1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên

81 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (13)
    • 1.1. Đặt vấn đề (0)
    • 1.2. Mục đích của đề tài (0)
    • 1.3. Đóng góp của đề tài (14)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (15)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về đặc điểm ngoại hình của thủy cầm (15)
    • 2.2. Đặc điểm di truyền của các tính trạng số lượng (16)
    • 2.3. Sức sống và khả năng kháng bệnh (19)
    • 2.4. Cơ sở khoa học về khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt ở gia cầm (21)
      • 2.4.1. Khái niệm về sinh trưởng (21)
      • 2.4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng (21)
      • 2.4.3. Các giai đoạn sinh trưởng và cách đánh giá sức sinh trưởng (25)
      • 2.4.4. Khả năng cho thịt (27)
    • 2.5. Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản của gia cầm (29)
      • 2.5.1. Tuổi thành thục sinh dục (29)
      • 2.5.2. Năng suất trứng (30)
      • 2.5.3. Chất lượng trứng (32)
      • 2.5.4. Khả năng thụ tinh và ấp nở (34)
    • 2.6. Cơ sở khoa học về tiêu tốn thức ăn (35)
    • 2.7. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (36)
      • 2.7.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (36)
      • 2.7.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (38)
  • Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu (40)
    • 3.1. Địa điểm nghiên cứu (40)
    • 3.2. Thời gian nghiên cứu (40)
    • 3.3. Vật liệu nghiên cứu (40)
    • 3.4. Nội dung nghiên cứu (40)
    • 3.5. Phương pháp nghiên cứu (40)
      • 3.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm (40)
      • 3.5.2. Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng (41)
      • 3.5.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định (42)
      • 3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu (47)
  • Phần 4. Kết quả vào thảo luận (0)
    • 4.1. Trên đàn vịt star 53 ông bà (48)
      • 4.1.1. Đặc điểm ngoài hình của vịt ông bà (48)
      • 4.1.2. Tỷ lệ nuôi sống (49)
      • 4.1.3. Khối lượng cơ thể vịt giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi (50)
      • 4.1.4. Tuổi đẻ và khối lượng vào đẻ (53)
      • 4.1.5. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng qua các tuần đẻ (54)
      • 4.1.6. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng (58)
      • 4.1.7. Một số chỉ tiêu ấp nở (59)
    • 4.2. Kết quả nghiên cứu trên đàn vịt star 53 bố mẹ (61)
      • 4.2.1. Đặc điểm ngoại hình (61)
      • 4.2.2. Tỷ lệ nuôi sống (61)
      • 4.2.3. Khối lượng cơ thể vịt Star 53 bố mẹ giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi (62)
      • 4.2.4. Tuổi đẻ và khối lượng vào đẻ (64)
      • 4.2.5. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng qua các tuần đẻ (65)
      • 4.2.6. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng (67)
      • 4.2.7. Một số chỉ tiêu ấp nở (68)
    • 4.3. Kết quả nghiên cứu trên đàn vịt thương phẩm (abcd) (69)
      • 4.3.1. Tỷ lệ nuôi sống (69)
      • 4.3.2. Khối lượng cơ thể, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối (70)
      • 4.3.3. Tiêu tốn thức ăn (73)
      • 4.3.4. Khả năng cho thịt (74)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (0)
    • 5.1. Kết luận (75)
      • 5.1.1. Vịt Star53 ông bà (75)
      • 5.1.2. Vịt Star53 bố mẹ (75)
      • 5.1.3. Trên đàn vịt thương phẩm (75)
    • 5.2. Kiến nghị (0)
  • Tài liệu tham khảo (76)
    • Star 53 ông bà (0)

Nội dung

Để phát triển nhanh số lượng vịt và sản lượng thịt vịt sản xuất ra, trong những năm qua nước ta đã nhập nhiều giống vịt chuyên thịt từ Anh và Pháp để nghiên cứu và phát triển như CV Supe

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Tại Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên - Phú Xuyên-Hà Nội.

Thời gian nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu

- Vịt Star 53 ông bà: Trống A: 36 con

Mái B: 171 con Trống C: 51 con Mái D: 246 con -Vịt Star 53 bố mẹ: Trống AB: 90 con

- Vịt thương phẩm: ABCD: 120 con

Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt Star 53 ông bà, bố mẹ sinh sản

- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và cho thịt của vịt thương phẩm

Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

- Vịt được nhập về 4 dòng đơn tính, mỗi dòng được chia làm 3 lô để đảm bảo sự đồng đều về chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình vệ sinh thú y

Sơ đồ tạo vịt bố mẹ và thương phẩm như sau: Ông bà Trống A X Mái B Trống C X Mái D

Bố mẹ Trống AB X Mái CD

- Đàn vịt ông bà, bố mẹ sinh sản được chọn ở 8 tuần tuổi chuyển lên nuôi hậu bị và 24 tuần tuổi chuyển lên nuôi sinh sản thông qua khối lượng cơ thể và ngoại hình

- Vịt thương phẩm được đánh số cánh, theo dõi tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh trưởng của từng con

Sơ đồ bố trí thí nghiệm:

Vịt thí nghiệm Lô 1 Lô 2 Lô 3

Vịt Bố mẹ Trống AB 30 30 30

3.5.2 Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng

Vịt ông bà, bố mẹ và thương phẩm được chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình vệ sinh thú y của Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên kết hợp với hướng dẫn của hãng Grimaud

Bảng 3.1 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng vịt ông bà, bố mẹ

Mật độ (con/m 2 ) Chế độ cho ăn Nhiệt độ

Chế độ chiếu sáng (h/ngày)

9-24 4 – 5 Hạn chế Tự nhiên Ban ngày

>24 4 Theo tỷ lệ đẻ Tự nhiên 16 – 18 h/ngày

Bảng 3.2 Chế độ dinh dưỡng cho vịt ông bà, bố mẹ

Gđ hậu bị (9-24 tuần tuổi)

Gđ dựng đẻ và đẻ (>24tuầntuổi)

Bảng 3.3 Chế độ dinh dưỡng và chăm sóc vịt thương phẩm

Chỉ tiêu Protein thô (%) ME (kcal/kg TĂ) Chế độ ăn

3.5.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định

3.5.3.1 Trên đàn vịt ông bà, bố mẹ sinh sản

Quan sát màu lông, mỏ, chân và theo dõi các đặc điểm về hình dáng…vào lúc 1 ngày tuổi, 8 tuần tuổi và trưởng thành, có chụp ảnh thực địa để mô tả

Tỷ lệ nuôi sống (%) = Số vịt cuối kỳ (con)

Số vịt đầu kỳ (con)

+ Khối lượng cơ thể qua các giai đoạn tuổi (g)

Cân khối lượng từng con vịt từ 1 ngày tuổi đến 24 tuần tuổi, 1 tuần cân một lần vào 1 ngày cố định trước khi vịt chưa được cho ăn bằng cân điện tử có độ chính xác ± 0,5g đối với vịt mới nở Khi vịt 500g, cân bằng cân điện tử có độ chính xác ± 10g

Tuổi đẻ của vịt được xác định khi trong đàn có số mái đẻ được 5% so với tổng số mái có mặt trong đàn

+ Năng suất trứng (quả/mái/46 tuần đẻ)

Năng suất trứng (quả/mái) Tổng số trứng đẻ ra trong kỳ (quả)

Số mái bình quân có mặt trong kỳ (con) + Tỷ lệ đẻ (%)

Tỷ lệ đẻ/tuần (%) = Tổng số trứng đẻ ra trong kỳ (quả) x 100

Số mái bình quân có mặt trong kỳ x 7 + TTTĂ/ 1 quả trứng (g/quả)

TTTĂ/10 quả trứng (kg) = Lượng thức ăn thu nhận (g) x 10 Tổng số trứng đẻ ra (quả)

+ Các chỉ tiêu về chất lượng trứng:

- Khối lượng trứng: trứng được cân tại thời điểm vịt đẻ ở 38 tuần tuổi với cần điện tử có độ chính xác ± 0,1 g, đồng thời khảo sát các chỉ tiêu chất lượng trứng

P trứng (g) = Khối lượng trứng cân được (g)

Số quả trứng được cân (quả)

- Chỉ số hình thái: Đường kính lớn và đường kính nhỏ của trứng được đo bằng thước kẹp có độ chính xác ± 0,1 mm Chỉ số hình thái của trứng được tính theo công thức:

Trong đó: D: Đường kính lớn d: Đường kính nhỏ

Ngoài chỉ số lòng trắng, chất lượng của lòng trắng còn được xác định bằng đơn vị Haugh, đây là một đại lượng biểu thị mối quan hệ giữa khối lượng trứng và chiều cao lòng trắng đặc Đơn vị Haugh càng cao thì chất lượng trứng càng tốt Thực nghiệm cho biết, những quả trứng chênh lệch nhau dưới 8 đơn vị Haugh thì có chất lượng trứng tương đương nhau Công thức tính đơn vị Haugh như sau:

HU = 100 log (H + 7,57 - 1,7 W 0,37 ) Trong đó: HU: Đơn vị Haugh;

H: Chiều cao lòng trắng (mm);

W: Khối lượng trứng (g) Đơn vị Haugh được đo bằng đồng hồ đo đơn vị Haugh

Chất lượng vỏ trứng hay được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như độ chịu lực, độ dày vỏ và mật độ lỗ khí Đo độ chịu lực, độ dày vỏ của trứng trên máy chuyên dụng của Nhật Bản

Tỷ lệ lòng đỏ (%) = Khối lượng lòng đỏ (g) x100 Khối lượng trứng (g)

Tỷ lệ lòng trắng(%) = Khối lượng lòng trắng (g) x100 Khối lượng trứng (g)

Tỷ lệ lòng vỏ (%) = Khối lượng vỏ (g) x100 Khối lượng trứng (g)

Bằng các dụng cụ chuyên dùng để được chiều cao của lòng đỏ (H) và đường kính của nó (D), từ đó xác định được chỉ số lòng đỏ (CSLĐ) tính theo công thức:

Chỉ số lòng đỏ = H (mm)

Chỉ số lòng đỏ biểu hiện trạng thái và chất lượng của lòng đỏ, chỉ số này càng cao càng tốt, trứng vịt tươi chỉ số này là 0,4 - 0,5 Chỉ số này thay đổi phụ thuộc vào đặc điểm loài, giống, cá thể, nó giảm dần theo thời gian bảo quản trứng

- Chỉ số lòng trắng đặc

Chỉ số lòng trắng đặc là tỷ số giữa chiều cao và đường kính trung bình của lòng trắng đặc, có thể tính bằng công thức:

Chỉ số lòng trắng đặc = 2H (mm)

D +d (mm) Trong đó: H: là chiều cao của lòng trắng đặc

D: là đường kính lớn của lòng trắng đặc d: là đường kính nhỏ của lòng trắng đặc + Các chỉ tiêu về ấp nở:

- Tỷ lệ trứng có phôi (%)

Tỷ lệ trứng có phôi được xác định thông qua việc soi trứng ở 7 ngày sau khi đưa trứng vào ấp Tỷ lệ trứng có phôi được xác định bằng công thức:

Tỷ lệ trứng có phôi (%) = Số trứng có phôi (quả) x100

Số trứng đưa vào ấp (quả)

- Tỷ lệ nở/ số trứng có phôi (%)

Tỷ lệ nở/tổng trứng có phôi (%) = Tổng vịt nở ra (con) x100

Số trứng có phôi (quả)

- Tỷ lệ nở/ tổng trứng ấp (%)

Tỷ lệ nở/tổng trứng vào ấp (%) = Tổng vịt nở ra (con) x100

Số trứng đưa vào ấp (quả)

Tỷ lệ con loại I (%) = Số vịt con loại I (con)

Số vịt con nở ra (con)

3.4.3.2 Trên đàn vịt thương phẩm

- Sinh trưởng tích luỹ: cân vịt lúc 1 ngày tuổi và từ 1, 2, 3, 4 8 tuần tuổi Vịt một ngày tuổi được cân bằng cân kỹ thuật có độ chính xác  0,5 g; từ 1- 3 tuần tuổi cân bằng cân đồng hồ 1 kg có độ chính xác  2 g; từ 4 - 6 tuần cân bằng cân đồng hồ 2 kg có độ chính xác  5g, từ 7 - 8 tuần tuổi trở cân bằng cân đồng hồ 5 kg có độ chính xác  10 g Cân từng con một, thời gian cân từ 7- 8 giờ sáng của ngày đầu tuần tiếp theo cân trước khi cho vịt ăn Xác định sinh trưởng tích luỹ bằng khối lượng cơ thể, tính bằng gam ở các thời điểm trên

X(g): Khối lượng trung bình  x: Tổng khối lượng vịt cân (g) n: Dung lượng mẫu

A  Trong đó: A: sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)

V1: khối lượng cơ thể cân tại thời điểm t1 (g) V2: khối lượng cơ thể cân tại thời điểm t2 (g) t1: thời điểm cân trước (ngày) t2: thời điểm cân sau (ngày) + Sinh trưởng tương đối:

Trong đó: R: sinh trưởng tương đối (%)

P1: khối lượng cơ thể cân trước (g) P2: khối lượng cơ thể cân sau (g) + TTTĂ/kg tăng khối lượng (kg)

Lượng thức ăn tiêu tốn: Cân lượng thức ăn đổ vào máng cho vịt ăn mỗi bữa Cuối mỗi ngày, vét sạch lượng thức ăn còn trong máng và cân lại lượng thức ăn đó, tính ra lượng thức ăn đã tiêu tốn

+ Khảo sát năng suất thịt

Mỗi tuần mổ 2 vịt trống + 2 vịt mái ở 7 và 8 tuần tuổi

Tỷ lệ thịt xẻ = Khối lượng thịt xẻ (g) x100 Khối lượng sống (g)

Tỷ lệ thịt đùi = Khối lượng thịt đùi trái (g) x 2 x100 Khối lượng thân thịt (g)

Kết quả vào thảo luận

Trên đàn vịt star 53 ông bà

4.1.1 Đặc điểm ngoài hình của vịt ông bà

Kết quả theo dõi đặc điểm ngoại hình của vịt ông bà được thể hiện qua hình ảnh

Hình 4.1 Vịt con 01 ngày tuổi

Vịt một ngày tuổi toàn thân phủ một lớp lông tơ mềm màu vàng rơm đặc trưng cho giống vịt chuyên thịt, chân vàng, mỏ vàng, có con mỏ vàng nhạt

Vịt trưởng thành có thân hình cân đối, chắc khỏe, ngực sâu, lườn phẳng, dáng đứng gần như song song với mặt đất, màu lông trắng tuyền, chân và mỏ màu vàng, có con mỏ màu vàng nhạt Riêng con đực có từ 1 đến 2 lông móc ở đuôi 4.1.2 Tỷ lệ nuôi sống

Tỷ lệ nuôi sống là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng trong chăn nuôi nói chung và trong chăn nuôi gia cầm nói riêng Tỷ lệ nuôi sống ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi thông qua hao hụt đầu con, ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của chúng ở các giai đoạn tiếp theo Không những vậy, tỷ lệ nuôi sống còn phản ánh khả năng chống chịu bệnh tật của vịt, phản ánh sức sống của chúng được truyền từ thế hệ trước, và nhất là thước đo của việc chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn giống Đối với các đàn vịt nhập nội, thì tỷ lệ nuôi sống phản ánh khá đầy đủ khả năng thích nghi của vịt trong điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và điều kiện môi trường mới Kết quả theo dõi tỷ lệ nuôi sống của vịt Star 53 ông bà giai đoạn vịt con và hậu bị được trình bày qua Bảng 4.1

Bảng 4.1 Tỷ lệ nuôi sống của vịt Star 53 ông bà (%)

Trống A Mái B Trống C Mái D n (con) TLNS (%) n (con) TLNS (%) n (con) TLNS (%) n (con) TLNS

Qua Bảng 4.1 cho thấy tỷ lệ nuôi sống của đàn vịt Star 53 ông bà đạt cao Giai đoạn từ 0 – 8 tuần tuổi trống A đạt 94,44%, mái B đạt 98,25 %, trống C đạt 96,08%, mái D đạt 99,19 % Kết quả này tương đương với kết quả nghiên cứu của các tác giả: Đặng Thị Vui và cs (2006) nghiên cứu trên đàn vịt Star13 dòng trống ST1 và dòng mái ST2 đã cho kết quả về tỷ lệ nuôi sống toàn đàn là 98,90% Kết quả theo dõi tỷ lệ nuôi sống vịt SM3SH ông bà và bố mẹ của Đặng Thị Vui và cs

(2006) giai đoạn 1 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống là 96,01 – 97,37% và 96,36 – 99,28%

Nguyễn Đức Trọng và cs (2008) nghiên cứu trên vịt SM3SH mới nhập cho biết tỷ lệ nuôi sống của vịt T13 giai đoạn vịt con đối với vịt trống là 96,47%, đối với vịt mái là 96, 01%; đối với vịt T14 ở con trống là 96,64%, con mái là 97,37%

Dương Xuân Tuyển và cs (2008) nghiên cứu trên hai dòng vịt hướng thịt V2 và V7 tại trại giống VIGOVA cho biết tỷ lệ nuôi sống từ 0 – 8 tuần tuổi qua các thế hệ của dòng V2 là 94,49 – 97,14 % và dòng V7 là 95,20 – 98,23 % Kết quả theo dõi tỷ lệ nuôi sống của vịt SM3SH nhập nội của Phùng Đức Tiến và cs

(2008) giai đoạn 0 – 8 tuần tuổi trống A là 96,34%, mái B là 99,00%, trống C là 98,63% và mái D là 98,00%

Giai đoạn vịt hậu bị từ 9 - 24 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống của vịt đều đạt 100% Như vậy tính chung cho cả giai đoạn vịt con và hậu bị thì tỷ lệ nuôi sống của trống

A đạt 94,44%, mái B đạt 98,25 %, trống C đạt 96,08%, mái D đạt 99,19 % Kết quả này tương đương với kết quả nghiên cứu về tỷ lệ nuôi sống của vịt M14 nhập nội nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại xuyên đạt 97,97 - 98,06% (Nguyễn Đức Trọng và cs 2006) và kết quả nghiên cứu tỷ lệ nuôi sống của vịt SM3 nhập nội giai đoạn vịt con đạt 97 - 100% (Nguyễn Đức Trọng và cs., 2007)

Phùng Đức Tiến và cs (2007) cho biết tỷ lệ nuôi sống của vịt SM3 nhập nội nuôi tại Cẩm Bình giai đoạn con và hậu bị là 97,58% - 98,67%,

Như vậy, kết quả cho thấy các dòng vịt Star 53 thích nghi tốt với điều kiện khí hậu Việt Nam và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng của Trung tâm Trong quá trình nuôi dưỡng không xảy ra dịch bệnh

4.1.3 Khối lượng cơ thể vịt giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi

Trong chăn nuôi gia cầm, khối lượng cơ thể là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng không chỉ đối với gia cầm nuôi thịt mà rất quan trọng đối với gia cầm sinh sản Đối với đàn sinh sản, khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi là một chỉ tiêu quan trọng, ảnh hướng đến sức sản xuất trứng của vịt Với kỹ thuật cho ăn hạn chế để khống chế khối lượng của vịt ở giai đoạn con và hậu bị, khi bước vào giai đoạn đẻ vịt sẽ có khối lượng thích hợp tùy vào từng dòng, giống khác nhau, đảm bảo cho giai đoạn sinh sản tốt Nếu cho vịt ăn hạn chế quá mức thì đàn vịt dễ bị stress, thiếu dinh dưỡng dẫn đến vịt đẻ ít, trứng nhỏ và ảnh hưởng đến tỷ lệ nở Nếu vịt không ăn hạn chế mà ăn tự do thì vịt mái béo, cơ và mỡ sẽ chèn ép các cơ quan sinh dục, dẫn đến các cơ quan sinh dục phát triển chậm hoặc không phát triển làm cho khả năng sinh sản giảm, năng suất trứng thấp, kết quả ấp nở không cao Do đó khối lượng cơ thể còn phản ánh khả năng chăm sóc, chế độ dinh dưỡng trong các giai đoạn nuôi Tùy theo đặc điểm của mỗi giống, mỗi dòng mà áp dụng chế độ ăn hạn chế phù hợp Kết quả nghiên cứu khối lượng cơ thể của vịt Star 53 ông bà được trình bày qua bảng 4.2

Qua Bảng 4.2 cho thấy khối lượng vịt Star 53 ông bà ở 8 tuần tuổi của trống

A là 2388,95 g đạt 100,25% so với tiêu chuẩn của hãng, mái B là 2245,53 g đạt 101,38% so với tiêu chuẩn của hãng, trống C là 2116,49 g đạt 101,71% so với tiêu chuẩn hãng, mái D là 1964,56 g đạt 102,32 % so với tiêu chuẩn của hãng Khối lượng cơ thể vịt ở 8 tuần tuổi giữa các dòng có sự sai khác Trong đó trống A có khối lượng cao nhất và mái D thấp nhất Ở 24 tuần tuổi khối lượng trống A là 3582,63 g đạt 97,623% so với tiêu chuẩn của hãng, mái B là 3180,26 g đạt 98,00% so với tiêu chuẩn của hãng, trống C là 3101,26 g đạt 96,76% so với tiêu chuẩn của hãng và mái D là 2756,97 g đạt 97,94% so với tiêu chuẩn hãng Khối lượng cơ thể ở 24 tuần tuổi của các dòng cũng có sự sai khác Trong đó trống A cao nhất, mái D thấp nhất Chúng tôi nhận thấy trống A và mái B có khối lượng cao thiên về khả năng cho thịt khi lai ra con bố mẹ để sử dụng con trống AB trong việc tạo con thương phẩm, trống C và mái D có khối lượng thấp hơn thiên về khả năng sản xuất trứng khi lai ra con bố mẹ để sử dụng con mái CD với con trống AB tạo ra sản phẩm cuối cùng là con thương phẩm ABCD chất lượng tốt để phục vụ sản xuất

Kết quả về khối lượng của chúng tôi cũng phù hợp và tương đương với kết quả tác giả Phạm Văn Chung (2011) nghiên cứu trên vịt Star 76 ông bà nhập nội, ở 8 tuần tuổi trống A là 2441,3 g, mái B là 2187,0 g, trống C là 2316,4 g, mái D là 1976,8 g, đến 24 tuần tuổi khối lượng cơ thể của các dòng vịt lần lượt là 3450,0 g, 3023,8 g, 3142,0 g và 2913,4 g

Bảng 4.2 Khối lượng cơ thể của vịt Star 53 ông bà giai đoạn 1– 24 tuần tuổi (gam)

TL đạt so với TCH (%)

TL đạt so với TCH (%)

TL đạt so với TCH (%)

TL đạt so với TCH (%)

Theo Nguyễn Đức Trọng và cs (2007) nghiên cứu trên vịt Super M3 nhập nội từ Anh cho thấy ở 8 tuần tuổi khối lượng của trống A cao nhất 2501,9 g, mái

B là 1864,7 g, trống C là 1965,2 g và thấp nhất là mái D 1693,2g đến 24 tuần tuổi khối lượng của trống A cao nhất 3660,9 g, mái B là 2962,5 g, trống C là 3495,8 g và mái D thấp nhất là 2503,7g Nguyễn Đức Trọng và cs (2008) nghiên cứu trên vịt SM3SH nhập nội từ Anh cho biết khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi của trống A là 2568,59 g, mái B là 2398,26 g, trống C là 2336,21 g, mái D là 2010,68 g, đến

24 tuần tuổi khối lượng của các dòng lần lượt là 4279,86g, 3500,63g, 3804,2g, 2937,51g Vịt Star 53, star 76 là những dòng vịt siêu thịt của Pháp có khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi, 24 tuần tuổi thấp hơn khối lượng ở cùng độ tuổi của một số dòng vịt siêu thịt của Anh

Kết quả của chúng tôi thấp hơn kết quả nghiên cứu của Hoàng Thị Lan và cs (2001) nghiên cứu chọn lọc nhân thuần các dòng vịt ông bà SM tại trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên Dòng trống chọn lọc theo hướng khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi cao và dòng mái theo hướng năng suất trứng cao Dòng trống lúc 7 tuần tuổi đạt 2879 gam (vịt trống) và 2669 gam (vịt mái) khối lượng trưởng thành vịt trống đạt 3827 gam, vịt mái đạt 3502 gam

Kết quả nghiên cứu trên đàn vịt star 53 bố mẹ

Khi nghiên cứu tính trạng này, chúng ta sẽ xác định được mức độ thuần, sự phân ly màu sắc lông ở đàn vịt bố mẹ Qua kết quả nghiên cứu này cho thấy: trống AB, mái CD khi nở ra có đặc điểm ngoại hình đồng nhất ở 1 ngày tuổi, 8 tuần tuổi và khi trưởng thành Cụ thể như sau: Ở một ngày tuổi con trống AB, mái CD toàn thân phủ một lớp lông tơ mềm, màu vàng rơm, chân và mỏ màu vàng Trống AB và mái CD trưởng thành có thân hình thon, ngực sâu, bụng hơi xệ, lông trắng tuyền, chân, mỏ màu vàng đồng nhất, có dáng đứng gần song song mặt đất Con trống AB có dáng to, thô, dài hơn mái CD, và có từ 1 – 2 lông móc ở đuôi

Tỷ lệ nuôi sống của vịt bố mẹ biểu hiện khả năng thích nghi của chúng với môi trường, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, khả năng chống chịu bệnh tật Với vịt bố mẹ là con lai của 4 dòng đơn tính ông bà còn phản ánh chất lượng đàn giống ông bà Theo dõi chỉ tiêu này qua các tuần tuổi, kết quả được trình bày qua Bảng 4.7

Bảng 4.7 Tỷ lệ nuôi sống vịt Star 53 bố mẹ

Trống AB Mái CD n (con) TLNS (%) n (con) TLNS (%)

Qua Bảng 4.7 cho thấy, đến 8 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống ở trống AB đạt 95,56%, mái CD đạt 97,5% Giai đoạn từ 9-24 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống ở trống

AB và mái CD đều đạt 100% Do vậy tỷ lệ nuôi sống đến 24 tuần tuổi của trống

AB đạt 95,56% và mái CD đạt 97,5% Vịt chủ yếu hao hụt ở những tuần đầu tiên điều này phù hợp với quy luật giai đoạn đầu khả năng thích ứng với điều kiện môi trường của vịt kém, giai đoạn sau tỷ lệ nuôi sống đạt cao Qua kết quả tỷ lệ nuôi sống cho thấy khả năng thích nghi của giống vịt Star53 với điều kiện của Việt Nam là rất tốt

Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Chung và cs (2011) trên đàn vịt star 76 ở 8 và 24 tuần tuổi thì tỷ lệ nuôi sống ở trống AB và CD lần lượt là: 95,56%, 98,09%, 95,56%, 98,09% thì kết quả của chúng tôi tương đương

Theo Phùng Đức Tiến và cs (2008) nghiên cứu trên đàn vịt SM3 cho biết tỷ lệ nuôi sống của vịt bố mẹ giai đoạn vịt con ở trống AB là 98,33%, mái CD là 99,75%, giai đoạn hậu bị ở trống AB là 100%, mái CD là 99,49% Theo Nguyễn Đức Trọng và cs (2008) nghiên cứu trên vịt SM3SH cho biết tỷ lệ nuôi sống của vịt bố mẹ gia đoạn con ở trống AB là 96,36%, giai đoạn hậu bị là 100%, mái CD là 99,28% và 99,66%

Như vậy, tỷ lệ nuôi sống của vịt Star 53 bố mẹ tuy thấp hơn ở trống AB so với vịt bố mẹ SM3, SM3SH của các tác giả trên song vẫn đạt ở mức cao trên 95,56%, điều này cũng khẳng định sự chăm sóc, quản lý đàn giống tốt, sự thích nghi cao của vịt bố mẹ với điều kiện môi trường

4.2.3 Khối lượng cơ thể vịt Star 53 bố mẹ giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi

Vịt Star 53 bố mẹ được cho ăn theo khẩu phần định lượng của Hãng đưa ra Đối với trống AB cho ăn theo khẩu phần của trống A, mái CD cho ăn theo khẩu phần của mái D Hàng tuần cân khối lượng vịt vào một ngày cố định để điều chỉnh thức ăn phù hợp với điều kiện khí hậu của Việt Nam, và dựa vào khối lượng chuẩn của các dòng để lên thức Kết quả đó đựợc trình bày qua Bảng 4.8

Bảng 4.8 Khối lượng vịt Star 53 bố mẹ giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi

Mean SE Cv(%) Mean SE Cv(%)

Qua Bảng 4.8 cho thấy với quá trình cân hàng tuần đối với vịt từ 1-8 tuần tuổi, còn vịt từ 8 -24 tuần tuổi 2 tuần cân 1 lần, từ đó điều chính thức ăn sao cho vịt vẫn ăn hạn chế nhưng vẫn bám sát vào khối lượng chuẩn đã đưa ra Do đó, đến 8 tuần tuổi khối lượng của trống AB là 2344,39g, mái CD là 2205,71g Đến

24 tuần tuổi khối lượng trống AB là 3425,39g, mái CD là 2754,29g

Kết quả theo dõi của Phùng Đức Tiến và cs (2008) trên vịt bố mẹ SM3 nuôi tại trạm Cẩm Bình ở 8 tuần tuổi của trống AB là 2423,67g, mái CD là 2100,9g, đến 24 tuần tuổi trống AB là 4230,8g, mái CD là 3309,2g, So và đạt từ 95,09% - 99,85% so với tiêu chuẩn của Hãng

Kết quả theo dõi của Nguyễn Đức Trọng và cs (2008) trên vịt bố mẹ SM3SH ở 8 tuần tuổi của trống AB là 2403,7g đạt 96,24% so với Hãng, mái CD là 2004,14g đạt 105,49% so với Hãng

4.2.4 Tuổi đẻ và khối lượng vào đẻ

Tuổi đẻ của vịt là chỉ tiêu quan trọng có ảnh hưởng đến năng suất trứng của gia cầm và để xác định tuổi thành thục sinh dục của đàn giống Tùy vào từng dòng, giống mà tuổi đẻ của vịt có sự khác nhau Tuy nhiên tuổi đẻ cũng phụ thuộc vào chế độ ăn, chế độ chiếu sáng, mùa vụ, Đối với các đàn vịt quần thể có cùng độ tuổi, tuổi thành thục sinh dục của đàn được xác định là tuổi đẻ 5% số mái có mặt trong đàn Kết quả nghiên cứu tuổi thành thục sinh dục của vịt star 53 bố mẹ được trình bày qua Bảng 4.9

Bảng 4.9 Tuổi đẻ và khối lượng khi vào đẻ của vịt star 53 bố mẹ

Chỉ tiêu ĐVT Trống AB

Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên Ngày - 161

Khối lượng vào đẻ Gam 3487,12 2757,3

Qua Bảng 4.9 cho thấy vịt Star 53 bố mẹ đẻ quả trứng đầu tiên ở 161 ngày tuổi (23 tuần tuổi), đến 168 ngày thì đàn đẻ được 5% (24 tuần tuổi) Như vậy tuổi đẻ của vịt bố mẹ ở 23 tuần tuổi Khối lượng khi vào đẻ của trống AB là 3487,12g, mái CD là 2757,3g

Như vậy, so với một số giống vịt chuyên thịt đang có mặt tại nước ta hiện nay thì vịt Star 53 bố mẹ có tuổi đẻ là sớm hơn

Vịt SM3 có tuổi đẻ là 170 ngày tuổi tương ứng 25 tuần tuổi (Phùng Đức Tiến và cs 2008); vịt SM3SH có tuổi đẻ là 25 tuần tuổi (Nguyễn Đức trọng và cs 2008); vịt Star 76 có tuổi đẻ là 168 ngày tương ứng 24 tuần (Phạm Văn Chung và cs., 2011)

4.2.5 Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng qua các tuần đẻ Đối với đàn vịt bố mẹ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng rất quan trọng, phản ánh chất lượng đàn giống, khả năng sản suất vịt thương phẩm Kết quả theo dõi về các chỉ tiêu trong giai đoạn sinh sản được trình bày qua bảng 4.10

Qua bảng 4.10 cho thấy tỷ lệ đẻ của vịt bố mẹ tăng dần từ tuần tuổi thứ nhất, đạt đỉnh cao ở 11 – 12 tuần tuổi đạt 88,24% sau đó giảm dần Theo dõi đến hết 46 tuần đẻ năng suất trứng là 229,94 quả/mái, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả đến

Bảng 4.10 Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng

Tỷ lệ đẻ (%) NST (q/m/2t) TCD (q/m) TTTĂ/ 10 quả (kg)

TB 46 tuần 72,92 229,94 3,70 Đồ thị 4.3 Tỷ lệ đẻ vịt Star 53 bố mẹ Đồ thị 4.4 Năng suất trứng vịt Star 53 bố mẹ

Kết quả nghiên cứu trên đàn vịt thương phẩm (abcd)

Tỷ lệ nuôi sống của vịt thương phẩm là chỉ tiêu quan trọng quyết định đến hiệu quả chăn nuôi, để đạt hiệu quả kinh tế cao cần tỷ lệ nuôi sống cao Hơn nữa tỷ lệ nuôi sống cũng phản ánh tình trạng sức khoẻ, tốc độ tăng trưởng Kết quả theo dõi về tỷ lệ nuôi sống của vịt thương phẩm ABCD từ 1 – 8 tuần tuổi được thể hiện qua Bảng 4.13

Bảng 4.13 Tỷ lệ nuôi sống vịt 53 thương phẩm

Tuần tuổi ABCD n (con) TLNS (%)

Qua Bảng 4.13 cho thấy kết quả nuôi sống của vịt thương phẩm đạt cao Kết thúc thí nghiệm 8 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống đạt 98,33% Kết quả này tương đương với kết quả của tác giả Nguyễn Đức Trọng và cs 2007 trên vịt Super M lai 4 dòng đến 8 tuần tuổi là 96,67- 98,33%; Phùng Đức Tiến và cs (2008) trên vịt Super M lai 4 dòng đến 8 tuần tuổi là 96,67- 98,33% của vịt Super M lai 4 dòng đến 8 tuần tuổi là 96,67- 98,33% con lai giữa vịt Super Heavy X Super M3 ở 8 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống là 96,67- 98%, tương đương với tỷ lệ nuôi sống của vịt Super M là 97,43% (Dương Xuân Tuyển và cs., 2003) Tương đương với tỷ lệ nuôi sống của vịt Star 76 ở 8 tuần tuổi là 98,0% ( Phạm Văn Chung, 2011) 4.3.2 Khối lượng cơ thể, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối

Khối lượng cơ thể vịt thương phẩm là chỉ tiêu quyết định đến năng suất chăn nuôi Đó chính là sản phẩm của vật nuôi và là mục đích của chăn nuôi Khối lượng cơ thể càng cao sản phẩm thu được càng lớn, giá trị kinh tế càng lớn Đây không những là chỉ tiêu kinh tế mà còn là chỉ tiêu kỹ thuật trong chọn giống Khối lượng vịt thương phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như dòng, giống, thức ăn, tính biệt, mùa vụ, trong đó quan trọng hơn cả là phẩm chất giống Trong cùng một giống, các dòng khác nhau thì khả năng cho thịt cũng khác nhau Để đánh giá khả năng tăng trọng của đàn vịt Star 53 thương phẩm chúng tôi nuôi vịt thương phẩm ABCD, cân hàng tuần Kết quả được trình bày qua Bảng 4.14

Bảng 4.14 Khối lượng cơ thể, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của vịt Star 53 thương phẩm Tuần tuổi Mean SE Sinh trưởng tuyệt đối

(g/con/ngày) Sinh trưởng tương đối (%)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 (tuần tuổi) Đồ thị 4.5 Khối lượng cơ thể vịt Star 53 thương phẩm đến 8 tuần tuổi Qua Bảng 3.14 và đồ thị 4.5 cho thấy khối lượng cơ thể vịt thương phẩm tăng dần theo độ tuổi Đến 7 và 8 tuần tuổi khối lượng vịt thương phẩm lần lượt là 3030,93g và 3354,93g cao hơn so với các giống vịt chuyên thịt thương phẩm như vịt Super M2 ở 7 và 8 tuần tuổi khối lượng cơ thể đạt 2715,4g và 3013,5g (Nguyễn Đức Trọng và cs., 2007); vịt Super M3 ở 7 và 8 tuần tuổi con trống là 2650,5g và 2937g, với con mái là 2572,5g và 2731g (Nguyễn Đức Trọng và cs., 2007); vịt star 76 ở 7 và 8 tuần tuổi khối lượng cơ thể đạt 2747,2g và 3030,5g (Phạm Văn Chung và cs., 2011) Thấp hơn một số giống chuyên thịt khác như vịt SM3SH có khối lượng 7 và 8 tuần tuổi là 3429,4g và 3687,5g (Nguyễn Đức Trọng và cs., 2009); Vịt SD nuôi tại Trại Cẩm Bình khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi đối vơi dòng SD1 là 3720,2g, dòng SD2 là 3240,6g, và tổ hợp SD12 là 3563,3g (Phùng Đức Tiến và cs., 2008)

Thông qua khối lượng cơ thể của vịt thương phẩm qua các tuần tuổi, chúng tôi cũng xác định sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối Sinh trưởng tuyệt đối biểu hiện sự tăng lên về khối lượng cơ thể trong khoảng thời gian giữa 2 lần khảo sát (TCVN 2.39, 1977), sinh trưởng tương đối biểu hiện tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng, kích thước và thể tích cơ thể Được thể hiện ở đồ thị 4.5; đồ thị 4.6 và đồ thị 4.7

Tuần tuổi Gam Đồ thị 4.6 Sinh trưởng tuyệt đối vịt Star 53 thương phẩm

Tuần tuổi (%) Đồ thị 4.7 Sinh trưởng tương đối vịt Star 53 thương phẩm

Qua đồ thị 4.6 cho thấy tốc độ sinh trưởng tuyệt đối cơ thể vịt tăng dần từ tuần tuổi thứ 1 – 4, sau đó giảm dần, diễn biễn về tốc độ này ở mỗi giống là khác nhau và có trị số là khác nhau Điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật sinh trưởng theo giai đoạn của gia cầm Đối với vịt thương phẩm Star 53, ở tuần thứ nhất sinh trưởng tuyệt đối là 19,94 g/con/ngày, đạt cao nhất ở tuần thứ 5 là 82,06 g/con/ngày và giảm xuống còn 46,29 g/con/ngày ở tuần thứ 8

Qua đồ thị 4.7 cho thấy sinh trưởng tương đối của vịt Star 53 thương phẩm cao nhất ở tuần đầu 112,69%, sau đó giảm dần và đến tuần 8 là 10,15% Kết quả này cũng hoàn toàn phù hợp với quy luật sinh trưởng của gia cầm, đồ thị sinh trưởng tương đối có dạng hình Hypebol

Lượng thức ăn thu nhận và tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lượng có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả kinh tế Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có giống, điều kiện ngoại cảnh, chất lượng thức ăn, Dựa trên lượng thức ăn hàng ngày, khối lượng vịt ở các tuần tuổi, chúng tôi đã tính toán được tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lượng trình bày qua Bảng 4.15 Bảng 4.15 Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng của vịt Star 53 thương phẩm

(tuần tuổi) Thức ăn thu nhận (g/con/ngày) TTTĂ/ kg tăng khối lượng (kg)

Qua Bảng 4.15 cho thấy ở 1 tuần tuổi, trung bình vịt ăn 46,43 g/ngày, đến 8 tuần tuổi trung bình ăn 221,43 g/con/ngày, tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lượng là 2,44 kg Độ tuổi vịt càng cao thì tiêu tốn thức ăn càng cao Đến thời điểm nào đó vịt không tăng khối lượng nữa, do đó xác định thời điểm giết thịt hợp lý là điều quan trọng chăn nuôi Có thể dựa vào bảng khối lượng vịt thịt ở trên chúng tôi có thể khẳng định rằng nên giết thịt ở tuần tuổi 7 là hợp lý và cho hiệu quả kinh tế cao nhất, cả về khối lượng, chất lượng đến hiệu quả chăn nuôi

4.3.4 Khả năng cho thịt Đánh giá sức sản xuất thịt của vịt thương phẩm để khuyến cáo người chăn nuôi nên giết thịt ở tuần nào để có hiệu quả kinh tế nhất Chúng tôi mổ khảo sát ở

7 và 8 tuần tuổi Kết quả được trình bày qua Bảng 4.16

Bảng 4.16 Năng suất thịt của vịt Star 53 thương phẩm (n=4)

Chỉ tiêu 7 tuần tuổi 8 tuần tuổi

Tỷ lệ thịt đùi + thịt ức (%) 28,29 30,70

Tỷ lệ mỡ bụng (%) 0,48 0,79 Độ dài lông cánh (cm) 12,4 15,5

Qua Bảng 4.16 cho thấy ở 7 và 8 tuần tuổi tỷ lệ thịt xẻ đạt 70,05% và 72,8%, tỷ lệ thịt đùi là 11,56% và 13,2%, tỷ lệ thịt ức là 16,73% và 17,5%, tỷ lệ mỡ bụng là 0,48% và 0,79%, độ dài lông cánh là 12,4 cm và 15,5cm, tỷ lệ phần thịt có giá trị là 28,29% và 30,7% Kết quả này tương đương với kết quả nghiên cứu về khả năng cho thịt của một số tác giả như:

Nguyễn Đức Trọng và cs (2007) khảo sát trên vịt M14 thế hệ 1, nuôi thương phẩm ở 8 tuần tuổi có tỷ lệ thịt xẻ là 73,05%, thịt đùi là 11,23% và thịt ức là 15,72%

Theo Nguyễn Đức Trọng và cs (2007) khảo sát trên vịt SM3 khảo sát ở 7 tuần tuổi, tỷ lệ thịt xẻ là 70,31%, tỷ lệ thịt ức là 17,17%, tỷ lệ thịt đùi là 13,36% và trên vịt SM3SH khảo sát ở 7 tuần tuổi cho các kết quả tương ứng lần lượt là 70,30%, 15,21% và 13,89%; đến 8 tuần tuổi lần lượt là 72,04%, 17,32% và 12,18% (Nguyễn Đức Trọng và cs., 2009)

Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi thì nên giết thịt vịt thương phẩm ABCD ở 7 tuần tuổi sẽ cho hiệu quả cao nhất.

Ngày đăng: 11/08/2021, 08:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w