Nó được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân như: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, dịch vụ ...Những hư hỏng và chế độ không bình thường tro
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
TIỂU LUẬN: BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE CHO TRẠM
BIẾN ÁP 110 KV
GVHD: Ths NGUYỄN NHÂN BỔN SVTH: NGUYỄN TRỌNG QUYỀN
HOÀNG VĂN BẢO PHÙNG HUỲNH MINH TUẤN
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2019
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là nguồn năng lượng vô cùng quan trọng đối với cuộc sống con người Nó được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân như: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, dịch vụ Những hư hỏng
và chế độ không bình thường trong hệ thống điện gây hậu quả tai hại đối với kinh tế
và xã hội Chính vì thế nên việc hiểu biết về những hư hỏng và hiện tượng không bình thường có thể xảy ra trong hệ thống điện cùng với những phương pháp và thiết
bị bảo vệ nhằm phát hiện đúng và nhanh chóng cách ly phần tử hư hỏng ra khỏi hệ thống, cảnh báo và xử lý khắc phục chế độ không bình thường là mảng kiến thức quan trọng của kỹ sư ngành hệ thống điện.
Vì lý do đó, em đã chọn đề tài tiểu luận: “THIẾT KẾ BẢO VỆ RƠLE CHO
TRẠM BIẾN ÁP 110 KV”.
Tiểu luận gồm 5 chương:
Chương 1 : Giới thiệu đối tượng được bảo vệ, các thông số chính.
Chương 2 : Tính toán ngắn mạch phục vụ bảo vệ rơle.
Chương 3 : Lựa chọn phương thức bảo vệ.
Chương 4 : Giới thiệu tính năng và thông số của các loại rơle sử dụng.
Chương 5 : Tính toán các thông số của rơle, kiểm tra sự làm việc của bảo vệ.
Trong thời gian qua, nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TH.s Nguyễn
Nhân Bổn, em đã hoàn thành bản đồ án này Tuy nhiên, với khả năng và trình độ
còn hạn chế nên bản đồ án chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo.
Trang 3Chương 1GIỚI THIỆU ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ
CÁC THÔNG SỐ CHÍNH 1.1 ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ :
Đối tượng bảo vệ là trạm biến áp 110kV có cấp điện áp 115 / 38,5 / 23 kV có hai
Trạm biến áp này được cung cấp điện từ hai hệ thống có công suất là:
S1Nmax = 2500 MVA
S2Nmax = 2000 MVA
Các thông số chính:
Thông số hệ thống
Thông số máy biến áp T 1 ; T 2
Sdđ = 40 MVA, tổ đấu dây Yo- 11- Yo, cấp điện áp UC/UT/UH = 115/38,5/23 kV
UK 0 (C - T = 10,5 0, C - H = 17 0 , T - H = 6 0 )
Thông số của đường dây:
Trang 41.2 CHỌN MÁY CẮT, MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP, MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN CHO TRẠM BIẾN ÁP:
S
- ixk = 2.1,8.I’’
( trường hợp Smax,ngắn mạch N 3 bảng 2.9 trang 22)
I’’ = 4,45 kA
ixk = 2.1,8.I’’ = 2.1,8.4,45 = 11,33 kA
Chọn máy cắt điện: BBY- 110 - 40/2000
S
5 , 38 3
- ixk = 2.1,8.I’’
Trang 5( trường hợp Smax, ngắn mạch N 3 bảng 2.9 trang 22).
I’’ = 3,95 kA
ixk = 2.1,8.I’’ = 2.1,8.3,95 = 10,05 kA
Chọn máy cắt điện: BBY-35-40/3200
S
23 3
40
- ixk = 2.1,8.I’’
( trường hợp Smax, ngắn mạch N 3 ,bảng 2.9, trang 22)
I’’ = 4,64 kA
ixk = 2.1,8.I’’ = 2.1,8.4,46 = 11,81 kA
Trang 6- Cấp chính xác phù hợp với yêu cầu của dụng cụ đo
Chương 2
Trang 7TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE
2.1 MỤC ĐÍCH TÍNH TOÁN.
Ngắn mạch là hiện tượng các pha chập nhau, pha chập đất (hay chập dây trungtính) Trong thiết kế bảo vệ rơle, việc tính toán ngắn mạch nhằm xác định các trị sốdòng điện ngắn mạch lớn nhất đi qua đối tượng được bảo vệ để lắp đặt và chỉnh địnhcác thông số của bảo vệ, trị số dòng ngắn mạch nhỏ nhất để kiểm tra độ nhạy củachúng
Dòng điện ngắn mạch phụ thuộc vào công suất ngắn mạch, cấu hình của hệ thống,
vị trí điểm ngắn mạch và dạng ngắn mạch
việc Trường hợp này, ta dùng để kiểm tra độ an toàn của bảo vệ so lệch và tính toáncác thông số cài đặt cho bảo vệ quá dòng cắt nhanh dự phòng
- Tính ngắn mạch tại ba điểm N1, N2, N3
- Tính các dạng ngắn mạch N(3), N(1,1), N(1)
Dòng ngắn mạch cực tiểu qua vị trí đặt bảo vệ được xác định cho trường hợp
việc song song Trường hợp này, ta dùng để kiểm tra độ nhậy của bảo vệ
- Tính ngắn mạch tại ba điểm N1, N2, N3
- Tính các dạng ngắn mạch N(2), N(1,1), N(1)
Một số giả thiết khi tính toán ngắn mạch:
+ Coi tần số không đổi khi ngắn mạch
+ Bỏ qua hiện tượng bão hoà của mạch từ trong lõi thép của các phần tử + Bỏ qua điện trở của các phần tử
+ Bỏ qua ảnh hưởng của các phụ tải đối với dòng ngắn mạch
Việc tính toán ngắn mạch được thực hiện trong hệ đơn vị tương đối
2.2 TÍNH TOÁN ĐIỆN KHÁNG CỦA HỆ THỐNG:
Trang 82.2.1 Sơ đồ các điểm ngắn mạch và sơ đồ thay thế.
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý và các điểm ngắn mạch
BI 1N1’
BI 3
BI 4
BI 5
BI 1
BI 3
BI 4
BI 5
xtb
115 kV
38,5 kV
23 kV
Trang 9Ucb= Utb các cấp (115, 38,5, 23 kV)
115 3
100
cb
cb cb
100
cb
cb cb
100
cb
cb cb
Trang 100 TH
N H C N T C N
1
0 CH
N H T N T C N
1
0 CT
N H T N H C N
75 , 10 100
25 , 6 100
2.2.5 Điện kháng của đường dây :
1 1 2 1
cb
cb D D
D
U
S L x X
1 2 2 2
cb
cb D D
D
U
S L x X
Trang 1116 , 0 05 , 0 2 , 0 04 , 0
2 1 2 1 1 1 1 1
2 1 2 1 1 1 1 1 2
D H
D H
D H
X X
X X
X X
X X
X
X
32 , 0 04 , 0 51 , 0 03 , 0
32 , 0 04 , 0 51 , 0 03 , 0
2 0 2 0 1 0 1
0
2 0 2 0 1 0 1
D H
D H
D H
HT
X X
X X
X X
X X
X
27 , 0 0 27 , 0
eht
n 1 Bi1
0,04 x 0,2 1d
1
0,05 x
1d 2
0,27 .10
x0h 1 0,03 0,51x0d
1
x0d 2
x0h 2
Trang 1212 , 0 27 , 0 21 , 0
27 , 0 21 , 0
3 0
3 0
X X
1 1
) 1 ( 1
1
0
1 2
0 I X
U N
Phân bố dòng điện trên các nhánh
3 , 1 27 , 0
35 , 0 0 0
0
) 1 ( 1 0 )
1 ( ) 1 (
B
N BI
f
U I
I
Trong hệ đơn vị có tên :
65 , 0 5 , 0 3 , 1 11 0 ) 1 ( ) 1 (
0BI I f BI I BI I cb
Trị số dòng điện chạy qua BI4 là :
IBI4= 3.I0(BI1) = 30,65 = 1,95 kA
c) Dòng điện ngắn mạch hai pha chạm đất N (1,1) :
Điện kháng phụ
12 , 0 11 , 0
12 , 0 11 , 0 // 02 1 ,
Trang 13Dòng điện thứ tự thuận
06 , 0 11 , 0
1 1
1 , 1 1
1 , 1
Dòng điện thứ tự nghịch
11 , 0 12 , 0
12 , 0 58 , 5
2 0
0 1
, 1 1 1 , 1
X I
I
Dòng điện thứ tự không:
12 , 0 11 , 0
11 , 0 58 , 5
2 0
2 1
, 1 1 1 , 1
X I
I
Điện áp chỗ ngắn mạch
0 2
0 2 1 , 1 1 1 , 1 1 0 1 , 1 1 2 1 , 1 1
X X I U U
) 1 ( 0 ) 1 ( 2 ) 1 ( 1 2 ) 11 (B . BI . BI BI
I
Vì I1BI1 = 0 = I2BI2 nên ta có
33 , 1 27 , 0
36 , 0 0
0
1 0 ) 1 , 1 ( )
1 ( ) 1 (
B
N BI
f BI
X
U I
I
Trong hệ đơn vị có tên :
665 , 0 5 , 0 33 , 1 ) 1 ( ) 1 (
Trang 14N’ 1 Bi1
eHt1
eHt2
x 1h 1
0,04 x 0,2 1d
1
0,05 x1d2
0,16 x 1h 2
xc b
x0h 1 0,03 0,51
x0d 1
x0d 2
x0h 2
Trang 15Từ các sơ đồ thay thế trên tính được:
21 , 0 27 , 0
21 , 0 27 , 0
0 0
X X
1
1 1 ) 1
I f BI
Trong hệ đơn vị có tên :
55 , 4 5 , 0 09 , 9 ) 1 (BI
1 1
) 1 ( 1 1 ) 1 ( 2 ) 1 (
0 BI I I BI1N1
I
52 , 7 64 , 1 94 , 2 94 , 2
) 1 ( 0 ) 1 ( 2 ) 1 ( 1 ) 11
BI BI
BI B
I
Trong hệ đơn vị có tên:
76 , 3 5 , 0 52 , 7 ) 1 ( 1
0BI I f BI
Dòng điện chạy qua BI4 :
' 1
) 4 (BI N
I = I(BI4 )N1 = 1,95 kA
c) Ngắn mạch N (1,1) :
06 , 0 12 , 0 11 , 0
12 , 0 11 , 0
0 2
0 2 )
1 , 1
X X X
Dòng điện thành phần TTT :
88 , 5 ) 1 , 1 (
1
I
Trang 16Dòng điện thành phần TTK :
81 , 2
0
I
Dòng điện thành phần TTN :
07 , 3 12 , 0 11 , 0
12 , 0 88 , 5
0 2
0 1
X I
I
88 , 5 1 ) 1 (
1 I
I BI
07 , 3 2 ) 1 (
2 I
I BI
21 , 0
36 , 0
0
) 1 , 1 ( 1 0
0 1
HT
N BI
X
U I
If(B11 ) a2.I1 (BI1 ) a.I2 (BI1 ) I0 (BI1 )
2
3 2
1 88 , 5 2
3 2
f
Dòng điện chạy qua BI4:
' 1
) 4 (BI N
I = I(BI4 )N1 = 1,995 kA
Bảng 2.4
Điểm ngắn
mạch
Dạng ngắnmạch
Trang 172.2.3 Ngắn mạch phía 35 kV:
Hình 2.9 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận và thứ tự nghịch
Từ sơ đồ thay thế trên tính được:
11 0 16 , 0 05 , 0 2 , 0 04 , 0
) 16 , 0 05 , 0 ).(
2 , 0 04 , 0 ( ) ).(
(
2 1 2 1 1 1 1 1
2 1 2 1 1 1 1
D H
D H
D H
X X
X X
X X
X X
X
38 , 0 0 27 , 0 11 , 0
Dòng điện 3 pha tại điểm ngắn mạch:
63 , 2 38 , 0
1 1
1
) 3 (
X I
I N f
Dòng điện pha chạy qua BI1 và BI2:
3 2 , 63
) 1 (BI f BI f
1
0,05 x
1d 2 0,16 x 1h
0
N2
x c b
Trang 18Trị số dòng điện chạy qua BI1 là dòng qu abảo vệ BI1 khi ngắn mạch tại thanh cái
35 kV được quy về cấp điện áp 110 kV
'
2
Hình 2.10 Sơ đồ thay thế tại điểm N2’
Bảng 2.6
Điểm ngắn
mạch
Dạng ngắnmạch
Trang 192.3.3 Ngắn mạch phía 22 kV:
* Điểm ngắn mạch N 3 :
Hình 2.11 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự nghịch
0,16
xd1
0,2 0,04xh1
Trang 20Hình 2.12 Sơ đồ thay thế thứ tự không:
Từ sơ đồ thay thế trên tính được:
54 , 0 16 , 0 27 , 0 11 , 0
1 2
1 B
H
B C
X X X
H
B C oHT
1 1
1
) 3 (
x0d 2
0,32
x0d 1
0,51
0,03
x0h 1
Trang 211 1
) 1 ( 1
1 0 , 58
0
1 2
332 , 0
0
) 1 ( 2 0 )
1 (
N BI
X X
U I
93 , 1 77 , 0 58 , 0 58 , 0
) 1 ( 0 ) 1 ( 2 ) 1 ( 1 ) 11
BI BI
BI B
I
I1(BI2)=I2(BI2)= I0(BI2)=I1 0 , 58
74 , 1 58 , 0 3
) 2 ( 0 ) 2 ( 2 ) 2 ( 1 ) 12
BI BI
BI B
I
Trong hệ đơn vị có tên :
97 , 0 5 , 0 93 , 1 ) 1 (BI
f
43 , 2 51 , 2 97 , 0 ) 3 (BI
f
Trị số dòng điện chạy qua BI4 là :
IBI4=3.I0(BI1).Icb1 =30,770,5 = 1,155 kATrị số dòng điện chạy qua BI5 là :
IBI5=If(BI3) = 2,43 kA
Trang 22c) Dạng ngắn mạch N (1,1) :
Điện kháng phụ:
64 , 0 54 , 0
64 , 0 54 , 0 // 02 1
1 1
1 , 1 1
1 , 1
Dòng điện thứ tự nghịch
54 , 0 64 , 0
64 , 0 2 , 1
2 0
0 1
, 1 1 1 , 1
X I
I
Dòng điện thứ tự không:
54 , 0 64 , 0
54 , 0 2 , 1
2 0
2 1
, 1 1 1 , 1
I
Điện áp tại chỗ ngắn mạch :
64 , 0 54 , 0
64 , 0 54 , 0 2 , 1
.
0 2
0 2 1 , 1 1 1 , 1 1
X X I
U N
1 , 1
1 0 1 , 1 1
1N U N
2 , 1
) 1 , 1 ( 1 ) 1 (
1 I
I BI
65 , 0
) 1 , 1 ( 2 ) 1 (
35 , 0
0
1 , 1 3 0
N BI
X X
U I
I f(B11 ) a2.I1 (BI1 ) a.I2 (BI1 ) I0 (BI1 )
2
3 2
1 2 , 1 2
3 2
Trang 232 , 1
) 1 , 1 ( 1 )
2 I
I BI
55 , 0 0 )
1 2 , 1 2
3 2
Trong hệ đơn vị có tên :
Trị số dòng điện chạy qua BI1 là :
83 , 0 5 , 0 6 , 1 ) 1 (BI
f
Trị số dòng điện chạy qua BI3 là :
52 , 4 51 , 2 8 , 1 ) 3 (BI
f
Trị số dòng điện chạy qua BI4 là :
IBI4 = 3.I0(BI1).Icb1 = 30,550,5 = 0,825 kATrị số dòng điện chạy qua BI5 là :
IBI5 = 3.I0(BI2).Icb2 = 30,552,51 = 4,14 kA
Bảng 2.7
Điểm ngắn
mạch
Dạng ngắnmạch
3
Trang 24 Trường hợp 2 máy biến áp làm việc song song.
Max{(XH1max + X D1) ;( XH2max + X D2)} = max {(0,04+ 0,02) ; (0,16+0,05)}
Điểm
ngắn
mạch
Dạng ngắnmạch
Trang 25= max {0,24 ; 0,21} = 0,24
Ta thấy (XH1max + X D1 ) (XH2max + X D2 ) nên công suất ngắn mạch tính tới thanh góp 110 kV của HT1 nhỏ hơn HT2 Giả thiết HT 1 đang vận hành bình thường còn HT2 đang bị sự cố (bảo dưỡng)
2.4.1 Ngắn mạch phía 110 kV:
x1h
1 0,04 x 1d
BI 3
BI 4
BI 5
BI 1
BI 3
BI 4
BI 5
HT1
D1
Trang 26Hình 2.14 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận và thứ tự nghịch
Hình 2.15 Sơ đồ thay thế thứ tự không
Từ sơ đồ thay thế trên tính được:
1 X C X T
135 , 0 54 , 0
135 , 0 54 , 0
0 0
X X
1
) 2 ( 1
E I
Trang 27- Dòng điện thành phần tại chỗ ngắn mạch TTT, TTN, TTK
348 , 0 24 , 0
1
) 1 ( 1 0 2
E I
I
- Điện áp tại chỗ ngắn mạch :
6 , 0 ) 108 , 0 24 , 0 ( 7 , 1 )
1 ) 1 ( 1
1 I X X
U N
408 , 0 24 , 0 7 , 1
2 1 )
1 ( 2
, 0
) 183 , 0 ( 0 0
0
0
H H
X
U I
- Dòng TTK từ MBA tới điểm ngắn mạch là:
355 , 1 135
, 0
) 183 , 0 ( 0 0
0
0
B B
X
U I
- Dòng điện thành phần TTK chạy qua BI1
677 , 0 355 , 1 2
1 2
1 2
1 1 ) 1 (
BI BI BI BI
Trang 280BI I f BI I cb
Trị số dòng điện chạy qua BI4 là :
IBI4= 3.I0(BI1) = 30,338 = 1,014 kA
c) Dạng ngắn mạch N (1,1) :
- Điện kháng phụ:
074 , 0 108 , 0 24 , 0
108 , 0 24 , 0
//
0 2
0 2 0
2 ) 1 , 1
X X X
X X
- Dòng điện thành phần TTT :
185 , 3 074 , 0 24 , 0
1
) 1 , 1 ( 1
E I
- Dòng điện thành phần TTN
988 , 0 108 , 0 24 , 0
108 , 0 185
, 3
0 2
0 1
X I
I
- Dòng điện thành phần TTK :
2 , 2 108 , 0 24 , 0
24 , 0 185
, 3
0 2
2 1
X I
I
- Điện áp tại chỗ ngắn mạch :
235 , 0 074 , 0 185 , 3 ( 1 , 1 ) ) 1 , 1 ( 1 ) 1 , 1 ( 1 1 ) 1 , 1 ( 1
Trang 29- Dòng TTK do hệ thống cung cấp tới điểm ngắn mạch là:
435 , 0 54
, 0
235 , 0 0 0
0
0
H H
X
U I
- Dòng TTK từ MBA tới điểm ngắn mạch là:
74 , 1 135
, 0
235 , 0 0 0
0
0
B B
X
U I
- Dòng điện thành phần TTK chạy qua BI1
87 , 0 74 , 1 2
1 2
2 2
1 1
2 ) 1 ( BI . BI Bi BI
= 0 + 0 + 0,87 = 0,87Trong hệ đơn vị có tên :
Trị số dòng điện chạy qua BI1 :
435 , 0 5 , 0 87 , 0 ) 1 ( ) 1 (
Trang 30Sơ đồ thay thế TTT,TTN ở điểm ngắn mạch '
) 0 27 , 0 ( ) 51 , 0 03 , 0 ( ) (
) (
1 0 1 0
1 0 1 0
B T
B C D
H
X X
X
X X X
27 , 0 18 , 0 0
B C HT X X
X X
0,27
Trang 31608 , 3 24 , 0 2
3
3
3
2 1 1
) 1
I f BI
Trong hệ đơn vị có tên :
804 , 1 5 , 0 608 , 3 ) 1 (BI
1 1 ) 1 ( 2 ) 1 (
, 0
) 183 , 0 ( 0 0
0
) 1 ( 1 0 0
1
HT
N H
BI
X
U I
I
Hình 2.20 Sơ đồ phân tích dòng TTK
) 1 ( 0 ) 1 ( 2 ) 1 ( 1 ) 11
I
= 1,7 + 1,7 + 1,016 = 4,416
Trong hệ đơn vị có tên:
- Trị số dòng điện chạy qua BI1 là
208 , 2 5 , 0 416 , 4 ) 1 (BI
f
508 , 0 5 , 0 016 , 1 ) 1 (
Trang 32' 1
) 4 (BI N
235 , 0 0
) 1 , 1 ( 1 0
HT
N X
U I
- Dòng điện thành phần thứ tự chạy qua BI1 :
1 785 , 3 2
3 2
Trong hệ đơn vị có tên :
- Trị số dòng điện qua BI1 là :
47 , 2 5 , 0 94 , 4 ) 1 (BI
f
65 , 0 5 , 0 305 , 1 ) 1 (
0BI
' 1
) 4 (BI N
I = I(BI4 )N1 = 2,61 kA
Bảng 2.11
Dòng qua chỗ đặt BI (kA)
Trang 33Hình 2.21 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận và thứ tự nghịch
Từ sơ đồ thay thế trên tính được:
) ( 2
1
1 1 2
1
B C D
X X
X
2
1 2 , 0 04 ,
0
- Dòng điện pha tại điểm ngắn mạch:
b x
Bi1
x1h10,04
x1d10,2
0,27 c
n 2
Bi2
eht
xcb 0,27
0.16
b x 0,16
Trang 34309 , 2 375 , 0 2
3 3
2 1
E
I f
154 , 1 309 , 2 2
1 2
1 (2)
2 2
1 BI N
I
Trong hệ đơn vị có tên:
- Trị số dòng điện chạy qua BI1 là :
Trang 35x1h 1
Bi1
c
0,27
0,27b
xc
Trang 36
Hình 2.23 Sơ đồ thay thế thứ tự không
Từ sơ đồ thay thế trên tính được
2
1 24 , 0 ) (
2
1
1 2
H
B C
X X
X
2 2 //
) 2
( 0
X X X X
2
16 , 0 2
3
3
3
2 1 1
) 2 (
2
1 (2)
3 3
) 1 (BI f BI N
I
Trong hệ đơn vị có tên :
- Trị số dòng điện chạy qua BI1 là :
7
b c
Bi3 n 3 Bi3
Bi3 x c
b
0,1 6
H
x H b
XTB 0
U0N3
Bi3
Trang 370 2 1 0 2
) 1 ( 0 ) 1 ( 2 ) 1 ( 1 ) 11
BI BI
BI B
I
515 , 1 505 , 0 3
) 3 ( 0 ) 3 ( 2 ) 3 ( 1 ) 12
BI BI
BI B
X H 2
X0HT Bi1
Trang 38- Trị số dòng điện qua BI1 là :
505 , 0 5 , 0 01 , 1 ) 1 (BI
f
- Trị số dòng điện qua BI3 là :
78 , 3 5 , 2 515 , 1 ) 3 (BI
08 , 0 455 , 0
//
0 2
0 2 0
2 ) 1 , 1
X X X
X X
- Dòng điện các thành phần tại điểm ngắn mạch:
912 , 1 068 , 0 455 , 0
1
) 1 , 1 ( 1
E I
626 , 1 455 , 0 08 , 0
455 , 0 912 , 1
0 2
2 1
X I
I
286 , 0 455 , 0 08 , 0
08 , 0 912 , 1
0 2
0 1
X I
I
- Điện áp tại chỗ ngắn mạch :
13 , 0 068 , 0 912 , 1 ( 1 , 1 ) ) 1 , 1 ( 1 ) 1 , 1 ( 1 1 ) 1 , 1 ( 1
956 , 0 2
912 , 1 2
1
1
3 1
1
1 I I
I BI BI
143 , 0 2
286 , 0 2
1
2
3 2
I
Trang 39= 0 , 143 0
2
3 2
1 956 , 0 2
3 2
912 , 1 2
1 (1,1)
1 ) 3 (
I BI
143 , 0 2
286 , 0 2
1
2 ) 3 (
2 I
I BI
813 , 0 2
626 , 1 2
1
0 )
3 (
0 I
I BI
) 2 ( 0 ) 2 ( 2 ) 2 ( 1 2 ) 12 (B . BI . BI BI
1 956 , 0 2
3 2
Trong hệ đơn vị có tên :
- Trị số dòng điện chạy qua BI1 là :
517 , 0 5 , 0 033 , 1 ) 1 (BI
f
- Trị số dòng điện chạy qua BI3 là :
875 , 3 5 , 2 55 , 1 ) 3 (BI
f
- Trị số dòng điện chạy qua BI4 là :
I0BI4 = 3.I0BI1 = 0
- Trị số dòng điện qua BI2 là :
IBI2 = 0
- Trị số dòng điện chạy qua BI5 là :
IBI5 = 3.I0(BI3).Icb3 = 30,8132,5 = 6,1 kA
Bảng 2.14
Dòng qua chỗ đặt BI (kA)
Trang 40Dòng qua chỗ đặt BI (kA)
Trang 42Chương 3 LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ3.1 BẢO VỆ MÁY BIẾN ÁP BA PHA BA CUỘN DÂY.
1 Các dạng hư hỏng và những loại bảo vệ thường dùng.
Những hư hỏng thường xảy ra đối với máy biến áp có thể phân ra thành hai nhóm: hư hỏng bên trong và hư hỏng bên ngoài
* Sự cố bên trong máy biến áp có các trường hợp sau:
- Các vòng dây trong cùng một pha trạm chập với nhau
- Chạm đất (vỏ) và ngắn mạch chạm đất
- Hỏng bộ chuyển đổi đầu phân áp
- Thùng dầu bị thủng hoặc rò dầu
* Sự cố bên ngoài máy biến áp có các trường hợp sau:
- Ngắn mạch nhiều pha trong hệ thống
- Ngắn mạch một pha trong hệ thống
- Quá tải
- Quá bão hoà mạch từ
Các tình trạng làm việc không bình thường của máy biến áp :
Dòng điện trong các cuộn dây tăng cao do ngắn mạch ngoài và quá tải, nếu dòng này tăng quá mức cho phép trong một thời gian dài sẽ làm lão hóa cách điện dẫn đến giảm tuổi thọ của máy biến áp
2 Các yêu cầu đối với hệ thống bảo vệ :
1- Tác động nhanh: Hệ thống bảo vệ tác động càng nhanh càng tốt nhằm loại
trừ sự cố một cánh nhanh nhất, giảm được mức đọ hư hỏng của thiết bị
2- Chọn lọc: Các bảo vệ cần phảI phát hiện và loại trừ đúng phần thiết bị sự cố
ra khỏi hệ thống