Các hạn chế của định luật IHạn chế1: Trong thực thế thì chỉ có vật nóng tự động truyền nhiệt cho vật lạnh mà không có chiều ngược lại một cách tự nhiên.. QT dãn nở tự do của chất khí
Trang 1Bài 11 Bài giảng lý thuyết VẬT LÝ ĐẠI HỌC
Giảng viên: Đặng Thị Minh Huệ
Trang 2Các hạn chế của định luật I
Hạn chế1: Trong thực thế thì chỉ có vật nóng tự động truyền nhiệt cho vật lạnh mà không có chiều ngược lại một cách
tự nhiên Nhưng ĐL I k/đ hai chiều là tương đương nhau
Hạn chế 2: Trong thực tế thì nhiệt nhận không thể chuyển
hoàn toàn thành công Trong khi đó ĐL I k/đ là có thể xảy
ra điều đó.
Hạn chế 3: Đ/l I chưa đề cập đến vấn đề chất lượng nhiệt.
Thực tế thì nhiệt Q lấy ở các nguồn có nhiệt độ khác nhau
có khả năng sinh công khác nhau.
đ/L I còn hạn chế nên phải x/h đ/L II
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH (Chương 20: 20.1, 20.2, 20,5, 20.6)
11.1 Chiều diễn biến của các quá trình nhiệt động
11.2 Động cơ nhiệt
11.3 Định luật thứ hai của Nhiệt động học.
11.4 Chu trình Các nô.
Trang 411.1 Chiều diễn biến của các quá trình nhiệt động (Mục 20.1)
1 Quá trình cân bằng
Trạng thái cân bằng
+ ĐN: là TT ko biến đổi theo t
và tính bất biến đó ko phụ
thuộc vào các QT bên ngoài.
+ Đặc điểm : mỗi TTCB được
xác định bằng một số thông số nhiệt động.
Ví dụ : hệ là khối khí thì mỗi TTCB của nó được xác định
bằng 2 trong 3 thông số p, V, T.
Chú ý: Một hệ cô lập luôn tự chuyển tới TTCB.
Quá trình cân bằng: là quá trình biến đổi trải qua một
chuỗi các trạng thái cân bằng.
+QTCB Là QT lý tưởng Trong thực thế chỉ có các các QT
gần cân bằng VD: đ/v khí lý tưởng thì QT đẳng áp, đẳng tích, đẳng nhiệt là các QT coi như cân bằng
Trang 52 Quá trình thuận nghịch
ĐN: Một QTBĐTT của hệ từ TT 1
sang TT 2 được gọi là thuận
nghịch nếu hệ có thể tiến hành
QTBĐ theo chiều ngược lại và
đường dẫn QT ngược hoàn
toàn trùng khít lên đường dẫn
của QT thuận.
Vậy :
+ QT thuận nghịch là QT cân bằng Khi đó hệ luôn trong
trạng thái cân bằng nhiệt động giữa nó với mtxq.
+ QT TN là QT lý tưởng
+ QT không thuận nghịch (h.vẽ) : là quá trình không CB VD: Các QT có ma sát đều là QT không cân bằng.
(Khi một cuốn sách trượt trên bàn, cơ năng sẽ chuyển
thành nhiệt thông qua ma sát QT này không thể đảo
ngược, không thể tồn tại QT cuốn sách lúc đầu nằm yên trên bàn, sau đó tự động chuyển động , đồng thời cả bàn
và sách lạnh đi).
Trang 63 Chiều của các quá trình nhiệt động trong tự nhiên
Các QTNĐ xảy ra trong tự nhiên đều là các QT không thuận nghịch.
Trong m ọi QTKTN, hệ luôn trao đổi NL với môi trường
xung quanh
QT dãn nở tự do của chất khí và QT chuyển Công thành
Nhiệt thông qua ma sát là QT không thuận nghịch.
Câu hỏi: QT dùng hai bàn tay chà sát lên nhau khi chúng có cùng nhiệt độ là QTTN hay không thuận nghịch?
Trang 711.2 Động cơ nhiệt ( Mục 20.2)
ĐN: là thiết bị chuyển một phần Q W
VD : Máy hơi nước, các loại động cơ đốt trong…
Cấu tạo: ĐCN đơn giản gồm: chất công tác + 2 nguồn nhiệt có nhiệt độ khác nhau và bộ phận phát động (pitông, tua bin).
Chất công tác : là một lượng vật chất vận chuyển bên trong
ĐC, làm nhiệm vụ Q W Nó phải trải qua sự nhận và toả nhiệt, sự dãn và nén, và đôi khi là sự chuyển pha.
VD: Chất công tác ở động cơ đốt trong là chất hơi hoặc nhiên liệu lỏng ; ở máy hơi nước là hơi nước
Khi ĐC hoạt động: chất công tác trao đổi nhiệt với hai vật
có nhiệt độ khác nhau gọi là nguồn nóng và nguồn lạnh.
Trang 8 Nguyên tắc hoạt động của ĐCN : Chất công tác hoạt động theo một chu trình thuận nghịch, theo chiều kim đồng hồ
và luân chuyển giữa hai nguồn nhiệt có nhiệt độ khác nhau, gọi là nguồn nóng T H và nguồn lạnh T C
+ Khi t/xúc với nguồn nóng T H , chất công tác nhận nhiệt Q H + Khi t/xúc với nguồn lạnh T C , chất công tác truyền cho
nguồn lạnh nhiệt Q C
Hiệu suất của động cơ nhiệt:
Q
W
H
H
C H
C
Q
Q Q
Q
C H
C Q Q
Q
QH
W
(do Q H > 0 ; Q C < 0 v à Thi Nghiem
cho thấy Q C khác không )
(20.2)
Trang 9VD về tính hiệu suất của ĐC nhiệt: BT (20.2 ; 20.39 ; 20.42)
Một đ.cơ nhiệt có chất công tác là
0,35 mol khí lý tưởng lưỡng nguyên
tử Thực hiện CTBĐ abca (h.vẽ).
Nhiệt độ T a = 300 K ; T b = 600K ;
T c = 492K.
a) Tính các thông số trạng thái
Còn lại ở các trạng thái a; b; c
b) Tính Q và W ở từng QT
c) Tính hiệu suất của chu trình
Trang 10Lưu ý:
+ thiết bị nhận công để chuyển nhiệt lấy ở nguồn lạnh đến nguồn nóng hơn gọi là máy lạnh.
+ Hệ số hiệu suất của máy lạnh :
(Đọc mục 20.4)
C H
C
Q Q
Q K
W
QC
(20.9)
Trang 1111.3 Định luật thứ hai của Nhiệt động học - Mục 20.5
Nội dung ĐL II : Có hai cách PB tương đương như sau:
+ Cách 1 (Claudiut): Nhiệt không thể tự động truyền từ một vật lạnh sang vật nóng hơn
+ Cách 2 (Tomson): Không thể chế tạo được một máy nhiệt nào mà khi hoạt động chỉ cần tiếp xúc với một nguồn và không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
YN của ĐL II:
+ Khắc phục được các hạn chế của ĐL I.
+ K/đ hiệu suất của động cơ e < 1:
+ K/đ rằng một đ/cơ nhiệt ko thể chỉ làm việc với một nguồn nhiệt và không bị hao phí năng lượng cũng như không ảnh hưởng đến mtxq.
1 1
1 Q
W H
H
C H
C
Q
Q Q
Q e
Trang 1211.4 Chu trình Các – nô (Mục 20.6)
ĐVĐ: Hiệu suất của động cơ nhiệt luôn nhỏ hơn 1 Vậy, hiệu
suất của ĐC đạt được giá trị e max= ?
Bao gồm 2 QT đẳng nhiệt thuận nghịch xen kẽ hai QT
đoạn nhiệt thuận nghịch
1 QT 1 – 2 là QT chất công tác dãn nở đẳng nhiệt ở nhiệt
độ T H , nhận nhiệt Q H
2 QT 2 – 3 là QT dãn nở đoạn nhiệt đến khi nhiệt độ của
chất công tác giảm xuống đến T C
3 QT 3 – 4 là QT chất công tác nén đẳng nhiệt ở nhiệt độ T C
và nhả nhiệt Q C cho nguồn lạnh.
4 QT 4 – 1 là QT chất công tác bị nén đoạn nhiệt để quay
trở về trạng thái ban đầu, hoàn thành một chu trình biến đổi.
( biểu diễn chu trình trên hệ 0PV - hình vẽ )
Trang 132 Hiệu suất của động cơ các nô (là ĐC mà chất công tác hoạt động theo chu trình các nô).
Trước hết ta cần k/đ rằng : ĐC Các nô cũng là đ/cơ nhiệt
nên hiệu suất e tuân theo CT (20.4):
Nhưng đối với đ/cơ các nô: Q H và Q C đều là nhiệt trong QT
đẳng nhiệt Với chất tác nhân là khí lý tưởng thì:
KL : Hiệu suất của đ/c Các – nô chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ hai nguồn nhiệt, ko phụ thuộc cách chế tạo đ/cơ và tính
chất của chất công tác.
Chú ý: Khi tính e, đơn vị nhiệt độ phải là Kenvin.
1 1
1 Q
W H
H
C H
C
Q
Q Q
Q e
(20.14)
H
C H
H
C H
C Carnot 1 1
T
T
T T
T Q
Q
e
Trang 143 Ý nghĩa của Chu trình Carnot
Động cơ Các - nô có hiệu suất lớn nhất trong tất cả các động cơ hoạt động giữa hai nguồn có nhiệt độ xác định.
e < eCarnot
Máy lạnh Các – nô có hệ số hiệu suất lớn nhất trong tất cả các loại máy lạnh hoạt động giữa hai nguồn có nhiệt độ
xác định.
K <
KL: Có thể phát biểu định luật hai của nhiệt động học như
sau:
“ Tất cả các động cơ Carnot hoạt động giữa hai nguồn
nhiệt độ xác định sẽ có cùng hiệu suất, e không phụ thuộc
tính chất của chất công tác.”
H
C H
H
C H
C Carnot 1 1
T
T
T T
T Q
Q
e
C H
C Carnot
T -T
T
Trang 154 Các nhận xét rút ra định luật thứ hai
H
C H
C Carnot
H
1
1
T
T Q
Q e
Q
W
Từ biểu thức:
Muốn tăng hiệu suất của động cơ:
Nhiệt nhận không thể biến hoàn toàn thành công:
Tăng TH ; giảm T C
H
C Carnot
H
1
T
T e
Q
W
Vì TC không thể 0 K, TH không thể ∞, ∞, 1
H
Q
W
nên W < QH
Vậy: + Nhiệt lượng nhận vào không thể biến hoàn
toàn thành công.
+ Không thể đạt được điểm không tuyệt đối.
e < 1
Trang 16Nếu TH1 > TH2 thì TC/TH1 < TC/TH2 và eCarnot1 > eCarnot2
1 H
C 1
Carnot 1
T
T
e
2 H
C 2
Carnot 1
T
T
e
Giả sử có 2 động cơ cùng nhận nhiệt QH từ 2 nguồn khác
nhau (TH1 và TH2) và cùng toả nhiệt QC cho nguồn lạnh TC :
Vậy: Nhiệt lượng nhận được từ nguồn nóng có nhiệt
độ càng cao thì hiệu suất càng lớn Tức là ĐL II đã giải quyết được vấn đề chất lượng nhiệt.