Những vấn đề cơ bản của điều tra thống kê và vận dụng để xây dựng phương án điều tra Những vấn đề cơ bản của điều tra thống kê và vận dụng để xây dựng phương án điều tra Những vấn đề cơ bản của điều tra thống kê và vận dụng để xây dựng phương án điều tra Những vấn đề cơ bản của điều tra thống kê và vận dụng để xây dựng phương án điều tra Những vấn đề cơ bản của điều tra thống kê và vận dụng để xây dựng phương án điều tra Những vấn đề cơ bản của điều tra thống kê và vận dụng để xây dựng phương án điều tra Những vấn đề cơ bản của điều tra thống kê và vận dụng để xây dựng phương án điều tra Những vấn đề cơ bản của điều tra thống kê và vận dụng để xây dựng phương án điều tra Những vấn đề cơ bản của điều tra thống kê và vận dụng để xây dựng phương án điều tra Những vấn đề cơ bản của điều tra thống kê và vận dụng để xây dựng phương án điều tra Những vấn đề cơ bản của điều tra thống kê và vận dụng để xây dựng phương án điều tra Những vấn đề cơ bản của điều tra thống kê và vận dụng để xây dựng phương án điều tra Những vấn đề cơ bản của điều tra thống kê và vận dụng để xây dựng phương án điều tra Những vấn đề cơ bản của điều tra thống kê và vận dụng để xây dựng phương án điều tra Những vấn đề cơ bản của điều tra thống kê và vận dụng để xây dựng phương án điều tra
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN: NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ
BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI: VẤN ĐỀ CHỦ YẾU CỦA ĐIỀU TRA THỐNG KÊ, XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA THỐNG KÊ VỀ THỜI GIAN SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CỦA SINH VIÊN NĂM 2 KHOA KINH TẾ - LUẬT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Giảng viên hướng dẫn: Đặng Thị Thư Nhóm: 2
Môn: Nguyên lý thống kê
Trang 2HÀ NỘI – 2021
M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐIỀU TRA THỐNG KÊ 4
1.1 Khái niệm, ý nghĩa nhiệm vụ và yêu cầu của điều tra thống kê 4
1.2 Phân loại điều tra thống kê 5
1.3 Phương pháp thu thập thông tin trong điều tra thống kê 7
1.3.1 Phương pháp đăng ký trực tiếp 7
1.3.2 Phương pháp phỏng vấn 8
1.4 Hình thức tổ chức điều tra thống kê 9
1.4.1 Báo cáo thống kê định kỳ 9
1.4.2 Điều tra chuyên môn 10
1.5 Xây dựng phương án điều tra thống kê 10
1.6 Xây dựng bảng hỏi trong điều tra thống kê 11
1.6.1.Bảng hỏi và yêu cầu xây dựng bảng hỏi trong điều tra thống kê 11
1.6.2 Các loại câu hỏi và kỹ thuật đặt các loại câu hỏi 12
1.7 Sai số trong điều tra thống kê 13
CHƯƠNG 2: TỔNG HỢP THỐNG KÊ 15
2.1 Phân tổ thống kê 15
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tổ thống kê 15
2.1.2 Các bước tiến hành phân tổ thống kê 15
2.1.3 Dãy số phân phối 17
2.2 Bảng và đồ thị thống kê 17
Trang 32.2.1 Bảng thống kê 17
2.2.2 Đồ thị thống kê: 17
CHƯƠNG 3: THỐNG KÊ MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG 19
3.1 Số trung bình trong thống kê 19
3.1.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa 19
3.1.2 Các loại số trung bình: 19
3.1.3 Điều kiện vận dụng số trung bình 24
3.2 Độ biến thiên của tiêu thức 24
3.2.1 Ý nghĩa nghiên cứu 24
3.2.2 Các chỉ tiêu 24
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA THỐNG KÊ VỀ THỜI GIAN SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CỦA SINH VIÊN NĂM 2 KHOA KINH TẾ - LUẬT 26
4.1 Mục đích điều tra 26
4.2 Đối tượng và đơn vị điều tra 26
4.3 Nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra 26
4.3.1 Chọn thời điểm, thời kỳ và quyết định thời hạn điều tra 28
4.3.2 Loại điều tra và phương pháp thu thập dữ liệu 28
4.3.3 Lập kế hoạch tổ chức điều tra 29
4.3.4 Tổ chức điều tra 29
CHƯƠNG V: XỬ LÝ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỐNG KÊ 31
5.1 Tổng hợp và phân tích thống kế 31
5.1.1 Lựa chọn tiêu thức phân tổ 31
Trang 45.1.2 Xác định số tổ và khoảng cách tổ 31
5.1.3 Phân phối các đơn vị vào từng tổ 31
5.1.4 Tính các chỉ tiêu trung bình 32
5.1.5 Tính các chỉ tiêu đo độ biến thiên của tiêu thức 33
5.2 Đánh giá và nhận xét về kết quả điều tra 35
5.3 Đề xuất một số giải pháp giúp sinh viên sử dụng điện thoại di động hợp lý hơn 37
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Thống kê học ra đời, phát triển theo nhu cầu thực tiễn của xã hội và là mộttrong những môn khoa học xã hội có lịch sử lâu đời nhất Trước khi trở thành mộtmôn khoa học độc lập, thống kê học đã có một lịch sử phát triển khá lâu Đó là một quá trình tích lũy kinh nghiệm từ đơn giản đến phức tạp,được rút dần thành lý luậnkhoa học và ngày càng hoàn chỉnh
Mục đích cuối cùng của một cuộc nghiên cứu thống kê là thu
thậpnhững thông tin định lượng về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện lịch sử cụ thể, trên cơ sở đó phát hiện bản chất quy luật phát triển của hiện tượng, giải quyết được một vấn đề lý thuyết hoặc một yêu cầu nhất định của thực tiễn Tất cả các công việc này được gọi là hoạt động thống kê.Điều tra thống kê là giai đoạn mở đầu của quá trình hoạt động thống kê
Là một khâu rất quan trọng trong hoạt động thống kê điều tra thống kê có nhiệm vụ thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu Đây
là những thông tin sơ cấp, nếu làm tốt giai đoạn này thì các thông tin, số liệu mới thu thập được một các trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ
và kịp thời, tạo điều kiện để thực hiện tốt các giai đoạn tiếp theo Điều tra thống kê được thực hiện trong rất nhiều lĩnh vực với quy mô, phạm vi, nguồn lực, kinh phí khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu, đặc điểm của đối tượng điều tra và điều kiện thực tế
Để hiểu rõ hơn về phương pháp điều tra thống kê, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Những vấn đề cơ bản của điều tra thống kê và vận dụng để xây dựng phương án điều tra.” Việc nghiên cứu bao gồm điều tra thống kê
và sử dụng số liệu thu được từ điều tra để phân tích
Trang 6CHƯƠNG 1: ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
1.1 Khái niệm, ý nghĩa nhiệm vụ và yêu cầu của điều tra thống kê
Khái niệm: Điều tra thống kê là việc tổ chức một cách khoa học theo một
kế hoạch thống nhất việc thu thập, ghi chép nguồn tài liệu ban đầu về hiệntượng nghiên cứu trong điều kiện cụ thể về thời gian, không gian
Ý nghĩa:
Là căn cứ tin cậy để kiểm tra, đánh giá thực trạng hiện tượng nghiêncứu,đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xãhội của từng đơn vị, từng địa phương và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Cung cấp những luận cứ xác đáng cho việc phân tích, phát hiện những yếu
tố tác động, những yếu tố quyết định sự biến đổi của hiện tượng nghiêncứu, trên cơ sở đó tìm biện pháp thích hợp thúc đẩy hiện tượng phát triểntheo hướng có lợi nhất
Căn cứ cho việc phát hiện, xác định xu hướng, quy luật biến động của hiệntượng trong tương lai
Nhiệm vụ: Điều tra thống kê có nhiệm vụ cung cấp tài liệu ban đầu về các
đơn vị tổng thể cần thiết cho các khâu tiếp theo của quá trình nghiên cứuthống kê
Yêu cầu:
Tính chính xác: Trong điều tra thống kê nghĩa là tài liệu thu thập được phản
ánh đúng tình hình thực tế khách quan của hiện tượng nghiên cứu Tài liệuđược điều tra chính xác mới có thể dùng làm căn cứ tin cậy tổng hợp, phântích thống kê và rút ra kết luận đúng đắn về bản chất, thực trạng, các yếu tố
Trang 7ảnh hưởng và quy luật biến động của hiện tượng Có thể nói, tính chính xác
là một yếu tố cơ bản quyết định chất lượng của công tác thống kê
Tính kịp thời: Tính kịp thời của điều tra thống kê được hiểu theo hai khía
cạnh Thứ nhất, các tài liệu thu thập được phải phản ánh được mọi sự biếnđộng của hiện tượng nghiên cứu đúng lúc cần thiết, từ đó thấy được nhữngbước ngoặt quan trọng nhất trong quá trình phát triển của hiện tượng nghiêncứu Thứ hai, các tài liệu thu thập được phải cung cấp đúng thời hạn đểphục vụ các yêu cầu nghiên cứu và quản lý
Tính đầy đủ: Trong điều tra thống kê bao gồm sự đầy đủ về nội dung
nghiên cứu cũng như đầy đủ về các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu Đảmbảo yêu cầu này, tài liệu điều tra thống kê giúp cho việc phân tích, đánh giáhiện tượng nghiên cứu một cách đúng đắn, tránh đưa ra những kết luậnphiến diện, chủ quan
1.2 Phân loại điều tra thống kê
Điều tra thống kê có nhiều loại khác nhau, tùy theo mục đích nghiên cứu,đặc điểm của đối tượng điều tra và đ iều kiện th ực tế mà người ta có thể sửdụng loại nào cho phù hợp Sau đây là một số cách phân loại điều tra chủ yếu:
Điều tra thường xuyên và không thường xuyên
Căn cứ vào tính liên tục của việc thu thập thông tin, ta có thể phân biệ t hailoại điều tra thống kê: điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên
Điều tra thường xuyên là việc tiến hành thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu
của hiện tượng nghiên cứu một cách liên tục, có hệ thống và thường là theosát quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng
Tài liệu của điều tra thường xuyên là cơ sở chủ yếu để lập báo cáo thống kêđịnh kỳ, là công cụ quan trọng để theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch
Trang 8Điều tra không thường xuyên là tiến hành thu thập, ghi chép tài liệu ban
đầu của hiện tượng một cách không liên tục, không gắn với quá trình phát
sinh, phát triển của hiện tượng
Tài liệu của điều tra không thường xuyên phản ánh trạng thái của hiệntượng ở một thời điểm nhất định
Điều tra toàn bộ và không toàn bộ
Căn cứ vào phạm vi của đối tượng được điề u tra thực tế, điều tra thống kêđược phân thành điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ
Điều tra toàn bộ là tiến hành thu thập tài liệu ban đầu trên toàn thể các đơn
vị thuộc đối tượng điều tra, không loại trừ bất kỳ đơn vị nào
Điều tra toàn bộ là nguồn cung cấp tài liệu đầy đủ nhất cho các nghiên cứuthống kê Do tài liệu được thu thập trên toàn bộ các đơn vị thuộc đối tượngnghiên cứu, nên nó vừa là cơ sở để tính được các chỉ tiêu tổng hợp cho cảtổng thể, lại vừa cung cấp số liệu chi tiết cho từng đơn vị Tuy nhiên, vớinhững hiện tượng lớn và phức tạp, điều tra toàn bộ thường đòi hỏi phải cónguồn tài chính lớn, số người tham gia đông, thời gian dài Vì vậy, điều tratoàn bộ ít được tiến hành thường xuyên và thường được giới hạn ở một số nộidung chủ yếu
Điều tra không toàn bộ là tiến hành thu thập tài liệu ban đầu trên một số
đơn vị được chọn trong toàn bộ các đơn vị của tổng thể chung.
Căn cứ vào phương pháp lựa chọn các đơn vị để điều tra, có thể phân chiađiều tra không toàn bộ thành 3 loại khác nhau:
- Điều tra chọn mẫu: là loại điều tra không toàn bộ, trong đó chọn ra một
số đơn vị đại diện để điều tra thực tế theo những nguyên tắc khoa học nhất
Trang 9định để đảm bảo tính đại diện của chúng cho tổng thể chung Kết quả điều trathường được dùng để tính toán, đánh giá, suy rộng cho toàn bộ hiện tượng.
- Điều tra trọng điểm: là loại điều tra không toàn bộ, trong đó chỉ điều tra ở
bộ phận chủ yếu nhất của tổng thể chung Kết quả điều tra không được dùng
để suy rộng thành các đặc điểm chung của toàn bộ tổng thể, mà chỉ tính toán,phân tích, đánh giá, giúp ta nhận thứ được tình hình cơ bản của hiện tượngnghiên cứu
- Điều tra chuyên đề: là loại điều tra không toàn bộ, trong đó chỉ tiến hành thu thập tài liệu trên một số rất ít, thậm chí chỉ một đơn vị của tổng thể,
nhưng lại đi sâu nghiên cứu chi tiết nhiều khía cạnh khác nhau nhằm rút ravấn đề cốt lõi, tìm những bài học kinh nghiệm chung để chỉ đạo phong trào.Tài liệu thu được không dùng để suy rộng hoặc làm căn cứ đánh giá tình hình
cơ bản của hiện tượng nghiên cứu mà chỉ tìm ra các đơn vị tiên tiến để nghiêncứu kinh nghiệm của các đơn vị đó hoặc tìm hiểu những vấn đề mới phát sinh
1.3 Phương pháp thu thập thông tin trong điều tra thống kê
Để thu thập thông tin trong điều tra thống kê, có thể sử dụng nhiều phươngpháp khác nhau Tùy theo điều kiện thực tế (khả năng về tài chính, nhân lực,thời gian, đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu) để lựa chọn phương pháp điềutra thích hợp Sau đây là một số phương pháp chủ yếu trong điều tra thống kê:
1.3.1 Phương pháp đăng ký trực tiếp
Theo phương pháp này, nhân viên điều tra trực tiếp tiếp xúc với đối tượngđiều tra, trực tiếp tiến hành hoặc giám sát việc cân, đong, đo, đếm và ghi chépthông tin thu được vào phiếu điều tra Phương pháp này thường thực hiện gắnliền với quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng
Trang 10Tài liệu thu thập được từ phương pháp này thường có độ chính xác caonhưng tốn kém về nhân lực, thời gian Mặt khác, rất nhiều hiện tượng trongthực tế không cho phép cân, đong, đo, đếm trực tiếp theo quá trình phát sinh,phát triển của hiện tượng nên không thể áp dụng phương pháp này được Nhưvậy, phạm vi áp dụng của phương pháp này có nhiều hạn chế.
1.3.2 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn là phương pháp điều tra được sử dụng nhiều nhất, theo đó việcghi chép, thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện thông qua quá trình hỏi đápgiữa người điều tra và người cung cấp thông tin
Căn cứ vào tính chất của sự tiếp xúc giữa người hỏi và người trả lời, có thểchia ra: phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn gián tiếp
Phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu
được thực hiện thông qua quá trình hỏi đáp trực tiếp giữa người điều tra vàngười cung cấp thông tin Người điều tra trực tiếp đến địa bàn điều tra, trựctiếp hỏi và ghi chép thông tin vào phiếu điều tra
Tài liệu thu thập được từ phương pháp này có độ tin cậy chính xác khá cao
do người điều tra có thể phát hiện sai sót và chỉnh sửa kịp thời Tuy nhiên,phỏng vấn trực tiếp tốn kém về thời gian, chi phí, nhân lực
Phỏng vấn gián tiếp: là phương pháp thu thập tài liệu ban đầu được thực
hiện bằng cách gửi phiếu điều tra cho người được hỏi, người được hỏi tự mìnhghi câu trả lời vào phiếu điều tra rồi gửi lại cho người điều tra
Phương pháp này dễ tổ chức và tiết kiệm về thời gian, chi phí, nhân lực.Tuy nhiên, phương pháp này khó kiểm tra, đánh giá được độ chuẩn xác củacác câu trả lời, tỷ trọng thu hồi phiếu không cao và hạn chế về nội dung điềutra
Trang 111.4 Hình thức tổ chức điều tra thống kê
1.4.1 Báo cáo thống kê định kỳ
Khái niệm: Là hình thức tổ chức điều tra thống kê thường xuyên, có định
kỳ theo nội dung, phương pháp và chế độ báo cáo thống nhất do cơ quan cóthẩm quyền quy định
Báo cáo thống kê quốc gia: thực hiện nhằm thu thập những thông tin thuộc
hệ thống chỉ tiêu thống chỉ tiêu thống kê Quốc gia Báo cáo thống kê quốcgia được thực hiện bởi các đơn vị, cơ quan như: Bộ, Ngành, cơ quant rungương của tổ chức chính trị, xã hội, các cơ quan, tổ chức khác theo quy địnhcủa Pháp luật
Báo cáo thống kê Bộ, Ngành: thực hiện nhằm thu thập những thông tin
thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống
kê bộ, ngành, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện và tổng hợpcác thông tin thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực Cơquan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành gồm: Cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, Tòa án nhân dân,Viện kiểm soát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; cơ quan chuyên môn thuộc
Trang 12bộ, cơ quan ngang bộ đặt tại địa phương; Cơ quan, tổ chức khác theo quyđịnh của Pháp luật.
1.4.2 Điều tra chuyên môn
Khái niệm: là hình thức tổ chức điều tra không thường xuyên, tiến hành
theo kế hoạch nội dung và phương pháp quy định riêng cho mỗi lần điều tra
Đặc điểm:
Nội dung thay đổi sau mỗi lần điều tra
Điều tra không thường xuyên, toàn bộ hoặc không toàn bộ, phương pháptrực tiếp hoặc gián tiếp
Kiểm tra chất lượng Báo cáo thống kế định kỳ
Áp dụng linh hoạt đối với các thành phần kinh tế
1.5 Xây dựng phương án điều tra thống kê
Khái niệm: Phương án điều tra là văn bản hướng dẫn thực hiện cuộc điều
tra, trong đó xác định rõ các bước tiến hành, những vấn đề cần được hiểuthống nhất và cần được giải quyết trong toàn bộ cuộc điều tra
Các nội dung chủ yếu của phương án điều tra:
Xác định mục đích điều tra:
Điều tra nhằm tìm hiểu vấn đề gì? Phục vụ yêu cầu nghiên cứu nào?
Là căn cứ để xác định đối tượng, đơn vị, nội dung điều tra, …
Xác định đối tượng và đơn vị điều tra:
Đối tượng điều tra: Bao gồm các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu cầnđược thu thập tài liệu
Đơn vị điều tra: Thuộc đối tượng điều tra và được điều tra thực tế
Nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra:
Trang 13 Nội dung điều tra: Các đặc điểm cơ bản cần thu thập ở từng đơn vị điều tra.
Phiếu điều tra (Bảng hỏi): Tập hợp các câu hỏi của nội dung điều tra, đượcsắp xếp theo trình tự logic nhất định
Chọn thời điểm, thời kỳ và thời hạn điều tra:
Thời điểm điều tra: Mốc thời gian quy định thống nhất thu thập thông tin vềhiện tượng tồn tại vào thời điểm đó
Thời kỳ điều tra: Khoảng thời gian quy định để thu thập số liệu về hiệntượng được tích lũy trong cả thời kỳ đó
Thời hạn điều tra: Độ dài thời gian tiến hành thu thập thông tin về hiệntượng
Lựa chọn loại điều tra và phương pháp điều tra:
Loại điều tra: Toàn bộ, chọn mẫu… hay kết hợp
Phương pháp ĐT: Trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp
Lập kế hoạch và tổ chức tiến hành điều tra:
Thành lập BCĐ, phân công trách nhiệm cho các đơn vị, cá nhân,
Các bước tiến hành điều tra – điều tra thử nghiệm
Xây dựng phương án tài chính - Tổ chức điều tra …
1.6 Xây dựng bảng hỏi trong điều tra thống kê
1.6.1 Bảng hỏi và yêu cầu xây dựng bảng hỏi trong điều tra thống kê
Bảng hỏi (phiếu điều tra) là hệ thống các câu hỏi được sắp xếp trên cơ sởcác nguyên tắc, trình tự logic và theo nội dung nhất định nhằm giúp cho ngườiđiều tra có thể thu thập thông tin về hiện tượng nghiên cứu một cách đầy đủ,đáp ứng mục tiêu nghiên cứu đã đề ra
Bảng hỏi là một công cụ giúp truyền tải yêu cầu thông tin từ người điều trađến đối tượng được điều tra (câu hỏi) và thu nhận thông tin ngược lại (câu trả
Trang 14lời) Ngoài ra, nó cũng là một công cụ đo lường quan trọng, nhờ đó ta có thể
đo được các biến số nhất định có liên quan đến chủ đề nghiên cứu Hơn nữabảng hỏi còn giữ vai trò cầu nối giữa nhân viên điều tra với người trả lời câuhỏi
1.6.2 Các loại câu hỏi và kỹ thuật đặt các loại câu hỏi
Các loại câu hỏi :
Câu hỏi theo nội dung bao gồm:
Câu hỏi về sự kiện: là những câu hỏi nhằm thu thập những thông tin
thực tế gắn với đối tượng điều tra và những sự kiện xảy ra đối với đối tượngđiều tra
Câu hỏi tri thức: là câu hỏi nhằm đánh giá trình độ hiểu biết của người
hỏi về một vấn đề
Câu hỏi theo chức năng bao gồm:
Câu hỏi tâm lý: mục đích của việc đặt câu hỏi này là mang tính chất
làm quen, để giảm bớt sự căng thẳng, gạt bỏ những nghi ngờ có thể nảy sinh,
…
Câu hỏi lọc: loại câu hỏi này có tác dụng tìm hiểu xem người được hỏi
có thuộc nhóm người dành cho những câu hỏi tiếp sau hay không
Câu hỏi kiểm tra: dung để kiểm tra tính chính xác của thông tin thu
dược, thường được sử dụng khi gặp một câu trả lời bị nghi ngờ về tính xácthực
Câu hỏi theo cách biểu hiện bao gồm:
Theo biểu hiện của câu trả lời:
Câu hỏi đóng: là dạng câu hỏi có trước phương án trả lời, chỉ việc chọn
một trong số các phương án trên
Trang 15 Câu hỏi mở: là câu hỏi không có phương án trả lời được nêu trước mà
nó hoàn toàn do người trả lời tự nghĩ ra
Theo cách biểu hiện của câu hỏi:
Câu hỏi trực tiếp: là cách hỏi thẳng ngay vào nội dụng vấn đề, người
được hỏi không bị quanh co và có thể trả lời chính vào nội dung đó
Câu hỏi gián tiếp: là cách hỏi khôn khéo, không đi trực tiếp vào vấn đề
mà thông qua vấn đề liên quan để thu thập thông tin về vấn đề cần hỏi
Kỹ thuật đặt câu hỏi
Cần lựa chọn câu hỏi đúng loại và phù hợp với vấn đề
Phải sắp xếp các câu hỏi cho hợp lý, logic
Một trình tự câu hỏi hợp lý, theo logic suy nghĩ của đối tượng trả lời sẽtạo ra tâm lý hứng thú trong việc tham gia trả lời câu hỏi
Cần chú ý đến khía cạnh tâm lý, tránh gây ra những mệt mỏi, căngthẳng đối với đối tựng trả lời
1.7 Sai số trong điều tra thống kê
Khái niệm : Là chênh lệch giữa số liệu thu thập được trong điều tra với trị
số thực tế của hiện tượng nghiên cứu
Phân loại: Dựa vào nguyên nhân gây ra sai số có thể chia làm 2 loại:
Sai số do đăng ký: là sai số phát sinh trong việc ghi chép tài liệu không chính xác, do các nguyên nhân như: Phương án điều tra không khoa học,
không sát thực tế; Trình độ và ý thức, trách nhiệm của nhân viên điều tra;Công tác tuyên truyền, vận động không tốt; Các đơn vị điều tra không trungthực khách quan hay do Dụng cụ đo lường không chính xác; Các đơn vị điều
Trang 16tra sơ ý hiểu sai câu hỏi; Lỗi in ấn trên biểu mẫu, phiếu và bản giải thích sai;
… Sai số này có thể khắc phục được
Sai số do tính chất đại biểu: Chỉ xảy ra đối với điều tra không toàn bộ (điều
tra chọn mẫu) Nguyên nhân là do việc lựa chọn mẫu điều tra thực tế khôngđảm bảo tính chất đại biểu
Biện pháp hạn chế sai số:
Làm tốt công tác chuẩn bị điều tra, cụ thể: Xây dựng phương án điều trakhoa học, khả thi; Tuyên truyền, phổ biến cho các đơn vị điều tra; Đào tạohuấn luyện điều tra viên; In ấn chính xác phiếu điều tra và các tài liệuhướng dẫn;…
Kiểm tra một cách có hệ thống toàn bộ cuộc điều tra: Kiểm tra tài liệu thuthập được có đầy đủ hay không về số lượng và số đơn vị điều tra; Kiểm tratính chính xác về con số và mặt logic; Kiểm tra về mặt tính toán; Kiểm tratính đại biểu của mẫu điều tra
Phúc tra lại kết quả điều tra: thu thập lại thông tin với các đối tượng đãđược điều tra nhằm đánh giá mức độ chính xác làm cơ sở để có thể chỉnh lýlại số liệu đã có
Kiểm tra quá trình nhập số liệu vào máy tính
Trang 17CHƯƠNG 2: TỔNG HỢP THỐNG KÊ
2.1 Phân tổ thống kê
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tổ thống kê
Khái niệm: Là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành
phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ( các tiểu tổ) cótính chất khác nhau
Ý nghĩa: Được sử dụng trong các giai đoạn của quá trình nghiên cứu thống
kê Sử dụng rộng rãi trong thực tế, nghiên cứu kinh tế - xã hội
Nhiệm vụ:
Phân chia các loại hình Kinh tế - Xã hội của hiện tượng nghiên cứu phân
tổ phân loại
Biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu phân tổ kết cấu
Biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức phân tổ liên hệ
2.1.2 Các bước tiến hành phân tổ thống kê
2.1.2.1 Lựa chọn tiêu thức phân tổ
Tiêu thức phân tổ là tiêu thức được chọn làm căn cứ để tiến hành phân tổthống kê
Việc phân tổ chính xác và khoa học trước hết phụ thuộc vào việc lựa chọntiêu thức phân tổ, để làm được điều này cần phải dựa trên cơ sở phân tích lýluận chọn ra tiêu thức bản chất nhất phù hợp mục đích nghiên cứu và điềukiện lịch sử cụ thể của hiện tượng nghiên cứu Có thể phân tổ theo 1 tiêu thức(giản đơn) hoặc nhiều tiêu thức (kết hợp)
2.1.2.2 Xác định số tổ và khoảng cách tổ
Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính
Trang 18 Tiêu thức thuộc tính có ít biểu hiện
Tiêu thức thuộc tính có nhiều biểu hiện
Phân tổ theo tiêu thức số lượng
Tiêu thức số lượng có ít biểu hiện: Khi lượng biến biến thiên ít và biến
thiên rời rạc → mỗi lượng biến hình thành 1 tổ
Tiêu thức số lượng có nhiều biểu hiện: Khi lượng biến biến thiên lớn
hoặc liên tục → ghép tổ theo nguyên lý “Lượng biến dẫn đến chất biến”.
Khi đó mỗi tổ có 1 khoảng lượng biến
Giới hạn dưới (đầu): là lượng biến nhỏ nhất của tổ (xi min)
Giới hạn trên (cuối): là lượng biến lớn nhất của tổ (xi max)
Khoảng cách tổ: (h i)
h=x max−x min
TH1: Khoảng cách tổ đều nhau: khi lượng biến của các đơn vị thay đổi
tương đối đều đặn Trị số khoảng cách tổ:
h= x max−x min
n
Trong đó: n là số tổ dự định chia
TH2: Khoảng cách tổ không đều nhau:
Trường hợp phân tổ không có giới hạn dưới của tổ đầu tiên, giới hạn dướicủa tổ cưới cùng được gọi là phân tổ mở
2.1.2.3 Xác định chỉ tiêu giải thích
Chỉ tiêu giải thích là các chỉ tiêu nêu các đặc trưng của các tổ cũng như củatoàn bộ tổng thể Muốn xác định các chỉ tiêu giải thích, chủ yếu phải căn cứvào mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của phân tổ
Trang 19Các chỉ tiêu giải thích cần phải phục vụ mục đích nghiên cứu Các chỉ tiêu
có mối liên hệ với nhau được xếp gần nhau
2.1.3 Dãy số phân phối
Dãy số phân phối là dãy số trình bày có thứ tự số lượng đơn vị của từng tổ,
trong một tổng thể đã được phân tổ theo một tiêu thức nhất định
Tùy thuộc vào tiêu thức phân tổ người ta chia dãy số phân phối thành 2loại:
Dãy số phân phối theo tiêu thức thuộc tính
Dãy số phân phối theo tiêu thức lượng biến
2.2 Bảng và đồ thị thống kê
2.2.1 Bảng thống kê
Bảng thống lê là phương pháp trình bày các tài liệu thống kê một cách có
hệ thống, hợp lý, rõ ràng nhằm nêu lên những đặc trưng về mặt lượng củahiện tượng nghiên cứu
Cấu tạo bảng thống kê:
Về hình thức: Bảng thống kê gồm tiêu đề, các hàng ngang, cột dọc, số
liệu nguồn số liệu
Về nội dung: gồm phần chủ đề và phần giải thích
Các loại bảng thống kê: Căn cứ theo kết cấu của phần chủ đề, có thể chialàm ba loại bảng thống kê: bảng giản đơn, bảng phân tổ, bảng kết hợp
2.2.2 Đồ thị thống kê:
Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả cótính chất qui ước các tài liệu thống kê Nhằm hình tượng hoá về hiện tượngnghiên cứu, cụ thể như: Sự phát triển của hiện tượng qua thời gian; Kết cấu và
Trang 20biến động kết cấu của hiện tượng; Tình hình thực hiện kế hoạch; Mối liên hệgiữa các hiện tượng
Trang 21CHƯƠNG 3: THỐNG KÊ MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG
3.1 Số trung bình trong thống kê
3.1.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa
Khái niệm: Số trung bình trong thống kê biểu hiện mức độ đại biểu theo
một tiêu thức nào đó của một tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng loại
Ý nghĩa:
Phản ánh đặc điểm của hiện tượng kinh tế-xã hội
So sánh các hiện tượng không có cùng quy mô
Sử dụng trong công tác kế hoạch
Sử dụng trong các phương pháp thống kê khác
3.1.2 Các loại số trung bình:
Số trung bình cộng: Số trung bình cộng được tính bằng cách chia tổng
các lượng biến ( theo một tiêu thức nào đó) cho số đơn vị tổng thể
Số trung bình cộng giản đơn:
x= x1 +x2+…+x n
∑x i n
Trong đó: x i - các lượng biến
x - số trung bình