tuyệt đối, khi so sánh bằng số tương
đối, các nhà quản lý sẽ nắm được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổbiến và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế Trong phân tích HQHĐ, các nhàphân tích thường sử dụng các loại số tương đối sau:
J Số tương đối động thái: dùng để phản ánh nhịp độ biến động hay tốc độ tăng
trưởng của chỉ tiêu và thường dùng dưới dạng số tương đối định gốc [cố định kỳ gốc:
Trang 32yi/y0 (i = 1, n)] và số tương đối liên hoàn [thay đổi kỳ gốc: y (i + 1)/yi (i = 1, n)].
J Số tương đối kế hoạch: số tương đối kế hoạch phản ánh mức độ, nhiệm vụ
mà DN cần phải thực hiện trong kỳ trên một số chỉ tiêu nhất định
J Số tương đối phản ánh mức độ thực hiện: dùng để đánh giá mức độ thực hiện
trong kỳ của DN đạt bao nhiêu phần so với gốc Số tương đối phản ánh mức độ thựchiện có thể sử dụng dưới chỉ số hay tỷ lệ và được tính như sau:
Chỉ số (tỷ lệ %) thực hiện so Trị số chỉ tiêu thực hiện
với gốc của chỉ tiêu nghiên cứu Trị số chỉ tiêu gốc
So sánh với số bình quân: khác với việc so sánh bằng số tuyệt đối và số tương
đối, so sánh bằng số bình quân sẽ cho thấy mức độ mà đơn vị đạt được so với bìnhquân chung của tổng thể, của ngành, của khu vực Qua đó, các nhà quản lý xác địnhđược vị trí hiện tại của DN (tiên tiến, trung bình hay yếu kém)
1.3.2 Phương pháp loại trừ
Để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêuphân tích, người ta sử dụng phương pháp loại trừ tức là để nghiên cứu ảnh hưởng củamột nhân tố phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác Đặc điểm của phương phápnày là luôn đặt đối tượng phân tích vào các trường hợp giả định khác nhau Tuỳ thuộcvào mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng mà sử dụngphương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch
Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng
nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳphân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó, so sánh trị sốcủa chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu chưa có biến đổi của nhân tố cần xácđịnh sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó Đặc điểm và điều kiện áp dụngphương pháp thay thế liên hoàn như sau:
- Xác định chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu;
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu;
Trang 33- Mối quan hệ giữa chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu với các nhân tố ảnh
hưởng thể hiện dưới dạng tích số hoặc thương số;
- Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng và xác định ảnh hưởng của chúng đến chỉ
tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo thứ tự nhân tố số lượng được xác địnhtrước rồi mới đến nhân tố chất lượng; trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hoặcnhiều nhân tố chất lượng thì xác định nhân tố chủ yếu trước rối mới đến nhân tốthứ yếu sau;
- Thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối
tượng nghiên cứu một cách lần lượt Cần lưu ý là có bao nhiêu nhân tố thì thaythế bấy nhiêu lần và nhân tố nào đã thay thế thì được giữ nguyên giá trị đã thaythế (kỳ phân tích) cho đến lần thay thế cuối cùng;
- Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố và so với số biến động tuyệt đối của
chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc Phươngpháp thay thế liên hoàn có thể được khái quát như sau:
Chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu là Q và Q chịu ảnh hưởng của cácnhân tố a, b, c, d Các nhân tố này có quan hệ với Q và được sắp xếp theo thứ tự
từ nhân tố số lượng sang nhân tố chất lượng, chẳng hạn Q = a.b.c.d Nếu dùngchỉ số 0 để chỉ giá trị của các nhân tố ở kỳ gốc và chỉ số 1 để chỉ giá trị của cácnhân tố ở kỳ phân tích thì Q1 = a1.b1.c1.d1 và Q0 = a0.b0.c0.d0
Gọi ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c, d đến sự biến động giữa kỳ phântích so với kỳ gốc của chỉ tiêu Q (ký hiệu là A Q) lần lượt là A a, A b, A c, A d,
Trang 34A d = a1.b1.c1.d1 - a1.b1.c1.d0
Trang 35Phương pháp số chênh lệch: là phương pháp cũng được dùng để xác định
ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượngnghiên cứu Điều kiện, nội dung và trình tự vận dụng của phương pháp số chênhlệch cũng giống như phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác nhau ở chỗ để xácđịnh mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giátrị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó (thực chất là thay thế liên hoàn rútgọn áp dụng trong trường hợp chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu có quan hệtích số với các nhân tố ảnh hưởng) Dạng tổng quát của số chênh lệch như sau:
Tổng TS bình quân Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế
ROE = - _x „ x ’ _
VCSH bình quân Tổng TS bình quân Doanh thu thuần (1.2)
Trong đó:
Trang 36(a) : chính là biểu hiện của 1 trong 3 dạng của chỉ tiêu “Đòn bẩy tài chính”.(b) : chính là chỉ tiêu “Số vòng quay của tổng tài sản”.
(c) : là chỉ tiêu “Sức sinh lợi của doanh thu thuần” Vì thế công thức xácđịnh ROE có thể viết dưới dạng sau:
Đòn bẩy Số vòng quay Sức sinh lợi của
tài chính của tài sản doanh thu thuần
Hoặc: ROE = Đòn bẩy tài chính x ROA (1.3b)
Qua phương trình Dupont cho thấy sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu phụ thuộcvào đòn bẩy tài chính, số vòng quay tài sản và sức sinh lợi của doanh thu Để tăngsức sinh lợi của vốn chủ sở hữu thì vòng quay của tổng tài sản phải lớn, sức sinh lợicủa doanh thu thuần cũng phải lớn, đồng thời đòn bẩy tài chính cũng phải cao nghĩa
là mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu phải thấp, điều này làm tăng rủi ro tài chính vìphải sử dụng nhiều vốn vay Do đó, DN cần phải xác định cơ cấu vốn hợp lý để đảmbảo khả năng tạo lợi nhuận của vốn chủ sở hữu ở mức độ phù hợp
1.3.4 Phương pháp tương quan
Giữa các số liệu tài chính trên báo cáo tài chính thường có mối tương quan vớinhau Chẳng hạn, mối tương quan giữa doanh thu (trên báo cáo kết quả KD) với cáckhoản nợ phải thu khách hàng, với hàng tồn kho (trên bảng cân đối kế toán) Thôngthường, khi doanh thu của đơn vị tăng lên thì số dư các khoản nợ phải thu cũng giatăng, hoặc doanh thu tăng dẫn đến yêu cầu về dự trữ hàng cho KD cũng tăng theo
Hay các trường hợp khác như tương quan giữa chỉ tiêu như „Chi phí đầu tưxây dựng cơ bản’ với chỉ tiêu „Nguyên giá TSCĐ’ ở DN Cả hai số liệu này đều trìnhbày trên bảng cân đối kế toán Một khi trị giá các khoản đầu tư xây dựng cơ bản giatăng thường phản ánh DN có tiềm lực về cơ sở hạ tầng trong thời gian đến
Tóm lại, phân tích tương quan sẽ đánh giá tính hợp lý về biến động giữa cácchỉ tiêu tài chính, xây dựng các tỷ số tài chính được phù hợp hơn và phục vụ công tác
dự báo tài chính, phân tích HQHĐ ở DN
Trang 371.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
1.4.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.4.1.1 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
Tài sản là cơ sở vật chất kỹ thuật của DN, phản ánh năng lực hiện có của DN.Chính vì vậy, sử dụng tài sản hiện có một cách có hiệu quả vào hoạt động KD là mộttrong những giải pháp quan trọng để nâng cao HQHĐ của DN Hiệu suất sử dụng tàisản thông thường được đánh giá qua ba chỉ tiêu là hiệu suất sử dụng tổng tài sản, hiệusuất sử dụng tài sản ngắn hạn và hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn Cụ thể (NguyễnTấn Bình, 2010; Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ, 2008; Nguyễn Văn Công, 2005;Nguyễn Văn Công, 2014; Nguyễn Năng Phúc và cộng sự, 2006):
- Hiệu suất sử dụng tổ ng tài sả n:
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản (baogồm cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn) của DN
Chỉ tiêu này được tính dựa vào công thức sau:
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần
z 2 , (1.4)
Tổng tài sản Tổng Tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết bình quân mỗi đồng tài sản của DN tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu trong một kỳ phân tích Chỉ tiêu này càng cao càng có lợi cho DN, chứng
tỏ trong kỳ, DN sử dụng tài sản càng hiệu quả Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấpchứng tỏ các tài sản luân chuyển chậm, nguyên nhân có thể là do hàng tồn kho còntồn nhiều hoặc sản phẩm sản xuất còn dở dang nhiều, hay tài sản cố định hoạt độngchưa đạt công suất tối đa kéo theo hoạt động KD của DN bị trì trệ
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắ n hạn:
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của DN thể hiện khả năng sử dụng toàn bộcác nguồn lực ngắn hạn của DN và cường độ sử dụng các nguồn lực đầu vào để tạo rakết quả KD trong quá trình hoạt động
Trang 38Chỉ tiêu phân tích hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn được tính dựa vào côngthức sau:
Hiệu suất sử dụng Tổng Doanh thu thuần
z 1 I = , 7 -77 -_ - (1.5)
Tài sản ngắn hạn Tổng tài sản ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, bình quân 1 đồng tài sản ngắn hạn
mà DN đã đầu tư thì mang lại được mấy đồng doanh thu
- Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn:
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn của DN thể hiện khả năng sử dụng toàn bộ cácnguồn lực dài hạn của DN và cường độ sử dụng các nguồn lực đầu vào để tạo ra kếtquả KD trong quá trình hoạt động
Chỉ tiêu phân tích hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn dựa vào công thức sau:
Hiệu suất sử dụng Tổng Doanh thuthuần
Tài sản dài hạn Tổng tài sản dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, bình quân 1 đồng tài sản dài hạn
mà DN đã đầu tư thì mang lại được mấy đồng doanh thu
1.4.1.2 Phân tích hiệu năng hoạt động
Để phân tích hiệu năng hoạt động (số vòng quay của các nguồn lực) ta cần phântích các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động của từng nguồn lực đầu vào thông qua
số vòng quay của các nguồn lực sử dụng
Chỉ tiêu số vòng quay của các nguồn lực cho biết để thu được 1 đơn vị đầu raphải tiêu tốn bao nhiêu đơn vị nguồn lực đầu vào; hay nói cách khác, trong một kỳhoạt động, nguồn lực đầu vào sử dụng luân chuyển được bao nhiêu lần Chỉ số nàycàng lớn, phản ánh số vòng chu chuyển các nguồn lực đầu vào càng cao, hiệu suấthoạt động càng cao và ngược lại
Còn chỉ tiêu thời gian một vòng quay của từng nguồn lực cho biết, khoảngthời gian để nguồn lực đầu vào luân chuyển được một vòng là bao lâu Chỉ tiêu này
Trang 39càng nhỏ thể hiện các nguồn lực đầu vào sử dụng càng có hiệu quả và ngược lại.Thông thường, hiệu năng hoạt động được đánh giá qua ba chỉ tiêu là vòngquay và số ngày vòng quay của tài sản ngắn hạn, vòng quay và số ngày vòng quaycủa hàng tồn kho, vòng quay và số ngày vòng quay của các khoản phải thu Cụ thể(Nguyễn Tấn Bình, 2010; Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ, 2008; Nguyễn VănCông, 2014; Nguyễn Năng Phúc và cộng sự, 2006):
- Phân tích vòng quay và số ngày vòng quay của tài sản ngắn hạn:
Để phân tích được các chỉ tiêu này, bước đầu ta phải đi tính được số vòngquay của tài sản ngắn hạn, được tính dựa vào công thức sau:
Số vòng quay của Doanh thu thuần
= , 7 - . —(vòng) (1.7) Tài sản ngắn hạn Tổng tài sản ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ tài sản ngắn hạn của đơn vị luân chuyển đượcmấy vòng Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càngcao
của Tài sản ngắn hạn Số vòng quay của Tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hoạt động của DN, 1 vòng quay của tài sảnngắn hạn quay trong bao lâu Thời gian này càng ngắn thì hiệu năng hoạt độngcàng cao và ngược lại
Trang 40- Phân tích vòng quay và số ngày vòng quay của hàng tồn kho:
Để phân tích được chỉ tiêu này, bước đầu ta phải đi tính được số vòng quay hàng tồn kho, được tính dựa vào công thức sau:
Số vòng quay hàng Doanh thu thuần
' 7 , = -777 -7T—T,- 7T-, 7 - (vòng) (1.9)
tồn kho Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hàng tồn kho của đơn vị luân chuyển được mấy vòng.Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng hàng tồn kho càng cao
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hoạt động của DN, 1 vòng quay của hàng tồn kho quay trong bao lâu Thời gian này càng ngắn thì hiệu năng hoạt động càng cao và
Số ngày vòng
quay hàng tồn kho
360
Số vòng quay hàng tồn kho (1.10)