ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP...12 1.2.1 Vai trò của hoạt động xây lắp ..... - Trong đề tài nghiên cứu “Ứn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
NGUYỄN HOÀI THƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thựchiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đoàn Ngọc Phi Anh
Các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trungthực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoài Thương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi xinchân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Khoa kinh tế và
Kế toán Trường Đại học Quy Nhơn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành sâu sắc đến PGS.TS ĐoànNgọc Phi Anh đã dành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, nhân viên kế toán tại Công tyTNHH Xây dựng Vĩ Nhân đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốtquá trình thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự động viên khích lệ của các thầy giáo, côgiáo, bạn bè đồng nghiệp và những người thân trong gia đình
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoài Thương
Trang 4MỤC LỤC
• •
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các đề tài đã nghiên cứu có liên quan 3
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Ý nghĩa khoa học của đề tài 6
7 Kết cấu của đề tài 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 8
1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 8
1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị chi phí 8
1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí 9
1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong quản trị doanh nghiệp
10 1.2 VAI TRÒ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 12
1.2.1 Vai trò của hoạt động xây lắp 12
1.2.2 Đặc điểm sản phẩm xây dựng 14
1.2.3 Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 1
Trang 51.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
XÂY LẮP 15
1.3.1 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 15
1.3.2 Lập dự toán chi phí sản xuất 22
1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 26
1.3.4 Kiểm soát chi phí 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN 34
QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VĨ NHÂN 34
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VĨ NHÂN 34 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 34
2.1.2 Mục tiêu và chiến lược của Công ty 34
2.1.3 Tình hình hoạt động xây dựng của Công ty 35
2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty 36
2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 39
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VĨ NHÂN 41
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty 41
2.2.2 Thực trạng công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty 42 2.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty 52
2.2.4 Phân tích biến động và thực hiện kiểm soát chi phí sản xuất 60
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VĨ NHÂN 62
2.3.1 Những kết quả đạt được 62
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 63
2.3.3 Nguyên nhân tồn tại, hạn chế 66
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VĨ NHÂN 68 3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VĨ NHÂN 68
3.1.1 Định hướng hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Xây dựng Vĩ Nhân 68
3.1.2 Mục tiêu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Xây dựng Vĩ Nhân 69
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VĨ NHÂN 70
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện phân loại chi phí sản xuất 70
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện về dự toán chi phí sản xuất 71
3.2.3 Gi ải pháp hoàn thiện việc hạch toán chi phí sản xuất 72
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện việc phân tích biến động chi phí sản xuất
74 3.2.5 Giải pháp hoàn thiện báo cáo chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành 78
3.2.6 Giải pháp hoàn thiện tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí tại Công ty 80
3.3 CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 80
3.3.1 Đối với nhà quản lý Công ty TNHH Xây dựng Vĩ Nhân 80
3.3.2 Đối với Phòng Kế toán Công ty TNHH Xây dựng Vĩ Nhân 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84
KẾT LUẬN CHUNG 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.1
Bảng dự toán hạng mục công trình Bê tông xi măng đường
giao thông nội đồng từ Nhà Bá Thiên đến Khu sản xuất Nà
Ta Ngo
45
2.2
Bảng tổng hợp kinh phí hạng mục công trình Bê tông xi
măng đường giao thông nội đồng từ Nhà Bá Thiên đến Khu
sản xuất Nà Ta Ngo
46
2.3 Bảng tính chênh lệch chi phí nguyên vật liệu 48
2.6 Bảng tính chênh lệch chi phí máy thi công 512.7
Sổ chi tiết tài khoản 1544- BTXMNĐ Nà Tơ Ngo (Tháng
2.8
Sổ chi tiết tài khoản 1544- BTXMNĐ Nà Tơ Ngo (Tháng
2.10 Báo cáo chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành 61
3.2 Sổ chi tiết tài khoản 154 - BTXMNĐ Nà Tơ Ngo 75
3.4 Bảng đánh giá chệnh lệch dự toán/thực tế CPSX 77
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
3.5 Báo cáo chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành 79
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
2.1 Sơ đồ quy trình tổ chức quản lý sản xuất tại Công ty 362.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 382.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 402.4 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp 53
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế đang trên đà hội nhập, nền kinh tế nước tađang trên đà phát triển mạnh mẽ Đặc biệt là sau khi gia nhập thành công vàoWTO (tổ chức thương mại quốc tế) thì những cơ hội phát triển kinh tế ngàycàng mở rộng Nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào nước ta cũng tăng rõ rệt Do
đó, cơ sở hạ tầng và các công trình xây dựng cũng ngày càng được đầu tưnhiều
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹthuật cho nền kinh tế quốc dân, hàng năm tổng kinh phí ngân sách chi cho lĩnhvực này chiếm tới 70% vốn đầu tư cả nước Sản phẩm của ngành xây dựngkhông chỉ là những sản phẩm có công trình lớn, có thời gian sử dụng lâu dài,
có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm
mỹ cao thể hiện phong cách, lối sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quantrọng về mặt văn hóa xã hội của một quốc gia Tuy nhiên, việc cạnh tranhtrong ngành này lại không kém phần gay gắt Trong cơ chế quản lý xây dựng
cơ bản hiện nay, các công trình có giá trị lớn phải tiến hành đấu thầu Vì vậy,
để có thể đưa ra giá dự thầu hợp lý nhất đem lại khả năng trúng thầu cao đòihỏi các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạgiá thành sản phẩm
Để thực hiện được điều này thì các doanh nghiệp phải kiểm soát đượcnhững thông tin về chi phí cũng như giá thành, xem chi phí đó được hình thànhnhư thế nào? Ở đâu? Từ đó đề ra biện pháp quản lý vốn, tránh lãng phí, hạ giáthành sản phẩm Bên cạnh đó những thông tin này là cơ sở, là tiền đề để doanhnghiệp xác định kết quả hoạt động kinh doanh, làm lành mạnh hóa các quan hệkinh tế tài chính góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tưcủa doanh nghiệp
Trang 12Vì vậy, quản trị chi phí sản xuất là một phần cơ bản, không thể thiếu củacông tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp, lại càng có ý nghĩa hơn đốivới các doanh nghiệp xây dựng nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung
Ở các nước phát triển, kế toán quản trị được vận dụng triệt để, giúp cácdoanh nghiệp lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá việc thựchiện kế hoạch Tuy nhiên, tại Việt Nam, kế toán quản trị còn khá mới mẻ nênviệc vận dụng nó vào các doanh nghiệp chưa thực sự có hiệu quả Đồng thời,việc triển khai ứng dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp vào hoạt độngquản lý chưa được quan tâm đúng mức Đối với các doanh nghiệp, thực hiệntốt công tác quản trị chi phí sản xuất là cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đókhắc phục các tồn tại và phát huy những tiềm năng đảm bảo cho doanh nghiệpluôn tồn tại và có thể đứng vững trong có chế thị trường cạnh tranh và nhiềurủi ro như hiện nay
Để làm tốt công việc như vậy, đòi hỏi cần tổ chức tốt công tác quản trịchi phí sản xuất một cách kịp thời, chính xác, đúng đối tượng, đúng chế độ vàđúng phương pháp
Công ty TNHH Xây dựng Vĩ Nhân thành lập và hoạt động vào ngày06/02/2015 với các ngành nghề: xây dựng công trình đường sắt và đường bộ,công trình kỹ thuật dân dụng khác, hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật cóliên quan, bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp, vật liệu,thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Công ty TNHH Xây dựng Vĩ Nhân với chức năng, nhiệm vụ chính làxây dựng công trình kỹ thuật dân dụng Các công trình xây dựng có quy mô đadạng, phức tạp, do vậy việc lập dự toán chi phí sản xuất là công việc đòi hỏitính chất quan trọng, mang lại thông tin thật chính xác cho nhà quản lý TạiCông ty TNHH Xây dựng Vĩ Nhân, công tác tổ chức và vận dụng kế toán quảntrị vào sản xuất kinh doanh chưa có hiệu quả, còn hạn chế về nhiều mặt Xuấtphát từ thực tiễn trên cũng như yêu cầu và tính chất của hoạt động xây dựng,
Trang 13việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty TNHHXây dựng Vĩ Nhân sẽ góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý, lợi nhuậncủa Công ty Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán quản trịchi phí sản xuất tại Công ty TNHH Xây dựng Vĩ Nhân” làm Luận văn thạc sĩ
2
Tổng quan các đề tài đã nghiên cứu có liên quan
Trong những năm gần đây có nhiều nghiên cứu về công tác kế toán quảntrị chi phí như:
- Tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm (2013) với đề tài “Hoàn thiện kế toánquản trị chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty cổ phần Sông Đà 11” đã nghiêncứu cở sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xâylắp, tác giả đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty,đánh giá những ưu điểm cũng như những tồn tại cần hoàn thiện và đưa ra cácgiải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Trong nghiên cứunày, tác giả đã trình bày công tác kế toán quản trị chi phí tại đơn vị như xâydựng định mức, dự toán quá trình thi công Tuy nhiên, tác giả cũng nhận xétcông tác lập dự toán chi phí chưa linh hoạt, xây dựng hệ thống định mức chưa
cụ thể Từ đó, tác giả đề xuất các biện pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phítại đơn vị bao gồm: phân loại chi phí, xây dựng bổ sung định mức chi phí,đồng thời tác giả cũng đề xuất phương pháp định giá đấu thầu phù hợp với đặcđiểm kinh doanh của đơn vị
- Luận văn “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí trong doanhnghiệp xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh của Đỗ Nguyên Kỳ (2014), đãphân tích thực trạng công tác kế toán quản trị tại một số doanh nghiệp xâydựng Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra được nguyên nhân các hạn chế tại cácdoanh nghiệp này chủ yếu là do trình độ quản lý, chuyên môn về kế toán quảntrị chi phí của nhà quản trị còn hạn chế Do đó, các nhà quản lý chưa thấy đượctầm quan trọng của công tác này Bên cạnh đó, các nhân viên kế toán tại doanh
Trang 14- Luận văn “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần tưvấn xây dựng Bình Định” của Lê Thị Thùy Trang (2016), Đại học Quy Nhơn.Tác giả đã tiến hành nghiên cứu thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tạiCông ty Qua đó, cho thấy Công ty đã tổ chức phân loại được chi phí phát sinhtại Công ty, xây dựng hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp chi phí để theo dõichi phí phát sinh; có tiến hành lập dự toán chi phí cho năm và cho từng côngtrình Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế như: chỉ phân loại chi phí theo kếtoán tài chính, dự toán chi phí chủ yếu dựa vào chi phí của năm trước; các báocáo quản trị chi phí chưa cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quản trị, phân tíchbiến động chi phí chỉ đơn giản là so sánh chênh lệch thực tế so với dự toán Từ
đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp để góp phần hoàn thiện kế toán quản trịchi phí tại Công ty về cách phân loại chi phí, cơ sở lập dự toán phù hợp hơn,phân bổ chi phí theo các tiêu chí phù hợp, xây dựng các báo cáo quản trị chiphí và phân tích các biến động chi phí để tìm ra nguyên nhân để có cơ sở đánhgiá và xử lý hiệu quả hơn
- Trong đề tài nghiên cứu “Ứng dụng mô hình kế toán quản trị chi phítrong doanh nghiệp xây lắp ở Việt Nam” của Lê Thế Anh (2018), tác giả đã chỉ
ra rằng Kế toán quản trị chi phí là một công cụ vô cùng quan trọng trong côngtác điều hành hoạt động sản xuất và hoạch định chiến lược của các nhà quảntrị Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan mà kế toán quảntrị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam chưa quan tâm đúng mức
Trang 15Các doanh nghiệp đang rất lúng túng trong việc xây dựng mô hình thu thập, xử
lý, phân tích và cung cấp thông tin linh hoạt hiệu quả cho các nhà quản trị.Điều đó đã làm ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng của các quyết định quản trị,làm cho khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bị hạn chế khi tham gia vào thịtrường xây dựng quốc tế Do vậy, các doanh nghiệp xây lắp đang rất cần cómột mô hình kế toán quản trị chi phí đơn giản cơ bản để cung cấp được nhữngthông tin hữu hiệu cho các nhà quản trị
Tất cả các nghiên cứu này đã khái quát được các vấn đề lý luận chung
về kế toán quản trị chi phí thấy được tầm quan trọng của việc cung cấp thôngtin về chi phí cho công tác quản trị Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ mangtính chất chuyên sâu phù hợp với từng doanh nghiệp cụ thể nên chưa thể vậndụng vào Công ty TNHH Xây dựng Vĩ Nhân Vì vậy, tác giả đã nghiên cứu,tìm hiểu cụ thể thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH Xâydựng Vĩ Nhân Từ đó tác giả đề xuất các biện pháp để góp phần hoàn thiệncông tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty ngày càng tốt hơn, hiệu quả hơn
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
- Nghiên cứu thực trạng về công tác tổ chức, vận dụng kế toán quản trịchi phí sản xuất tại Công ty TNHH Xây dựng Vĩ Nhân
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phísản xuất của Công ty TNHH Xây dựng Vĩ Nhân hướng đến mục tiêu tiết kiệmchi phí sản xuất và tối đa hóa lợi nhuận trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toánquản trị chi phí sản xuất; các luận giải, nội dung và phương pháp kế toán quảntrị chi phí tại doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tạiCông ty TNHH Xây dựng Vĩ Nhân trong quý 1 năm 2020
Trang 16Công ty Cổ phần TNHH xây dựng Vĩ Nhân ngoài hoạt động xây dựngcông trình kỹ thuật dân dụng còn có hoạt động khác Tuy nhiên hiện nay, hoạtđộng xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu,khoảng 80% Vì vậy, luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu và hoàn thiện kếtoán quản trị chi phí sản xuất cho hoạt động xây dựng dân dụng của Công ty
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Cụ thể:
- Để thực hiện việc nghiên cứu luận văn sử dụng các phương pháp
thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, so sánh, kiểm chứng.
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH Xây dựng
Vĩ Nhân
- Quan sát, tìm hiểu những tồn tại, hạn chế trong việc áp dụng công tác
kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Xây dựng Vĩ Nhân qua quátrình hạch toán, kiểm soát chi phí
- Vận dụng lý thuyết về công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất để
mô tả, giải thích và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trịchi phí sản xuất tại Công ty
6 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quảntrị trong doanh nghiệp
- Luận văn đề xuất một số biện pháp cơ bản nhằm hoàn thiện kế toánquản trị chi phí, bảo đảm thông tin kế toán cho các yêu cầu quản trị ở công tytrong điều kiện cơ chế thị trường hiện nay
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văngồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán quản trị chi phí sản xuấttrong doanh nghiệp xây lắp
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
•
QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị chi phí
Khi nền kinh tế càng phát triển thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệpngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt hơn Một trong những yếu tố quyết địnhđến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là giá bán Tuy nhiên, để có thể đưa ramức giá bán cạnh tranh thì doanh nghiệp phải kiểm soát tốt giá thành sản phẩm,tức là phải kiểm soát và điều chỉnh chi phí sản xuất một cách phù hợp vớinhững biến động của môi trường kinh doanh Vì vậy, thông tin kế toán cungcấp đòi hỏi ngày càng phong phú, đa dạng hơn nhằm phục vụ cho công tác quảntrị doanh nghiệp một cách kịp thời, có hiệu quả Thông tin kế toán cung cấpkhông chỉ phản ánh những gì đã xảy ra mà cần cung cấp thông tin về kế hoạch,định hướng, chiến lược phát triển trong tương lai của doanh nghiệp Nhữngthông tin đó do kế toán quản trị cung cấp [3]
Theo Luật Kế toán Việt Nam “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý,phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyếtđịnh kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán (Luật Kế toán, khoản 3 điều4)
Chi phí là một trong những yếu tố quan trọng của quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuậncủa doanh nghiệp Do đó, vấn đề được đặt ra là làm sao có thể kiểm soát đượctất cả các khoản chi phí Để hoạt động của quản trị chi phí đạt hiệu quả thì cácdoanh nghiệp cần phải sử dụng công cụ hỗ trợ trong công tác quản trị chi phí,trong đó có kế toán quản trị chi phí KTQT chi phí là công cụ hữu hiệu đáp ứngnhu cầu thông tin chi phí cho các nhà quản trị để đưa ra các quyết định kinh
Trang 19doanh, cơ sở cho việc kiểm soát, sử dụng chi phí của đơn vị một cách hiệu quả.Như vậy, KTQT chi phí là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp các thôngtin về chi phí của doanh nghiệp nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thựchiện tốt các chức năng quản trị chi phí trong quá trình kinh doanh.
Theo Ngô Thị Ngọc Điệp và Đặng Thị Liên (2013) thì “Kế toán quản trịchi phí là một bộ phận của cấu thành của kế toán quản trị, được phát triển gắnvới nhu cầu thông tin của những nhà quản trị trong doanh nghiệp sản xuất Kếtoán QTCP trong doanh nghiệp sản xuất có vai trò thu thập, xử lý số liệu trongquá khứ và dự đoán xu hướng trong tương lai dưới dạng thông tin phi tài chínhphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trường” [5 tr.20]
1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Các thông tin của kế toán tài chính chủ yếu phục vụ cho các đối tượng bênngoài doanh nghiệp Kế toán quản trị cung cấp thông tin ttheo yêu cầu của cácnhà quản trị doanh nghiệp, đó là những người mà các quyết định và hành độngcủa họ ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp Kế toán quản trịkhông những cung cấp thông tin cho các nhà quản trị cấp cao để ra quyết địnhkinh doanh, quyết định đầu tư và sử dụng các nguồn lực mà còn cung cấp cảcác thông tin về các mặt kỹ thuật để các nhà quản lý thừa hành sử dụng thực thitrách nhiệm của mình
Như vậy, kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấpthông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh một cách cụ thể, phục vụ cho cácnhà quản lý trong việc lập kế hoạch, điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch vàquản lý hoạt động kinh tế, tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
Từ đó cho thấy bản chất của kế toán quản trị là [3]:
- Kế toán quản trị không chỉ thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin vềnghiệp vụ kinh tế đã xảy ra mà còn xử lý và cung cấp thông tin phục vụ choviệc ra quyết định quản trị Các thông tin này phải phù hợp với yêu cầu của nhà
Trang 20quản trị, dễ hiểu và cụ thể phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp.
- Kế toán quản trị chỉ cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chínhtrong phạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của một doanh nghiệp, không có ý nghĩađối với các đối tượng bên ngoài
- Kế toán quản trị là một bộ phận của công tác kế toán nói chung và làcông cụ quan trọng không thể thiếu đối với công tác quản lý nội bộ doanhnghiệp
1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong quản trị doanh nghiệp
Theo Hume-Schwarz (2007) thì vai trò của kế toán quản trị chi phí thểhiện trong chức năng quản lý, cụ thể là khả năng lập kế hoạch, kiểm soát quátrình kinh doanh, đánh giá các hoạt động, đưa ra các quyết định quản lý từ đó
dự báo xu hướng biến động của thị trường có ảnh hưởng đến mục tiêu kinhdoanh của doanh nghiệp [19 tr.53]
Chức năng của kế toán quản trị chi phí bao gồm:
- Chức năng lập kế hoạch: Để trợ giúp cho nhà quản trị thực hiện lập kếhoạch, kế toán quản trị chi phí sẽ thực hiện lập dự toán chi phí Kế toán quản trịchi phí đã cụ thể hóa các kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp thành các hoạtđộng thành các dự toán sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin về chi phí ướctính cho các sản phẩm, dịch vụ hoặc đối tượng khác theo yêu cầu của quản lýnhằm giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh phù hợp
- Chức năng tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện là sự phối hợp các hoạtđộng và nguồn nhân lực để thực hiện các kế hoạch đặt ra một cách thông suốt.Khi tổ chức thực hiện kế hoạch nhà quản trị sẽ cần đến thông tin chi phí về cáchoạt động thường xuyên để có thể điều phối nguồn lực Thông tin chi phí vềhoạt động do kế toán quản trị chi phí cung cấp luôn là thông tin quan trọng giúpnhà quản trị xác định được hoạt động tạo ra và không tạo ra giá trị gia tăng chodoanh nghiệp để từ đó nhà quản trị có thể điều chỉnh kịp thời các hoạt động vàphân phối lại nguồn lực nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Trang 21- Chức năng kiểm tra, đánh giá hoạt động: Với nhiệm vụ cung cấp thôngtin phản ánh thực trạng kinh doanh cho nhà quản trị, kế toán quản trị chi phícũng cung cấp thông tin để nhà quản lý kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quảhoạt động Việc cung cấp thông tin chi phí và phản hồi thông tin về các hoạtđộng là cốt lõi của quá trình kiểm soát Dựa trên những so sánh số liệu cung cấp
và số liệu dự toán của kế toán quản trị chi phí sẽ phản hồi thông tin cho nhàquản lý trong việc kiểm soát và hoàn thiện quá trình sản xuất
- Chức năng đánh giá thực hiện kế hoạch: Những thông tin mà kế toánquản trị chi phí cung cấp sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp kiểm soát đánhgiá kết quả thực hiện, những vấn đề còn tồn tại đồng thời khắc phục cho việclập kế hoạch, dự toán kỳ tiếp theo
- Chức năng ra quyết định: Sau khi nhà quản trị thực hiện lập kế hoạch tổchức thực hiện, kiểm tra đánh giá hoạt động, đánh giá thực hiện kế hoạch sẽđưa ra quyết định lựa chọn phương án tối ưu nhất cho hướng phát triển củadoanh nghiệp Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin, phân tích số liệu, lậpbáo cáo phân tích, đề cập đến thông tin thích hợp để đưa ra cho nhà quản trịtham khảo quyết định tốt nhất
Như vậy, kế toán quản trị chi phí có vai trò như sau:
- Kế toán quản trị chi phí có vai trò hỗ trợ quản lý điều điều hành doanhnghiệp: Để điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh, các nhà quản lý doanhnghiệp cần phải lập kế hoạch và lập dự toán chi phí trên cơ sở đã đặt ra mụctiêu, tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá việc thực hiện
kế hoạch Trong đó kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp đóng vai trò
là công cụ giúp cho các nhà quản trị trong việc thực hiện cụ thể hóa các thôngtin chỉ đạo điều hành của nhà quản trị
Thông tin do kế toán quản trị chi phí cung cấp đã chính thức hóa cácmục tiêu thành các chỉ tiêu kinh tế, lập dự toán chung và các dự toán chi tiết,cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời các kết quả thực hiện kế hoạch cung cấp
Trang 22các báo cáo thực hiện kế hoạch và phân tích nguyên nhân chênh lệch, phát hiệnkịp thời các hoạt động không hiệu quả để tổ chức lại quá trình sản xuất cho phùhợp với yêu cầu của nhà quản trị.
- Kế toán quản trị chi phí góp phần quan trọng trong việc phân bổ nguồnlực: Những phân tích của kế toán quản trị chi phí giúp định hướng cho các nhàquản trị có thể tính toán, lựa chọn để đưa ra quyết định tối ưu nhất cho việcphân bổ các nguồn lực có sẵn một cách hiệu quả hơn Thông tin kế toán quản trịchi phí cung cấp về tình hình chi phí, thu nhập và kết quả lợi nhuận thu đượccủa từng mảng hoạt động, từng dự án, đồng thời cho phép nhận diện rủi ro, hạnchế của doanh nghiệp trong từng dự án như: rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản
Từ đó, đưa ra các thông tin đánh giá kết quả tài chính, phân tích nguyên nhâncủa từng dự án
1.2 VAI TRÒ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.2.1 Vai trò của hoạt động xây lắp
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường đã tạo nênnhững biến đổi sâu sắc trong lĩnh vực xây dựng vai trò của ngành xây dựngtrong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ngày càng quan trọng Trong nềnkinh tế thị trường, xây dựng là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn Xâydựng tạo ra những tiền đề vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và những tài sản cốđịnh mới, phục vụ đời sống con người và tạo điều kiện cho các ngành kinh tếkhác phát triển
Sản phẩm của xây dựng là những công trình xây dựng và những bộ phậncấu thành nên chúng, cùng những giá trị công việc có tính chất xây lắp do laođộng trong lĩnh vực xây dựng sáng tạo ra
Do tính chất, đặc điểm của hoạt động xây dựng như vậy nên nó ảnh hưởnglớn tới những hoạt động khác Chỉ cần một vài sai sót nhỏ trong quá trình thực
Trang 23hiện xây lắp có thể gây ra các tác hại không lường Chẳng hạn, khi tiến hànhxây dựng một cây cầu Trong quá trình khảo sát địa chất do không thăm dò kỹlưỡng, cẩn thận nên không biết được lòng sông bị sụt cát Dự án vẫn được tiếnhành thi công Do đó, trong quá trình xây dựng không thể đổ được bê tông châncầu do sụt lún cát Vì vậy, lúc này dự án bị chậm tiến độ vì tiến hành khảo sát
đo đạc lại dòng sông, lưu lượng nước chảy Lúc này các nguồn lực như: laođộng, máy móc nằm một chỗ, chỉ khảo sát, thiết kế mới được hoàn thành thì dự
án mới được tiếp tục Như vậy chỉ cần sai sót ở một điểm nút nào đó trong hoạtđộng xây lắp cũng gây ra những tác hại lớn: hao phí tiền của, sức lao động vàlãng phí về mặt thời gian
Có thể nói, hoạt động xây lắp không chỉ tạo ra những sản phẩm có giá trị
về mặt kinh tế mà còn mang tính văn hoá Sản phẩm xây lắp thường có thờigian tồn tại lâu dài, có những sản phẩm trường tồn với thời gian Các công trìnhkiến trúc như: thánh địa Mỹ Sơn, lăng tẩm của vua chúa ở cố đô Huế, thành nhà
Hồ ở Thanh Hoá đều là sản phẩm của hoạt động xây lắp Đấy đều là những ditích có ý nghĩa về mặt lịch sử, là những công trình mà người xưa đã xây dựngnên Các công trình đó đã được thiết kế và xây dựng rất công phu Nếu khôngthì chắc hẳn nó không tồn tại đến ngày nay Các sản phẩm xây lắp này gắn chặtvới yếu tố văn hoá và nó trở thành vô giá
Như vậy, hoạt động xây dựng và sản phẩm của nó giữ vai trò quan trọngtrong nền kinh tế cũng như trong đời sống con người Người ta phải huy độngrất nhiều nguồn lực với khối lượng quy mô không phải là nhỏ để hoạt động xâydựng đó được diễn ra và tạo ra những sản phẩm hoàn thiện nhất trong khả năng
có thể Nếu sản phẩm xây lắp xảy ra những sự cố mà nguyên nhân lại chính dohoạt động xây lắp tạo ra thì những nguồn lực đã đầu tư sẽ trở nên lãng phí.Chính vì vậy, các công việc của hoạt động xây lắp như thiết kế, thi công cầnphải được thực hiện một cách chặt chẽ, đảm bảo chất lượng với mức chi phíhợp lý nhất
Trang 241.2.2 Đặc điểm sản phẩm xây dựng
Doanh nghiệp xây dựng thực hiện các hợp đồng xây dựng đã ký kết vớiđơn vị chủ đầu tư sau khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu Khi công trìnhhoàn thành bàn giao cho bên giao thầu chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm xâylắp
Việc sản xuất ra những sản phẩm nào, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật rasao đã được xác định cụ thể, chi tiết trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt,doanh nghiệp xây lắp phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật, chấtlượng xây lắp công trình
Sản phẩm của hoạt động xây dựng có những đặc điểm như: Có tính chấtđơn chiếc, tồn tại lâu dài, có thể tích lớn, chu kỳ sản xuất dài, sử dụng vốn lớn,vốn chu chuyển chậm; Được xây dựng cố định tại một vị trí nhất định nên nơixây dựng cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn,kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựng dài Trong điềukiện đó không thể chờ cho đến khi công trình hoàn thành mới tính toán kết quả
và thanh toán được mà phải tiến hành hàng tháng, quý, năm Do đó, cần phải cógiá trị dự toán cho từng đơn vị khối lượng xây lắp để hạch toán chi phí và tínhkết quả lãi (lỗ) cho bất kỳ khối lượng công tác xây lắp nào trong kỳ
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện cần thiết choquá trình sản xuất như nguyên liệu, máy móc, nhân công phải di chuyển theođịa điểm thi công Mặt khác, việc xây dựng còn chịu tác động của địa chất côngtrình, điều kiện thời tiết, khí hậu của nơi xây dựng
Trong các doanh nghiệp xây lắp, ngoài bộ phận thi công xây lắp chínhđảm nhiệm việc thực hiện hợp đồng đã ký kết còn có thể có thêm các bộ phậnsản xuất khác như bộ phận xây lắp phụ, các bộ phận sản xuất phụ để phục vụcho bộ phận xây lắp chính và tăng thêm thu nhập cho doanh nghiệp
Trang 251.2.3 Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Các dự án đầu tư xây dựng thường có đặc điểm là được lập ra trước khithực hiện dự án Thời gian này có thể một vài năm, có khi phải mất 5 đến 10năm Điều này ảnh hưởng đáng kể đến chi phí xây lắp, thực tế phát sinh thườngcao hơn nhiều so với dự toán bỡi ảnh hưởng của giá cả có xu hướng tăng dầnqua thời gian Do đó, khi lập dự toán chi phí xây lắp, các doanh nghiệp cần tínhđến sự ảnh hưởng này để có dự toán hợp lý nhất cho doanh nghiệp, tránh tìnhtrạng bị lỗ do giá cả tăng, làm ảnh hưởng lớn đến thời gian, tiến độ xây dựng,chất lượng công trình, tiêu chuẩn kỷ thuật, hiệu quả vốn đầu tư và gây ra nhữngtổn thất không lường cho các doanh nghiệp xây dựng nói riêng và nền kinh tếnói chung
Chi phí xây lắp tại các công ty xây dựng gồm các khoản mục như: chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máythi công và chi phí sản xuất chung
Tại một thời điểm, công ty xây dựng có thể tiến hành xây dựng cùng lúcnhiều công trình nên sẽ có những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến mộtcông trình (chi phí xi măng, sắt thép .) nhưng cũng có những chi phí phát sinhliên quan đến nhiều công trình (chi phí giám sát thi công, khấu hao máy mócthiết bị .) cần phải tiến hành phân bổ theo các tiêu chí nhất định để có thể xácđịnh giá thành cho từng công trình xây dựng
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.3.1 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1.1 Phân loạ c e c ức năng ạ động
Theo chức năng hoạt động, chi phí phát sinh trong doanh nghiệp xây lắpđược chia thành hai loại: Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất [3]
* Chi phí sả n xuấ t
Chi phí sản xuất là chi phí phát sinh trong phạm vi sản xuất của doanh
Trang 26nghiệp đó là sự tiêu hao của các yếu tố sản xuất như lao động, máy móc thiết bị,nguyên vật liệu và các chi phí khác để tạo ra giá thành sản phẩm Chi phí sảnxuất được chia làm bốn khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm cácloại nguyên vật liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc xây lắp công trìnhnhư: xi măng, sắt, thép, đất, đá
- Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm lương vàcác khoản trích theo lương phải trả cho bộ phận công nhân trực tiếp xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công:
Máy thi công là một bộ phận của TSCĐ, bao gồm tất cả các loại xe máy
và thiết bị chuyển động bằng động cơ được sử dụng trực tiếp cho công tác xâylắp trên công trường để thay thế cho sức lao động của con người trong các côngviệc làm đất, làm đá, làm móng, nâng cao, vận chuyển như máy nghiền đá,máy trộn bê tông, máy ủi, máy xúc
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí vật liệu, nhân công,các chi phí khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy thi công như: Chi phílương phải trả cho người trực tiếp điều khiển, phục vụ máy thi công; Chi phínhiên liệu, vật liệu khác phục vụ máy thi công; Chi phí dụng cụ phục vụ máythi công; Chi phí khấu hao máy thi công; Chi phí dịch vụ thuê ngoài sửa chữamáy thi công
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các chi phí phục vụ vàquản lý quá trình xây lắp công trình Khoản mục này bao gồm: Chi phí lương
và các khoản trích theo lương của quản lý đội thi công, công cụ dụng cụ, khấuhao TSCĐ dùng chung cho đội xây lắp, chi phí lán trại tạm thời
* Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất là các khoản chi phí phát sinh ngoài sản xuất củadoanh nghiệp Chi phí ngoài sản xuất thường bao gồm chi phí bán hàng và chi
Trang 27phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp Chi phí này bao gồm những khoản chi phí liên quanvới các hoạt động quảng cáo, nghiên cứu thị trường, xúc tiến bán hàng Nóicách khác chi phí bán hàng gồm các khoản chi phí nhằm tạo ra nhu cầu đối vớisản phẩm và các khoản chi phí của chuỗi hoạt động bắt đầu bằng việc nhậncông trình hoàn thành từ bộ phận sản xuất, làm cho chúng sẵn sàng để chuyểngiao cho khách hàng và kết thúc khi đã hoàn tất bàn giao công trình cho kháchhàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí của quá trìnhquản lý tổ chức, lập kế hoạch điều hành và kiểm soát các hoạt động của tổ chức,chi phí quản lý không liên quan với các chức năng sản xuất, tiêu thụ, phân phốihay nghiên cứu và phát triển Bao gồm chi phí nhân viên quản lý, khấu hao tàisản cố định cho quản lý, chi phí vật liệu cho quản lý và chi phí dịch vụ muangoài cho quản lý
- Chi phí tài chính: Là những khoản chi phí liên quan đến hoạt động tàichính của doanh nghiệp như: chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho ngườimua
1.3.1.2 Phân loạ c e ối quan hệ với kỳ xác địn ế ả kinh doanh
Khi xem x t cách tính toán và kết chuyển các loại chi phí để xác định lợinhuận trong từng kỳ kế toán, chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanhnghiệp sản xuất được chia thành hai loại: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ[3]
* ản phẩm
Chi phí sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đến việc xây lắpcông trình, do vậy các chi phí này kết hợp tạo nên giá trị của công trình hìnhthành qua các giai đoạn xây lắp Tùy thuộc vào phương pháp tính giá thànhđược áp dụng mà chi phí sản phẩm có khác nhau Với phương pháp giá thành
Trang 28toàn bộ, chi phí sản phẩm gồm các khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sảnxuất chung X t theo mối quan hệ với việc xác định lợi nhuận từng kỳ kế toán,chi phí sản phẩm chỉ được tính toán, kết chuyển để xác định lợi nhuận trong kỳtương ứng với khối lượng xây lắp hoàn thành và bàn giao cho khách hàng trong
kỳ đó
* ời kỳ
Chi phí thời kỳ gồm các khoản mục chi phí còn lại sau khi đã xác định cáckhoản mục chi phí thuộc chi phí sản phẩm Bao gồm chi phí bán hàng, chi phíQLDN, chi phí tài chính Chi phí thời kỳ phát sinh ở kỳ kế toán nào được xem
là có tác dụng phục vụ cho quá trình kinh doanh của kỳ đó, do vậy chúng đượctính toán kết chuyển hết để xác định lợi nhuận ngay trong kỳ mà chúng phátsinh Chi phí thời kỳ còn gọi là chi phí không tồn kho
1.3.1.3 Phân loạ c e các ứng xử củ c với mức độ hoạ động
Sự thay đổi của chi phí theo cách ứng xử của chi phí gọi là sự ứng xử củachi phí Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí, kế toán quản trị chia chiphí thành ba loại: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp [3]
* Biến phí
Biến phí là các chi phí thay đổi theo sự tăng giảm của mức độ hoạt động.Biến phí chỉ phát sinh khi có các hoạt động xảy ra Tổng biến phí sẽ tăng hoặcgiảm tương ứng với sự tăng hoặc giảm của mức độ hoạt động, nhưng biến phítính theo đơn vị của mức độ hoạt động thì không thay đổi
Trong các doanh nghiệp sản xuất, các khoản mục chi phí nguyên vật liệu,vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp thể hiện rõ nhất đặc trưng củabiến phí Ngoài ra, biến phí còn bao gồm các chi phí khác thuộc khoản mục chiphí sản xuất chung như chi phí vật liệu phụ, chi phí lao động gián tiếp trong chiphí sản xuất chung hoặc thuộc khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp như chi phí vật liệu, phí hoa hồng
Trang 29Trong thực tế, không phải tất cả các biến phí đều có cách ứng xử giốngnhau theo mức độ hoạt động X t theo cách ứng xử khác nhau đó, biến phí cònđược chia thành hai loại: Biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc.
- Biến phí tỷ lệ: Là loại biến phí mà tổng của nó biến động theo tỷ lệthuận trực tiếp với biến động của mức hoạt động căn cứ Biến phí tỷ lệ gồm cáckhoản chi phí như chi phí NVLTT, chi phí NCTT
- Biến phí cấp bậc: Là loại biến phí mà tổng của nó chỉ biến động khimức hoạt động biến động nhiều và r ràng Biến phí cấp bậc không đổi khi mứchoạt động căn cứ thay đổi ít
* Đị nh phí
Định phí là những chi phí thực tế phát sinh thường không có sự thay đổitrong phạm vi của quy mô hoạt động Vì tổng số định phí là không thay đổi chonên, khi sản lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ trong quy mô giới hạn thay đổithì định phí cho một đơn vị sản phẩm thay đổi
Trong doanh nghiệp xây lắp, các loại định phí thường gặp là chi phí khấuhao TSCĐ, chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chi phí quảng cáo Xét ở khía cạnh quản lý chi phí, định phí được chia thành hai loại: Địnhphí bắt buộc và định phí không bắt buộc
- Định phí bắt buộc: Là những khoản định phí mang tính chất cơ bản, lâudài và không thể cắt giảm hoàn toàn được Đó là chi phí liên quan đến việc đầu
tư cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, máy móc thiết bị
- Định phí không bắt buộc: Là những khoản chi phí có thể thay đổi trongtừng kỳ kế hoạch Nhà quản trị có thể quyết định mức độ hay thay đổi dễ dàngkhi lập kế hoạch hàng năm Ví dụ: chi phí quảng cáo, đào tạo nhân viên
* Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí bao gồm cả các yếu tố định phí và biến phí
Ở mức hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm củađịnh phí, còn với mức độ hoạt động quá mức cơ bản lại thể hiện đặc điểm của
Trang 30biến phí.
Định phí phản ánh phần chi phí căn bản, tối thiểu để duy trì sự phục vụ và
để giữ cho dịch vụ luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ
Biến phí phản ánh phần thực tế phục vụ hoặc phần vượt quá mức căn bản,
do đó phần này sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với mức sử dụng trên căn bản
Nhằm phục vụ việc lập kế hoạch phân tích và quản lý chi phí, cần phântích các chi phí hỗn hợp thành yếu tố biến phí và định phí Việc phân tích nàyđược thực hiện bằng một trong ba phương pháp: Phương pháp cực đại, cực tiểu;phương pháp đồ thị phân tán; phương pháp bình phương b nhất
1.3.1.4 Phân loạ c e ối quan hệ vớ đố ượng chị c
Theo tiêu thức này, chi phí được phân thành hai loại là chi phí trực tiếp
và chi phí gián tiếp [3]
* Chi phí trực ế
Trong các doanh nghiệp xây lắp, các khoản chi phí phát sinh có liên quantrực tiếp đến quá trình xây lắp công trình và có thể tính trực tiếp cho từng côngtrình hay từng hạng mục công trình và được gọi là chi phí trực tiếp
* g án ế
Các khoản chi phí phát sinh cho mục đích phục vụ và quản lý chung, liênquan đến việc xây lắp và bàn giao công trình, nhiều công trình và cần được tiếnhành phân bổ cho các đối tượng sử dụng chi phí theo các tiêu thức phân bổ phùhợp, ta gọi là chi phí gián tiếp
Thông thường, khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhâncông trực tiếp là các khoản mục chi phí trực tiếp, còn các khoản mục chi phísản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp
Cách phân loại chi phí này giúp ích cho việc xây dựng các phương pháphạch toán và phân bổ thích hợp cho từng loại chi phí
1.3.1.5 Các cách phân loại khác nhằm mục đ c ể á ế định
Trang 31* Chi phí kiể á được và không kiể á được
Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được là những kháiniệm chi phí phản ánh khả năng kiểm soát của nhà quản trị đối với nhữngkhoản chi phí phát sinh trong phạm vi trách nhiệm Một khoản chi phí kiểmsoát được đối với một nhà quản trị nào đó, khi nhà quản trị đó có thể kiểm soát
và tác động đến mức độ của khoản chi phí đó Những chi phí mà nhà quản trịkhông thể tác động được gọi chi phí không kiểm soát được [3]
* Chi phí chênh lệch
Chi phí chênh lệch là những chi phí có trong phương án này nhưng lạikhông hoặc chỉ có một phần trong phương án kia, do đó tạo ra chênh lệch chiphí Chi phí chênh lệch là những thông tin hữu ích để người quản lý thấy được
sự khác biệt giữa chi phí và các lợi ích của mỗi phương án, giúp lựa chọnphương án kinh doanh tốt nhất [3]
* Chi phí chìm
Khái niệm chi phí chìm chỉ phát sinh khi xem x t các chi phí gắn liền vớicác phương án hành động liên quan đến tình huống cần ra quyết định lựa chọn.Chi phí chìm được hiểu là khoản chi phí đã bỏ ra trong quá khứ và sẽ hiển hiện
ở tất cả mọi phương án với giá trị như nhau Hiểu một cách khác, chi phí chìmđược xem như là khoản chi phí không thể tránh được cho dù người quản lýquyết định lựa chọn thực hiện theo phương án nào Chính vì vậy, chi phí chìm
là loại chi phí không thích hợp cho việc xem xét, ra quyết định của người quản
lý [3]
* cơ ội
Là lợi ích tiềm tàng bị mất đi do lựa chọn phương án (hoặc hành động)này thay vì chọn phương án (hoặc hành động) khác Chi phí cơ hội không thểhiện trên bất cứ sổ sách kế toán nào nhưng lại là cơ sở rất cần thiết để lựa chọnphương án kinh doanh [3]
Trang 321.3.2 Lập dự toán chi phí sản xuất
1.3.2.1 Mục đ c lập dự toán chi phí
Dự toán chi phí rất cần thiết để quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Dự toán chi phí là một bộ phận của dự toán tổng thểdoanh nghiệp, cung cấp thông tin về toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong năm tới một cách có hệ thống và đảm bảo việc thực hiệncác mục tiêu đã đề ra Ngoài ra, việc lập dự toán chi phí còn có những tác dụngkhác như sau [16]:
- Xác định r các mục tiêu về chi phí cụ thể để làm căn cứ đánh giá việcthực hiện sau này
- Lường trước được những khó khăn tiềm ẩn để có phương án xử lý kịpthời và đúng đắn
- Liên kết toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp bằng cách hợp nhấtcác kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận khác nhau Chính vì vậy, dự toánđảm bảo các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận phù hợp với mục tiêu chungcủa toàn doanh nghiệp
- Đánh giá hiệu quả quản lý và thúc đẩy hiệu quả công việc
1.3.2.2 Trình tự lập dự toán chi phí sản xuất
Dự toán chi phí thường do các phòng ban hoặc bộ phận chuyên môn thựchiện Căn cứ vào điều kiện thực tế của quá trình sản xuất kinh doanh và địnhmức tiêu hao chi phí mà các bộ phận tiến hành xây dựng các dự toán chi phí sảnxuất kinh doanh Sau đó dự toán chi phí được chuyển lên cấp quản lý cao hơnkiểm tra, đánh giá tính khả thi của dự toán, từ đó hoàn thiện dự toán
Việc xem xét và kiểm tra lại các dự toán của cấp dưới là cần thiết nhằm tránhnhững nguy cơ có những dự toán lập ra thiếu chính xác Cuối cùng dự toánđược gửi cho cấp quản lý cao nhất để phê duyệt và tiến hành thực hiện
Dự toán được thực hiện từ cấp có trách nhiệm thấp nhất đến cấp có tráchnhiệm cao nhất Dự toán ở cấp nào do chính người quản lý ở cấp đó thực hiện
Trang 33rồi trình lên cấp trên Mỗi cấp quản lý đều có trách nhiệm với những chi phíthuộc phạm vi kiểm soát của mình Người quản lý ở mỗi cấp chịu trách nhiệm
về những biến động chi phí của kết quả thực hiện dự toán
1.3.2.3 Các dự toán chi phí sản xuất
* Dự toán chi phí nguyên vật li ệu tr ực tiếp
Dự toán chi phí NVLTT phản ánh tất cả chi phí NVLTT cần thiết để đápứng yêu cầu sản xuất đã được thể hiện trên dự toán khối lượng sản phẩm sảnxuất Để lập dự toán chi phí NVLTT cần xác định: định mức tiêu hao NVL đểsản xuất một sản phẩm; đơn giá xuất NVL; mức độ dự trữ NVLTT vào cuối kỳ
dự toán được tính toán trên cơ sở lý thuyết quản trị tồn kho [16]
Dự án lượng Định mức tiêu Khố lượng xây lắp
= x NVL sử dụng hao NVL theo dự toán
Dự toán chi phí NVLTT xuất dùng cho sản xuất:
Dự toán chi Dự án lượng Đơn g á x ất
= x phí NVLTT NVL sử dụng NVL
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cần sử dụng được xác định trên cơ sởmối quan hệ đầu vào, đầu ra Mối quan hệ này thường do bộ phận thiết kế kỹthuật xác định hoặc căn cứ vào mức độ hao phí NVLTT tính trung bình chomột đơn vị sản phẩm những kỳ trước mà quá trình sản xuất đạt mức hiệu năngbình thường
Đơn giá nguyên vật liệu không chỉ là giá mua trên hóa đơn của ngườibán mà còn bao gồm cả các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua Mức giánguyên vật liệu do bộ phận mua hàng xác định Bộ phận mua hàng cần lựa chọnnhững cung cấp nguyên vật liệu có chất lượng cao và mức hợp lý nhất Các nhàquản lý cần đưa ra một mức giá dự kiến hợp lý trên cơ sở phân tích quá khứcũng như xem x t xu hướng biến động giá đối với nguyên vật liệu doanh nghiệp
Trang 34sử dụng.
* Dự toán chi phí nhân công tr ực tiếp
Dự toán chi phí NCTT được xây dựng từ dự toán khối lượng xây lắp, cungcấp những thông tin quan trọng liên quan đến quy mô của lực lượng lao độngcần thiết cho kỳ dự toán Mục tiêu cơ bản của dự toán này là duy trì lực lượnglao động vừa đủ để đáp ứng yêu cầu xây lắp, tránh tình trạng lãng phí sử dụnglao động Dự toán lao động còn là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán về đàotạo tuyển dụng trong quá trình hoạt động xây lắp Để lập dự toán chi phí NCTTdoanh nghiệp cần xây dựng: định mức lao động để xây lắp công trình; tiền côngcho từng giờ lao động hoặc từng công trình nếu doanh nghiệp trả lương theotừng công trình xây lắp [16]
Và chi phí NCTT cũng được xác định tương tự:
Dự toán chi phí Dự toán thời gian Định mức giá của mỗi
= x NCTT l động đơn ị thờ g n l động
* Dự toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là các chi phí liên quan đến việc sử dụngmáy thi công (máy ủi, máy đào, máy nâng ), bao gồm có dự toán biến phí sửdungh máy thi công và dự toán định phí sử dụng máy thi công
Dự toán biến phí sử dụng máy thi công: Trường hợp biến phí sử dụng máythi công được xây dựng theo từng yếu tố chi phí (chi phí vật liệu gián tiếp chiphí nhân công gián tiếp ) theo mỗi đơn vị hoạt động thì quá trình lập dự toánbiến phí SXC được thực hiện tương tự như dự toán chi phí
Trang 35NVLTT, dự toán chi phí NCTT [16].
Dự toán biến phí Dự toán biến phí sử
= đơn ị sử dụng máy x dụng máy thi công
thi công
Dự toán định phí sử dụng máy thi công: Dự toán định phí sử dụng máy thi công cũng cần phải phân biệt định phí bắt buộc và định phí tùy ý Đối với các yếu tố định phí sử dụng máy thi công bắt buộc, căn cứ vào định phí SXC cảnăm chia đều cho bốn quý để xác định định phí sử dụng máy thi công hàng quý.Đối với các yếu tố định phí sử dụng máy thi công tùy ý, căn cứ vào kế hoạch của nhà quản trị trong kỳ dự toán thích hợp [16]
Trên cơ sở dự toán biến phí và dự toán định phí sử dụng máy thi công, ta
có thể kiểm soát được chi phí sử dụng máy thi công bằng công thức sau:
Dự toán chi phí sử Dự toán biến phí sử Dự án định phí sử = +
dụng máy thi công dụng máy thi công dụng máy thi công
* Dự toán chi phí sản xuất chung
Chi phí SXC là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý hoạt động sảnxuất phát sinh trong nhà máy ngoài chi phí NCTT và chi phí NVLTT, gồm có
dự toán biến phí SXC và dự toán định phí SXC
Dự toán biến phí SXC: Trường hợp biến phí SXC được xây dựng theo từng yếu tố chi phí (chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp ) theo mỗi đơn vị hoạt động thì quá trình lập dự toán biến phí SXC được thực hiện tương tự như dự toán chi phí NVLTT, dự toán chi phí NCTT [16]
Dự toán biến phí Dự toán biến phí Khố lượng xây lắp
= x SXC đơn ị SXC theo dự toán
Dự toán định phí SXC: Dự toán định phí SXC cũng cần phải phân biệt
Khố lượng xây lắp theo dự toán
Dự án định phí
sử dụng máy
thi công
Định phí sử dụng máy thi công x thực
tế kỳ ước
Tỷ lệ % ăng (g ả ) định phí sử dụng máy thi công theo dự toán
Trang 36định phí bắt buộc và định phí tùy ý Đối với các yếu tố định phí SXC bắt buộc,căn cứ vào định phí SXC cả năm chia đều cho bốn quý để xác định định phíSXC hàng quý Đối với các yếu tố định phí SXC tùy ý, căn cứ vào kế hoạch củanhà quản trị trong kỳ dự toán thích hợp [7].
Dự án định phí Định phí SXC Tỷ lệ % ăng (g ả ) định
= x SXC thực tế kỳ ước phí SXC theo dự toán
Trên cơ sở dự toán biến phí và dự toán định phí SXC, ta có thể kiểm soátđược chi phí SXC bằng công thức sau:
Dự toán chi phí SXC = Dự toán biến phí SXC + Dự án định phí SXC
1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.3.1 Đố ượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Để xây lắp công trình, doanh nghiệp cần phải bỏ ra các khoản chi phí Do
đó, các chi phí phát sinh cần phải được tập hợp theo các yếu tố, khoản mục vàtheo những giới hạn, phạm vi nhất định để phục vụ cho việc tính giá thành sảnphẩm Vì vậy, cần phải xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Việc xácđịnh đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của việc tập hợp chiphí, tính giá thành sản phẩm Nếu xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất thì mới tổ chức đúng đắn việc hạch toán chi phí từ khâu hạch toán ban đầu,tổng hợp số liệu, tổ chức ghi chép vào tài khoản, sổ chi tiết đều phải theođúng đối tượng đã được xác định
Xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là xác định giới hạn các bộphận chịu phí hoặc các đối tượng chịu phí làm cơ sở cho việc tính giá thành.Đối với doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm là từng hợp đồng xây dựng cụ thể, trong đó có thể kết hợphạch toán chi phí sản xuất kinh doanh theo từng công trình, hạng mục côngtrình hay từng giai đoạn công việc nhằm quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất kinhdoanh [10]
Trang 371.3.3.2 P ương á ập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: có hai phương pháp tập hợp chi
+ Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp: Phương pháp này được sửdụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, bao gồm các chi phí phát sinh liên quanđến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợptrực tiếp các chi phí này cho đối tượng đó Theo phương pháp này, trước tiêncần căn cứ vào các chi phí phát sinh kế toán tiến hành tập hợp chung các chi phí
có liên quan đến nhiều đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý vàtiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan
* Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sảnxuất chung
ác ương á n g á n ản phẩm bao gồm:
• Phương pháp chi phí toàn bộ: Khi xác định giá thành sản phẩm theophương pháp này thì tất cả các chi phí tham gia vào quá trình sản xuất (chi phíNVL trực tiếp, chi phí công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phísản xuất chung) đều được tính vào giá phí sản phẩm xây lắp, không có sự phânbiệt giữa các chi phí sản xuất cố định và chi phí sản xuất biến đổi
Trang 38• Phương pháp chi phí trực tiếp: Theo phương pháp này thì giá thành sảnphẩm xây lắp chỉ bao gồm các chi phí sản xuất biến đổi như chi phí NVL trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí
sản xuất chung biến đổi
Giá thành Chi phí Chi phí NVL
ản ẩ = + N ực ực ế
xâ lắ ế
1.3.4 Kiểm soát chi phí
Để kiểm soát chi phí cần phân tích biến động chi phí Phân tích biếnđộng chi phí là so sánh chi phí thực tế với chi phí định mức để xác định mứcbiến động (chêch lệch) chi phí, trên cơ sở đó đánh giá và tìm nguyên nhân ảnhhưởng đến sự biến động và đề xuất biện pháp thực hiện nhằm tiết kiệm chi phí
Khi phân tích biến động chi phí cần phân tích tất cả các khoản mục chiphí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
* Phân tích biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do biến động của hai nhântố: Nhân tố số lượng và nhân tố giá mua nguyên vật liệu [10]
* Biến động số lượng nguyên vật liệu:
Là sự chênh lệch giữa lượng nguyên vật liệu trực tiếp thực tế với lượngnguyên vật liệu theo dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Biếnđộng về lượng do những nguyên nhân sau [10]:
- Doanh nghiệp thay đổi định mức nguyên vật liệu sử dụng, do thay đổiloại sản phẩm sản xuất;
Giá thành
ản ẩ xâ
lắ
Chi phí NVL ực + ế
Chi phí nhân công
ực ế
ử + dụng á thi công
Chi phí + ản x ấ chung
B ến
B ến
ử dụng +
SXC MTC
Trang 39- Tình trạng máy móc thiết bị;
- Tay nghề người lao động;
- Nguyên vật liệu không đảm bảo;
- Việc tổ chức quản lý nguyên liệu tại khâu sản xuất chưa tốt
Biến động về lượng nguyên vật liệu trực tiếp được xác định như sau :
* Biến động giá nguyên vật liệu
Là chênh lệch giữa giá nguyên vật liệu trực tiếp thực tế với giá nguyên vật liệu trực tiếp theo dự toán Biến động về giá nguyên vật liệu do những nguyên nhân sau [10]:
- Do quan hệ cung cầu trên thị trường thay đổi;
- Chính sách thuế thay đổi tác động đến chỉ số giá hàng hóa;
- Giá nguyên vật liệu trên thị trường biến động
- Thay đổi loại nguyên vật liệu nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm;
- Thay đổi phương pháp xuất kho
Ản ưởng củ n
ân ố lượng đến
PNVLTT
Lượng NVLTT ực
Trang 40Biến động về giá nguyên vật liệu trực tiếp được xác định như sau [10]:
* Phân tích biến động của chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lương và các khoản trích theolương của công nhân trực tiếp sản xuất Biến động của CPNCTT do biến độngcủa hai nhân tố: Nhân tố thời gian lao động và giá NC trực tiếp [10]
* Biến động về thời gian lao động
Biến động về thời gian lao động là chêch lệch giữa số giờ lao động trực
Ản ưởng củ n ân
tố g á đến b ến động
CPNVLTT
Đơn g á NVLTT
ực ế
Đơn g á Lượng NVLTT theo x
dự án
NVLTT ực
ế ử dụng