1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

142 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Công tác quản lí hoạt động GDGTS cho HS các trường THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long đã được các LLGD trong các trường thực hiện thường xuyên nhưng chưa đáp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BÌNH TÂN

Th ành phố Hồ Chí Minh - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BÌNH TÂN

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Mã số: 8140114

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Th ành phố Hồ Chí Minh - 2018

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS Huỳnh Lâm Anh Chương Các nội dung nghiên

cứu, kết quả trong đề tài là nghiên cứu của tôi, trung thực và chưa từng công bố dưới bất kì hình thức nào Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau

có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, các cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích rõ nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận nàotôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

về nội dung luận văn của mình

Vĩnh Long, tháng 9 năm 2018

TÁC GIẢ

NGUYỄN TẤN PHÁT

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long”, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh để hoàn thành luận văn này

Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu, phòng Sau đại học, Khoa Khoa học Giáo dục – Trường Đại học Sư phạm Thành

phố Hồ Chí Minh, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lí, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến Tiến sĩ Huỳnh Lâm Anh Chương – người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về khoa học để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn:

- Cán bộ quản lí cùng giáo viên các trường THPT tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

- Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp đỡ

tôi trong suốt thời gian qua

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng

góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Vĩnh Long, tháng 9 năm 2018

TÁC GIẢ

NGUYỄN TẤN PHÁT

Trang 5

M ỤC LỤC

Trang Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng M Ở ĐẦU……….……… 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GI Á TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG……… 7

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu……….……… …… 7

1.2 Các khái niệm……… 13

1.3 Hoạt động giáo dục GTS cho học sinh trung học phổ thông……… 21

1.3.1 Mục đích giáo dục giá trị sống cho học sinh……… 21

1.3.2 Nội dung giáo dục giá trị sống cho học sinh……… 21

1.3.3 Hình thức giáo dục giá trị sống cho học sinh ……… 26

1.3.4 Phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh ……… 28

1.3.5 Lực lượng giáo dục và HS trong HĐ GDGTS cho học sinh…… 29

1.3.6 Điều kiện, phương tiện trong hoạt động GDGTS cho học sinh 31

1.3.7 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDGTS cho học sinh…… 32

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục GTS cho học sinh trung học phổ thông… 33 1.4.1 Mục tiêu quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh… 33 1.4.2 Phân cấp quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh… 33 1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh 36

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động GDGTS cho học sinh … 40 K ết luận chương 1……….……… 44

Chương 2 TH ỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ 45

Trang 6

TR Ị SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC

PH Ổ THÔNG HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục trung học phổ thông

của huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long……… 45

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng50 50

2.2.1 Mục đích khảo sát thực trạng 50

2.2.2 Nội dung khảo sát thực trạng 50

2.2.3 Mẫu nghiên cứu thực trạng 50

2.2.4 Mô tả các công cụ nghiên cứu 51

2.2.5 Quy ước xử lí thông tin 51

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long 52

2.3.1 Thực trạng nhận thức của các lực lượng giáo dục và học sinh về mục đích giáo dục giá trị sống 53

2.3.2 Thực trạng về các nội dung hoạt động giáo dục GTS cho học sinh 54 2.3.3 Thực trạng các hình thức lồng ghép giáo dục GTS cho học sinh 55

2.3.4 Thực trạng về các phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh 57 2.3.5 Thực trạng về các lực lượng giáo dục giá trị sống cho học sinh 59

2.3.6 Thực trạng về các điều kiện, phương tiện hỗ trợ hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh 60

2.3.7 Thực trạng về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh……… 61

2.4 Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục GTS cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long 63

2.4.1 Thực trạng về nhận thức của các lực lượng giáo dục về mục tiêu quản lí giáo dục giá trị sống 63

2.4.2 Thực trạng về hoạt động các chủ thể quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh……… 64 2.4.3 Thực trạng quản lí hình thức lồng ghép nội dung GDGTS cho HS 65

Trang 7

vào môn học………

2.4.4 Thực trạng QL hình thức lồng ghép nội dung GDGTS cho HS vào

tiết sinh hoạt chủ nhiệm tại các trường THPT huyện Bình Tân 67 2.4.5 Thực trạng QL hình thức lồng ghép nội dung GDGTS cho HS vào

hoạt động của Đoàn TN tại các trường THPT huyện Bình Tân… 69 2.4.6 Thực trạng QL hình thức lồng ghép nội dung GDGTS cho HS vào

hoạt động ngoài giờ lên lớp tại các trường THPT huyện Bình Tân 70 2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng quản lí hoạt động giáo dục GTS cho

học sinh tại các trường trung học phổ thông huyện Bình Tân 72 2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lí giáo dục giá trị sống cho học sinh

tại các trường trung học phổ thông huyện Bình Tân 75

Kết luận chương 2 78

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ

TR Ị SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG 79

3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp 79 3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 79 3.3 Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các

trường Trung học phổ thông huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long ……… 82 3.3.1 Nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục giá trị sống cho các lực

lượng tham gia 82 3.3.2 Bồi dưỡng năng lực GDGTS cho các lực lượng giáo dục 86

3.3.3 Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục giá trị sống 89 3.3.4 Tăng cường các hình thức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và

xã hội trong hoạt động giáo dục giá trị sống 91 3.3.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng các điều kiện cơ sở vật chất và tài

chính phục vụ cho hoạt động giáo dục giá trị sống 93 3.3.6 Cụ thể hóa công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục giá trị

sống học sinh gắn với công tác thi đua khen thưởng……… 95 3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lí HĐ GDGTS cho học sinh… 99

Trang 8

3.5 Tính cần thiết và khả thi của các biện pháp QL GDGTS cho học sinh 100

Kết luận chương 3 104

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 105 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC

Trang 9

CMHS Cha mẹ học sinh

GVCN Giáo viên chủ nhiệm

CSVC Cơ sở vật chất

Trang 10

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng học sinh và lớp học ……… 47

Bảng 2.2 Kết quả học tập của học sinh ……… 48

Bảng 2.3 Kết quả hạnh kiểm của học sinh ……… 48

Bảng 2.4 Mức độ đồng ý của cán bộ quản lí, phụ huynh và học sinh về

mục đích giáo dục giá trị sống cho học sinh 53

Bảng 2.5 Mức độ thực hiện và đáp ứng trong thực hiện nội dung 54

Bảng 2.6 Mức độ thực hiện và đáp ứng của các hình thức lồng ghép giáo

dục giá trị sống cho học sinh 56

Bảng 2.7 Mức độ thực hiện và đáp ứng trong thực hiện phương pháp

57

Bảng 2.8 Mức độ thực hiện và đáp ứng của các lực lượng giáo dục trong

hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh 59

Bảng 2.9 Mức độ thực hiện và đáp ứng của các điều kiện, phương tiện

trong hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh 60

Bảng 2.10 Mức độ thực hiện và đáp ứng của công tác kiểm tra, đánh giá

trong hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh 62

Bảng 2.11 Mức độ đồng ý về các mục tiêu quản lí hoạt động giáo dục giá

trị sống cho học sinh 63

Bảng 2.12 Mức độ thực hiện và đáp ứng của các chủ thể quản lí trong hoạt

động giáo dục giá trị sống cho học sinh 64

Bảng 2.13 Mức độ thực hiện và đáp ứng của việc quản lí hình thức lồng

ghép giáo dục giá trị sống cho học sinh vào môn học 65

Bảng 2.14 Mức độ thực hiện và đáp ứng của việc quản lí hình thức lồng

ghép giáo dục giá trị sống cho học sinh vào tiết sinh lớp 67

Bảng 2.15 Mức độ thực hiện và đáp ứng của việc quản lí hình thức lồng

ghép giáo dục giá trị sống cho học sinh vào hoạt động của Đoàn Thanh

niên 69

Trang 11

Bảng 2.16 Mức độ thực hiện và đáp ứng của việc quản lí hình thức lồng

ghép giáo dục giá trị sống cho học sinh vào hoạt động ngoài giờ lên

lớp 71

Bảng 2.17 Những yếu tố tạo thuận lợi và gây khó khăn trong quản lí hoạt

động giáo dục giá trị sống cho học sinh 72

Bảng 3.1 Kết quả trưng cầu ý kiến về sự cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp đề xuất quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học

sinh……… 101

Trang 12

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục ngày nay được xem là nhân tố quyết định chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi đất nước Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các nước trên thế giới, giáo dục là lĩnh vực đầu

tư ưu tiên phát triển hàng đầu

Giáo dục giá trị sống (GDGTS) là một nội dung giáo dục chủ yếu, thường xuyên và liên tục trong các chương trình giáo dục của đa số các quốc gia trên thế giới nhằm hình thành cho thế hệ trẻ năng lực hành động thích ứng và làm chủ các tình huống trong cuộc sống Trong văn bản “Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020”, GDGTS cho học sinh (HS) là một trong những nội dung được Đảng và nhà nước quan tâm đặc biệt trong chương trình giáo dục ở tất cả các cấp học và các bậc học Giáo dục giá trị sống là một quá trình liên tục, được bắt đầu từ những năm đầu tiên của cuộc đời và kéo dài trong suốt cuộc đời

Hoạt động giáo dục giá trị sống (HĐGDGTS) cho học sinh tại các trường trung học phổ thông (THPT) Việt Nam là một trong những hoạt động giáo dục quan trọng Mục tiêu của hoạt động này là giúp HS có nhận thức đúng đắn về những giá trị sống cốt lõi, cần thiết cho cho sự phát triển cá nhân, cộng đồng, nhân loại, có

tình cảm, thái độ tích cực đối với những giá trị cốt lõi và phát triển những hành vi phù hợp với những giá trị sống cốt lõi Nội dung giáo dục là những giá trị cần cho học sinh để trưởng thành Hình thức tổ chức hoạt động này khá đa dạng và phong phú như: Tích hợp nội dung GDGTS vào các môn học, tổ chức các chuyên đề GDGTS, hoạt động Đoàn thanh niên kết hợp GDGTS Kết quả của các nghiên cứu gần đây cho thấy có rất ít trường trung học phổ thông thực hiện HĐGDGTS một cách thường xuyên và hiệu quả, đa số các trường ít quan tâm đến hoạt động này nên kết quả đạt được về GTS của HS chưa cao

Quản lí (QL) HĐGDGTS cho HS là một trong những nhân tố quyết định chất lượng HĐGDGTS Bằng việc xác định mục tiêu và lựa chọn nội dung GDGTS cho HS, xây dựng kế hoạch HĐGDGTS cho HS, tổ chức, phân công nhân sự thực

hiện, giám sát và đánh giá quá trình thực hiện, các nhà quản lí tác động trực tiếp đến

Trang 13

chất lượng HĐGDGTS cho HS và thúc đẩy cho sự hình thành hệ thống giá trị sống của HS trung học phổ thông, nó có liên quan chặt chẽ với công tác quản lí HĐGDGTS cho HS ở các cấp học, góp phần giáo dục nhân cách toàn diện cho HS

Vì vậy, nghiên cứu công tác quản lí HĐGDGTS cho HS tại các trường trung học

phổ thông là việc làm cần thiết

Thực tiễn quản lí HĐGDGTS cho HS tại các trường trung học phổ thông ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long hiện nay đã đạt được những kết quả nhất định Nhìn chung, các LLGD đều nhận thức đúng những GTS cần thiết Công tác phối hợp giáo dục với cha mẹ học sinh cũng đã thực hiện khá đều đặn theo học kỳ Công tác xã hội hóa giáo dục trong GDGTS được quan tâm

Tuy nhiên, công tác quản lí HĐGDGTS cho HS tại các trường trung học phổ thông này hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế Hầu như chưa có văn bản nào quy định

và hướng dẫn thực hiện việc tổ chức và quản lí HĐGDGTS cho HS Các hình thức giáo dục đã thực hiện nhưng hiệu quả chưa cao và chưa đáp ứng được yêu cầu của các LLGD và xã hội Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc tổ chức HĐGDGTS cho HS chỉ dừng lại ở việc thông báo tình hình học tập và rèn luyện đạo đức theo học kỳ, chưa đi vào chiều sâu của việc rèn luyện hành vi và thói quen Công tác đầu tư cơ sở vật chất còn hạn chế, chủ yếu dành cho các hoạt động dạy

học các bộ môn, chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu tổ chức HĐGDGTS cho HS

Từ những cơ sở lí luận và thực tiễn trên, chúng tôi chọn đề tài “Quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện

B ình Tân, tỉnh Vĩnh Long” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận, khảo sát và đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất

một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nhân cách cho học sinh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lí hoạt động giáo dục cho học sinh các trường trung học phổ thông

Trang 14

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lí hoạt động GDGTS cho HS các trường THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long đã được các LLGD trong các trường thực hiện thường xuyên nhưng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của các LLGD về nhiều khía cạnh như: nội dung giáo dục, các hình thức giáo dục, phương pháp giáo dục, sự phối hợp giữa nhà trường và PHHS và việc kiểm tra, đánh giá HĐGDGTS

Có nhiều nguyên nhân làm cho công tác này chưa đáp ứng yêu cầu đề ra, trong đó các nguyên nhân chính là chưa có văn bản pháp lí quy định cụ thể về việc thực hiện GDGTS cho HS, nhận thức và năng lực của các LLGD ở các trường về GDGTS chưa đầy đủ, môi trường xã hội xung quanh học sinh chưa thuận lợi

Nếu đề tài nghiên cứu đề xuất được các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống có tính khả thi thì hiệu quả hoạt động giáo dục giá trị sống ở các trường THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long sẽ được nâng cao, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống ở trường trung học phổ thông

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho

học sinh các trường THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

Trang 15

6 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung khảo sát thực trạng về mức độ thường xuyên và mức độ đáp ứng yêu cầu trong HĐGDGTS và quản lí HĐGDGTS cho HS; tập trung vào nghiên cứu các LLGD bên trong nhà trường; đề xuất một số biện

pháp quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh ở các trường THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

- Về khách thể nghiên cứu: Đề tài tiến hành khảo sát cán bộ quản lí, giáo viên, và học sinh tại 03 trường THPT ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long; trong đó tập trung vào chủ thể quản lí là BGH

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

7.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc

Quan điểm hệ thống-cấu trúc trong nghiên cứu đề tài này là nghiên cứu HĐGDGTS và QL HĐGDGTS như một hệ thống gồm: Mục đích, nội dung, chủ thể, khách thể, hình thức, phương pháp-biện pháp, các điều kiện Các thành tố này

có mối liên hệ biện chứng với nhau HĐGDGTS là một hoạt động giáo dục, có mối liên quan với các hoạt động giáo dục khác trong trường THPT và là một bộ phận của hoạt động sư phạm ở trường THPT HĐGDGTS trong trường THPT có mối liên

hệ với HĐGDGTS của gia đình và xã hội Quản lí HĐGDGTS cho HS ở các trường THPT được phân cấp từ cấp Bộ đến cấp trường THPT là một nội dung của quản lí trường THPT

7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic

Quan điểm lịch sử - logic trong nghiên cứu đề tài này là xem xét và phân tích HĐGDGTS và QL HĐGDGTS cho HS tại các trường THPT trong quá trình phát triển từ trước đến nay, và xem xét mối liên hệ có tính lôgic từ lí luận đến thực trạng

để tìm ra giải pháp hiệu quả cho công tác QL HĐGDGTS cho HS

7.1.3 Quan điểm thực tiễn

Quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu đề tài này là khảo sát, đánh giá thực trạng HĐGDGTS và QL HĐGDGTS cho HS THPT tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long, từ đó, đề xuất những biện pháp QLHĐGDGTS cho HS Những kết quả

Trang 16

nghiên cứu có thể vận dụng vào thực tiễn HĐGDGTS và quản lí HĐGDGTS cho

HS THPT tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp điều tra giáo dục

- Mục đích: Thu thập thông tin về thực trạng HĐGDGTS và biện pháp QL HĐGDGTS cho học sinh tại các trường THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

- Nội dung: Tìm hiểu thực trạng nhận thức, tầm quan trọng của việc GDGTS

của cán bộ quản lí, giáo viên, và HS 03 trường THPT: THPT Tân Quới, THPT Tân Lược, THCS-THPT Mỹ Thuận; đánh giá thực trạng việc triển khai HĐGDGTS và thực trạng QL HĐGDGTS của 03 trường THPT

- Đối tượng: Điều tra cán bộ quản lí, giáo viên, và HS 03 trường THPT: THPT Tân Quới, THPT Tân Lược, THCS-THPT Mỹ Thuận

- Cách thực hiện: Phương pháp này được thực hiện bằng cách phát bảng hỏi cho từng cán bộ quản lí, giáo viên, và HS 03 trường THPT mà người nghiên cứu muốn khảo sát

7.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn

- Mục đích: Thu thập thông tin về QL HĐGDGTS trong nhà trường

- Nội dung: Thực trạng và biện pháp QL HĐGDGTS cho HS tại các trường THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

- Đối tượng: 09 cán bộ quản lí

- Cách thực hiện: Phương pháp phỏng vấn được thực hiện lần lượt với từng

cán bộ quản lí HS qua việc sử dụng Phiếu phỏng vấn

Trang 17

7.2.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để tính toán xử lí các số liệu có liên quan với nhiệm vụ nghiên cứu

8 Cấu trúc của luận văn

M ở đầu: Lí do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, đối tượng

nghiên cứu, giả thuyết khoa học, nhiệm vụ nghiên cứu, giới hạn và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lí luận quản lí HĐGDGTS cho học sinh THPT

Chương 2: Thực trạng HĐGDGTS và quản lí HĐGDGTS cho học sinh các trường

THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

Chương 3: Biện pháp quản lí HĐGDGTS cho học sinh các trường THPT huyện

Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

Ph ần kết luận và kiến nghị sư phạm

Tài liệu tham khảo

Ph ụ lục

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG

CHO H ỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 T ổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Trên thế giới

Từ thời cổ đại Khổng Tử (551- 479 TCN) trong các tác phẩm: "Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu" đã rất xem trọng việc giáo dục đạo đức, trong các lời giáo huấn của ông đều nhấn mạnh đến "lí" đó là cách ứng xử thích hợp, đúng mức Ông coi đạo hiếu là đức tính cao quý nhất, là nền tảng của đạo đức gia đình và đất nước Gia đình là hạt nhân, tế bào của xã hội và 5 mối quan hệ (ngũ thường): Quân

- Thần; Phụ - Tử; Phu - Thê; Bằng - Hữu; Huynh - Đệ là nòng cốt được nhấn mạnh bởi ba đức tính: Hữu ái, chính trực và biết tôn trọng

Ở phương tây ngay từ những năm cuối thế kỉ XX, chương trình giáo dục các giá trị sống được triển khai từ một dự án quốc tế bắt đầu từ năm 1995 do trường đại học Brahmakumarit thực hiện để kỉ niệm 50 năm ngày thành lập Liên hợp quốc, nhằm kêu gọi sự chia sẻ cho một thế giới tốt đẹp hơn, dự án này tập trung vào 12 giá trị sống mang tính phổ quát, chủ đề được lấy trong lời mở đầu của hiến chương LHQ, khẳng định lòng tin vào quyền cơ bản của con người, về phẩm chất, nhân cách giá trị của mỗi người Sáng kiến giáo dục (LVEP: Living Values Education Program) ra đời và được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, được bắt đầu

từ sự kiện 20 nhà giáo dục trên thế giới tập hợp tại trụ sở của UNICEF ở thành phố New York vào tháng 8 năm 1996 để thảo luận về nhu cầu của trẻ em, những trải nghiệm khi tiếp xúc với các giá trị Hai tập sách Hướng dẫn các giá trị sống và Công ước về quyền trẻ em được các nhà giáo dục trên thế giới xem là nguồn tư liệu chính cho việc giảng dạy, trong đó mục tiêu của chương trình là giáo dục các giá trị

ở cả những nước phát triển và những nước đang phát triển Chương trình được đưa vào thử nghiệm từ tháng 2 năm 1997 và từ đó chương trình các giá trị sống đã và đang phát triển rộng khắp

Trang 19

Bước vào thế kỷ 21, khủng hoảng về giá trị đã diễn ra trên toàn cầu và tại mỗi quốc gia Tổ chức UNESCO đã có khuyến cáo về vấn đề này và các quốc gia đều đã có những quan tâm nhất định Trên thế giới nhiều ngành khoa học trong đó

có Tâm lí học, Giáo dục học đã chú ý nghiên cứu việc giáo dục giá trị sống cho thế

hệ trẻ Thực tiễn giáo dục cuối thế kỷ XX - đầu thế kỷ XXI cho thấy chỉ thông qua con đường giáo dục, giá trị mới có thể tạo nên cơ sở bền vững cho việc giải quyết khủng hoảng trong phát triển nhân cách của học sinh

giới quan đúng đắn, nhận biết phải trái, có “hành” mới biết làm, áp dụng tri thức vào thực tế, tạo lập cuộc sống vững chắc, nhưng học phải kết hợp với hành, như con người có cả mắt, có cả chân, vừa có mắt vừa có chân mới tiến được

Khi nền giáo dục mới được tạo lập, Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến dạy chữ và dạy người, gắn lí luận với thực tiễn, “Học đi đôi với hành”

Thư gửi các cháu học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Hồ Chí Minh khuyên các em học sinh: “ Nhưng các em cũng nên, ngoài giờ học ở trường, tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước” Thư gửi Hội nghị các cán bộ phụ trách nhi đồng toàn quốc, Người nhắc tới một khái niệm khác của nội hàm khái niệm GDGTS Người viết:

“Trong lúc học cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học Ở trong nhà, trong trường, trong xã hội, chúng đều vui, đều học”

Trong muôn vàn bức thư, bài phát biểu, các buổi gặp gỡ, nói chuyện với học sinh và giáo viên, Hồ Chí Minh luôn luôn nhắc nhở các thầy cô giáo và các em học sinh về việc kết hợp giữa học tập và lao động, rèn luyện

Trang 20

Ngày 31 tháng 12 năm 1958, nói chuyện với học sinh và giáo viên trường phổ thông cấp III Chu Văn An (Hà Nội), Bác giảng giải: Trường học của ta là trường học xã hội chủ nghĩa Trường học xã hội chủ nghĩa là thế nào? Nhà trường xã hội chủ nghĩa là nhà trường:

- Học đi với lao động

- Lí luận đi với thực hành

- Cần cù đi với tiết kiệm

Từ khi có Điều lệ nhà trường, trong các Điều lệ đều có những qui định về hoạt động giáo dục giá trị sống Tại điều 7, Điều lệ THPT tháng 6 năm 1976 ghi

“Việc giảng dạy và giáo dục được thông qua các hoạt động: Giảng dạy trên lớp, lao

động sản xuất và hoạt động tập thể Các mặt hoạt động đó phải được cùng tiến hành, bổ sung cho nhau theo một kế hoạch thống nhất”

Khoản 3, điều 10, Điều lệ trường THPT tháng 4 năm 1979 viết:

“Các hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức cho học sinh tham gia với mức

độ thích hợp là nhằm củng cố tri thức đã học được, bồi dưỡng tình cảm đối với nhân dân lao động, xây dựng thái độ tích cực tham gia công tác xã hội, góp phần xây dựng địa phương và học sinh về ý thức và năng lực làm chủ tập thể, hình thành nhân sinh quan cách mạng Ngoài các các hoạt động giáo dục trên đây, cần tổ chức thêm các hoạt động ngoại khóa khác như thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ để công tác giáo dục thêm phong phú”

Điều lệ trường THPT có nhiều cấp học năm 2011 ghi:

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục

kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện

và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh”

Xuất phát từ quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục; yêu cầu, đòi hỏi của thực tế, nhiều tác giả đã nghiên cứu về hoạt động GDGTS ở các bậc học

Trang 21

- Nguyễn Thanh Bình (2014) Giáo dục tích hợp một số giá trị và kỹ năng

s ống cho học sinh trung học Mã số đề tài: SPHN 13-286

- Nguyễn Thanh Bình, Lưu Thu Thủy (2012) Tài liệu tập huấn về kỹ năng

s ống cho học sinh Trung học tại các chương trình phát triển vùng của Tầm nhìn thế

gi ới tại Việt Nam

- Lục Thị Nga, Nguyễn Thanh Bình (2011) Hiệu trưởng trường trung học

v ới vấn đề giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống và giao tiếp ứng xử trong quản lí

- Trịnh Thu Hương (2014) Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục giá trị

s ống cho học sinh trung học cơ sở quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng

- Quách Đình Lương (2016) Quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho

h ọc sinh ở trường trung học phổ thông Chu Văn An, tỉnh Thái Bình

Một số nghiên cứu tiêu biểu cho xu hướng nghiên cứu về kinh nghiệm thực tiễn tổ chức hoạt động GDGTS ở trường phổ thông trong các luận văn mà tác giả là những cán bộ quản lí của các trường phổ thông

Cùng với đòi hỏi nâng cao chất lượng trong nhà trường phổ thông, giáo dục giá trị sống (GTS) cho học sinh ở nước ta hiện nay đang là yêu cầu quan trọng, một

bộ phận không thể tách rời của quá trình giáo dục Mục đích của giáo dục GTS là nhằm trang bị cho học sinh những GTS cơ bản, cần thiết nhất để các em có thể thích ứng với cuộc sống của xã hội đương đại, luôn luôn thay đổi trong điều kiện của một xã hội đang phát triển

Ở Việt Nam, để nâng cao chất lượng giáo dục thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân

lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, một số tác giả đã quan tâm nghiên cứu về giáo dục GTS

Nghiên cứu GTS ở Việt Nam xuất phát từ yêu cầu của xã hội đối với giáo

dục trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa; từ nhiệm vụ triển khai chiến lược

và đổi mới giáo dục phổ thông, từ xu thế giáo dục thế giới và từ sự phát triển của khoa học giáo dục, một số công trình nghiên cứu theo hướng nghiên cứu này đã đề cập đến những thách thức liên quan đến giáo dục pháp luật, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Trang 22

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Bình và cộng sự đã mô tả sinh động, đầy đủ, hệ thống về tiếp cận và thực hiện giáo dục GTS cho học sinh do ngành giáo dục thực hiện Ngành giáo dục đã triển khai chương trình đưa giáo dục GTS vào hệ thống giáo dục chính quy và không chính quy Nội dung giáo dục của nhà trường

phổ thông được định hướng bởi mục tiêu giáo dục GTS Theo đó, các nội dung giáo dục GTS cụ thể đã được triển khai ở các cấp bậc học như:

Chương trình cải cách của giáo dục mầm non (1994) đã chú ý đến giáo dục

trẻ hành vi, kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử Chương trình khung chăm sóc và giáo dục trẻ mẫu giáo đổi mới đã chú trọng các nội dung như: phát triển thể chất, nhận thức, phát triển ngôn ngữ, tình cảm, nghệ thuật và thẩm mĩ của

trẻ Trong tất cả các nội dung đều chứa đựng nội dung giáo dục GTS

Giáo dục GTS ở bậc tiểu học tập trung vào các kĩ năng chính, kỹ năng cơ bản như đọc, viết, tính toán, nghe, nói; coi trọng đúng mức các GTS trong cộng đồng, thích ứng với những thay đổi diễn ra hàng ngày trong xã hội hiện đại; hình thành các kĩ năng tư duy sáng tạo, phê phán, giải quyết vấn đề, ra quyết định, trí tưởng tượng

Giáo dục trung học phổ thông chú trọng giáo dục các GTS cơ bản cho học sinh như: năng lực thích nghi, năng lực hành động, năng lực ứng xử, năng lực tự

học suốt đời; định hướng để học sinh học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định

Với các bậc học trên, việc giáo dục GTS được thực hiện chủ yếu thông qua chương trình các môn học và các hoạt động giáo dục của nhà trường cùng với một

số chương trình dự án do nước ngoài tài trợ

Giáo dục GTS cho học sinh ở bậc trung học phổ thông đã được triển khai qua chương trình ngoại khóa theo dự án, VIE97PO4 về sức khỏe sinh sản vị thành niên, VIE 01/10 do UNFPA tài trợ Tài liệu hướng dẫn tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục vị thành niên trong các trường trung học phổ thông đã thể hiện được cách tiếp cận về GTS

Ngày 28/02/2014, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT quy định về quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt

Trang 23

động giáo dục ngoài giờ chính khóa Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số: 1501/QĐ-TTg ngày 28/08/2015 của về việc phê duyệt đề án “Tăng cường giáo dục

lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015- 2020”

Ở Vĩnh Long, UBND tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Quyết định số UBND vào ngày 06 tháng 11 năm 2015 về việc tăng cường giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-

2239/QĐ-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Sở GD-ĐT Vĩnh Long ban hành hướng dẫn số: 1460/HD-SGD-ĐT, ngày 10 tháng 9 năm 2018 chỉ đạo cho các đơn vị trực thuộc đẩy mạnh thực hiện tích hợp giáo dục, đạo đức, lối sống, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh vào chương trình giảng dạy Các trường THPT tiếp tục thực hiện Kế hoạch số: 868/KH-SGD-ĐT, ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Sở GD-ĐT về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh giai đoạn 2017-2020; Công văn số 38/SGDĐT-CTTT, ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Sở GD-ĐT về việc sử dụng tài liệu “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối

sống dành cho học sinh” trong nhà trường Các cơ sở giáo dục tiếp tục đưa vào giảng dạy bộ tài liệu này tại đơn vị theo hướng tích hợp trong môn Giáo dục công dân, các môn học có liên quan và trong các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp,

các buổi sinh hoạt lớp, hoạt động Đoàn Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về hoạt động giáo dục GTS được phân tích nói trên đi theo các hướng:

- Nghiên cứu GDGTS như giáo dục ngoài giờ lên lớp, nghiên cứu sự phối kết

hợp các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức hoạt động giáo dục GTS cho HS

- Các đề tài đã đề cập đến những hình thức giáo dục GTS, nhưng chưa có kết quả định lượng, chưa hiệu quả nên tính thuyết phục chưa cao

- Một số đề tài nghiên cứu đã đề xuất các biện pháp GDGTS nhưng khó thực hiện khi áp dụng thực tế vào trường THPT

Từ đó cho thấy cần nghiên cứu HĐGDGTS một cách đầy đủ hơn về nội dung, hình thức, phương pháp, các LLGD tham gia, đặc biệt là tại địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Trang 24

1.2 Các khái niệm

1.2.1 Hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông

Gi á trị

Thuật ngữ giá trị xuất hiện từ thời cổ đại, nhưng từ nửa sau thế kỉ XIX mới được dùng như một khái niệm khoa học và được tiếp cận bởi nhiều khoa học khác nhau Lúc đầu, khái niệm giá trị được sử dụng trong lĩnh vực kinh tế Về sau khái niệm giá trị được sử dụng phổ biến trong Triết học, Xã hội học, Tâm lí học

Khi định nghĩa về giá trị, từ điển Đức Wachrig cho rằng: Giá trị là ý nghĩa tích cực của một chủ thể hoặc khách thể trong mối quan hệ với những chủ thể hoặc khách thể khác (Wachrig, 1986) Nghiên cứu về giá trị, tác giả Nguyễn Lân cho

rằng: Giá trị là phạm trù kinh tế của sản xuất hàng hóa, biểu hiện số lao động trừu tượng của xã hội đã hao phí vào việc sản xuất hàng hóa, là phẩm chất tốt hay xấu, tác dụng lớn hay nhỏ của sự vật hoặc con người, là phẩm chất tốt đẹp tác dụng lớn lao (Nguyễn Lân, 1993) Tác giả Phạm Minh Hạc giải thích: Giá trị là tính có ý nghĩa tích cực, đáng quý, có ích của các đối tượng với các chủ thể (Phạm Minh Hạc, 2012)

Như vậy, theo quan điểm của các nhà khoa học, cũng như trong một số từ điển, khái niệm giá trị được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, với nhiều nghĩa

khác nhau Tùy theo góc độ khác nhau mà khi sử dụng, người ta có thể dùng nghĩa này hay nghĩa khác

Nhìn chung, khái niệm giá trị có chung một số đặc điểm sau:

“Giá trị” là “cái dựa vào đó để xem xét một con người đáng quý đến mức nào về mặt đạo đức, trí tuệ, nghề nghiệp, tài năng” “Giá trị cũng là những quan niệm về thực tại, về cái đẹp, sự thật, điều thiện của một xã hội”

Giá trị được hiểu theo hai góc độ: Vật chất và tinh thần Giá trị vật chất là giá trị được đo bằng tiền bạc dưới góc độ kinh tế, còn giá trị tinh thần tạo cho con người niềm tin, hứng thú, động lực và sức mạnh trong cuộc sống Từ những cách hiểu trên về giá trị, tác giả luận văn có thể định nghĩa về GT như sau: “Giá trị là

nh ững sự vật, hiện tượng có ý nghĩa và đáp ứng được các nhu cầu của xã hội, cộng đồng, cá nhân”

Trang 25

Gi á trị sống

Từ vài thập kỷ nay, trong giáo dục đạo đức cho tuổi trẻ trên thế giới người ta nói nhiều đến khái niệm giá trị sống (living values) Trong quá trình phát triển của mỗi cá nhân, giá trị sống được hình thành và phát triển Tuỳ theo góc độ xem xét,

vấn đề GTS được phân tích theo các quan điểm khoa học khác nhau, trên các lĩnh vực xã hội học, kinh tế học, tâm lí học Khi bàn về vấn đề GTS, các nhà tâm lí học đã đưa ra những định nghĩa khác nhau Mỗi định nghĩa đều đứng trên những quan điểm riêng, phản ánh những góc độ khác nhau của GTS

Theo từ điển Tiếng Việt, GTS là những gì mà ta quý trọng, thứ mà ta sẽ soi vào khi ra quyết định, lựa chọn làm việc này hay không làm việc này GTS là những

thứ được cá nhân nhận thức là rất quan trọng, cần thiết, có ý nghĩa, luôn mong đợi, chúng có khả năng chi phối thái độ, xúc cảm, tình cảm, hành vi của một cá nhân trong cuộc sống hàng ngày, trở thành động lực để người ta nỗ lực phấn đấu để có được nó

Nghiên cứu về giáo dục giá trị sống, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng giá trị sống là một hình thái ý thức xã hội, là hệ thống các quan niệm về cái thiện, cái ác trong mối quan hệ của con người với con người Giá trị sống về bản chất là những quy tắc, những chuẩn mực trong quan hệ xã hội, được hình thành và phát triển trong cuộc sống, được cả xã hội thừa nhận Giá trị sống là quy tắc sống, nó có

vị trí to lớn trong đời sống, và định hướng cho cuộc sống của mỗi cá nhân, điều chỉnh hành vi cho phù hợp với chuẩn mực của xã hội (Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh

Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính, & Vũ Phương Liên, 2010)

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về giá trị sống, nhưng có thể thấy điểm chung về giá trị sống là những thứ về tinh thần và giá trị của vật chất giúp con người sống có ý nghĩa

Giá trị sống không phải là chuẩn mực, giá trị do con người tự đặt ra, mà là do yêu cầu khách quan của cuộc sống quy định cái giá trị, giá trị sống ở các thời kỳ lịch sử khác nhau

Giá trị sống có ý nghĩa và vai trò quan trọng tạo ra động lực thúc đẩy con người phát triển: tạo ra động cơ cho hành động, hành vi; thúc đẩy ham muốn hướng

Trang 26

đến chân, thiện, mỹ; giải quyết tốt những mâu thuẫn của cá nhân với cộng đồng, với

tự nhiên

Mỗi người là một cá thể riêng biệt vì thế giá trị sống cũng mang tính cá nhân, không phải giá trị sống của mọi người đều giống nhau Tuy nhiên, theo các tổ chức giáo dục về giá trị sống quốc tế và Việt Nam thì 12 giá trị sống dưới dây có tính chất phổ quát trên toàn thế giới Đó là: Hoà bình, tôn trọng, hợp tác, đoàn kết, trách nhiệm, khoan dung, khiêm tốn, giản dị, trung thực, yêu thương, tự do và hạnh phúc”

Ho ạt động giáo dục

Hoạt động giáo dục là sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động chủ đạo của nhà GD và hoạt động tự giác, tích cực tự GD của HS Hoạt động chủ đạo của nhà

GD thể hiện ở hoạt động tổ chức, hướng dẫn, điều khiển và điều chỉnh quá trình tự

GD, tự rèn luyện nhân cách của HS, giúp cho quá trình đó có sự định hướng đúng đắn và đáp ứng yêu cầu của xã hội; hoạt động tự GD của HS là đáp ứng tích cực sự hướng dẫn, lãnh đạo sư phạm của nhà GD Nếu thiếu một trong hai hoạt động này,

hoạt động GD sẽ không còn đúng nghĩa (Trần Thị Hương, 2015)

Hoạt động GD mang tính toàn vẹn, vận động và phát triển liên tục, được thực hiện thông qua tất cả các hoạt động trong nhà trường và các hoạt động bên ngoài nhà trường với các môi trường GD thích hợp Qua đó HS trải nghiệm được các kiến thức đạo đức, thẩm mỹ, lao động, thể chất… hình thành tình cảm, động cơ, niềm tin đúng đắn, tăng trưởng vốn kinh nghiệm, vốn sống, hình thành hành vi và thói quen hành vi phù hợp…, chuẩn bị học lên bậc cao hơn và tham gia các hoạt động xã hội

Từ phân tích trên, tác giả đã định nghĩa về hoạt động GD như sau: Hoạt động giáo dục là hoạt động trong đó, dưới tác động chủ đạo của nhà giáo dục người được giáo dục tự giác, tích cực, chủ động tự giáo dục nhằm hình thành và phát triển những phẩm chất, nhân cách phù hợp với yêu cầu của xã hội

Ho ạt động giáo dục giá trị sống

Theo tác giả luận văn, hoạt động giáo dục giá trị sống là hoạt động giáo dục trong đó, dưới tác động chủ đạo của nhà giáo dục người được giáo dục tự giác, tích

Trang 27

cực, chủ động tự giáo dục nhằm hình thành và phát triển những giá trị sống cho bản thân phù hợp với yêu cầu của xã hội

Giáo dục giá trị sống là một quá trình tổ chức tác động có chủ định của các lực lượng giáo dục, trong đó giáo dục nhà trường giữ vai trò chủ đạo, để tạo ra sự

thống nhất tác động giáo dục, phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực tới học sinh, nhằm phát huy tính tích cực tự giác rèn luyện, tạo ra động cơ, thái độ đúng đắn trong cuộc sống, học tập và hoạt động xã hội, để học sinh

học tập, làm việc hiệu quả hơn có lối sống nếp sống tốt đẹp mang lại lợi ích cho chính học sinh, gia đình, nhà trường và xã hội

HĐGDGTS là làm cho các em sống với từng giá trị chứ không phải chỉ là nói về các giá trị đó Cũng như khi chúng ta dạy học, chúng ta phải quan tâm đến những việc chúng ta làm chứ không chỉ là những điều chúng ta nói Giá trị là cái đích cuối cùng của quá trình giáo dục Chúng ta dạy kỹ năng là chưa đủ Giá trị còn

là cái gốc của nhân cách

Ho ạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông

Từ khái niệm về hoạt động giáo dục và hoạt động giáo dục giá trị sống, người nghiên cứu định nghĩa về hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông như sau: Hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông là hoạt động giáo dục trong đó, dưới tác động chủ đạo của các lực lượng giáo dục của trường trung học phổ thông, học sinh trung học phổ thông tự giác, tích cực, chủ động tự giáo dục nhằm hình thành và phát triển những giá trị sống phù hợp với yêu cầu của xã hội

Hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông là hoạt động của Ban giám hiệu, giáo viên, cán bộ Đoàn Thanh niên và cha mẹ HS tổ chức các hoạt động GD nhằm định hướng, rèn luyện và hình thành những GTS phù hợp với HS THPT trong nhà trường, ở gia đình và ngoài xã hội

Để tổ chức các hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh, Ban giám hiệu các trường THPT cần xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm và triển khai đến toàn thể giáo viên trong nhà trường; tổ chức tập huấn nhằm nâng cao năng lực cho giáo viên

bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, Đoàn trường về nội dung, hình thức, phương pháp;

Trang 28

tăng cường phương tiện và điều kiện hoạt động GDGTS, chỉ đạo các lực lượng giáo dục trong nhà trường phối hợp với cha mẹ học sinh Trên cơ sở kế hoạch của nhà trường, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và Đoàn trường cụ thể hóa kế hoạch của nhà trường để tổ chức các hoạt động cho các em học sinh tham gia Cha mẹ học sinh cần phối hợp với nhà trường để tổ chức các hoạt động GDGTS; chia sẽ, hỗ trợ

về tinh thần cũng như vật chất, tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động GDGTS được tiến hành thuận lợi và hiệu quả

Học sinh THPT cần tích cực, chủ động, tự giác tham gia các hoạt động do các lực lượng giáo dục tổ chức nhằm định hướng, hình thành và phát triển các giá trị sống cho các em Bên cạnh đó, vai trò của Ban giám hiệu, giáo viên, cán bộ Đoàn Thanh niên, cha mẹ HS và học sinh rất quan trọng trong việc tổ chức các hoạt động GDGTS cho học sinh Vì vậy, nếu thiếu một trong hai điều kiện trên thì không thể hình thành giá trị sống cho học sinh

1.2.2 Quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông

Qu ản lí

Tiếp cận theo hệ thống, thì quản lí là sự tác động của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất, xã hội để đạt được mục đích đã định Khi bàn về khái niệm quản lí, các

nhà tâm lí học và GD học đều có cách nhìn, định nghĩa khác nhau:

Henry Fayol cho rằng: Quản lí là bao gồm tất cả các khâu bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra các nỗ lực của các thành viên trong tổ chức và sử

dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức nhằm đạt mục tiêu đã định trước Theo Frederich William Taylor: ”Quản lí là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm

và sau đó biết rằng họ đã hoàn thành công việc đó một cách tốt đẹp và rẻ nhất” Theo Marry Parker Follet, ông quan niệm: Quản lí là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua nỗ lực của người khác (Marry Parker Follet, 2014)

Nguyễn Minh Đạo cho rằng: Quản lí là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí về các mặt chính trị, xã hội, văn hoá, kinh tế….bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho

Trang 29

sự phát triển của đối tượng (Nguyễn Minh Đạo, 1996, tr.97) Theo Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: Quản lí là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí, nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lí của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam mà điểm hội tụ

là quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, đưa GD đến mục tiêu, tiến lên trạng thái mới về chất (Nguyễn Ngọc Quang, 1989) Tác giả Nguyễn Viết Vượng cho rằng: Mục đích cuối cùng của quản lí là tổ chức quá trình GD có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội (Nguyễn Viết Vượng, 2003) Tác giả Hà Sỹ Hồ cho rằng: Quản

lí là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có

thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ

sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định (Hà Sĩ Hồ, 1985, tr.34) Qua các chức năng hoạt động quản lí, các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Quản lí là quá trình đạt đến mục tiêu của chức năng bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức,

chỉ đạo và kiểm tra (Nguyễn Quốc Chí & Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2003)

Các quan niệm trên của các nhà lí luận, cho thấy bản chất của hoạt động quản lí là cách thức tổ chức, điều khiển, kiểm tra hợp quy luật của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đã đề ra

Từ đó, tác giả luận luận văn có thể định nghĩa về quản lí như sau: ”Quản lí là

sự tác động có tổ chức, có đích hướng của chủ thể lên đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu dự kiến”

Qu ản lí hoạt động giáo dục

Quản lí hoạt động giáo dục theo nghĩa tổng quan là sự điều hành, điều chỉnh, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển GD thường xuyên trong xã hội, công tác GD không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là GD thế hệ trẻ cho nên quản lí GD được hiểu là sự điều hành, điều chỉnh

hoạt động của toàn bộ hệ thống GD quốc dân và các cơ sở GD trong hệ thống GD

Trang 30

quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và hoàn thiện nhân cách công dân

GS Phạm Minh Hạc quan niệm: Quản lí hoạt động GD là quản lí trường học, thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và với từng học sinh (Phạm Minh Hạc, 1986, tr.15) Theo Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lí hoạt động GD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lí (Hệ GD) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lí GD của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy- học, GD thế hệ trẻ, đưa hệ GD

tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất (Nguyễn Ngọc Quang, 1989) Theo tác

giả Trần Kiểm, ông quan niệm: Quản lí hoạt động giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực GD (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển GD, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội (Trần Kiểm, 2011) Một số nhà khoa học khác lại quan

niệm: Quản lí hoạt động giáo dục thực chất là tác động một cách khoa học đến nhà trường làm cho nó tổ chức được tối ưu quá trình dạy học, GD thể chất, theo đường lối và nguyên lí GD của Đảng, quán triệt được những tính chất trường THPT xã hội

chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới (Những cơ sở khoa học quản lí, 1976, tr30)

Mặc dù, các tác giả có quan niệm khác nhau và cách giải thích khác nhau về

quản lí hoạt động GD Song, điểm chung của các khái niệm trên thể hiện ở tất cả các khái niệm đều có chủ thể, đối tượng, mục đích, mục tiêu và kế hoạch thực hiện

Từ đó, tác giả luận văn có thể định nghĩa về quản lí hoạt động GD như sau:

“Quản lí hoạt động giáo dục là sự tác động có tổ chức, có đích hướng của các nhà quản lí giáo dục lên hoạt động giáo dục nhằm đạt mục tiêu dự kiến”

Qu ản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông

Từ các khái niệm về: Giá trị, giá trị sống, quản lí, quản lí hoạt động GD, tác giả luận văn chọn khái niệm về quản lí hoạt động GDGTS cho HS THPT: “Quản lí

hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông là hệ thống những

Trang 31

tác động có tổ chức, có đích hướng của các nhà quản lí giáo dục ở trường trung học phổ thông đến hoạt động giáo dục giá trị sống nhằm hình thành các giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông”

Trong nội hàm của khái niệm này, chủ thể tham gia quản lí hoạt động GDGTS cho HS THPT bao gồm: Sở Giáo dục-Đào tạo, Ban giám hiệu, Đoàn Thanh niên, giáo viên và cha mẹ HS Sở Giáo dục-Đào tạo ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, chỉ đạo các trường THPT thực hiện kế hoạch, tổ chức tập huấn,

hội thảo chuyên đề, đồng thời kiểm tra, đánh giá hoạt động GDGTS của các đơn vị trực thuộc Ban giám hiệu quản lí việc lập kế hoạch của giáo viên và Đoàn Thanh niên, tổ chức, chỉ đạo các lực lượng GD trong nhà trường tổ chức hoạt động GDGTS cũng như phối hợp với cha mẹ học sinh, hỗ trợ của các phương tiện và điều kiện tổ chức các hoạt động, kiểm tra, đánh giá kết quả đạt được Giáo viên là người trực tiếp tổ chức các hoạt động nhằm hình thành và phát triển giá trị sống cho học sinh Đoàn thanh niên phối hợp với GV và cha mẹ học sinh kiểm tra, đánh giá giúp hoạt động này mang lại hiệu quả Cha mẹ học sinh có nhiệm vụ theo dõi việc tham gia hoạt động GDGTS, các giá trị được hình thành và phát triển ở học sinh, phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức hoạt động và quản lí học sinh, hỗ trợ nhà trường cơ sở vật chất

Đối tượng quản lí là hoạt động GDGTS cho HS Mục đích quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm hình thành cho HS những giá trị sống cho chính bản thân học sinh Để đạt được mục tiêu trên, các LLGD cần chọn lưa những nội dung phù hợp với học sinh, sử dụng các phương pháp dạy học và phương pháp giáo dục để lồng ghép những nội dung GDGTS vào môn học, tiết sinh hoạt chủ nhiệm, hoạt động của Đoàn Thanh niên, hoạt động NGLL, sử dụng phương tiện và điều kiện hiện có của nhà trường như sân chơi, phòng học, hội trường, phòng chức năng, các thiết bị, đồ dùng dạy học, nguồn lực tài chính và thực hiện việc kiểm tra, đánh giá hoạt động này một cách khoa học

Trang 32

1.3 Ho ạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông

1.3.1 M ục đích giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông

Mục đích của giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông là nhằm hình thành cho các em những GTS, giúp các em có suy nghĩ, thái độ và hành động

tích cực, hiệu quả, phù hợp, đồng thời tạo niềm tin và hình thành nhân cách sống cao đẹp, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, xã hội, góp phần phát triển toàn diện nhân cách học sinh Những GTS được hình thành và thể hiện trong các mối quan hệ của

học sinh ở gia đình, nhà trường và xã hội Những GTS được thể hiện qua nhận thức, thái độ, hành vi

Trong điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam nói riêng và bối cảnh toàn cầu nói chung, càng ngày chúng ta càng nhận ra tầm quan trọng của việc tổ chức các hoạt động GDGTS cho học sinh Thông qua hoạt động giáo dục để các em học sinh

tự tin, chủ động ứng phó với sự thay đổi, biến động của môi trường kinh tế, xã hội

và thiên nhiên Tuổi trẻ hiện nay phải tự đương đầu với nhiều vấn đề phức tạp của cuộc sống Ngoài kiến thức, mỗi học sinh đều cần trang bị cho mình GTS để làm

chủ bản thân, thích ứng và biết cách ứng phó trước những tình huống khó khăn trong cuộc sống hàng ngày; rèn luyện cách sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng; mở ra cơ hội, hướng suy nghĩ tích cực và tự tin, tự quyết định và

lựa chọn những hành vi đúng đắn

1.3.2 N ội dung giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông

Chương trình Giáo dục GTS lần đầu tiên được đưa ra vào năm 1995 Khi đó

186 thành viên trong tổ chức Liên Hợp Quốc đã chọn ra 12 giá trị cốt lõi nhất mang tính chất chung toàn cầu 12 giá trị sống phổ quát này chủ yếu hướng vào những giá trị tinh thần mà không đề cập đến giá trị tiền bạc, giàu sang, sức khỏe…

Chương trình đã được đưa vào thực hiện ở nhiều nước trên thế giới trong đó

có Việt Nam với mục tiêu chung nhằm kêu gọi, chia sẻ các giá trị vì một thế giới tươi đẹp hơn Mỗi giá trị cốt lõi này đều đã có trong mỗi con người bất kể sự khác nhau về quốc tịch, màu da, văn hóa Khi mọi người cùng vươn tới những giá trị đó,

họ sẽ xích lại gần nhau chia sẻ, thông cảm với nhau và cuộc sống của tất cả mọi

Trang 33

người trên trái đất đều thống nhất với nhau trong thế giới hòa bình, tôn trọng và hạnh phúc

Nội dung chương trình GDGTS cho học sinh THPT cũng được xây dựng trên 12 giá trị cốt lõi này Đó là:

Yêu thương

Tình yêu là giá trị làm cho mối quan hệ giữa con người với con người trở nên tốt đẹp hơn Tình yêu là nền tảng tạo dựng và nuôi dưỡng các mối quan hệ một cách chân thành và bền vững nhất Yêu thương có nghĩa là tôi có thể trở thành người tử tế, biết quan tâm và thông hiểu người khác Yêu thương người khác cũng đồng nghĩa với việc mong muốn những điều tốt đẹp đến với họ Yêu thương là biết lắng nghe và chia sẻ Giáo dục giá trị yêu thương cho các em học sinh đặc biệt đối

với lứa tuổi THPT sẽ giúp các em vượt qua tính vị kỉ, chỉ biết mỗi bản thân mình để đồng cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh từ đó định hướng phát triển nhân cách cao đẹp (Trịnh Thu Hương, 2014, p.27)

Đoàn kết

Đoàn kết là sự hòa thuận Đoàn kết được tồn tại nhờ việc chấp nhận và hiểu

rõ giá trị của mỗi người, cũng như biết đánh giá đúng sự đóng góp của họ đối với

tập thể Đoàn kết giúp cho những nhiệm vụ khó khăn trở nên dễ dàng Đoàn kết mang đến tinh thần hợp tác, nâng cao lòng nhiệt tình và làm cho bầu không khí trở nên ấm áp Chỉ cần một biểu hiện của sự thiếu tôn trọng cũng có thể khiến cho mối đoàn kết bị đổ vỡ Việc ngắt lời, gây cản trở người khác, đưa ra những lời phê bình, chỉ trích liên tục và thiếu tính xây dựng… sẽ ảnh hưởng không tốt đến các mối quan

hệ Đoàn kết là nền tảng của sự phát triển bền vững Có đoàn kết mới có dân chủ

Trang 34

Trong xu thế hội nhập hiện nay của thế giới, đoàn kết lại càng trở nên có ý nghĩa hơn bao giờ hết Chúng ta phải biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh tổng hợp, cùng hướng tới một sự phát triển bền vững Cần giáo dục giá trị Đoàn kết cho học sinh để các em hiểu được ý nghĩa của tinh thần đoàn kết và tự biết xây dựng cho mình tinh

thần đoàn kết trong tập thể Biết đoàn kết là các em đã biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông và tôn trọng người khác (Trịnh Thu Hương, 2014, p.31)

Trung th ực

Trung thực có nghĩa là không có sự khác biệt giữa tư tưởng, lời nói với việc làm và khiến cho mọi người gần nhau hơn Trung thực làm cho cuộc sống trở nên toàn vẹn hơn vì bên trong và bên ngoài chúng ta là một hình ảnh phản chiếu Khi trung thực con người cảm thấy trong sáng và nhẹ nhàng Một người trung thực và chân chính thì xứng đáng được tin cậy Trung thực với bản thân và với mọi người trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng có nghĩa là ta đang gieo niềm tin trong lòng người khác và xứng đáng nhận được sự tin yêu Khi sống trung thực, một người có thể học

và giúp đỡ người khác biết cách trao tặng Đôi khi lòng tham là gốc rễ của sự thiếu trung thực và sự bất lương Người sống trung thực sẽ biết thế nào là đủ và không tham lam Giáo dục cho các em học sinh nói chung và học sinh THPT nói riêng giá trị và cách sống trung thực chính là chúng ta đã cho các em cái nền tảng cho các

mối quan hệ tốt đẹp sau này (Trịnh Thu Hương, 2014, p.28)

Trang 35

những hành vi tiêu cực vì chưa nhận thức được giới hạn của sự tự do (Trịnh Thu Hương, 2014, p.30)

Tr ách nhiệm

Nếu chúng ta muốn được hòa bình, chúng ta phải có trách nhiệm sống bình yên Muốn có một thế giới hài hòa chúng ta phải có trách nhiệm chăm sóc thiên nhiên Một người được coi là có trách nhiệm khi người đó đồng ý góp phần để gánh vác công việc chung với những thành viên khác Người có trách nhiệm luôn sẵn lòng đóng góp công sức của mình Trách nhiệm không phải là điều ràng buộc chúng

ta mà nó tạo điều kiện để ta có được những gì ta mong muốn Người có trách nhiệm

là người biết thế nào là công bằng và thấy rằng mỗi người đều nhận được phần của mình Sống có trách nhiệm là một giá trị vô cùng quan trọng cần giáo dục cho các

em học sinh, đây là một phẩm chất không thể thiếu của người công dân Trách nhiệm với chính bản thân mình, trách nhiệm với gia đình và xã hội (Trịnh Thu Hương, 2014, p.30)

Khiêm tốn

Khiêm tốn cho phép bản thân ta trưởng thành với phẩm giá và lòng chính trực mà không cần đến những bằng chứng thể hiện bên ngoài Khiêm tốn giúp người ta trở nên tuyệt vời hơn trong trái tim người khác Việc gây ấn tượng, lấn át

hoặc hạn chế tự do của người khác nhằm mục đích chứng tỏ bản thân mình sẽ chỉ làm giảm bớt trải nghiệm nội tâm về giá trị, phẩm cách và bình an trong tâm hồn Giáo dục giá trị sống khiêm tốn cho các em học sinh THPT là giáo dục các em cách nói năng dịu dàng, ăn mặc giản dị, không khoác loác, khoe khoang, biết lắng nghe người khác (Trịnh Thu Hương, 2014, p.28)

H òa bình

Hòa bình không đơn giản chỉ là sự vắng bóng của chiến tranh Hòa bình là khi chúng ta sống hòa thuận và sự đấu đá lẫn nhau Nếu mỗi người đều cảm thấy bình yên ở trong lòng thì hòa bình sẽ ngự trị khắp nơi trên thế giới Thanh bình không có nghĩa là vắng bóng sóng gió mà chính là ta vẫn giữ được lòng bình an giữa những biến động, hỗn loạn của cuộc đời Bình an có được khi mọi tư tưởng, tình cảm và ước muốn của con người đều trong sáng Những nội dung chính liên

Trang 36

quan đến chủ đề hòa bình được giáo dục cho học sinh THPT có thể mang lại cho các em sự khước từ bạo lực để sống khoan dung, độ lượng, chia sẻ với mọi người, quan tâm và tôn trọng lẫn nhau (Trịnh Thu Hương, 2014, p.26)

Khoan dung

Khoan dung là tôn trọng và chấp nhận sự khác biệt, sự đa dạng giữa người với người thông qua sự hiểu biết lẫn nhau Khoan dung là sự cởi mở và nhận ra vẻ đẹp của những điều khác biệt đó Khoan dung đối với những điều không thuận lợi trong cuộc sống là biết cho qua đi, trở nên nhẹ nhàng, thanh thản và tiếp tục tiến lên Người biết trân trọng những giá trị tốt đẹp ở người khác và nhìn thấy những điều tích cực trong mọi tình huống là người có lòng khoan dung Hạt giống khoan dung và yêu thương cần được gieo mầm trong mảnh đất tâm hồn của các em học sinh để các em biết động lòng trắc ẩn và biết tha thứ cho những sai lầm của người khác (Trịnh Thu Hương, 2014, p.28)

H ợp tác

Tinh thần hợp tác tồn tại khi mọi người làm việc cùng nhau vì mục đích chung Một người biết hợp tác cần biết thể hiện và đóng góp vì sự phát triển của cá nhân và tập thể, biết lắng nghe ý kiến của tập thể Một người biết hợp tác thì sẽ nhận được sự hợp tác Người có tinh thần hợp tác là người có tâm hồn trong sáng, luôn mong muốn những điều tốt đẹp đến với mọi người cũng như công việc Khi hợp tác, ta cần phải biết điều gì là cần thiết Đôi khi ta cần đưa ra ý tưởng nhưng có lúc ta cần phải gác qua một bên ý tưởng của mình Lúc này, ta giữ vai trò dẫn dắt, lãnh đạo, nhưng vào lúc khác, ta cần phải đi theo (Trịnh Thu Hương, 2014, p.29)

an Chừng nào chúng ta chưa trải nghiệm được sự bình an thì chúng ta chưa cảm

Trang 37

nhận được thế nào là sự hạnh phúc Giáo dục giá trị sống hạnh phúc cho các em học sinh THPT sẽ giúp các em biết trân trọng những gì mình đang có, hạnh phúc đến từ những điều rất nhỏ bé chứ không phải là những ước vọng cao siêu Từ sự cảm nhận

về hạnh phúc của bản thân sẽ giúp các em biết mang đến hạnh phúc cho người khác (Trịnh Thu Hương, 2014, p.29)

Gi ản dị

Giản dị là sống một cách tự nhiên, không giả tạo Giản dị là biết trân trọng

những điều nhỏ bé, bình thường trong cuộc sống Giản dị là sự trân trọng vẻ đẹp bên trong và nhận ra giá trị của tất cả mọi người, ngay cả những người được xem là xấu xa, tồi tệ Giản dị giúp chúng ta biết giảm thiểu những chi tiêu không cần thiết

Nó giúp ta nhận ra rằng một khi các nhu cầu cơ bản của chúng ta được đáp ứng, đủ

để ta có một cuộc sống thoải mái thì bất kỳ sự thái quá và thừa thãi nào cũng có thể dẫn tới tình trạng hư hỏng và lãng phí (Trịnh Thu Hương, 2014, p.30)

1.3.3 Hình thức giáo dục giá trị sống cho HS trung học phổ thông

Hiện nay có nhiều hình thức giáo dục giá trị sống cho HS tùy thuộc vào tình

hình thực tế của từng địa phương, tác giả luận văn chỉ nêu 4 hình thức sau:

Gi áo dục giá trị sống thông qua việc lồng ghép các nội dung GDGTS vào các môn học

Một trong những hình thức quan trọng nhất để giáo dục giá trị sống cho học sinh là đưa việc giáo dục các giá trị sống vào các môn học như Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Lịch sử, Địa lí, Sinh học ,Nhà trường là một tổ chức giáo dục chuyên nghiệp có nội cung chương trình, có phương tiện và phương pháp hiện đại,

do một đội ngũ các nhà sư phạm đã được đào tạo bài bản thực hiện Nhà trường là môi trường giáo dục thuận lợi, có tập thể học sinh cùng nhau học tập, rèn luyện và

tu dưỡng Trong nhà trường, học sinh được tiếp thu những khái niệm đạo đức, văn hóa, thẩm mỹ, những quy tắc, chuẩn mực xã hội thông qua các môn học Nếu trong nội dung môn học không chứa đựng các giá trị, thì có thể thiết kế các bài học cơ bản

về các giá trị cần giáo dục với bản chất và các khía cạnh biểu hiện đa dạng của từng giá trị trong cuộc sống Dạy học là hình thức giáo dục chủ động, có hiệu quả, giúp

thế hệ trẻ hiểu và đưa các giá trị sống vào thực tế

Trang 38

Gi áo dục giá trị sống thông qua các tiết sinh hoạt chủ nhiệm

Hoạt động của giáo viên chủ nhiệm trên lớp là thay mặt nhà trường quản lí tập thể HS theo sự phân công của Ban giám hiệu Tổ chức cho học sinh tham gia tiết sinh hoạt chủ nhiệm là hoạt động giáo dục quan trọng của nhà trường Tập thể là

một tập hợp nhiều cá nhân cùng hoạt động theo một mục đích tốt đẹp Trong cuộc sống tập thể, các cá nhân cùng nhau hoạt động, tinh thần đoàn kết, tinh thần thân ái, tinh thần hợp tác cộng đồng được hình thành, bản thân học sinh cũng ý thức được

những giá trị sống cơ bản đồng thời biết cách đưa những giá trị sống ấy vào cuộc sống sinh hoạt tập thể, hình thành phẩm chất nhân cách tốt phù hợp với cộng đồng

Gi áo dục giá trị sống thông qua hoạt động của Đoàn Thanh niên

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị của Thanh niên Việt Nam, là nơi để đoàn viên, thanh niên HS rèn luyện phẩm chất đạo đức, phát huy năng lực của mỗi cá nhân Trong nhà trường, Đoàn Thanh niên tổ chức GD truyền thống, GD đạo đức, các hoạt động về văn hóa, văn nghệ và thể thao nhằm tạo điều kiện cho HS phát huy năng khiếu cá nhân và thư giãn sau những giờ học trên lớp Tham gia với các hoạt động do Đoàn Thanh niên tổ chức HS có điều kiện giao lưu, gặp gỡ bạn bè trong cùng khối lớp và bạn bè trong và ngoài trường Đây chính là môi trường để HS thể hiện chính mình, khẳng định mình trước bạn bè trong

và ngoài trường Do đó, có thể nói tham gia với các hoạt động của Đoàn Thanh niên, HS sẽ giúp các em tự tin hơn, mạnh dạn hơn Như vậy, hoạt động của Đoàn Thanh niên là môi trường để các em HS có điều kiện giao tiếp với nhiều người, thông qua đó các em tự điều chỉnh hành vi của mình, từ đó GTS của các em được rèn luyện, hình thành và phát triển ngày càng tốt hơn

Gi áo dục giá trị sống cho HS thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp

Hoạt động ngoài giờ lên lớp là hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn, nối tiếp và thống nhất hữu cơ với hoạt động GD trong giờ học trên lớp Nó là cầu nối giữa công tác giảng dạy trên lớp và công tác GD HS ngoài lớp

Hoạt động ngoài giờ lên lớp rất phong phú và đa dạng, có thể xác định đây cũng là một trong những hình thức GDGTS hiệu quả cho HS THPT Hoạt động này,

gắn bó chặt chẽ với các hình thức GD qua dạy học trên lớp, giúp HS không những

Trang 39

củng cố, mở rộng những tri thức mà còn hình thành được thái độ tình cảm, rèn luyện được hành vi, GTS thông qua các hoạt động GD ngoài giờ lên lớp cụ thể: thi tìm hiểu, thuyết trình theo chủ đề, xử lí tình huống, các hoạt động tham quan dã ngoại, các hoạt động văn hóa, nghệ nghệ và thể thao, xâm nhập thực tế sẽ giúp cho

học sinh tiếp cận với thực tế, đi sâu vào một chủ đề, các tình huống thực tiễn trong đời sống Những hoạt động này thường thu hút và gây hưng phấn trong HS, tạo điều kiện để HS hình thành và rèn luyện các GTS theo những cách thức phù hợp Vì vậy, giáo viên cần kết hợp lồng ghép việc GDGTS với các hoạt động ngoài giờ lên lớp một cách thích hợp và hiệu quả

Nh ững hình thức GDGTS Người thực hiện hoạt động GDGTS

GVBM GVCN Đoàn TN Cha mẹ HS

Thông qua việc lồng ghép các nội dung

GDGTS vào các môn học x

Thông qua các tiết sinh hoạt chủ nhiệm x

Thông qua hoạt động của Đoàn Thanh

Thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp x x x

1.3.4 Phương pháp giáo dục giá trị sống cho HS trung học phổ thông

Phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động tương tác, phối hợp, thống nhất của giáo viên và HS trong hoạt động trong hoạt động dạy học được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của giáo viên nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học (Trần Thị Hương, 2015)

Có nhiều phương pháp dạy học, nhưng tác giả luận văn chọn 5 phương pháp

để nghiên cứu, bao gồm: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình, phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ, phương pháp trực quan

Trang 40

Phương pháp giáo dục

Phương pháp giáo dục là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của nhà

GD và người được GD, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo cùa nhà GD nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ GD phù hợp với mục đích GD (Trần Thị Hương, 2015)

Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ chọn 6 phương pháp giáo dục như sau: Phương pháp nêu gương, phương pháp trách phạt, phương pháp kể chuyện, phương pháp giao việc, phương pháp thi đua, phương pháp luyện tập thói quen

Tóm lại, trong GDGTS cho HS THPT, có nhiều phương pháp dạy học và phương pháp GD, nhưng không có phương pháp nào là vạn năng Vì vậy, LLGD trong nhà trường cần phải lựa chọn phương pháp dạy học, phương pháp GD phù hợp để thực hiện hoạt động GDGTS cho HS thì mới mang lại hiệu quả

1.3.5 L ực lượng giáo dục và HS trong hoạt động giáo dục giá trị sống

Giáo viên bộ môn: Tích hợp GDGTS vào môn học Từ kiến thức lí thuyết

của bài giảng đến thực tế cuộc sống là quãng đường khá xa, một giờ học trên lớp

chỉ có 45 phút, vì vậy để tích hợp được nội dung giáo dục giá trị sống vào bài giảng, đòi hỏi người giáo viên giảng dạy bộ môn phải linh hoạt khéo léo điều khiển giờ dạy, thầy trò cùng tích cực làm việc để có thể truyền tải và lĩnh hội đầy đủ nội dung

kiến thức của bài học một cách nhẹ nhàng, vừa thông qua kiến thức của bài học để học sinh nhận thức được giá trị của cuộc sống, hình thành giá trị của bản thân, biết lắng nghe, chia sẻ với người khác, kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng tư duy sáng

tạo, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thích ứng xã hội

Giáo viên chủ nhiệm: Là một chức danh được đặt ra để phục vụ công tác

đào tạo và quản lí học sinh, kiêm nhiệm vụ cố vấn học tập nâng cao hiệu quả chất lượng dạy và học, là một trong những đội ngũ chủ chốt của trường làm công tác giáo dục học sinh Vì vậy người giáo viên chủ nhiệm giữ vai trò quan trọng trong việc giáo dục giá trị sống cho học sinh, người giáo viên chủ nhiệm phải vừa là thầy vừa là bạn của các em học sinh Để có thể tổ chức được việc giáo dục giá trị sống thì người giáo viên chủ nhiệm phải có tâm, có tình yêu thương con người biết quan

Ngày đăng: 10/08/2021, 16:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w