Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, công tác kiểm soát thu thuế, phí đối với hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn – Vĩnh Thạnh đã đạt đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Người hướng dẫn: PGS.TS Đoàn Ngọc Phi Anh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ Kế toán “Tăng cường kiểm soát thuế
tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Vĩnh Thạnh” là công trình nghiên cứu riêng của tôi với sự hướng dẫn khoa
Sơn-học của thầy giáo PGS.TS Đoàn Ngọc Phi Anh Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo được công bố đầy đủ trong luận văn Nội dung luận văn là trung thực./
Tác giả
Lê Thị Hiền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn đến thầy giáo PGS.TS Đoàn Ngọc Phi Anh, đã tận tình hướng dẫn và góp ý chỉnh sửa bản thảo luận văn của tôi trong suốt quá trình thực hiện
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh cùng các anh chị cán bộ nhân viên trong Chi cục đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin số liệu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy cô khoa Sau đại học Trường Đại học Quy Nhơn, đã đóng góp ý kiến và tạo điều kiện cho chúng tôi, hoàn thành chương trình học trong suốt thời gian tôi theo học tại trường
Tôi cảm ơn các Thầy Cô giảng dạy tại Trường Đại học Quy Nhơn, đã truyền dạy những kinh nghiệm quý báu, làm nền tảng cho tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bình Định, tháng 4 năm 2021
Tác giả luận văn
Lê Thị Hiền
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 1
3 Tổng quan các đề tài đã nghiên cứu có liên quan 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học của đề tài 4
7 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CƠ QUAN THUẾ 6 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường 6
1.1.1 Khái quát về thuế tài nguyên 6
1.1.2 Khái quát về phí bảo vệ môi trường 10
1.2 Khái quát về kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường 12
1.2.1 Khái niệm về kiểm soát thuế và vai trò của kiểm soát thuế 12
1.2.2 Mục tiêu kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường 15
1.2.3 Đặc điểm, yêu cầu và nguyên tắc kiểm soát thuế thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường 17
1.3 Nội dung kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường 18
1.3.1 Kiểm soát đăng ký thuế, cấp mã số thuế và khai thuế 20
Trang 51.3.2 Kiểm soát thông qua kiểm tra, thanh tra hồ sơ khai thuế 23
1.3.3 Kiểm soát nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 25
1.3.4 Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi
trường 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ
PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC TÂY
SƠN – VĨNH THẠNH 30
2.1 Khái quát về Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Thuế khu vực Tây
2.2 Thực trạng kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại Chi
cục Thuế khu vực Tây Sơn – Vĩnh Thạnh 37
2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ
môi trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 37
2.2.2 Quy trình kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại
Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 38
2.2.3 Các công cụ hỗ trợ kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi
trường 40
Trang 62.2.4 Kiểm soát khâu đăng ký thuế 41 2.2.5 Kiểm soát khâu kê khai thuế, quyết toán thuế tài nguyên và phí bảo
vệ môi trường 42 2.2.6 Kiểm soát khâu kiểm tra hồ sơ khai thuế 44 2.2.7 Kiểm soát trong khâu quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 52 2.2.8 Kiểm soát xử lý vi phạm hành chính về thuế tài nguyên và phí bảo
vệ môi trường 54
2.3 Những hạn chế và nguyên nhân trong kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn – Vĩnh Thạnh 55
2.3.1 Những hạn chế 55 2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC TÂY SƠN – VĨNH THẠNH 63
3.1 Mục tiêu, yêu cầu, sự cần thiết của việc tăng cường kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 63
3.1.1 Mục tiêu 63 3.1.2 Yêu cầu 64 3.1.3 Sự cần thiết tăng cường kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 65
3.2 Những giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn – Vĩnh Thạnh 66
3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường ở Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 66 3.2.2 Tăng cường kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
Trang 7trong khâu đăng ký và kê khai thuế 67
3.2.3 Tăng cường kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khâu kiểm tra hồ sơ khai thuế 69
3.2.4 Tăng cường kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khâu quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 78
3.3 Một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện thực hiện các giải pháp 79
3.3.1 Đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế 79
3.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định 81
3.3.3 Đối với Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN CHUNG 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 92 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao)
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
2.1 Nguồn nhân lực trực tiếp kiểm soát thuế TN và phí BVMT 35
2.2 Kết quả thu NSNN tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh
2.3 Số DN khai thác khoáng sản giai đoạn 2018-2020 37
2.4 Số DN khai thác khoáng sản không khai báo thay đổi thông
2.5 Mức độ tuân thủ về việc kê khai quyết toán thuế TN và phí
BVMT của DN khai thác khoáng sản giai đoạn 2018-2020 43
2.6 Kết quả thống kê thuế TN và phí BVMT phát sinh qua kê
khai của DN khai thác khoáng sản giai đoạn 2018-2020 44
2.7 Kết quả kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế TN và phí BVMT tại
2.8 Tổng hợp hành vi vi phạm qua kiểm tra thuế TN và phí
BVMT
51
2.9 Thống kê tình hình nợ thuế TN và phí BVMT của DN khai
2.10 Kết quả xử lý vi phạm về thuế TN và phí BVMT qua kiểm
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
2.1 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn – Vĩnh
2.2 Quy trình kiểm soát thuế TN và phí BVMT tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 39
2.3 Quy trình kiểm soát nợ thuế tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh 53
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, công tác kiểm soát thu thuế, phí đối với hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn – Vĩnh Thạnh đã đạt được một số kết quả nhất định, góp phần vào việc hoàn thành dự toán thu ngân sách Nhà nước (NSNN) được giao hàng năm Tuy nhiên các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên, khoáng sản chưa thực sự tự giác trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế, tình trạng không kê khai hoặc kê khai thuế không đúng với sản lượng khai thác thực tế, không phù hợp với quy
mô hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản, thiết bị đầu tư; sản lượng tài nguyên kê khai tính thuế thấp hơn nhiều so với sản lượng được cấp phép vẫn còn xảy ra Ngoài ra, công tác phối hợp kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực khai thác tài nguyên, khoáng sản chưa được chú trọng, thiếu thường xuyên, quyết liệt Do đó việc tìm kiếm giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thuế TN và phí BVMT tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn – Vĩnh Thạnh là vấn đề mang tính thời sự và cấp bách hiện nay
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, nhằm góp phần khai thác nguồn thu và chống thất thu NSNN từ hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn
do Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh quản lý nên tôi đã chọn đề tài
“Tăng cường kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn – Vĩnh Thạnh” làm luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và thực tiễn, luận văn nghiên cứu thực trạng việc kiểm soát thuế TN và phí BVMT do Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh quản lý từ năm 2018-2020, từ đó đề ra một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng kiểm soát đối với công tác thu thuế TN và phí
Trang 12BVMT, trên cơ sở đó tăng cường chống thất thu ngân sách nhà nước đối với thuế TN và phí BVMT
3 Tổng quan các đề tài đã nghiên cứu có liên quan
Qua tìm hiểu, tác giả nhận thấy có khá nhiều nhà khoa học đã lựa chọn
đề tài liên quan đến kiểm soát thuế Cụ thể như:
Nguyễn Việt Tường (2013) với nghiên cứu“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát
nội bộ trong công tác chống thất thu thuế tại Chi cục thuế Quận Tân Bình” đề
cập đến thực trạng hệ thống KSNB tại chi cục thuế Quận Tân Bình, từ đó đưa ra nhiều giải pháp chống thất thu thuế tại chi cục thuế Quận Tân Bình
Trần Văn Khương (2014) với nghiên cứu“Hoàn thiện hệ thống KSNB
trong công tác quản lý thu thuế thu nhập DN tại Cục thuế Tỉnh Bình Định” đã
đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại Cục thuế Tỉnh Bình Định, tìm hiểu các nguyên nhân tồn tại trong quản lý thuế TNDN tại cục thuế, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB hiệu quả hơn
Nguyễn Hoàng Hà (2014) thực hiện nghiên cứu“Hoàn thiện hệ thống
KSNB trong công tác thu thuế TNCN tại chi cục thuế thành phố Biên Hoà” đã
đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Chi cục thuế TP.Biên Hoà Luận văn làm rõ ý nghĩa quan trọng của việc tăng cường kiểm soát nguồn thu thuế TNCN trên địa bàn, qua đánh giá thực trạng của hệ thống kiểm soát nội
bộ để đề xuất các kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả hệ thống kiểm soát nội
bộ tại Chi cục thuế thành phố Biên Hoà
Dương Thị Yến (2017) với đề tài “Hoàn thiện kiểm soát các khoản thu
từ đất trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh – Tỉnh Bình Định” đã đánh giá thực
trạng hệ thống kiểm soát tại Chi cục Thuế huyện Vĩnh Thạnh, tìm hiểu các nguyên nhân tồn tại trong quản lý các khoản thu từ đất tại Chi cục thuế, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát hiệu quả hơn
Nguyễn Thúy Quỳnh (2017) với nghiên cứu“Hoàn thiện kiểm soát thu
Trang 13thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế Tỉnh Bình Định” đã hệ thống hóa
và làm rõ những vấn đề lý luận về kiểm soát thu thuế TNDN, khảo sát, đánh giá thực trạng kiểm soát thu thuế TNDN tại Cục Thuế Tỉnh Bình Định; kết hợp hệ thống hóa những quan điểm mới về kiểm soát phù hợp với vai trò quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực thuế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát thu thuế TNDN tại Cục Thuế Tỉnh Bình Định
Trần Quan Hiếu (2018) thực hiện nghiên cứu“Hoàn thiện hệ thống kiểm
soát nội bộ trong công tác quản lý thu thuế Giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế huyện Vĩnh Thạnh” đã đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ tại Chi cục Thuế
huyện Vĩnh Thạnh, tìm hiểu các nguyên nhân tồn tại trong quản lý thuế Giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả hơn
Võ Thị Lệ Ngân (2019) với đề tài“Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập
DN tại Chi cục thuế huyện Vĩnh Thạnh” đã đánh giá thực trạng kiểm soát thu
thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Vĩnh Thạnh để từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả kiểm soát thu thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Vĩnh Thạnh
Qua những nghiên cứu trên cho thấy, kiểm soát theo từng loại thuế gắn với yêu cầu đặc điểm của từng đơn vị cụ thể Ở Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh chưa có nghiên cứu nào về kiểm soát thuế TN và phí BVMT Vì thế nghiên cứu này ở Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh
có ý nghĩa trong việc tìm ra một số giải pháp để phát hiện và kiểm soát thuế
TN và phí BVMT, ngăn chặn các hình thức làm thất thu cho NSNN đối với các khoản thu từ thuế TN và phí BVMT
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực tiễn kiểm soát thuế TN và phí BVMT đối với các DN khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn do Chi cục Thuế
Trang 14khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh thực hiện trong cơ chế “tự tính, tự khai, tự nộp” của NNT Trong đó đi sâu nghiên cứu hoạt động kiểm soát thuế TN và phí BVMT của từng khâu trong quy trình QLT, từ đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế đến công tác kiểm tra thuế, quản lý nợ thuế và xử lý vi phạm hành chính
về thuế giai đoạn 2018-2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh, ngoài ra tác giả còn khảo cứu tài liệu, phỏng vấn những đối tượng có liên quan để tìm hiểu về công tác kiểm soát thuế Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp để đưa ra các nhận định
và các đề xuất cho Chi cục
6 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Về mặt lý luận: Về cơ bản, bài luận văn đã góp phần hệ thống hóa cơ sở
lý luận về kiểm soát thuế TN và phí BVMT
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn có kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận cơ bản về kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại cơ quan thuế
Chương 2: Thực trạng kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi
Trang 15trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh
Chương 3: Giải pháp tăng cường kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo
vệ môi trường tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh
Trang 16CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CƠ QUAN THUẾ
1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
1.1.1 Khái quát về thuế tài nguyên
* Khái niệm thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên là khoản thu của Ngân sách Nhà nước nhằm điều tiết một phần giá trị tài nguyên thiên nhiên khai thác đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên hợp pháp trên lãnh thổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, đảm bảo quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên của Nhà nước
Thuế tài nguyên đánh trên sản lượng tài nguyên thực tế khai thác, không phụ thuộc vào hiện trạng và mục đích khai thác tài nguyên, và được cấu thành trong giá bán tài nguyên mà người tiêu dùng tài nguyên hoặc sản phẩm tạo ra
từ tài nguyên phải trả tiền thuế Tài nguyên [19]
* Đặc điểm của thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên có những đặc điểm sau đây:
– Là một khoản thu của NSNN đối với người khai thác tài nguyên thiên nhiên do Nhà nước quản lý
– Thuế tài nguyên thu trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác mà không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên – Thuế tài nguyên được cấu thành trong giá bán tài nguyên mà người tiêu dùng tài nguyên hoặc sản phẩm được tạo ra từ tài nguyên thiên nhiên phải trả tiền thuế tài nguyên
– Thuế tài nguyên áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế, không phụ thuộc mục đích sử dụng
Trang 17* Vai trò của thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên có những vai trò sau đây:
– Tạo nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước
– Góp phần tăng cường quản lý nhà nước trong việc bảo vệ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia
* Đối tượng chịu thuế tài nguyên
Luật Thuế tài nguyên 2009 và Thông tư 152/2015/TT-BTC quy định các đối tượng chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh
tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam, bao gồm:
– Khoáng sản kim loại
– Khoáng sản không kim loại
– Sản phẩm của rừng tự nhiên; trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ
– Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật
– Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy
– Yến sào thiên nhiên; trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác – Tài nguyên thiên nhiên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định Như vậy, cá nhân, tổ chức nào tiến hành hoạt động khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên trên thì phải chịu thuế tài nguyên
* Người nộp thuế tài nguyên
Tại Khoản 1, Điều 3, Luật thuế tài nguyên quy định:
Trang 18“1 Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên
thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên”
Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
- Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản:
Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thì người nộp thuế là
tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản
Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài nguyên được xác định theo văn bản đó
Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tài nguyên
- Đối với DN khai thác là DN liên doanh:
DN khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì DN liên doanh là người nộp thuế
Trường hợp bên Việt Nam và bên nước ngoài cùng tham gia thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Nếu trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không xác định cụ thể bên có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên thì các bên tham gia hợp đồng đều phải kê khai nộp thuế tài nguyên hoặc phải cử ra người đại diện nộp thuế tài nguyên của hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Đối với tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công mà trong quá trình thi công
Trang 19có phát sinh sản lượng tài nguyên:
Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công
có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi thực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh tài nguyên khai thác
- Đối với tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nước từ công trình thủy lợi:
Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện là người nộp thuế tài nguyên, không phân biệt nguồn vốn đầu tư công trình thủy lợi Trường hợp tổ chức quản lý công trình thủy lợi cung cấp nước cho tổ chức, cá nhân khác để sản xuất nước sinh hoạt hoặc sử dụng vào các mục đích khác (trừ trường hợp sử dụng nước để phát điện) thì tổ chức quản lý công trình thủy lợi là người nộp thuế
- Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép
bị bắt giữ:
Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì
tổ chức được giao bán phải khai, nộp thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh
* Công thức tính thuế tài nguyên: Được quy định tại Khoản 2, Điều 4 Thông tư 152/2015/TT-BTC
Công thức tính thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ như sau:
x
Giá tính thuế đơn vị tài nguyên
x
Thuế suất thuế tài nguyên Hoặc nếu trong trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì:
Trang 20Thuế tài nguyên
phải nộp trong
kỳ
= Sản lượng tài nguyên tính thuế x
Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác Trong đó:
- Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định
Từ ngày 02/10/2017: Giá tính thuế TN tại Bình Định được quy định tại Quyết định số 55/2017/QĐ-UBND ngày 21/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Từ ngày 17/5/2019: Giá tính thuế TN tại Bình Định được quy định tại Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 04/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Từ ngày 27/4/2020: Giá tính thuế TN tại Bình Định được quy định tại Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND ngày 16/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
- Thuế suất thuế tài nguyên làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với từng loại tài nguyên khai thác hiện nay được quy định tại Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên Ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày
10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
1.1.2 Khái quát về phí bảo vệ môi trường
Trang 21thác thì người nộp phí là tổ chức thu mua gom
* Căn cứ tính phí BVMT: Được quy định tại Khoản 1, Điều 5 Nghị định164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ
Phí BVMT đối với khai thác khoáng sản được tính theo công thức:
- f1 là mức phí đối với số lượng đất đá bốc xúc thải ra: 200 đồng/m3;
- f2 là mức phí tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác (đồng/tấn hoặc đồng/m3
);
- K là hệ số tính phí theo phương pháp khai thác, trong đó:
+ Khai thác lộ thiên (bao gồm cả khai thác bằng sức nước như khai thác titan, cát, sỏi lòng sông): K = 1,1;
+ Khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác (khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và các trường hợp còn lại): K = 1 Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn
tỉnh Bình Định hiện nay được thực hiện theo Quyết định số UBND ngày 30/8/2016, có hiệu lực thi hành ngày 09/9/2016
48/2016/QĐ-* Vai trò của phí BVMT
Ở nước ta, phí BVMT đối với khai thác khoáng sản được đưa vào quản
lý thu từ năm 2006 gồm khoáng sản kim loại và khoáng sản phi kim loại Số thu từ phí BVMT được dùng cho mục đích hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường, phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, khắc phục suy thoái, ô
Trang 22nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản
Việc thu phí BVMT góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong đầu tư, sản xuất và tiêu dùng của các tổ chức, cá nhân; khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giảm bớt các tác động tiêu cực của sản xuất, tiêu dùng đến môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và suy thoái về môi trường Hơn nữa, phí bảo vệ môi trường mang lại nguồn thu nhất định cho ngân sách
để đầu tư cải tạo môi trường Thay đổi nhận thức của người dân về vai trò của môi trường là mục tiêu lớn nhất mà các chính sách hướng tới
1.2 Khái quát về kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
1.2.1 Khái niệm về kiểm soát thuế và vai trò của kiểm soát thuế
1.2.1.1 Khái niệm về kiểm soát thuế
* Kiểm soát:
Có khá nhiều quan điểm khác nhau về kiểm soát, tùy theo cách tiếp cận:
- Xem kiểm soát như một quá trình: Theo Anthony và Govindarajan (2004) thì kiểm soát là một quá trình các nhà quản lý tác động tới các thành viên khác trong tổ chức để thực hiện mục tiêu của tổ chức Hay theo Nguyễn Thị Phương Hoa (2011), kiểm soát là quá trình đo lường, đánh giá và tác động lên đối tượng kiểm soát nhằm đảm bảo mục tiêu của tổ chức được thực hiện một cách có hiệu quả
- Trên quan điểm nhấn mạnh đến cách thức hoạt động: Nguyễn Quang Quynh (2008) cho rằng kiểm soát được hiểu là tổng hợp các phương sách để hiểu và điều hành các đối tượng hoặc khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đề ra
- Theo quan điểm nhấn mạnh đến vai trò của kiểm soát: Theo Merchant (1985) thì kiểm soát được coi như là một chức năng của quản lý, ảnh hưởng
Trang 23đến hành vi của con người, bởi vì con người tạo ra mọi thứ trong tổ chức Hay nói cách khác, kiểm soát liên quan đến các nhà quản lý thực hiện một loạt các bước để đảm bảo rằng những người trong tổ chức sẽ làm những việc tốt nhất cho tổ chức
Như vậy có thể thấy kiểm soát được xem là một chức năng quan trọng của nhà quản lý Kiểm soát được định nghĩa như là một quá trình “giữ cho mọi thứ đi đúng hướng” và được nhận biết như là một chức năng cuối cùng của quá trình quản lý, giúp cho các mục tiêu của tổ chức được thực hiện một cách có hiệu quả nhất [11]
*Kiểm soát thuế:
Kiểm soát thuế là một chức năng quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực thuế
Đó là việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các luật thuế và các quy trình QLT
do TCT ban hành nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời tiền thuế vào NSNN; đồng thời qua đó đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật
về thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho các DN thực hiện tốt nghĩa vụ về thuế Trên cơ sở đó, có biện pháp hoàn thiện quy trình QLT, phân công phân nhiệm rõ ràng, chuẩn hóa công tác QLT nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của
bộ máy QLT cũng như chất lượng làm việc của công chức thuế
1.2.1.2 Vai trò kiểm soát thuế TN và phí BVMT
Nguồn thu NSNN là nguồn tài chính để duy trì sự hoạt động của bộ máy Nhà nước Hơn nữa nguồn thu NSNN còn quyết định mức chi NSNN, do đó ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Từ đó có thể thấy rằng việc quản lý Nhà nước phải đặt việc quản lý nguồn thu NSNN, trong đó
có nguồn thu từ thuế TN và phí BVMT là một trong những mục tiêu quan trọng nhất Mà như chúng ta đã biết, việc quản lý luôn luôn tồn tại cùng với việc kiểm tra, kiểm soát Do vậy, kiểm soát nguồn thu từ thuế TN và phí BVMT đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý Nhà nước về kinh tế
Có thể thấy vai trò của kiểm soát nguồn thu từ thuế TN và phí BVMT trên những khía cạnh sau:
Trang 24Thứ nhất: Kiểm soát nguồn thu từ thuế TN và phí BVMT có vai trò
quan trọng trong việc động viên nguồn thu thường xuyên, ổn định cho NSNN
vì nguồn thu từ thuế đối với thuế TN và phí BVMT tuy chiếm tỷ trọng không cao trong tổng nguồn thu NSNN nhưng nó mang tính chất ổn định Do vậy, kiểm soát nguồn thu thuế TN và phí BVMT là quan trọng Nó giúp cho Nhà nước nhận diện đầy đủ các NNT và các hoạt động của các NNT có liên quan đến tài nguyên, khoáng sản, đồng thời đem lại những thông tin về thuế suất cũng như mức đóng góp có phù hợp với thực trạng của nền kinh tế, xã hội, mức phát triển của xã hội hiện tại, để từ đó Nhà nước có những điều chỉnh kịp thời nhằm động viên một cách đầy đủ các nguồn thu vào NSNN
Thứ hai: Kiểm soát nguồn thu từ thuế TN và phí BVMT có vai trò quan
trọng trong thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, giúp Nhà nước can thiệp có hiệu quả hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước Có thể thấy tác dụng điều tiết kinh tế vĩ mô được thể hiện rõ nét nhất qua chính sách thuế đối với thuế TN và phí BVMT Thông qua thuế suất và đối tượng đánh thuế, NNT, Nhà nước có thể tác động một cách mạnh mẽ vào tình hình đời sống, kinh tế, xã hội của NNT Tuy vậy sự can thiệp của Nhà nước chỉ thực
sự có hiệu quả khi thực hiện tốt kiểm soát nguồn thu từ thuế TN và phí BVMT Bởi ở góc độ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, các mục tiêu của Nhà nước
và lợi ích của NNT không phải bao giờ cũng thống nhất Trong khi đó, Nhà nước với tư cách đại diện cho ý chí toàn bộ xã hội luôn phải được đặt lên vị trí hàng đầu
Thứ ba: Kiểm soát nguồn thu từ thuế TN và phí BVMT tạo điều kiện
hình thành thói quen tuân thủ pháp luật của NNT trong hoạt động kinh tế - xã hội Đối với NNT, chính sách thuế TN và phí BVMT của Nhà nước luôn là mối quan tâm sâu sắc nhất Nền kinh tế thị trường có thể phát huy mọi tiềm năng, giải phóng sức sản xuất nhưng cũng tạo ra những tiêu cực như trốn, lậu
Trang 25thuế, Kiểm soát nguồn thu thuế TN và phí BVMT nếu được thực hiện tốt sẽ buộc NNT tuân thủ Luật thuế, từ đó tạo ra thói quen tự giác chấp hành pháp luật của nhà nước trong hoạt động có liên quan đến thuế
Thứ tư: Kiểm soát nguồn thu thuế TN và phí BVMT góp phần tạo ra
một môi trường ổn định, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh trong các hoạt động kinh tế Trên góc độ quản lý Nhà nước, tất cả NNT phải bình đẳng và có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ việc nộp thuế và các nguồn thu khác cho NSNN Tuy nhiên thực tế NNT có thể thực hiện rất khác nhau về nghĩa vụ đóng góp, có NNT thực hiện nghiêm chỉnh, song cũng có NNT không thực hiện, hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế Điều đó dẫn tới sự mất công bằng cho NNT với nhau Trên nguyên tắc, Nhà nước có vai trò là người trọng tài, không được thiên vị Do vậy, kiểm soát nguồn thu thuế TN và phí BVMT khi được thực hiện đầy đủ tới mọi NNT sẽ tạo ra sự công bằng bảo đảm tính công bằng, bình đẳng cho NNT, tạo niềm tin của NNT vào chính sách, pháp luật của Nhà nước
Tóm lại, kiểm soát thuế TN và phí BVMT là sự cần thiết khách quan trong quản lý Nhà nước Thực hiện kiểm soát được các nguồn thu thuế TN và phí BVMT vào NSNN đồng nghĩa với việc góp phần thực hiện thành công chính sách tài chính, đồng thời Nhà nước nâng cao tính pháp chế, tính quyền lực của mình trong các hoạt động kinh tế Mặc dù vậy, kiểm soát thuế TN và phí BVMT khi không được thực hiện tốt có thể đưa đến những tác hại khôn lường, gây thiệt hại về kinh tế và tạo ra thói quen bỏ qua Luật pháp, lách Luật của các chủ thể trong nền kinh tế
1.2.2 Mục tiêu kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
Thứ nhất: Kiểm soát thuế TN và phí BVMT tạo nguồn thu cho NSNN
Kiểm soát phải tập trung, huy động đầy đủ số thu cho NSNN Đây là mục tiêu chủ yếu vì với mục tiêu này, kiểm soát thuế TN và phí BVMT mới thể hiện
Trang 26đầy đủ vai trò của nó trong việc quản lý nguồn thu NSNN đối với các hoạt động liên quan đến việc khai thác tài nguyên, khoáng sản
Thứ hai: Tăng cường ý thức nghiêm chỉnh chấp hành Luật thuế và nâng
cao ý thức pháp luật nói chung, cho những đối tượng có liên quan khi phát sinh các hoạt động về khai thác tài nguyên, khoáng sản có thể gọi chung là người nộp thuế (NNT) Mục tiêu này có tính chất thường xuyên, lâu dài và tác động tới ý thức, tư tưởng của NNT Để thực hiện được mục tiêu này thì kiểm soát thuế TN và phí BVMT phải tuân thủ một cách nghiêm chỉnh các quy định của quá trình kiểm soát
Thứ ba: Kiểm soát thuế TN và phí BVMT từ NNT phải phát huy tốt
nhất vai trò của thuế TN và phí BVMT trong nền kinh tế Đây không chỉ là mục tiêu chung của chính sách thuế mà còn là mục tiêu cụ thể của kiểm soát thuế TN và phí BVMT từ NNT Bởi vì chất lượng của kiểm soát thuế TN và phí BVMT tốt thì vai trò thực sự của thuế đối với thuế TN và phí BVMT mới được phát huy có hiệu quả trong nền kinh tế
Để đạt được các mục tiêu trên, yêu cầu đặt ra với kiểm soát nguồn thu thuế TN và phí BVMT từ NNT là:
- Phải chấp hành và thực hiện đúng Luật Thuế tài nguyên, phí và pháp luật có liên quan Trong việc kiểm soát nguồn thu thuế TN và phí BVMT từ các NNT, hệ thống Luật pháp vừa là căn cứ để thực hiện kiểm tra, đối chiếu, vừa là công cụ trong việc điều chỉnh, xử lý vi phạm của NNT Do vậy, kiểm soát thuế TN và phí BVMT phải bám sát vào các quy định pháp luật và phải thực hiện đúng theo các quy định đó
- Phải tuân thủ quy trình quản lý thu thuế Việc quản lý nguồn thu thuế
TN và phí BVMT từ NNT luôn được thực hiện theo quy trình cụ thể Kiểm soát là một chức năng của quản lý và tham gia vào tất cả các giai đoạn của quản lý Do đó kiểm soát nguồn thu thuế TN và phí BVMT từ NNT phải tuân
Trang 27thủ theo quy trình quản lý thu thuế
- Kiểm soát nguồn thu thuế TN và phí BVMT phải bao quát hết tất cả các nghiệp vụ phát sinh từ NNT Cụ thể là bao quát về từng loại hoạt động của NNT liên quan đến tài nguyên, khoáng sản trong diện điều tiết của thuế
TN và phí BVMT
- Kiểm soát nguồn thu thuế TN và phí BVMT phải bảo đảm tính công bằng
cho NNT Chúng ta đều hiểu rằng việc kiểm soát về thuế và các nguồn thu đối với NNT là yêu cầu bắt buộc của pháp luật Tuy vậy, kiểm soát nguồn thu thuế
TN và phí BVMT không phải vì vậy mà kiểm soát chặt chẽ NNT này, buông lỏng với NNT khác làm mất tính công bằng của môi trường pháp luật
1.2.3 Đặc điểm, yêu cầu và nguyên tắc kiểm soát thuế thuế tài nguyên
và phí bảo vệ môi trường
* Đặc điểm kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường:
Kiểm soát thuế TN và phí BVMT mang tính chất ngoại kiểm Chủ thể thực hiện kiểm soát thuế TN và phí BVMT bao gồm CQT các cấp, bên cạnh
đó còn có sự kiểm soát của các cơ quan chức năng nhà nước khác như: Kiểm toán nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an, cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Hải quan…
* Yêu cầu kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường:
- Kiểm soát thuế TN và phí BVMT phải kiểm soát toàn diện từ kiểm soát các chỉ tiêu tính thuế/phí đến chính sách miễn giảm
- Kiểm soát thuế TN và phí BVMT ngoài tuân thủ theo Luật QLT, Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, còn phải kiểm soát tuân thủ các Luật khác như: Luật DN, Các chính sách ưu đãi của Chính phủ
* Nguyên tắc kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường:
Nguyên tắc trong kiểm soát thì tuân thủ theo những nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc phân công, phân nhiệm
Trang 28- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
- Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn
1.3 Nội dung kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
Thực hiện kiểm soát thuế theo quy trình QLT bao gồm đăng ký thuế, cấp
mã số thuế, kê khai thuế; kiểm tra giám sát hồ sơ khai thuế; quản lý nợ và cưỡng chế thuế; xử lý vi phạm hành chính Việc kiểm soát thuế TN và phí BVMT phải dựa vào quy trình QLT được thể hiện qua Hình 1.1
Hình 1.1 Mối quan hệ công việc của Quy trình QLT
Trình tự quy trình QLT như sau:
(1) NNT đăng ký thuế, nhận thông báo về cấp MST từ cơ quan cấp giấy phép
(2) CQT phối hợp với cơ quan cấp giấy phép (Sở kế hoạch và đầu tư hoặc UBND) cấp MST cho NNT
(3) NNT nộp hồ sơ kê khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế cho CQT để kiểm tra, kiểm soát theo quy định
(4) NNT nộp thuế theo kê khai hoặc theo thông báo của CQT
(5) Kho bạc chuyển chứng từ nộp thuế của NNT về CQT để kiểm tra, đối chiếu (hiện nay các DN đã thực hiện nộp tiền thuế điện tử)
(6) CQT kiểm tra đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế hoàn thuế, miễn
Trang 29giảm thuế, quản lý nợ thuế theo quy trình
Bên cạnh đó, trong kiểm soát thuế TN và phí BVMT có cơ chế phối hợp giữa CQT với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Hải quan như sau: + Căn cứ kê khai của NNT về sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong năm theo từng mỏ tại Bảng kê được nộp cùng với Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên khi kết thúc năm tài chính, trong vòng 05 ngày làm việc, CQT
có trách nhiệm chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi trường thông tin chi tiết về sản lượng khai thác tài nguyên trong năm theo từng mỏ của các đơn vị trong địa bàn
+ Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đối chiếu sản lượng tài nguyên đã khai thác tại từng mỏ do đơn vị khai thác khai, nộp thuế với dữ liệu đã có tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường; Trường hợp sản lượng khai thuế không phù hợp sản lượng được phép khai thác ghi trên giấy phép khai thác hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường sẽ thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác định sản lượng khai thác thực tế của đơn vị
+ Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin do CQT chuyển đến, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển thông tin cho cơ quan thuế để xử lý theo quy định của Luật QLT
Giữa CQT và cơ quan Hải quan: Trường hợp trên địa bàn có DN khai
thác, xuất khẩu sản phẩm tài nguyên, CQT thực hiện xác định sản lượng sản phẩm tài nguyên thực tế xuất khẩu trên Tờ khai Hải quan theo cơ chế trao đổi thông tin tại Quyết định số 574 QĐ/BTC ngày 30/3/2015 của Bộ Tài chính để quy đổi ra sản lượng sản phẩm tài nguyên sản xuất và thực hiện đối chiếu với sản lượng tài nguyên trên Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên của DN Trường hợp phát sinh chênh lệch sản lượng tài nguyên tính thuế mà DN đã kê khai, nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì CQT áp dụng các biện pháp kiểm
Trang 30tra, thanh tra phù hợp theo quy định của Luật QLT để tính, thu đủ thuế tài nguyên và xử lý vi phạm theo quy định
Nội dung kiểm soát thuế TN và phí BVMT đối với DN khai thác khoáng sản bao gồm:
1.3.1 Kiểm soát đăng ký thuế, cấp mã số thuế và khai thuế
a Kiểm soát đăng ký thuế, cấp mã số thuế
Dựa trên thông tin đăng ký kinh doanh của các DN, Sở Kế hoạch và Đầu
tư và CQT tiến hành cấp mã số thuế cho các DN Mỗi NNT chỉ được cấp một
mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động Mã số thuế được dùng để khai thuế, nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà NNT phải nộp, kể cả trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau
Việc quản lý DN được thực hiện dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung trên cả nước mà cụ thể thông qua mã số thuế đã được cấp, CQT kiểm soát được các thông tin của NNT bao gồm:
+ Và các thông tin liên quan khác
Việc quản lý DN thông qua MST là phương thức hiện đại được áp dụng
ở nhiều nước trên thế giới Nó cho phép CQT tiết kiệm được thời gian, công sức mà vẫn đảm bảo tính chính xác ngay cả trong trường hợp tra cứu NNT với số lượng lớn
Trang 31b Kiểm soát kê khai thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
Công tác kê khai và kế toán thuế là một nội dung quan trọng trong QLT,
nó được xem như căn cứ để CQT kiểm soát việc thi hành chính sách thuế của
DN Với cơ chế “tự tính, tự khai, tự nộp” nghĩa là việc kê khai thuế là do NNT tự thực hiện, có sự hướng dẫn, kiểm tra của CQT Căn cứ vào quy định của Luật QLT và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật QLT, NNT tự xác định và kê khai đầy đủ số thuế phải nộp, lập tờ khai thuế theo biểu mẫu thống nhất và nộp thuế đúng thời gian quy định
Việc thực hiện kê khai đối với thuế TN và phí BVMT là kê khai theo tháng và quyết toán theo năm Cụ thể, một số quy định liên quan đến việc kê khai, quyết toán thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản cần lưu ý khi thực hiện kiểm soát thuế TN và phí BVMT như sau:
+ NNT khai thác tài nguyên có trách nhiệm thông báo với CQT về phương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên khai thác, kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác Trường hợp thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì thông báo lại với CQT trực tiếp quản lý trong tháng có thay đổi
+ Hàng tháng, NNT thực hiện khai thuế đối với toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng (không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trình chế biến) Trường hợp trong tháng không phát sinh thuế TN và phí BVMT đối với khai thác khoáng sản, NNT vẫn phải kê khai và nộp tờ khai với CQT Khai quyết toán thuế TN và phí BVMT đối với khai thác khoáng sản bao gồm khai quyết toán năm và khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản, chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng chuyển đổi hình thức sở hữu DN hoặc tổ chức lại DN
+ Khi quyết toán thuế TN, NNT phải lập Bảng kê kèm theo Tờ khai quyết toán thuế năm trong đó kê khai chi tiết sản lượng khai thác trong năm theo từng mỏ tương ứng với Giấy phép được cấp Số thuế TN được xác định
Trang 32căn cứ thuế suất của loại tài nguyên khai thác tương ứng với sản lượng và giá tính thuế như sau:
Sản lượng tài nguyên tính thuế là tổng sản lượng tài nguyên khai thác trong năm, không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trình chế biến hoặc vận chuyển Trường hợp trong sản lượng bán ra vừa có sản lượng sản phẩm tài nguyên vừa có sản lượng sản phẩm công nghiệp thì phải quy đổi từ tài nguyên có trong sản lượng sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác theo định mức sử dụng tài nguyên do NNT tự xác định
Giá tính thuế là giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm tài nguyên được xác định bằng cách lấy tổng doanh thu bán tài nguyên chia cho tổng sản lượng tài nguyên bán ra tương ứng trong năm
Hiện nay, với việc kê khai thuế đã được thực hiện qua mạng, CQT sẽ kiểm soát việc DN thực hiện kê khai các tờ khai thuế có đúng quy định và đúng hạn hay không Trong thời hạn xử lý tờ khai, thông qua công tác kiểm soát, nếu phát hiện sai sót thì CQT thông báo yêu cầu NNT điều chỉnh, nếu tờ khai hợp lệ sẽ được công chức thuế chấp nhận vào hệ thống QLT tập trung (TMS) Trong quá trình kiểm soát việc xử lý tờ khai, CQT phân tích các dữ liệu kê khai của NNT để phát hiện những trường hợp có dấu hiệu bất thường hoặc dấu hiệu vi phạm, thông qua đó có các biện pháp ngăn chặn kịp thời Trường hợp NNT nộp tờ khai quá hạn hoặc không nộp tờ khai hoặc không điều chỉnh theo yêu cầu của CQT thì sẽ bị xử lý phạt hành chính hoặc bị ấn định thuế của kỳ tính thuế hoặc có thể bị kiểm tra tại trụ sở của NNT
c Kiểm soát xử lý miễn, giảm thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quốc gia và ngày càng có nguy cơ cạn kiệt cần phải khai thác sử dụng tiết kiệm, hiệu quả Vì vậy Nhà nước không khuyến khích khai thác sử dụng tài nguyên bằng chính sách miễn giảm
Trang 33thuế.Việc miễn giảm thuế tài nguyên chỉ áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt, bất khả kháng Riêng đối với hoạt động khai thác khoáng sản thì có những quy định về miễn, giảm được quy định tại Điều 10, Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên:
+ Miễn thuế TN đối với đất do tổ chức, cá nhân được giao, được thuê khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê, đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều (Đất khai thác
và sử dụng tại chỗ được miễn thuế tại điểm này bao gồm cả cát, đá, sỏi có lẫn trong đất nhưng không xác định được cụ thể từng chất và được sử dụng ở dạng thô để san lấp, xây dựng công trình; Trường hợp vận chuyển đi nơi khác
để sử dụng hoặc bán thì phải nộp thuế TN theo quy định)
+ Miễn, giảm thuế TN phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất đối với NNT gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế
Căn cứ các điều kiện được miễn giảm, CQT kiểm tra các thủ tục được miễn giảm theo quy định tại Khoản 3, Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và các hồ sơ tài liệu liên quan chứng minh nhằm xác định đúng đối tượng được miễn giảm theo đúng quy định
1.3.2 Kiểm soát thông qua kiểm tra, thanh tra hồ sơ khai thuế
Kiểm tra là một trong những khâu quan trọng, góp phần kiểm soát nguồn thu thuế Kiểm tra, thanh tra thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thuế như khai sai, gian lận thuế, trốn thuế, chiếm dụng tiền thuế; Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế; Phát hiện những kẽ hở trong chính sách thuế mà NNT lợi dụng để gian lận thuế, trốn thuế Đồng thời qua đó phát hiện những quy định không phù hợp của các Luật
Trang 34Thuế với thực tiễn đời sống kinh tế, xã hội, những bất hợp lý của công tác tổ chức hệ thống bộ máy kiểm tra, từ đó kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung kịp thời nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát thuế một cách chặt chẽ, đảm bảo thực hiện công bằng trong việc thực hiện các Luật Thuế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính
Công tác kiểm tra thuế được thực hiện dưới hai hình thức: kiểm tra tại
trụ sở CQT và kiểm tra tại trụ sở của NNT NNT thuộc diện kiểm tra theo kế hoạch được lựa chọn trên số DN đang được CQT quản lý từ phần mềm lập kế hoạch kiểm tra thuế theo rủi ro
- Kiểm tra tại trụ sở CQT: Dựa trên danh sách NNT có rủi ro từ phần
mềm, công chức thuế quản lý DN thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung kê khai trong hồ sơ khai thuế với các văn bản pháp luật về thuế, cơ sở dữ liệu của NNT và tài liệu có liên quan về NNT để phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đúng, chưa đầy đủ dẫn tới việc khai thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế
Đối với các hồ sơ khai thuế qua kiểm tra, đối chiếu phát hiện khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn thì cần ra thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu
- Kiểm tra tại trụ sở NNT: CQT sẽ tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT
trong các trường hợp: kiểm tra từ hồ sơ khai thuế (qua kiểm tra NNT tại trụ sở CQT mà NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai
bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc CQT không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp); kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm; kiểm tra hoàn thuế; kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề; và kiểm tra khác
Trang 35Công tác thanh tra thuế được thực hiện tại trụ sở NNT trong các
trường hợp: Thanh tra theo kế hoạch hàng năm dưới sự chỉ đạo của TCT; DN
có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng CQT các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính; Các trường hợp thanh tra đột xuất thực hiện theo sự phân công của Lãnh đạo CQT DN thuộc diện thanh tra thuế theo kế hoạch cũng được lựa chọn từ phần mềm lập kế hoạch kiểm tra thuế theo rủi ro
Công tác kiểm tra thuế đối với DN nói chung tập trung vào những vấn đề
cơ bản sau:
- Kiểm tra việc chấp hành quy định về đăng ký, kê khai nộp thuế
- Kiểm tra việc chấp hành sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của các Luật Thuế
- Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước
Việc kiểm soát thuế TN và phí BVMT thông qua thanh/kiểm tra được tuân thủ theo quy trình thanh tra ban hành kèm Quyết định 1404/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 và quy trình kiểm tra ban hành kèm Quyết định 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của TCT
1.3.3 Kiểm soát nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
Hiện nay, áp dụng cơ chế “tự tính, tự khai, tự nộp” nhưng trên thực tế nhiều NNT không tự giác, cố tình chiếm dụng tiền thuế, có trường hợp chiếm đoạt tiền thuế bằng cách bỏ trốn, giải thể, phá sản Kiểm soát nợ thuế là chức năng đảm bảo tiền thuế đã kê khai được nộp vào NSNN đầy đủ và đúng thời hạn, qua đó đánh giá tính tuân thủ pháp luật của NNT
Trước tình hình số nợ thuế ngày càng tăng và nợ đọng thuế kéo dài thì quản lý thu nợ được xem là công tác trọng tâm trong việc kiểm soát nguồn thu đối với DN Theo quy định của Luật QLT hiện nay, NNT nộp chậm tiền thuế vào NSNN thì bị tính tiền chậm nộp với tỷ lệ 0,03%/ ngày nộp chậm (áp dụng
từ ngày 01/7/2016, trước thời điểm đó là tỷ lệ 0,05%/ngày)
Trang 36Nội dung của công tác kiểm soát thu nợ thuế bao gồm:
- Giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của NNT, có biện pháp kịp thời để đôn đốc, xử phạt việc chậm nộp thuế theo quy định
- Theo dõi, phân tích số thuế nợ của NNT theo từng loại thuế, mức nợ, tuổi nợ, nguyên nhân của từng khoản nợ thuế và kết hợp với việc phân tích thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của DN để xây dựng kế hoạch, biện pháp tổ chức thu nợ, áp dụng các biện pháp cưỡng chế
nợ thuế phù hợp
Cưỡng chế nợ thuế
Các trường hợp bị cưỡng chế nợ bao gồm: (i) NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn (ii) NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế (iii) NNT còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn
Các biện pháp cưỡng chế nợ thuế:(1) Trích tiền từ TK của đối tượng bị cưỡng chế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong toả TK; (2) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; (3) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu đủ tiền thuế, tiền phạt; (4) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ; (5) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu; (6) Thu hồi
mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn; (7) Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
1.3.4 Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
Mọi hành vi vi phạm về thuế, phí đều phải được phát hiện và xử lý kịp thời Tùy vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà NNT phải chịu hình thức phạt khác nhau Kiểm soát xử lý vi phạm hành chính về thuế được xem
Trang 37nhƣ một công cụ nhằm răn đe đối với các hành vi không chấp hành các quy định về thuế, đồng thời giúp ngăn ngừa, hạn chế các hành vi tái phạm về sau
Xử lý vi phạm về thuế tài nguyên
- Vi phạm thủ tục về thuế: gồm các vi phạm về kê khai, đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế; NNT vi phạm các thủ tục về thuế có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền theo từng mức độ quy định
- Chậm nộp tiền thuế: NNT bị tính tiền chậm nộp tiền thuế khi nộp tiền thuế chậm so với thời hạn quy định, thời hạn ghi trong Quyết định xử
lý vi phạm pháp luật về thuế của CQT, nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp Đây đƣợc xem nhƣ hành vi chiếm dụng tiền thuế của NNT đối với NSNN
- Kê khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp: Khai sai thuế là việc NNT đã ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ khi lập BCTC nhƣng xác định số thuế phải nộp thấp hơn so với quy định, làm tăng
số thuế đƣợc hoàn hoặc đƣợc miễn giảm Đối với hành vi này, ngoài việc phải nộp đầy đủ số tiền thuế kê khai thiếu, NNT còn bị tính tiền chậm nộp
và theo quy định hiện hành bị phạt hành chính theo tỷ lệ 20% trên số tiền thuế kê khai thiếu
- Trốn thuế, gian lận thuế: Trốn thuế, gian lận thuế là việc NNT không ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ khi lập BCTC, từ đó xác định số thuế phải nộp thấp hơn số thuế theo quy định, làm tăng số thuế đƣợc hoàn hoặc đƣợc miễn giảm NNT có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế ngoài việc phải nộp số tiền thuế trốn, gian lận còn bị xử phạt từ một lần đến ba lần số thuế trốn
Xử lý vi phạm phí bảo vệ môi trường
- Vi phạm quy định đăng ký, kê khai phí: NNT vi phạm có thể bị phạt
Trang 38cảnh cáo hoặc phạt tiền theo từng mức độ quy định
- Vi phạm quy định về nộp phí: Phạt cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện đúng thông báo nộp tiền phí của cơ quan thuế, thời hạn nộp tiền phí Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí gian lận, trốn nộp đối với hành vi gian lận, trốn nộp phí theo quy định
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua nghiên cứu một số lý luận cơ bản về kiểm soát thu, ta có thể thấy rằng hoạt động kiểm soát thuế TN và phí BVMT luôn đóng vai trò đặc biệt trong công tác quản lý, giám sát, điều hành hoạt động thu của CQT Trong Chương 1, luận văn đã nêu tổng quát những vấn đề cơ bản của kiểm soát và lý luận chung về thuế TN và phí BVMT trong quản lý, các nguyên tắc, hoạt động kiểm soát của CQT Đồng thời hệ thống hóa quy trình kê khai thuế, nộp thuế, QLN thuế TN và phí BVMT, trên cơ sở đó sẽ quản lý và sử dụng có hiệu quả nhằm đảm bảo tính ổn định của nguồn thu phục vụ cho vấn đề phúc lợi xã hội, tạo môi trường bình đẳng cho NNT, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN
Những cơ sở lý luận về kiểm soát trong Chương 1 này là cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng kiểm soát thuế TN và phí BVMT và tăng cường kiểm soát thuế TN và phí BVMT tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CHI CỤC
THUẾ KHU VỰC TÂY SƠN – VĨNH THẠNH
2.1 Khái quát về Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh
Chi cục Thuế huyện Vĩnh Thạnh và Chi cục Thuế huyện Tây Sơn được thành lập theo Quyết định 315-TC/QĐ-TCCB ngày 21/8/1990 về việc thành lập Chi cục Thuế thuộc Cục Thuế tỉnh Bình Định và bắt đầu đi vào hoạt động
kể từ ngày 21/8/1990 Ngày 28/8/2019 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 1676/QĐ-BTC về việc hợp nhất các Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Bình Định theo đó hợp nhất Chi cục Thuế huyện Tây Sơn với Chi cục Thuế huyện Vĩnh Thạnh thành Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh, đi vào hoạt động từ ngày 07/10/2019
Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh có mã số thuế 4100293999-008 được cấp vào ngày 08/11/2005, CQT đang quản lý là Cục Thuế tỉnh Bình Định Địa chỉ trụ sở Chi cục đặt tại 163 Trần Quang Diệu, thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
Qua hơn 20 năm thực hiện nhiệm vụ QLT trên địa bàn Tây Sơn và Vĩnh Thạnh, CCT khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh đã liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và được tặng thưởng nhiều danh hiệu thi đua cao quý
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-Vĩnh Thạnh
Hiện nay, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế thực hiện theo Quyết định số 245/QĐ-TCT ngày 25/3/2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Theo đó Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn-