1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

hướng dẫn dùng đúng thuốc trong điều dưỡng cho mọi người

511 2,6K 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn dùng đúng thuốc trong điều dưỡng cho mọi người
Thể loại hướng dẫn
Định dạng
Số trang 511
Dung lượng 9,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn "hướng dẫn dùng đúng thuốc trong điều dưỡng cho mọi người" là một công trình của hàng chục nhà khoa học nổi tiếng về Y học trên Thế giới. Cứ 4 nǎm cuốn sách lại được tái bản theo định kỳ. Mỗi lần tái bản lại có sự sửa chữa, bổ sung những thành tựu mới nhất trong Y học. Tên thuốc được trình bày theo thứ tự A, B, C. Mỗi tên thuốc được trình bày theo đúng trình tự nội dung của việc chữa trị như sau: 1. Chỉ định 2. Cơ chế tác động 3. Dược động học 4. Chống chỉ định và thận trọng 5. Phản ứng nghịch và tác dụng phụ 6. Tương tác thuốc 7. Cách dùng và liều lượng 8. Trình bày thuốc 9. Tác động/Thời gian 10. Lưu ý điều dưỡng 11. Hướng dẫn bệnh nhân và gia đình 12. Kết quả điều trị Cuốn sách thực sự là cẩm nang của bác sĩ và người điều dưỡng. Ngoài ra với cách trình bày cặn kẽ và dễ hiểu, cuốn sách cũng rất hữu ích cho mỗi gia đình trong việc điều trị, chǎm sóc bệnh nhân tại gia. - See more at: http://www.vinabook.com/huong-dan-su-dung-thuoc-danh-cho-bac-si-nguoi-dieu-duong-va-moi-nguoi-m11i8292.html#sthash.S250Qkmf.dpuf

Trang 1

Ta Ay

Trang 2

GS.TS NGUYEN XUAN THANG - Chi blén

DS HOANG TRONG QUANG ~ BS NGUYEN XUAN NHAT LIN

HUONG DAN

DUNG THUỐC TRONG

ĐIỀU DƯỠNG CHO MỌI NGƯỜI

(đái bản lên thứ nhất có sửa chữa va bé sung)

iữpBftrtmiafitergf

NHA XUẤT BẢN Y HỌC

HÀ NỘI - 2040

Trang 3

LỐI NÓI ĐẦU

ỘThuốc gồm nhiều loại và nhiều dạng biệt dược được

sử dụng võ công rộng rãi ở nước ta Đặc biệt trong thôi

kỳ mổ nửa, nhiều nguồn thuốt từ các nước trăn ngập vào thị trường nước ta với những lôi giới thiệu đẩy sức thuyết phục về ác đụng điểu trị, Nhiễu loại thuốc cổ hiệu quả điểu trị cao, cô tác dụng được lực rất manh đã giớp cho sông tác điều trị bệnh ở nước ta rất thuận lợi mÀ trước đầy chưa bao gid có Cồng tới sự phát triển cóc phương tiga may mù y học hiện đại trong công tác chẩn đoán

va điều trị hiệu quả nhiều bệnh, thuấc đã góp phần tắch: eve Tuy vậy, ng sử dụng (huốc lun trần và chưa hat hep ý HA HÔI ĐÀHHNEEDTZ nai dân vợ Uri độ hiểu biết vẻ thuốc chưa cao mà thậm hỉ sổ cã

=gôi s9 kiến thức cùng sử dụng thuốc chưa hợp lý Tình trang này dẫn đến aự lạm dung thuốc, lăng phắ tiễn bye

va pay lắc dụng xấu trong công Lắc y tế công đồng và niễu trị bệnh ; đá cổ nhiễu trường hợp sấy ra tử vong, mat sữe khoả, tạo bênh mới Hiện nay 8 nước te đa nổi lên vấn dé khẩng thuốc nói chung và kháng kháng sinh

Ộ6i riêng, gầy trở ngại lửn trong công Lắc châm sốc sức khoẻ người dân và điểu trị bệnh tật Giải quyết vấn để này hết sức phửa tạp nhưng khâu đấu tiền chúng tôi nghĩ vầng phủi đưs kiến thức cơ bản, cẩn thiết về sử đụng

Trang 4

thuốc cho người dân Vì vậy chúng tôi biên soạn cuốn cách:

"Hưông dẫn dùng thuốt trong diều dưỡng cho mọ người" nhằm ii thiệu những nguyên lắc cơ bản, những tác dụng không mong muốn cần tránh, những kiện pháp chấm lo sũe khoẻ khi đùng thuốt,

Hy yong cuốn sách số mang lại ítb lợi cho nguồi sử dụng thuốc an toàn, bợp lý

Sách tái bản lẫn này, chủng tôi đã bổ sung thêm những điểm mới, nhất là sử dụng thuốc an toàn trong thai

kỷ của phụ nữ để sử đụng thuốc cỗ hiệu quả, an toàn, tránh được những nguy cơ có hại đến sức khoẻ phụ nữ và thai nhỉ

Trong biên soạn, mặe dấu đã cố gắng song cuốn ach khâng trib khổi sai sốt, chúng tối rất mong nhận được hãng ÿ kiến bổ si8)74t72008109)8ESTIEDfLợc và hạn đạc

Thay mặt các tác giả Chữ biên

GS TS NGUYEN XUAN THANG:

DS.CKU Sink hod - Dược lý

“Nguyên chữ nhiệm bộ môn Hoá sinh Trường Đại học Dược — Hà Nội

Trang 5

PHAN t

SỬ DỤNG VA DIEU DUONG

KHI DÙNG THUỐC

Trang 6

1 NHONG NET CO BAN VỀ TÁC DỤNG GỦA THUỐC

1.1 SY TÁC DỤNG CỦA THUỐC

"Tác dụng cũa thuốc đổi với cơ thể bao gẩm nhiều cơ chế mmà mỗi mật loại thoốc lại số tấc đụng đoợc l riêng

“Thuốc có thể tác dụng trực kiếp đến các thành phần của

tế bào như măng tế bào, prolain, ensym để lao ra tấn dụng điều trị bệnh bồi sự biến đổi sinh lý, hed sinh của

tế bào Nhiều thuốc gây ra tác dụng được lý thường phí kết hợp với thụ thể (receptor) của tế bảo, Trong trường hợp này, thuốc (D) tác động đến receptor (R) để chuyển yeoentol' thành dạng hoạt hoà t) sạn nên tác dưng sinh học điều tị bệnh

Nhiều thuốc bác đụng trực tiếp đối với cơ thể như thuốc sát khuẩn trên d®, thuốc gây tê, gếy mnê, thuốc giắm đau v.v Những loại thuốc này o6 thé làm thay đối thành phần hoá học dịch thể tế báo hay thành phún hoổ bọc mảng tế bào, tế bào Tác dụng tại chỗ như thuốc sát khuẩn Đôi trấn vết thương, thuốc săn đa, thuốc bọc niêm mạc ống tiêu hod (kaolin, hydroxyd nhôm, ác đụng toàn thần

sổ thể trực tiếp bay giên tiếp như D - tuboeurarin vào tĩnh mạsh, thuốc tác dụng trực tiếp lền bẩn vận động lâm,

Trang 7

liệt sơ võn nhưng cô thể giấu liếp gấy ngứng thd do co

“hoành và eơ ngực bị liệt Thuốc còn gây tá đụng phu như

aspirin, eortieoid dùng chữa thấp khóp là tác đụng chính,

cú tác dụng phụ gây lến thương niêm mạc đạc Tác

„dụng thuốc được hỏi phục như ding pruesia gây 12, dây

‘thdn kiah bj Ue chế tem thởi, nhưng có thuốc cô tác dung không hồi phục như tetracyclin tạo chelat với calel 4 xương,

rang tế em Thuốc còn sẻ tác đọng chọn lọc, đồ là tắc dụng sêm nhất và đặc hiệu ð một eơ quan thi dy digitalis

phân phối nhiều ä tim, não, gan, phối, thận nhưng xuất tiện trên cơ tìm là đậc hiệu Gơ chế tác dụng của thuốc thường được nêu như sau:

~ Tác dụng được lý do thay đối hod sinh

Catecholsmin hoạt huá adenyl cyvlase CaP" làm bên

phức hợp “glycosid tro tim ATPsae" làm tấng độc tính KÌyeosid trên tim

+ Những ánh hưởng hoá sinh khác

"Thuốc ảnh hưởng đến chất trung gisn bos hoe trong

os thé ohu thuốc ngủ làm táng nổag đồ GAHA Nhiều thuốc e6 tếc dong lãm ảnh hưởng đến quá trình chuyến

Trang 8

"hổ như kháng vitamin, khung horsmon, khủng queleotid ;

đó là những chất có cấu trúc gắn giống chất chuyển hoá, tạo nên "ghức hợp gi" trong eo thể do cếu trúc của nổ được thêm hay bột một vài nhóm chức, Ching han a - methyl noradreaalia có tắc dụng như chất trung gian hoc

"học giá, hiểm chỗ của adrenalin trea receptoe va lâm bạ huyết áp

~ Tác dụng được lý do ảnh hưởng vận chuyển ede chất qua màng

“Thuốc làm thay đổi sự vận chuyển các chất que mang, dẫn đến tác dụng được lý, Phenytoin lâm tăng hoạt tính bum K*, Na” qua mảng tế bào, gây ng bài xuất Na” và aid K* trong té bào đẫn đến tông khử cực và chống động kinh Thuốc tê cản trổ Na" xám nhập vào tế bảo thần kinh lesulin (I0Zf[zp45102lXrdsSmnlvào tổ báo Liệu

hô salisint thận nên lâm giảm the dụng chữa gut (gout) của gây km hãm ái hấp thụ pobeneid gu Si probenceid,

~ Thuốc tạo chất chelat

Chất tạo thelat là chất nội phức có nhóm oye nhu-OH,

“SH, -NH, hoje ion hot nhu COO", khí vào cứ thể phite mới tao nên sẽ không thấm qua mảng sinh hoe, dé dao thai, giảm độc tính, Loại thuốc này dùng để chống ngộ độc chỉ như tạo phúc với EDTA hoc thuốc làm giểm acid mặt trong điều trị bệnh tổng cholesterol máu như cholestyramin hay eolestpol đã được đöng trong lâm sang

Trang 9

1.4.2, THUGE TAG DUNG THONG QUA RECEPTOR

“Nhiều thuốc gây ra tác dung được ly edn kết hợp với xeeepar được hệ thống lềm tất như hình 1 (trang 11)

“Thuốc gây rà túc dụng đổi với te bdo thông qua hệ thống thụ thể bằng nhiều cäch tác dụng khác nhau như ety sự phân cực bay khử cực, thay đổi tinh thẩm, tách lon eslei, thúc đẩy quá trình phosphoryl hoá, kiểm soát 2ao chép ARN,„ đẫn đến quá tỉnh tổng hợp những loại protein sinh hge quan trong Từ những sự biển đổi sinh,

“học nây dẫn đến tác dụng được lý có ích trong quê trình điều trị bệnh

Thode te dyog vi receptor thuttag chia Tam hai loa

‘chink: Thude 1a chit chủ van (agonist) gty tae dụng đương tinh đối với reoegtor cồn loạt thuốc là chất đất khẳng (antagonistl c0 Ilp#fczp9øfidfpgfgsfi vdi chất chủ vin, Như vậy thuốc sử đụng trong những trường hợp này,

"không chỉ phụ thuộc loại thuốc, nhng độ thuốc mà số chất, Tượng eeceptor cle & bho người sử dụng thuốc, Hiện nay tie dung thuốc thủng qua hệ thống zeeplac rất được thủ soi trọng vi Lính dhất đậc trưng và hiệu Íge cao do thuốc

ay ra nhủ hệ thống roeeptor của tế bảo,

Thôi gian tếc đụng rie thuốc théng qua hệ thống receptor ohio chung không giống nhau Những thube we dung qua he thing receptor tạn kẽnh chayén ion cất nhanh với tốc độ phần nghìn giây ; những thuốc tác dụng trên receptor Két dinh protein G thì chậm hơn một ít, thường sấy mm vấi bốc độ là giấy còn laại thuốc bác đong qua thống veeeptor nội bảo kiểm soat quế trinh sao chếp

aw

Trang 11

thưởng xẩy ra wdi we db hang gid Do vay tuy theo tinh thất của loại thuốc xnâ tác dụng được lý điểu trị bệnh khác nhau về thôi gian hiệu lực ban đầu thuốc có thể tạo +a Nhiều thuốc eä thể tác dụng hợp đồng ở cùng reccptor hoạo hiệp đồng trực tiếu nhưng khác receptoc Trong lâm

‘sang St dùng phối hợp những thuốc tác dụng cùng trên

receptor vi thĩ mang lại tác dụng hợp đồng cộng không

nổi bật du thế nâng thuốc nào mạnh sẽ |ến dt tac dung

của thuốc có thế năng thấp hơn Hiệp đồng trực tiếp trên những reeeptor khốc nhau thường được dog dung trọng

lâm săng, chẳng hon thuốc A va B tác động lên receptor khẩc nhau nhưng tác đụng lại giống nhau Chẳng hẹn,

‘noradrenulin lam gidn ddng ti tieh cực do kích thích thụ

thể alpha, phối hợp vơi homatropin de ché thy thé phé Kia căm làm giãn đồng tử thụ đồng Chăng nhịp

tim thường đùnJffSŠtsizt=ÿIĐfÙS/E\đuintdin do một

thuốc phong toả reccpter bêta, côn thuốc kia lãm én định màng tế bào cơ tỉm

113 BẮC KIỂU TÁC DỤNG CỦA THUỐC

~ Tác dụng chính và phụ

Tác dụng chính của thuốc lä lắc đụng chỉnh về dược

ý của thuốc 46 đổi vải qué trình điều tri ¡ càn tae dung phụ của thuốt 1à tác đụng được lÿ không mong muốn do thuốc gây ra khi eit dung,

‘Thi dụ tác đụng chính eda aspirin, indomethacin, sontieil là chữa thấp khóp nhưng tác dụng phụ của chang

Tả gây thương lấn niễm mạc dạ dây tẻ trằng Cimetidin

só tác dụng chỉnh làm giảm thế tích địch s{ bài tiết, giảm

tự

Trang 12

ung HCI vi pepsin two thanh, nhung khi dòng dai ngày

„ eð léo đụng phụ làm nhịp tìm nhanh, la ol

Nhin chung, hầu bế cá thuốc đều có tốc đụng chính

và tie dyng phụ nghy với liêu trung bình Ephedrin làm giãn phế quân (tác dụng chính) nhưng làm mất ngủ, bổn chồn (tác đụng pho) Trong điều trị sắn tìm sách giữ tác đưng chính của thuốc và giấm tác dụng phụ như: uống vitamin B, cing isoaiasid (INH) chéng lao để giảm tác đọng phụ của INH như bệnh thần kinh ngoại biên (ỏi chor, o6ng, mgt mdi chi dưới và ban chân) Tác đụng phụ sàn biểu hiện ở nồng độ thuấc sử dụng, tỷ lệ về mốt tướng quan giữa nồng độ gây ra tue dung chính so với tác dụng phụ cho nến khi sử đựng thuốc cần nghiên cửa sử dụng ống độ thích hợp đối với sơ địa của người sử dựng thuốc,

XU

“Thuốc ảnh hướng độn nhiều tơ an ương cơ thể nhưng

gợi là thuốc e6 tác đựng chọn lạo vi suất hiện đặc hiểu

va adm nhất với mặt cơ quan Tại ủụ, digitali phân phối

ở tìm, não, gan, phổi, thận nhưng hiểu hiện trên co tim

Ja đặc hiệu Coðetn e6 biểu hiệa giữog morgbin nhưng chế đặc Miệt trung tâm ho ä hãnh não,

Trang 13

+ Bối khêng cạnh trenh

Chất chủ vận (aganist) gà chết đổi kháng (antagoniat) sạnh lanh liên kết với nhau trên cùng môt nơi của receptor Thi dy atrapin đối khang vdi pilocarpin 8 recep- tor M; cimetidin d6i kháng với hìstemin d eeceptor Hy, nalgxen đối kháng với morphin d receptor morphinic, + Đối kháng không cạnh tranh

Khai niêm về sự đối kháng không canh tranh là chất đất kháng không tác động vũo vị trí liên ket boat dag

da chất chi vn trên receptor ma tic dng vào vị trí dị lập thể của receplár, lâm cho receptor biển dạng và giám hiệu Ive của chất chủ vận, nhiều trưởng bợp tâng liệu chất chủ vận, cũng không dat được hiệu lực tốt đa

“Nhiễu bưỜn| AAs ịng nhất thiết

TY h ác tU

.yếu luống kích thích hoặc kêm hin tác động của chất chủ

‘ny tht dy hiatamin (@ receptor H,),pilooarpin (@ receptor

Mb, oradrenslin id receptor a}, serotonin (6 serotonin receptor! đều Jam Lăng co bóp rubt vi déu lim kêng nhị Ca®* vio trong Us bao co tron ; naue isi papaveria ngân,

«in Ca?” ksbng cho wi Wf bdo eu trun Nhu why papaverin đối kháng cạnh tranh với tất cà những thuốc vila KE tree

it số kháng sinh như 1stracyclin, chlozamphenitnl, Tincomycin, exythronaycin gin vào tiểu phần 508 của rỉ- hozom Rhỉ ghối hợp những khẻng sinh aày với nhau, chủng z# đổi kháng không eạnh traah d oi trí tác dụng, ching hun erythromycin te chế AhGng cho chlorompheni- cul gấn vào tiểu phần S08 ela ribosow, nhưng chính

Trang 14

exythromycin lai bi linemmyein đấy ra khải phức hợp với 50S, Do vậy trong những trường hợp sử dụng kháng sinh này ấn hu ý không được kết hợp sử đụng

+ Đối kháng hoá học

“Đời khêng hoá học thường xấy za hai loại Lương tác thuốc, Đê là tác đng tướng bổ (interaction) va tac dung tương ki (ineompatibility), khác nhau ở nơi vã cách thúc tnà cóc chất tưng te vôi nhau,

Tie dung tung hd: xẨy sa trong cơ thể do Wong tác sinb học giữa sáe thuốc đó enaym, protein tham gia

"Tương tất n vivo,

“ác dụng tương Ị: là tương tắc šn vitro, hoặc gia hai dong bào chế, hoặe giữa nhữag hoạt chất trong lúc chúng, được hấp thụ trong cơ thể Tương ky là tương tác thuần

uỷ lỷ ho, HWeftfog2øflbtyefDeSumtủa cơ thể sống Nhiều trường hợp đùng tương kị thuốc để giải đặc thuốc

"hư dùng tanin, than hoạt để chống ngõ độc nloaloid + Đối kháng đo ảnh hưởng đến dược động học Gắm nhiều yếu tố như sự hấp thu bằng đường uống, +pzym chuyển hoổ thuốt, bêi xuất và tích luỹ thuốc trân trở hếp tha quz ống tiêu hoð: thuốc nhuận tràng

Mg sulfat, Na sulfat làm giảm hấp thự nhiều thuốc qua đường tiêu hoa vi bị tống nhanh khỏi ruột Thuốc chống toan dạ đây chữa Na, Mạ, AI hoặc chế phẩm chữa Fe tạo phúc họp với tetracyelin ở ống tiêu hod, lam giảm tác dong kháng sinh

âm dng enzym chuyển hoổ thuốc ở gun Mit 56 thuốc sấy cấm sing cytochrom Pay, Bun Im cho một số thuốc

Trang 15

khác bị chuyến hoá qua gan mạnh hơn bình thường do đó

tăng thanh thải và mất nhanh tác đụng của thuốc, Thì

.đụ, pheanbarbilel lâm tăng chuyển hoá nghĩa ã lâm giãn tất dụng củx phenytoin, warfarin, Lidocaio, viwemin D, Giarepam, griseofulvin, elopromasin, desipramin, digi toxin, dasycyelin, eyclophosphamid, metronidazel, oesteo- tien người

Clin trở tải lp thủ (huốc qua ống thậm: uống hay truyền dung địch 1,4% oali hydroearbonat g

phenebarhitel quq nước tiểu vì làm giảm ải hấp thu ở

Ging thin; smoniclorid vOng gidp tng thai smphetamin qua 8u tiểu Như sấy nh hyủtoearhonat đối khẩng với

phenobarbitat, can amoniclorid đối khếng vdi am-

phekamin

~ Tác dụng hiệp đồng

“Tác dụng billfU4ÑsgZ25)EtfrfttiBfĐĐTN bai thuốc A eb tắc dụng ø và thuốc E cổ tác đụng b Gọi là higp ding nếu khi dũng thuốc A vải thuốc E, tác dụng cuổi tùng có thể là:

=4 + b, hiệp đổng cộng

> a+b, higp đồng tăng mức G6 trưởng hợp thuốc A không táo dung giống thoốc B,

"hung thaffe À vẫn lâm tăng tác dụng eũu thuốc B, người

‘im gi ld Lang tiém lực của thuấc 8

Gde kiểu hiệp đồng te dụng thường thay như sau:

+ Hiệp đẳng ở cùng rreepfor: Trường họp này không

“áp đụng trong lâm sàng

16

Trang 16

+ Hiệp đẳng trực tiếp nhưng khúc receptor; Hos thuốc A vũ B tác dụng lên eeeaplor khúc nhau nhưng cổ tác đụng được lý giống nhau Thi dy: ding thude mé voi 1D tubocurarin 42 gin oo thi tinh vim dng củn cợ cùng một lắc bị ứe chế bd thuse m8 (co sh trung ương) và bởi

D - tubocurarin (eu chế ngoại biên trên bản vận động) Hoge elopromaain la tht dy diéa hinh ela tác dụng hiệp Ging tryc tiép ; Clopromaxin khong chđa đựng tác đụng của những thuốc khác, nhưng làm tăng tiềm Iye eda chung, chẳng hạn, khi đồng cÏepromazin cùng thuốc mễ, thuốc gian đau, thuất ngũ, thuốơ tổ, curnre v.v

+ Hiệp đồng gián tiếp: Thuốc A sĩ tác đụng phụ hạn chế hoạt tịnh tới đa củn thỉnh nĩ, dùng thuốc E để loại tác dụng aby ala thuốc A Như vậy thuốc B là hợp đẳng gián Hiếp của thu A, i dy: ding methylatropin

jer phần xe vugus tậrginalln vì tmetglaupin kéo đài sự tng buyết áp do noredrenalio + Hiệp đồng tăng mức; Hai thuốc dùng chưng cĩ tác đụng mạnh hơn hẫn khi đùng riêng rẽ từng loại Thí dụ: auhfamethoxsaal dũng cũng 1rimlethaprie troag cơng thức thuốc bartrim, hoje sulfadoxin đồng củng pysimethaenin trong cơng thức ela Fansidar chống sốt rét Hợp đồng tăng mức cồn được tạn nên khi một chất được tăng tác dung cịn chất kie khơng cơ tác đụng đĩ, thí dụ claRbrat ding chung với một thoẾe coumarin kháng vitamin K sé làm tAng tiếcm lực chống đơng mầu củs coumerin, mặc dù clofibras khơng số tác đụng này

Trang 17

+ Hiệp đẳng đối kháng, Biệp đồng đổi kháng là tác dong cạnh tranh hai pha, lúc đấu là hiệp đơng sau là đổi

"háng Thi dụ một số thuốc phong tnẻ béta nbu pindolol, alprendlol, 0aprenslọ ngồi chức răng "ghong tol” van csð mt pha hich thich éta thus thy Điểu nây giấi thích mot số tác đụng phụ trên tim của những thuốc trấn + Hiệp đồng do ânk hường đến dược động học

“Những thí đụ sao:

Adrenalin lâm co mạch ngoại vi tai chỗ khỉ tim dui da procain tr6a 1én adrenalin lAm cho procain bị hấp thu chủm, tác đụng géy t2 hén dai, Insulia trộn lẫn protamin va Zn sẽ được hấp thu châm & noi tiem

+ Bay ahaah ra khéi nui yấn 4 protein - huyết lương

"như asgiria, phenglbutazon, đấy warfarin, khdi pratein =

tương tăng ba lÄ j2 Ủst tắc đựng chống đồng máu hân lên bệ nổ bg nda eb thé gy de

* Ngân cẩn chuyển hố thode nhur cimetidin, INH, ehlarempheniedi, šproaissid, troleamdomycin ức chế eyto- chrom yyy i) gan, Iam cho nhiều khuốc chậm chuyến bos vit ho dat tac dung Thi du cimetidin lim chậm chuyển

‘bof ngbia ia lam chm thanh thải quả gan của warfar sGasepam, phenytoin, theophylin, carbammeepaai, liducain,

‘metranidaol

+ Giầm thải trừ: Kiểm hố nướ tiểu bằng NaHCO,„ eetaaolamnid thuốc lại tiểu nhĩm thinsiÄ sẽ lầm băng tắc đong vã lâng độc kính củ amphatarnin, phenyÏbutazon, eyphenbutszon, indomethacin, sulfinpyrassn, aspirin, probenecid can tranh ä cũng chất vận chuyển ở ống thận

di penidilia G, armpioilin, eavbenialin, caphalosporia cho

Trang 18

nền lâm chậm thải trừ nghìu là Lim tang tae dụng của những loại kháng sinh như dz neu 4 trên

1.2, NHỮNG YẾU TỔ TÁC DỤNG CỦA THUỐC

1.3.1, NỒNG ĐỘ TÁC DỤNG GÙA THUỔC

Sử dụng thuốc an toân và có hiệu quả đầi hải thuốc, thả được eung eếp tỏi các tế bảo đích với nống độ trong pham vì hẹp dim bảo có hiệu quả điều trị mã không đặc,

To vậy thuốe thường được đuy trì nống độ trong eơ thể bằng nhiêu cách khúc nhu tuỷ mục đích điểu trị

~ Nồng độ (huấc sau một liễu duy nhất

"Nhiều thuốc gây t2 sử dụng một Tiểu duy nhất đủ thời gian tế, giấm đau nhứ novocain đạt nếng độ thuốc tại vòng gây tê hoặc nỗng độ lidoesin, trong huyết lương khi tiém tinh mg lảm theo giai đoạn phần bố và giai đoạn cần bằng

"Trong một số trường hợp khác như đnu đấu đật xuất, đau bụng, lau do mot nguyên chân nào đỏ chỉ cần đông thuốo giảm đau mặt lấn có thể giải quyết được bệnh thĩ vide ding đóng liễu thuốc hết sử quan trong Tránh dòng, qué cao liều hay thấp không đõ hiệu lực thuốc Nên đùng,

ở liều mức trưng hình Tuy nhiên điều cên lưu ý sổ lượng thuốc cân lại buo ahiêu trong cơ thể phụ thuộc vào thời gian bán huỷ của thuốc Theo quaa điểm lâm sàng, m thái trừ soi như hoàn toàn vé co bản khi thuốc được thải trữ 90%, Do đó cho nến khi hết tác đụng thi nông độ nhỏ của thuốc này vẫn côn trang cú thể ; Nếu dũng loại thuốc khác cần xem xết thuốc đó 6 tương táo được lý với thuốc: kia không

Trang 19

~Lidu tin Ong và liều duy tri

liệu phán diễu trị đổi với một số bệnh cần ngay liều tấn cùng, thường liễu eno này đạp kế quả điều trị tức thôi sao nhất Trong trường hợp nây cẩn chủ ý độ độc của thuốc gây rs như đúng liều tấn sôag thuốc tim mạch, giảm, huyết áp, ahiễm khuẩn cấp Sau liễu tấn công nay, việc dong thuốc tiếp tục ở liêu thấp hơn hay duy trì cắn phai săn nhắc cẩn thận trên eơ sở sức khễe và tinh trạng của bệnh nhân Thêng thường được xét nghiệm lâm sàng và chến đoần chính xác để viếp tực dong liều duy trì tới, ánh dùng quá liều, thôi gien đài không cẩn thiết cho

"gi bệnh

“Nhiều bệnh điểu tr thời gan ldu, edn sỏ nống độ thuốc được đuy tả thỉch hợp bồng cách uống phân chia

thời gian trong lộc Hệm cách thời gian Người bệnh

phải kaa a AARP UDG wht buss

tránh tình trạng bổ quên thời gian đông thuốc gấy ra trong cơ thể nỗng độ thuốc bị thay đối, nh hưởng đến kết quả điều tri bon

4.22 SUTICH LUT CUA THUGe

Phần lớn các thuốc khi đứa van ox thể due do thai chi yu theo đường thần ra ngoài, trong đã có suột š£ loại thuốc được eơ thể tính luỹ nhứ đigosin dược dàng vá liễu duy tô liên tiếp (không có liễu tủa cảøg) vì thôi gian bán buỷ của digoain ld 1.6 ngày õ bệnh nhấn thận sở chứ nâng bình thường nên 65% đigoxia còn lai trong cơ thể cuối một ngày Cho Ên liều thứ hai sé ning lượng đìgosie trong eữ thể lên 65% của lượng thuốc đô sao liễu Lhử nhất XMũi liều tiếp then sẽ dẫn đến tỗa những lượng lớn hơn

Trang 20

trong co thé cho đốn kh đạt đến mmứe căn bằng TYang thất khơng thay đổi lượng thuốc dim vio theo thời gian bằng lượng thuốc đào thải re ngồi Sự tich luỹ là một

“quá trình bặc nhất cĩ mmột bản thời pian (hulf Tif) ging,

"hột thời gian ben thải ter (half - hives) Cho nền sự tích

uỹ đạt tối 80% của các mức trạng thái khơng đổi văo cuối cele 8 tới $ thời gian bán huỷ Đối tới người cỗ chức nâng thân bình thường, địgosia cĩ thời gian bán huỷ 1,6 ngây thì sự tích luỷ coi như hồn thành sà B ngày

“Một số thuốc liên kết ấn vững với một thành phấn

"nhất định cũ tế bào nên gây ra sự tích luỹ: cloroquia, ehanothissin (như promasin, clopromasin) ích luỹ ở võng mác mất, làm cho thể tiêu bào khơng giáng hố được melanin, nên melanin tich luỹ ở biểu mồ sắc tố gấy bệnh võng mạc, sẽ thể mù; phenylbutason, indomethacin tập trung 4 m6 bị viêm, Grizxfulvin gần bản trong những lớp keratin dong Idijeista SSRs sink này dàng

để chống nấm 6 da, Khang sinh loại aminoglycosid tich lug d hu mo thf, ¢ 6 tai; teteacyclin gin nhiều văn hing mé dang calei hod nu sun tip hop, ring tré em Kien lopi nfng như âs, Pb gấn bên vào hệ võng mạc nệt

mổ hoc với keratin của sững, lơng, tĩc là nơi giãu nhớm: srmtein

1:43 SỤ THÁI TRỤ THUỐC,

"hân lớn thuốc được chuyển ho£ sẼ thải trừ nua thận, mắt hoặc qua nơi khác Đẳng nhiều sách oust que hàng sào sinh học 'Tốc độ thải trữ của thuốc càng nhanh thi càng giảm nơng độ thuốc trong eơ thế đẫn đến làm mất

a

Trang 21

tắc dụng của thuốc Như véy tse dyng eda thuốt có liến

ưa đến, sự thôi trữ rủ thuốc,

Phần lân các thuốc tan trong nước được that trừ qua thận Sau khí uống Khuốc 10 phát đã eô mật ð nước tiểu, sau 30.80 phút có nống độ eao nhất ở thận sau đồ giảm đắn và thải trữ trong một ngày Thuốc được thải trữ qua iting tiêu bo như liết qua nước bọt, tiết vào dạ đây, iết ngua mật, Thuốe còn được thải trữ qua sữa mẹ sà phụ thuậc

ở người mẹ như liều đồng, số lần dàng trong ngây ; phụ thuộc lượng bủ của trẻ em và giờ bú sới thời điểm người

mẹ đũng thuốc, giớ lên sữa, khối lượng và khoảng cách những đợt bú, khả năng hấp thu, chuyển hoá, thải tri, XMột số thoốc thái trừ qua phối như thuốc mé bay hơi, tình diầu thảo mộc Thuốc còa thải trừ qua đã, qua tnỗ hồi abit indid, bromid, him Joai nạng, quinin, long não, tỉnh đều,

=ulfamid, chất

1.224, DƯỢC BÀ ee na

“Muốn sử đụng thuốc tô hiệu quả cao, hợp lý vã an toàn cửa hiểu được dược động học của thuấc, Để là số phân sủn thuốt trong cơ thể phụ thuộc vào các quá ti

"hấp thu, phản bố, chuyển hoá vã thải trữ Bón quá trình, trên phức tạp vê được định nghĩa, khái niêm với nhiều quá trình sinh được hoe ay xa trong ea thé Thông thường Xhi sử đụng thuốc người ta thường chủ ý đến sinh khi đụng Ibìoavailability) sự đào thái qua nước tiểu, sự liên

“kết với protein huyết tướng, độ then lạc (clesrnnee), thời gian bản thai (half - life, t,.), néng độ cổ tác dụng, nông

0 dhe, Nhiu loại thuốc Ä4 được nghiên cứu dược động học của thuốc Báng [ dưới đầy gi0i thiệu một số loại thuốc thường gập khi sử dụng

a2

Trang 22

Bảng 1:

DƯỢC ĐỘNG HỌC

CỦA MỘT SỐ THUỐC THƯỜNG GẶP

(Prick: esdian ELS wb Gilman A, 2001) (Tô lậu tham khảo số TRỊ

sy oho] Sự lên HH và Tot oir

‘inhi og | tải ga | protein ryt | Bộ anh | an tn

Trang 23

Tip bang 1

Trang 24

Tip bang

wort] wie0s | 36<7 | tacos | asere Css

Trang 25

Tidp bang t

"00 44 — | ve518 | ost sas | 19094 Domus

Trang 26

Tidp bing 1

4028| we | cáo | 66:12 | 43sng aaamơman

a

Trang 27

Tide bang 1

sero địa | a | sez | seers | soso lomnan mộ | tao | HO | si | pro

— xe | 5s | mer [oso] mạo

2 | ese | wee | wes

——

rm

— won| di | MƠing |nA8i095| (xa ome HH | mo | seu [nosso | wor cee ez] a | pms | aaces | saeee sen 59-8 | n4 | mEzng | t6z03 |n70x07

ln Mau] B6án | | wear | sata lon: -8 | &+3 | 8m8ss0l|0i0+00| ez

28

Trang 28

Tiếp bing 1

weit | she6 |mutmộeiM| 12v04 | 58x10

veer | ea | ornar | i207 lemamua'

2g

Trang 29

Tip bing 1

mg” giữ

lu man see | 15 | osm | sa-av | toes

— HE2U| H8án | 5H |088+054| 82x53 laser Tee | use | cm | asers | eaene maa

lam

am | 0 | was [omson| st22 apn

lens men] was | giam | s6xia | Hậ len ao | wis | ner |057t06| 3à

Trang 30

Ty bang F

Trang 31

Tidp bing 1

Trang 32

Tiếp bang 7

Trang 33

‘kp bang 1

lussnim nee| wer | mes | s2:23 | àng Ị

— Sun | mew | mer | 0355 | Bi

— 7h.m| HẦO | đóa | 21938 | 2x1

a

etn ars| avers | mes | eens | arene

rons San | mát | nes | saeos | sssze

fa sas] acs | oes | eaeae | nasa

Trang 34

TiẾp bảng T

Trang 35

Tiếp Băng 7

Trang 36

Tiếp hãng 1

Ixrese

[bưm mạn ø | tốn | 8s | 27234 | 94264 Joun sa 100

Trang 37

itp bang 1

m~10| -1 | 93+ia | 08v+ | ss+e

ons Pent et

Trang 38

Tiấp băng T

|Pytú=tamin tu | món eed 8317 | len

luan

eke 2 17

lam wen] 2 | oss | reses | mez

39

Trang 39

lip bing 7

‘00 2-30 [Pty ge a) a 1-16 fry mune

Trang 40

Tin bông T

Ngày đăng: 22/12/2013, 05:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w