TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ BÁO CÁO TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CKL VIỆT NAM Họ và tên sinh viên: LÊ THỊ HỒNG HẠNH..
Mục tiêu nghiên cứu
_Tìm hiểu chung về công ty TNHH CKL Việt Nam
_Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức của đơn vị và cơ cấu bộ máy kế toán
_Tìm hiểu sâu vào kế toán tiền gửi ngân hàng, tình hình tài chính tại đơn vị
_Đƣa ra một số nhận xét và kiến nghị
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của bài viết này tập trung vào các cơ cấu tổ chức của công ty TNHH CKL Việt Nam, đặc biệt là phòng ban kế toán và các khía cạnh liên quan đến tài khoản tiền gửi ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu: em chọn công ty TNHH CKL Việt Nam làm công ty nghiên cứu và thực tập.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
+Phương pháp thu thập: Thu thập các thông tin, dữ liệu từ doanh nghiệp, thu thập các quy định của pháp luật về công tác kế toán.
+Phương pháp tập hợp: tập hợp các chứng từ, sổ sách liên quan đến tài khoản tiền gửi ngân hàng tại công ty.
+Phương pháp quan sát: quan sát việc lập các chứng từ, cách vào sổ tài khoản tiền gửi và trình bày lên báo cáo tài chính.
+Phương pháp so sánh đối chiếu: so sánh giữa lý thuyết với thực tế.
Nguồn dữ liệu được tổng hợp từ thông tin của doanh nghiệp, các quy định pháp luật và tài liệu lý thuyết tra cứu.
Ý nghĩa của đề tài
Đề tài nghiên cứu về tài khoản tiền gửi ngân hàng nhằm giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc tương lai Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin bổ ích mà còn góp phần làm phong phú thêm nguồn tài liệu khoa học và tri thức mới cho sinh viên.
Kết cấu của đề tài
Nội dung đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH CKL Việt Nam
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng của công ty TNHH CKL Việt Nam
Chương 3: Nhận xét – giải pháp
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CKL VIỆT NAM 3
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH CKL Việt Nam
1.1.1 Giới thiệu sơ lƣợc về công ty
Công ty TNHH CKL Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư từ Singapore, được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 642043000697 (trước đây là 1636/GP) do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 27/01/2014 Công ty hoạt động dưới sự quản lý của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình Dương.
Tên công ty: công ty TNHH CKL Việt Nam
Tên giao dịch: CKL Việt Nam Corporation
Tên viết tắt: CKL Việt Nam
Cơ quan chủ quản: cục thuế tỉnh Bình Dương
Địa chỉ: lô CN5, đường số 1, khu công nghiệp Sóng Thần 3, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Giám đốc đại diện: Thirunavukkarasu
Email: cklvietnam@hcm.fbt.vn
Lĩnh vực kinh doanh: giải khát – nhà sản xuất, phân phối
Ngành nghề sản xuất kinh doanh: sản xuất đồ uống không cồn.
Công ty mở tài khoản tại: ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Số tài
Công ty được thành lập vào năm 1996 và chính thức bắt đầu hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩm nước uống không cồn từ năm 1999, bao gồm nước trái cây, nước và thảo dược không có gas, cùng với các loại nước giải khát khác.
Công ty có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và có quyền và nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật Doanh nghiệp được tự chủ tài chính, quản lý số vốn của mình, và có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn Công ty sở hữu con dấu riêng để thực hiện giao dịch và có tài sản cùng tài khoản ngân hàng riêng mở tại ngân hàng ACB.
Sau 20 năm tiến hành hội nhập và phát triển nền kinh tế của nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể Trong quá trình hội nhập phát triển với mục tiêu đưa đất nước đến 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại như Nghị quyết Đại hội X của Đảng đã khẳng định.
Việt Nam đang tích cực hội nhập và phát triển thông qua việc hợp tác liên doanh với các quốc gia khác, nhằm tạo ra sự phát triển bền vững dựa trên lợi ích chung cho cả hai bên.
Công ty TNHH CKL Việt Nam là một công ty có trụ sở tại Bình Dương, có vốn 100% của Singapore ( China Khim Food Industries Pte Ltd ).
Công ty TNHH CKL, ngay từ những ngày đầu hoạt động, đã khẳng định vị thế của mình trong ngành sản xuất nước giải khát không gas với đa dạng sản phẩm Không chỉ phục vụ thị trường nội địa, CKL còn mở rộng xuất khẩu ra nước ngoài Đặc biệt, công ty đã xây dựng một bộ phận bán hàng chuyên nghiệp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và quảng bá thương hiệu đến đông đảo người tiêu dùng.
Công ty TNHH CKL Việt Nam cam kết đặt chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm lên hàng đầu, nhằm cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm đồ uống uy tín, chất lượng cao và có lợi cho sức khỏe.
Công ty đã xây dựng chứng chỉ vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP để đảm bảo chất lượng sản phẩm Tất cả sản phẩm đều được sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại và khép kín, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Trong hơn 20 năm qua, kể từ khi Việt Nam bắt đầu hội nhập, doanh nghiệp đã đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức Để phát triển bền vững và ổn định, các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhiều đối thủ trong cùng lĩnh vực tại thị trường Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
Công ty đã có sự phát triển mạnh mẽ với kim ngạch xuất khẩu hàng năm tăng lên, quy mô sản xuất kinh doanh cũng được mở rộng đáng kể Đội ngũ nhân lực không chỉ mạnh về trí tuệ mà còn có tinh thần làm việc chăm chỉ, góp phần nâng cao năng suất.
Công ty chuyên sản xuất nước giải khát không gas, với các thương hiệu nổi bật như SAGIKO, GOLDCOW và RED EARGLE, đang hoạt động mạnh mẽ trong thị trường nội địa và xuất khẩu sang nhiều quốc gia.
Công ty đã cho ra đời 39 loại nước, bảng danh sách các sản phẩm của công ty đƣợc nêu trong bảng 1.1:
Bảng 1.1: Danh sách các sản phẩm
STT NHÃN TÊN TIẾNG ANH TÊN TIẾNG VIỆT
2 Sagiko Sour Plum Nước xí muội
3 Sagiko Soursop Nước mãng cầu xiêm
5 Sagiko Pink Guava Nước ổi đỏ
7 Sagiko Soya Bean Sữa đậu nành
8 Sagiko Chrysanthemum Nước bông cúc
10 Sagiko Winter Melon Nước bí đao
11 Sagiko Carrot Nước cà rốt
12 Sagiko Mixed Fruit Nước trái cây hỗn hợp
13 Glo Cow / Energy Nước tăng lực
15 Sagiko Tea Plus Trà có thêm nhiều mùi khác
17 Sagiko Grass Jelly Nước sương sáo
18 Sagiko Ginseng With Red Date Nước sâm táo đỏ
19 Sagiko Blackcurrant Nước phúc bồn tử
20 Sagiko Fuji Apple Nước táo Fuji
21 Sagiko Aloe Vera Plus Nha đam có thêm nhiều mùi khác
22 Sagiko Passion Fruit Nước chanh giây
23 Sagiko Pomegranate Nước trái lựu
24 Sagiko Star Fruit Nước trái khế
25 Sagiko Mango Float With Real Bits Nước trái xoài với xoài nhuyễn thể
26 Sagiko Peach Float With Real Bits Nước trái đào với đào nhuyễn thể
27 Sagiko Orange Float With Real Bits Nước cam với tép cam
28 Sagiko Pineapple Float With Real Bits Nước trái khóm với khóm nhuyễn thể
29 Sagiko Mixed Fruit Float With Real Nước trái cây hỗn hợp với hỗn
Bits hợp trái cây nhuyễn thể
32 Iceberg Pink Guava Nước ổi đỏ
33 Iceberg Mixed Fruit Nước trái cây hỗn hợp
34 Iceberg Soya Bean Sữa đậu nành
36 Iceberg Soursop Nước mãng cầu xiêm
37 Iceberg Winter Melon Nước bi đao
38 Iceberg Grass Jelly Nước sương sáo
39 Iceberg Red eagle Nước tăng lực
Nguồn: Danh sách sản phẩm công ty TNHH CKL Việt Nam
Công ty hiện đang tập trung vào nghiên cứu và chế biến để phát triển nhiều loại nước trái cây đa dạng, nhằm khẳng định thương hiệu với người tiêu dùng Đồng thời, công ty cũng chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu để tiết kiệm và thúc đẩy sự phát triển bền vững.
1.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất
Công ty hiện có 110 nhân viên, bao gồm 40 nhân viên văn phòng và 70 công nhân sản xuất Ngoài các phân xưởng và văn phòng làm việc, công ty còn sở hữu các kho bãi chứa hàng với diện tích lên tới hàng nghìn m2.
Sản xuất trên dây chuyền công nghệ khép kín với công suất 500 lon/phút
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất:
Nguyên liệu Phối chế Chiết rót nóng
Xuất bán Lưu kho Đóng gói
Sơ đồ 1.2: quy trình công nghệ sản xuất
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Dựa trên phương án kế hoạch đề ra và trang thiết bị dây chuyền khép kín hiện có, chúng tôi cam kết nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm nâng cao thương hiệu Đồng thời, chúng tôi thực hiện đầy đủ các chính sách của nhà nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công đoàn đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc đời sống cán bộ công nhân viên, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn để xây dựng đội ngũ cán bộ trẻ, lành nghề Điều này nhằm mục tiêu cải thiện hiệu quả quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Tổ chức bộ máy của công ty
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức của công ty dựa vào cấu trúc trực tuyến chức năng, sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ( xem sơ đồ 1.3)
Chủ tịch hội đồng quản trị
Giám đốc tài Giám đốc Giám đốc Giám đốc Giám đốc chính kinh doanh kho vận công nghệ sản phẩm
Phòng tài chính kế toán
Phòng Kinh Nguyên Các hành Kinh doanh liệu, Phòng phân chính doanh xuất kho kĩ xưởng nhân nội địa khẩu thành thuật sản sự phẩm xuất
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy công ty TNHH CKL ( Việt Nam)
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các phòng ban
Giám đốc điều hành (CEO) là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh Họ đề ra các chiến lược hoạt động và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo hiệu quả, đồng thời phù hợp với định hướng chiến lược chung của công ty.
+ Đề ra kế hoạch sản xuất của công ty
+ Quan hệ giao dịch, ký hợp đồng với khách hàng
+ Nghiên cứu mở rộng sản xuất đúng quy định của pháp luật
+ Quyết định số lao động cần thiết và tạo môi trường làm việc tốt nhất cho họ
Giám đốc tài chính có nhiệm vụ quản lý phòng tài chính kế toán và phòng hành chính nhân sự, đồng thời tư vấn cho giám đốc điều hành trong việc điều hành toàn bộ hoạt động của công ty.
_Giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm quản lý phòng kinh doanh, gồm phòng kinh doanh nội địa và kinh doanh xuất khẩu.
_Giám đốc kho vận: chịu trách nhiệm quản lý phòng nguyên liệu và kho thành phẩm.
_Giám đốc công nghệ: Quản lý phòng kĩ thuật.
_Giám đốc sản phẩm: quản lý các phân xưởng sản xuất.
_Phòng tài chính kế toán: Làm công tác thống kê, lên sổ sách và báo cáo tình hình hoạt động tài chính của công ty.
Phòng hành chính nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và tổ chức nhân sự của doanh nghiệp, đảm bảo sự sắp xếp hợp lý các phòng ban phù hợp với tình hình phát triển của công ty.
+Phòng kinh doanh nội địa: chịu trách nhiệm tổ chức tiêu thụ sản phẩm cho nhà máy ở thị trường trong nước.
+Phòng kinh doanh xuất khẩu: chịu trách nhiệm xuất khẩu hàng hóa ra thị trường nước ngoài và nghiên cứu mở rộng thị trường.
Để đảm bảo hiệu quả kinh tế cao, phòng nguyên liệu và kho thành phẩm cần xây dựng kế hoạch sản xuất cho từng giai đoạn, đồng thời đề ra phương án cụ thể trong việc thu mua từng loại nguyên liệu Điều này sẽ góp phần vào việc phát triển kế hoạch tổng thể cho toàn công ty.
Phòng kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất, chịu trách nhiệm xây dựng các công trình phục vụ cho quá trình sản xuất Ngoài ra, phòng cũng đảm nhiệm việc sửa chữa và xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả.
_Phân xưởng sản xuất: là nơi trực tiếp sản xuất gồm các khâu phối chế, chiết rót, đóng gói, lưu kho, xuất thành phẩm.
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Hiện nay tổ chức bộ máy kế toán tại công ty có cấu trúc nhƣ sau:
KẾ TOÁN CHI KẾ TOÁN
TOÁN KIÊM KẾ TOÁN KHO THUẾ VÀ
Sơ đồ 1.4: Bộ máy tổ chức kế toán
Nguồn: tác giả tự tổng hợp
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ:
_Kế toán trưởng: Tổ chức và điều hành bộ máy kế toán, lập kế hoạch tài chính, định mức sử dụng vốn
Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp số liệu từ chứng từ và sổ sách, đồng thời giám sát các nghiệp vụ kế toán phát sinh hàng ngày Công việc này hỗ trợ kế toán trưởng trong việc tổ chức và quản lý hiệu quả công tác kế toán tại công ty.
Kế toán thanh toán kiêm công nợ bán hàng có nhiệm vụ theo dõi chi tiết công nợ phải thu từ khách hàng, tạm ứng của cán bộ công nhân viên và thu khác Công việc bao gồm đôn đốc và thu hồi các khoản phải thu đúng thời hạn, xét duyệt đơn đặt hàng trước khi xuất bán, cũng như kiểm tra các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, hỗ trợ bán hàng, thưởng và chi phí vận chuyển cho khách hàng Hàng tháng, kế toán cần đối chiếu công nợ với khách hàng và lập báo cáo công nợ phải thu theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của cấp trên.
Kế toán chi phí phải trả là quá trình theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả cho từng nhà cung cấp Việc này giúp lập kế hoạch thanh toán công nợ hiệu quả, đồng thời báo cáo cho lãnh đạo công ty về tình hình tài chính, đảm bảo thanh toán kịp thời cho các nhà cung cấp.
_Kế toán kho: là người nắm rõ tình hình vật tư , hàng hóa trong kho, kiểm tra hàng hóa vật tƣ hàng ngày để kịp thời giải quyết.
Kế toán thuế và ngân hàng cần lưu trữ đầy đủ các chứng từ liên quan và cập nhật kịp thời các chính sách, quy định của nhà nước về thuế Đồng thời, việc kiểm tra tổng hợp và lập báo cáo thuế theo quy định là rất quan trọng để đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Chế độ, chính sách kế toán và hình thƣc kế toán áp dụng tại công ty
_Hình thức tổ chức của công tác kế toán: là hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung.
Hình thức tổ chức kế toán tập trung tại doanh nghiệp cho phép toàn bộ hoạt động kế toán được thực hiện tại phòng kế toán chính Các bộ phận khác không có kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên để hướng dẫn và kiểm tra công tác kế toán.
Ban đầu, việc thu nhận và kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách hạch toán nghiệp vụ là cần thiết để phục vụ quản lý sản xuất kinh doanh của từng bộ phận Sau đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán doanh nghiệp để xử lý công tác kế toán Ƣu điểm của hệ thống này là bộ máy kế toán với ít nhân viên nhưng vẫn đảm bảo cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh hiệu quả.
_Hình thức kế toán áp dụng:
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống kế toán thống nhất theo thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính.
Niên độ kế toán của công ty kéo dài một năm, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam Đồng, với việc chuyển đổi các đồng tiền khác sang loại tiền tệ này.
Về phương pháp tính thuế GTGT: công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Công ty áp dụng phương thức kê khai thường xuyên trong kế toán, đảm bảo mọi nghiệp vụ kinh tế được ghi chép từ chứng từ ban đầu đến sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp đều thực hiện tại phòng kế toán Hàng tồn kho được quản lý theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
Công ty hiện đang áp dụng hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ, sử dụng máy vi tính và phần mềm kế toán để tính toán và xử lý số liệu.
Sơ đồ 1.5: Quy trình ghi chép chứng từ
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
: Ghi hằng ngày : Ghi cuối tháng : Ghi đối chiếu Trình tự ghi sổ:
Công việc hàng ngày của kế toán bao gồm việc lập Chứng từ ghi sổ dựa trên các Chứng từ kế toán đã được kiểm tra Sau khi lập Chứng từ ghi sổ, kế toán sẽ ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, từ đó sử dụng để thực hiện các ghi chép kế toán tiếp theo.
Sổ cái là nơi ghi chép các chứng từ kế toán đã được sử dụng để lập Chứng từ ghi sổ Những thông tin này sẽ được chuyển vào Sổ chi tiết liên quan và sau đó tổng hợp lên Bảng tổng hợp chi tiết.
Cuối tháng, công việc quan trọng là khóa sổ để tổng hợp số tiền từ các nghiệp vụ kinh tế và tài chính phát sinh trong tháng Điều này bao gồm việc ghi chép trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính toán tổng số phát sinh Nợ - Có, và xác định số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Dựa trên Sổ cái, kế toán sẽ lập Bảng cân đối tài khoản để phản ánh tình hình tài chính.
Sau khi đối chiếu số liệu giữa Bảng cân đối tài khoản và Bảng tổng hợp chi tiết, cũng như giữa Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo tài chính sẽ được lập dựa trên Bảng tổng hợp chi tiết.
Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG CỦA CÔNG
Nội dung
Tài khoản tiền gửi ngân hàng (112) phản ánh số dư và biến động của các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng của doanh nghiệp Hạch toán trên tài khoản 112 dựa vào các giấy báo Có, báo Nợ, bản sao kê của ngân hàng và các chứng từ gốc như uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, và séc bảo chi.
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái xảy ra khi có sự điều chỉnh lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo, đặc biệt là trong trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam.
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo
Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo
Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
Tài khoản 1122 - Ngoại tệ ghi nhận số tiền gửi, rút và số dư hiện tại tại Ngân hàng bằng các loại ngoại tệ đã được quy đổi sang Đồng Việt Nam.
Tài khoản 1123 - Vàng tiền tệ ghi nhận sự biến động và giá trị của vàng tiền tệ mà doanh nghiệp đang gửi tại ngân hàng tại thời điểm báo cáo.
Nguyên tắc kế toán
Khi nhận chứng từ từ Ngân hàng, kế toán cần kiểm tra và đối chiếu với chứng từ gốc Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp và số liệu từ Ngân hàng, doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, nếu chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch, kế toán sẽ ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng và ghi chênh lệch vào tài khoản phù hợp Doanh nghiệp cần tiếp tục kiểm tra và điều chỉnh số liệu trong tháng sau Đối với những doanh nghiệp không có bộ phận kế toán riêng, việc mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc tài khoản thanh toán sẽ giúp thuận tiện cho giao dịch và kế toán cần mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi.
Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
Khoản thấu chi ngân hàng không đƣợc ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng
Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
Bên Nợ TK 1122 sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế Đối với trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng, cần quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1122 và 1112.
- Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền
Vàng tiền tệ trong tài khoản này đại diện cho vàng dùng để cất trữ giá trị, không bao gồm vàng tồn kho dùng làm nguyên liệu sản xuất hoặc hàng hóa để bán Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ cần tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
Tại mọi thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật, doanh nghiệp cần thực hiện việc đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ dựa trên nguyên tắc đã được quy định.
Tỷ giá giao dịch thực tế để đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ được xác định là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản vào thời điểm lập Báo cáo tài chính Nếu doanh nghiệp có nhiều tài khoản ngoại tệ tại các ngân hàng khác nhau và tỷ giá mua không có sự chênh lệch đáng kể, doanh nghiệp có thể chọn tỷ giá mua của một ngân hàng bất kỳ trong số đó để làm căn cứ đánh giá lại.
Vàng tiền tệ được định giá lại dựa trên giá mua tại thị trường nội địa tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Giá mua này được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước Trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá, các phương án khác sẽ được xem xét.
17 giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị đƣợc phép kinh doanh vàng theo luật định.
Tài khoản sử dụng
Tại công ty hiện nay tài khoản ngân hàng bao gồm các số hiệu tài khoản cấp 2 và cấp 3 sau
Cấp 1: TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Cấp 2: TK 1121 : Tiền gửi ngân hàng VNĐ
Cấp 3: TK 11211 : Tiền VNĐ gửi ICB
TK11212: Tiền VNĐ gửi Maybank
TK 11213 - Tiền VNĐ gửi ACB
Cấp 2: TK 1122: Tiền gửi ngân hàng USD
Cấp 3: TK 11221 - Tiền USD gửi ACB
TK 11223 - Tiền USD gửi ICB
Công ty TNHH CKL Việt Nam có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài khoản tiền gửi ngân hàng như sau:
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng tiền gửi ngân hàng tại công ty TNHH
CKL Việt Nam, bao gồm:
- Thu tiền khách hàng trả nợ hoặc ứng trước tiền hàng
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ giảm tiền gửi ngân hàng trong kì tại công ty
- Chi tiền trả cho nhà cung cấp hoặc ứng trước tiền cho người bán
- Chi tiền mua văn phòng phẩm
- Chi tiền trả lương nhân viên
- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
- Chi tiền mua dịch vụ
Số dƣ cuối kì bên nợ: thể hiện số tiền gửi ngân hàng hiện còn vào ngày cuối kỳ
Chứng từ, sổ sách kế toán
2.4.1 Chứng từ sử dụng: Đối với tài khoản tiền gửi ngân hàng bao gồm các loại chứng từ:
Mục đính và cách lập chứng từ:
Giấy báo có là chứng từ ngân hàng xác nhận sự gia tăng số tiền trong tài khoản Chứng từ này được phát hành khi có khoản tiền được chuyển vào từ khách hàng thanh toán hoặc các nguồn thu khác.
Giấy báo nợ là chứng từ do ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp, thể hiện sự giảm sút số tiền trong tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp Loại giấy này thường được lập khi doanh nghiệp thực hiện các khoản chi trả cho nhà cung cấp và các giao dịch tài chính khác.
Ủy nhiệm thu là quá trình mà ngân hàng thực hiện theo yêu cầu của bên thụ hưởng để thu hộ một khoản tiền nhất định từ tài khoản thanh toán của bên trả tiền và chuyển khoản đó đến bên thụ hưởng.
19 cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng
Ủy nhiệm chi là chứng từ giao dịch mà người trả tiền lập ra để ủy quyền cho ngân hàng thực hiện thanh toán cho nhà cung cấp Loại chứng từ này được sử dụng trong quá trình thanh toán và chuyển tiền giữa hai tài khoản, có thể trong cùng một hệ thống hoặc khác hệ thống ngân hàng.
Khi sử dụng UNC để thực hiện thanh toán, số tiền của lệnh chi sẽ được chuyển trực tiếp vào tài khoản thanh toán của người thụ hưởng.
Khi sử dụng UNC để chuyển tiền, số tiền sẽ được chuyển trực tiếp vào tài khoản thanh toán của người thụ hưởng nếu cả hai bên cùng thuộc hệ thống ngân hàng Nếu không, tiền sẽ được chuyển qua tài khoản Chuyển tiền phải trả để đến tay người thụ hưởng.
Séc chuyển khoản là loại séc được ký phát bởi chủ tài khoản và được giao trực tiếp cho người thụ hưởng, nhằm thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Sec bảo chi là quá trình mà người ký phát cam kết đảm bảo khả năng thanh toán cho tờ séc khi tờ séc đó được xuất trình trong thời hạn yêu cầu thanh toán.
Sao kê ngân hàng là bản sao chi tiết ghi lại tất cả các giao dịch phát sinh của tài khoản thanh toán cá nhân hoặc tổ chức, bao gồm cả giao dịch tín dụng vào và ra Tài liệu này được lập theo yêu cầu của chủ tài khoản, giúp kế toán dễ dàng so sánh và đối chiếu các nghiệp vụ phát sinh trong tháng.
Công ty TNHH CKL Việt Nam hiện đang sử dụng hai loại sổ chính cho tài khoản ngân hàng, cả hai loại sổ này đều được lập trên phần mềm kế toán.
Sổ chi tiết ( xem hình 2.2)
Hình 2.1: Sổ cái tài khoản 112 tại công ty TNHH CKL Việt Nam
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Hình 2.2: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng tại công ty TNHH CKL Việt Nam
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty TNHH CKL Việt Nam
Để hiểu rõ về hạch toán và ghi sổ sách liên quan đến tài khoản tiền gửi ngân hàng tại công ty TNHH CKL Việt Nam, tôi đã chọn ra 5 nghiệp vụ phát sinh làm tăng và giảm số dư tiền gửi ngân hàng trong tháng 9 năm Những nghiệp vụ này sẽ được trình bày chi tiết để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.
2019 để mô phỏng lại cách hạch toán và đƣa lên báo cáo tài chính cuối tháng
Ngày 11/9/2019 chi tiền gửi ngân hàng ICB cho nhân viên Thái Kiệt đi công tác, số tiền: 11.025.000 VNĐ
Dựa vào ủy nhiệm chi, phiếu chi và các tài liệu liên quan, kế toán thanh toán thực hiện việc định khoản cho nghiệp vụ trên phiếu chi.
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Hình 2.4: Ủy nhiệm chi ngày 11/9/2019
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Hình 2.5: Giấy kê khai công tác ngày 11/09/2019
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Hình 2.6: Giấy tờ liên quan ngày 11/09/2019
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Vào ngày 16/09/2019, công ty TNHH thương mại dịch vụ Đại Đức Tài đã thanh toán 2.349 phần cơm cho nhân viên với đơn giá 20.000đ/phần, theo hóa đơn ngày 31/08/2019 Hình thức thanh toán được thực hiện qua chuyển khoản ngân hàng ICB, với thuế suất thuế GTGT là 10%.
Dựa vào ủy nhiệm chi, phiếu chi, hóa đơn GTGT, kế toán định khoản trên phiếu chi ( xem hình 2.7, 2.8, 2.9 )
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Hình 2.8: Ủy nhiệm chi ngày 16/09/2019
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Hình 2.9: Hóa đơn GTGT ngày 16/09/2019
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Ngày 27/09/2019 trả tiền điện cho công ty Điện lực Bình Dương số tiền 69.461.500 VNĐ bằng tiền gửi ngân hàng ICB, thuế suất thuế GTGT 10%
Dựa vào ủy nhiệm chi và phiếu chi, kế toán định khoản trên phiếu chi ( xem hình 2.10, 2.11 )
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Hình 2.11: Ủy nhiệm chi ngày 27/09/2019
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Ngày 30/09/2019 nhận đƣợc tiền lãi nhập vốn của ngân hàng ICB, số tiền:
Dựa vào phiếu thu và giấy báo có, kế toán định khoản trên phiếu thu ( xem hình 2.12, 2.13 )
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Hình 2.13: Giấy báo có ngày 30/09/2019
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Ngày 12/09/2019 vay vốn ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam số tiền 4.867.712.388 VNĐ
Dựa vào phiếu thu, và chứng từ giao dịch kế toán định khoản trên phiếu thu (xem hình 2.14, 2.15 )
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Hình 2.15: Chứng từ giao dịch ngày 12/09/2019
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Khi các nghiệp vụ kinh tế xảy ra, kế toán thanh toán phải lập, tổng hợp và lưu trữ chứng từ, đồng thời nhập định khoản vào phần mềm kế toán Việc này cần thực hiện song song với việc ghi chép các số liệu phát sinh vào chứng từ ghi sổ.
2.17), sổ cái (xem hình 2.18 ), sổ chi tiết (xem hình 2.19 )
33 Đơn vị: Công ty TNHH CKL (Việt Nam) Địa chỉ: Lô CN5, Đường số 1, Sóng thần 3, Bình
(Ban hành theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Thanh toán tiền phòng cho mr Chia and mr
TT cho công ty thương mại dịch vụ Đại Đức
TT tiền điện kỳ 3 tháng 09/2019
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Hình 2.16: Chứng từ ghi sổ 06 tháng 09/2019
Nguồn: tác giả tự tổng hợp
34 Đơn vị: Công ty TNHH CKL (Việt Nam) Địa chỉ: Lô CN5, Đường số 1, Sóng thần 3, Bình
(Ban hành theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Vay ngắn hạn ngân hàng ICB
Lãi nhập vốn ( Ngân hàng ICB)
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Hình 2.17: Chứng từ ghi sổ số 07 tháng 09/2019
Nguồn: tác giả tự tổng hợp
627890 Chi phí khác - Other Exp 18,419,800
335091 CP NHÂN VIÊN BÁN HÀNG 59,417,481
627300 Công cụ, dụng cụ - Tools -Instruments 43,398,000
1331 Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ 36,237,342
13884 Phải thu CKL S,THC fee 11,560,113
11211 - Tiền VNĐ gửi ICB - Cash VN ICB
11213 Tiền VNĐ gửi NH ACB- VND in ACB 4,500,000,000
CÔNG TY TNHH CKL (VIỆT NAM)
SỐ 9 ,ĐƯỜNG SỐ 6 , KCN SÓNG THẦN DĨ AN ,BÌNH DƯƠNG
TK đối ứng Tên Nợ Có
33351 Thuế thu nhập cá nhân - PIT 58,772,739
642721 Xăng xe hơi - Car petrol 16,690,910
635003 Financial leasing Exp -CP thuê tài chính 24,227,889
333121 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 93,485,610
642801 Tịếp khách - Meal, drink-Entertainment 5,277,082
34121 Nợ dài hạn đến hạn trả - VND 431,696,441
642713 Sửa chữa, bảo trì xe - R,M car 19,495,287
3388 Phải trả, phải nộp khác 2,000,000
333321 Thuế nhập khẩu phải nộp-NKD 43,248,660
642891 Công tác phí - Taxi fee-Travelling Exp 9,616,320
Hình 2.18: Sổ cái tài khoản tiền gửi ngân hàng tháng 09/2019
Nguồn: tác giả tự tổng hợp
711003 Thu nhập chênh lệch thanh toán - Income from AP 53,100
131201 Khách hàng ứng trước - VND 3,266,261,351
515.2 Finance income -chênh lệch tỹ giá khi TT 116
13101 Phải thu của khách hàng Trong Nước - VND 5,582,003,389
11223 Tiền USD gửi ICB -USD in ICB 4,633,000,000
515.1 Finance income -BANK INTEREST -Lãi TGNH 446,781
1111 Tiền mặt việt nam đồng 270,000,000
334000 Lương phải trả - Salary Payable 1,336,282,412
642820 Phí ngân hàng - Bank charge 4,397,493
635001 Chi phí lãi vay - Interest 288,449,965
335003 Chi phí phải trả - Lãi vay trong nước 147,277,421
Hình 2.19: Sổ chi tiết tài khoản ngân hàng tháng 09/2019
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
PCI09.0073 11/09/19 CÔNG TY CỔ PHẦN KHU
DU LỊCH BẮC MỸ AN
TT TIỀN PHÕNG CHO MR CHIA AND MR
PCI09.0073 11/09/19 CÔNG TY CỔ PHẦN KHU
DU LỊCH BẮC MỸ AN
TT TIỀN PHÒNG CHO MR CHIA AND MR
PTK09.0001 12/09/19 PHẠM THỊ PHệC PETTY CASH -095542 1111 25,000,000
THƯƠNG VN - CN KCN BD
THE SHORT TERM LOAN THE PAY FOR API (NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VN - CN KCN BD)
PCI09.0043 17/09/19 CTY TNHH CHO THUÊ TÀI
TT TIỀN THUÊ HĐ 2014-00084-001 GBNT
103308 KỲ 55 (CTY TNHH CHO THUÊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ VIỆT NAM)
PCI09.0042 16/09/19 CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ ĐẠI ĐỨC TÀI
TT INV 46 DATE 31/08/2019 (CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐẠI ĐỨC
PCI09.0068 27/09/19 CÔNG TY ĐIỆN LỰC BÌNH
DƯƠNG - ĐIỆN LỰC TRUNG TÂM
TT TIỀN ĐIỆN KỲ 3 THÁNG 09/19 (CÔNG TY ĐIỆN LỰC BÌNH DƯƠNG - ĐIỆN LỰC TRUNG TÂM)
PCI09.0068 27/09/19 CÔNG TY ĐIỆN LỰC BÌNH
DƯƠNG - ĐIỆN LỰC TRUNG TÂM
TT TIỀN ĐIỆN KỲ 3 THÁNG 09/19 (CÔNG
TY ĐIỆN LỰC BÌNH DƯƠNG - ĐIỆN LỰC TRUNG TÂM)
THƯƠNG VN - CN KCN BD
LÃI NHẬP VỐN (NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VN - CN KCN BD)
CÔNG TY TNHH CKL (VIỆT NAM)
SỐ 9 ,ĐƯỜNG SỐ 6 , KCN SÓNG THẦN DĨ AN ,BÌNH DƯƠNG
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Số ctừ Ngày ctừ Tên đơn vị Diễn giải TKĐƢ Nợ
PTV09-0001 03/09/19 Vũ Văn Lợi CT DEN:924602577208 CHUYEN TIEN HO VU
VAN LOI 030919 09 04 39 (Vũ Văn Lợi)
11211 Tiền VNĐ gửi ICB - Cash VN ICB
Cuối tháng, sau khi số liệu được ghi nhận trên sổ cái và sổ chi tiết, công ty sẽ yêu cầu ngân hàng cung cấp bản sao kê chi tiết để đối chiếu với các giao dịch phát sinh.
Hình 2.20: Bản sao kê chi tiết ngân hàng ICB
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Sau khi hoàn tất việc đối chiếu các nghiệp vụ, số liệu trên sổ sẽ được chuyển lên Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính tháng 9 năm 2019 bao gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Hình 2.21: Trích bảng cân đối tài khoản tháng 09/2019
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
11221 Tiền USD gửi ACB - Cash USD in ACB 71,110,318
11223 Tiền USD gửi ICB -USD in ICB 5,671,846,792
11211 Tiền VNĐ gửi ICB - Cash VN ICB 983,266,541
11212 Tiền VNĐ gửi Maybank - VND in Maybank
11213 Tiền VNĐ gửi NH ACB- VND in ACB 10,287,017,490
1111 Tiền mặt việt nam đồng 45,376,760
Có Nợ Có Nợ Có
CÔNG TY TNHH CKL (VIỆT NAM)
SỐ 9 ,ĐƯỜNG SỐ 6 , KCN SÓNG THẦN DĨ AN ,BÌNH DƯƠNG
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
Dƣ đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Dƣ cuối kỳ
Tài khoản Tên tài khoản
Hình 2.22: Trích bảng cân đối kế toán tháng 9 năm 2019
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Hình 2.23: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tháng 09/2019
Nguồn: Công ty TTNH CKL Việt Nam
CÔNG TY TNHH CKL (VIỆT NAM) Mẫu số B 03 - DN
SỐ 9 ,ĐƯỜNG SỐ 6 , KCN SÓNG THẦN DĨ AN ,BÌNH DƯƠNG (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp (*)
CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Kỳ này Kỳ trước
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 10
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 17,309,931,160
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ 02 (14,793,366,729)
3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (1,518,685,508)
4 Tiền lãi vay đã trả 04
5 Thuề thu nhập doanh nghiệp đã nộp 05
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (829,050,378)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 168,828,545
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ 11
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TS dài hạn khác 21
2 Tiền thu từ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và các TS dài hạn khác 22 94,020
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24
5 Tiền chi đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác 25
6 Tiền thu hồi đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác 26
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia 27 6,647,561
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 6,741,581
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 12
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31
2 Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
3 Tiền thu từ đi vay 33 10,020,443,357
4 Tiền trả nợ gốc vay 34 (9,805,562,231)
5 Tiền trả nợ gốc thuê tài chính 35 (2,812,740,341)
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (2,597,859,215)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20 + 30 + 40) 50 (2,422,289,089)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 17,058,617,901 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 14,636,328,812
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc Điều Hành
Phân tích biến động của khoản mục tiền gửi ngân hàng
Để phân tích tình hình biến động của khoản mục tiền gửi ngân hàng, tác giả đã chọn ba kỳ hoạt động tài chính của công ty TNHH CKL Việt Nam Ba kỳ tài chính này sẽ giúp làm rõ hơn về sự thay đổi trong quản lý tài chính của công ty.
Kì 1: Bộ báo cáo tài chính tháng 4 năm 2019 của công ty TNHH CKL Việt Nam
Kì 2: Bộ báo cáo tài chính tháng 5 năm 2019 của công ty TNHH CKL Việt Nam
Kì 3: Bộ báo cáo tài chính tháng 6 năm 2019 của công ty TNHH CKL Việt Nam
Phương pháp phân tích biến động của khoản mục tiền gửi ngân hàng được thực hiện bằng cách kết hợp phân tích chiều ngang và chiều dọc Để làm rõ tình hình biến động, tác giả đã xây dựng các bảng so sánh số liệu, bao gồm: phân tích biến động chiều ngang của tài khoản tiền gửi ngân hàng từ tháng 4/2019 đến tháng 5/2019 (bảng 2.24), từ tháng 5/2019 đến tháng 6/2019 (bảng 2.25), và phân tích biến động chiều dọc của tài khoản tiền gửi ngân hàng từ tháng 4/2019 đến tháng 5/2019 (bảng 2.26), từ tháng 5/2019 đến tháng 6/2019 (bảng 2.27).
Bảng 2.24: Phân tích biến động chiều ngang của khoản của khoản mục tiền gửi ngân hàng tháng 4/2019 so với tháng 5/2019
Nguồn: Bảng cân đối tài khoản tháng 4/2019 và tháng 5/2019
STT Chỉ tiêu Tháng 4/2019 Tháng 5/2019 Chênh lệch
Dựa vào bảng 2.24 ta thấy:
Tiền gửi ngân hàng tháng 5/2019 đã tăng 1.153.944.086 đồng so với tháng 4/2019, tương ứng với tỉ lệ 4.78% Sự gia tăng này cho thấy xu hướng tích cực của khoản mục tiền gửi trong hai tháng liên tiếp, có thể do các khoản thu từ khách hàng hoặc thu từ cho vay Khoản tăng này mang lại lợi ích đáng kể cho doanh nghiệp Để đánh giá tính ổn định của khoản mục tiền gửi ngân hàng, tác giả sẽ tiến hành phân tích so sánh biến động giữa tháng 5/2019 và tháng 6/2019.
Bảng 2.25: Bảng phân tích biến động chiều ngang của khoản của khoản mục tiền gửi ngân hàng tháng 5/2019 so với tháng 6/2019
Nguồn: Bảng cân đối tài khoản tháng 5/2019 và tháng 6/2019
Dựa vào bảng 2.25 ta thấy:
Khoản mục tiền gửi ngân hàng tháng 6/2019 đã tăng 2.460.336.165 đồng so với tháng 5/2019, tương ứng với tỷ lệ tăng 9.73% Phân tích dữ liệu cho thấy khoản mục này tiếp tục xu hướng tăng và gấp đôi so với tháng 4/2019.
Trong ba tháng liên tiếp, số dư tài khoản ngân hàng của công ty đã tăng, với mức tăng gấp đôi ở kỳ sau so với kỳ trước Sự gia tăng này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân trong hoạt động kinh doanh, chẳng hạn như tăng cường nguồn vốn, vay ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn từ ngân hàng và các tổ chức cá nhân khác, cũng như việc giải ngân vào tài khoản ngân hàng.
STT Chỉ tiêu Tháng 5/2019 Tháng 6/2019 Chênh lệch
Bảng 2.26: Bảng phân tích biến động chiều dọc của khoản của khoản mục tiền gửi ngân hàng tháng 4/2019 so với tháng 5/2019
Chỉ tiêu Tháng 4/2019 Tháng 5/2019 Tỷ trọng Chênh lệch
Nguồn: Bảng cân đối kế toán tháng 4/2019 và tháng 5/2019
Dựa vào bảng 2.26 ta thấy:
Tiền gửi ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong tổng tài sản của doanh nghiệp, với tỷ trọng lên tới 99.92% vào tháng 4/2019 và 99.87% vào tháng 5/2019 Sự tập trung này cho thấy thu nhập và các khoản thanh toán chủ yếu nằm trong tiền gửi ngân hàng Mặc dù tỷ trọng đã giảm 0.04% trong tháng 5/2019, nguyên nhân có thể là do doanh nghiệp rút tiền gửi để bổ sung vào quỹ tiền mặt.
Bảng 2.27: Bảng phân tích biến động chiều dọc của khoản của khoản mục tiền gửi ngân hàng tháng 5/2019 so với tháng 6/2019
Chỉ tiêu Tháng 5/2019 Tháng 6/2019 Tỷ trọng Chênh lệch
Nguồn: Bảng cân đối kế toán tháng 5/2019 và tháng 6/2019
Dựa vào bảng 2.27 ta thấy:
Trong tháng 5/2019, tiền gửi ngân hàng chiếm 99.87% tổng tiền, và đến tháng 6/2019, tỷ lệ này giảm nhẹ còn 99.85% Điều này cho thấy khoản mục tiền gửi ngân hàng vẫn giữ vai trò chủ yếu trong tổng tiền, với các hình thức thanh toán chủ yếu tập trung tại đây Sự chênh lệch tỷ trọng giữa tháng 6 và tháng 5/2019 chỉ giảm 0.02%.
Phân tích tỷ trọng tiền gửi ngân hàng trong tổng tiền của công ty trong ba tháng cho thấy tiền gửi chiếm hơn 99%, cho thấy sự tập trung cao trong khoản mục này Sự giảm nhẹ tỷ trọng trong ba tháng liên tiếp có thể do xu hướng thanh toán bằng tiền mặt gia tăng hoặc doanh nghiệp rút tiền gửi ngân hàng để nhập quỹ.
Phân tích báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng cung cấp thông tin về hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền.
Bộ báo cáo tài chính bao gồm:
• Bảng cân đối kế toán
• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Để phân tích biến động chỉ số tài chính qua ba kỳ, tác giả áp dụng hai phương pháp phân tích chính là phân tích theo chiều dọc và phân tích theo chiều ngang Bằng cách so sánh các chỉ số tài chính giữa các kỳ khác nhau, tác giả sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính.
Bảng cân đối kế toán tháng 4/2019 ( xem phụ lục 2 ), tháng 5/2019 ( xem phụ lục 3 ), tháng 6/2019 ( xem phụ lục 4 ) của công ty TNHH CKL Việt Nam
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 4/2019 ( xem phụ lục 5), tháng 5/2019 ( xem phụ lục 6 ), tháng 6/2019 ( xem phụ lục 7) của công ty TNHH CKL Việt Nam
2.7.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán Phân tích bảng cân đối kế toán phần tài sản
Bảng 2.28: Phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản tháng 4/2019 so với tháng 5/2019 Đơn vị tính: Đồng Tháng 4 Tháng 5 Tỷ trọng so với
I Tiền và các khoản tương đương tiền
II Đầu tƣ tài chính ngắn hạn _ _
III Các khoản phải thu ngắn hạn
V Tài sản ngắn hạn khác 4,519,232,415 5,033,241,412 1.6% 1.8% 514,008,997 11.37%
I Các khoản phải thu dài hạn 13,001,850,947 13,023,871,619 4.74% 4.72% 22,020,672 0.17%
II Tài sản cố định 155,597,033,017 154,388,224,804 56.8% 56% (1,208,808,213) (0.78)%
III Bất động sản đầu tƣ _ _
IV Tài sản dở dang dài hạn _ _
V Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn
VI Tài sản dài hạn khác _ _
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam, tác giả tính toán
Qua bảng phân tích bảng 2.28 ta thấy cuối tháng 5/2019, tài sản của công ty TNHH CKL Việt Nam tăng 0.6% so với cùng kì tháng 4/2019
Nguyên nhân tài sản tăng là do:
_Tiền và các khoản tương đương tiền: tháng 5/2019 tăng so với tháng 4/2019 với 1,165,595,286 đồng tương ứng tỉ lệ tăng 4.83%
_Các khoản phải thu ngắn hạn: tháng 5/2019 tăng so với tháng 4/2019 với 388,805,974 đồng tương ứng tỉ lệ tăng 1.45%
_Hàng tồn kho: tháng 5/2019 tăng so với tháng 4/2019 với 760,138,999 đồng tương ứng tỉ lệ tăng 1.52%
_Tài sản ngắn hạn khác: tháng 5/2019 tăng so với tháng 4/2019 với 514,008,997 đồng tương ứng tỉ lệ tăng 11.37%
_Các khoản phải thu dài hạn: tháng 5/2019 tăng so với tháng 4/2019 với 22,020,672 đồng tương ứng tỉ lệ tăng 0.17%
_Tài sản cố định 5/2019 giảm so với tháng 4/2019 với 1,208,808,213 đồng tương ứng tỉ lệ giảm 0.78%
Tài sản dài hạn của công ty giảm 1,186,787,541 đồng, tương đương với tỷ lệ giảm 0.7%, trong khi tài sản ngắn hạn lại tăng 2,828,549,256 đồng, với tỷ lệ tăng 2.68% Sự gia tăng đáng kể của tài sản ngắn hạn so với sự giảm của tài sản dài hạn cho thấy cơ cấu tài sản của công ty đang có xu hướng tăng trưởng.
Khi tính toán tỷ trọng trong tài khoản, chúng ta có thể đánh giá được mức độ tập trung tài sản chủ yếu ở các mục như: Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản cố định.
Tài sản cố định chiếm hơn 50% tổng tài sản của công ty, cho thấy sự tập trung vào đầu tư máy móc sản xuất theo dây chuyền khép kín.
Để phân tích diễn biến tài sản, tác giả đã lập bảng so sánh bảng cân đối kế toán phần tài sản giữa tháng 5/2019 và tháng 6/2019, như trình bày trong bảng 2.29.
Bảng 2.29: Phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản tháng 5/2019 so với tháng 6/2019 Đơn vị tính: Đồng Tháng 5 Tháng 6 Tỷ trọng so với
I Tiền và các khoản tương đương tiền
II Đầu tƣ tài chính ngắn hạn
III Các khoản phải thu ngắn hạn
V Tài sản ngắn hạn khác 5,033,241,412 5,835,400,417 1.8% 2.1% 802,159,005 15.94%
I Các khoản phải thu dài hạn
II Tài sản cố định 154,388,224,804 153,186,380,634 56% 54.3% (1,201,844,170) (0.78)%
III Bất động sản đầu tƣ _ _
IV Tài sản dở dang dài hạn _ _
V Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn
VI Tài sản dài hạn khác _ _
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam, tác giả tính toán
Qua bảng phân tích bảng 2.29, ta thấy cuối tháng 6/2019 tài sản của công ty TNHH CKL Việt Nam tăng 2.21% so với cùng kì tháng 5/2019
Nguyên nhân tài sản tăng là do:
_Tiền và các khoản tương đương tiền: tháng 6/2019 tăng so với tháng 5/2019 với 2,468,902,734 đồng tương ứng tỉ lệ tăng 9.75%
_Các khoản phải thu ngắn hạn: tháng 6/2019 tăng so với tháng 5/2019 với 1,687,159,152 đồng tương ứng tỉ lệ tăng 6.2%
_Hàng tồn kho: tháng 6/2019 tăng so với tháng 5/2019 với 2,332,847,433 đồng tương ứng tỉ lệ tăng 4.59%
_Tài sản ngắn hạn khác: tháng 6/2019 tăng so với tháng 5/2019 với 802,159,005 đồng tương ứng tỉ lệ tăng 15.94%
_Các khoản phải thu dài hạn: tháng 6/2019 tăng so với tháng 5/2019 với 1,493,183 đồng tương ứng tỉ lệ tăng 0.01%
_Tài sản cố định : tháng 6/2019 giảm so với tháng 5/2019 với 1,201,844,170 đồng tương ứng tỉ lệ giảm 0.78%
Tổng tài sản của công ty cho thấy sự biến động đáng chú ý, với tài sản dài hạn giảm 1,200,350,987 đồng (giảm 0.72%), trong khi tài sản ngắn hạn tăng 7,291,068,324 đồng (tăng 6.73%) Sự gia tăng tài sản ngắn hạn lớn hơn mức giảm của tài sản dài hạn, cho thấy cơ cấu tài sản của công ty đang có xu hướng tăng trưởng tích cực.
Tỷ trọng tài sản giúp đánh giá sự tập trung của các khoản mục như tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản cố định Trong đó, tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao nhất, vượt quá 50% tổng tài sản, do đặc thù kinh doanh chủ yếu dựa vào máy móc dây chuyền trong sản xuất nước ngọt đóng hộp không gas.
Phân tích bảng cân đối kế toán phần nguồn vốn
Bảng 2.30: Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn tháng 4/2019 so với tháng
5/2019 Đơn vị tính: Đồng Tháng 4 Tháng 5 Tỷ trọng so với TNV Tháng 5 so với tháng 4
Tháng 4 Tháng 5 Số tiền Tỷ lệ
1 Phải trả người bán ngắn hạn
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
4 Chi phí phải trả ngắn hạn 1,049,965,191 1,373,621,354 0.38% 0.5% 323,656,163 30.83%
5 Phải trả ngắn hạn khác 419,886,223 538,527,543 0.15% 0.2% 118,641,320 28.26%
6 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
1 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
1 Vốn góp của chủ sở hữu 54,015,259,508 54,015,259,508 19.7% 19.59% 0 0%
2 Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam, tác giả tính toán
Qua bảng phân tích bảng 2.30 ta thấy cuối tháng 5/2019, Nguồn vốn của công ty TNHH CKL Việt Nam tăng 1,641,761,715 tương ứng tỷ lệ 0.6% so với cùng kì tháng 4/2019
Nguyên nhân nguồn vốn tăng là do:
_Nợ ngắn hạn tăng 1,506,755,026 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 1.1%, trong đó:
+ Phải trả người bán ngắn hạn tháng 5/2019 so với tháng 4/2019 tăng 1,747,275,845 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 2.23%
+ Người mua trả tiền trước ngắn hạn tháng 5/2019 so với tháng 4/2019 giảm 227,696,119 đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 44.47%
+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tháng 5/2019 so với tháng 4/2019 tăng 11,999 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 0.02%
+ Chi phí phải trả ngắn hạn tháng 5/2019 so với tháng 4/2019 tăng 323,656,163 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 30.83%
+ Phải trả ngắn hạn khác tháng 5/2019 so với tháng 4/2019 tăng 118,641,320 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 28.26%
+ Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tháng 5/2019 so với tháng 4/2019 giảm 455,134,182 đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 0.76%
_Nợ dài hạn qua hai kì không có chênh lệch
_Vốn chủ sở hữu tăng 135,006,689 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 0.14%, do ảnh hưởng của nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - tăng 135,006,689 đồng với tỷ lệ 0.31%
Tỷ trọng nguồn vốn chủ yếu tập trung vào các khoản mục như phải trả nhà cung cấp ngắn hạn, vay ngắn hạn, vay dài hạn, vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Đánh giá cơ cấu nguồn vốn tháng 6/2019 so với tháng 5/2019 theo bảng 2.31 cho thấy nguồn hình thành chủ yếu và nguyên nhân biến động của nguồn vốn qua ba kỳ.
Bảng 2.31: Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn tháng 5/2019 so với tháng
6/2019 Đơn vị tính: Đồng Tháng 5 Tháng 6 Tỷ trọng so với TNV Tháng 6 so với tháng 5
Tháng 5 Tháng 6 Số tiền Tỷ lệ
1 Phải trả người bán ngắn hạn
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
4 Chi phí phải trả ngắn hạn 1,373,621,354 1,296,014,802 0.5% 0.46% (77,606,552) (5.65)%
5 Phải trả ngắn hạn khác 538,527,543 535,662,140 0.2% 0.19% (2,865,403) (0.53)%
6 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
1 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
1 Vốn góp của chủ sở hữu 54,015,259,508 54,015,259,508 19.59% 19.16% 0 0%
2 Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối
Nguồn: Công ty TNHH CKL VIệt Nam, tác giả tính toán
Qua bảng phân tích bảng 2.31 ta thấy cuối tháng 6/2019, Nguồn vốn của công ty TNHH CKL Việt Nam tăng 6,090,717,337 đồng với tỷ lệ 2.21% so với cùng kì tháng 5/2019
Nguyên nhân nguồn vốn tăng là do:
_Nợ ngắn hạn tăng 6,701,884,843 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 4.84%, trong đó:
+ Phải trả người bán ngắn hạn tháng 6/2019 so với tháng 5/2019 tăng 4,442,651,532 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 5.77%
+ Người mua trả tiền trước ngắn hạn tháng 6/2019 so với tháng 5/2019 giảm 6,508,930 đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 2.29%
+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tháng 6/2019 so với tháng 5/2019 tăng 765,368 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 1.48%
+ Chi phí phải trả ngắn hạn tháng 6/2019 so với tháng 5/2019 giảm 77,606,552 đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 5.65%
+ Phải trả ngắn hạn khác tháng 6/2019 so với tháng 5/2019 giảm 2,865,403 đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 0.53%
+ Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tháng 6/2019 so với tháng 5/2019 tăng 2,345,448,828 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 3.95%
_Nợ dài hạn qua hai kì không có chênh lệch
Vốn chủ sở hữu giảm 611,167,506 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 0.62%, chủ yếu do ảnh hưởng từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, giảm 611,167,506 đồng và tỷ lệ giảm 1.38%.
2.7.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Để dễ theo dõi và quan sát sự thay đổi của doanh thu và chi phí trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tác giả sẽ phân loại theo từng nhóm doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Bảng 2.32: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 4/2019 so với tháng 5/2019 Đơn vị tính: Đồng Tháng 4 Tháng 5 Tỷ trọng Tháng 5 so với tháng 4
Tháng 4 Tháng 5 Số tiền Tỷ lệ
Doanh thu thuần về bán hàng
Giá vốn hàng bán 13,322,365,471 16,348,634,744 80.99% 82.95% 3,026,269,273 22.7% Chi phí tài chính 570,599,216 591,682,470 3.47% 3% 21,083,254 3.7% Chi phí bán hàng,
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam, tác giả tính toán
Qua bảng phân tích 2.32, so sánh biến động báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 5/2019 so với tháng 4/2019 thấy rằng:
_ Tổng doanh thu của công ty tháng 5/2019 tăng 3,489,964,704 đồng so với tháng 4/2019 tương ứng với tỷ lệ tăng 21.3%, trong đó:
+ Doanh thu thuần về bán hàng tăng 3,329,186,942 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 20.4%
+ Doanh thu tài chính tăng 161,088,511 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1117.1%
+ Thu nhập khác giảm 310,749 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 84.3%
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm hơn 99% tổng doanh thu, cho thấy đây là nguồn thu chủ yếu của doanh nghiệp, điều này hoàn toàn hợp lý đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh.
_ Tổng chi phí của công ty tháng 5/2019 tăng 3,252,279,227 đồng so với tháng 4/2019 tương ứng với tỷ lệ tăng 19.8%, trong đó:
+ Giá vốn hàng bán tăng 3,026,269,273 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 22.7% + Chi phí tài chính tăng 21,083,254 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 3.7%
+ Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp tăng 205,122,528 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 8%
Chi phí khác đã giảm 195,828 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 82.1% Trong đó, chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất, hơn 80%, phản ánh tất cả các khoản chi phí liên quan đến sản xuất hàng hóa và dịch vụ Bên cạnh đó, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũng đóng góp một tỷ trọng đáng kể, khoảng 15% trong tổng cơ cấu chi phí của doanh nghiệp.
_ Lợi nhuận gộp tháng 5/2019 tăng 302,917,669 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 10.1%
Lợi nhuận trước thuế và sau thuế trong tháng 4/2019 có xu hướng âm, nhưng đến tháng 5/2019 đã có sự chuyển biến tích cực với mức lợi nhuận đạt 237,685,477 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 231,5% Để theo dõi sự biến động của doanh thu và chi phí trong kỳ tiếp theo, tác giả đã lập bảng so sánh báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa tháng 5/2019 và tháng 6/2019.
Bảng 2.33: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 5/2019 so với tháng 6/2019 Đơn vị tính: Đồng Tháng 5 Tháng 6 Tỷ trọng Tháng 6 so với tháng 5
Tháng 5 Tháng 6 Số tiền Tỷ lệ
Doanh thu thuần về bán hàng
Giá vốn hàng bán 16,348,634,744 13,203,219,879 82.95% 80.33% (3,145,414,865) (19.2)% Chi phí tài chính 591,682,470 551,507,885 3% 3.36% (40,174,585) (6.8)%
Lợi nhuận gộp 3,312,215,467 2,505,732,986 (806,482,481) (24.3)% Lợi nhuận trước thuế 135,006,689 (611,167,506) (746,174,195) (552.7)%
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam, tác giả tính toán
Qua bảng phân tích 2.33, so sánh biến động báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 6/2019 so với tháng 5/2019 thấy rằng:
_ Tổng doanh thu của công ty tháng 6/2019 giảm 4,011,391,804 đồng so với tháng 5/2019 tương ứng với tỷ lệ giảm 20.2%, trong đó:
+ Doanh thu thuần về bán hàng giảm 3,951,897,346 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 20.1%
+ Doanh thu tài chính giảm 59,476,071 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 33.9% + Thu nhập khác giảm 18,387 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 31.8%