Xây dựng VHNT là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên trong tổ chức nhà trường; trong đó người lãnh đạo, quản lý giữ vai trò rất quan trọng, vì chính họ là chủ thể có tác động, ản
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Võ Văn Lục
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy, cô Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Quy Nhơn đã quan tâm và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành sâu sắc dành cho thầy
hướng dẫn luận văn TS Mai Xuân Miên, người đã luôn tận tình chỉ dẫn,
giúp đỡ, động viên và chia sẻ cho tôi những kinh nghiệm quý báu trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo, quản lý và giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Bình Định, các thầy cô đã nhiệt tình hợp tác và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại trường
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Bản thân đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên luận văn không thể tránh khỏi sai sót Kính mong nhận được những góp ý chân tình, quý báu của quý Thầy
Cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp để hoàn thiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn
Tác giả luận văn
VÕ VĂN LỤC
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Giả thuyết khoa học 5
7 Kết cấu luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam 9
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 12
1.2.1 Khái niệm văn hóa, văn hóa tổ chức, văn hóa nhà trường 12
1.2.2 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 15
1.2.3 Khái niệm xây dựng văn hóa nhà trường, quản lý xây dựng văn hóa nhà trường 17
1.3 Lý luận về văn hóa nhà trường ở trường cao đẳng 19
1.3.1 Tầm quan trọng của việc xây dựng VHNT ở trường cao đẳng 19
Trang 51.3.2 Các yếu tố cấu thành của văn hóa nhà trường ở trường cao đẳng 24
1.3.3 Nội dung xây dựng VHNT ở trường cao đẳng 32
1.3.4 Các bước xây dựng văn hóa nhà trường ở trường cao đẳng 37
1.4 Lý luận về quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở trường cao đẳng 39
1.4.1 Các chức năng của quản lý xây dựng VHNT ở trường cao đẳng 39
1.4.2 Nội dung quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở trường cao đẳng 41
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở trường cao đẳng 44
Tiểu kết chương 1 48
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ BÌNH ĐỊNH 49
2.1 Khái quát về nghiên cứu thực trạng 49
2.1.1 Mục đích nghiên cứu 49
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 49
2.1.3 Thời gian và địa bàn nghiên cứu 50
2.1.4 Nội dung nghiên cứu 50
2.1.5 Phương pháp nghiên cứu 51
2.2 Khái quát về Trường Cao đẳng Y tế Bình Định 52
2.2.1 Khái quát quá trình phát triển và vị trí, chức năng của Trường Cao đẳng Y tế Bình Định 52
2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên của Trường Cao đẳng Y tế Bình Định 56
2.3 Thực trạng biểu hiện VHNT tại Trường CĐYT Bình Định 59
2.3.1 Thực trạng giá trị vật chất của VHNT tại Trường CĐYT Bình Định 59
2.3.2 Thực trạng các giá trị tinh thần của VHNT tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Định 64
Trang 62.3.3 Đánh giá chung thực trạng biểu hiện VHNT tại Trường Cao
đẳng Y tế Bình Định 72 2.4 Thực trạng xây dựng VHNT tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Định 73 2.4.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV và SV về tầm quan
trọng của việc xây dựng VHNT tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Định 73 2.4.2 Thực trạng xây dựng các giá trị văn hóa vật chất tại Trường Cao
đẳng Y tế Bình Định 75 2.4.3 Thực trạng xây dựng các giá trị văn hóa tinh thần tại Trường Cao
đẳng Y tế Bình Định 76 2.4.4 Đánh giá chung về thực trạng xây dựng VHNT tại Trường Cao
đẳng Y tế Bình Định 78 2.5 Thực trạng quản lý xây dựng VHNT tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Định 78 2.5.1 Thực trạng lập kế hoạch xây dựng VHNT tại Trường Cao đẳng
Y tế Bình Định 78 2.5.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng VHNT tại
Trường Cao đẳng Y tế Bình Định 81 2.5.3 Thực trạng chỉ đạo, điều phối xây dựng VHNT tại Trường Cao
đẳng Y tế Bình Định 83 2.5.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc xây dựng VHNT tại Trường
Cao đẳng Y tế Bình Định 85 2.5.5 Thực trạng cung ứng điều kiện cơ sở vật chất xây dựng VHNT
tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Định 86 2.5.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý xây dựng VHNT tại
Trường Cao đẳng Y tế Bình Định 88 2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng VHNT tại
Trường Cao đẳng Y tế Bình Định 88 2.6.1 Các yếu tố khách quan 88
Trang 72.6.2 Các yếu tố chủ quan 89
Tiểu kết chương 2 91
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ BÌNH ĐỊNH 93
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 93
3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính mục đích 93
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 93
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 94
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 94
3.2 Các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Định 95
3.2.1 Nâng cao nhận thức của CBQL, GV, NV và SV về tầm quan trọng của việc xây dựng văn hóa nhà trường 95
3.2.2 Hoạch định kế hoạch xây dựng VHNT phù hợp với mục tiêu, chiến lược phát triển nhà trường 96
3.2.3 Thiết kế các nội dung, tiêu chí xây dựng VHNT 98
3.2.4 Tổ chức, huy động các nguồn lực xây dựng VHNT 104
3.2.5 Nâng cao hiệu quả chỉ đạo thực hiện hoạt động xây dựng VHNT106 3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả xây dựng VHNT 107
3.2.7 Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, môi trường thuận lợi cho hoạt động xây dựng VHNT 109
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 110
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 112
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 112
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 112
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 112
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 114
Trang 8Tiểu kết chương 3 117
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 118
1 Kết luận 118
2 Một số khuyến nghị 119
2.1 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định 119
2.2 Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 119
2.3 Đối với Trường Cao đẳng Y tế Bình Định 120
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 121 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 9: Ủy ban nhân dân
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê, phân loại cán bộ, GV, nhân viên (CB, GV, NV) của
Trường CĐYT Bình Định 58 Bảng 2.2: Thống kê, phân loại cán bộ, GV, nhân viên cơ hữu 58 Bảng 2.3: Tổng số SV đăng ký dự thi vào trường, số SVtrúng tuyển và nhập
học trong 5 năm gần đây (hệ chính quy) 59 Bảng 2.4: Đánh giá của CBQL, GV và SV về mức độ phù hợp của các giá trị
vật chất của văn hóa nhà trường 59 Bảng 2.5: Đánh giá của CBQL, GV và SV về mức độ phù hợp của các giá trị
tinh thần của văn hóa nhà trường 64 Bảng 2.6: Đánh giá của CBQL, GV, NV và SV về mức độ nhận thức xây
dựng văn hóa nhà trường tại Trường CĐYT Bình Định 73 Bảng 2.7: Đánh giá của CBQL, GV, NV và SV về xây dựng các giá trị văn
hóa vật chất của Nhà trường 75 Bảng 2.8: Đánh giá của CBQL, GV, NV và SV về xây dựng các giá trị văn
hóa tinh thần của Nhà trường 76 Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng lập kế hoạch xây dựng
VHNT tại Trường CĐYT Bình Định 79 Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng tổ chức thực hiện kế
hoạch xây dựng VHNT tại Trường CĐYT Bình Định 81 Bảng 2.11: Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng chỉ đạo, điều phối xây
dựng VHNT tại Trường CĐYT Bình Định 83 Bảng 2.12: Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng kiểm tra, đánh giá việc
xây dựng VHNT tại Trường CĐYT Bình Định 85 Bảng 2.13: Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng cung ứng điều kiện cơ
sở vật chất cần thiết để xây dựng VHNT tại Trường CĐYT Bình Định 86
Trang 11Bảng 2.14: Đánh giá của CBQL và GV về các yếu tố khách quan ảnh hưởng
đến quản lý xây dựng VHNT tại Trường CĐYT Bình Định 88 Bảng 2.15: Đánh giá của CBQL và GV về ảnh hưởng của lãnh đạo nhà trường
đến quản lý xây dựng VHNT tại Trường CĐYT Bình Định 89 Bảng 3.1: Khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý xây dựng VHNT
tại Trường CĐYT Bình Định 114 Bảng 3.2: Khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý xây dựng VHNT tại
Trường CĐYT Bình Định 115
Trang 12DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng Y tế Bình Định 57
Trang 13Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay, VHNT và việc quản lý xây dựng VHNT ở các cơ sở giáo dục nói chung
và nhà trường cao đẳng nói riêng có vai trò hết sức quan trọng, bởi VHNT tích cực, lành mạnh sẽ tác động tới mọi mặt hoạt động của nhà trường, giúp cho nhà trường thực hiện có hiệu quả sứ mệnh, đạt được tầm nhìn và các mục tiêu đề ra Xây dựng VHNT là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên trong tổ chức nhà trường; trong đó người lãnh đạo, quản lý giữ vai trò rất quan trọng, vì chính họ là chủ thể có tác động, ảnh hưởng quyết định đến quá trình định hình và phát triển VHNT Các nhà lãnh đạo nhà trường hiệu quả phải xác định sứ mệnh, chia sẻ tầm nhìn và giá trị cốt lõi đến việc hoạch định
kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thực hiện, kiểm tra quá trình xây dựng VHNT gắn với yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển bền vững nhà trường, giúp đạt được sự thành công trong quá trình học tập và sự phát triển của mỗi người học
Xây dựng VHNT góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo của nhà trường
Nghị quyết 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có nêu mục tiêu tổng quát là: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân;…”
Trang 142 Nghị quyết số 33-NQ/TW Hội nghị Trung ương 9 khóa XI về xây dựng
và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, khi nêu nhiệm vụ “Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh”, đã chỉ
rõ “Xây dựng mỗi trường học phải thực sự là một trung tâm văn hóa giáo dục, rèn luyện con người về lý tưởng, phẩm chất, nhân cách, lối sống; giáo dục truyền thống văn hóa cho thế hệ trẻ.”
Luật Giáo dục 2019 (Luật số: 43/2019/QH14) cũng chỉ rõ: “Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân;…”
Xây dựng VHNT tích cực, lành mạnh để phát triển bền vững Trường Cao đẳng Y tế Bình Định
Trường CĐYT Bình Định là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Y - Dược
và nghiên cứu khoa học thuộc hệ thống giáo dục đại học, cao đẳng của cả nước, đặt dưới sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp của UBND tỉnh Bình Định và chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Trường là: “Đào tạo nguồn nhân lực ở trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn của các chuyên ngành
về lĩnh vực y, dược có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có sức khỏe, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, thích ứng với yêu cầu công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tạo điều kiện cho người học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động” Bên cạnh đó là:
“Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực y học, dược
Trang 153 học theo quy định của pháp luật.” (Quy chế tổ chức và hoạt động Trường Cao đẳng Y tế Bình Định, ban hành kèm theo Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 29/9/2008)
Việc xây dựng VHNT tích cực, lành mạnh là động lực để phát triển bền vững Trường CĐYT Bình Định Bởi vì, VHNT tích cực, lành mạnh sẽ giúp cho việc thực hiện các mục tiêu giáo dục của nhà trường có chất lượng, hiệu quả, nhờ đó nhà trường có sự phát triển bền vững hơn Ở đó sẽ tạo ra bầu không khí tin cậy, thúc đẩy CBQL, GV, NV và SV quan tâm đến chất lượng
và hiệu quả giảng dạy, học tập, công tác, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác chia sẻ kinh nghiệm học hỏi lẫn nhau Đồng thời tạo ra môi trường thân thiện, môi trường học tập giá trị mà ở đó người học được hưởng lợi nhiều nhất
Vấn đề VHNT nói chung và xây dựng VHNT ở các trường cao đẳng, cao đẳng cũng như trường phổ thông nói riêng đã có một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; trong đó các giải pháp xây dựng và quản lý xây dựng VHNT cũng đã được quan tâm nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, vấn đề quản lý xây dựng VHNT tại Trường CĐYT Bình
Định thì chưa có công trình nào nghiên cứu Xuất phát từ những lý do trên,
chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Định” với mong muốn tìm ra các biện pháp
quản lý xây dựng VHNT ở Trường CĐYT Bình Định nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý xây dựng VHNT, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng xây dựng VHNT và quản lý xây dựng VHNT ở Trường CĐYT Bình Định, từ đó
Trang 164
đề xuất một số biện pháp quản lý xây dựng VHNT tại Trường CĐYT Bình Định nhằm nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng VHNT, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường trong giai đoạn hiện nay
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý xây dựng VHNT của trường cao đẳng;
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý xây dựng VHNT tại Trường CĐYT Bình Định và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động này
- Đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng VHNT, và khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý xây dựng VHNT tại Trường CĐYT Bình Định do luận văn đề xuất
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình xây dựng VHNT ở các trường cao đẳng
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý xây dựng VHNT tại Trường CĐYT Bình Định
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý xây dựng VHNT tại Trường CĐYT Bình Định theo hướng tiếp cận chức năng quản lý và văn hóa tổ chức Luận văn tiến hành khảo sát thực trạng VHNT tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Định, từ năm 2017 đến nay (giai đoạn Trường thuộc sự quản
lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội)
- Về địa bàn nghiên cứu: Luận văn tiến hành khảo sát thực trạng quản
lý xây dựng VHNT tại Trường CĐYT Bình Định
- Về đối tượng điều tra, khảo sát: Luận văn tiến hành khảo sát các đối tượng là CBQL, GV và SV của Trường CĐYT Bình Định
- Về chủ thể quản lý: Có nhiều chủ thể tham gia quản lý xây dựng
Trang 175 VHNT tại Trường CĐYT Bình Định như: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, lãnh đạo các phòng chức năng, các tổ chức, đoàn thể và các bộ môn trong hệ thống của Trường CĐYT Bình Định Tuy nhiên, luận văn xác định chủ thể chính là Hiệu trưởng nhà trường và các chủ thể khác là chủ thể phối hợp
- Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2020 - 2021
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận từ các tài liệu có liên quan đến VHNT và quản lý xây dựng VHNT các trường cao đẳng, để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp điều tra, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong quản lý giáo dục nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng xây dựng VHNT và thực trạng quản lý xây dựng VHNT tại Trường CĐYT Bình Định làm cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp quản lý
5.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm Exel để xử lý, phân tích số liệu thu được qua kết quả khảo sát
6 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý xây dựng VHNT tại Trường CĐYT Bình Định trong thời gian qua đã có những tiến bộ nhất định; tuy vậy thực tế vẫn còn một số bất cập, chưa đạt được hiệu quả cao Nếu nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý luận đúng đắn, khoa học và khảo sát, đánh giá chính xác thực trạng xây dựng VHNT và thực trạng quản lý xây dựng VHNT tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Định thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý có tính cần thiết và khả thi nhằm duy trì và phát triển VHNT ổn định và phát triển bền vững
Trang 186
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng VHNT ở trường cao đẳng Chương 2 Thực trạng quản lý xây dựng VHNT tại Trường Cao đẳng Y
tế Bình Định
Chương 3 Biện pháp quản lý xây dựng VHNT tại Trường Cao đẳng Y
tế Bình Định
Trang 197
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA
NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
VHNT và quản lý VHNT là một vấn đề rộng lớn và phức tạp, có sự ảnh hưởng lớn đến toàn bộ hoạt động của nhà trường, nên từ lâu đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Ở nước ngoài một
số tác giả đã quan tâm nghiên cứu đưa ra các quan điểm nghiên cứu về thuật ngữ “VHNT” (Deal, Terrence E (1993), Schein (2004)) Trong các công trình của mình, Purkey và Smith (1982), Peterson (2002) đã nghiên cứu cấu trúc, kết cấu về VHNT Hamilton và Richardson (1995) cũng đã đề cập đến ảnh hưởng của VHNT tới hoạt động giảng dạy, sự phát triển nghề nghiệp của GV
và hiệu quả học tập của SV [22], [27]
Tác giả Edgar H Schein (2004) - một trong những nhà nghiên cứu hàng đầu về văn hóa tổ chức, đã cho rằng văn hóa tổ chức gồm 3 cấp độ cấu thành Đó là: a) Những quá trình và cấu trúc hữu hình; b) Hệ thống giá trị được tuyên bố; 3) Những quan niệm chung Ba cấp độ này bao giờ các thành
tố vật chất và thành tố tinh thần nằm trong mối quan hệ hữu cơ, tạo nên văn hóa tổ chức như một tổng thể
Nghiên cứu về cấu trúc và các thành tố cấu thành VHNT, bên cạnh một
số tác giả vận dụng mô hình ba tầng bậc của Edgar H Schein, Frank Gonzales (1978) đưa ra mô hình tảng băng (hai tầng bậc) Theo đó, VHNT giống như một tảng băng, có văn hóa biểu hiện ở bề mặt và văn hóa ở chiều sâu Trong
đó, bề mặt văn hóa là những thành tố vật chất dễ quan sát và dễ thay đổi Bề sâu của văn hóa là những yếu tố thuộc tinh thần như các giá trị, niềm tin và các ý nghĩ của con người mà chúng ta khó quan sát hoặc khó thay đổi
Trang 208
Tác giả Purkey và Smith (1982) cũng xác định VHNT như một kết cấu, trong đó các giá trị và chuẩn mực có vai trò định hướng và điều chỉnh các hoạt động của người dạy và người học, của cán bộ nhân viên của nhà trường theo hướng dạy và học chất lượng Như vậy, tác giả này nhấn mạnh đến yếu
tố giá trị và chuẩn mực trong VHNT Một số tác giả khác khẳng định những chuẩn mực, niềm tin, giá trị và các giả định cơ bản được củng cố và hỗ trợ làm cho các hoạt động trong nhà trường trở nên chuyên nghiệp hơn và đạt được chất lượng giáo dục và đào tạo [27]
Nghiên cứu về sự tác động của VHNT đến chất lượng giáo dục của nhà
trường, một số tác giả cho rằng VHNT tác động đến toàn bộ các thành viên
trong nhà trường; tác động đến sự thành công, hiệu quả hoạt động của nhà trường Peterson (2002) cho rằng: “Môi trường VHNT tích cực, các thành viên luôn có ý thức chung về sự kết nối giữa các cá nhân, ý thức được chia sẻ rộng rãi về sự tôn trọng và chăm sóc cho mọi người Còn môi trường văn hóa chứa đựng các yếu tố tiêu cực sẽ tác động xấu đến hiệu quả giáo dục cũng như các hoạt động khác của nhà trường” [19]
Để xây dựng VHNT, một số tác giả cho rằng vai trò của chủ thể quản
lý là yếu tố quan trọng Chủ thể quản lý là người quyết định VHNT Do vậy, nếu người lãnh đạo biết xây dựng VHNT và biết sử dụng VHNT để định hướng cho hoạt động giảng dạy và học tập của GV và SV thì chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo sẽ tốt hơn Một số tác giả lại quan tâm đến điều kiện
cơ sở vật chất của nhà trường, môi trường, cảnh quan, đồ dùng dạy học, khu vui chơi giải trí, cùng với đó là bầu không khí tâm lý trong môi trường VHNT Những yếu tố này không chỉ góp phần không nhỏ vào việc xây dựng VHNT mà còn là những yếu tố ảnh hưởng đến các hoạt động cũng như chất lượng giáo dục của nhà trường
Quản lý xây dựng VHNT là một trong những nội dung không thể thiếu
Trang 219 của hoạt động quản trị nhà trường Nghiên cứu về quản lý xây dựng VHNT, các tác giả Terrence E Deal, Kent D Peterson (1999) cho rằng: lãnh đạo nhà trường từ mọi cấp độ là chìa khóa để hình thành VHNT Hiệu trưởng không chỉ định hướng giá trị mà điều quan trọng nhất là thay đổi các nền văn hóa tiêu cực và độc hại để xây dựng một cộng đồng tin tưởng, tận tâm và ý thức đoàn kết; GV và kể cả phụ huynh đều tham gia quản trị và củng cố các giá trị
vă hóa nhà trường Theo các tác giả, khi các niềm tin, giá trị, thái độ, sự kỳ vọng, ý tưởng và hành vi của các thành viên trong một tổ chức nhà trường không phù hợp với văn hóa thì sẽ gây cản trở cho nhà trường
Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên thế giới đã nghiên cứu các vấn
đề chung nhất về VHNT như: Khái niệm văn hóa, cấu trúc và các thành tố văn hóa nhà trường, các yếu tố ảnh hưởng và khẳng định tầm quan trọng của việc xây dựng và quản lý xây dựng VHNT
1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
VHNT cũng thu hút nhiều nhà nghiên cứu ở Việt Nam quan tâm và tiếp cận vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau Có thể nêu các nghiên cứu, tác giả sau:
Tác giả Phạm Minh Hạc (2009) đã tìm hiểu một số vấn đề lý luận về VHNT Theo tác giả, văn hóa học đường là hệ các chuẩn mực, giá trị giúp những người quản lý, GV, SV, cha mẹ SV có cách thức suy nghĩ, tình cảm và hành động tốt đẹp Tác giả cũng phân tích việc xây dựng văn hóa học đường ở Việt Nam hiện nay Theo tác giả, để xây dựng văn hóa học đường cần chú ý đến xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục trong nhà trường với các nội dung kỷ cương, trung thực, khách quan, công bằng, tình thương, khuyến khích sáng tạo, hiệu quả; xây dựng văn hóa ứng
xử, văn hóa giao tiếp trong nhà trường với cách ứng xử văn minh, thân thiện, biết tôn trọng, quan tâm đến người khác [11]
Nghiên cứu tác giả Thái Duy Tuyên (2009) cho rằng văn hóa học
Trang 2210 đường là những giá trị, những kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người được tích lũy trong quá trình xây dựng hệ thống giáo dục quốc dân và quá trình hình thành nhân cách Theo tác giả, VHNT trong một số trường biểu hiện qua các khía cạnh như: Hệ thống giá trị, niềm tin, hoài bão, lý tưởng mà thầy trò
ấp ủ và thể hiện
Tác giả Vũ Dũng (2009) cũng đã bàn về một số vấn đề lý luận và thực tiễn của văn hóa học đường Tác giả nhấn mạnh văn hóa học đường là hành vi ứng xử của các chủ thể tham gia hoạt động đào tạo trong nhà trường, là lối sống văn minh trong trường học Theo tác giả, văn hóa học đường thể hiện ở một số khía cạnh sau: Ứng xử của người thầy với người học (quan tâm đến người học, hết lòng yêu thương người học; tôn trọng người học; gương mẫu trước SV,…); ứng xử của người học đối với người thầy (biết kính trọng, yêu quý thầy cô; nhận thức và thực hiện những điều chỉ bảo, dạy dỗ của thầy cô,…); ứng xử giữa người lãnh đạo nhà trường và GV (khuyến khích phát triển năng lực của các cá nhân, vị tha, độ lượng, công bằng, khách quan, ) ứng xử giữa các đồng nghiệp (tôn trọng, thân thiện, hợp tác,…) Nghiên cứu của tác giả cũng chỉ ra một số hạn chế về văn hóa học đường ở nước ta hiện nay như: quan hệ thầy - trò ít nhiều bị chi phối bởi vật chất, đạo lý tôn sư trọng đạo suy giảm, nảy sinh tệ nạn xã hội, bạo lực trong học đường, [8]
Một số tác giả khác như Trần Quốc Thành (2009), Phạm Thị Minh Hạnh (2009) cũng đã chỉ ra các yếu tố cấu thành VHNT gồm: kế hoạch, chiến lược phát triển của nhà trường (tầm nhìn, sứ mệnh, hệ thống giá trị mà nhà trường theo đuổi, mục tiêu, định hướng phát triển); hoạt động quản lý nhà trường, ảnh hưởng của các cấp lãnh đạo đến các thành viên; bầu không khí tâm lý, cách thức ứng xử trong nhà trường; khung cảnh của nhà trường (nhà, phòng học, phòng làm việc, cơ sơ vật chất, biểu trưng của nhà trường); xây dựng thương hiệu của nhà trường [13]
Trang 2311 Trong số những tác giả nghiên cứu VHNT ở Việt Nam không thể không kể đến tác giả Phạm Quang Huân Theo tác giả Phạm Quang Huân (2009), cốt lõi của VHNT là văn hóa tổ chức, và từ bản chất của văn hóa tổ chức, tác giả quan niệm: VHNT là văn hóa của một tổ chức hành chính - sư phạm tác giả cũng cho rằng văn hóa tổ chức của một nhà trường là hệ thống niềm tin, giá trị, chuẩn mực, thói quen và truyền thống hình thành trong quá trình phát triển của nhà trường được các thành viên trong nhà trường thừa nhận, làm theo và được thể hiện trong các hình thái vật chất và tinh thần, từ
đó tạo nên bản sắc riêng cho mỗi tổ chức sư phạm [15]
Dưới góc nhìn khoa học quản lý, các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996) đi sâu vào sức ảnh hưởng và sự chi phối của hiệu trưởng đối với VHNT và đều thống nhất cho rằng người hiệu trưởng có vai trò định hình VHNT trên cơ sở thực hiện các hoạt động quản lý xây dựng VHNT, bao gồm: (1) Xây dựng được các giá trị chuẩn mực, xây dựng các kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường và quan trọng hơn là việc chia sẻ, hiện thực các giá trị cốt lõi VHNT cho các thành viên trong nhà trường; (2) Tổ chức thực hiện chia sẻ VHNT tích cực đến các thành viên nhà trường (3) Xây dựng cơ chế giám sát nhằm đánh giá được các biểu hiện của VHNT [6]
Trong những năm gần đây, một số luận văn tiến sĩ, luận văn thạc sĩ ngành Giáo dục học và Quản lý giáo dục cũng đã quan tâm nghiên cứu về vấn
đề VHNT Có thể nêu dẫn một số công trình nghiên cứu của một số tác giả như sau:
- Lê Hiến Dương (2009), Định hướng xây dựng và phát triển văn hóa trường cao đẳng trong thời kỳ hội nhập, Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Văn hóa
học đường - lý luận và thực tiễn, Hội khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt Nam,
Hà Nội [10]
- Lê Thị Ngoãn (2009), Xây dựng văn hóa nhà trường Cao đẳng Công
Trang 2412
nghiệp Nam Định, Luận văn Thạc sĩ khoa học Quản lý giáo dục, Đại học
Thái Nguyên [22]
- Vũ Thị Quỳnh (2014), Quản lý xây dựng VHNT ở trường Cao đẳng
Sư phạm Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ khoa học Quản lý giáo dục, Trường Đại
đi sâu vào vấn đề “Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Định” với mong muốn tìm ra các biện pháp quản lý xây dựng VHNT ở Trường Cao đẳng Y tế Bình Định nhằm xây dựng một môi trường
tích cực cho cán bộ, GV, nhân viên và SV trong nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm văn hóa, văn hóa tổ chức, văn hóa nhà trường
1.2.1.1 Khái niệm văn hóa
Trong Đại từ điển tiếng Việt (Nguyễn Như Ý chủ biên, 1999) và Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, 2004), từ “văn hóa” được giải nghĩa là
Trang 2513
“những (tổng thể những) giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra trong (quá trình) lịch sử”
Theo Từ điển Triết học (Bản dịch tiếng Việt - 1986), “Văn hóa - toàn
bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra trong quá trình thực tiễn xã hội - lịch sử và tiêu biểu cho trình độ đạt được trong lịch sử phát triển
xã hội Theo nghĩa hẹp hơn, người ta vẫn quen nói về văn hóa vật chất (kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất, giá trị vật chất) và văn hóa tinh thần (khoa học, nghệ thuật và văn học, triết học, đạo đức, giáo dục v.v.”
Theo UNESCO (2002), “Văn hóa theo nghĩa rộng là một tổng thể các đặc trưng diện mạo về tinh thần, vật chất, tri thức, tình cảm, khắc họa lên bản sắc của một cộng đồng, gia đình, xã hội Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật văn chương mà cả những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những truyền thống tín ngưỡng” Theo nghĩa hẹp, “Văn hóa là một tổng thể những hệ thống biểu trưng (ký hiệu) chi phối cách ứng xử và sự giao tiếp trong một cộng đồng, khiến cộng đồng ấy có đặc thù riêng Văn hóa bao gồm
hệ thống những giá trị để đánh giá một sự việc, một hiện tượng theo lối tư duy của cộng đồng ấy”
Tóm lại, văn hóa là hệ thống những giá trị vật chất và tinh thần được
sáng tạo, tích lũy trong lịch sử nhờ hoạt động thực tiễn của con người trong các cộng đồng xã hội Hệ giá trị này được cộng đồng chấp nhận, vận hành trong đời sống xã hội, có khả năng chi phối, điều tiết hoạt động của mọi thành viên sống trong cộng đồng xã hội ấy và được trao chuyển cho thế hệ sau Văn hóa thể hiện trình độ phát triển và những đặc tính riêng của mỗi dân tộc
1.2.1.2 Khái niệm văn hóa tổ chức
Khái niệm “văn hóa tổ chức” tích hợp từ hai khái niệm “văn hóa” và
“tổ chức” Có nhiều cách hiểu, cách định nghĩa về khái niệm văn hóa tổ chức
Có thể kể đến các quan niệm, định nghĩa sau đây:
Trang 2614 Văn hóa tổ chức là tập hợp hệ thống các quan niệm chung của các thành viên trong tổ chức Những quan niệm này phần lớn được các thành viên ngầm định trong nhận thức, hành vi ứng xử và chỉ thích hợp cho tổ chức riêng của họ Các quan niệm này được truyền cho các thành viên mới (Louis, 1980)
Văn hóa tổ chức là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử của một tổ chức tạo nên sự khác biệt của các thành viên của tổ chức này với các thành viên của tổ chức khác (Greert Hofstede, 1991)…
Từ các định nghĩa nêu trên có thể đưa ra quan niệm chung nhất về văn hóa tổ chức: Văn hóa tổ chức là toàn bộ các yếu tố, giá trị văn hóa như: quan niệm, niềm tin, hệ thống giá trị, quy chuẩn hành vi ứng xử và cách thức hoạt động riêng… được tổ chức (chủ thể) chọn lọc, tạo ra, sử dụng, chuyển tải và biểu hiện trong quá trình hoạt động của tổ chức và cách ứng xử của các thành viên trong tổ chức đó, tạo nên bản sắc riêng của một tổ chức
1.2.1.3 Khái niệm văn hóa nhà trường
Văn hóa nhà trường là văn hóa của một tổ chức Nói cách khác, văn hóa tổ chức là hình thái cốt lõi của VHNT Văn hóa nhà trường có đầy đủ đặc tính của văn hóa tổ chức, song nó có những đặc trưng riêng
Định nghĩa của Joan Richardson nhấn mạnh vào sự hình thành của văn hóa nhà trường: “Văn hóa nhà trường là sự tích lũy các giá trị và chuẩn mực của nhiều người Đó là sự đồng thuận về những gì quan trọng Đó là những kỳ vọng của tập thể chứ không phải những kỳ vọng của một cá nhân”
Theo Phạm Minh Hạc, “Văn hóa học đường là hệ các chuẩn mực, giá trị giúp CBQL nhà trường, thầy cô giáo, các vị phụ huynh và các em SV, sinh viên có các cách thức suy nghĩ, tình cảm, hành động tốt đẹp”
Xuất phát từ quan niệm nhà trường là một tổ chức, suy ra VHNT là văn hóa của một tổ chức hành chính - sư phạm, Phạm Quang Huân nêu lên quan
niệm: “Văn hóa tổ chức của một nhà trường là hệ thống niềm tin, giá trị,
Trang 2715 chuẩn mực, thói quen và truyền thống hình thành trong quá trình phát triển của nhà trường, được các thành viên trong nhà trường thừa nhận, làm theo và được thể hiện trong các hình thái vật chất và tinh thần, từ đó tạo nên bản sắc riêng cho mỗi tổ chức sư phạm.”
Trên cơ sở các khái niệm văn hóa, văn hóa nhà trường và các nghiên cứu về VHNT như đã nêu ở trên, trong luận văn này, khái niệm văn hóa trường cao đẳng được xác định như sau:
VHNT của trường cao đẳng là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần
do tập thể CBQL, GV, nhân viên và người học của nhà trường xây dựng nên nhằm phục vụ cho hoạt động giáo dục và đào tạo của nhà trường
Văn hóa nhà trường của trường cao đẳng có những nét chung của văn hóa tổ chức và VHNT nói chung, song cũng có những nét đặc thù riêng do tính chất của hoạt động và đối tượng đào tạo của trường cao đẳng quy định
Như vậy, có thể hiểu VHNT của trường cao đẳng là hệ thống các giá trị
vật chất và tinh thần được tập thể CBQL, GV, SV xây dựng nên, nhằm phục
vụ cho mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp là “đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc
làm hoặc học lên trình độ cao hơn.” (Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, ngày 27/11/2014)
1.2.2 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.2.1 Khái niệm quản lý
Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu
Trang 2816 quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý phải có người đứng đầu Đây là hoạt động
để người thủ trưởng phối hợp nỗ lực với các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra”
Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc quan niệm: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) tới đối tượng quản lý - trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” Theo đó, các tác giả phân định rõ hơn về hoạt động quản lý; đó là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra
Hiện nay, đa số các nhà nghiên cứu đều thống nhất định nghĩa khái niệm quản lý như sau: “Quản lý là quá trình tác động có chủ định, hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm tạo ra các hoạt động hướng
tới đạt mục đích chung của tổ chức dưới sự tác động của môi trường”
1.2.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục
Khái niệm “quản lý giáo dục” được các nhà lý luận và quản lý thực tiễn đưa ra dưới các góc độ khác nhau:
Theo Phạm Minh Hạc, “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý
giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái
này sang trạng thái khác và dần dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định”
Theo Trần Kiểm, “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục”
Tóm lại, quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy
Trang 2917 học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục do Nhà nước đề ra
1.2.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường
Có thể nói, quản lý nhà trường là một loại hình đặc thù của quản lý giáo dục và là cấp độ quản lý giáo dục vi mô Bởi vì trường học là đơn vị cơ sở nằm trong hệ thống giáo dục, là một thiết chế đặc biệt của xã hội thực hiện chức năng đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu của xã hội, đào tạo các công dân cho tương lai Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở vừa mang tính giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, nó là tế bào quan trọng của bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ Trung ương đến địa phương
Như vậy, quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích,
có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các bộ phận chức năng, các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục cấp trên) nhằm làm cho giáo dục được tiến hành trong nhà trường đảm bảo tốt các mục tiêu giáo dục của cấp học, bậc học và các mục tiêu phát triển nhà trường
1.2.3 Khái niệm xây dựng văn hóa nhà trường, quản lý xây dựng văn hóa nhà trường
1.2.3.1 Khái niệm xây dựng văn hóa nhà trường
Theo Edgar H Schein (2004), các giá trị VHNT không phải là được hình thành ngay từ ban đầu mà nó được sàng lọc, tích lũy theo thời gian và được các thành viên của nhà trường thừa nhận Tác giả cho rằng “VHNT được xây dựng thông qua quá trình học hỏi, tương tác Có nghĩa là, một tổ chức muốn xây dựng một nền văn hóa chung, mạnh thì các thành viên của tổ chức phải có cơ hội học tập kinh nghiệm chung”
Ở nước ta, tác giả Phạm Quang Huân (2007) đã phân tích làm rõ vai trò quan trọng của xây dựng VHNT Tác giả cho rằng “Văn hóa nhà trường là một tài sản của nhà trường có tác dụng ổn định, duy trì, phát triển hoạt động giáo dục của nhà trường ” từ đó đi đến khẳng định “Để tạo lập và phát triển
Trang 3018 bản sắc văn hóa, mỗi nhà trường cần nhận thức rõ bản chất của văn hóa của trường mình; đồng thời, quá trình xây dựng và phát triển văn hóa ở một nhà trường phải là việc làm lâu dài, có chủ đích rõ ràng và tiếp nối của các chủ thể quản lý nhà trường cùng với sự thống nhất, đồng thuận của tập thể sư phạm” Xây dựng VHNT thực ra là việc hình thành và phát triển các giá trị văn hóa vật chất và các giá trị tinh thần của nhà trường Các nhà trường tùy theo sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu chiến lược phát triển mà có thể xác định các giá trị vật chất và tinh thần cần xây dựng khác nhau
Từ khái niệm VHNT có thể nêu ra khái niệm xây dựng VHNT như sau: Xây dựng VHNT là quá trình tác động tích cực của người lãnh đạo, quản lý
và các thành viên trong nhà trường để định hình, duy trì và phát huy những giá trị văn hóa vật chất, tinh thần phù hợp, loại bỏ, điều chỉnh những yếu tố giá trị không còn phù hợp, đồng thời xây dựng mới và phát triển những giá trị văn hóa vật chất, tinh thần phù hợp trong điều kiện, môi trường luôn thay đổi của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo
1.2.3.2 Khái niệm quản lý xây dựng văn hóa nhà trường
Tiếp cận trên phương diện chức năng quản lý nhà trường, chúng ta có thể đưa ra khái niệm quản lý xây dựng VHNT của trường cao đẳng như sau:
Quản lý xây dựng VHNT của trường cao đẳng là những tác động có hệ thống và hướng đích của các nhà lãnh đạo, quản lý trường cao đẳng thông qua các chức năng lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra, đánh giá hoạt động xây dựng VHNT nhằm duy trì và phát huy các giá trị văn hóa vật chất, tinh thần phù hợp, điều chỉnh, loại bỏ những giá trị vật chất, tinh thần không còn phù hợp cũng như xây dựng, phát triển những giá trị mới tích cực, đáp ứng mục tiêu phục vụ hiệu quả các hoạt động và nâng cao chất lượng
giáo dục, đào tạo của trường cao đẳng Với cách hiểu này, luận văn xác định:
- Mục tiêu cụ thể của quản lý xây dựng văn hóa trường cao đẳng là: duy trì, phát triển các giá trị văn hóa tích cực phù hợp; điều chỉnh giá trị văn
Trang 3119 hóa không còn phù hợp và xây dựng, phát triển những giá trị văn hóa mới
- Chức năng quản lý xây dựng văn hóa trường cao đẳng bao gồm: chức năng lập kế hoạch; chức năng tổ chức thực hiện; chức năng chỉ đạo, phối hợp
và chức năng kiểm tra, đánh giá hoạt động duy trì, phát triển các giá trị văn hóa vật chất, tinh thần phù hợp; điều chỉnh những giá trị văn hóa không còn phù hợp và xây dựng, phát triển những giá trị văn hóa mới, đáp ứng mục tiêu phục vụ hiệu quả các hoạt động và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của trường cao đẳng
- Chu trình quản lý xây dựng văn hóa trường cao đẳng bao gồm: lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra, đánh giá hoạt động xây dựng văn hóa trường cao đẳng
- Nội dung quản lý xây dựng văn hóa trường cao đẳng bao gồm: quản
lý các hoạt động xây dựng văn hóa trường cao đẳng thông qua chu trình: lập
kế hoạch; tổ chức thực hiện; chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra, đánh giá việc duy trì, phát triển các giá trị văn hóa phù hợp và điều chỉnh các giá trị không còn phù hợp cũng như xây dựng những giá trị văn hóa mới của trường cao đẳng
- Chủ thể quản lý là các nhà lãnh đạo, quản lý của trường cao đẳng
- Khách thể quản lý là các hoạt động trong chu trình quản lý xây dựng văn hóa trường cao đẳng (lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; chỉ đạo, phối hợp
và kiểm tra, đánh giá việc việc duy trì, phát triển các giá trị văn hóa phù hợp
và điều chỉnh các giá trị không còn phù hợp cũng như xây dựng những giá trị văn hóa mới đáp ứng mục tiêu phát triển của nhà trường)
1.3 Lý luận về văn hóa nhà trường ở trường cao đẳng
1.3.1 Tầm quan trọng của việc xây dựng VHNT ở trường cao đẳng
1.3.1.1 Vai trò của văn hóa nhà trường
Văn hoá có ý nghĩa và tầm quan trọng lớn đối với một tổ chức, nó quyết định sự trường tồn của tổ chức đó Văn hóa càng có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt đối với nhà trường, bởi lẽ, tính văn hoá là một tính chất
Trang 3220 đặc thù của nhà trường, hơn bất kỳ một tổ chức nào VHNT với những chuẩn mực và giá trị vật chất và tinh thần có ảnh hưởng đến tất cả mọi góc cạnh của đời sống nhà trường
Văn hóa nhà trường giúp xác định và xây dựng cam kết của nhà trường
đối với các giá trị cốt lõi VHNT quyết định đến việc các thành viên trong nhà
trường cùng tập trung vào mục tiêu chung, cam kết và nỗ lực cho mục tiêu đó VHNT giúp các thành viên xác định và xây dựng cam kết của mỗi cá nhân và của nhà trường đối với các giá trị cốt lõi Một nhà trường có nền tảng văn hóa tích cực sẽ góp phần quan trọng cải thiện hiệu quả làm việc trong nhà trường
Văn hoá nhà trường tạo động lực, hiệu quả làm việc Khi nhà trường tạo được một nền tảng môi trường văn hóa mà ở đó nuôi dưỡng sự nỗ lực làm việc,
cam kết với những giá trị đến cuối cùng, các thành viên trong nhà trường sẽ thấy
rõ mục tiêu, định hướng, bản chất công việc mình làm, có thêm động lực để làm việc chăm chỉ, cải tiến, ủng hộ sự thay đổi, tích cực cải thiện hiệu quả và năng
suất làm việc trong nhà trường
Văn hóa nhà trường hạn chế tiêu cực và xung đột Văn hóa nhà trường giúp các thành viên tổ chức thống nhất về cách nhận thức vấn đề, cách đánh giá, lựa chọn, định hướng và hành động
1.3.1.2 VHNT đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo ở trường cao đẳng
VHNT có tác động rất lớn đến chất lượng giáo dục, đào tạo trong nhà trường thông qua những ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến người dạy và người học Vì vậy, nói đến ảnh hưởng của VHNT đối với việc nâng cao chất
lượng giáo dục, đào tạo ở trường cao đẳng là nói đến ảnh hưởng, tác động cụ
thể của VHNT đến người học, đến GV và mối quan hệ của CBQL, GV và SV trong nhà trường
Về góc độ tổ chức, VHNT được coi như một mẫu thức cơ bản, tạo ra một môi trường quản lý ổn định, giúp cho nhà trường thích nghi với môi
Trang 3321 trường bên ngoài, tạo ra sự hoà hợp môi trường bên trong Một tổ chức nhà trường có nền văn hóa tích cực, lành mạnh sẽ hội tụ được cái tốt, cái đẹp cho
xã hội VHNT sẽ giúp cho nhà trường thực sự trở thành một trung tâm văn hóa giáo dục, là nơi hội tụ sức mạnh của trí tuệ và lòng nhân ái trong xã hội, góp phần quan trọng tạo nên sản phẩm giáo dục toàn diện
Vì vậy, để VHNT của trường cao đẳng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường thì cần phải làm cho nó trở nên tích cực, mạnh mẽ thông qua tất cả các mối liên kết trong nhà trường: Tầm nhìn, mục tiêu và giá trị của nhà trường tập trung vào việc giảng dạy và học tập của GV
và SV; vai trò lãnh đạo của cán bộ, GV được phát huy và liên tục cải thiện; CBQL, GV cùng chia sẻ trách nhiệm về kết quả của SV; tin tưởng vào tiềm năng của GV và SV để khuyến khích họ học hỏi và phát triển; nâng cao hiệu quả công việc và cải tiến thường xuyên để tạo nên chất lượng; các thành viên trong nhà trường luôn có ý thức chung về sự kết nối giữa các cá nhân, ý thức được chia sẻ rộng rãi về sự tôn trọng và chăm sóc cho mọi người
1.3.1.3 Ảnh hưởng của VHNT đối với CBQL, GV và SV ở trường cao đẳng
- Ảnh hưởng của VHNT đến hiệu trưởng và CBQL nhà trường:
Trong nhà trường, hiệu trưởng vừa là người quản lý vừa là người lãnh đạo; tức là người hiệu trưởng phải đảm nhận đồng thời hai chức năng lãnh đạo và quản lý vốn luôn song hành với nhau Vì vậy, hiệu trưởng là người có vai trò quyết định, chi phối sự phát triển VHNT Nói cách khác, hiệu trưởng
là người có vai trò ảnh hưởng đến VHNT; tuy nhiên trong mối liên hệ ngược, Văn hóa nhà trường giúp hiệu trưởng trước hết phải là người lãnh đạo gương mẫu, luôn là tấm gương cho GV, nhân viên, người học
Để hình thành, duy trì và phát triển VHNT, người hiệu trưởng phải thông qua hàng trăm hoạt động tương tác hàng ngày với cán bộ, GV, người học, phụ huynh và cộng đồng Trước những biến động trong và ngoài nhà
Trang 3422 trường hiệu trưởng phải trở nên linh hoạt và tích cực Hiệu trưởng luôn chú ý đến nhu cầu của các thành viên trong nhà trường, phải biết lắng nghe và thấu hiểu, nuôi dưỡng bầu không khí tâm lý cởi mở, tin cậy, đoàn kết và tôn trọng lẫn nhau trong nhà trường
Ngoài ra, VHNT còn ảnh hưởng đến đội ngũ quản lý là trưởng phòng ban, trưởng bộ môn Đây là đội ngũ thực hiện sự phân cấp quản lý của hiệu trưởng trường cao đẳng Đối với đội ngũ CBQL này thì VHNT tạo nên một môi trường thuận lợi để họ trực tiếp quản lý và thực hiện các quyết định của hiệu trưởng Đồng thời, VHNT cũng quy định các chuẩn mực đạo đức, giao tiếp - ứng xử mà người CBQL cần thực hiện Chính vì thế, VHNT sẽ là khung tiêu chuẩn để đánh giá hoạt động quản lý của CBQL trong nhà trường
- Ảnh hưởng của VHNT đến GV:
VHNT tích cực, lành mạnh sẽ tác động rất lớn đến GV, thể hiện ở nhiều phương diện VHNT khuyến khích mối quan hệ hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau giữa các GV, bảo đảm cho sự hợp tác vì mục tiêu chung: GV cảm thấy thoải mái dễ dàng thảo luận về những vấn đề hay khó khăn mà họ đang gặp phải; sẵn sàng chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn; tích cực trao đổi phương pháp và kỹ năng giảng dạy; tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp và sự quan tâm đến công việc của nhau giữa các cán bộ, GV, nhân viên trong tập thể sư phạm; cùng hợp tác với lãnh đạo nhà trường để
thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra
Tuy nhiên, cũng có khi trong VHNT tồn tại những yếu tố độc hại hoặc những yếu tố theo thời gian không còn phù hợp, trở thành sự cản trở đối với hiệu quả hoạt động của nhà trường Đó là khi GV bị phân tán, mục tiêu phục
vụ người học bị thay thế bởi các mục tiêu khác, những cái không phải là giá trị và suy nghĩ tiêu cực tồn tại trong nhà trường
- Ảnh hưởng của văn hóa nhà trường đến người học:
Trang 3523 Đối với người học, VHNT tích cực, lành mạnh sẽ ảnh hưởng tích cực đến việc học và phát triển nhân cách VHNT tích cực tạo ra một môi trường học tập có lợi nhất, kích thích được sự chủ động, tạo động lực cho người học, khiến người học thực sự hứng thú và nỗ lực để đạt được kết quả học tập tốt nhất Người học được tôn trọng, được thừa nhận và thấy mình có giá trị; từ đó
sẽ thoải mái, vui vẻ, ham học; thấy rõ trách nhiệm của mình; biết tích cực khám phá, trải nghiệm và tích cực tương tác với GV, nhóm bạn và nỗ lực để đạt được thành tích học tập tốt nhất
VHNT tích cực, lành mạnh tạo ra môi trường thân thiện cho người học, khiến cho người học gắn bó với trường, lớp, thích thú với việc đến trường; khuyến khích người học phát biểu, bày tỏ quan điểm cá nhân VHNT tích cực bảo đảm an toàn cho người học; cởi mở và chấp nhận các nhu cầu và hoàn cảnh khác nhau của người học; xây dựng mối quan hệ ứng xử tôn trọng, hiểu biết lẫn nhau, học hỏi lẫn nhau giữa thầy và trò
Tuy nhiên, cũng có khi trong VHNT tồn tại các yếu tố độc hại, lạc hậu nếu không được cải thiện sẽ ảnh hưởng xấu đến người học Trong một môi trường nhà trường nặng về truyền thụ, giáo điều, áp đặt, HS, SV sẽ trở nên thụ động, thiếu sự tự tin vào bản thân
- Ảnh hưởng của văn hóa nhà trường đến mối quan hệ giữa GV và người học trong nhà trường:
Trong môi trường VHNT tích cực, mối quan hệ giữa GV và người học
là mối quan hệ hợp tác, khuyến khích, GV và người học tương tác tích cực lẫn nhau, đem đến ảnh hưởng tích cực đến kết quả giáo dục và đào tạo GV tôn trọng người học; đặt ra các chuẩn mực hành vi cho người học, các mong đợi cao và rõ ràng với người học; khuyến khích tính tích cực của người học; GV
và người học hiểu biết và có sự cảm thông với nhau, luôn ở trong bầu không khí hợp tác
Trang 3624 Trái lại, một bầu không khí tiêu cực trong mối quan hệ giữa GV và SV
sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả giáo dục toàn diện Đó có thể là sự áp đặt, thiếu tôn trọng, sự công bằng GV với người học khiến họ mặc cảm, thụ động
1.3.2 Các yếu tố cấu thành của văn hóa nhà trường ở trường cao đẳng
1.3.2.1 Các mô hình cấu thành văn hóa tổ chức
Nghiên cứu các mô hình cấu thành VHNT của trường cao đẳng, luận văn tiếp cận theo các mô hình cấu thành văn hóa tổ chức sau:
Thứ nhất, mô hình tảng băng (hai tầng bậc): Mô hình này được đưa ra
bởi Frank Gonzales (1978) Theo ông, văn hóa tổ chức giống như một tảng băng, có văn hóa biểu hiện ở bề mặt và văn hóa ở chiều sâu Trong đó, bề mặt văn hóa là những thành tố dễ nhìn thấy, dễ quan sát được và dễ thay đổi Bề sâu của văn hóa là các giá trị, niềm tin và các ý nghĩ của con người mà chúng
ta khó quan sát được hoặc khó thay đổi
Theo đó, tương tự văn hóa tổ chức, VHNT giống như một tảng băng,
có phần nổi (văn hóa biểu hiện ở bề mặt) và phần chìm (văn hóa ở chiều sâu) Phần nổi bao gồm các thành tố: Tầm nhìn, chính sách, mục đích, mục tiêu; khung cảnh, cách bài trí lớp học; logo, khẩu hiệu, bảng hiệu, biểu tượng; đồng phục, các nghi thức, nghi lễ; các hoạt động văn hoá, học tập của trường… Phần chìm bao gồm các thành tố: Nhu cầu, cảm xúc, mong muốn cá nhân; quyền lực và cách thức ảnh hưởng; thương hiệu, các giá trị; các ngầm định…
Thứ hai, mô hình cấu trúc 3 tầng bậc/lớp do Edgar H Schein (2004)
đưa ra và được áp dụng vào VHNT Theo mô hình này, văn hóa tổ chức bao gồm nhiều thành phần của một thể thống nhất tương ứng với ba tầng bậc/lớp:
- Tầng thứ nhất (lớp bề mặt): những quá trình và cấu trúc hữu hình - có thể
quan sát được (cách ăn mặc, bảng hiệu, khẩu hiệu, lễ hội, tập quán, thói quen…)
- Tầng thứ hai (lớp bề sâu): hệ thống giá trị được tuyên bố (các chiến
lược, mục tiêu, triết lý, giá trị cốt lõi, quy tắc ứng xử, các cam kết, quy định )
Trang 3725
- Tầng thứ ba (lớp sâu nhất): những ngầm định cơ bản - những quan
niệm chung (những niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên và ngầm định)
Trong hai mô hình này, mô hình 3 cấp độ của văn hóa tổ chức được áp dụng vào VHNT phản ánh chặt chẽ và đầy đủ hơn về cấu trúc của VHNT Trong đó, đặc biệt cần nhấn mạnh ở đây là những ngầm định cơ bản - tầng thứ ba (lớp sâu nhất) trong cấu trúc văn hóa Theo Schein, tầng ngầm định cơ bản (bề sâu) chính là những giả định ban đầu, được hỗ trợ bởi một linh cảm hay một giá trị nào đó, được sử dụng liên tục khi giải quyết một vấn đề, dần dần trở thành hiện thực Tầng ngầm định cơ bản (bề sâu) này quyết định đến cách giải quyết, nhìn nhận, xem xét mọi vấn đề của tổ chức, nó chi phối việc lựa chọn phương án nào, giá trị nào Tầng ngầm định cơ bản (bề sâu) có mối quan hệ chặt chẽ, chi phối đến hai tầng còn lại là những yếu tố hữu hình và những giá trị được thể hiện
1.3.2.2 Các yếu tố cấu thành của văn hóa nhà trường ở trường cao đẳng
Do VHNT là tập hợp tất cả những yếu tố làm nên đặc trưng riêng biệt của nhà trường này so với nhà trường khác và so với các tổ chức khác cho nên các biểu hiện của văn hóa nhà trường đặc biệt phong phú Tuy nhiên, theo Kent D Peterson và Terrence E Deal, khi tìm hiểu về VHNT, các biểu hiện
cụ thể thường được đề cập đến là:
- Sứ mệnh, tầm nhìn của nhà trường;
- Các chuẩn mực, giá trị, niềm tin trong nhà trường;
- Các truyền thống, nghi thức, nghi lễ của nhà trường;
- Lịch sử và những câu chuyện được lưu truyền của nhà trường;
- Con người và các mối quan hệ trong nhà trường;
- Kiến trúc, hiện vật và các biểu tượng của nhà trường
Tổng hợp các nghiên cứu của các tác giả về những biểu hiện của VHNT, tác giả
Trang 3826 Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2014) xác định những biểu hiện cụ thể của VHNT thành hai tầng bậc (các yếu tố bề nổi và các yếu tố bề sâu)
Theo cách tiếp cận văn hóa là những giá trị vật chất và tinh thần được sáng tạo, tích lũy trong lịch sử nhờ hoạt động thực tiễn của con người trong các cộng đồng xã hội, có thể nói đến các thành tố cấu thành VHNT ở trường cao đẳng gồm yếu tố vật chất và yếu tố tinh thần
* Các giá trị vật chất của VHNT ở trường cao đẳng:
1) Logo, biểu tượng của nhà trường
Logo, biểu tượng của trường cao đẳng phải có tính thẩm mĩ, màu sắc trang nhã, các đường nét, hình ảnh được trình bày trên logo, biểu tượng phải phù hợp, phản ánh được sứ mạng và mục đích phát triển của nhà trường Logo, biểu tượng của trường cao đẳng mang ý nghĩa biểu tượng cao, thể hiện
ý chí cam kết của các thành viên trong tổ chức nhà trường
Logo, biểu tượng của trường cao đẳng phải phản ánh được tầm nhìn, mục tiêu giáo dục và đào tạo của nhà trường Đó là tổ chức đào tạo theo chức năng của một cơ sở giáo dục nghề nghiệp, nhằm mục tiêu đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp;
có khả năng sáng tạo, khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế
2) Khẩu hiệu, bảng hiệu, sơ đồ chỉ dẫn
Khẩu hiệu của trường cao đẳng phải phản ánh triết lý giáo dục và đào tạo của nhà trường Đó là đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo phục
vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Sử dụng hệ thống khẩu hiệu trong trường cao đẳng cần phải phù hợp với đặc thù đào tạo ngành nghề;
Bảng hiệu, sơ đồ chỉ dẫn là một thành tố cấu thành VHNT ở trường cao
Trang 3927 đẳng Nó giúp cho GV, SV, cũng như khách đến làm việc với nhà trường biết được vị trí các phòng làm việc, nơi hội họp, giảng đường, các phòng thực hành, sinh hoạt khoa học, nơi vui chơi giải trí, văn nghệ, thể dục thể thao
3) Kiến trúc của nhà trường
Kiến trúc của các tòa nhà trong khuôn viên trường cao đẳng phải đảm bảo hai chức năng:
Thứ nhất, nó thuận tiện cho sử dụng của lãnh đạo, GV, SV Các phòng
làm việc, các giảng đường, các phòng chức năng khác phải rộng rãi, thoáng mát, đảm bảo về ánh sáng
Thứ hai, nó phải có ý nghĩa và giá trị thẩm mỹ, phán ánh được những
nét riêng của trường và mối liên hệ của công trình đến khung cảnh tự nhiên văn hóa xã hội xung quanh Nó phải được sử dụng màu sắc, trang trí một cách phù hợp Điều này phải được thể hiện thống nhất, đồng bộ trong kiến trúc của nhà trường
4) Phương tiện, trang thiết bị
Phương tiện, trang thiết bị dạy học là những đối tượng vật chất được sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của người học nhằm đạt mục đích dạy học Để phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập của GV và SV, trường cao đẳng phải có các phương tiện, trang thiết bị sử dụng trong quá trình dạy học để đảm bảo đạt được các mục đích dạy học trong các điều kiện sư phạm như các phương tiện mang tin, phương tiện truyền tin và phương tiện tương tác trong sự hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học: giáo trình, bảng viết, tranh ảnh, mô hình, phim, video clip, máy chiếu qua đầu (overhead), máy chiếu đa năng Projecter, máy tính, các phần mềm, chương trình như Powerpoint, mindmap,… vật mẫu, các phương tiện, dụng cụ trang bị trong các phòng thí nghiệm thực hành
Trang 4028
5) Không gian, cảnh quan của nhà trường
Không gian, cảnh quan là một yếu tố bề nổi, có tính trực quan cao, phản ánh VHNT ở trường cao đẳng Nó có tác động trực tiếp đến cảm xúc của
GV, SV, nhân viên phục vụ của nhà trường Do đó nó cũng có tác động nhiều đến chất lượng đào tạo của nhà trường
Không gian, cảnh quan của trường cao đẳng gồm diện tích khuôn viên, cây xanh, sân trường, lối đi, khu vui chơi, giải trí Một không gian, cảnh quan rộng rãi, thoáng mát, có tính thẩm mỹ sẽ tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho
GV, SV, nhân viên phục vụ của trường cao đẳng, làm cho GV, SV cảm thấy thân thiện, gần gũi, gắn bó với nhà trường hơn
6) Trang phục của SV, GV trong nhà trường
Trang phục, đồng phục cũng thể hiện nét VHNT của trường cao đẳng, tạo nên bộ mặt của nhà trường, thể hiện tác phong của GV, nhân viên và SV Trang phục của GV, người học làm nên nét đặc trưng không thể thiếu, là phương thức hữu hiệu nhằm truyền tải nét đẹp văn hóa của nhà trường, là cái
mà qua đó mọi người có thể nhận diện được SV một trường nào đó
* Các giá trị tinh thần của VHNT ở trường cao đẳng:
1) Sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu của nhà trường
Sứ mệnh của trường cao đẳng là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, kỹ thuật cao, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo nhu cầu xã hội, đồng thời đáp ứng học tập suốt đời người học
Tầm nhìn và mục tiêu định hướng cho sự phát triển của nhà trường, được cụ thể hóa ở các chiến lược, mục tiêu giúp cho các thành viên trong nhà trường hình dung được thành quả của sự phát triển chung trong tương lai 10 năm, 20 năm hoặc 30 năm tới và thấy được trách nhiệm của riêng mình
2) Phương châm làm việc
Phương châm làm việc thể hiện các chuẩn mực hành động, nền nếp làm việc đóng một vai trò hết sức quan trọng trong VHNT Phương châm làm việc