LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định” là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện.. Vì vậy, để xây
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn
tại trường Chính trị tỉnh Bình Định” là công trình do chính tôi nghiên cứu
và thực hiện Các thông tin, số liệu đƣợc sử dụng, kết quả nghiên cứu trong luận án này hoàn toàn trung thực, chính xác, có xuất xứ rõ ràng
Học viên
Đào Thị Kim Định
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Lãnh đạo, các cán bộ, giảng viên trường Đại học Quy Nhơn đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình tôi học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS Dương Bạch Dương đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, lãnh đạo các khoa, phòng cùng cán bộ, công nhân viên trường Chính trị tỉnh, Tỉnh đoàn Bình Định, các học viên là cán bộ Đoàn của tỉnh cùng gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn này vẫn khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Bình Định, tháng 7 năm 2020
Học viên
Đào Thị Kim Định
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ ĐOÀN TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ CẤP TỈNH 6
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Các khái niệm chính của đề tài 10
1.2.1 Khái niệm cán bộ Đoàn 10
1.2.2 Bồi dưỡng CBĐ 10
1.2.3 Quản lý 12
1.2.4 Quản lý giáo dục 13
1.2.5 Quản lý nhà trường 15
1.2.6 Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBĐ tại trường Chính trị tỉnh 15
1.3 Lý luận về hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn 16
1.3.1 Ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn 16
1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng cán bộ Đoàn 19
1.3.3 Nội dung bồi dưỡng cán bộ Đoàn 20
Trang 51.3.4 Phương pháp bồi dưỡng cán bộ Đoàn 21
1.3.5 Hình thức bồi dưỡng cán bộ Đoàn 21
1.3.6 Đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng CBĐ 23
1.3.7 Điều kiện, phương tiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng CBĐ 23
1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn của Trường Chính trị tỉnh 24
1.4.1 Quản lý mục tiêu bồi dưỡng cán bộ Đoàn 24
1.4.2 Quản lý nội dung, chương trình bồidưỡng cán bộ Đoàn 25
1.4.3 Quản lý hoạt động dạy của giảng viên 26
1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của học viên 27
1.4.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn 28
1.4.6 Quản lý các điều kiện vật chất đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn 29
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn 30
1.5.1 Yếu tố chủ quan 30
1.5.2 Yếu tố khách quan 31
Tiểu kết chương 1 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ ĐOÀN TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH BÌNH ĐỊNH 33
2.1 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 33
2.1.1 Mục đích khảo sát 33
2.1.2 Nội dung khảo sát 33
2.1.3 Phương pháp điều tra, khảo sát 33
2.1.4 Mẫu khảo sát 34
2.1.5 Tổ chức khảo sát 34
2.1.6 Xử lý số liệu 34
Trang 62.2 Giới thiệu khái quát quá trình hình thành, phát triển của trường
Chính trị tỉnh và hoạt động BDCBĐ của tỉnh Bình Định 34
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trường Chính trị tỉnh Bình Định 34
2.2.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trường Chính trị tỉnh Bình Định 35
2.2.3 Khái quát đặc điểm, tình hình cán bộ Đoàn của tỉnh 37
2.2.4 Kết quả hoạt động bồi dưỡng CB Đoàn trong thời gian qua ở trường Chính trị tỉnh 40
2.2.5 Kết quả khảo sát về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn và năng lực công tác của cán bộ Đoàn đang được bồi dưỡng tại trường Chính trị tỉnh Bình Định 41
2.3 Thực trạng về hoạt động BDCBĐ tại trường Chính trị tỉnh Bình Định 47
2.3.1 Về mục tiêu bồi dưỡng 47
2.3.2 Về nội dung, chương trình bồi dưỡng 48
2.3.3 Về hoạt động dạy của giảng viên 49
2.3.4 Về hoạt động học của học viên 51
2.3.5 Về các điều kiện vật chất đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn 51
2.4 Thực trạng về quản lý hoạt động BDCBĐ tại trường Chính trị tỉnh Bình Định 52
2.4.1 Quản lý mục tiêu bồi dưỡng 52
2.4.2 Quản lý nội dung, chương trình bồi dưỡng 55
2.4.3 Quản lý phương pháp, hình thức bồi dưỡng 57
2.4.4 Quản lý hoạt động dạy của giảng viên 59
2.4.5 Quản lý hoạt động học của học viên 61
2.4.6 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn 62
Trang 72.4.7 Quản lý các điều kiện vật chất đảm bảo cho hoạt động bồi
dưỡng cán bộ Đoàn 64
2.5 Đánh giá về thực trạng QL hoạt động BD CBĐ tại trường Chính trị tỉnh Bình Định 66
2.5.1 Ưu điểm 66
2.5.2 Hạn chế 67
2.5.3 Nguyên nhân hạn chế, những vấn đề đặt ra cho quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh trong giai đoạn hiện nay 68
Tiểu kết chương 2 70
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ ĐOÀN TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH BÌNH ĐỊNH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 71
3.1 Những cơ sở về các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn 71
3.1.1 Cơ sở pháp lý 71
3.1.2 Cơ sở thực tiễn 72
3.2 Một số nguyên tắc để xây dựng biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định 72
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 72
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống 73
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 73
3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định 74
3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về việc học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ cho CBĐ, tạo động lực cho hoạt động BD CBĐ 74
3.3.2 Biện pháp 2: Quản lý đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp, cải tiến hình thức tổ chức BD CBĐ 76
Trang 83.3.3 Biện pháp 3: Quản lý đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả bồi
dưỡng cán bộ Đoàn 84
3.3.4 Biện pháp 4: Phối hợp với Tỉnh đoàn trong quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn 85
3.3.5 Biện pháp 5: Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn có hiệu quả 87
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90
3.5 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định 91
Tiểu kết chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
2 Khuyến nghị 96
2.1 Đối với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định 96
2.2 Đối với Tỉnh đoàn Bình Định 96
2.3 Đối với Trường Chính trị tỉnh Bình Định 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
Bảng 2.1: Kết quả khảo sát về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống 42 Bảng 2.2: Kết quả khảo sát về năng lực lãnh đạo, quản lý 44 Bảng 2.3: Kết quả khảo sát phong cách quản lý 45 Bảng 2.4: Tổng hợp ý kiến đánh giá của học viên và cựu học viên (CBĐ)
về việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường hiện nay 47 Bảng 2.5: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên của
trường về việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường hiện nay 47 Bảng 2.6: Động cơ của học viên khi tham gia học tập tại Trường 51 Bảng 2.7: Tổng hợp ý kiến đánh giá của học viên và cựu học viên về công
tác quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường hiện nay 52 Bảng 2.8: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về
công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường hiện nay 53 Bảng 2.9: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên của
trường về những nội dung, chương trình bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường hiện nay 55 Bảng 2.10: Tổng hợp ý kiến đánh giá của học viên và cựu học viên về nội
dung, chương trình bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường hiện nay 56 Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến của học viên và cựu học viên về phương
pháp, 57 Bảng 2.12:Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên về phương
pháp, hình thức BD CBĐ tại trường 58 Bảng 2.13: Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên về đội ngũ
giảng viên của trường 59 Bảng 2.14: Tổng hợp ý kiến của CBĐ về đội ngũ giảng viên của trường 59
Trang 11Bảng 2.15: Tổng hợp ý kiến của CBQL và GV về giảng viên có vai trò
như thế nào đối với chất lượng các chương trình bồi dưỡng cán
bộ Đoàn 60 Bảng 2.16: Tổng hợp ý kiến của CBQL và GV về chất lượng chương trình
bồi dưỡng cán bộ Đoàn của trường 62 Bảng 2.17: Tổng hợp ý kiến của học viên và cựu học viên về chất lượng
chương trình bồi dưỡng cán bộ Đoàn của trường 63 Bảng 2.18: Tổng hợp ý kiến của học viên và cựu học viên về trang bị
phương tiện dạy học hiện nay với mức độ: (Mức 1: Không; Mức 2: Ít; Mức 3: Trung bình; Mức 4: Nhiều; Mức 5: Rất nhiều) 65 Bảng 2.19: Tổng hợp ý kiến của CBQL, GV về trang bị phương tiện dạy
học hiện nay với mức độ: (Mức 1: Không; Mức 2: Ít; Mức 3: Trung bình; Mức 4: Nhiều; Mức 5: Rất nhiều) 65 Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và khả thi
của các biện pháp 91 Hình 1.1: Mô hình quản lý giáo dục 13
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng Cán bộ Đoàn là cán bộ của Đảng, được Đảng, Nhà nước giao cho nhiệm vụ đoàn kết, tập hợp thanh niên - thông qua tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam - để giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng họ; tổ chức các phong trào hành động cách mạng của thanh niên tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phụng sự nhân dân Vì vậy, trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đặc biệt quan tâm đến thanh niên và công tác thanh niên Đảng ta xem xây dựng Đoàn thanh niên là xây dựng Đảng trước một bước và xem cán bộ làm công tác thanh niên là nguồn quan trọng bổ sung cán bộ cho Đảng, Nhà nước, mặt trận, các đoàn thể Công tác cán bộ đoàn là một bộ phận quan trọng
trong công tác cán bộ của Đảng Trước lúc đi xa, trong “Di chúc” Bác có viết
“Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc làm rất quan trọng và
rất cần thiết”
Trong bối cảnh hiện nay, khi đất nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhập
và phát triển, cho nên công tác Đoàn cũng có nhiều thay đổi, đòi hỏi người cán bộ Đoàn những phẩm chất, năng lực, có thể đáp ứng những yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Xây dựng đội ngũ cán bộ là một trong những khâu rất quan trọng trong việc duy trì sự phát triển của mỗi tổ chức Do vậy, xây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi trong giai đoạn mới là yếu tố quyết định sự vững mạnh của các tổ chức Đoàn, đồng thời góp phần tích cực tham gia xây dựng Đảng và chính quyền trong thời kỳ mới Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn khóa
Trang 13XI về một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác cán bộ Đoàn trong
giai đoạn 2019 - 2022 đã nhấn mạnh: “ Nâng cao chất lượng công tác cán
bộ Đoàn là nhiệm vụ trọng tâm, vừa cấp bách, vừa thường xuyên, liên tục, lâu dài, có ý nghĩa quyết định tới sự phát triển của tổ chức Đoàn Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XII đã ban hành Nghị quyết
số 26 về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược,
đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ đã có tác động trực tiếp tới đội ngũ cán bộ Đoàn các cấp Mặt khác, công tác cán bộ Đoàn là bộ phận quan trọng trong công tác cán bộ của Đảng, cán bộ Đoàn là nguồn cung cấp cán bộ cho hệ thống chính trị Vì vậy, để xây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất và năng lực tốt, trưởng thành từ phong trào thanh thiếu nhi, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức Đoàn các cấp ”
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ Đoàn là một nội dung quan trọng, thường xuyên được các cấp bộ Đoàn, các đơn vị làm công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn tập trung thực hiện với quan điểm: vừa chú trọng chất lượng, vừa mở rộng phạm vi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn có đủ trình độ, năng lực và đảm bảo về số lượng để đảm đương nhiệm vụ theo yêu cầu
Tuy nhiên, trong thời gian qua, công tác bồi dưỡng cán bộ Đoàn vẫn còn nhiều bất cập, chưa hoàn thiện, chỉ giải quyết được những yêu cầu trước mắt
mà chưa đáp ứng được mục tiêu cơ bản, lâu dài Một bộ phận cán bộ Đoàn sau khi được đào tạo, bồi dưỡng chưa được phát huy tốt, vẫn còn lúng túng trong công tác hoạt động phong trào, chưa chủ động sáng tạo trong công việc Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn tỉnh Bình Định lần thứ XIII cũng xác định:
“Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn
Trang 14nghiệp vụ, đổi mới phương pháp, tác phong làm việc của cán bộ Đoàn vừa là thủ lĩnh, vừa là người bạn tin cậy của thanh niên ” (tr 27)
Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XI đã quyết định những nhiệm vụ chủ yếu
của tổ chức Đoàn, trong đó có nhiệm vụ “ thực hiện tốt tất cả các khâu của
công tác cán bộ, nhất là công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ…; đầu tư, phát huy vai trò của các đơn vị làm công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn…”
(tr 28)
Để làm tốt quản lý hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ Đoàn đáp ứng yêu cầu hoạt động thanh thiếu nhi hiện nay, đòi hỏi phải bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn hiện nay có đủ trình độ, phẩm chất, năng lực ngang tầm với nhiệm vụ cách mạng
Do đó, quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định là nhiệm vụ chính trị của Trường, có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng cán bộ Đoàn cho tỉnh
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi
dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định để đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiêm vụ nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn hiện nay
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại
trường Chính trị tỉnh Bình Định
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại
trường Chính trị tỉnh Bình Định
Trang 153.3 Phạm vi nghiên cứu: Trong điều kiện và khả năng cho phép, luận văn
tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định trong 5 năm gần đây Qua đó, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định đáp ứng nhu cầu hiện nay
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống lý luận và đánh giá đúng thực trạng về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định sẽ định hướng đề xuất các biện pháp cần thiết, khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn, góp phần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh Bình Định
6 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành luận văn này, chúng tôi sử dụng một số phương pháp sau:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại
thông tin lý luận của vấn đề nghiên cứu
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra bằng bảng hỏi, tổng kết kinh nghiệm
Các phương pháp bổ trợ: quan sát, trao đổi, lấy ý kiến chuyên gia
6.3 Phương pháp dự báo: dự báo quy mô đào tạo, phát triển của Trường,
Trang 16đề ra biện pháp hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn cho phù hợp
6.4 Phương pháp toán thống kê
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt bồi dưỡng cán bộ Đoàn trong hệ thống
trường Chính trị cấp tỉnh
Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại
trường Chính trị tỉnh Bình Định
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại trường
Chính trị tỉnh Bình Định trong giai đoạn hiện nay
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ ĐOÀN TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ CẤP TỈNH
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vai trò của thanh niên được thể hiện rất rõ ràng trên thực tế của xã hội Với một bề dày lịch sử, thanh niên Việt Nam dù ở thời kỳ nào cũng có những con người xứng đáng trở thành anh hùng dân tộc Việt Nam đã có những thanh niên là tấm gương sáng để cả đất nước, cả xã hội noi theo Trong kháng chiến chống thực dân Pháp, đã có những thanh niên, những người đang trong độ tuổi đẹp nhất sẵn sàng hy sinh cho đất nước như Lý Tự Trọng, Nguyễn Hoàng Tôn… Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ chúng ta có Nguyễn Thái Bình,
Lê Thị Tính…Thời kỳ nào cũng vậy, thanh niên Việt Nam luôn là niềm tin, niềm tự hào cho toàn dân tộc
Sự nghiệp đổi mới đất nước có thành công hay không, bước vào thế kỷ XXI có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không, cách mạng Việt Nam có vững bước theo con đường xã hội chủ nghĩa hay không phần lớn tùy thuộc vào lực lượng thanh niên, vào việc bồi dưỡng, rèn luyện thế hệ thanh niên Một đất nước muốn phát triển lâu dài phải chú trọng đến công tác thanh niên, bởi vì thanh niên có vai trò quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của mỗi quốc gia Thanh niên là chủ tương lai của một đất nước, là tài nguyên quý giá của bất kỳ quốc gia nào Chính vì vậy, từ khi ra đời đến nay, nước ta luôn chú trọng và đặt công tác thanh niên trong chiến lược cách mạng phát triển của đất nước
Sau hơn 30 năm đổi mới và phát triển đất nước, tình hình thanh niên có những chuyển biến mạnh mẽ, đan xen cả những yếu tố tích cực và tiêu cực, trong đó yếu tố tích cực giữ vai trò chủ đạo Đảng đã đề ra nhiều chủ trương
Trang 18giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thanh niên thành lực lượng hùng hậu, trung thành, kế tục sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc Qua mỗi thời
kỳ, dù bất cứ hoàn cảnh nào các thế hệ thanh niên đều hoàn thành xuất sắc sứ mệnh lịch sử của mình
Một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng và hiệu quả của hoạt động Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi chính là đội ngũ cán bộ Đoàn Muốn có những cán bộ Đoàn năng động sáng tạo làm tốt công tác thanh vận thì phải đào tạo được đội ngũ cán bộ Đoàn giỏi Sự phát triển của xã hội đòi hỏi người cán bộ Đoàn ngày nay cần có nhiều năng lực, bởi họ sẽ là những người tham gia vào sự nghiệp giáo dục, tập hợp, đoàn kết thanh thiếu nhi thành những con người có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại
Để có được đội ngũ cán bộ Đoàn đủ mạnh, đáp ứng được yêu cầu đổi mới hiện nay, vấn đề bồi dưỡng cho cán bộ Đoàn là cần thiết và quan trọng Vấn
đề này đã được các nhà lãnh đạo các cấp quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay
Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP xác định mục tiêu của ĐT, BD công chức là trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công
vụ, góp phần xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp có đủ năng lực xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại Để thực hiện mục tiêu trên thì phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cũng được xác định là phương pháp tích cực, phát huy tính tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của người học, tăng cường trao đổi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên
Vấn đề bồi dưỡng CBĐ và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh để làm rõ nội hàm của công tác bồi dưỡng CBĐ chưa được nghiên cứu thường xuyên, tập trung, có hệ thống Gần đây, nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm và đề cập đến các vấn đề BDCBĐ, tiêu biểu như: Dương Tự Đam với ấn phẩm “Thanh niên
Trang 19- Giáo dục và Phát triển”, Lê Văn Tích, Nguyễn Thị Kim Dung với ấn phẩm
“Hồ Chí Minh về giáo dục, bồi dưỡng thanh, thiếu niên và nhi đồng” đã đề cập đến vấn đề bồi dưỡng CBĐ Các biện pháp đưa ra tuy còn định tính nhưng đã có những tín hiệu đáng mừng cho công tác quản lý trong lĩnh vực bồi dưỡng CBĐ
Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ương Đảng (khóa VIII) về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước đã coi học tập là công việc không thể thiếu được của cán bộ, đảng viên, Nghị quyết cho rằng:
“Học tập là quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ, đảng viên Thực hiện chế độ học tập bắt buộc nhằm nâng cao trình độ mọi mặt, bảo đảm sự thống nhất về chính trị và tư tưởng trong toàn đội ngũ cán bộ” và “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta đã dày công đào tạo, huấn luyện, xây dựng được một đội ngũ cán bộ tận tụy, kiên cường, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ qua các giai
đoạn cách mạng” [10, tr.66]
Năm 2008, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X ra Nghị quyết số NQ/TW ngày 25/7/2008 về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” nhấn mạnh:
25-“Trước yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và sự biến đổi nhanh chóng của tình hình thanh niên, đòi hỏi phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên nhằm chăm lo, bồi dưỡng và phát huy cao nhất vai trò, sức mạnh của thanh niên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa” Đồng thời, Nghị quyết còn chỉ rõ: “Nhà nước chậm thể chế hoá và triển khai thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng về công tác thanh niên; thiếu những chính sách nhất quán, đồng bộ, lâu dài đối
Trang 20với thanh niên; chưa có chính sách cụ thể để bồi dưỡng, đào tạo, sử dụng tài năng trẻ, việc thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên còn hạn chế Nhiều
bộ, ngành, địa phương chưa làm tốt trách nhiệm chăm lo, bồi dưỡng, phát huy thanh niên thuộc lĩnh vực được phân công”, “Xây dựng đội ngũ CBĐ, Hội, nhất là cán bộ chuyên trách có phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực, gương mẫu, có khả năng vận động, đoàn kết, tập hợp thanh niên Bảo đảm đủ số lượng CBĐ chuyên trách theo quy định, ít nhất 70% đội ngũ CBĐ chuyên trách trong độ tuổi thanh niên”
Trải qua các giai đoạn phát triển của đất nước, vấn đề bồi dưỡng nguồn nhận lực trẻ đựơc nâng lên một tầm cao mới Thủ tướng Chính phủ đã có
quyết định “về việc đào, tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức trong giai đoạn
hiện nay” Các cấp bộ Đoàn đã tập trung hơn vào việc cử cán bộ Đoàn đi học
nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ…
Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn là một hoạt động không thể thiếu được trong công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu niên Các vấn
đề liên quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn được nhiều tỉnh, thành đoàn quan tâm, không ít chuyên gia đề cập tới
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu đến các biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, cán bộ Đoàn như:
Đề tài “Biện pháp quản lý bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên tại Trung Tâm bồi dưỡng chính trị huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả
Võ Minh Chính
Đề tài “Biện pháp quản lý công tác đào tạo cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn ở trường Chính trị tỉnh Bình Định giai đoạn hiện nay” của tác giả Võ Như Long
Đề tài “Thực trạng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ Đoàn cơ sở trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La” của tác giả Trần Thị Mai Huyền
Trang 21Đề tài “Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCS tại trường Chính trị tỉnh Bắc Giang” của tác giả Dương Thị Hoàng Yến
Trong thời gian qua, được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng và sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán
bộ Đoàn các cấp đã đạt được nhiều kết quả; Nội dung, phương thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ không ngừng được đổi mới theo hướng đa dạng về nội dung
và hình thức, gắn lý thuyết với thực hành Đội ngũ giảng viên, báo cáo viên của hệ thống các trường, trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại các tỉnh ngày càng được củng cố và tăng cường Tuy nhiên, việc quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng nguồn cán bộ để thay thế còn chưa kịp thời; một bộ phận cán bộ Đoàn còn bất cập về trình độ, kiến thức, năng lực tổ chức thực hiện và kỹ năng, nghiệp vụ công tác vận động thanh niên Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ của Đoàn vẫn còn có những khó khăn, hạn chế …Do đó, việc đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn tại trường Chính trị tỉnh là cần thiết
1.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Khái niệm cán bộ Đoàn
Cán bộ Đoàn là cán bộ hoạt động trong lĩnh vực chính trị - xã hội được Đảng giao nhiệm vụ công tác vận động đoàn kết tập hợp thanh, thiếu nhi, trực tiếp thực hiện công tác vận động tuyên tuyền giáo dục thanh thiếu niên theo đường lối giáo dục chính sách của Đảng, Nhà nước và Điều lệ Đoàn Cán bộ Đoàn bao gồm cán bộ chuyên trách, cán bộ bán chuyên trách; cán
bộ không chuyên trách, cán bộ làm công tác Hội LHTN Việt Nam, Hội Sinh
viên Việt Nam và Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
1.2.2 Bồi dưỡng CBĐ
1.2.2.1 Đào tạo: “Đào tạo là làm cho trở thành người có năng lực theo
những tiêu chuẩn nhất định”
Trang 22Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng xuất và hiệu quả
Có rất nhiều cách định nghĩa về ĐT, nhưng về tính chất, ĐT là một thuộc tính cơ bản của quá trình GD, nó được quy định về phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy trình một cách chặt chẽ với những hạn định cụ thể về mục tiêu, nội dung chương trình và có hệ thống cho mỗi khóa học với những thời gian, trình độ
và tính chất cụ thể
1.2.2.2 Bồi dưỡng: Khái niệm bồi dưỡng được hiểu theo nhiều nghĩa khác
nhau
Xét về nghĩa tinh thần, “BD là làm tăng thêm về năng lực phẩm chất”, xét
về kiến thức nghiệp vụ, “BD là làm cho tốt hơn, giỏi hơn”
“BD là rèn luyện thêm cho những người vốn có khả năng cho trở thành những người giỏi hơn (bồi là vun thêm)”
BD là giải pháp nâng cao năng lực, trình độ, nhận thức, kinh nghiệm, kỹ năng cho một cá nhân
BD được dùng trong hệ thống tổ chức Đoàn, Hội, Đội là giải pháp của tổ chức
để nâng cao năng lực, trình độ, nhận thức, kinh nghiệm, kỹ năng cho một cán bộ, đoàn viên, thanh thiếu nhi về một vấn đề cụ thể (ví dụ: bồi dưỡng công tác tổ chức, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông, bồi dưỡng đoàn viên ưu tú…)
Tóm lại, BD thực chất là quá trình bổ sung thêm những tri thức, cập nhật thêm những cái mới để làm tăng thêm vốn hiểu biết, kỹ năng nghiệp vụ từ đó nâng cao hiệu quả lao động
1.2.2.3 Bồi dưỡng CBĐ
BDCBĐ là quá trình bổ sung nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực công tác Đoàn của CBĐ
Trang 23BDCBĐ được coi là hoạt động ĐT lại, giúp CBĐ cập nhật được những kiến thức mới, những kỹ năng mới, tiếp thu những kinh nghiệm, mô hình hoạt động mới, để từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công tác Vì vậy, các cấp bộ Đoàn cần có kế hoạch lâu dài về BDCBĐ nhằm đáp ứng nhu cầu công tác, đồng thời đáp ứng những đòi hỏi nâng cao chất lượng phong trào Đoàn của cơ sở BDCBĐ được tiến hành chủ yếu dưới hai hình thức: Tập trung và thường xuyên
Tóm lại, BDCBĐ thực chất là nhằm nâng cao nhận thức chủ nghĩa Mác-Lê Nin; đường lối quan điểm của Đảng; chủ trương chính sách của Nhà nước, Nghị quyết của Đoàn; đồng thời, bổ sung thêm những kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, cập nhật thêm cho CBĐ những kiến thức về lý luận chính trị, thực tiễn, về đổi mới PP, những kiến thức về KT - XH nâng cao trình độ mọi mặt cho CBĐ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của phong trào Đoàn, phục vụ CNH, HĐH đất nước
1.2.3 Quản lý
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến tầm rộng lớn là một quốc gia, quốc tế, đều phải thừa nhận và chịu sự quản lý nào đó Xã hội càng phát triển, vai trò quản lý ngày càng quan trọng, nội dung quản lý ngày càng phức tạp
Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của quản lý hiện đại, đã viết:
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực các
nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi chủ thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn
cá nhân ít nhất” [13, tr 29]
Tác giả Trần Kiểm thì quan niệm: “Quản lý là những tác động của chủ thể
quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là
Trang 24nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [14, tr 8]
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất hoạt động quản lý gồm hai
quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ đưa hệ vào thế “phát triển”… Trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có “quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động: hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)” [1, tr 14]
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì đưa ra định nghĩa
khái niệm “Hoạt động quản lý”, đó là “Tác động có định hướng, có chủ đích
của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của
tổ chức” [12, tr 1]
Từ những quan điểm về quản lý của các tác giả nêu trên, có thể hiểu: Quản
lý là tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý trong một tổ chức, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất tiềm năng, những cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra
Hình 1.1: Mô hình quản lý giáo dục
1.2.4 Quản lý giáo dục
Theo tác giả MI.Kondacop: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hoá nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng và chất lượng
Trang 25Theo tác giả P.V Khudominxky: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,
có kế hoạch, ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (Từ Bộ giáo dục - đào tạo đến các trường học) nhằm đảm bảo việc giáo dục Cộng Sản Chủ Nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của người học trên cơ sở nhận thức và
sử dụng các quy luật về giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý trẻ em Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và tác giả Nguyễn Quốc Chí thì: “Quản
lý giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó” [11, tr.12]
Quản lý giáo dục theo hướng tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi lứa tuổi, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu
là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường và cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục thực chất là tác động
có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm tạo cho hệ thống vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt, thực hiện được những tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà cốt lõi là quá trình Dạy - Học, giáo dục thế hệ trẻ, tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới
Từ những quan điểm trên, ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục: Là quá trình tác động có tổ chức, hệ thống của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động của mỗi cơ sở giáo dục cũng như toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu xác định Đó là những tác động phù hợp quy luật khách quan,
Trang 26hướng tới việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội
1.2.5 Quản lý nhà trường
Trường học là bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường, mọi hoạt động đa dạng, phức tạp khác đều hướng vào hoạt động trung tâm này Do vậy, quản lý trường học thực chất là: Quản lý hoạt động dạy - học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục
Quản lý, lãnh đạo nhà trường là quản lý, lãnh đạo hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, hoạt động phục vụ việc dạy và việc học của cán bộ, nhân viên trong trường
Mục tiêu của công tác quản lý nhà trường:
Bảo đảm kế hoạch phát triển giáo dục
Bảo đảm chất lượng và hiệu quả giảng dạy, giáo dục
Xây dựng đội ngũ giảng viên của trường có đủ phẩm chất, năng lực để đảm bảo giảng dạy, giáo dục học viên đạt chất lượng cao Xây dựng đội ngũ cán
bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thích hợp, phục vụ tích cực cho nhiệm vụ GD-ĐT của nhà trường
Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ thiết thực cho giảng dạy và giáodục
Thường xuyên cải tiến công tác quản lý, lãnh đạo nhà trường theo tinh thần dân chủ hóa nhà trường, tạo hoạt động đồng bộ, có trọng điểm, có hiệu quả các hoạt động dạy học và giáo dục
1.2.6 Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBĐ tại trường Chính trị tỉnh
Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBĐ tại trường Chính trị tỉnh là hoạt động phối hợp giữa các cấp quản lý có liên quan tới giáo dục đẩy mạnh việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng có chủ định, quản lý hoạt động bồi dưỡng còn được
Trang 27hiểu là việc thực hiện các chức năng quản lý trong quá trình bồi dưỡng của trường Việc quản lý có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tạo điều kiện cho mọi cán bộ Đoàn các cấp trong tỉnh có cơ hội học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ
QL BDCBĐ tại trường Chính trị tỉnh là việc thực hiện các chức năng QL trong quá trình tổ chức BDCBĐ từ chức năng hoạch định, tổ chức, điều khiển đến khâu kiểm tra để công tác BDCBĐ đạt mục tiêu, hiệu quả
1.3 Lý luận về hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn
1.3.1 Ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng CBĐ
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Ngay lúc còn ở Quảng Châu (Trung Quốc) những năm 1924-1927, Nguyễn Ái Quốc đã tập trung thời gian mở những lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ, đào tạo họ trở thành những hạt giống chuẩn bị cho việc thành lập Đảng Những lớp học trò do Người giảng dạy về sau này để trở thànhnhững cán bộ lãnh đạo xuất sắc của Đảng Không chỉ trực tiếp mở lớp đào tạo, Người còn viết thư khẩn thiết đề nghị Quốc tế cộng sản tích cực giúp đỡ trong việc đào tạo đội ngũ cán bộ chủ chốt cho cách mạng Việt Nam, vì Người nhận thấy một thực tế sau ngày thành lập Đảng trong đội ngũ cán bộ cách mạng tuy có nhiều người dũng cảm, dày dặn thực tiễn nhưng còn yếu về lý luận Cho đến trước lúc đi xa Người còn căn dặn trong Di chúc: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết”
Quán triệt Tư tưởng của Hồ Chí Minh về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, qua các thời kỳ hoạt động cũng như qua tổng kết lý luận và thực tiễn cách mạng, Đảng ta rút ra được những kinh nghiệm về xây dựng, đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ Vấn đề đào tạo cán bộ trong mọi thời kỳ cách mạng
có tầm quan trọng rất lớn Trong công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, yêu cầu đào tạo cán bộ càng được chú trọng Đảng ta đã nhận thức sâu sắc về tầm
Trang 28quan trọng của công tác đào tạo cán bộ Bước vào lãnh đạo thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng ta đã khẳng định vai trò tầm quan trọng của công tác đào tạo cán bộ Nghị quyết số 25 của Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng khóa X về
“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH” nêu rõ: “Xây dựng đội ngũ CBĐ, Hội, nhất là cán bộ chuyên trách có phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực, gương mẫu, có khả năng vận động, đoàn kết, tập hợp thanh niên” [10, tr.6]
Văn kiện Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh lần thứ XI (2017 - 2022) nêu rõ: “Tập trung xây dựng đội ngũ CBĐ có chất lượng, trưởng thành từ phong trào thanh niên Thực hiện tốt tất cả các khâu của công tác cán bộ, nhất là
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ”
Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XI xác định: “Trong công tác
xây dựng Đoàn, chất lượng cán bộ Đoàn là trọng tâm, nâng cao chất lượng
cơ sở Đoàn là đột phá” Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn
trong thời kì mới là một yêu cầu có tính chất bắt buộc, sống còn, quyết định
sự thành công hay không thành công của việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XI Vấn đề quan trọng không kém để thúc đẩy phong trào Đoàn phát triển mạnh mẽ và thu hút nhiều thanh niên tham gia
là vai trò của người “cán bộ Đoàn, thủ lĩnh thanh niên” Cán bộ Đoàn có giỏi mới khơi dậy được tính tình nguyện, tự nguyện và tự giác trong thanh niên để phát triển phong trào ngày càng sâu rộng Người cán bộ Đoàn phải có “máu thanh niên” nhiệt tình, tình nguyện tham gia công tác Đoàn; đồng thời phải là người thanh niên ưu tú, trưởng thành từ phong trào quần chúng và thực sự tiêu biểu, đòi hỏi cán bộ Đoàn phải tư duy mới, cách nghĩ và cách làm mới
Họ có thể không được gì về vật chất, có thể còn mất nhiều thứ như thời gian, công sức, nhưng cái họ có được còn đáng quý hơn nhiều đó là tinh thần, tình
Trang 29cảm của tập thể, là kinh nghiệm cuộc sống cũng như những kỹ năng làm việc Cũng bởi vậy, họ tự mang trên mình một trách nhiệm đối với tập thể Khi đã mang trên mình trách nhiệm đó, việc góp phần đưa phong trào Đoàn đi lên trở thành mục đích và là điều mong muốn của tất cả những người tham gia hoạt động công tác Đoàn Điều khó nhất khi làm cán bộ Đoàn là làm sao thu hút được tất cả mọi người cùng tham gia những hoạt động chung, điều này đòi hỏi không chỉ một cá nhân làm mà phải có một bộ máy, mạng lưới hoạt động Khi đó phải tìm ra những người có năng lực lãnh đạo, tâm huyết với công việc
Trong giai đoạn hiện nay, với rất nhiều sự thay đổi lớn của xã hội, tư tưởng của con người cũng có nhiều sự thay đổi, đặc biệt là tầng lớp thanh niên Dường như một bộ phận lớn thanh niên, sinh viên thời nay không còn hoặc rất ít quan tâm đến những hoạt động chung hoặc các hoạt động chung không
đủ sức thu hút sự quan tâm của họ, họ không muốn gắn bó vào tập thể mà chỉ tìm niềm vui trong những nhóm bạn bè nhỏ với những thú vui mới của thời đại, điều nguy hiểm là những thanh niên như vậy sẽ có bản lĩnh chính trị rất kém Trong thời điểm chuyển giao xã hội này, hơn bao giờ hết, vai trò của Đoàn Thanh niên trở nên vô cùng quan trọng, bởi chỉ có tổ chức Đoàn và các phong trào thanh niên mới có thể tiếp cận một cách gần gũi được với giới trẻ, hướng họ theo những suy nghĩ và đi con đường đúng đắn Nhưng để Đoàn Thanh niên phát huy được vai trò của mình, cần phải có đội ngũ cán bộ Đoàn
có năng lực, nhiệt tình, sáng tạo, có bản lĩnh chính trị, nhanh nhạy với thời cuộc Có như vậy phong trào Đoàn mới có thể duy trì, có thể thu hút đông đảo đoàn viên thanh niên cùng tham gia
Xuất phát từ vai trò của người CBĐ, họ là lực lượng chủ đạo, quyết định chất lượng phong trào Các chương trình, mục tiêu của công tác Đoàn có đạt được hay không, đạt được ở mức độ nào phụ thuộc rất lớn vào phẩm chất, năng lực
Trang 30của người CBĐ Vì thế, việc BD nâng cao chất lượng CBĐ có tầm quan trọng rất lớn trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác Đoàn Huấn luyện và
BD cán bộ là yêu cầu quan trọng để tổ chức tồn tại và phát triển
BD nâng cao chất lượng CBĐ về thực chất là xây dựng, phát triển nguồn nhân lực cho phong trào Đoàn Đây là việc làm có ý nghĩa triết lý sâu sắc Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến công tác BD cán bộ Người cho rằng, việc BD có quan hệ hữu cơ với việc xây dựng nguồn nhân lực cho CNXH Trong công tác Đoàn, người cán bộ Đoàn không được BD thường xuyên thì khó lòng thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, sự khuyết tật bất cứ một phẩm chất nào trong nhân cách người cán bộ Đoàn đều ảnh hưởng trực tiếp tới phong trào Đoàn, như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định “Cán bộ nào phong trào ấy”
Công tác BDCBĐ vừa có ý nghĩa thiết thực trước mắt, vừa có ý nghĩa chiến lược lâu dài Vì phong trào Đoàn hiện nay đòi hỏi phải điều hoà tốt mối quan hệ giữa CBĐ và chất lượng phong trào Chất lượng CBĐ phụ thuộc vào công tác ĐT và BD Do vậy, công tác BDCBĐ có ý nghĩa thiết thực là đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác Đoàn hiện nay đáp ứng với giai đoạn mới
Hiện nay, chúng ta đang bước vào thế kỷ của tri thức, xã hội được xây dựng trên nền tảng của tri thức Công tác BDCBĐ thực chất là công tác đầu tư xây dựng phát triển nguồn nhân lực cho Đoàn, cho Đảng
ĐT và BD là hai mặt của một thể thống nhất, trong đó BDCBĐ có ý nghĩa
ĐT tiếp tục là yêu cầu cấp thiết để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ Công tác BDCBĐ vừa phải đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa phải đón đầu xu thế đổi mới hoạt động Trong đó, BD thường xuyên trên cơ sở đề cao vai trò tự học là phương châm BD hiệu quả nhất, đó cũng là con đường để xây dựng xã hội học tập
1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng CBĐ
Trang 31Nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho CBĐ
và được xem là việc ĐT lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng công tác Bất kỳ loại hình BD nào đều không ngoài mục tiêu là nâng cao trình độ hiện
có của mỗi CBĐ, nhằm nâng cao chất lượng phong trào, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tùy đối tượng, hoàn cảnh và yêu cầu đặt ra mà công tác BD nhằm thực hiện mục tiêu cụ thể xác thực Nhìn chung, công tác BDCBĐ nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
BD để chuẩn hoá trình độ chuyên môn được ĐT (BD chuẩn hóa)
BD để chuẩn hoá trình độ lý luận chính trị
BD để cập nhật kiến thức, kỹ năng công tác
BD để tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn sau chuẩn về ĐT
Nhiệm vụ: Để thực hiện các mục tiêu trên, nhiệm vụ của công tác BD là: Không ngừng nâng cao trình độ chính trị, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho CBĐ, đáp ứng những yêu cầu phát triển trong tình hình mới
BD cho CBĐ có được thói quen tự học, nghiên cứu, thực hành và vận dụng các phương pháp, kỹ năng công tác thanh niên mới để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác Đoàn
1.3.3 Nội dung bồi dưỡng CBĐ
Người cán bộ Đoàn cần được đào tạo một cách toàn diện với những nội dung phù hợp với vị trí công tác, với đặc thù của khu vực, đối tượng, phù hợp với điều kiện tổ chức của đơn vị Cụ thể là những nội dung sau:
* Lý luận cơ bản: Bao gồm lý luận chính trị và lý luận công tác thanh vận Trang bị những kiến thức mang tính nền tảng, những quan điểm vềcông tác thanh niên, tạo tiền đề để người cán bộ Đoàn có thể nâng cao bản lĩnh và nhận thức chính trị, phát huy khả năng tư duy, sáng tạo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình
* Nghiệp vụ - kỹ năng công tác Đoàn cả về phong trào và công tác xây
Trang 32dựng Đoàn: Hướng dẫn cách thức xây dựng nội dung, triển khai tổ chức thực hiện các hoạt động; nghiệp vụ công tác tổ chức - xây dựng Đoàn; kỹ năng sinh hoạt thanh niên… Nội dung này sẽ giúp ích cho người cán bộ Đoàn trong quá trình tác nghiệp nên cần được hướng dẫn thật cụ thể, rõ ràng
* Kinh nghiệm thực tiễn: Trao đổi, giới thiệu những mô hình, giải pháp hay
từ thực tiễn từ cơ sở Những kinh nghiệm này có thể giúp cho người cán bộ Đoàn học hỏi và nghiên cứu áp dụng vào thực tiễn đơn vị mình
* Chuyên môn nghiệp vụ: Bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện nhiệm vụ của người cán bộ Đoàn Đồng thời chuẩn bị cho công tác quy hoạch cán bộ sau khi thôi làm công tácĐoàn
1.3.4 Phương pháp bồi dưỡng CBĐ
Thực hiện phương châm lý luận liên hệ với thực tiễn, học đi đôi với hành; gắn việc học tập lý luận ở trường với đời sống xã hội, thực tiễn công tác ở cơ sở; gắn học tập lý thuyết với thực hành công việc, liên hệ, vận dụng lý luận với thực tiễn lãnh đạo, quản lý ở địa phương; gắn học tập với rèn luyện
Tổ chức tốt các khâu của quá trình bồi dưỡng Tích cực đổi mới phương pháp dạy và học, lấy người học làm trung tâm, tăng cường nêu vấn đề, gợi
mở, phát huy tính độc lập sáng tạo của người học
Tăng cường thảo luận, liên hệ, vận dụng những kiến thức đã học với việc giải quyết các tình huống trong lãnh đạo, quản lý ở cơ sở, làm tốt các bài tập thực hành nghiệp vụ công tác Đảng, chính quyền, đoàn thể
Tổ chức cho học viên (CBĐ) đi nghiên cứu thực tế và viết tiểu luận cuối khóa, giúp cho người học tập dượt, nắm bắt, phân tích, đánh giá, tổng hợp tình hình, xử lý và giải quyết một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn cách mạng ở cơ
sở và gắn với công việc, nhiệm vụ công tác sau khi kết thúc khoá học
1.3.5 Hình thức bồi dưỡng CBĐ
Trang 33BD tập trung: áp dụng đối với đối tượng cán bộ Đoàn dự bị, cán bộ Đoàn chuyên trách trong diện quy hoạch Phương thức đào tạo này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ Đoàn được tập trung cho việc học, nghiên cứu chuyên sâu, không bị chi phối bởi những công việc khác Thời gian BD theo khoá, từng đợt hay theo từng chu kỳ
BD tại chức: dành cho cán bộ đương nhiệm, khó có điều kiện học tập trung Phương thức này đòi hỏi người cán bộ Đoàn phải nghiêm túc, có ý thức tự giác, chủ động tự nghiên cứu để bổ sung thêm cho những kiến thức cho bản thân Đồng thời phải biết sắp xếp thời gian để vừa đảm bảo việc học vừa đảm bảo hoàn thành công việc của mình
BD từ xa: Đây là hình thức BD thông qua hệ thống giáo trình, tài liệu, hoặc có thể sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin để truyền tải kiến thức
BD qua việc tổ chức tham quan, đi thực tế: Đây là hình thức BD mang lại nhiều bổ ích cho CBĐ Tuy nhiên, vì điều kiện thời gian và tài chính nên hình thức này ít được phổ biến
BD ngắn hạn (BD thường xuyên):
BD theo chức danh: là phương thức đào tạo mới dành riêng cho từng chức danh của CBĐ Đưa nội dung bồi dưỡng, tập huấn bám sát theo những yêu cầu của mảng công việc cụ thể, chuyên sâu của từng chức danh Từng bước xem đây là một trong những yêu cầu có tính bắt buộc trong việc đề bạt, bổ nhiệm cán bộ
BD từng chuyên đề: dành cho những nội dung mang tính chuyên sâu, cần tập trung quán triệt sâu rộng trong tổ chức Đoàn (ví dụ: Công tác xây dựng Đoàn ngoài quốc doanh, quán triệt các nghị quyết của Đảng, Đoàn )
BD định kỳ: thường được tổ chức hằng năm để triển khai chương trình công tác năm của Đoàn, quán triệt những quan điểm chỉ đạo mới và hướng dẫn những nội dung hoạt động trọng tâm
Trang 34BD thông qua hoạt động của các Câu lạc bộ cán bộ Đoàn: là hình thức được thực hiện thường xuyên Tập trung vào việc trao đổi kinh nghiệm thực tiễn, hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể cho cán bộ Đoàn, nhất là cán bộ cấp chi đoàn và đoàn cơ sở
Bên cạnh những hình thức BD trên, còn có một hình thức nữa, nó là mục tiêu của các hình thức BD trên, mà CBĐ nào muốn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phải thường xuyên thực hiện đó là hình thức tự BD Mỗi CBĐ tự mình thông qua các loại sách, báo, tài liệu, mạng Internet… mà thu thập thêm thông tin, rèn luyện thêm về kiến thức, kỹ năng nhằm phục vụ tốt cho công tác Đoàn Đây là hình thức BD mang lại hiệu quả rất lớn
1.3.6 Đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng CBĐ
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc trên cơ sở những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả côngviệc
Tổ chức việc xây dựng chuẩn đánh giá cho từng hoạt động bồi dưỡng; lựa chọn các phương thức đánh giá, cách thức đo đạc thành tích và so sánh với mục tiêu bồi dưỡng
Giám sát hoạt động đánh giá và đo đạc để nhận biết hoạt động kiểm tra đánh giá có khách quan, trung thực và đạt kết quả như mong muốn không
Xử lý kết quả kiểm tra đánh giá: Đưa ra các quyết định để phát huy kết quả tốt, khắc phục hạn chế và xử lý sai phạm
1.3.7 Điều kiện, phương tiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng CBĐ
Điều kiện, phương tiện hỗ trợ cho công tác BD là hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng công tác BD Nhưng đối với tỉnh Bình Định còn gặp rất nhiều khó khăn về kinh phí, phương tiện và các điều kiện để phục vụ cho công tác BDCBĐ Trang thiết bị, phương tiện hoạt động còn thiếu nhiều, hệ thống thông tin, mạng internet chưa có sự đầu tư mạnh mẽ nên công tác BD vừa qua
Trang 35còn mang tính truyền thống chưa thể hiện được tính hiện đại theo yêu cầu
1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn của Trường Chính trị tỉnh
1.4.1 Quản lý mục tiêu bồi dưỡng CBĐ
Nhiệm vụ của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần tạo ra động lực thúc đẩy và điều kiện cơ bản đảm bảo việc thực hiện CNH, HĐH đất nước nhằm thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Vậy quản lý mục tiêu giáo dục là quản lý việc đào tạo con người, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đào tạo những con người lao động phát triển toàn diện, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức, sức khỏe, học vấn và nghề nghiệp, có ý thức cộng đồng, năng động và sáng tạo, có ý thức giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, tiếp thu văn hóa nhân loại, có tính tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng Tổ quốc ngày càng văn minh, hiện đại và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Quản lý mục tiêu bồi dưỡng là quản lý việc bồi dưỡng, trang bị, nâng cao kiến thức, năng lực quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho cán bộ, công chức nhằm xây dựng cán bộ, công chức chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt và đủ năng lực thi hành công vụ, tận tụy phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân Quản
lý việc thực hiện mục tiêu là tổ chức sao cho các kế hoạch, nội dung chương trình giảng dạy được thực hiện một cách đầy đủ, đúng nội dung và thời gian, quán triệt được các yêu cầu của mục tiêu bồi dưỡng
QL BDCBĐ nhằm giúp CBĐ hoàn thiện hơn về chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, kỹ năng mới Trang bị thêm cho CBĐ về trình độ chính trị, tin học, ngoại ngữ Làm cho ĐNCBĐ được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống, góp phần nâng cao chất lượng chất lượng phong trào
Trang 36thanh niên, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.4.2 Quản lý nội dung, chương trình bồi dưỡng cán bộ Đoàn
Nội dung bồi dưỡng phải cơ bản, thiết thực, hiện đại, toàn diện; phù hợp với
sự phát triển về tâm sinh lý của người học; đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng nhân tố con người phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và tiến bộ khoa học - công nghệ Nội dung bồi dưỡng phải được cụ thể hóa thành chương trình bồi dưỡng, giáo trình phù hợp với mục tiêu của từng bậc học Các chương trình bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng phải phù hợp với đối tượng và có mục tiêu cụ thể Nội dung chương trình, khối lượng kiến thức, thời gian bồi dưỡng đối với các đối tượng
áp dụng được xác định căn cứ vào chức danh, nhiệm vụ và tiêu chuẩn quy định
về trình độ, kỹ năng nghiệp vụ của đối tượng bồi dưỡng
Chương trình dạy học là văn bản quy định mục tiêu cụ thể, cấu trúc nội dung, chuẩn kiến thức, kỹ năng, phương pháp giáo dục của các môn học, ngành nghề đào tạo ở mỗi cấp học, bậc học Chương trình dạy học phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của từng bậc học Giáo trình đào tạo bồi dưỡng dùng trong trường học là tài liệu được Hiệu trưởng duyệt trên cơ sở thẩm định của Hội đồng chuyên môn, Hội đồng khoa học có thẩm quyền để sử dụng chính thức trong việc giảng dạy và học tập
Quản lý nội dung bồi dưỡng là quản lý việc lập kế hoạch bồi dưỡng và nội dung chương trình giảng dạy
QL BDCBĐ là việc thực hiện các chức năng QL trong quá trình BDCBĐ Trong việc xây dựng kế hoạch QL công tác BDCBĐ phải dựa trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của Trung ương Đoàn, sự phối hợp giữa Tỉnh đoàn, trên
cơ sở rà soát tình hình CBĐ và điều kiện của từng cơ quan, đơn vị để xây dựng kế hoạch BD trước mắt cũng như lâu dài
Trong quá trình tổ chức: Tỉnh đoàn và trường Chính trị tỉnh tiến hành tổ chức BDCBĐ với các nội dung, hình thức BD đã được hoạch định trước
Trang 37Quản lý về việc thực hiện nội dung, chương trình, phương pháp BD theo quy định Quản lý khâu chuyên cần các lớp BD Quản lý kinh phí đảm bảo công tác BD đủ điều kiện thực hiện hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch đề ra
Trong khâu kiểm tra: Cần tiến hành kiểm tra về số lượng, đối tượng tham gia BD, kiểm tra tiến độ thực hiện theo kế hoạch, kiểm tra về nội dung, hình thức, điều kiện tổ chức và kiểm tra tính hiệu quả của công tác này
Việc thực hiện các chức năng trên nhằm làm hiệu quả QL các nội dung:
BD để CBĐ nâng lên trình độ trên chuẩn
1.4.3 Quản lý hoạt động dạy của giảng viên
Quản lý hoạt động dạy của giảng viên trước hết là quản lý việc thực hiện chương trình bồi dưỡng, tức là quản lý việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng theo mục tiêu bồi dưỡng của trường Hiệu trưởng, cán bộ quản lý các đơn vị bồi dưỡng điều khiển hoạt động dạy và học theo chương trình Do đó, việc nắm vững chương trình bồi dưỡng là một tiền đề đảm bảo cho hiệu quả quản
lý dạy và học Về lý thuyết, Hiệu trưởng hay cán bộ quản lý các đơn vị bồi dưỡng càng nắm vững, nắm chắc, nắm sâu, nắm rộng chương trình đào tạo càng tốt Tuy nhiên, trong thực tế điều này chưa có được Do đó, chỉ yêu cầu Hiệu trưởng, cán bộ quản lý các cơ sở bồi dưỡng nắm vững chương trình ở mức độ giới hạn cần thiết như: những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của từng hệ đào tạo, bồi dưỡng; những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học môn học, nội dung phạm vi kiến thức của từng môn học; phương pháp dạy học đặc trưng của từng môn học; kế hoạch dạy học từng môn học…
Trang 38Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học của giảng viên là quản lý việc dạy đúng và đủ chương trình đã quy định Thực hiện yêu cầu này, người Hiệu trưởng, cán bộ quản lý đơn vị bồi dưỡng cần:
Yêu cầu giảng viên lập kế hoạch giảng dạy môn học Đây là kế hoạch chủ yếu của giảng viên và phải được trao đổi trong tổ chuyên môn
Bảo đảm thời gian quy định cho chương trình bồi dưỡng
Hiệu trưởng, Hiệu phó hay cán bộ quản lý các đơn vị bồi dưỡng phải theo dõi việc thực hiện chương trình hàng tuần, hàng tháng, từng học kỳ của giảng viên
Sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho việc theo dõi: biểu bảng, sổ sách, phiếu báo giảng bài, lịch kiểm tra học tập, sổ ghi đầu bài…
1.4.4 Quản lý hoạt động học tập của học viên
Thông qua giảng viên, Hiệu trưởng hay cán bộ quản lý các đơn vị bồi dưỡng quản lý hoạt động học tập của học viên Hoạt động đó xảy ra ở lớp, ngoài lớp, ngoài trường… và được thể hiện qua nhiều hình thức: học trên lớp, thực hành, lao động, tự học ở nhà…
Hoạt động học tập là quá trình hoạt động tự giác, tích cực của học viên nhằm lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ, thể chất và hình thành nhân cách của bản thân Như vậy, học tập là nhằm biến đổi những yêu cầu của xã hội thành những phẩm chất và năng lực của cá nhân Học tập là một hình thức cá thể muốn đạt được kết quả trước hết phải phát huy vai trò chủ thể của học viên
Tính tự giác của học viên phải dựa trên cơ sở giác ngộ sâu sắc về mục đích
và nhiệm vụ học tập Tính tích cực là thước đo trình độ tự giác của học viên, được biểu hiện ở sự say mê hứng thú học tập, tinh thần chịu khó miệt mài, khắc phục khó khăn để tìm kiếm tri thức, nỗ lực rèn luyện nhằm nắm vững kỹ năng, kỹ xảo Tính chủ động học tập là phát huy vai trò năng động của học
Trang 39viên tự mình làm chủ đối với việc học tập của mình
Quản lý hoạt động học tập của học viên là quản lý việc thực hiện các nhiệm
vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của học viên, nhằm nắm bắt các biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập cũng như những biến đổi về nhân cách của học viên; thúc đẩy và khuyến khích học viên phát huy yếu tố tích cực vươn lên đạt hiệu quả cao trong học tập
Để giúp cho hoạt động học tập của học viên được tốt, Hiệu trưởng hay cán
bộ quản lý các đơn vị bồi dưỡng cần chú ý:
Cần cho học viên nắm rõ mục tiêu bồi dưỡng của nhà trường
Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn trong học viên
Xây dựng và thực hiện nề nếp học tập
Áp dụng các hình thức động viên khuyến khích học viên học tập
Phối hợp và chỉ đạo các lực lượng trong xã hội cũng như các cán bộ, giảng viên trong nhà trường để giáo dục và quản lý học viên Thường xuyên xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường - gia đình - xã hội
1.4.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng CBĐ
Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng của công tác bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thông qua đó giúp giảng viên và những người tổ chức lớp bồi dưỡng thu được những thông tin cần thiết về kết quả học tập của học viên Đây là cơ
sở để giảng viên và các nhà quản lý điều chỉnh và hoàn thiện quá trình bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đã đề ra Đồng thời, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, nâng cao ý thức kỷ luật tự giác, hình thành nhu cầu và thói quen tự kiểm tra đánh giá, củng cố và phát triển trí tuệ cho học viên
Trong các đợt bồi dưỡng cán bộ Đoàn, giảng viên là những người trực tiếp giảng dạy nhưng không phải là lực lượng kiểm tra chủ yếu Tùy theo tính chất của các đợt bồi dưỡng mà Ban Tổ chức quyết định có kiểm tra đánh giá hay
Trang 40không, kiểm tra theo hình thức nào là hợp lý Tâm lý chung của cán bộ Đoàn khi tham gia bồi dưỡng là chỉ thích được học, thích được nghe giảng viên trình bày chứ rất ngại làm bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập Chính vì vậy
để đạt hiệu quả bồi dưỡng thì khâu KTĐG không cần quá cứng nhắc đối với tất cả các lớp và các đối tượng bồi dưỡng Với những lớp bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ Đoàn thì KTĐG là bắt buộc, tuy nhiên với một số lớp bồi dưỡng thường xuyên hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ thì kiểm tra đánh giá nên được tiến hành nhẹ nhàng, mang tính chất khuyến khích học viên tự kiểm tra đánh giá, thậm chí có một số nội dung bồi dưỡng không tiến hành KTĐG Các hình thức KTĐG bao gồm:
Tổ chức thi, kiểm tra viết (tự luận hoặc trắc nghiệm)
Học viên viết thu hoạch
Kiểm tra kỹ năng thựchành
là phương tiện kỹ thuật cho người dạy truyền thụ kiến thức cho người học, vừa là một trong những phương tiện để người học thực hiện đổi mới phương pháp học tập, vận dụng kiến thức và kỹ năng được trang bị vào thực tiễn nghề nghiệp của mình
Các yêu cầu về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học phục vụ cho hoạt động bồi