1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn chỉnh nguyễn trọng đông thanh hóa

114 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Công Tác Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Của Ban Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Huyện Hoằng Hóa, Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Trọng Đông
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hoài Nga
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 199,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 20152018. Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

NGUYỄN TRỌNG ĐÔNG

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH

HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này không trùng lặp với các luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu đã công bố trước Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn do tác giả thu thập và xử lý.

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài

“Tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa” là kết quả của quá trình cố gắng không

ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên, khích lệ củacác thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân Qua trang viếtnày tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôitrong thời gian học tập và thực hiện luận văn này

Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với cô giáoNguyễn Thị Hoài Nga đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tìnhcho tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này

Xin chân thành cảm ơn các cơ quan, đơn vị đã cung cấp,chia sẽ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệuhữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vịcông tác đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiệnLuận văn

TÁC GIẢ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

LỜI CẢM ƠN 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC BẢNG 7

DANH MỤC HÌNH VẼ 8

MỞ ĐẦU 9

1 Tính cấp thiết của đề tài 9

2 Mục đích nghiên cứu 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

3.1 Đối tượng nghiên cứu 11

3.2 Phạm vi nghiên cứu 11

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 11

5 Phương pháp nghiên cứu 11

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 11

5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 11

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 12

6.1 Ý nghĩa khoa học 12

6.1 Ý nghĩa thực tiễn 12

7 Kết cấu của luận văn 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 13

1.1 Tổng quan lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 13

1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản 13

1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản 13

Trang 5

1.1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư xây dựng cơ bản 14

1.1.1.3 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng cơ bản 15

1.1.1.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản 17

1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 21

1.1.1.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 21

1.1.1.2 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 23

1.1.1.3 Nguyên tắc của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 24

1.1.1.4 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 25

1.1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 31

1.1.1.6 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng: 34

1.2 Tổng quan thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản.37 1.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản cấp huyện ở một số địa phương 37

1.2.1.1 Kinh nghiệm trong công tác QLDA tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 37

1.2.1.2 Kinh nghiệm trong công tác QLDA tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 38

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa [18] 38

1.2.2.1 Tiến độ thực hiện và hoàn thành dự án 38

1.2.2.2 Chất lượng thực hiện 39

1.2.2.3 Đội ngũ cán bộ QLDA 39

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan tới quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA 42

Trang 6

2.1 Tổng quan về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện

Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 42

2.1.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 42

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy tổ chức của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 42

2.1.2.1 Chức năng 43

2.1.2.2 Nhiệm vụ 43

2.1.2.3 Cơ cấu bộ máy quản lý 45

2.1.2.4 Nguồn nhân lực 46

2.1.2.5 Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa 49

2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 50

2.2.1 Các dự án đầu tư xây dựng trong thời gian từ 2015 – 2018 của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 50

2.2.1.1 Các dự án đầu tư xây dựng đã hoàn thành và đưa vào sử dụng 50

2.2.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA 76

3.1 Định hướng trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 76

3.2 Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 77

3.2.1 Một số giải pháp theo các nội dung của quản lý dự án 77

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN 89

KIẾN NGHỊ 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình nhân lực của Ban Quản lý dự án

Bảng 2.2 Bảng thống kê thiết bị phục vụ công tác quản lý dự ánBảng 2.3 Bảng thống kê các phần mềm hỗ trợ công tác quản lý

Bảng 2.7 Đánh giá về chất lượng công trình của các dự án

Bảng 2.8 Thống kê một số rủi ro trong quản lý

Bảng 2.13 Thống kê một số sự cố liên quan đến an toàn laođộng giai đoạn 2010-2016

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một quá trình phứctạp, không có sự lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự

án nào giống nhau Mỗi dự án đầu tư có địa điểm, không gian,thời gian và mục đích khác nhau chưa kể đến việc điều chỉnhtrong quá trình thực hiện dự án nên việc điều hành quản lý dự

án cũng luôn thay đổi linh hoạt và không có công thức nhấtđịnh Vì vậy việc thiết lập một quy trình quản lý hiệu quả, chặtchẽ, phù hợp và hạn chế, lường trước được những tình huốngphát sinh trong quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

là vấn đề cần được chú trọng và có ý nghĩa hết sức quan trọng.Những năm gần đây, Nhà nước rất quan tâm chú trọng đếncông tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản Dựa trên việcđiều chỉnh, cải tiến Luật xây dựng, Luật đầu tư và hệ thống cácvăn bản pháp quy hướng dẫn, công tác quản lý dự án đầu tưxây dựng cơ bản trên toàn quốc đã có những chuyển biến tíchcực từ quy trình, nội dung, phương thức, cách thực hiện tạo rađược những sản phẩm dự án chất lượng, đạt hiệu quả đầu tưcao Bên cạnh những thành quả đã đạt được, trên thực tế vẫncòn tồn tại khá nhiều hạn chế như chậm tiến độ; đội vốn; thấtthoát lãng phí ngân sách; hiệu quả đầu tư chưa cao … Chính vìvậy mà hiện nay, việc tăng cường công tác quản lý dự án đầu tưxây dựng cơ bản trở nên thực sự cần thiết

Trang 11

Huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa là huyện đồng bằng venbiển, giáp thành phố Thanh Hóa Huyện có 43 xã, thị trấn, dân sốhơn 22,1 vạn người Ngày 30/3/2015 Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện Hoằng Hóa ra quyết định số 484/QĐ-UBND về việc thànhlập Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện Hoằng Hóa vớinhiệm vụ thay mặt chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân huyện HoằngHóa quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản Ngày 16/8/2016,Chính phủ ban hành Quyết định số 1600/QĐ-TTg về việc phêduyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2016 – 2020, lãnh đạo huyện Hoằng Hóa đã đề ranhiệm vụ và lộ trình đạt chuẩn huyện nông thôn mới vào năm

2019 do vậy nhu cầu đầu tư về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xãhội của huyện Hoằng Hóa trong giai đoạn 2016-2019 là rất lớn

Để đáp ứng khối lượng công việc đầu tư xây dựng như vậy, tháng4/2017 Ủy ban nhân dân huyện Hoằng Hóa đã quyết định kiệntoàn lại Ban quản lý dự án và đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóavới những thay đổi lớn về nhân lực cũng như bộ máy quản lý vàquy chế hoạt động đồng thời đổi tên thành Ban quản lý dự ánđầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa Từ khi được thành lập và đivào hoạt động, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện HoằngHóa đã giúp cho chủ đầu tư UBND huyện Hoằng Hóa quản lý rấtnhiều công trình xây dựng cơ bản đạt chất lượng tốt và có hiệuquả đầu tư cao Tuy nhiên, trước một khối lượng công việc rấtlớn, một mặt phải quản lý có hiệu quả vốn đầu tư tránh lãng phíthất thoát do phải đầu tư nóng, dồn dập, mặt khác phải đảmbảo đúng tiến độ thực hiện để đưa các dự án vào sử dụng đúngtheo kế hoạch, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện HoằngHóa gặp phải một số vấn đề trong công tác quản lý dự án như:tiến độ triển khai dự án còn chậm đặc biệt là công tác GPMB;

Trang 12

các hình thức và phương pháp quản lý còn chưa chặt chẽ, thiếutính hệ thông; hệ thống biên bản, hồ sơ quản lý chất lượng cònchưa thống nhất… Để khắc phục tình hình trên, việc tăng cườngcông tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý

dự án đầu tư xây dựng huyên Hoằng Hóa là cần thiết Trước đây

đã có một số công trình nghiên cứu nhắm tăng cường công tácquản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản nhưng trong điều kiệnthực tiễn của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện HoằngHóa thì vẫn chưa có đề tài nghiên cứu nào Vì vậy, tôi chọn đề

tài: “Tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

cơ bản của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa” để nghiên cứu làm luận văn tốt

nghiệp thạc sĩ

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễngiúp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bảncủa Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnhThanh Hóa, nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ của các dự ánđầu tư xây dựng và ghóp phần vào sự phát triển kinh tế xã hộicủa huyện Hoằng Hóa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Banquản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh ThanhHóa

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động quản lý, đầu tư, xây dựng công trình của Banquản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh ThanhHóa trong giai đoạn từ 2015 – 2018

Trang 13

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự ánđầu tư xây dựng cơ bản

- Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xâydựng cơ bản của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyệnHoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2018

- Đề xuất một số phương pháp tăng cường công tác quản lý

dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án đầu tư xâydựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu được tìmhiểu, thu thập tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện HoằngHóa, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2015-2018

5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

- Phương pháp phân tích tổng hợp: Thông qua các dữ liệu thuthập được tổng hợp lại để phân tích đánh giá thực trạng công tácquản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án đầu

tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2018

2015 Phương pháp so sánh: Trên cơ sở dữ liệu đã phân tích vàtổng hợp để so sánh và đưa ra nhận xét về công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng cơ bản làm cơ sở cho việc đề xuất một sốphương pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

cơ bản của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa,tỉnh Thanh Hóa

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6.1 Ý nghĩa khoa học

Trang 14

án đầu tư xây dựng cấp Huyện và những người quan tâm khác.

7 Kết cấu của luận văn

- Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản.

- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2018.

- Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN

LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.1 Tổng quan lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng

cơ bản

1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 15

Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về dự án đầu tư xây dựng cơ bản xét dưới các góc độ khác nhau:

- Xét về mặt hình thức, dự án đầu tư xây dựng cơ bản làmột tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thốngcác hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được nhữngkết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trongtương lai

- Xét về góc độ quản lý, dự án đầu tư xây dựng cơ bản làmột công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo

ra các kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian dài

- Xét trên góc độ kế hoạch hóa, dự án đầu tư xây dựng cơbản là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một côngcuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển KT-XH, làm tiền đềcho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư xây dựng cơbản là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác

kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung

- Xét về nội dung, dự án đầu tư xây dựng cơ bản bao gồmmột tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau, đó là nhữngnhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện để tạo ra các kết quả

cụ thể Những nhiệm vụ và các hoạt động cùng với một thờigian biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽtạo thành kế hoạch thực hiện dự án

- Theo quan niệm phổ biến hiện nay, dự án đầu tư xây dựng

cơ bản là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏvốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhấtđịnh nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cảitiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trongkhoảng thời gian xác định

Trang 16

Như vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào thì một dự án đầu

tư xây dựng cơ bản đều bao gồm 4 vấn đề chính, đó là: mụctiêu của dự án, các kết quả, các hoạt động và các nguồn lực.Trong 4 thành phần đó thì các kết quả được coi là cột mốc đánhdấu tiến độ của dự án Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự ánphải thường xuyên theo dõi các đánh giá kết quả đạt được.Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp đối với việc tạo racác kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệtquan tâm. [19]

1.1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Trong nền kinh tế quốc dân, dự án đầu tư xây dựng cơ bản

có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội Vaitrò đó thể hiện trên các mặt sau:

Một là dự án đầu tư xây dựng cơ bản góp phần quan trọng

vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hìnhthành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước như: giao thông,thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế Thông qua việc duy trì vàphát triển hoạt động đầu tư dự án xây dựng cơ bản góp phầnquan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốcdân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suấtlao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội

Hai là, dự án đầu tư xây dựng cơ bản góp phần quan trọng

vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngànhmới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội.Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhànước chủ trương tập trung đầu tư vào những công trình thuộcngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn như công nghiệp dầu khí,

Trang 17

hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ,đường sắt cao tốc, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trườngthuận lợi, tạo sự lan toả đầu tư và phát triển kinh doanh, thúcđẩy phát triển xã hội.

Ba là, dự án đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò định hướng

hoạt động đầu tư trong nền kinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu

tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lượckhông những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh

tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế.Thông qua đầu tư xây dựng cơ bản vào các ngành, lĩnh vực khuvực quan trọng, Nhà nước có thể kích thích các chủ thể kinh tế,các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinhdoanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng vàphát triển kinh tế - xã hội Trên thực tế, gắn với việc phát triển

hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ cáckhu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dâncư

Bốn là, dự án đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng

trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảmnghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa Thông qua việc đầu tưphát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh vàcác công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việcgiải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đờisống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu,vùng xa [19]

1.1.1.3 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Thứ nhất, dự án đầu tư xây dựng cơ bản được coi là yếu tố

khởi đầu cơ bản cho sự phát triển Tuy nhiên, có nhiều yếu tố

Trang 18

tạo nên tăng trưởng, trong đó có yếu tố đầu tư Đặc điểm nàykhông chỉ nói lên vai trò quan trọng của đầu tư trong quá trìnhphát triển kinh tế mà còn chỉ ra động lực quan trọng kích thíchcác hoạt động khác trong nền kinh tế phát triển.

Thứ hai, dự án đầu tư xây dựng cơ bản bản đòi hỏi một khối

lượng vốn lớn Khối lượng vốn đầu tư lớn là yếu tố khách quannhằm tạo ra những điều kiện vật chất và kỹ thuật cần thiết đảmbảo cho yếu tố tăng trưởng và phát triển Vì vậy nếu không sửdụng vốn có hiệu quả sẽ gây nhiều phương hại đến sự pháttriển kinh tế - xã hội

Thứ ba, quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

phải được trải qua một thời gian lao động rất dài mới có thể đưavào khai thác, sử dụng được, do thời gian hoàn vốn kéo dài vìsản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt và tổnghợp, sản xuất không theo một dây chuyền hàng loạt, mà mỗicông trình, mỗi dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau cụ thểnhư sau:

- Sản phẩm của xây dựng thường cố định, đó là công trìnhgắn liền với đất

- Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản làcác công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đượctạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởnglớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kếtquả đầu tư Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựngđảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với

kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khaithác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảođược sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ

- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp có

Trang 19

tính chất tổng hợp về kinh tế, chính trị, kỹ thuật, nghệ thuật.Thời gian để hoàn thành một quá trình xây dựng thường dài,phụ thuộc vào quy mô, tính chất của sản phẩm.

- Quá trình thi công xây dựng chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố

tự nhiên: Nắng, mưa, bão, gió Vì vậy, điều kiện sản xuất xâydựng thiếu tính ổn định, luôn luôn biến động và thường bị giánđoạn Đặc điểm này đòi hỏi trong quá trình tổ chức thi công xâydựng phải có kế hoạch tổ chức, phân công hợp lý nhằm tậndụng triệt để máy móc thiết bị, vật tư lao động, hạn chế tối đanhững thay đổi không hợp lý, có biện pháp tổ chức lao độngmột cách khoa học

- Sản phẩm xây dựng được tiến hành theo đơn đặt hàng cụthể Để xây dựng được một công trình phải dựa vào các hợpđồng kinh tế đã ký giữa các bên liên quan

- Cơ cấu quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp Trongquá trình thi công xây dựng thường có nhiều đơn vị tham giaxây dựng, mặt bằng thi công chật hẹp, yêu cầu thi công đòi hỏirất nghiêm ngặt về trình độ kỹ thuật Quá trình đầu tư thườngbao gồm 3 giai đoạn: Xây dựng dự án, thực hiện dự án, và khaithác đưa vào sử dụng dự án Giai đoạn xây dựng dự án và giaiđoạn thực hiện dự án là hai giai đoạn tất yếu của quá trình đầu

tư, thời gian kéo dài mà không tạo ra sản phẩm Khi xét lợi ích,tác động của đầu tư XDCB cần quan tâm xem xét toàn bộ bagiai đoạn của quá trình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch chỉtập trung vào giai đoạn thực hiện dự án mà không chú ý vàothời gian khai thác sử dụng dự án

Thứ tư, đầu tư dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực

có rủi ro lớn Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản chủyếu là do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài Trong thời gian

Trang 20

này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên biến động sẽ gâynên những thất thoát lãng phí, gọi chung là những tổn thất màcác nhà đầu tư không lường được hết khi lập dự án Các yếu tốbão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trìnhđược đầu tư Sự thay đổi cơ chế chính sách của nhà nước nhưthay đổi chính sách thuế, thay đổi mức lãi suất, thay đổi nguồnnhiên liệu, nhu cầu sử dụng cũng có thể gây nên thiệt hại chohoạt động đầu tư.

Thứ năm, dự án đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến nhiều

ngành Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liênquan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực; diễn ra không những ởphạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau Vìvậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặtchẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bêncạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thểtham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo đựơc tính tậptrung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư

Những đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên đây

sẽ là cơ sở khoa học giúp cho việc đề xuất những biện phápquản lý vốn đầu tư thích hợp, hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội của quá trình đầu tư dự án xây dựng

cơ bản. [19]

1.1.1.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Phân loại dự án đầu tư là việc sắp xếp các dự án khác nhauvào các nhóm khác nhau để việc quản lý các dự án được dễdàng và khoa học Theo điều 5 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP:

* Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô,

Trang 21

tính chất, loại công trình chính của dự án gồm:

TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

I DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA

1 Theo tổng mức đầu tư:

Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồngtrở lên

2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi

trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh

hưởng nghiêm trọng đến môi trường,

bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục

đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu

bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh

quan, khu rừng nghiên cứu, thực

nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên;

rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta

trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn

cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ

môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng

sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục

đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai

vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở

lên;

d) Di dân tái định cư từ 20.000 người

trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở

lên ở các vùng khác;

đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế,

chính sách đặc biệt cần được Quốc hội

quyết định

Không phânbiệt tổng mứcđầu tư

Trang 22

trọng đối với quốc gia về quốc phòng,

an ninh theo quy định của pháp luật về

1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển,

cảng sông, sân bay, đường sắt, đường

quốc lộ

2 Công nghiệp điện

3 Khai thác dầu khí

4 Hóa chất, phân bón, xi măng

5 Chế tạo máy, luyện kim

6 Khai thác, chế biến khoáng sản

7 Xây dựng khu nhà ở

Từ 2.300 tỷđồng trở lên

II.3

1 Dự án giao thông trừ các dự án quy

định tại điểm 1 Mục II.2

7 Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy

định tại điểm 4 Mục II.2

8 Công trình cơ khí, trừ các dự án quy

định tại điểm 5 Mục II.2

9 Bưu chính, viễn thông

Từ 1.500 tỷđồng trở lên

II.4 1 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,

nuôi trồng thủy sản Từ 1.000 tỷđồng trở lên

Trang 23

2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên

3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới

4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc

lĩnh vực công nghiệp quy định tại các

Mục I.1, I.2 và I.3

II.5

1 Y tế, văn hóa, giáo dục;

2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát

thanh, truyền hình;

3 Kho tàng;

4 Du lịch, thể dục thể thao;

5 Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng

khu nhà ở quy định tại Mục II.2

Từ 800 tỷ đồngtrở lên

III NHÓM B

III.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại MụcII.2 Từ 120 đến2.300 tỷ đồng

III.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại MụcII.3 Từ 80 đến1.500 tỷ đồng

III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại MụcII.4 Từ 60 đến1.000 tỷ đồng

III 4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại MụcII.5 Từ 45 đến 800tỷ đồng

IV NHÓM C

IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại MụcII.2 Dưới 120 tỷđồng

IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại MụcII.3 Dưới 80 tỷđồng

IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại MụcII.4 Dưới 60 tỷđồng

IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại MụcII.5 Dưới 45 tỷđồng

Trang 24

* Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng:

- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo

- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổngmức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)

1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Quản lý dự án là sự tác động có mục đích của chủ thể quản

lý lên các hoạt động của dự án trong quá trình lập, thực hiện vàgiám sát thực hiện dự án

Bản chất của quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điềuphối và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảohoàn thành các mục tiêu đề ra Các mục tiêu của dự án là cácmục tiêu: thời gian hoàn thành, kết quả đạt được và chất lượngsản phẩm, dịch vụ của dự án

- Quản lý vĩ mô dự án:

Là sự tác động của các cơ quan quản lý nhà nước hữu quanlên các hoạt động của dự án nhằm đảm bảo dự án thực hiệnđúng định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đấtnước trong từng thời kỳ

Công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước là các chính sách kinh

tế vĩ mô như: chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá, chính sáchlãi suất, chính sách thuế, hệ thống pháp luật, chế độ kế toán,

Trang 25

bảo hiểm, chính sách thị trường để thống nhất quản lý và điềuphối các hoạt động kinh tế nói chung và các dự án nói riêng.

- Quản lý vi mô dự án:

Là quá trình tác động của chủ đầu tư lên các hoạt động củaquá trình đầu tư nhằm đảm bảo quá trình đầu tư được tiến hànhthuận lợi đúng tiến độ, đạt mục tiêu đề ra và thông qua đó đểkịp thời phát hiện những sai sót và có những điều chỉnh khi cầnthiết

Nội dung quản lý chủ yếu ở mức độ này là quản lý chấtlượng, thời gian và chi phí của dự án

- Lĩnh vực quản lý dự án:

Các lĩnh vực quản lý cụ thể của dự án bao gồm:

Quản lý phạm vi: là việc xác định, giám sát thực hiện mụctiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án, côngviệc nào ngoài phạm vi của dự án Quá trình quản lý này thôngthường được tiến hành thông qua kỹ thuật phân tách công việc.Quản lý thời gian: là việc lập kế hoạch, phân phối và giámsát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến

độ Việc quản lý thời gian yêu cầu phải có một lịch trình thựchiện các công việc hết sức chi tiết và cụ thể Để quản lý thờigian, thông thường người ta sử dụng kỹ thuật sơ đồ GANTT và

sơ đồ PERT

Quản lý chi phí: quản lý kinh phí được bắt đầu ngay khi hìnhthành dự án Nó bao gồm việc lập dự toán, giám sát thực hiệnchi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án Ngườiquản lý chi phí phải thường xuyên theo dõi, phân tích số liệu vàlập các báo cáo tài chính

Quản lý chất lượng: là quá trình giám sát các qui trình công

Trang 26

nghệ, các khâu cấu thành sản phẩm để đảm bảo chất lượng củasản phẩm dự án.

Quản lý nhân lực: là việc tổ chức, bố trí nhân viên dự ánđồng thời phải động viên, khuyên khích và kết nối công việc củacác bộ phận để tạo sự thống nhất và nhịp nhàng trong côngviệc quản lý nhân lực cũng phải thường xuyên theo dõi, tổ chứcđào tạo, điều động nhân viên khi cần thiết

Quản lý thông tin: là việc quản lý và xử lý thông tin Thôngtin trong dự án không chỉ là những thông tin từ bên ngoài màcòn bao gồm cả thông tin nội bộ, thông tin giữa các bộ phậncủa dự án

Quản lý rủi ro: là quá trình xác định rủi ro có thể có của dự

án và lường trước các phương án phòng tránh và đối phó với rủiro

Quản lý hợp đồng và các hoạt động mua bán: là việc quản

lý và tổ chức việc mua bán, ký kết các hợp đồng mua bán, cungcấp trang thiết bị và nguyên vật liệu cần thiết cho dự án Quátrình quản lý này giải quyết vấn đề bằng cách mà theo đó dự ánnhận được các hàng hoá và dịch vụ cần thiết, đúng tiến độ, đủ

số lượng, chất lượng được đảm bảo. [17]

1.1.1.2 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Mục tiêu cơ bản của dự án nói chung là hoàn thành cáccông việc của dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng,trong phạm vi ngân sách được phê duyệt và theo đúng tiến độthời gian cho phép Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quanchặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thức sau:

C = f(P,T,S)

Trang 27

P: Mức độ hoàn thành công việc (kết quả) T: Yếu tố thời gian

của quán trình quản lý dự án

Hình 1.1 Tổng hợp ba chiều Thời gian – Chi phí – Chất

lượng

Nếu công việc của dự án theo đúng kế hoạch thì không phảiđánh đổi mục tiêu Tuy nhiên, kế hoạch thực thi công việc dự ánthường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan vàchủ quan khác nhau nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng

Trang 28

của nhà quản lý dự án Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trongsuốt quá trình quản lý, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án Ởmỗi giai đoạn của quá trình quản lý dự án, có thể một mục tiêunào đó trở thành yếu tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ,trong khi các mục tiêu khác có thể thay đổi

Do đó, việc đánh đổi mục tiêu đều có ảnh hưởng đến kếtquả thực hiện các mục tiêu khác

Mục tiêu cuối cùng của quản lý dự án đầu tư là bảo đảm đạtđược mục đích đầu tư, tức là lợi ích mong muốn của chủ đầu tư.Tuy nhiên, trong mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư, quản lý dự

án nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể khác nhau Chẳng hạn,giai đoạn chuẩn bị dự án phải bảo đảm lập ra một dự án có cácgiải pháp kinh tế - kỹ thuật mang tính khả thi; giai đoạn thựchiện dự án bảo đảm tạo ra được tài sản cố định có tiêu chuẩn kỹthuật đúng thiết kế; giai đoạn khai thác vận hành phải bảo đảmđạt được các chỉ tiêu hiệu quả của dự án (tài chính, kinh tế, xãhội) theo dự kiến của chủ đầu tư [14]

1.1.1.3 Nguyên tắc của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Đảm bảo đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy hoạch,thiết kế, bảo vệ cảnh quan môi trường phù hợp với điều kiện tựnhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; bảo đảm

ổn định cuộc sống của nhân dân kết hợp phát triển kinh tế - xãhội, quốc phòng an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu

Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên khu vực dự án; đảmbảo đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng

Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định củapháp luật sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận

sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật,

Trang 29

người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà caotầng; ứng dụng khoa học công nghệ, áp dụng hệ thống thôngtin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng,sức khỏe con người và tài sản, phòng chống cháy nổ, bảo vệmôi trường,

Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có đủđiều kiện năng lực phù hợp với từng loại dự án; loại, cấp côngtrình và công việc xây dựng theo quy định của pháp luật

Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, phòng,chống tham nhũng, lãng phí thất thoát và tiêu cực khác tronghoạt động đầu tư xây dựng

Phân định rõ chức năng quản lý của Nhà nước trong đầu tưxây dựng với chức năng quản lý của Chủ đầu tư phù hợp vớitừng loại nguồn vốn sử dụng

1.1.1.4 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng được xem xét theocác giai đoạn của quá trình đầu tư, theo mục tiêu quản lý và theocấp quản lý, chủ thể quản lý theo Luật Xây dựng số50/2014/QH13 ngày 18/6/2017 Quản lý dự án là việc giám sát,chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch trong khi thực hiện dự

án Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng cácbiện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như: mụctiêu về giá thành, mục tiêu về thời gian, mục tiêu về chất lượng,

- Quản lý thời gian thực hiện dự án:

Quản lý thời gian thực hiện dự án là việc lập kế hoạch, phânphối và giám sát tiến độ nhằm đảm bảo thời gian hoàn thành dự

Trang 30

án đúng kế hoạch Nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu, khinào bắt đầu, khi nào hoàn thành, khi nào kết thúc và toàn bộ dự

án thực hiện bao lâu phải hoàn thành [14]

Quản lý thời gian dự án bao hàm việc đưa ra một lịch trình

cụ thể phải làm và điều khiển các công việc nhằm đảm bảorằng lịch trình đó phải được thực hiện

Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chếbởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thicông xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố tríxen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả caonhất nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xácđịnh của toàn dự án Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng,

tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theodõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnhtiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giaiđoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến

độ dự án

Kế hoạch tiến độ dự án được phê duyệt là cơ sở kiểm soátdanh mục và khối lượng công việc phải hoàn thành; là cơ sởphân phối nguồn lực, nhất là vốn đầu tư dự án

- Quản lý chi phí dự án:

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư,tổng dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giáxây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng côngtrình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí,giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà khôngvượt tổng mức đầu tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tínhgiá thành và khống chế chi phí

Trang 31

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cầnthiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng côngtrình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lậptheo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xâydựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhànước.

Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phảiđảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tínhkhả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng,tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu kháchquan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định sốNghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ vềQuản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình làtoàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghitrong quyết định đầu tư và là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch

và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổngmức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự ánđầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết

kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật,tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thicông [4,1]

Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị;chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phíquản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác vàchi phí dự phòng [4,1]

Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phươngpháp sau đây:

Trang 32

+ Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư:

Hình 1.2 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư

dự án [4]

+ Phương pháp xác định dự toán:

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹthuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công Dự toán công trình baogồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị (GTB); chi phí quản

lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phíkhác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)

Công thức xác định dự toán công trình:

Phương pháp kết hợp các phương pháp trên

Theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉ tiêu Kinh tế -

kỹ thuật tương tự đã thực hiện

Theo diện tích hoặc công suất sử dụng công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư

Theo thiết

kế cơ sở

Trang 33

định mức tỷ lệ Quản lý định mức dự toán là việc quản lý, khốngchế tiêu hao nguyên vật liệu các công việc xây dựng và là cơ sở

dự trù lượng vật liệu tiêu hao trong quá trình thi công

Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xâydựng: Định mức dự toán xây dựng công trình (Phần xây dựng,Phần khảo sát, Phần lắp đặt), Định mức dự toán sửa chữa trongxây dựng công trình, Định mức vật tư trong xây dựng, Định mứcchi phí quản lý dự án, Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

và các định mức xây dựng khác

Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào phương phápxây dựng định mức theo Thông tư số 06/2016/TT-BXD của BộXây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xâydựng, để tổ chức xây dựng, công bố định mức cho các công tácxây dựng đặc thù của Bộ, địa phương chưa có trong hệ thốngđịnh mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố [7]

Đối với các định mức xây dựng đã có trong hệ thống địnhmức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp,điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì chủđầu tư tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp [7]

Đối với các định mức xây dựng chưa có trong hệ thống địnhmức xây dựng đã được công bố thì chủ đầu tư căn cứ theo yêucầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng địnhmức để tổ chức xây dựng các định mức đó hoặc vận dụng cácđịnh mức xây dựng tương tự đã sử dụng ở công trình khác đểquyết định áp dụng

Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mứcxây dựng được công bố hoặc điều chỉnh để lập và quản lý chiphí đầu tư xây dựng xây dựng công trình

Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hàng năm gửi

Trang 34

những định mức xây dựng đã công bố trong năm về Bộ Xâydựng để theo dõi, quản lý.

+ Quản lý giá xây dựng:

Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của côngtrình, hệ thống định mức và phương pháp lập đơn giá xây dựngcông trình để xây dựng và quyết định áp dụng đơn giá của côngtrình làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình [1]

Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê các tổ chức, cánhân tư vấn chuyên môn có năng lực, kinh nghiệm thực hiệncác công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập đơn giáxây dựng công trình Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệmtrước CĐT và pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chínhxác của các đơn giá xây dựng công trình do mình lập [1]

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng lập và công

bố hệ thống đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi côngxây dựng, giá vật liệu, để tham khảo trong quá trình xác địnhgiá xây dựng công trình [7]

+ Quản lý chỉ số giá xây dựng:

Chỉ số giá xây dựng gồm: chỉ số giá tính cho một nhómhoặc một loại công trình xây dựng; chỉ số giá theo cơ cấu chiphí; chỉ số giá theo yếu tố vật liệu, nhân công, máy thi công Chỉ

số giá xây dựng là một trong các căn cứ để xác định tổng mứcđầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựngcông trình, giá gói thầu và giá thanh toán theo hợp đồng xâydựng

Bộ Xây dựng công bố phương pháp xây dựng chỉ số giá xâydựng và định kỳ công bố chỉ số giá xây dựng để chủ đầu tư

Trang 35

tham khảo áp dụng chủ đầu tư, nhà thầu cũng có thể thamkhảo áp dụng chỉ số giá xây dựng do các tổ chức tư vấn có nănglực, kinh nghiệm công bố.

Chủ đầu tư căn cứ xu hướng biến động giá và đặc thù côngtrình để quyết định chỉ số giá xây dựng cho phù hợp

- Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng:

Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình là quátrình triển khai giám sát các tiêu chuẩn chất lượng cho việc thựchiện dự án, đảm bảo chất lượng của các dự án phải đáp ứngmong muốn của Chủ đầu tư, được cụ thể hóa trong quy chuẩn

và tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho dự án và yêu cầu của hồ

sơ thiết kế xây dựng công trình [14]

Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thốngviệc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chấtlượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chấtlượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng Công tácquản lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạnthiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giaiđoạn bảo hành công trình và được thực hiện theo Nghị định59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về Quản lý chất lượng công trìnhxây dựng

- Quản lý rủi ro:

Dự án đầu tư xây dựng thường kéo dài nhiều năm, tiềm ẩnnhiều yếu tố rủi ro Khi thực hiện dự án sẽ gặp nhiều nhân tố rủi

ro mà chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biệnpháp mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố

có lợi không xác định giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợikhông xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhận biết, phân

Trang 36

biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách vàkhống chế rủi ro.

Quản lý rủi ro dự án sử dụng các phương pháp định tính,định lượng để xác định tính chất, mức độ rủi ro để có kế hoạchđối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro Bao gồm việc tối đahóa khả năng và kết quả của các điều kiện thuận lợi và tối thiểuhóa khả năng và ảnh hưởng của những biến cố gây bất lợi chomục tiêu của dự án [14]

- Quản lý cung ứng (mua sắm) cho dự án:

Là việc quản lý những hàng hoá, vật liệu mua sắm được từbên ngoài tổ chức thực hiện dự án, nó bao gồm việc lên kếhoạch mua sắm, lựa chọn việc mua sắm và trưng thu các nguồnvật liệu [14]

- Quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường:

Quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường là quá trìnhđảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong suốt thờigian thực hiện và khai thác dự án Hoạt động xây dựng, nhất làtrong công tác khảo sát, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị dễ bịmất an toàn lao động và gây ô nhiễm môi trường [14] Quản lý

an toàn và vệ sinh môi trường gồm:

+ Kiểm tra và theo dõi biện pháp đảm bảo an toàn lao động

và vệ sinh môi trường của Nhà thầu xây dựng trước và trongquá trình thi công

+ Xử lý Nhà thầu không thực hiện cam kết đảm bảo an toànlao động và vệ sinh môi trường

+ Chịu sự kiểm tra và giám sát của cơ quan quản lý Nhànước về an toàn lao động và vệ sinh môi trường

Trang 37

1.1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

* Các nhân tố chủ quan

- Bộ máy của Ban quản lý dự án:

Quản lý dự án nhằm đạt mục tiêu của dự án, song mỗi môhình quản lý có cách điều hành công việc khác nhau và mức độđạt được mục tiêu cũng khác nhau Mức độ hoàn thành mụctiêu của dự án phản ánh năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư

Tổ chức bộ máy quản lý dự án ảnh hưởng rất lớn đến hướng

đi của dự án, chi phí của dự án và thời gian của dự án, do đónăng lực quản lý dự án tốt trước tiên phải tổ chức bộ máy quản

bộ tham gia dự án, các tổ chức tư vấn, nhà thầu hay thông tin

từ bên ngoài, nhà quản lý sẽ nắm bắt được thực trạng của dự

án, từ đó có những điều chỉnh kịp thời các sai sót hoặc đưa racác giải pháp khắc phục nhanh chóng nhất [15]

- Văn hóa trong Ban quản lý dự án:

Văn hóa trong nội bộ cũng rất quan trọng trong việc giữ gìn

và phát huy nguồn nhân lực Từ đó, ảnh hưởng đến năng suấtlao động của người lao động, đến kết quả mà người lao độngthực hiện, thông qua đó đến kết quả của công tác quản lý dự án

Trang 38

đầu tư xây dựng Một môi trường làm việc minh bạch, rõ ràngcho hiệu quả làm việc cao Phải xây dựng mối liên hệ mật thiếtgiữa các thành viên trong các bộ phận Xây dựng văn hóa trongnội bộ sẽ mang lại những nét rất riêng và tạo ra uy tín trong vàngoài ngành Quan tâm đến văn hóa nội bộ là đầu tư cho sựphát triển bền vững, đồng thời góp phần nâng cao sức mạnhcủa Ban quản lý dự án [15]

- Cơ chế chính sách:

Mọi hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động đầu tư nóiriêng ngoài việc chịu tác động của quy luật kinh tế thị trườngcần thuân thủ pháp luật và hoạt động trong khuôn khổ phápluật Đối với một dự án được tiến hành đầu tư và ban quản lý dự

án đứng ra đại diện chủ đầu tư thì phải tuân theo đúng quytrình các bước mà cơ chế chính sách của Nhà nước đề ra Nếukhông tuân thủ theo cơ chế chính sách hiện hành trong quátrình quả lý dự án sẽ mang lại những hậu quả không nhỏ trongquá trình tổ chức và điều hành bộ máy quả lý dự án sau này.[15]

Trang 39

đồng vốn đầu tư có hiệu quả Nếu vốn cho dự án không được bốtrí đủ và kịp thời sẽ dẫn tới nhiều hệ lụy: mục tiêu chính của dự

án mà người đầu tư đặt ra ban đầu không đáp ứng, thời gianhoàn thành dự án bị chậm, chất lượng công trình có thể bị ảnhhưởng, chi phí cho dự án có thể bị vượt ngân sách ban đầu đã dựđịnh [15]

* Các nhân tố khách quan

- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dự án:

Quy mô dự án: Tùy thuộc vào quy mô dự án, thời gian thựchiện, công nghệ sử dụng, nguồn lực, chi phí dự án… mà lựachọn mô hình quản lý cho phù hợp nhằm đảm bảo một mô hìnhquản lý năng động, hiệu quả, phù hợp với những thay đổi củamôi trường cạnh tranh, công nghệ quản lý và yêu cầu quản lý.Tính chất phức tạp về cấu tạo, về kiến trúc kết cấu: Côngtrình trong dự án càng phức tạp về kiến trúc và kết cấu thì quátrình thi công và quản lý càng phức tạp, đặc biệt là việc quản lýchất lượng công trình càng cần phải tập trung quản lý nhiều hơn.Điều kiện phức tạp của địa chất, thủy văn tại địa điểm xâydựng cũng ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý dự án

Yêu cầu nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng là loại khanhiếm, phải nhập khẩu cho dự án cũng ảnh hưởng đến công tácquản lý dự án…[15]

- Môi trường của dự án:

Ảnh hưởng của môi trường dự án đến chất lượng quản lý dự

án gồm các tác động về chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, tựnhiên… đến các hoạt động quản lý dự án Những tác động này

có thể ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến các hoạt động quản lý dự ánlàm cho chất lượng của dự án bị ảnh hưởng Chẳng hạn, các dự

Trang 40

án đầu tư xây dựng được tiến hành ngoài trời, thời gian và quátrình xây dựng dài do đó nó chịu ảnh hưởng của điều kiện khíhậu Ở mỗi vùng lại có điều kiện tự nhiên khác nhau, từ đó phải

có phương án quản lý và khai thác phù hợp điều kiện thực tế.Công tác quản lý phải được thực hiện tốt và theo sát để có thểhướng phòng, chống và khắc phục hậu quả một cách nhanhchóng nhất, hạn chế được thấp nhất tình trạng chậm tiến độ dự

án Dự án đầu tư xây dựng công trình chịu sự ràng buộc của cácquy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quyđịnh của pháp luật có liên quan khác bắt buộc chủ đầu tư dự ánphải tuân thủ như: các quy định về thủ tục đăng ký, thẩm tra dự

án để cấp giấy chứng nhận đầu tư; các quy định về lập, thẩmđịnh, phê duyệt và quyết định đầu tư dự án; các quy định vềquản lý chất lượng công trình xây dựng (quản lý chất lượngkhảo sát, thiết kế, chất lượng thi công xây dựng công trình); cácquy định về giấy phép xây dựng Dự án dẽ có thể đảm bảo thờigian thực hiện dự kiến, đảm bảo mức chi phí dự kiến nếu việcgiải quyết các thủ tục pháp luật được thực hiện đúng quy định.Tuy nhiên, thực tế đã chỉ ra, việc tiến hành các thủ tục pháp lýliên quan đến dự án theo quy định của pháp luật thường khôngđảm bảo đúng quy định đã ảnh hưởng làm kéo dài thời gianthực hiện dự án và làm tăng chi phí so với dự kiến [15]

- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vựcđầu tư xây dựng:

Môi trường luật pháp luật ổn định, không có dự chồng

chéo của các văn bản, không có hiện tượng nhũng nhiễu tiêucực thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý dự án.Hơn nữa, các chính sách về tài chính tiền tệ, về tiền lương,…cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình quản lý dự án

Ngày đăng: 10/08/2021, 16:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Thủ tướng Chính phủ (2015), Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 8. Thủ tướng Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng"8. Thủ tướng Chính phủ (2015)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ (2015), Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 8. Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2015
12. Trịnh Quốc Thắng (2013), Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Trịnh Quốc Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội
Năm: 2013
13. Nguyễn Bạch Nguyệt (2012), Giáo trình lập dự án đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tưxây dựng
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
14. Từ Quang Phương (2005), Giáo trình quản lý dự án đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tưxây dựng
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2005
15. Trịnh Quốc Thắng (2013), Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Nhà xuất xây dựng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: uản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Trịnh Quốc Thắng
Năm: 2013
1. Bộ Xây dựng (2016), Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
2. Bộ Xây dựng (2016), Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
3. Bộ Xây dựng (2016), Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng Khác
4. Thủ tướng Chính phủ (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
5. Thủ tướng Chính phủ (2014), Nghị định số 63/2013/N Đ-CP ngày 24/6/2014 quy định chi tiếy thi hành 1 số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
6. Thủ tướng Chính phủ (2015), Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Khác
9. Thủ tướng Chính phủ (2017), Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
16. Các báo cáo tổng hợp của Ban quản lý dự án huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w