Mô men quay của lực Mômen lực - Mục 10.1 Đại lượng đặc trưng cho khả năng làm biến đổi chuyển động quay của một lực đối với vật gọi là mômen quay của lực đó.. • Mômen lực đối với tru
Trang 1Bài 7 BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT
VẬT LÝ ĐẠI HỌC
Giảng viên: ĐẶNG THỊ MINH HUỆ
Trang 2ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN
Lực tác dụng phải th/m ĐK gì thì sẽ truyền gia tốc góc cho vật?
Sự khác nhau cơ bản giữa hai chuyển động trên là gì?
Phương trình cơ bản của mỗi chuyển động là gì?
Trang 4NỘI DUNG CHÍNH
(Chương 10: 10.1 đến 10.6)
7.1 Động lực học vật rắn chuyển động quay 7.2 Động lực học vật rắn.
7.3 Công và Công suất trong chuyển động quay
7.4 Mô men động lượng và sự bảo toàn
mômen động lượng.
Trang 57.1 Động lực học vật rắn chuyển động quay
1 Mô men quay của lực ( Mômen lực) - Mục 10.1
Đại lượng đặc trưng cho khả năng làm biến đổi chuyển
động quay của một lực đối với vật gọi là mômen quay của lực đó.
CH : Khả năng làm quay vật của
một lực tác dụng phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
Trang 6
Độ lớn của mômen lực đối với điểm 0 :
Với l là cánh tay đòn ( K/c từ giá của lực đến trục quay), r là
( F r
Trang 7 ĐN: Véc tơ mô men quay
của lực đối với điểm 0 là :
- Phương: vuông góc với mf chứa
- Chiều: thuận chiều quay từ sang theo góc hợp bởi chúng theo QTNTP.
- Độ lớn: Fl rF sin
) ,
( F r
r F
YN : là nguyên nhân gây ra
sự biến đổi chuyển động quay
của vật.
Trang 8• Mômen lực đối với truc quay Z là hình chiếu của mô men đối với điểm O trên trục quay đó:
• Khi có ít nhất hai lực tác dụng lên Vật và đều gây ra mô men quay đối với trục quay Z thì ta phải chọn chiều quay
Trang 9dương và ngược lại.
F
r
Trang 102 Phương trình cơ bản của động lực học Vật rắn
chuyển động quay - Mục 10.2
a) Tác dụng của lực trong c/đg quay
Xét phần tử nhỏ của Vật rắn (coi như chất điểm), có khối
theo phương tiếp tuyến với
quỹ đạo diem dat luc gây ra
mômen quay, tức là gây ra sự
thay đổi trạng thái quay cho m i ”
i
F
i
F
Trang 11+ Mà đại lượng m i r i 2 là mômen quán tính I i của chất điểm m i
có khoảng cách đối với trục quay là r i (h.vẽ): I i = m i r 2
i Vậy:
z iz
iz I
Trang 12+ Do đó tổng mômen quay của ngoại lực tác dụng lên vật rắn
là đối với trục quay là:
Vì gia tốc góc của mọi chất điểm thuộc vật rắn khi vật rắn
quay là như nhau nên:
là mômen
quán tính của cả vật rắn đối với trục quay.
KL: Rõ ràng PT (10.6) tương tự như phương trình II NT đ/v ch/điểm, gọi là PTCB hay PTĐLH của c/đg quay của Vật rắn.
Trang 13Chú ý:
PT (10.6) chỉ đúng cho vật rắn chuyển động quay và phải thống nhất các giá trị với cùng một trục quay.
PT (10.6) là PT biểu diễn mối liên hệ giữa gia tốc góc mà
VR thu được dưới tác dụng của tổng ngoại lực t/d lên vật (đặc trưng bởi mômen quay của hợp lực đó).
YN của PT (10.6): cho ta biết cách truyền gia tốc góc cho vật rắn.
Trang 14b) Ví dụ áp dụng (VD10 3 ; 10.4)
Tìm gia tốc chuyển động của vật nặng m?
Trang 167.2 Động lực học vật rắn CĐTQ- Mục 10.3
1 Sự quay của vật rắn quanh một trục chuyển động (c/đg
tổng quát của vật rắn)
Đặc điểm: là sự kết hợp đồng thời giữa sự tịnh tiến của
khối tâm và sự quay quanh trục đi qua khối tâm (VD sự lăn không trượt của bánh xe).
Luôn có thể mô tả CĐTQ của vật rắn như là:
sự kết hợp giữa CĐTT của khối tâm và CĐ quay quanh
trục đi qua khối tâm nếu như khối tâm có gia tốc, tức là
khối tâm không đứng yên trong mọi hệ QCQT
Trang 17 Đối với mọi c/đg lăn không trượt: luôn tồn tại ma sát nghỉ ở bề mặt tiếp xúc, đủ lớn để vận tốc điểm
tiếp xúc luôn bằng 0, khi đó , (R là
khoảng cách từ điểm tiếp xúc đến khối tâm)
2 Phương trình động lực học của vật rắn CĐTQ
Bao gồm hai PT sau
+ CĐ tịnh tiến của khối tâm:
+ C Đ quay quanh trục qua KT:
Với I kt là MMQT của VR đối với trục quay đi qua khối tâm;
là tổng mômen ngoại lực đối với trục quay qua KT.
Chú ý: PT (10.16) đúng ngay cả khi VR có trục quay tức thời ( trục quay c/đg) với ĐK: Trục quay qua KT là trục đ/xg của
VR và hướng quay quanh hai trục là giống nhau.
Trang 197.3 Công và Công suất trong CĐ quay - Mục 10.4
1 Công
+ Đĩa quay dưới t/d của lực tác dụng tiếp tuyến với
vành đĩa (h.vẽ) Công thực hiện trong khi đĩa quay được
Trang 202 Định lý Công – NL đối với vật rắn chuyển động quay:
với I là mômen quán tính đối với trục quay của vật rắn
dt
d dt
dW
P (10.26)
Trang 21VD: (BT 10.25) Bánh xe có trọng lượng 392N lăn không trượt
từ chân dốc phẳng đi lên Tại chân dốc tốc độ góc là
25rad/s; R = 0,6m và I 0 = 0,8MR 2 Lực ma sát đã làm cho
bánh xe dừng lai ở độ cao h so với chân dốc Tính h = ?
Hướng dẫn giải
Trang 227.4 Mômen động lượng - Sự bảo toàn mômen động lượng
Trang 23d dt
L τ
zτ
(10.32)
Trang 242 Mômen động lượng của vật rắn quay quanh trục z với tốc
độ góc ω:
+ Nếu VR đối xứng qua trục z thì
các
Vậy : VR quay quanh trục đ/xg z:
+ , cả hai đều thuộc trục quay.
m
r m r
L L
i i i
i
i i i
) (
)]
(
[
2 2
d I dt
Trang 253 Bảo toàn mômen động lượng
Từ PT (10.32) ta thấy:
Vậy: ĐK để hệ có bảo toàn mômen động lượng là:
a) Hệ kín hoăc VR quay đều
b) Hệ không kín nhưng hợp lực tác dụng lên hệ có giá đi qua gốc lấy mômen 0 (đi qua trục quay).
c) Hệ không kín nhưng tổng các mômen dương bằng với tổng các mômen âm của ngoại lực tác dụng lên hệ
VD: Các diễn viên xiếc, VĐV nhảy cầu hay trượt băng nghệ thuật đều tuân theo nguyên lý này.
d) Đối với Vật rắn quay quanh trục đối xứng:
Mômen động lượng của VR sẽ bảo toàn khi VR quay với vận tốc góc không đổi.
τ 0