1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định

139 16 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá của giáo viên về quan hệ giữa các thành viên nhà trường trong công tác xây dựng văn hóa nhà trường .... Đánh giá của giáo viên về biểu hiện của quan hệ giữa các thành viên trong

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào

Học viên

ĐẶNG TẤN ĐÔNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy/cô giáo Bộ môn Tâm lý - Giáo dục, Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Quy Nhơn đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Quốc Tuấn - Người đã luôn động viên và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Phòng GD&ĐT, Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh các trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn

Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những góp ý quý báu của quý Thầy/cô giáo và các bạn đồng nghiệp!

Học viên

ĐẶNG TẤN ĐÔNG

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 7

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước … 8

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường 10

1.2.2 Văn hóa, văn hóa tổ chức, văn hóa nhà trường và công tác xây dựng văn hóa nhà trường 13

1.3 Lý luận về công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học

cơ sở 18

1.3.1 Sự cần thiết xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học cơ sở 18

Trang 5

1.3.2 Các thành tố cấu thành văn hóa nhà trường và biểu hiện của các thành

tố này ở trường trung học cơ sở 20

1.3.3 Nội dung công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học cơ sở 24

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học cơ sở 24

1.4 Nội dung quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học cơ sở 25

1.4.1 Lập kế hoạch công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học cơ sở 25

1.4.2 Tổ chức thực hiện công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học cơ sở 27

1.4.3 Chỉ đạo, điều phối thực hiện công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học cơ sở 28

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá việc xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học cơ sở 29

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học cơ sở 30

1.5.1 Các yếu tố thuộc về sự lãnh đạo của hiệu trưởng nhà trường 30

1.5.2 Các yếu tố khách quan 31

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 36

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH 37

2.1 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng văn hóa nhà trường và thực trạng quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 37

Trang 6

2.1.1 Mục đích khảo sát 37

2.1.2 Địa bàn và đối tượng khảo sát 37

2.1.3 Nội dung khảo sát 38

2.1.4 Phương pháp khảo sát 38

2.2 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 39

2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 39

2.2.2 Tình hình giáo dục và đào tạo trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 40

2.3 Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 43

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh về khái niệm văn hóa nhà trường 43

2.3.2 Đánh giá của cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh về sự cần thiết và mức độ thực hiện văn hóa nhà trường 44

2.3.3 Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về ảnh hưởng của văn hóa nhà trường 45

2.4 Thực trạng quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 49

2.4.1 Đánh giá của giáo viên về quan hệ giữa các thành viên nhà trường trong công tác xây dựng văn hóa nhà trường 50

2.4.2 Đánh giá của giáo viên về biểu hiện của quan hệ giữa các thành viên trong công tác xây dựng văn hóa nhà trường 52

2.4.3 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung công tác xây dựng văn hóa nhà trường 53

2.4.4 Đánh giá của cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh về nội dung giáo dục văn hóa nhà trường 56

Trang 7

2.4.5 Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về các con đường

giáo dục văn hóa nhà trường 57

2.4.6 Mức độ biểu hiện của giáo viên về các hành vi vi phạm chuẩn mực và nội quy nhà trường 59

2.4.7 Mức độ biểu hiện của học sinh về các hành vi vi phạm chuẩn mực và nội quy nhà trường 61

2.4.8 Đánh giá hoạt động của Hiệu trưởng trong quản lí công tác xây dựng văn hóa nhà trường 64

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 66

2.5.1 Ưu điểm 66

2.5.2 Hạn chế 67

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 68

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 69

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH 70

3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lí công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học cơ sở huyện Phù Mỹ,

tỉnh Bình Định 70

3.1.1 Định hướng đề xuất các biện pháp quản lí công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 70

3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lí công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 72

3.2 Các biện pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 75

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh về tầm

Trang 8

quan trọng của công tác xây dựng văn hóa nhà trường 75

3.2.2 Lập kế hoạch cho công tác xây dựng văn hoá nhà trường 77

3.2.3 Thiết lập bộ tiêu chí của nhà trường văn hóa 79

3.2.4 Nâng cao nhận thức Đội Thiếu niên trong công tác xây dựng văn hóa nhà trường 83

3.2.5 Nâng cao hiệu lực quản lý thực hiện các nội quy, quy chế trong dạy học, coi trọng tính hiệu quả và chất lượng của quá trình dạy học 85

3.2.6 Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác xây dựng văn hóa nhà trường 88

3.2.7 Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, tạo động lực cho công tác xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường 90

3.3 Quan hệ giữa các biện pháp quản lí công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 92

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 93

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 93

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 93

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 94

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 94

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100

1 Kết luận 100

2 Khuyến nghị 101

2.1 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định 101

2.2 Đối với Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 101

2.3 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phù Mỹ 102

Trang 9

2.4 Đối với các trường THCS huyện Phù Mỹ 102

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO104

DANH MỤC PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê số lượng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên tại các

trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 41 Bảng 2.2: Kết quả rèn luyện hạnh kiểm và học lực của học sinh các trường

THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 42 Bảng 2.3: Nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh các trường

THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định về khái niệm VHNT 43 Bảng 2.4: Nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh các trường

THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định về sự cần thiết và mức độ thực hiện VHNT 44 Bảng 2.5: Đánh giá của cán bộ quản lí các trường THCS huyện Phù Mỹ,

tỉnh Bình Định về ảnh hưởng của VHNT 46 Bảng 2.6: Đánh giá của giáo viên các trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình

Định về ảnh hưởng của VHNT 47 Bảng 2.7: Đánh giá của học sinh các trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình

Định về ảnh hưởng của VHNT 49 Bảng 2.8: Đánh giá của giáo viên các trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình

Định về quan hệ giữa các thành viên nhà trường trong xây dựng VHNT 51 Bảng 2.9: Đánh giá của giáo viên các trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình

Định về biểu hiện của quan hệ giữa các thành viên trong xây dựng VHNT 52 Bảng 2.10: Đánh giá của cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh huyện Phù Mỹ,

tỉnh Bình Định về nội dung xây dựng VHNT 54 Bảng 2.11: Đánh giá của cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh huyện Phù Mỹ,

tỉnh Bình Định về các nội dung giáo dục VHNT 56

Trang 12

Bảng 2.12: Đánh giá của cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh THCS Phù Mỹ,

tỉnh Bình Định về con đường giáo dục VHNT 58 Bảng 2.13: Mức độ biểu hiện của giáo viên THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình

Định về các hành vi vi phạm chuẩn mực và nội quy nhà trường 59 Bảng 2.14:Mức độ biểu hiện của học sinh THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình

Định về các hành vi vi phạm chuẩn mực và nội quy nhà trường 61 Bảng 2.15: Đánh giá hoạt động của hiệu trưởng THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh

Bình Định trong quản lí công tác xây dựng VHNT 64 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của các biện pháp quản lý công

tác xây dựng VHNT ở các trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 94 Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp quản lý công

tác xây dựng VHNT ở các trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 96

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Biểu đồ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện

pháp theo dữ liệu phân tích 97

Trang 14

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (khóa XI) của Đảng

Công sản Việt Nam ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản,

toàn diện giáo dục và đào tạo [1], xác định cần đổi mới những vấn đề cốt lõi,

cấp thiết từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện đảm bảo thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở GD&ĐT cùng với sự tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân

người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Trong đó, đổi mới: Xây

dựng văn hóa trường học cũng được quan tâm

1.2 Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ XII của Đảng chỉ rõ,một trong những hạn chế của việc xây dựng, phát triển văn hóa, con người ở nước ta thời

gian qua là chưa đạt yêu cầu, còn nhiều biểu hiện xuống cấp về đạo đức, lối

sống gây bức xúc trong xã hội Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, yếu kém, trong đó có nguyên nhân là do các cấp ủy, chính quyền nhận thức chưa đúng tầm quan trọng và chưa quan tâm đầy đủ lĩnh vực này; lãnh đạo, chỉ đạo chưa thật quyết liệt Đồng thời,Văn kiện Đại hội cũng đưa ra phương hướng, nhiệm vụ về phát triển văn hóa, xây dựng con người Việt Nam trong những năm tới là: “Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện và môi

Trang 15

2

trường văn hóa lành mạnh, văn minh trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, khắc phục các biểu hiện xuống cấp về đạo đức xã hội Nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa Xây dựng, nhân rộng các mô hình gia đình văn hóa tiêu biểu, tăng cường sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và

xã hội” [2]

1.3 Các nhà giáo dục cho rằng, để một trường học phát triển bền vững thì nhà trường cần có một môi trường văn hóa khuyến khích tất cả mọi người làm việc, học tập, cống hiến sức lực và trí tuệ của bản thân cho nhà trường Khi đã xây dựng, định hình được văn hóa như vậy thì nhà trường sẽ rất dễ dàng đạt được tầm nhìn, giá trị, sứ mạng và các mục tiêu đã đặt ra

Ở Việt Nam, trong những năm qua, VHNT chịu những tác động rất lớn

từ môi trường văn hóa - xã hội theo xu thế phát triển của kinh tế thị trường và toàn cầu hóa Một vài minh chứng như vụ tiêu cực nâng điểm thi trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông tại các tỉnh Hà Giang, Sơn La, Hòa Bình,… liên tiếp những vụ bảo mẫu bạo hành trẻ em ở các cơ sở giáo dục mầm non Tất cả đã gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng giáo dục cũng như uy tín của các nhà trường và ngành giáo dục Thực tế đó làm cho những nhà quản lí giáo dục (QLGD) và những nhà giáo chân chính cảm thấy bị xúc phạm về nhân phẩm và đạo đức nghề nghiệp

Trong bối cảnh đó, việc xây dựng VHNT cần được định hướng để thực

sự phát huy ảnh hưởng tích cực của nó đến mọi thành viên trong tổ chức nhà trường, đặc biệt là thế hệ trẻ đang trưởng thành.Bởi lẽ, nhà trường là một tổ chức cho nên VHNT trước hết là văn hóa của một tổ chức hành chính - sư phạm Và hơn bất cứ tổ chức nào hết trong xã hội, nhà trường phải là tổ chức

có “hàm lượng” văn hóa cao nhất; là nơi hội tụ, kết tinh văn hóa để đào tạo ra những chuẩn mực văn hóa cho xã hội

Trong mỗi nhà trường,văn hóa tồn tại bền vững và ảnh hưởng sâu rộng

Trang 16

3

lên mọi hoạt động; do vậy, nhà trường nào cũng có văn hóa của riêng mình

Để tạo lập và phát triển bản sắc văn hóa riêng ấy, mỗi nhà trường cần nhận thức rõ bản chất văn hóa của trường mình; đồng thời, quá trình xây dựng và phát triển văn hóa ở một nhà trường phải là việc àm lâu dài, có chủ đích rõ ràng và tiếp nối của các chủ thể quản lý nhà trường cùng với sự thống nhất, đồng thuận của tập thể sư phạm

1.4 Phù Mỹ là huyện phía bắc tỉnh Bình Định, có 18 trường trung học

cơ sở (THCS) với 287 lớp, 34 cán bộ quản lí, 699 giáo viên, nhân viên và 10.290 học sinh Nhìn chung vấn đề nhận diện VHNT và tìm kiếm các biện pháp quản lý phát triển VHNT hiện nay vẫn chưa được chưa được xem xét một cách hệ thống, bài bản Những giá trị cốt lõi, tầm nhìn, sứ mệnh… chưa xác định rõ ràng và mọi người cũng chưa quan tâm đúng mức Với tư cách là một cán bộ quản lý (CBQL) cơ sở giáo dục, nhận thức tầm quan trọng của vấn

đề quản lý công tác xây dựng VHNT trong bối cảnh hiện nay và sự cần thiết phải xây dựng và phát triển một môi trường VHNT lành mạnh, tích cực, nâng cao uy tín, thương hiệu nhà trường, tạo động lực cho sự phát triển bền vững

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý công tác xây

dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định” làm luận văn thạc sĩ thuộc chuyên ngành QLGD

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở tìm hiểu thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý công tác xây dựng VHNT phù hợp với thực tế ở các trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nhân cách người học trong điều kiện hiện nay

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra, đề tài tập trung giải quyết các

Trang 17

4

nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề quản lý công tác xây dựngVHNT nói chung, VHNT ở các trườngTHCS nói riêng

- Khảo sát và đánh giá thực trạng VHNT và thực trạng quản lý công tác xây dựng VHNT ở các trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác xây dựng VHNT ở các trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu của đề tài là quá trình quản lý công tác xây dựng VHNT ở các trường THCShuyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là biện pháp quản lý công tác xây dựng

VHNT ở các trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn:

- Nội dung: tập trung khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp liên quan đến quản lý công tác xây dựng VHNT

- Không gian: giới hạn khảo sát tại 8trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

- Thời gian từ năm 2019 đến năm 2020

5 Giả thuyết khoa học

Công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định đã có nhiều thành tích, tuy nhiên cũng còn không ít hạn chế, cần có sự khảo sát đánh giá một cách khoa học Nếu xác lập được cơ sở lý luận có tính khoa học, đánh giá đúng thực trạng thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở các

Trang 18

5

trường trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định có tính cần thiết và khả thi, phù hợp với điều kiện tình hình của địa phương, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu

về lý luận có liên quan đến quản lý công tác xây dựng VHNT để xây dựng cơ

sở lý luận cho đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát các hoạt động của GV, HS

ở lớp, ở trường; các cơ sở vật chất, trang thiết bị, cảnh quan sư phạm…nhằm thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài

- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với các CBQL, GV, HS các nhà trường, hoặc các lực lượng ngoài nhà trường, trên cơ sở đặt câu hỏi hoặc nêu vấn đề và đề nghị đối tác có ý kiến trao đổi Phương pháp này được

sử dụng để thu thập thêm thông tin mà không cần sử dụng phiếu hỏi

- Sử dụng các phương pháp điều tra, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong QLGD nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý công tác xây dựng VHNT trong các trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định và xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp

6.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ

Vận dụng toán học thống kê và phần mềm Exel để xử lý, phân tích số liệu thu được về mặt định tính và định lượng các kết quả khảo sát

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn được trình bày theo 3 chương:

Trang 19

6

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà

trường ở trường trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở

các trường trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

Chương 3: Biện pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở

các trường trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

Trang 20

7

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ

TRƯỜNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

Liên quan với vấn đề VHNT và quản lý công tác xây dựng VHNT từ trước đến nay có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Có nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa, mỗi định nghĩa phản ánh cách nhìn nhận, đánh giá khác nhau Đầu tiên, thuật ngữ này xuất hiện vào cuối thế kỷ XVIII, nó mang ý nghĩa là sự tiến triển trong sự tu dưỡng, hướng tới sự khai sáng Từ đó, khái niệm này được đề cập trong rất nhiều lĩnh vực

nghiên cứu như: dân tộc học, nhân loại học, dân gian học, địa văn hóa học,

văn hóa học, xã hội học,… Năm 1952, hai nhà nhân loại học người Mỹ đã

thống kê có tới 164 định nghĩa khác nhau về khái niệm văn hóa

Khi nói đến văn hóa bao giờ cũng gắn với con người, với một bộ phận

cư dân hay một cộng đồng nhất định nào đó Như vậy, văn hóa bao giờ cũng liên quan đến tổ chức - văn hóa tổ chức (VHTC) Thuật ngữ “văn hóa tổ chức” xuất hiện lần đầu tiên trên báo chí Mỹ vào khoảng thập niên 1960 Từ

đó đến nay có nhiều nghiên cứu về VHTC được công bố

Theo Eldrige và Crombie (1974),nói đến văn hóa của một tổ chức là nói đến một hình thể duy nhất với các tiêu chuẩn, giá trị, tín ngưỡng, cách đối xử… được thể hiện qua việc các thành viên liên kết với nhau để làm việc Còn Louis (1980) thì cho rằng, VHTC là một tập hợp những quan niệm chung của một nhóm người Những quan niệm này phần lớn được các thành viên hiểu ngầm với nhau và chỉ thích hợp cho tổ chức của riêng họ Các quan niệm này

sẽ được truyền cho các thành viên mới

Trang 21

8

Trong công trình: Culture in Organizations của Joanne Martin [36] thì

chú trọng vào những viễn cảnh khác nhau của VHTC: “Khi một cá nhân liên

hệ với một tổ chức, họ liên hệ với những chuẩn mực, những câu chuyện mà mọi nguời kể về những điều đang diễn ra, những thủ tục và nguyên tắc chính thức của tổ chức, những dạng hành vi chính thức của tổ chức, những nghi lễ, nhiệm vụ, hệ thống trả công lao động, những biệt ngữ… mà chỉ những nguời bên trong mới hiểu Những yếu tố này là một phần những cái gắn liền với VHTC” Còn Edgar Schein - nhà nghiên cứu nổi tiếng nhất về VHTC với

công trình: Organizational Culture and Leadership [37] nhấn mạnh VHTC là

một dạng của những giả định cơ bản - đuợc sáng tạo, đuợc khám phá hoặc đuợc phát triển bởi các nhóm khi họ học về cách thức giải quyết với những vấn đề của việc thích ứng với môi truờng bên ngoài và hội nhập bên trong

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở nước ta, từ năm 2007 đến năm 2020, Trung ương Đảng, Chính phủ

và Bộ GD&ĐT đã ban hành một số nghị quyết, nghị định, quyết định liên quan đến vấn đề này như:Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 2 tháng 8

năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại

các cơ quan hành chính nhà nước [27]; Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT

ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về đạo đức

nhà giáo [28]; Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9 tháng 6 năm 2014 của Ban

Chấp hành Trung ương Đảng về Xây dựng và phát triển văn hóa, con người

Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước [22]; Chỉ thị số

42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về Tăng

cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015 - 2030 [6]; Quyết

định số 1299/QĐ-TTg ngày 3 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ

phê duyệt Đề án xây dựng Văn hóa ứng xử trong các trường học giai đoạn

Trang 22

9

2018 - 2025 [29]

Các văn bản trên đều liên quan đến cơ quan tổ chức, đoàn thể, làm rõ văn hóa công sở là một loạt hành vi và quy ước mà con người dựa vào đó để điều khiển các mối quan hệ tương tác của mình với những người khác trong công sở Văn hóa công sở còn là một hệ thống được hình thành trong quá trình hoạt động của công sở, tạo nên niềm tin, giá trị về thái độ của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong công sở, ảnh hưởng đến cách làm việc trong công sở và hiệu quả hoạt động của nó

VHTC nói chung, văn hóa doanh nghiệp, công sở nói riêng được nghiên cứu rộng rãi; song chưa có nhiều công trình nghiên cứu về VHTC nhà trường Chúng tôi điểm qua một số công trình nghiên cứu liên quan có đề cập

đến VHNTnhư:Sách Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI (1991) của Phạm Minh Hạc [13]; Bài báo Môi trường học tập trong lớp của Vũ Thị

Sơn đăng trên Tạp chí Giáo dục số 102/2004 [31]; Tài liệu bồi dưỡng cán bộ

quản lý trường phổ thông, Chuyên đề 14: Xây dựng và phát triển văn hóa nhà

trường, Trường Cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh (2013)

[35]; Sách Môi trường giáo dục (2006) của Phạm Hồng Quang [26]

Đặc biệt, trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Xây dựng văn hóa học

đường - Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, do Viện

Nghiên cứu sư phạm - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội phát hành vào năm

2007, có đề cập đến các báo cáo liên quan như: Văn hóa tổ chức - hình thái

cốt lõi của văn hóa nhà trường, của Phạm Quang Huân [18]; Những cơ sở của việc xây dựng văn hóa học đường trong bối cảnh đất nước hội nhập, đổi mới hiện nay, của Lê Quang Hưng [19]… Và trong Kỷ yếu Hội thảo khoa

học: Văn hoá học đường - lí luận và thực tiễn, do Hội khoa học Tâm lý - Giáo

dục Việt Nam phát hành năm 2009, có công bố nhiều báo cáo liên quan như:

Giáo dục giá trị xây dựng văn hoá học đường, của Phạm Minh Hạc [15]; Văn

Trang 23

10

hoá học đường: Quan niệm, vai trò, bản chất và một số yếu tố cơ bản, của

Phạm Thị Minh Hạnh [16]; Bàn về văn hoá học đường Việt Nam hiện đại, của Nguyễn Minh [21]; Những biểu hiện tiêu cực của văn hoá của văn hóa học

đường ngày nay - Nguyên nhân, hệ quả và khả năng khắc phục; của Nguyễn

Hữu Nguyên [23], Văn hoá học đường dưới góc nhìn giáo dục, của Nguyễn Minh Phụng [25]; Vài suy nghĩ về môi trường văn hoá học đường ở Mỹ và

Việt Nam, của Nguyễn Thơ Sinh [30]; Tìm hiểu tư tưởng văn hoá học đường của Chủ tịch Hồ Chí Minh, của Thái Duy Tuyên [32]…

Bên cạnh đó, còn có một số luận án tiến sĩ QLGD nghiên cứu liên quan

như: Luận án tiến sĩ Xây dựng môi trường giáo dục ở trường trung học phổ

thông Chuyên theo tiếp cận văn hoá tổ chức, của Lê Thị Oanh [24]; Luận án

tiến sĩ: Quản lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức,

của Lê Thị Ngọc Thúy [33]…

Các công trình của các nhà khoa học nêu trên chủ yếu tập trung vào nghiên cứu lý luận về xây dựng VHNT nói chung hoặc nghiên cứu về thực tiễn xây dựng VHNT ở các địa phương khác chứ chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu cụ thể về quản lý công tác xây dựng VHNT tại các trường THCS trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định Tuy nhiên, đây là những tài liệu quý giá để chúng tôi kế thừa, sử dụng trong đề tài luận văn

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường

1, Quản lý

Quản lý là một hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người và là một nhân tố cho sự phát triển xã hội Theo nghĩa gốc, “quản”

là trông nom, “lý” là sắp đặt, lo liệu công việc Quản lý vừa là khoa học, vừa

là nghệ thuật và là vấn đề thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý và các nhà

Trang 24

11

nghiên cứu lý luận quản lý

Từ trước đến nay, có nhiều định nghĩa khác nhau của các nhà nghiên cứu về khái niệm quản lý Tuy nhiên, họ đều thống nhất nhau ở một số điểm, quản lý là hoạt động cần thiết, có định hướng; là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động, phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo

ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), sự ổn định và phát triển của tổ chức trong một môi trường luôn biến động

Từ nhận thức trên, có thể hiểu một cách tổng quát: Quản lý là một hoạt

động đa diện phức tạp, là quá trình tác động gây ảnh hưởng có tổ chức, có hướng đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đề ra

2, Quản lý giáo dục

QLGD là một bộ phận của quản lý nói chung, nhưng nó là một khoa học tương đối độc lập vì tính chất đặc thù của nền giáo dục quốc dân Theo các nhà nghiên cứu nước ngoài thì: QLGD là tập hợp những biện pháp tổ chức, cán bộ, kế hoạch hóa, tài chính, nhằm đảm bảo vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng lẫn chất lượng Ở Việt Nam, tác giả Trần Kiểm cho rằng: “QLGD được hiểu là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có

kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống từ mức độ cao nhất đến các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện

có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo mà xã hội đặt

ra cho ngành giáo dục” [26; tr.36].Còn Phạm Minh Hạc thì nhấn mạnh, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và

Trang 25

12

nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trong trạng thái mới về chất [14] Ở nghĩa h p hơn,QLGD là sự tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể CBQL, GV, nhân viên (NV), HS, phụ huynh và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Từ nhận thức trên, chúng ta có thể hiểu, QLGD là hệ thống những tác

động có có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích, các bộ phận của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho các cơ quan trong hệ thống giáo dục vận hành tối ưu, đảm bảo

sự phát triển toàn diện cả về chất lượng lẫn số lượng

3, Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là một nội dung trong những nội dung quan trọng của hệ thống QLGD Theo Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo - giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố thầy và trò… Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [3; tr 63-65].Quản lí nhà trường baogồm:

- Tác động của chủ thể quản lý bên trong nhà trường, do chủ thể quản

lý tác động đến khách thể quản lý như GV, HS, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính kể cả các mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng

- Tác động của các chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường, những tác động của cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập của nhà trường

Ngoài ra, nó còn có những chỉ dẫn của thực thể bên ngoài nhưng liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được thực hiện dưới hình thức

Trang 26

13

Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó

4, Quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường

Qua tìm hiểu, đa số các nhà nghiên cứu VHNT đều thống nhất ý kiến

về quản lý công tác xây dựng VHNT là sự tác động có định hướng, có mục đích, có hệ thống thông tin của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm tạo

ra hoặc gìn giữ, phát triển các giá trị vật chất và các giá trị tinh thần của nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục và truyền lại cho các thế hệ sau

Từ nhận thức trên, chúng tôi cho rằng: quản lý công tác xây dựng

VHNT là việc xây dựng mới các giá trị vật chất và các giá trị tinh thần của nhà trường khi nhà trường chưa có hoặc còn thiếu những giá trị này Đồng thời, quản lý công tác xây dựng VHNT cũng là việc bảo lưu, phát triển các giá trị vật chất và các giá trị tinh thần của nhà trường đã có và phù hợp để phục vụ mục tiêu giáo dục đã xác định

Các giá trị của VHNT sẽ định hướng và điều chỉnh hành vi của các thành viên trong trường

1.2.2 Văn hóa, văn hóa tổ chức, văn hóa nhà trường và công tác xây dựng văn hóa nhà trường

1, Văn hóa

Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm văn hóa Theo UNESCO (2002): Văn hóa là tổ hợp các đặc điểm tinh thần, vật chất, trí tuệ, tình cảm nổi bật của xã hội hay nhóm xã hội, bao hàm cả nghệ thuật, văn học, lối sống, cùng với đường đời, hệ giá trị, truyền thống và niềm tin Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần [38]

Tác giả Thái Duy Tuyên cho rằng, văn hóa là những giá trị vật chất và tinh thần của nhân loại, là kinh nghiệm của lịch sử xã hội loài người đã được

hệ thống hóa, tích lũy lại qua nhiều thế kỷ và có thể truyền lại cho các thế hệ

Trang 27

14

sau [32] Còn Trần Ngọc Thêm thì nhấn mạnh, văn hoá là một bộ phận không thể tách rời cuộc sống và nhận thức của cá nhân và cộng đồng Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo trong quá khứ và hiện tại Qua các thế kỉ, các hoạt động ấy đã hình thành nên một hệ giá trị, các truyền thống và các thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc [34]

Từ các quan niệm trên, trong luận văn này chúng tôi xác định: Văn hóa

là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần đã được hệ thống hóa, tích lũy lại qua thời gian và có thể truyền lại cho các thế hệ sau

Như vậy, văn hóa gồm hai thành tố cơ bản: các giá trị vật chất (văn hóa vật chất - văn hóa vật thể) và các giá trị tinh thần (văn hóa tinh thần - văn hóa phi vật thể) Đối với mỗi nền văn hóa khác nhau, mỗi dân tộc và quốc gia khác nhau có các giá trị văn hóa khác nhau Các giá trị này phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, môi trường, vào sự phát triển kinh tế - xã hội của các dân tộc, các quốc gia, vào lịch sử phát triển của dân tộc và các quốc gia đó

Các giá trị văn hóa được hình thành trong khoảng thời gian nhất định, được bổ sung, được chọn lọc và phát triển để nó phù hợp với điều kiện và môi trường sống Trong quá trình hội nhập văn hóa, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, sự hòa nhập giữa các nền văn hóa ngày càng lớn Một nền văn hóa vừa tiếp nhận các giá trị của các nền văn hóa khác, vừa bảo lưu các giá trị truyền thống tốt đ p để làm phong phú thêm hệ giá trị của mình

Các giá trị văn hóa được bảo lưu nhờ sự truyền đạt từ thế hệ này sang thế hệ khác Chúng là một trong các tiêu chí để giáo dục con người, xây dựng

Trang 28

- VHTC là một tập hợp những quan niệm chung của một nhóm người Những quan niệm này phần lớn được các thành viên hiểu ngầm với nhau và chỉ thích hợp cho tổ chức của riêng họ Các quan niệm này sẽ được truyền cho các thành viên mới

- VHTC không chỉ là một mắt xích của chuỗi những phức tạp mà nó chính là tất cả chuỗi rắc rối đó Văn hóa không phải là một vấn đề của một tổ chức mà chính là hệ thống tổ chức đó

Từ những quan niệm trên, cho thấy VHTC được xem là một nhận thức

chỉ tồn tại trong một tổ chức chứ không phải trong một cá nhân Các cá nhân

có những nền tảng văn hóa, lối sống, nhận thức khác nhau, ở những vị trí làm việc khác nhau trong một tổ chức, có khuynh hướng hiển thị VHTC đó theo cùng một cách hoặc ít nhất có một mẫu số chung Nó có liên quan đến cách nhận thức và lối hành xử của các thành viên đối với bên trong và bên ngoài tổ

chức đó Đồng thời, VHTC chính là sự hiện diện sinh động và cụ thể nhất của

tổ chức đó mà mọi người có thể dễ dàng nhận ra Hình ảnh đó có thể do nhiều

yếu tố cấu thành Chỉ cần một yếu tố có sự thay đổi, thì về lý thuyết, hình ảnh

về tổ chức đó sẽ bị khác đi Do đó, trên phương diện lý thuyết, sẽ không có tổ chức này có văn hóa giống tổ chức kia, dù họ có thể giống nhau nhiều điểm

3, Văn hóa nhà trường

Nhà trường là một tổ chức có chức năng giáo dục thế hệ trẻ Bản thân

Trang 29

16

chức năng ấy cùng với cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động của nhà trường đều

bị chi phối bởi văn hóa - nếu viết đầy đủ hơn là VHTC của nhà trường - gọi tắt là VHNT

Xét về bản chất, mỗi nhà trường là một tổ chức hành chính - sư phạm

Đó là một thế giới thu nhỏ với cơ cấu, chuẩn mực, quy tắc hoạt động, những giá trị, điểm mạnh và điểm yếu riêng cho những con người cụ thể thuộc mọi thế hệ tạo lập Với tư cách là một tổ chức, mỗi nhà trường đều tồn tại dù ít hay nhiều một nền văn hóa nhất định VHTC của một nhà trường cũng giống như tính cách của một con người Nó có cội nguồn trong văn hóa của môi trường xã hội mà nhà trường ấy đang hoạt động, cũng như trong lịch sử của nhà trường Nó có tương tác với môi trường, bị chi phối bởi đặc điểm văn hóa của từng cá nhân và nó rất chậm thay đổi

Theo K.D Peterson và T.E Deal,thìVHNT mà“một dòng chảy ngầm của những chuẩn mực, giá trị, niềm tin, truyền thống và nghi lễ được hình thành theo thời gian do con người làm việc cùng nhau, giải quyết các vấn đề

và đối mặt với các thách thức,… định hình suy nghĩ, cảm xúc và hành động của con người trong nhà trường,… tạo cho nhà trường sự khác biệt” [Dẫn theo 38].Tác giả Vũ Dũng thì cho rằng, VHNT là hành vi ứng xử của các chủ thể tham gia hoạt động đào tạo trong nhà trường, là lối sống văn minh trong trường học VHNT thể hiện ở một số khía cạnh như: Ứng xử của người thầy với người học (Biết quan tâm đến người học, hết lòng yêu thương người học; Biết tôn trọng người học, biết phát hiện ra những ưu điểm và nhược của người học; gương mẫu trước học sinh); Ứng xử của người học đối với người thầy (Kính trọng, yêu quý thầy cô; nhận thức và thực hiện những điều chỉ bảo dạy

dỗ của thầy cô); Ứng xử giữa người lãnh đạo nhà trường và giáo viên (chú ý đến năng lực của các cá nhân trong tập thể, vị tha độ lượng, công bằng, khách quan…); Ứng xử giữa các đồng nghiệp (tôn trọng, thân thiện, hợp tác…) [9]

Trang 30

17

Các tác giả Nguyễn Vũ Bích Hiền, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Xuân Thanh [17] thì nhấn mạnh: VHNT là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử,… VHNT là những nét đặc trưng riêng biệt tạo nên sự khác biệt của nhà trường với các tổ chức khác và sự khác biệt giữa trường này với trường khác VHNT liên quan tới toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của một nhà trường VHNT là những giá trị tốt đ p được hình thành bởi một tập thể và được mỗi cá nhân trong nhà trường chấp nhận VHNT tốt hướng tới chuẩn chất lượng cao

Như vậy, VHNT được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau Chúng tôi đồng tình với quan điểm của Edgar H Schein là: VHNT gồm hai thành tố cơ bản là các giá trị vật chất và các giá trị tinh thần VHNT là tổng hòa của nhiều thành tố hữu hình và vô hình, nhưng chung quy lại đều thuộc hai yếu tố đó là: các giá trị vật chất và các giá trị tinh thần của nhà trường [37]

Từ đó, chúng tôi xác định khái niệm VHNT là các giá trị vật chất và

các giá trị tinh thần của nhà trường được các thế hệ xây dựng, tích lũy lại qua thời gian và có thể truyền lại cho các thế hệ sau

4, Công tác xây dựng văn hóa nhà trường

Nhà trường là một tổ chức, do đó trước khi đề cập đến công tác xây dựng VHNT cần nhận thức về công tác xây dựng VHTC Nhà nghiên cứu Edgar H.Schein khẳng định, VHTC được xây dựng thông qua các quá trình học hỏi tương tác Có nghĩa là một tổ chức muốn xây dựng một nền văn hóa chung, mạnh thì các thành viên của tổ chức phải có cơ hội học tập kinh nghiệm chung [37]

Bàn về khái niệm xây dựng VHTC, các tác giả Nguyễn Vũ Bích Hiền, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Xuân Thanh cho rằng, xây dựng VHTC là hướng đến sự thống nhất về nhận thức ý thức giữa các thành viên và phát triển năng lực hành động/hành vi thống nhất cho họ khi hành động Do đó,

Trang 31

18

xây dựng VHTC thực chất là xây dựng và đạt được sự đồng thuận về một hệ thống các giá trị triết lí hành động và phương pháp ra quyết định đặc trưng cho phong cách của tổ chức và cần được tuân thủ nghiêm túc [17]

Từ nhận thức về khái niệm xây dựng VHTC, chúng tôi cho rằng, công

tác xây dựng VHNT là quá trình xây dựng và đạt được sự đồng thuận về một

hệ thống các giá trị (vật chất và tinh thần) mang đặc trưng của nhà trường theo một phương hướng nhất định Quá trình này gồm việc hình thành các giá trị mới và bảo lưu, phát huy các giá trị đã có phù hợp

Như vậy, công tác xây dựng VHNT thực chất là việc hình thành các giá trị văn hóa của nhà trường Đó là các giá trị vật chất và các giá trị tinh thần của nhà trường Tùy theo mục tiêu phát triển và điều kiện của từng trường mà

có thể xác định các giá trị vật chất và tinh thần cần xây dựng khác nhau

1.3 Lý luận về công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học cơ sở

1.3.1 Vai trò của văn hóa nhà trường và sự cần thiết của việc xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học cơ sở

Văn hóa nói chung, VHNT nói riêng có vai trò quan trọng đối với chất lượng cuộc sống và hiệu quả hoạt động của nhà trường Thể hiện:

Thứ nhất, văn hóa là một thứ tài sản lớn của nhà trường VHNT mạnh

sẽ là tài sản lớn của nhà trường, một nhân tố có lợi cho sự cạnh tranh lành mạnh Bởi vì, một nền văn hóa mạnh, tích cực sẽ thúc đẩy sự nhất quán, phối hợp và kiểm soát, giảm bớt sự bất thường và tăng cường động cơ thúc đẩy

Do đó, VHNT khuyến khích tính hiệu quả của tổ chức và làm tăng cơ hội thành công của nhà trường và các thành viên của nhà trường

Thứ hai, văn hóa nhà trường giúp xác định và xây dựng cam kết của nhà trường đối với các giá trị cốt lõi VHNT là một loại động cơ thúc đẩy

quan trọng đối với người lao động, giúp xác định và xây dựng cam kết của

Trang 32

19

nhà trường đối với các giá trị cốt lõi và vì vậy có ảnh hưởng đáng kể tới tính hiệu quả và hiệu năng của nhà trường Cán bộ, viên chức nhà trường sẽ xác định và xây dựng cam kết đối với các giá trị cốt lõi khi họ thấy công việc có ý nghĩa và hứng thú, khi họ xác định được mục tiêu của mình trong mục tiêu chung của tổ chức và khi họ thấy mình có giá trị và an toàn

Thứ ba, văn hóa nhà trường tạo động lực, hiệu quả làm việc.VHNT có

ảnh hưởng đáng kể tới động lực, hiệu quả làm việc Hầu hết các nhà trường đều nỗ lực để động viên cán bộ, viên chức bằng cách thưởng, thăng chức và phạt như thuyên chuyển, giáng chức hay hạ lương Tuy nhiên, các giải pháp này chỉ có một số hiệu lực nhất định Như vậy, ở đây VHNT có tiềm năng quan trọng Một nền văn hoá phù hợp và liên kết chặt chẽ có thể làm cho viên chức trung thành hơn, củng cố các niềm tin và giá trị, khuyến khích họ là những người làm việc có ích và tạo ra các câu chuyện, nghi lễ, nghi thức đem lại cảm giác thuộc về tổ chức và nhà trường của mình

Thứ tư, văn hóa nhà trường hỗ trợ điều phối và kiểm soát.Văn hoá có

chức năng thúc đẩy tính nhất quán về quan điểm, nên nó cũng thúc đẩy quá trình phối hợp và kiểm soát của tổ chức VHNT không chỉ có chức năng phối hợp mà dưới các hình thức giá trị, thái độ, và đặc biệt là những thừa nhận cơ bản, văn hoá cũng là một phương tiện kiểm soát đầy hữu hiệu trong tổ chức

Thứ năm, văn hóa nhà trường hạn chế tiêu cực và xung đột Khi bàn về

hạn chế tiêu cực và xung đột nhiều nhà lý thuyết văn hóa nhấn mạnh vai trò quan trọng của văn hóa trong việc khuyến khích liên kết xã hội Văn hóa được miêu tả như là chất keo gắn kết một tổ chức lại với nhau Một văn hóa chung sẽ thúc đẩy tính nhất quán của nhận thức, xác định, đánh giá các vấn đề, lựa chọn và hành động ưu tiên Ở những tổ chức có xu hướng mâu thuẫn và đối kháng cao thì văn hóa là một động lực hữu hiệu để hoà nhập và nhất trí

VHNT có vai trò quan trọng như vậy, do đó việc xây dựng, vun trồng,

Trang 33

20

phát triển VHNT nói chung, VHNT nhà trường THCS nói riêng lành mạnh, tích cực ở nước ta là cần thiết, xuất phát từ các lý do sau:

- Sự phát triển của HS chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường văn hóa

xã hội, nơi các em lớn lên;

- VHNT lành mạnh giúp giảm bớt sự không hài lòng của GV và giúp giảm thiểu hành vi, cử chỉ không lịch sự của HS;

- Tạo ra môi trường thuận lợi cho việc dạy và học, khuyến khích GV và

HS nỗ lực rèn luyện, học tập đạt thành tích mong đợi

Như vậy, có thể nói VHNT luôn chi phối trực tiếp đến sự phát triển tiến

bộ toàn diện của nhà trường

1.3.2 Các thành tố cấu thành văn hóa nhà trường và biểu hiện của các thành tố này ở trường trung học cơ sở

Nhà nghiên cứu hàng đầu về VHTC, E.H Schein [37] đã đưa ra mô hình cấu trúc VHTC bao gồm 3 tầng bậc:

- Tầng thứ nhất: Những yếu tố hữu hình - có thể quan sát được

- Tầng thứ hai: Những giá trị được thể hiện, bao gồm niềm tin, thái độ, cách ứng xử…

- Tầng thứ ba: Những giả thiết cơ bản - bao gồm những yếu tố liên quan đến môi trường xung quanh, thực tế của tổ chức, đến hoạt động và mối quan hệ giữa con người trong tổ chức

Theo ông, tầng thứ ba sẽ quyết định đến cách giải quyết, xem xét mọi vấn đề của tổ chức, nó chi phối việc lựa chọn phương án nào, giá trị nào Ngược lại, nếu giả định là tất cả các thành viên đều năng động và có trách nhiệm, tổ chức sẽ khuyến khích mọi người làm việc theo cách riêng và theo tốc độ riêng của mỗi người Tầng giả thuyết cơ bản này có mối quan hệ chặt chẽ, chi phối đến hai tầng còn lại

Cũng như VHTC nói chung, VHNT được ví như một mô hình tảng

Trang 34

21

băng có phần nổi và phần chìm:

- Phần nổi của VHNT là những thành tố dễ nhìn thấy, có thể quan sát

được, bao gồm: Cảnh quan trường học, môi trường sư phạm, cách bài trí lớp

học, logo, phù hiệu, biểu trưng, trang phục của thầy và trò, tập quán, thói quen, nghi lễ, truyền thống, giai thoại, nhân vật anh hùng, thần tượng của nhà trường; Sứ mệnh, tầm nhìn, hoạt động của GV, HS và những giao tiếp không chính thức giữa các nhóm người trong nhà trường…

- Phần chìm của VHNT là những yếu tố không trực tiếp quan sát được

mà phải trực tiếp trải nghiệm ở trong nhà trường, bao gồm: Mong muốn, nhu

cầu, cảm xúc của các thành viên nhà trường; Thương hiệu, quyền lực và cách thức ảnh hưởng trong nhà trường; đặc biệt là các giá trị của nhà trường

Giá trị làm chuẩn mực và nền tảng đạo đức chi phối hành vi của các thành viên trong nhà trường Có nhà trường đề cao giá trị nhân văn, tình yêu thương của những con người trong tập thể; có nhà trường đề cao tính cộng đồng trách nhiệm và sự sáng tạo trong công việc; lại có nhà trường đề cao các giá trị trung thực, ý thức cầu thị, thái độ khiêm tốn, say mê công việc, tinh thần đồng đội, hợp tác, cởi mở, tôn trọng, tin tưởng, ý thức tổ chức kỷ luật… của các thành viên trong nhà trường

Giá trị trong tổ chức nhà trường được phân chia thành hai loại Loại thứ nhất là các giá trị mà nhà trường đã hình thành và vun đắp trong cả quá trình xây dựng và trưởng thành Loại thứ hai là những giá trị mới mà CBQL và

GV, HS mong muốn nhà trường mình có và tạo lập từng bước nhằm đem đến

sự phát triển mới phù hợp với yêu cầu của xã hội

Lớp sâu nhất trong VHNT là những giả định ngầm Các ngầm định nền tảng bao gồm niềm tin, niềm tự hào, những suy nghĩ và trạng thái xúc cảm đã

ăn sâu vào tiềm thức mỗi cá nhân và tạo thành nét chung trong tập thể nhà trường VHNT còn là biểu hiện ở phong cách ứng xử, phong cách làm việc,

Trang 35

22

phương pháp ra quyết định, phương pháp truyền thống… của nhà trường

VHNT theo quan điểm của nền giáo dục Singapore gồm các thành tố:

Sứ mệnh (Sứ mệnh nền giáo dục là phục vụ người học, cung cấp cho người học một nền giáo dục toàn diện, cân đối, phát triển hết các tiềm năng, giáo dục thế hệ trẻ thành công dân tốt, có ý thức với gia đình, xã hội và đất nước); Tầm nhìn (Xây dựng quốc gia học tập, góp phần xây đựng đất nước lớn mạnh, thịnh vượng) và Hệ giá trị: (1) Chính trực - có tinh thần dũng cảm, đạo đức, thẳng thắn, nói và làm đúng đắn; (2) Con người - lấy con người làm tâm điểm, phát huy cái tốt của con người; (3) Học tập - đam mê học tập, lấy học tập làm đường đời; và (4) Chất lượng - theo đuổi chất lượng [38]

Theo Thái Duy Tuyên, các thành tố cấu thành VHNT gồm: Hệ thống giá trị, niềm tin, hoài bão, lý tưởng mà thầy trò ấp ủ và thực hiện [32] Tác giả

Lê Hiển Dương thì cho rằng, VHNT gồm các thành tố căn bản sau: Yếu tố văn hóa mang giá trị hữu hình; Yếu tố văn hóa mang giá trị định hướng trách nhiệm; Yếu tố văn hóa giá trị hạt nhân cốt lõi Yếu tố hữu hình là vị trí địa lý, kiến trúc, cơ sở hạ tầng, công nghệ, phòng thí nghiệm, ký túc xá sinh viên, tác phẩm nghệ thuật, biểu tượng, trang phục Yếu tố giá trị định hướng gồm: chiến lược, mục tiêu, triết lý đào tạo được hình thành trong quá trình phát triển của nhà trường [11]

Tác giả E.H Schein [37], cho rằng VHNT gồm hai thành tố cơ bản: Thành tố vật chất và thành tố tinh thần

1, Các giá trị vật chất của nhà trường

- Logo, biểu tượng của nhà trường;

- Khẩu hiệu, phương châm làm việc của nhà trường;

- Kiến trúc của nhà trường;

- Không gian, cảnh quan của nhà trường;

- Trang phục của HS, GV, cán bộ phục vụ trong nhà trường;

Trang 36

23

2, Các giá trị tinh thần của nhà trường

- Tầm nhìn, mục tiêu của nhà trường;

- Hệ giá trị của nhà trường;

- Phong cách lãnh đạo và phong cách làm việc của nhà trường;

+ Phong cách lãnh đạo, thể hiện ở hai hình thức cơ bản: Phong cách quyết đoán và phong cách dân chủ

+ Phong cách làm việc của GV, cán bộ phục vụ được thể hiện qua thái

độ làm việc, qua mức độ hoàn thành công việc, qua cách thức giải quyết vấn đề… bao gồm: Thái độ đối với việc thực thi nhiệm vụ; Thái độ đối với cái mới, đối với sự thay đổi; Mức độ chuyên nghiệp trong thực thi công việc; Quy trình, thủ tục giải quyết vấn đề

+ Hành vi ứng xử của nhà trường, bao gồm: Hành vi ứng xử trong nội

bộ nhà trường và Hành vi ứng xử với bên ngoài

- Phương pháp truyền thông của nhà trường, bao gồm việc chia sẻ thông tin và hình thức truyền thông trong nhà trường

Như vậy, VHNT là tập hợp tất cả những yếu tố làm nên đặc trưng riêng biệt của nhà trường này so với nhà trường khác và so với các tổ chức khác cho nên biểu hiện của các thành tố VHNT đặc biệt phong phú Tuy nhiên, khi tìm hiểu về VHNT ở nước ta hiện nay nói chung, VHNT THCS nói riêng, các biểu hiện cụ thể của thành tố này thường được đề cập đến đó là:

- Sứ mạng, tầm nhìn của nhà trường;

- Các chuẩn mực, giá trị, niềm tin trong nhà trường;

- Các truyền thống, nghi thức, nghi lễ của nhà trường;

- Lịch sử và những câu chuyện được lưu truyền của nhà trường;

- Con người và các mối quan hệ trong nhà trường;

- Kiến trúc, hiện vật và các biểu tượng của nhà trường [11]

Như vậy,VHNT nói chung, VHNT THCS nói riêng bao gồm nhiều yếu

Trang 37

1, Xây dựng và thống nhất hệ thống giá trị cốt lõi của nhà trường

2, Xây dựng các nội dung phát triển VHNT

- Xây dựng các giá trị mới trong VHNT

- Kế thừa và phát huy các giá trị trong VHNT

3, Huy động các nguồn lực trong công tác xây dựng VHNT

4, Phối hợp các lực lượng trong công tác xây dựng VHNT

5, Các điều kiện hỗ trợ cho công tác xây dựng VHNT

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học cơ sở

VHNT có tác động đến mọi khía cạnh sư phạm của nhà trường Công tác xây dựng và phát triển VHNT có ý nghĩa đối với HS, GV, NV và cả lãnh đạo nhà trường Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng VHNT,

chúng tôi nêu lên các yếu tố cơ bản sau đây:

1, Các giá trị văn hóa đang tồn tại trong nhà trường, bao gồm những giá trị tích cực và những giá trị tiêu cực

2, Năng lực, thái độ của người CBQL trong công tác xây dựng, phát triển VHNT

3, Thái độ của GV, HS và nhân viên trong việc tham gia công tác xây dựng và phát triển VHNT

Trang 38

25

4, Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học,… của nhà trường

5, Môi trường bên ngoài tác động đến nhà trường

1.4 Nội dung quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học cơ sở

Quản lý công tác xây dựng VHNT ở trường THCS được được đánh giá qua hai mặt cơ bản: (1) Quản lý nhằm phát huy những giá trị, những nội dung văn hóa phù hợp của nhà trường; (2) Quản lý công tác xây dựng những giá trị

và nội dung mới của VHNT

Nghiên cứu nội dung quản lý công tác xây dựng VHNT ở trường THCS của luận văn này chúng tôi dựa trên cách tiếp cận chức năng quản lý kết hợp với VHTC Dựa theo cách tiếp cận này, quản lý công tác xây dựng VHNT ở trường THCS bao gồm các nội dung sau:

1.4.1 Lập kế hoạch công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học cơ sở

Hiệu trưởng (HT) nhà trường cùng với ban giám hiệu và các bộ phận chức năng phải lập được kế hoạch công tác xây dựng VHNT Lập kế hoạch công tác xây dựng VHNT ở trường THCS thể hiện ở các khía cạnh sau:

1, Lập kế hoạch phát huy những nội dung phù hợp của VHNT

Đây là việc phát huy các giá trị văn hóa vật chất và tinh thần mà nhà trường đã có Những giá trị này vẫn còn phù hợp với công tác xây dựng văn hóa trong thời điểm hiện tại của nhà trường, phù hợp với yêu cầu giáo dục của đất nước, phù hợp với văn hóa dân tộc

Việc lập kế hoạch xây dựng VHNT phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Kế hoạch xây dựng VHNT qua việc phát huy những nội dung phù hợp được tích hợp vào kế hoạch chung của nhà trường

- Kế hoạch bao quát hết các nội dung phù hợp cần phát huy trong công tác xây dựng VHNT

Trang 39

- Xây dựng kế hoạch phối hợp với cha m HS trong việc phát huy những nội dung phù hợp của công tác xây dựng VHNT

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra về việc phát huy những nội dung phù hợp của công tác xây dựng VHNT

2, Lập kế hoạch xây dựng những nội dung mới của VHNT

HT nhà trường cần lập kế hoạch xây dựng những nội dung mới của VHNT để thực hiện mục tiêu của hoạt động đào tạo, mục tiêu công tác xây dựng VHNT Quản lý kế hoạch công tác xây dựng những nội dung mới của VHNT cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

- Kế hoạch công tác xây dựng những nội dung mới của VHNT phải được tích hợp vào kế hoạch chung của nhà trường

- Kế hoạch bao quát hết những nội dung mới của công tác xây dựng VHNT Kế hoạch chỉ rõ các mốc thời gian, các nội dung chính để công tác xây dựng những nội dung mới của VHNT

- HT chỉ đạo xây dựng kế hoạch tuyên truyền về những nội dung mới

về công tác xây dựng VHNT

- Xây dựng kế hoạch tập huấn cho GV và NV nhà trường về những nội dung mới của công tác xây dựng VHNT

Trang 40

27

- Xây dựng kế hoạch tập huấn kĩ năng lôi cuốn các lực lượng khác ở địa phương tham gia vào công tác xây dựng những nội dung mới của VHNT (UBND xã/thị trấn; huyện; Phòng GD&ĐT; các tổ chức chính trị xã hội tại địa phương như xã/thị trấn; huyện, )

- Xây dựng kế hoạch phối hợp với cha m HS trong công tác xây dựng những nội dung mới của VHNT

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra về công tác xây dựng những nội dung mới của VHNT

1.4.2 Tổ chức thực hiện công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở trường trung học cơ sở

Sau khi kế hoạch đã được thực hiện xong, HT cần tổ chức bộ máy để thực hiện nhiệm vụ công tác xây dựng VHNT Đây là khâu quan trọng của quản lý công tác xây dựng VHNT Bởi vì, bất cứ một hoạt động nào khi tiến hành thực hiện cũng cần phải có con người cụ thể, các bộ phận cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ công tác xây dựng VHNT Bên cạnh công việc tổ chức bộ máy thực hiện nhiệm vụ công tác xây dựng VHNT thì chủ thể quản lý nhiệm

vụ này cần phải tổ chức các hoạt động cụ thể để công tác xây dựng VHNT Các nội dung này bao gồm:

1, Tổ chức thực hiện việc phát huy những nội dung phù hợp của VHNT,

thể hiện ở các hoạt động cụ thể sau:

- HT thành lập các bộ phận của nhà trường chịu trách nhiệm chính trong việc phát huy những nội dung phù hợp của VHNT

- HT huy động tất cả GV, NV nhà trường tham gia vào việc phát huy những nội dung phù hợp của VHNT

- HT huy động tối đa nỗ lực của các GVCN, GV tổng phụ trách Đội trong việc phát huy những nội dung phù hợp của VHNT

- HT chỉ đạo để nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội nhà

Ngày đăng: 10/08/2021, 15:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật
Năm: 2011
[2] Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật
Năm: 2013
[3] Đặng Quốc Bảo (2017), Đổi mới cải cách giáo dục ở Việt Nam và nhân tố quản lý trong tiến trình đổi mới giáo dục, NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cải cách giáo dục ở Việt Nam và nhân tố quản lý trong tiến trình đổi mới giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Thông tin và Truyền thông
Năm: 2017
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2020
[5] Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý, Trường cán bộ quản lý GD&ĐT và Trường ĐHSP Hà Nội 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
[6] Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2015 của Ban Bí thư TW Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015 - 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2015 của Ban Bí thư TW Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015 - 2030
[7] Lê Thị Ngọc Dung (2009), “Xây dựng văn hoá học đường ở thành phố Hồ Chí Minh”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học:Văn hoá học đường - lí luận và thực tiễn, Hội khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng văn hoá học đường ở thành phố Hồ Chí Minh”, "Kỷ yếu Hội thảo khoa học:Văn hoá học đường - lí luận và thực tiễn
Tác giả: Lê Thị Ngọc Dung
Năm: 2009
[9] Vũ Dũng (2009), “Văn hoá học đường - Nhìn từ khía cạnh lý luận và thực tiễn”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Văn hoá học đường - lí luận và thực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá học đường - Nhìn từ khía cạnh lý luận và thực tiễn”
Tác giả: Vũ Dũng
Năm: 2009
[11] Lê Hiển Dương (2009), “Định hướng xây dựng và phát triển văn hoá trường đại học trong thời kỳ hội nhập”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Văn hoá học đường - lí luận và thực tiễn, Hội khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, tr. 88 - 94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng xây dựng và phát triển văn hoá trường đại học trong thời kỳ hội nhập”, "Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Văn hoá học đường - lí luận và thực tiễn
Tác giả: Lê Hiển Dương
Năm: 2009
[13] Phạm Minh Hạc (1991), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1991
[14] Phạm Minh Hạc (2001), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
[15] Phạm Minh Hạc (2009), “Giáo dục giá trị xây dựng văn hoá học đường”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Văn hoá học đường - lí luận và thực tiễn, Hội khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, tr. 7 - 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giá trị xây dựng văn hoá học đường”, "Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Văn hoá học đường - lí luận và thực tiễn
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2009
[16] Phạm Thị Minh Hạnh (2009), “Văn hoá học đường: Quan niệm, vai trò, bản chất và một số yếu tố cơ bản”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Văn hoá học đường - lí luận và thực tiễn, Hội khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá học đường: Quan niệm, vai trò, bản chất và một số yếu tố cơ bản”, "Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Văn hoá học đường - lí luận và thực tiễn
Tác giả: Phạm Thị Minh Hạnh
Năm: 2009
[17] Nguyễn Vũ Bích Hiền (Chủ biên), Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Xuân Thanh (2017), Giáo trinh Văn hoá tổ chức vận dụng vào phân tích văn hoá nhà trường, NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trinh Văn hoá tổ chức vận dụng vào phân tích văn hoá nhà trường
Tác giả: Nguyễn Vũ Bích Hiền (Chủ biên), Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Xuân Thanh
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2017
[18] Phạm Quang Huân (2007), “Văn hóa tổ chức - hình thái cốt lõi của văn hóa nhà trường”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Xây dựng văn hoá học đường, Viện Nghiên cứu sư phạm, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa tổ chức - hình thái cốt lõi của văn hóa nhà trường”, "Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Xây dựng văn hoá học đường
Tác giả: Phạm Quang Huân
Năm: 2007
[19] Lê Quang Hƣng (2007), “Những cơ sở của việc xây dựng văn hóa học đường trong bối cảnh đất nước hội nhập, đổi mới hiện nay”, Kỷ yếu Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của việc xây dựng văn hóa học đường trong bối cảnh đất nước hội nhập, đổi mới hiện nay”
Tác giả: Lê Quang Hƣng
Năm: 2007
[21] Nguyễn Minh (2009), “Bàn về văn hoá học đường Việt Nam hiện đại”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Văn hoá học đường - lí luận và thực tiễn, Hội khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về văn hoá học đường Việt Nam hiện đại”, "Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Văn hoá học đường - lí luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Minh
Năm: 2009
[22] Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật
[23] Nguyễn Hữu Nguyên (2009), “Những biểu hiện tiêu cực của văn hoá của văn hoá học đường ngày nay - Nguyên nhân, hệ quả và khả năng khắc phục”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Văn hoá học đường - lí luận và thực tiễn, Hội khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biểu hiện tiêu cực của văn hoá của văn hoá học đường ngày nay - Nguyên nhân, hệ quả và khả năng khắc phục”, "Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Văn hoá học đường - lí luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Hữu Nguyên
Năm: 2009
[24] Lê Thị Oanh (2018), Xây dựng môi trường giáo dục ở trường trung học phổ thông Chuyên theo tiếp cận văn hoá tổ chức, Luận án tiến sĩ Lí luận và lịch sử giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng môi trường giáo dục ở trường trung học phổ thông Chuyên theo tiếp cận văn hoá tổ chức
Tác giả: Lê Thị Oanh
Năm: 2018

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w