Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết: có 5 nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB các đơn vị chế biến thủy sản Khánh Hòa bao gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
ĐẶNG HIẾU NGHĨA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
• • • TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nội dung của Luận văn do chính tôi thực hiện dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất,kinh doanh ngành cao su tại tỉnh KonTum Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Trang 3Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Quý Thầy/Cô và các anh chị học viên Xin chân thành cảm ơn !
Học viên thực hiện Luận văn
Trang 4TÓM TẮT
Luận văn được thực hiện nhằm tìm hiểu công tác tổ chức Hệ thống Kiểmsoát nội bộ, đồng thời xác định và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữuhiệu của HTKSNB tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao su tỉnhKonTum Bởi tính hữu hiệu của HTKSNB đóng vai trò rất lớn giúp các doanhnghiệp đạt được mục tiêu của mình gồm: tính hữu hiệu và hiệu quả về hoạt độngtrong việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp; các số liệu kế toán trên báocáo tài chính đáng tin cậy; và các quy định pháp luật được tuân thủ Và để xemxét điều gì ảnh hưởng làm cho HTKSNB đạt được tính hữu hiệu là vấn đề đượcgiải quyết trong luận văn này Đề xuất các kiến nghị phù hợp góp phần nâng caotính hữu hiệu của HTKSNB tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao
su tỉnh KonTum
Để triển khai thực hiện, tác giả đã bằng phương pháp định tính và phươngpháp định lượng Ở phương pháp định tính thông qua tham khảo tài liệu để tìmkiếm mô hình phù hợp, trao đổi ý kiến với các chuyên gia, nhà quản lý doanhnghiệp để xây dựng bảng khảo sát Mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập và
01 biến phụ thuộc được thực hiện nghiên cứu thông qua thống kê mô tả, kiểmđịnh độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân
tố khám phá EFA, và phân tích hồi quy đa biến
Qua kết quả đánh giá và phân tích ở từng chương Kết quả phân tích hồiquy cho thấy 05 biến độc lập là các thành phần của HTKSNB lần lượt đều cóảnh hưởng cùng chiều đến tính hữu hiệu của HTKSNB theo thứ tự như sau: môitrường kiểm soát, giám sát, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát vàđánh giá rủi ro Và dựa trên kết quả đó, nghiên cứu đã đề xuất các kiến nghị phùhợp và cần thiết để góp phần nâng cao hơn tính hữu hiệu của HTKSNB tại cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao su tỉnh Kon Tum
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 ANOVA Analysis of Variance (Phân tích phương sai)
2 COSO Committee of Sponsoring Organization
(Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận)
4 EFA Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố
khám phá)
6 HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
10 Sig. Observed significance level (Mức ý nghĩa quansát)
11 SPSS Statistical Package for the Social Sciences (Phân tích dữ liệu trong khoa học xã hội)
12 VIF Variance inflation factor (Hệ số nhân tố phóng đại phương sai)
MỤC LỤC
• •
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Trang 6DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu 4
7 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHÊN CỨU 5
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu 5
1.1.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 5
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 11
1.2 Khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của tác giả 14
1.2.1 Khe hổng nghiên cứu 14
1.2.2 Định hướng nghiên cứu của tác giả 14
CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG 15
2.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp 15
2.2 Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ 16
2.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB 16
2.3.1 Môi trường kiểm soát 17
2.3.2 Đánh giá rủi ro 18
2 3.3 Hoạt động kiểm soát 19
2.4 Các lý thuyết nền tảng 20
2.4.1 Lý thuyết thông tin hữu ích 20
2.4.2 Lý thuyết đại diện 21
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
Trang 73.1 Quy trình nghiên cứu 26
3.2 Phương pháp nghiên cứu 28
3.2.1 Nghiên cứu định tính 28
3.2.2 Nghiên cứu định lượng 30
3.3 Thiết kế nghiên cứu 31
3.3.1 Mô hình nghiên cứu 31
3.3.2 Xây dựng giả thuyết 31
3.3.3 Xây dựng thang đo 34
3.4 Chọn mẫu nghiên cứu 41
3.5 Thu thập dữ liệu 42
3.5.1 Dữ liệu sơ cấp 42
3.5.2 Dữ liệu thứ cấp 43
3.6 Phương pháp xử lý dữ liệu thu thập 43
3.6.1 Phương pháp xử lý dữ liệu 43
3.6.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha 44
3.6.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 44
3.6.4 Hệ số tương quan và phân tích hồi quy đa biến 45
3.6.5 Phân tích phương sai ANOVA 46
Kết luận chương 3 48
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 49
4.1 Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh ngành cao su của các doanh nghiệp tại Tỉnh KonTum 49
4.1.1 Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh ngành cao su 50
4.2 Kết quả nghiên cứu định tính 54
4.3 Kết quả nghiên cứu định lượng 55
4.3.1 Thống kê mô tả mẫu quan sát 55
4.3.2 Kết quả nghiên cứu thống kê mô tả 56
Trang 84.3.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đonhân tố môi trường kiểm soát 57
4.3.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo nhân tố đánh giá rủi ro 60
4.3.5 Đánh giá độ tin cậy của thang đo của nhân tố hoạt động kiểm soát 62 4.3.6 Đánh giá độ tin cậy của thang đo nhân tố thông tin và truyền thông 59 4.3.7 Đánh giá độ tin cậy của thang đo nhân tố giám sát 67
4.3.8 Đánh giá độ tin cậy của thang đo biến tính hữu hiệu của HTKSNB 68 4.3.9 Kết quả phân tích các nhân tố khám phá (EFA) 69
4.3.10 Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy đa biến 77
4.4 Bàn luận kết quả nghiên cứu 85
4.4.1 Đối với nhân tố môi trường kiểm soát 87
4.4.2 Đối với nhân tố đánh giá rủi ro 87
4.4.3 Đối với nhân tố hoạt động kiểm soát 88
4.4.4 Đối với nhân tố thông tin và truyền thông 89
4.4.5 Đối với nhân tố giám sát 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 92
CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
5.1 Kết luận 93
5.2 Kiến nghị 94
5.2.1 Môi trường kiểm soát 94
5.2.2 Đánh giá rủi ro 96
5.2.3 Hoạt động kiểm soát 98
5.2.4 Thông tin và truyền thông 99
5.2.5 Giám sát 100
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 100
5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 100
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 101
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 102
KẾT LUẬN 103 PHỤ LỤC
Trang 9QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp các công trình nghiên cứu 8
Bảng 4.1 : Kim ngạch xuất khẩu cao su của tỉnh KONTUM 49
Bảng 4.2: Số lao động của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Ngành cao su tỉnh KONTUM 51
Bảng 4.3: Loại hình của các doanh nghiệp 52
Bảng 4.4: Doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Ngành cao su tỉnh KONTUM 52
Bảng 4.5: Thống kê mô tả các giá trị thang đo 56
Bảng 4.6: Kết quả đánh gía độ tin cậy của thang đo biến môi trường kiểm soát 57 Bảng 4.7: Kết quả đánh gía độ tin cậy của thang đo biến đánh giá rủi ro 60
Bảng 4.8: Kết quả đánh gía độ tin cậy thang đo biến hoạt động kiểm soát lần 1 62
Bảng 4.9: Kết quả đánh gía độ tin cậy thang đo biến hoạt động kiểm soát lần 2 63 Bảng 4.10: Kết quả đánh gía độ tin cậy của nhân tố thông tin và truyền thông 65
Bảng 4.11 : Kết quả đánh gía độ tin cậy của thang đo biến giám sát 67
Bảng 4.12: Kết quả đánh gía độ tin cậy của thang đo Biến tính hữu hiệu của HTKSNB 68
Bảng 4.13: Kết quả kiểm định KMO - điều kiện thực hiện EFA lần 1 70
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định KMO - điều kiện thực hiện EFA lần 2 72
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định KMO - điều kiện thực hiện EFA lần 3 74
Bảng 4.16 : Kết quả kiểm định Kmo và Bartlett's của biến phụ thuộc 76
Bảng 4.17: Kết quả phân tích tương quan Pearson giữa các biến 78
Bảng 4.18: Đánh giá độ phù hợp của mô hình 80
Bảng 4.19: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 80
Bảng 4.20: Kết quả kiểm định tương quan từng phần của hệ số hồi quy 81
Bảng 4.21: Kết quả kiểm định các giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến Tính hữu hiệu của htksnb tại các 84
Trang 11Bảng 5.1: Bảng thứ tự quan trọng theo hệ số beta đã chuẩn hóa các nhân tố 93
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Các bước của đánh giá rủi ro 19
Hình 2.2: Mối liên hệ giữa các thành phần của htksnb với mục tiêu của KSNB 20
Hình 3.4: Mô hình nghiên cứu 3
1
Hình 3.6: Thang đo nhân tố —đánh giá rủi ro” 37
Hình 3.5: Thang đo nhân tố —môi trường kiểm soát” 36
Hình 3.7: Thang đo nhân tố —hoạt động kiểm soát” 38
Hình 3.8: Thang đo nhân tố —thông tin và truyền thông” 39
Hình 3.9: Thang đo nhân tố —giám sát” 40
Hình 3.10: Thang đo nhân tố —tính hữu hiệu của hệ thống KSNB” 41
Hình 4.1: Số lao động của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh 51
Hình 4.4: Biểu đồ tần số histogram tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 83
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 53
Trang 121
Trang 13rri r • *7
Tác giả
rri 1 ' • Tên bài viết
Biến phụ thuộc
Biến độc lập Kết
quả
Lý thuyết nền
Uganda
Hiệuquả hệthốngkiểmsoátnội bộ
Môi trường kiểm soát
+ Lý thuyết
kế toán, lýthuyếtkiểm soátnội bộ
Đánh giá rủi ro +Thông tin và truyền
thông
+
Các hoạt động kiểm soát
Trang 14rri r • *7
Tác giả
rri 1 A • Tên bài viết
Biến phụ thuộc
Biến độc lập Kết
quả
Lý thuyết nền
Organizatio
n of Thai Listed Firms
quảhoạtđộngcủa tổchức
thuyếtkiểm soátnội bộ
Đánh giá rủi ro +Thông tin và truyền
thông
+
Chiếnlượckiểmsoát
Tầm nhìn cao su hành
+
Kiến thức nhân viên +
Đa dạng hóa giao dịch kinh doanh
nt in the Nigerian Public Sector
Hiệuquảquản
lý dựán
Môi trường kiểm soát
+ Lý thuyết
kế toán, lýthuyếtkiểm soátnội bộ, lýthuyếtkiểm toán
Hệ thống kế toán +Thủ tục kiểm soát +Kiểm toán nội bộ +Thái độ tuân thủ +
Lợinhuậncủadoanh
Môi trường kiểm soát
+ Lý thuyết
về chấtlượngthông tinĐánh giá rủi ro +
Thông tin và truyền +3
Trang 15rri r • *7
Tác giả
rri 1 A • Tên bài viết
Biến phụ thuộc
Biến độc lập Kết
quả
Lý thuyết nền
(2016) Cooperativ
e'sProftability: A Case ofKoperasi ABC Berhad
thuyếtkiểm soátnội bộ
Các hoạt động kiểmsoát
ss of the internal controlling system implementation in fiscal decentraliz ation application
Hữuhiệucủa hệthốngkiểmsoátnội bộ
Môi trường kiểm soát
+ Lý thuyết
kế toán, lýthuyếtkiểm soátnội bộ
Đánh giá rủi ro +Thông tin và truyền
thông
+
Các hoạt động kiểm soát
monitoring environmen
t and internal control
Hữuhiệucủa hệthốngkiểmsoátnội bộ
Chất lượng nguồn nhân lực
+ Lý thuyếtquản trị,
lý thuyếtkiểm soátnội bộ
Môi trường kiểm soát
+
(Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu trước)
4
Trang 161.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
- Cao Thị Thanh Tâm (2014), 'Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các cơ sở
khám chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang" Trong nghiên cứu này, tác
giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống KSNB theo INTOSAI dành cho các đơn
vị thuộc khu vực công lập Và trên cơ sở lý thuyết đó, tác giả đã tiến hành tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng về hệ thống KSNB của các đơn vị y tế trực thuộc ngành
y tế tỉnh Tiền Giang dựa trên 5 thành phần cấu thành của hệ thống KSNB theo INTOSAI Tác giả đã tiến hành khảo sát 16 đơn vị trục thuộc sở y tế tỉnh Tiền Giang bằng bảng câu hỏi khảo sát Dựa trên số liệu thu thập đuợc, tác giả cũng sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, tổng hợp để phân tích, đánh giá các mặt được và chưa được của hệ thống KSNB ở các cơ sở khám chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang cũng như là nguyên nhân yếu kém của hệ thống KSNB ở các đơn vị này Tác giả cũng đã đưa ra các giải pháp để hoàn thiện hệ thống KSNB cho các đơn vị này trên cơ sở 5 thành phần cấu thành nên hệ thông KSNB giải pháp khác đối với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
- Nguyễn Thị Thủy (2016), —Đo lường mức độ ảnh hưởng các thành tố đến tính
hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị chế biến thủ sản tỉnh Khánh Hì)a", luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Kết quả kiểm
định mô hình lý thuyết: có 5 nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB các đơn vị chế biến thủy sản Khánh Hòa bao gồm: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi
ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát Các nhân tố đều ảnh hưởng thuận chiều đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, trong 5 nhân tố này thì nhân
tố có sự ảnh hưởng mạnh nhất đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB là Đánh giá rủi ro (P = 0.438), tiếp đến là nhân tố Môi trường kiểm soát (P = 0.418), Hoạt động kiểm soát (P =0.246), Giám sát (P = 0.176), và cuối cùng là thông tin và truyền thông (P = 0.12).
Từ đó, tác giả đề xuất, đơn vị cần chú trọng hơn đến các nhân tố nào mà tác động mạnh đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, đó là nhân tố Đánh giá rủi ro, môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát, giám sát và cuối cùng thông tin và truyền thông để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa.
5
Trang 17- Triệu Phương Hồng (2016), —Đo lường mức độ ảnh hưởng của các thành
tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế
TP Hồ Chí Minh Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, tác giả
đã chỉ ra rằng mô hình và các thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là có ý nghĩa Kết quả cho thấy 6 nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ của các công ty xây dựng trên địa bàn TP HCM Mỗi nhân tố có mức độ tác động đến
sự hiệu quả khác nhau và được sắp xếp theo trật tự từ cao xuống thấp như sau: hoạt động đánh giá rủi ro, công nghệ thông tin, nhân tố hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động giám sát và môi trường kiểm soát Từ đó, tác giả đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn TP.HCM.
- Phạm Huyền Trang (2017), —Những nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của
hệ thống kiểm soát nội bộ tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu
góp phần hệ thống hoá các cơ sở lý luận liên quan đến những nội dung về hệ thống kiểm soát nội bộ Nghiên cứu đã xác định 5 nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ các KBNN trên địa bàn TPHCM, đó là: đánh giá rủi ro, môi trường kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát, trong đó, nhân tố thông tin và truyền thông có ảnh hưởng lớn nhất Từ đó, tác giả xây dựng giải pháp cụ thể và các kiến nghị để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn TP.HCM.
- Nguyễn Ngọc Tuyền (2017) —Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế TP.HCM”.
Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ; thực hiện kiểm định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống này Kết quả nghiên cứu cho thấy cả 5 yếu tố của hệ thống KSNB có tác động đến tính hữu hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ gồm: môi trường kiểm soát, đánh
6
Trang 18giá rủi ro, thông tin truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường tính hữu hiệu của hệ thống KSNB.
- Trần Thị Như Quỳnh (2018), —Đánh giá sự tác động của các yếu tố Ị
đó, bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng, đề tài xác định được trong hệ thống kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên
có tồn tại đủ 5 yếu tố của hệ thống là Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin & truyền thông và Giám sát Kết quả phân tích mô hình hồi quy đa biến cho thấy 5 yếu tố cấu thành đều có ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên (cụ thể là có tác động dương) Mức
độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB lần lượt từ cao đến thấp là: tác động mạnh nhất là yếu tố Đánh giá rủi ro (P=0.51), tác động mạnh thứ hai là Thông tin và truyền thông (P=0.435), tác động mạnh thứ ba là Giám sát (P=0.347), tác động mạnh thứ tư là Môi trường kiểm soát (P=0.336) và tác động yếu nhất là Hoạt động kiểm soát (P=0.330) Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất định hướng một số kiến nghị để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập tỉnh Phú Yên.
1.2 Khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của tác giả
1.2.1 Khe hổng nghiên cứu
Qua việc xem xét, đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nướcliên quan đến đề tài mà tác giả đang nghiên cứu kết hợp với xu hướng nghiên cứuchung về HTKSNB trên thế giới, tác giả nhận thấy việc tăng cường sự hữu hiệucủa HTKSNB trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao su tỉnhKonTum mang lại nhiều lợi ích cho bản thân các doanh nghiệp trong bối cảnhngành cao su đang phát triển
7
Trang 19Tuy nhiên, các tác giả trên thế giới chủ yếu tập trung nghiên cứu sự hữu hiệucủa HTKSNB theo các hướng như: phục vụ quản trị, phục vụ kiểm toán độc lập
và kiểm toán nội bộ, ít có nghiên cứu tính hữu hiệu của HTKSNB theo hướngnâng cao hoạt động
Tại KonTum tác giả chưa thấy có công trình nghiên cứu xác định các nhân tốtác động đến tính hữu hiệu của HTKSNB nhằm nâng nâng cao hiệu quả hoạtđộng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao su
1.2.2 ịnh hướng nghiên cứu của tác giả
Quan điểm kế thừa và tiếp tục phát triển những công trình nghiên cứu trước,luận văn sẽ tiếp tục nghiên cứu về tính hữu hiệu của HTKSNB các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh ngành cao su tỉnh KonTum Nhưng để tăng cường tính hữuhiệu của HTKSNB nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệpnày cần phải xem xét các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến tính hữu hiệu của HTKSNB Vì vậy, luận văn sẽ tập trung vào việc kiểmđịnh các nhân tố tác động và mức độ tác động của các nhân tố đến tính hữu hiệucủa HTKSNB các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao su tỉnh KonTum
CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG
2.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
KSNB là một trong những loại kiểm soát mà nhà quản lý sử dụng trong quátrình quản lý đơn vị nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Khái niệm KSNB đượcđịnh nghĩa lần đầu tiên vào năm 1929 trong công bố của Cục Dự trữ Liên bang
Mỹ (Federal Reserve Bulletin), theo đó KSNB là một công cụ để bảo vệ tiền vàcác tài sản khác đồng thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động, và đây là một cơ
sở để phục vụ cho việc lấy mẫu thử nghiệm của kiểm toán viên
Năm 1936, Hiệp hội kiểm toán viên công chứng Mỹ (AICPA) đã định nghĩa
KSNB: —là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong
8
Trang 20một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong việc ghi chép của sổ sách” Với định nghĩa này, mục tiêu của KSNB đã
được bổ sung không chỉ nhằm bảo vệ tiền và các tài sản khác mà còn bảo đảm sốliệu kế toán chính xác
Năm 1949, AICPA bổ sung thêm mục tiêu thúc đẩy hoạt động có hiệu quả vàkhuyến khích sự tuân thủ chính sách của nhà quản lý vào trong định nghĩa vềKSNB
Năm 1958, trong tài liệu về thủ tục kiểm toán 29 (SAP 29 - Statement onAuditing Procedure 29) do Ủy ban thủ tục kiểm toán (CAP) trực thuộc AICPAban hành đã lần đầu tiên phân biệt KSNB về quản lý và KSNB về kế toán
Nhìn chung, trước khi có Báo cáo COSO năm 1992 khái niệm KSNB chưađược định nghĩa một cách đầy đủ trên các phương diện Năm 1992 COSO đã pháthành Báo cáo KSNB - Khuôn khổ hợp nhất (Internal Control - Intergratedframework), trong đó khái niệm KSNB được định nghĩa —là một quá trình dongười quản lý HĐQT và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập đểcung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu sau đây: Đảm bảo
sự tin cậy của BCTC; Đảm bảo sự tuân thủ các quy định và luật lệ; Đảm bảo cáchoạt động được thực hiện hiệu quả”
Tuy nhiên, sau hơn 20 năm kể từ ngày phát hành Báo cáo KSNB - Khuônkhổ hợp nhất lần đầu tiên, môi trường kinh doanh và hoạt động cao su hành củacác doanh nghiệp đã có nhiều thay đổi, ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi mụctiêu của KSNB cần được mở rộng hơn so với những khuôn khổ ban đầu Chính vìvậy, năm 2013 COSO đã phát hành Báo cáo KSNB - Khuôn khổ hợp nhất cậpnhật với khái niệm KSNB đã được bổ sung
2.2 Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo từ điển tiếng Việt: —hữu hiệu có nghĩa là có hiệu lực” (từ điểntiếngViệt, 2000)
Báo cáo của COSO (2013) cho rằng, HTKSNB hữu hiệu (xét ở một thời
9
Trang 21điểm xác định) nếu Hội đồng quản trị và nhà quản lý đảm bảo hợp lý đạt 3 tiêuchí sau đây:
- Họ hiểu rõ mục tiêu hoạt động của tổ chức đạt được ở mức độ nào
- BCTC đang được lập và trình bày một cách đáng tin cậy
- Pháp luật và các quy định được tuân thủ
Như vậy, trong khi KSNB là một quá trình thì tính hữu hiệu của KSNBlạilà một trạng thái của quá trình đó ở một thời điểm nhất định Việc đánh giá tínhhữuhiệu của KSNB là mang tính xét đoán Bên cạnh đó, để đánh giá KSNB làhữuhiệu (nói chung) Ngoài 3 tiêu chí trên, còn cần phải đánh giá thêm tính hữuhiệu của năm bộ phận cấu thành của HTKSNB
- Hoạt động kiểm soát
- Thông tin và truyền thông
- Giám sát
2.3.1 Môi trư ng kiểm soát
Môi trường kiểm soát là nền tảng cho bốn bộ phận còn lại của HTKSNBnhằm xây dựng những nguyên tắc và cơ cấu hoạt động phù hợp thể hiện thôngqua tính kỷ luật, cơ cấu tổ chức, giá trị đạo đức, tính trung thực, triết lý quản lý,phong cách điều hành ảnh hưởng quan trọng đến quá trình thực hiện và kết quảcủa các thủ tục kiểm soát (Ramos, 2004); (COSO, 2013) Môi trường kiểm soáttốt có thể hạn chế phần nào sự thiếu sót của các thủ tục kiểm soát Những yếu tốcủa môi trường kiểm soát gồm:
Thứ nhất, về tính trung thực và các giá trị đạo đức
Nhà quản lý cấp cao là người ra quyết định và điều hành mọi hoạt động của
10
Trang 22đơn vị Vì vậy, vấn đề nhận thức, quan điểm, thái độ, đường lối, hành vi quản trị
và tư cách của họ ảnh hưởng rất lớn đến xây dựng một hệ thống KSNB hữu hiệutại đơn vị
Thứ hai, cam kết về năng lực
Vấn đề năng lực sẽ phản ánh kiến thức và kỹ năng cần thiết để hoàn thànhmột nhiệm vụ nhất định Nhà quản lý cần xác định rõ yêu cầu về năng lực chomột công việc nhất định cụ thể hóa thành các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng
Thứ ba, Hội đồng quản trị và Ủy ban Kiểm toán
Môi trường kiểm soát chịu ảnh hưởng đáng kể bởi yếu tố này Tính hữuhiệu của HTKSNB phụ thuộc vào sự độc lập của HĐQT và Ủy ban kiểm toán,kinh nghiệm và vị trí của các thành viên trong HĐQT, mức độ tham gia, mức độgiám sát và các hành động của HĐQT đối với hoạt động của công ty
Thứ tư, Triết lý về quản lý và phong cách cao su hành của nhà quản lý
Triết lý và phong cách cao su hành tác động đến cách thức doanh nghiệpđược cao su hành bao gồm: lập kế hoạch và đánh giá và đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch; việc lựa chọn các chính sách kế toán, các ước tính kế toán và việcphân nhiệm kế toán viên
Thứ năm, cơ cấu tổ chức
Cung cấp khuôn khổ mà trong đó các hoạt động của doanh nghiệp được lập
kế hoạch, thực hiện, kiểm soát và giám sát Mỗi doanh nghiệp cần có cơ cấu tổchức phù hợp với nhu cầu riêng của mình vậy nên không có một khuôn mẫuchung duy nhất nào Nhìn chung, cơ cấu tổ chức sẽ phụ thuộc vào quy mô và bảnchất hoạt động của doanh nghiệp
Thứ sáu, phân chia quyền hạn và trách nhiệm
Xác định mức độ tự chủ, quyền hạn của từng cá nhân hay từng nhóm trongviệc đề xuất và giải quyết vấn đề, trách nhiệm báo cáo đối với các cấp liên quan
Thứ bảy, chính sách nhân sự và việc áp dụng thực tế
Doanh nghiệp yêu cầu đối với chính sách nhân sự là: tính chính trực, hành vi
11
Trang 23đạo đức và năng lực mà doanh nghiệp mong đợi từ nhân viên Chính sách nhân sự
sẽ được biểu hiện trong thực tế thông qua việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá,hướng nghiệp, tư vấn, động viên, khen thưởng và kỷ luật
Mức độ quan trọng của từng nhân tố trong môi trường kiểm soát tùy thuộcvào đặc điểm từng doanh nghiệp
2.3.2 ánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro là việc nhận dạng, phân tích và quản lý các rủi ro có thể đedọa đến việc đạt được các mục tiêu của tổ chức, như mục tiêu bán hàng, sản xuất,marketing, tài chính và các hoạt động khác, từ đó có thể quản trị rủi ro (Lannye,1999); (Dinapoli, 2007) Các nhà quản trị cần đánh giá rủi ro qua sơ đồ này:
Hình 2.1: Các bước của đánh giá rủi ro
(Nguồn: tác giả xây dựng)
2 3.3 Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là tập hợp các chính sách và thủ tục đảm bảo chocác chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện, là các hành động cần thiết thựchiện để đối phó với rủi ro đe dọa đến việc đạt được mục tiêu của tổ chức Hoạtđộng kiểm soát diễn ra trong toàn bộ tổ chức ở mọi cấp độ và mọi hoạt động(Ramos, 2004); (Kaplan, 2008) Hoạt động kiểm soát bao gồm: chính sáchkiểm soát và thủ tục kiểm soát
2.3.4 Thông tin và truyền thông
Truyền thông
Truyền thông là việc trao đổi và truyền đạt các thông tin cần thiết tới cácbên có liên quan cả trong lẫn ngoài doanh nghiệp Đây là thuộc tính của hệ
12
Trang 24thống thông tin Hệ thống truyền thông gồm hai bộ phận: Bên trong và bênngoài doanh nghiệp
2.3.5 Giám sát
Giám sát là quá trình đánh giá chất lượng của HTKSNB theo thời gian.Giám sát có một vai trò quan trọng, nó giúp KSNB luôn hoạt động hữu hiệu
13
Trang 25Hình 2.2: Mối liên hệ giữa các thành phần của HTKSNB với mục tiêu của KSNB
2.4 Các lý thuyết nền tảng
2.4.1 Lý thu ết thông tin hữu ích
Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness theory) đây là lý thuyết
kế toán chuẩn tắc được sử dụng như một lý thuyết nền tảng để xây dựng khuônmẫu lý thuyết kế toán hiện nay của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế vàchuẩn mực kế toán nhiều quốc gia Nó nhấn mạnh nhiệm vụ cơ bản của báocáo tài chính là cung cấp thông tin hữu ích và thích hợp cho các đối tượng sửdụng trong việc ra quyết định kinh tế Lý thuyết thông tin hữu ích cũng đề cậpđến khái niệm cân bằng lợi ích - chi phí, là một khía cạnh quan trọng cần quantâm khi thiết lập các chuẩn mực (Godfrey et al, 2003) Lý thuyết này giúp cácdoanh nghiệp xây dựng được các chuẩn mực chất lượng cao giúp cho doanhnghiệp ra quyết định sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn
14
Trang 26Ở lý thuyết này đòi hỏi khi doanh nghiệp xây dựng 5 bộ phận cấu thànhHTKSNB phải tính toán mức độ của các bộ phận cho phù hợp với tính hữuhiệu mà HTKSNB nhắm đến, các doanh nghiệp cùng ngành cao su nhưng cóquy mô, mục tiêu hoạt động, trình độ quản lý khác nhau cần xem xét chi phíxây dựng từng bộ phận của HTKSNB và xác định trọng tâm của kiểm soát nội
bộ cho doanh nghiệp mình Tác động của từng bộ phận trong HTKSNB đếntính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ khác nhau
2.4.2 Lý thu ết đại diện
Lý thuyết đại diện xuất hiện trong những năm 1970 với nghiên cứu đầutiên tập trung vào những vấn đề thông tin bất cân xứng giữa người chủ sở hữu
và người quản lý trong ngành Bảo hiểm (Spence và Zeckhauser, 1971; Ross,1973) Sau đó, nó nhanh chóng trở thành một lý thuyết vận dụng vào các lĩnhvực khác về những vấn đề liên quan đến hợp đồng đại diện giữa người chủ sởhữu và người thay mặt người chủ sở hữu để điều hành hoạt động của đơn vị -gọi là người đại diện (Jensen và Meckling, 1976; Harris và Raviv, 1978)
Người chủ sở hữu mong muốn người đại diện hoàn thành mục tiêu củamình đặt ra và người đại diện phải thực hiện công việc một cách hiệu quả vàtrung thực Người đại diện có nhiều thẩm quyền trong việc cao su hành hoạtđộng của đơn vị Do đó, tồn tại khả năng người đại diện không thực hiện hếtnhững yêu cầu của người sở hữu vốn đề ra, dẫn tới xung đột lợi ích giữa người
sở hữu vốn và người đại diện
2.4.3 Lý thu ết dự phòng
Lý thuyết dự phòng là lý thuyết cho rằng không có một cách thức hay
mô hình nào là tốt nhất cho mọi tổ chức mà chỉ có những cách thức quản trịhay mô hình tốt cho từng tổ chức Theo lý thuyết dự phòng KTQT được coi làthành phần của cơ cấu tổ chức Việc thông qua lý thuyết dự phòng để nghiêncứu KTQT là quá trình điều chỉnh phù hợp giữa KTQT cụ thể với các biếntheo ngữ cảnh của một tổ chức
15
Trang 27- Môi trường bên ngoài: các nhân tố môi trường luôn thay đổi và dẫn
đến sự không chắc chắn của môi trường xuất phát từ chỗ con người không cókhả năng thông hiểu hoàn toàn và kiểm soát các nhân tố thuộc về môi trường
- Công nghệ: những thay đổi về công nghệ được sử dụng bởi các tổ
chức thường dẫn đến những thay đổi trong các yêu cầu của tổ chức về KTQT
Do đó công nghệ là một biến ảnh hưởng lớn đến nghiên cứu KTQT
- Quy mô: là nhân tố quan trọng tạo nên cách thức quản các tổ chức có
quy mô khác nhau
Lý thuyết dự phòng đã được phát triển và sử dụng bởi các nhà nghiêncứu kế toán quản trị giữa những năm 1970 đến những năm 1980 Lý thuyết dựphòng nghiên cứu kế toán quản trị trong một tổ chức trong mối quan hệ tươngtác với môi trường hoạt động của tổ chức đó Nói cách khác một hệ thống kếtoán quản trị thích hợp với một tổ chức phụ thuộc vào đặc điểm và môi trườnghoạt động cụ thể Điều này có nghĩa là việc xây dựng một hệ thống kế toánquản trị hiệu quả phải thích họp với từng tổ chức, với môi trường bên trong vàbên ngoài mà tổ chức đó đang hoạt động
Lý thuyết này được vận dụng vào nghiên cứu nhằm giải thích sự tácđộng của các nhân tố như: quy mô, cơ cấu tổ chức, ứng dụng công nghệ thôngtin trong vận dụng kế toán quản trị ở các tổ chức
2.4.4 Lý thu ết quan hệ lợi ích - chi phí
Lý thuyết quan hệ lợi ích chỉ ra rằng lợi ích có được từ việc các thôngtin kế toán được cung cấp phải được xem xét trong mối quan hệ với chi phídùng để tạo ra và cung cấp thông tin đó Xét một cách tổng thể thì lợi ích từthông tin kế toán có thể phục vụ cho người sử dụng: là các bên có liên quan, lànhà đầu tư và tổ chức đó; còn chi phí thì do người lập báo cáo thông tin kếtoán gánh chịu nhưng xét rộng ra thì chi phí này do xã hội gánh chịu Vì vậyluôn luôn phải xem xét và cân bằng mối quan hệ này nhằm đảm bảo chi phítạo ra không được vượt quá lợi ích mang lại (Vũ Hữu Đức, 2010)
16
Trang 28Mục đích của KTQT là nhằm hướng đến phục vụ nhu cầu quản trị củađơn vị, nên mỗi đơn vị khác nhau có yêu cầu về hệ thống KTQT khác nhau,vận dụng các công cụ kỹ thuật KTQT khác nhau Đối với một tổ chức với quy
mô nhỏ, nhu cầu thông tin quản trị đơn giản thì việc đầu tư một bộ máy KTQTcồng kềnh với hàng loạt các công cụ kỹ thuật KTQT phức tạp sẽ không phùhợp do lợi ích mang lại từ việc vận dụng KTQT không tương xứng với chi phí
bỏ ra đầu tư Ngược lại đối với một tổ chức có quy mô lớn, cần các thông tinthích hợp phức tạp để ra quyết định thì việc đầu tư một khoản chi phí tươngthích cho hệ thống KTQT phức tạp là điều chấp nhận được
Lý thuyết này được vận dụng vào nghiên cứu nhằm giải thích cho biếnchi phí cho việc tổ chức một hệ thống kế toán quản trị, quy mô tổ chức ảnhhưởng đến vận dụng KTQT của đơn vị
Theo lý thuyết hành vi của con người trong tổ chức, trong quá trình làmviệc, người lao động có các mối quan hệ giữa họ với nhau và giữa họ với một
tổ chức khác bao gồm:
- Quan hệ giữa người lao động với người lao động.
- Quan hệ giữa người lao động và nhà lãnh đạo Đồng thời nhấn mạnh
hiệu quả của lãnh đạo phụ thuộc vào việc giải quyết mối quan hệ này
Do vậy, hành vi của con người trong tổ chức được chi phối và quyếtđịnh bởi sự nhận thức, thái độ, năng lực của bản thân người lao động Conngười với tư cách là thành viên của tổ chức, chịu sự chi phối và tác động củanhân tố thuộc tổ chức như văn hóa, lãnh đạo, quyền lực, cơ cấu tổ chức, các
17
Trang 29nhóm của tổ chức mà người lao động tham gia là thành viên nhóm.
Theo nghiên cứu của tác giả Doughlas Mc Gregor trong lý thuyết này,cho rằng các nhà quản trị truớc đây điều hành theo quan niệm cũ —phần đôngmọi nguời không thích làm, thích chỉ huy hơn tự chịu trách nhiệm, và làm vìlợi ích vật chất” Do đó, họ thiết lập bộ máy quyền hành tập trung, kiểm soátchặt chẽ Tuy nhiên, Doughlas Mc Gregor đã đưa ra giả thuyết khác —connguời sẽ thích thú làm việc nếu có những điều kiện làm việc thuận lợi và họ cóthể đóng góp nhiều hơn cho tổ chức” Vì vậy, các nhà quản trị cần quan tâm vềviệc phối hợp hoạt động hơn là tập trung kiểm tra
Lý thuyết hành vi tổ chức áp dụng vào nghiên cứu này nhằm giải thíchtrong khu vực công, để đạt được mục tiêu của tổ chức thì hệ thống KSNB cần
có sự tham gia của tất cả các cá nhân trong tổ chức từ nhà quản lý cấp cao đếnnhân viên Một hệ thống KSNB có hữu hiệu hay không phụ thuộc rất lớn vàomức độ tham gia, hành vi, nhận thức của nhân viên Trong tổ chức mà nhà lãnhđạo có phong cách làm việc và triết lý quản lý mang tính đạo đức, tạo điềukiện thuận lợi cho sự phát triển năng lực của nhân viên, có mối quan hệ tốt vớinhân viên thì khi đó các nhân viên sẽ có ý thức tự giác tuân thủ theo pháp luật,chế độ, theo sự hướng dẫn của nhà lãnh đạo, đóng góp khả năng của mình vàoviệc phát hiện, ngăn ngừa những sai phạm, gian lận, hạn chế rủi ro trong hoạtđộng của tổ chức
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Qua việc tìm hiểu các nghiên cứu ở nước ngoài tác giả đã kế thừa được
mô hình nghiên cứu, các biến nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu, cáchxây dựng thang đo của từng yếu tố tác động đến tính hữu hiệu của HTKSNBtại các DN sản xuất kinh doanh ngành cao su tỉnh Kontum
Nội dung của chương là những lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộlàm nền tảng cho việc nghiên cứu Chương này tác giả chủ yếu tìm hiểu vềHTKSNB các bộ phận hợp thành HTKSNB theo khuôn mẫu COSO 2013 và
18
Trang 30chuẩn mực kiểm toán VAS 315, tính hữu hiệu của HTKSNB Mối quan hệgiữa các thành phần với sự hữu hiệu của HTKSNB Từ kết quả tìm hiểu được,tác giả xác định các biến thang đo cho các biến phụ thuộc và biến độc lậptrong mô hình nghiên cứu của mình.
19
Trang 31CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Để thực hiện nghiên cứu này tác giả sẽ kết hợp phương pháp nghiên cứu là định tính sơ bộ và phương pháp định lượng
3.1 Quy trình nghiên cứu
Bước 1 - Mục tiêu nghiên cứu: Trong luận văn này, tác giả sẽ trình bày
chi tiết các mục tiêu nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của
hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao su tỉnh
20
Trang 32KonTum để làm cơ sở cho thiết kế bảng câu hỏi ban đầu/nháp.
Bước 2 -Cơ sở lý luận và các nghiên cứu trước đây: Ở bước này, tác giả
tổng hợp các cơ sở lý luận và các nghiên cứu trước đây về KSNB để thamkhảo phương pháp nghiên cứu, kế thừa mô hình nghiên cứu, nhận định cácnhân tố tác động đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB và tìm ra khe hổngnghiên cứu để thực hiện nghiên cứu luận văn của tác giả
Bước 3 - Mô hình nghiên cứu: Ở bước này, tác giả sẽ kế thừa mô hình lý
thuyết nghiên cứu của báo cáo COSO gồm 5 nhân tố tác động đến tính hữuhiệu của hệ thống KSNB làm mô hình nghiên cứu luận văn của tác giả
Bước 4 - Nghiên cứu định tính: Ở bước này, tác giả thiết kế bảng câu hỏi
ban đầu/nháp Sau đó, tác giả tiến hành thảo luận nhóm chuyên gia bao gồmBan Giám Đốc, Kế Toán Trưởng và Trưởng/Phó phòng am tường và có kiếnthức về KSNB đang công tác tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngànhcao su tỉnh KonTum để tìm ra các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệthống KSNB tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao su tỉnhKonTum
Bước 5 - Hiệu chỉnh thang đo: tác giả điều chỉnh lại bảng câu hỏi khảo
sát gởi đến 25 người để kiểm tra mức độ hiểu nội dung bảng câu hỏi khảo sát
và tham khảo ý kiến để cao su chỉnh các câu hỏi phù hợp với đặc điểm và quy
mô hoạt động của hệ thống KSNB tại các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanhngành cao su tỉnh KonTum Sau đó, tác giả chạy thử để đánh giá chất lượng vàhoàn chỉnh bảng khảo sát chính thức
Bước 6 - Nghiên cứu định lượng: Tác giả sẽ gửi bảng khảo sát đến Ban
Giám Đốc, Kế Toán Trưởng, Trưởng/Phó Phòng và Nhân viên có thâm niêncông tác hơn 5 năm, có kiến thức về KSNB tại các Doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh ngành cao su tỉnh KonTum Dữ liệu sau thu thập được tác giả dùngphần mềm SPSS 22 để mã hóa, nhập liệu và làm sạch dữ liệu Sau đó, tác giảthực hiện thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số
21
Trang 33Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích kết quả thống
kê mô tả, kiểm định tương quan và các giả thuyết, phân tích hồi quy đa biến,kiểm định hồi quy và phân tích phương sai ANOVA
Bước 7 - Kết quả nghiên cứu và trình bà báo cáo: Tác giả đã trình bày
tổng quan về các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao su tỉnhKonTum và hệ thống KSNB tại các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngànhcao su tỉnh KonTum Trong bước này, tác giả đã trình bày và báo cáo kết quả
nghiên cứu về “Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
tại các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao su tỉnh KonTum” trong
luận văn của mình
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp là
nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng.
Bước 1: Dựa trên những nghiên cứu trước đây đã công bố, dựa vào lý
thuyết nền tảng và thuyết COSO 2013, có thể những doanh nghiệp sản xuất vàkinh doanh ngành cao su tỉnh KonTum có thể chưa phát triển được 5 nhân tốcấu thành HTKSNB nên cần phỏng vấn trực diện để lấy ý kiến thực tế, xâydựng dàn câu hỏi mở để thảo luận gồm các nhân tố tác động đến tính hữu hiệucủa hệ thống kiểm soát nội bộ thảo luận với chuyên gia bao gồm 3 câu hỏi cụthể như sau:
22
Trang 34(1) Theo Quý Anh/Chị những nhân tố sau đây có tác động đến tính hữuhiệu của HTKSNB tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao su tỉnhKonTum hay không?
(2) Theo Quý Anh/Chị ngoài những những tố trên còn có những nhân tốnào tác động đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh ngành cao su tỉnh KonTum hay không?
(3) Đây là những biến quan sát trong từng nhân tố trên có tác động đếntính hữu hiệu của HTKSNB tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngànhcao su tỉnh KonTum hay không? Ngoài ra còn có biến quan sát nào tác độngnữa hay không? Mong Quý Anh/Chị đọc kỹ từng câu và thảo luận xem rằngnhững từ ngữ có rõ ràng dễ hiểu và chỉnh sửa gì không?
Bước 2: Để chuẩn bị cho việc thảo luận nhóm tác giả sẽ đến trực tiếp
gặp các chuyên gia để lựa chọn thời gian và địa điểm tổ chức buổi thảo luận.Lập danh sách những khách mời và gởi thư mời tham gia thảo luận
Bước 3: Qua buổi thảo luận nhóm với chuyên gia, tác giả sẽ bổ sung và
điềuchỉnh nội dung trong bảng hỏi và lập bảng hỏi thử nghiệm
Bước 4: Tác giả gửi bảng câu hỏi thử nghiệm đến 5 doanh nghiệp đã
chọn gồm những người trong Ban Giám Đốc, Kế Toán Trưởng, Trưởng/PhóPhòng khảo sát kiểm tra mức độ hiểu nội dung bảng khảo sát, xem xét cácnhân tố tác động đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh ngành cao su có trùng khớp với các nhân tố được đề nghịtrong báo cáo COSO 2013 bao gồm: (1) Môi trường kiểm soát; (2) Đánh giárủi ro; (3) Hoạt động kiểm soát; (4) Thông tin và truyền thông; (5) Giám sát.Tham khảo ý kiến nhằm quan sát phù hợp với đặc điểm các doanh nghiệpnghiên cứu (Phụ lục 2)
Bước 5: Tác giả thu thập phiếu khảo sát, thực hiện chạy thử xem người
trả lời có hiểu không? Sau đó, thực hiện kiểm định lại bảng hỏi đánh giá chấtlượng bảng hỏi thử nghiệm và hoàn chỉnh bảng hỏi chính thức
23
Trang 353.2.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua thiết kế bảng câu hỏidựa trên thang đo Likert 5 mức độ
Dữ liệu trong nghiên cứu định lượng được tác giả thu trực tiếp hoặc quaemail từ bạn bè thông qua các phiếu khảo sát gửi cho Ban Giám đốc, Kế ToánTrưởng, Trưởng/Phó Phòng và Nhân viên có thâm niên công tác từ 5 năm trởlên có kiến thức về KSNB ở 25 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao
su tỉnh KonTum
Quy trình được thực hiện theo 5 bước như sau:
Bước 1: Lập danh sách khảo sát chính thức gồm những người đang công
tác tại 25 Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao su tỉnh KonTum
Bước 2: Gởi phiếu khảo sát trực tiếp hoặc email thông qua bạn bè.
Bước 3: Thu thập phiếu khảo sát, làm sạch dữ liệu và nhập dữ liệu Bước 4: Tác giả tiến hành phân tích dữ liệu, trình bày kết quả nghiên
cứu, kết quả thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ sốCronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích thống kê mô
tả kết quả nghiên cứu kiểm định tương quan và kiểm định các giả thuyết, phântích hồi quy đa biến, kiểm định hồi quy và phân tích phương sai ANOVA
Bước 5: Bàn luận về kết quả nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị nhằm
nâng cao sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
r r
3
.3 Thiết kế nghiên cứu
3.3.1 Mô hình nghiên cứu
Tác giả đã kế thừa mô hình lý thuyết nghiên cứu của báo cáo COSO gồm 5 nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB làm mô hình
24
Trang 36(Nguồn tác giả kế thừa theo COSO 2013)
3.3.2 Xâ dựng giả thu ết
Trên cơ sở nghiên cứu các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ở chương 2, tác giả nhận thấy rằng:
- Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát là một trong những nhân tố tác động đến sự hữu hiệucủa hệ thống KSNB để kiểm tra và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của tất cả cán bộ viên chức trong Doanh nghiệp Do đó, tác giả đưa ra giả thuyết như sau:
Giả thuyết H1: môi trường kiểm soát tốt sẽ làm tăng tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao su tỉnh
KonTum.
- Đánh giá rủi ro
Những rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động tại các doanh nghiệp hiệnnay như trình độ chuyên môn của quản lý và nhân viên thấp, thiếu tinh thần tráchnhiệm dẫn đến sai sót trong hoạt động của DN, sự thiếu minh bạch trong côngkhai báo cáo tài chính và quyết toán có thể dẫn đến ảnh hưởng tài chính DN Do
đó, tác giả đưa ra giả thuyết như sau:
Giả thuyết H2:Việc đánh giá đúng các rủi ro sẽ tác động tích cực đến
25
Trang 37tínhhữu hiệu củahệ thống KSNB tại các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao su tỉnh KonTum.
- Hoạt động kiểm soát
Các chính sách và thủ tục kiểm soát phải được thiết lập để giúp đảm bảocác hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu của tổ chức được thực hiện cóhiệu quả cũng là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hữu hiệucủa HTKSNB và hoạt động của các DN được thể hiện qua việc phân công tráchnhiệm đưa ra các quyết định, quy định trong công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ bệnh
án việc thực hiện các kế hoạch, mục tiêu đề ra để đảm bảo sự hữu hiệu củaHTKSNB tại các DN Do vậy, tác giả đưa ra giả thuyết:
Giả thuyết H3: Hoạt động kiểm soát càng chặt chẽ thì tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao su tỉnh KonTum càng cao.
- Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông chính là cao su kiện không thể thiếu cho việcthiết lập, duy trì, nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị Trong thời gian qua
đã có sự nổ lực của đội ngũ IT tại các Doanh nghiệp trong công tác quản lý dữliệu và xử lý thông tin Mọi thông tin và truyền thông bên trong và bên ngoài là
cơ sở cho những nhận định, phân tích tình hình hoạt động và đánh giá rủi ro củacác DN Do đó, tác giả đưa ra giả thuyết như sau:
Giả thuyết H4: Việc nâng cao chất lượng thông tinvà truyền thông có tác động tích cực tới tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao su tỉnh KonTum.
- Giám sát
Giám sát là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của KSNB trongbất kỳ tổ chức nào nên giám sát là quá trình đánh giá hiệu quả hoạt động củaHTKSNB Qua đó để phát hiện các sai sót xảy ra trong quá trình hoạt động củacác Doanh nghiệp Do đó, tác giả đưa ra giả thuyết:
26
Trang 38Giả thuyết H5: Hoạt động giám sát càng chặt chẽ làm tăng tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cao su tỉnh KonTum.
Dựa trên các nghiên cứu trước đó, tác giả lựa chọn mô hình ứng dụng kếthợp các mô hình lý thuyết làm cơ sở nghiên cứu, tác giả đề xuất phương trình hồiquy bội để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu có dạng như sau:
HH: Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB
MTKS: Môi trường kiểm soát
DGRR: Đánh giá rủi ro
HDKS: Hoạt động kiểm soát
TTTT: Thông tin và truyền thông
GS: Giám sát
3.3.3 Xâ dựng thang đo
a) Thiết kế bảng câu hỏi
Trong phần này, tác giả đã thiết kế bảngcâu hỏi gồm 28 câu hỏi:
- Phần 1:Phần câu hỏi khảo sát bao gồm 30 câu Trong đó, nhân tố
—Môi
trường kiểm soát” gồm 7 câu, nhân tố —Đánh giá rủi ro” gồm 5 câu, nhân
tố —Hoạt động kiểm soát” gồm 5 câu, nhân tố —Thông tin và truyền thông” gồm
5 câu, nhân tố —Giám sát” gồm 5 câu, nhân tố —Sự hữu hiệu của hệ thốngKSNB” gồm 3 câu
- Phần 2: Các thông tin định danh: các thông tin liên quan đến đối tượng
27
Trang 39khảo sát gồm: Tên DN, loại hình DN, địa chỉ, Họ tên người tham gia khảosát, email, chức danh trong doanh nghiệp, ngành nghề hoạt động của doanhnghiệp, vốn đầu tư doanh nghiệp, số lao động trong doanh nghiệp, doanh thu năm
2020 của doanh nghiệp
Thang đo được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu định lượng là thang
đo Likert 05 mức độ phổ biến hoàn toàn có đủ từ 1 đến 5 (1 là Hoàn toàn không đồng ý, 2 là Không đồng ý, 3 là Đồng ý một phần, 4 là Đồng ý phần lớn, 5 là Hoàn toàn đồng ý) để tìm hiểu mức độ đánh giá của người trả lời phiếu khảo sát.
Tác giả sẽ trình bày thang đo của các biến độc lập và các biến phụ thuộcnhư sau: Môi trường kiểm soát (MTKS), Đánh giá rủi ro (DGRR) Hoạt độngkiểm soát (HDKS), Thông tin và truyền thông (TTTT), Giám sát (GS), và tínhhữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ (HH)
b) Thiết lập bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế gồm các câu hỏi có nội dung sau: lời
mở đầu, thông tin chung (định danh), môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạtđộng kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát, công nghệ thông tin và tính hữuhiệu của HTKSNB theo Báo cáo COSO 2013
- Nhân tố—Môi trường kiểm soát”gồm 7 biến quan sát
+ MTKS1: Doanh nghiệp có kênh thông tin thích hợp để khuyến khíchnhân viên báo cáo về các sai phạm trong hoạt động sản xuất kinh doanh cao su
+ MTKS2: Doanh nghiệp đã sử dụng —Bảng mô tả công việc” chi tiết chocông nhân viên khi phân công công việc
+ MTKS3 Doanh nghiệp thường xuyên mở các lớp đào tạo ngắn hạn chocông nhân viên tham gia tập huấn nâng cao kỹ năng và kỹ thuật về hoạtđộng sản xuất kinh doanh cao su
+ MTKS4: Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phù hợp với mục tiêu, quy mô
và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cao su của đơn vị
+ MTKS5: Doanh nghiệp có ban hành các văn bản cụ thể để giao quyền
28
Trang 40hạn, chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và nghĩa vụ, phối hợp giữa các bộphận, phòng ban trong đơn vị.
+ MTKS6: Doanh nghiệp có xây dựng các chính sách về nhân sự, tuyểndụng bằng văn bản cụ thể
+ MTKS7: Quá trình điều hành và các quyết định của nhà quản lý doanh
nghiệp được thực hiện có sự giám soát bởi một thành viên nào khác (thành
viên từ Hội đồng quản trị/ Hội đồng thành viên).
29