1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lý công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở vùng ven biển huyện phù mỹ, tỉnh bình định

145 23 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Công Tác Giáo Dục Bảo Vệ Môi Trường Cho Học Sinh Trung Học Cơ Sở Vùng Ven Biển Huyện Phù Mỹ, Tỉnh Bình Định
Tác giả Nguyễn Thị Thu Trang
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Xuân Bách
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó, hướng dẫn xây dựng chương trình, tài liệu giảng dạy, học tập và tài liệu tham khảo về Giáo dục bảo vệ môi trường BVMT của các cấp học, trình độ đào tạo làm cơ sở cho việc thực hiệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

NGUYỄN THỊ THU TRANG

QUẢN LÍ CÔNG TÁC GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG VEN BIỂN HUYỆN PHÙ MỸ,

TỈNH BÌNH ĐỊNH

Người hướng dẫn: PGS.TS.TRẦN XUÂN BÁCH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số : 8.14.01.14

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Trang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho phép tôi xin gửi đến thầy, PGS.TS Trần Xuân Bách – lòng biết ơn sâu sắc nhất - người đã quan tâm và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn Thầy đã cho tôi thêm nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục cũng như giúp tôi kỹ năng nghiên cứu khoa học Một lần nữa, tôi xin được nói lời cảm ơn thầy

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học Khoa KHXH-NV, Trường Đại học Quy Nhơn, cùng các thầy cô giáo đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều công sức giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo đảng ủy, ủy ban nhân dân thị xã Mỹ Thành, Mỹ Thọ, Mỹ An, Mỹ Thắng, lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, ban giám hiệu trường THCS Mỹ Thành, Mỹ Thọ, Mỹ An, Mỹ Thắng, các đồng chí cán bộ GV, các em học sinh cùng gia đình đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp số liệu, cho ý kiến, quan tâm, động viên, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua!

Mặc dù cố gắng thật nhiều trong quá trình thực hiện đề tài, song không thể tránh khỏi thiếu sót nhất định Tôi rất mong được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan tâm đến vấn đề trình bày trong luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Quy Nhơn, tháng 3 năm 2021

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Trang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ CÔNG TÁC GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Sự phát triển của công tác giáo dục bảo vệ môi trường 6

1.1.2 Giáo dục bảo vệ môi trường ở Việt Nam 9

1.2 Các khái niệm chính của đề tài 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Quản lý giáo dục 12

1.2.3 Môi trường 13

1.2.4 Giáo dục bảo vệ môi trường 14

1.2.5 Quản lý công tác giáo dục bảo vệ môi trường 15

1.3 Lý luận về công tác giáo dục bảo vệ môi trường ở trường trung học cơ sở 16

Trang 5

1.3.1 Những quan điểm chủ trương về công tác giáo dục bảo vê môi

trường cho học sinh THCS 16

1.3.2 Mục tiêu của công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS 19

1.3.3 Nội dung công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS 20

1.3.4 Phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS 20

1.3.5 Hình thức giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS 22

1.3.6 Các điều kiện để giáo dục bảo vệ môi trường 23

1.3.7 Sự phối hợp giữa các lực lượng trong công tác giáo dục bảo vệ môi trường 26

1.3.8 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giáo dục bảo vệ môi trường 27

1.4 Lý luận về quản lý công tác giáo dục bảo vệ môi trường ở trường trung học cơ sở 27

1.4.1 Quản lý mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường 27

1.4.2 Quản lý nội dung giáo dục môi trường 29

1.4.3 Quản lý hình thức tổ chức công tác giáo dục bảo vệ môi trường 30 1.4.4 Quản lý các điều kiện để giáo dục bảo vệ môi trường 30

1.4.5 Quản lý công tác phối hợp các lực lượng tham gia công tác giáo dục bảo vệ môi trường 32

1.4.6 Quản lý kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục bảo vệ môi trường 32 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng 33

1.5.1 Yếu tố khách quan 33

1.5.2 Yếu tố chủ quan 33

Tiểu kết Chương 1 35

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CÔNG TÁC GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG VEN BIỂN

HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH 36

2.1 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 36

2.1.1 Mục tiêu khảo sát 36

2.1.2 Nội dung khảo sát 36

2.1.3 Đối tượng khảo sát 37

Bảng 2.1 Số lượng phiếu điều tra khảo sát thực trạng 37

2.1.4 Phương pháp điều tra 37

2.1.5 Phương pháp xử lí số liệu 37

2.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội các xã ven biển huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 37

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí 37

2.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội 39

2.2.3 Thực trạng về môi trường trên địa bàn các xã vùng ven biển huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 39

2.3 Tình hình giáo dục trung học cơ sở các xã vùng ven biển huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 40

2.3.1 Hệ thống, qui mô trung học cơ sở các xã ven biển 40

2.3.2 Kết quả đạt được trong thời gian qua 41

Bảng 2.2 Chất lượng hạnh kiểm 41

Bảng 2.3 Chất lượng học lực 41

2.3.3 Hạn chế : 42

2.4 Thực trạng công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở vùng ven biển huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 43

Trang 7

2.4.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và học sinh về công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở vùng ven biển huyện

Phù Mỹ 43

2.4.2 Nhận thức của CBQL, GV về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục môi trường 46

2.5 Thực trạng quản lí công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở vùng ven biển huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 49

2.5.1 Thực trạng quản lí mục tiêu giáo dục môi trường 51

2.5.2 Thực trạng quản lí hoạt động dạy học có tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường 52

2.5.3 Thực trạng quản lí công tác giáo dục môi trường thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp 55

2.5.4 Thực trạng quản lí công tác bồi dưỡng nội dung, phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường cho GV 56

2.5.5 Thực trạng quản lí việc phối hợp giữa các lực lượng trong công tác giáo dục bảo vệ môi trường 58

2.5.6 Thực trạng quản lí CSVC, TBDH phục vụ công tác giáo dục bảo vệ môi trường 61

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS vùng ven biển huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 63 2.6.1 Ưu điểm 63

2.6.2 Hạn chế 64

2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 65

Tiểu kết Chương 2 67

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ CÔNG TÁC GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG VEN BIỂN HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH 68

Trang 8

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 68

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 68

3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 69

3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa 69

3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn 69

3.2 Biện pháp quản lí công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở vùng ven biển huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 70

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, học sinh và PHHS về công tác giáo dục bảo vệ môi trường 70

3.2.2 Xây dựng mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường gắn với thực tiễn địa phương 73

3.2.3 Chỉ đạo hoạt động dạy tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường 76

3.2.4 Đổi mới công tác giáo dục bảo vệ môi trường thông qua hoạt động ngoài giờ theo hướng trải nghiệm 79

3.2.5 Tổ chức bồi dưỡng nội dung, phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường cho GV 87

3.2.6 Chủ động phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục bảo vệ môi trường 92

3.2.7 Sử dụng có hiệu quả CSVC, TBDH phục vụ công tác giáo dục môi trường 97

3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, thi đua, khen thưởng về giáo dục bảo vệ môi trường 100

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 101

3.4 Khảo nghiệm sự cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp 104

Tiểu kết Chương 3 106

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107

Trang 9

1 Kết luận 107

1.1 Về lí luận 107

1.2 Về thực trạng 107

1.3 Đề xuất các biện pháp 108

2 Khuyến nghị 109

2.1 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định 109

2.2 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phù Mỹ 109

2.3 Đối với chính quyền địa phương 109

2.4 Đối với các trường trung học cơ sở vùng ven biển huyện Phù Mỹ 110 2.5 Đối với PHHS 110

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ GD&ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Số lượng phiếu điều tra khảo sát thực trạng 37

Bảng 2.2 Chất lượng hạnh kiểm 41

Bảng 2.3 Chất lượng học lực 41

Bảng 2.4 Nhận thức của học sinh về các hành vi bảo vệ môi trường 44

Bảng 2.5 Các hành vi có tác động đến môi trường của học sinh 45

Bảng 2.6 Ý kiến của CBQL, GV về mức độ ảnh hưởng các yếu tố tác động đến công tác giáo dục BVMT cho học sinh THCS hiện nay 46

Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả khảo sát những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến công tác giáo dục BVMT cho học sinh 48

Bảng 2.8 Tổng hợp thực trạng quản lý hoạt động giáo dục BVMT 50

Bảng 2.9 Khảo sát thực trạng quản lí mục tiêu giáo dục BVMT cho học sinh của Hiệu trưởng các trường THCS vùng ven biển 52

Bảng 2.10 Khảo sát hiệu trưởng các hình thức giáo dục BVMT cho học sinh tại các trường THCS ven biển 53

Bảng 2.11 Khảo sát hiệu trưởng về tính hiệu quả của các hình thức giáo dục BVMT cho học sinh tại các trường THCS ven biển 53

Bảng 2.12 Thực trạng quản lí các hoạt động giáo dục BVMT cho học sinh 54

Bảng 2.13 Quản lí công tác bồi dưỡng GV về giáo dục BVMT 57

Bảng 2.14 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về quản lý sự phối hợp các lực lượng trong hoạt động giáo dục BVMT 59

Bảng 2.15 Bảng tổng hợp khảo sát ý thức của học sinh về hoạt động môi trường 63

Bảng 2.16 Bảng khảo sát về công tác quản lí công tác giáo dục bảo vệ môi trường 65

Bảng 3.1 Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 104

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, với sự phát triển của cuộc cách mạng Khoa học-kĩ thuật 4.0, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm công nghiệp phát triển nhanh vì thế nền kinh tế của Việt Nam phát triển nhanh chóng, tỷ trọng GDP tăng, người lao động thủ công dần được thay thế bằng máy móc, năng xuất lao động tăng… góp phần nâng cao, cải thiện đời sống nhân dân Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì cũng không ít hệ lụy để lại cho môi trường: chất thải công nghiệp, những chất khó phân hũy (nilon, chai nhựa), …được thải ra xung quanh môi trường sống của chúng ta hằng ngày Chính những chất thải ấy đã và đang gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của chúng ta: biến đổi khí hậu, bệnh tật…

Tại Đại hội XII của Đảng chỉ rõ: “Quản lí nhà nước về tài nguyên, bảo

vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu nhiều mặt còn hạn chế; pháp luật, chính sách thiếu đồng bộ; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm chưa nghiêm ( ) Tình trạng ô nhiễm môi trường chậm được cải thiện; ô nhiễm môi trường ở nhiều nơi còn nghiêm trọng, nhất là tại một số làng nghề, lưu vực sông; xử lý vi phạm môi trường chưa nghiêm Ý thức bảo vệ môi trường của một bộ phận người dân và doanh nghiệp chưa cao…”[21] Trong các chỉ tiêu quan trọng của Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ

XII, Đảng và Nhà nước ta đã đưa chỉ tiêu về môi trường: Đến năm 2020,

95% dân cư thành thị, 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, hợp

vệ sinh và 85% chất thải nguy hại, 95 - 100% chất thải y tế được xử lý; tỉ lệ che phủ rừng đạt 42%

Việc bảo vệ môi trường là cần thiết và cấp bách, đòi hỏi cần xây dựng

cơ chế, chính sách phù hợp để cải thiện tình trạng này; có chế tài xử phạt

Trang 13

mạnh để răn đe các hành vi gây ô nhiễm môi trường Đây là vấn đề đòi hỏi

sự chung tay của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân

Trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Đảng ta chỉ rõ,

cần tập trung “Cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của người dân Thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ và xử lý môi trường”; “Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm Khắc phục có hiệu quả ô nhiễm môi trường

do chiến tranh để lại Quy hoạch và xây dựng các công trình xử lý rác thải tập trung theo vùng, cụm xã Hạn chế, tiến tới ngăn chặn căn bản tình trạng

ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, lưu vực sông, khu và cụm công nghiệp, khu đô thị và khu dân cư tập trung ở nông thôn.”

Trong giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) đã

có Chỉ thị 02/2005/CT- Bộ GD&ĐT ngày 31 tháng 01 năm 2005 về việc

“Tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường” Theo đó, Bộ GD&ĐT

đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục trong cả nước tổ chức triển khai các nhiệm vụ

về giáo dục bảo vệ môi trường, đưa nội dung giáo dục môi trường vào trường học Từ đó, hướng dẫn xây dựng chương trình, tài liệu giảng dạy, học tập và tài liệu tham khảo về Giáo dục bảo vệ môi trường (BVMT) của các cấp học, trình độ đào tạo làm cơ sở cho việc thực hiện thống nhất mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục BVMT trong các cơ sở giáo dục, đào tạo;

tổ chức tập huấn cho giáo viên cốt cán các cấp học từ mầm non đến trung học phổ thông về các phương pháp tích hợp/lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào các môn liên quan trực tiếp đến môi trường như sinh học, địa lý, giáo dục công dân ,

Tuy nhiên, do những điều kiện chủ quan và khách quan, các cơ sở giáo dục chưa thực sự coi trọng đúng mức việc giáo dục cho học sinh ý thức bảo

vệ môi trường Với thực trạng như vậy, việc giáo dục BVMT cần được coi trọng đặc biệt ở cấp trung học cơ sở (THCS) bởi lẽ THCS là cấp phổ cập

Trang 14

trong hệ thống giáo dục quốc dân hiện nay Thế hệ trẻ một khi đã được trang

bị đầy đủ về nhận thức, tri thức về bảo vệ môi trường sẽ là lực lượng hùng hậu, đóng vai trò nòng cốt trong mọi hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên của xã hội Học sinh THCS đang ở độ tuổi về định hình nhân cách vì vậy những hiểu biết cơ bản của các em được bồi dưỡng về ý thức bảo vệ môi trường sẽ để lại dấu ấn sâu sắc trong suốt cuộc đời còn lại của các em Đồng thời các em ở lứa tuổi này có tính tích cực cao, dễ hưng phấn, hiếu động… nếu không được giáo dục sẽ dẫn đến những hành động làm tổn hại môi trường Xuất phát từ thực tiễn trên, để góp phần vào công tác giáo dục cho học sinh THCS trong giai đoạn hiện nay về ý thức bảo vệ môi trường và qua thực tiễn công tác quản lí và giảng dạy học sinh ở trường THCS, tôi nhận thấy việc nắm rõ thực trạng và đề ra biện pháp về công tác giáo dục cho học sinh THCS bảo vệ môi trường là nhiệm vụ hết sức quan trọng của người cán bộ quản lí giáo dục Đó là lý do tôi chọn đề tài này

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đầy đủ và đánh giá khách quan thực trạng quản lí công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở vùng ven biển huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định và đề xuất các giải pháp quản lí từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

a Khách thể nghiên cứu: Công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở

b Đối tượng nghiên cứu: Quản lí công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở vùng ven biển huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

Trang 15

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng vấn đề quản lí công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS vùng ven biển huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lí một cách hợp lý, khả thi và hy vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường THCS vùng ven biển huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường THCS

-Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường THCS vùng ven biển huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

-Đề xuất các biện pháp quản lí công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường THCS vùng ven biển huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

6 Phạm vi nghiên cứu

Khảo sát thực trạng quản lí công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tại 04 trường THCS vùng ven biển huyện Phù Mỹ: THCS Mỹ Thành, THCS Mỹ Thọ, THCS Mỹ An, THCS Mỹ Thắng

Xác lập các biện pháp quản lí công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường THCS vùng ven biển huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Bao gồm phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu, hệ thống hóa lý thuyết…nhằm xây dựng cơ sở lý luận trong công tác quản lí của hiệu trưởng và công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Trang 16

Bao gồm phương pháp điều tra, quan sát sư phạm, tổng kết kinh nghiệm, đánh giá thực trạng công tác quản lí của hiệu trưởng các trường THCS về công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh

7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ:

Bao gồm phương pháp thống kê toán học, xử lý kết quả khảo sát và điều tra…

8 Cấu trúc luận văn

Cấu trúc đề tài được chia làm ba phần như sau:

Phần 1: Phần mở đầu

Phần 2: Phần nội dung: Gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường THCS

Chương 2: Thực trạng quản lí công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường THCS vùng ven biển huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định Chương 3: Biện pháp quản lí công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho

học sinh các trường THCS vùng ven biển huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

Phần 3: Kết luận và khuyến nghị

Ngoài phần chính còn có phần phụ lục và phần danh mục các tài liệu tham khảo

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ CÔNG TÁC GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Sự phát triển của công tác giáo dục bảo vệ môi trường

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, là sự tác động có định hướng, có mục tiêu, có tổ chức, có kế hoạch Đó là quá trình hoạt động có sự kết hợp đồng bộ vai trò chủ đạo của người thầy với sự tự giác, tích cực chủ động và rèn luyện của trò nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ

Từ những năm cuối thế kỉ XIX cho đến những năm cuối thế kỷ XX, giai đoạn chủ nghĩa Mác-Lênin xuất hiện và phát triển cùng với sự phát triển của nền khoa học – kỹ thuật Khoa học giáo dục thực sự phát triển và có nhiều biến đổi về lượng và chất Những vấn đề chủ yếu của chủ nghĩa Mác-Lênin đã định hướng cho sự nghiệp giáo dục là các quy luật về sự hình thành nhân cách con người, tính quy định về kinh tế - xã hội đối với giáo dục… Dựa trên cơ sở chủ nghĩa Mác-Lênin, nhiều nhà khoa học Xô viết cũ đã thông qua lý luận dạy học

để gián tiếp thể hiện những quan điểm của mình về chất lượng giáo dục, hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực

Giáo sư Patrick Geddes (1854-1932) - nhà xã hội học, nhà sinh vật học, nhà môi trường học, nhà quy hoạch đô thị người Scotland, từ năm 1892 ông đã chỉ ra mối quan hệ quan trọng giữa chất lượng môi trường với chất lượng giáo dục

Từ ngay thập niên 70, giáo dục môi trường (GDMT) đã được đưa vào

hệ thống giáo dục trung học phổ thông ở nhiều nước: Trung Quốc, Phần Lan,

Bỉ, Mỹ và nhiều quốc gia khác

Từ năm 1987, hàng năm Liên Hợp Quốc chọn ra những người có nhiều đóng góp cho hoạt động bảo vệ môi trường để trao thưởng Global 500

Trang 18

Bên cạnh những Hội nghị với các chương trình, chiến lược và giải pháp GDMT chung, còn có nhiều công trình nghiên cứu trong lĩnh vực xã hội, ở các lĩnh vực, ở các trường đại học, cao đẳng, tiêu biểu có thể kể đến các công trình nghiên cứu sau:

-GDMT và thái độ với môi trường (Environmental education and environmental attitudes) của Alvin Pettus – Environment EANL Công trình này đã đánh giá kết quả một số cuộc thử nghiệm Các cuộc thử nghiệm đó được tiến hành để đo lường thái độ với môi trường và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến những thái độ đó Nội dung công trình nghiên cứu đã đưa ra một

số kết luận: ở nơi có càng nhiều thông tin vế GDMT thì sẽ giúp con người có càng nhiều biện pháp để cải tạo chất lượng môi trường; điều kiện sống và làm việc có ảnh hưởng đến việc kiểm soát về môi trường và tham gia vào các hoạt động môi trường; niềm tin, văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi thái độ của con người về môi trường; ở khu vực tư nhân thì thái độ với bảo vệ môi trường khác với khu vực cộng đồng

- R.R Ballantyne and J.I Packer, giảng viên Đại học kỹ thuật Queensland, Brisbane, Australian đã có công trình nghiên cứu “Dạy và học trong giáo dục môi trường: phát triển nhận thức về môi trường (Teaching and learning in environmental education: Developing Environmental Conceptions)” Công trình đã trình bày mô hình lý thuyết nhằm phát triển nhận thức về môi trường Mô hình đó là việc thống nhất về kiến thức, thái độ

và định hướng hành vi với môi trường Bên cạnh đó, công trình cũng đề cập đến việc áp dụng những nguyên tắc tích cực trong dạy học, cung cấp nền tảng nhằm khuyến khích sinh viên các trường đại học nên tích cực hơn, đối diện với những mâu thuẫn và đưa ra những quyết định đánh giá được sự quan tâm của họ đối với các quan điểm về môi trường Các thông tin, quan điểm do người học đề xuất, cung cấp sẽ giúp các nhà môi trường thiết kế những khóa

Trang 19

học trải nghiệm trong dạy học, phát triển những quan niệm về môi trường cùng với việc thực hiện cam kết các hành vi có trách nhiệm trong môi trường

và vì môi trường

-Kế hoạch giáo dục để bảo vệ trái đất (planning Education to care for the earth) của Joy Palmer, Wendy Goldstein, Anthony Cumom do Ủy ban Giáo dục truyền thông và tổ chức Liên minh bảo tồn thế giới công bố đã nhận định: “Những kinh nghiệm đã hình thành thông qua hoạt động tích cực của học sinh với môi trường có tính quyết định nhất đối với sự hình thành ý thức, mối quan tâm đến môi trường và các vấn đề môi trường Đó chính là quá trình trải nghiệm của học sinh trong môi trường, khi các em sử dụng môi trường như là phương tiện để lĩnh hội kiến thức, thực hành các kỹ năng và bồi dưỡng thái độ, đề cao giá trị của môi trường cũng như trách nhiệm của bản thân và cộng đồng trước các vấn đề về môi trường Học tập dựa vào trải nghiệm chính là cách học tập dựa trên cách tiếp cận “Giáo dục trong môi trường” Địa điểm học tập thường gắn liền với thiên nhiên ngoài lớp học Thông qua những hoạt động học tập dựa vào trải nghiệm, từ hành động trực tiếp với môi trường, học sinh sẽ lĩnh hội được các kiến thức và kĩ năng về môi trường, các vấn đề môi trường

Tóm lại các công trình nghiên cứu trên thế giới đã kết luận một số nội dung: các nhân tố khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến thái độ của con người đối với vấn đề bảo vệ môi trường; người học khi tham gia vào các khóa học “Sống trải nghiệm với môi trường” sẽ giúp cho mỗi cá nhân có cơ hội học hỏi và nâng cao các kỹ năng cần thiết để đảm bảo an toàn, cảm thấy thích thú và có thái độ đúng đắn với các khu vực môi trường sinh thái; những kinh nghiệm được hình thành thông qua các hoạt động tích cực của học sinh với môi trường có tính quyết định nhất đối với sự hình thành ý thức, mối quan tâm đến môi trường và các vấn đề môi trường

Trang 20

1.1.2 Giáo dục bảo vệ môi trường ở Việt Nam

Trong nhiều năm qua, vấn đề về GDMT và bảo vệ môi trường (BVMT) được Đảng và nhà nước ta quan tâm Việc triển khai các văn bản chỉ đạo, tổ chức dạy học các nội dung có liên quan đến GDMT và BVMT đã thực sự sâu rộng trong nhân dân và học sinh

Từ năm 1982, Việt Nam cũng đã hưởng ứng các hoạt động kỷ niệm Ngày môi trường Thế giới trong phạm vi cả nước Hàng năm Bộ Tài nguyên

và Môi trường thường phối hợp với các cơ quan liên quan phát động và tổ chức sôi nổi ngày lễ này ở tất cả các tỉnh thành trên cả nước với các hoạt động như tổ chức các chiến dịch làm sạch đẹp môi trường làm việc….và cũng chọn ra một số địa phương đại diện làm nơi tổ chức các hoạt động trọng tâm cho cả nước

Vào năm 1993, Luật BVMT được Quốc hội sửa đổi, bổ sung ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 đã coi GDMT là một trong những nhiệm vụ hàng đầu Điều 5 của Luật nêu rõ: Nhà nước “khuyến khích, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, mọi cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường [14]

Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành Chỉ thị số BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

02/2005/CT-về việc tăng cường công tác giáo dục BVMT Nội dung Chỉ thị có nêu: “đối với giáo dục phổ thông: Trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về Môi trường và BVMT bằng các hình thức phù hợp trong các môn học” Chỉ thị 29-CT/TW ngày 21/01/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng cũng là việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ chính trị (khóa IX) về “BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Các văn bản này là cơ sở, điều kiện pháp lý quan trọng cho việc tổ chức, triển khai các hoạt động giáo dục BVMT trong các cơ sở giáo dục

Trang 21

Song song đó, một số tác giả cũng đã có những công trình nghiên cứu với những nội dung tập trung vào các lĩnh vực như:

-Về mục tiêu, nội dung và các giải pháp GDMT cho học sinh nói chung có những công trình nghiên cứu khoa học như sau: Vị trí và bước đầu định hướng nội dung, biện pháp GDMT ở bậc tiểu học ở Việt Nam của tác giả Phạm Đình Thái; Một số biện pháp nâng cao chất lượng GDMT cho học sinh tiểu học của tác giả Nguyễn Thị Vân Hương; GDMT cho học sinh tiểu học qua hoạt động ngoài giờ lên lớp của tác giả Huỳnh Thị Thu Hằng Các công trình trên đã làm rõ nội dung và mục tiêu GDMT cho học sinh tiểu học, trong đó trình bày cụ thể các mục tiêu và nội dung GDMT cho học sinh Các công trình cũng đã xác định phương pháp dạy học, hình thức chung khi tổ chức các hoạt động nhằm GDMT cho học sinh tiểu học đạt hiệu quả cao

-GDMT thông qua môn học có những công trình nghiên cứu như: xác định các hình thức tổ chức và phương pháp GDMT qua môn Địa lý ở trường phổ thông cơ sở Việt Nam của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng; GDMT qua dạy sinh thái học lớp 11 phổ thông trung học của tác giả Dương Tiến Sỹ; thực hiện GDMT cho học sinh tiểu học thông qua tìm hiểu tự nhiên và xã hội của tác giả Nguyễn Hồng Ngọc Các công trình xác định phương pháp và hình thức dạy học cụ thể đối với từng môn học, từng bài học có nội dung GDMT

-Tích hợp GDMT địa phương thông qua môn học có các công trình: GDMT địa phương qua môn địa lý lớp 8 cho học sinh Quãng Nam-Đà Nẵng của tác giả Đậu Thị Hòa; Tích hợp giáo dục địa phương trong dạy học các môn về tự nhiên và xã hội cho học sinh tiểu học ở Đăk Lăk của tác giả Lê Thị Ngọc Thơm; GDMT trong dạy học các môn về tự nhiên và xã hội của tác giả Nguyễn Thị Thấn Các công trình trên đã xây dựng nội dung giáo dục địa

Trang 22

phương để tích hợp vào dạy học các môn học, hướng dẫn các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học để khai thác hiệu quả nội dung tích hợp

Như vậy, vấn đề về GDMT cho học sinh được rất nhiều tác giả quan tâm Tuy nhiên, vấn đề giáo dục BVMT cho học sinh thì chưa được quan tâm đúng mức Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đi sâu vào nghiên cứu

và làm rõ các lĩnh vực như: làm rõ mục tiêu, phương pháp, hình thức chung khi tổ chức GDMT cho học sinh tiểu học; phương pháp và hình thức dạy học

cụ thể đối với từng môn học; xây dựng hướng dẫn khai thác nội dung GDMT địa phương trong các môn học và hoạt động dạy học Một số tác giả quan tâm đến vấn đề quản lý giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở nhưng rất ít tác giả quan tâm đến học sinh trung học cơ sở vùng ven biển nói chung và học sinh trung học cơ sở vùng ven biển huyện Phù Mỹ, Tỉnh Bình Định nói riêng Xuất phát từ vấn đề cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn, đề tài là sự tiếp nối những nghiên cứu quản lý công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở Tác giả đã chọn đề tài này với hy vọng góp phần vào công tác quản lý giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ

sở hiệu quả hơn, đặc biệt là học sinh trung học cơ sở vùng ven biển huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

1.2 Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1 Quản lý

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:

Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, phối hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm

đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [8]

Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động [16]

Trang 23

Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm

đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường

Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu

nhất định [12]

Như vậy quản lý là một hệ thống bao gồm những nhân tố cơ bản: chủ thể quản lý; đối tượng quản lý; mục tiêu quản lý; phương tiện quản lý; cách thức quản lý và môi trường quản lý Những nhân tố này có quan hệ và tác động lẫn nhau để hình thành nên quy luật và tính quy luật quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý, là một bộ phận thuộc quản

lý nhà nước, chịu sự chi phối bởi mục tiêu quản lý nhà nước Dựa vào khái niệm quản lý, một số tác giả khái niệm quản lý giáo dục như sau:

Theo Phạm Minh Hạc, “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định”

Theo Trần Kiểm, “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục”

Quan niệm quản lý giáo dục có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, song tất cả đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: chủ thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục; mục tiêu quản lý giáo dục; ngoài ra còn phải kể tới cách thức và công cụ quản lý giáo dục

Tóm lại, quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy

Trang 24

học-giáo dục nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục do Nhà nước đề ra

1.2.3 Môi trường

“Môi trường theo nghĩa rộng nhất là bao gồm tất cả những gì xung quanh một đối tượng mà người ta nói tới và có những mối quan hệ nhất định với nó Nếu đối tượng đó là một cá thể sinh vật thì môi trường là tất cả những

gì trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, sự phát triển và sự tồn tại của cá thể đó” [7]

Theo UNESCO định nghĩa “Môi trường của con người bao gồm toàn

bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra (các hệ thống sinh thái, môi trường văn hóa, ….), trong đó con người sống và bằng hoạt động của mình, khai thác những tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo, nhằm thảo mãn những nhu cầu của con người” [5]

Luật Bảo Vệ môi trường của Việt Nam có nêu “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát

triển của con người và sinh vật” [15]

Mặc dù có nhiều cách diễn đạt khái niệm “Môi trường”, song tất cả đều diễn đạt rằng con người sống và có quan hệ với các loại môi trường như môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và môi trường xã hội

Môi trường tự nhiên:

“Môi trường tự nhiên” bao gồm các nhân tố thiên nhiên như ánh sáng mặt trời, không khí, thiên nhiên, sông, suối, biển, đất, động thực vật, … tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng ít nhiều chịu tác động của con người

Môi trường nhân tạo:

“Môi trường nhân tạo” bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống: phương tiện đi lại, nhà ở, trường học, bệnh viện, nhà máy, công viên, … Trình độ khoa học ngày càng

Trang 25

phát triển thì môi trường nhân tạo cũng ngày càng phong phú nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người

Môi trường xã hội:

“Môi trường xã hội” là tổng thể các mối quan hệ giữa người với người bao gồm các quy ước, cam kết, luật lệ mà chính con người đặt ra và tuân thủ đúng quy định Môi trường xã hội đóng vai trò định hướng theo khuôn khổ

để đảm bảo cho sự phát triển của con người được diễn ra bình thường, làm cho cuộc sống con người khác với những sinh vật khác

Ba môi trường này cùng tồn tại đan xen và có mối quan hệ mật thiết Nếu một trong các thành phần của môi trường thay đổi thì dẫn đến các thành phần còn lại cũng thay đổi với những mức độ khác nhau Vì con người tồn tại

và có mối quan hệ chặt chẽ với môi trường nên sự phân chia ba loại môi trường nhằm để nghiên cứu và phân tích các hiện tượng phức tạp của môi

trường

1.2.4 Giáo dục bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường là tâp hợp các biện pháp giữ gìn, sử dụng hoặc phục hồi một cách hợp lí sinh giới (vi sinh vật, thực vật, động vật) và môi sinh (đất, nước, không khí, lòng đất, khí hậu, …) nghiên cứu thử nghiệm thiết

bị sử dụng tài nguyên thiên nhiên, áp dụng công nghệ ít có hoặc không có phế liệu…nhằm tạo ra một không gian tối ưu cho cuộc sống của con người… [18]

Bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng

sinh học [13]

Trang 26

Giáo dục bảo vệ môi trường là quá trình nhận thức ra giá trị và sáng tỏ các quan điểm, phát triển các kỹ năng và thái độ cần thiết để hiểu và đánh giá đúng mối tương quan giữa con người, môi trường văn hóa và môi trường tự nhiên bao quanh Giáo dục bảo vệ môi trường đòi hỏi thực hành (áp dụng thực tiễn) trong việc ra quyết định và tự xây dựng quy tắc hành vi về các vấn

đề liên quan đến chất lượng môi trường

"Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng và giá trị tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái"

Mục đích của Giáo dục môi trường nhằm vận dụng những kiến thức và

kỹ năng vào gìn giữ, bảo tồn, sử dụng môi trường theo cách thức bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tương lai Nó cũng bao hàm cả việc học tập cách sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lượng và tránh những thảm hoạ môi trường, xoá nghèo đói, tận dụng các cơ hội và đưa ra những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài nguyên Hơn nữa, nó bao hàm cả việc đạt được những kỹ năng, có những động lực và cam kết hành động, dù với tư cách cá nhân hay tập thể, để giải quyết những vấn đề môi trường hiện tại và phòng ngừa những vấn đề mới nảy sinh

1.2.5 Quản lý công tác giáo dục bảo vệ môi trường

Quản lý công tác giáo dục bảo vệ môi trường là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm giúp công tác giáo dục bảo vệ môi trường đạt được kết quả mong muốn, làm cho tất cả mọi người trong xã hội có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng, tính cấp thiết của công tác giáo dục bảo vệ môi trường

Quản lý công tác giáo dục BVMT bao gồm việc quản lý mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục, cơ sở vật chất, huy động đồng bộ lực

Trang 27

lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục BVMT, đồng thời biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục

Ở trường THCS, đó là quá trình tác động của hiệu trưởng lên tất cả những người tham gia giáo dục tham gia vào quá trình giáo dục người học biết cách BVMT như bằng cách trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thức

về môi trường, hình thành cho học sinh thái độ, tình cảm, kỹ năng và thói quen BVMT Thói quen bảo vệ môi trường của học sinh THCS là nền tảng

để xây dựng một xã hội có “văn hoá” môi trường trong tương lai Để đạt được điều này, tất cả những người tham gia giáo dục phải có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng đặc biệt của công tác này

1.3 Lý luận về công tác giáo dục bảo vệ môi trường ở trường

trung học cơ sở

1.3.1 Những quan điểm chủ trương về công tác giáo dục bảo vê môi

trường cho học sinh THCS

Nhằm quán triệt Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị, Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ

và Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị, Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các cấp quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục tập trung chỉ đạo và thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường và nhiệm vụ giáo dục bảo vệ môi trường

Tăng cường quán triệt Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị, Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị, nhằm nhận thức đầy đủ giáo dục bảo vệ môi trường là nhiệm vụ

Trang 28

quan trọng của ngành giáo dục và đào tạo, từ đó có các giải pháp hữu hiệu để triển khai giáo dục bảo vệ môi trường là nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục, từ đó có các giải pháp hữu hiệu để triển khai giáo dục bảo vệ môi trường

ở tất cả các cấp học, bậc học, trình độ đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

2 Thực hiện các mục tiêu giáo dục và đào tạo về bảo vệ môi trường nêu trong Quyết định số 1363/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

a) Giáo dục học sinh, sinh viên các cấp học, bậc học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân hiểu biết sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường; có kiến thức

về môi trường để tự giác thực hiện

b) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ và cán bộ quản lý về bảo vệ môi trường

3 Thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến năm 2010

Nhiệm vụ trọng tâm công tác giáo dục bảo vệ môi trường của ngành giáo dục và đào tạo từ nay đến năm 2010 là triển khai thực hiện Đề án "Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân" Để thực hiện tốt nhiệm vụ quan trọng này, toàn ngành cần tập trung vào các nhiệm vụ sau:

a) Đối với giáo dục mầm non: Hình thành cho trẻ những hiểu biết đơn giản về cơ thể, về môi trường sống của bản thân nói riêng và con người nói chung, biết giữ gìn sức khỏe bản than, có hành vi ứng xử phù hợp để bảo vệ môi trường, sống thân thiện với môi trường nhằm đảm bảo phát triển lành mạnh về cơ thể và trí tuệ

Trang 29

b) Đối với giáo dục phổ thông: Trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng về môi trường và bảo vệ môi trường bằng hình thức phù hợp trong các môn học và thông qua các họat động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp

c) Đối với giáo dục nghề nghiệp và đại học: Đảm bảo cho học sinh, sinh viên được học các kiến thức và kỹ năng về môi trường và bảo vệ môi trường; đào tạo cán bộ chuyên môn, cán bộ quản lý ở trình độ trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học về các chuyên ngành môi trường để từng bước đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d) Xây dựng chương trình khung, chương trình chi tiết, tài liệu và giáo trình về môi trường, phù hợp với từng đối tượng học sinh, sinh viên; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý các cấp

đ) Xây dựng mô hình nhà trường "Xanh - Sạch - Đẹp" phù hợp với các vùng, miền

e) Xây dựng và sử dụng có hiệu quả các phòng thí nghiệm hiện đại nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

g) Xây dựng hệ thống thông tin về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và hội nhập quốc tế [13]

Ngày 08 tháng 05 năm 2019 Bộ tài nguyên và môi trường cùng với Bộ Giáo dục và Đào tạo ký kết chương trình phối hợp về công tác bảo vệ môi trường giai đoạn 2019-2025

Phát biểu tại buổi ký kết phối hợp, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Trần Hồng Hà và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phùng Xuân Nhạ đều thống nhất quan điểm Chương trình phối hợp sẽ đảm bảo phát triển bền vững, tiếp tục đổi mới từ hoạt động giáo dục, đào tạo, tuyên truyền, nâng

Trang 30

cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường và đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào chương trình giáo dục của tất cả các bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Nhiệm vụ trọng tâm mà hai Bộ đã nêu ra trong buổi ký kết: “Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào các cấp học, bậc học, trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục

và đào tạo gắn với bảo vệ môi trường trong giai đoạn tới; rà soát, xây dựng

và phát triển hệ thống tài liệu, sổ tay hướng dẫn, tài liệu điện tử, học liệu, băng, đĩa hình… về giáo dục bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, trong đó chú trọng nội dung giảm thiểu, thu gom, phân loại, tái sử dụng , tái chế và xử lý chất thải rắn; hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, túi nilon khó phân huỷ; xây dựng và triển khai các mô hình thí điểm về bảo vệ môi trường, tập trung vào việc giảm thiểu, thu gom, phân loại, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn; hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, túi nilon khó phân huỷ trong hệ thống các cơ sở giáo dục đào tạo; triển khai thực hiện các chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong các cơ sở giáo dục và đào tạo; tổ chức các cuộc thi, trao giải thưởng trong lĩnh vực giáo dục bảo vệ môi trường.”

1.3.2 Mục tiêu của công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh

THCS

Giáo dục học sinh, sinh viên các cấp học, bậc học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân có hiểu biết về pháp luật và chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về bảo vệ môi trường; có kiến thức về môi trường để tự giác thực hiện bảo vệ môi trường [19]

Công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trong nhà trường chủ yếu nhằm giúp cho học sinh:

Trang 31

Hiểu được bản chất của vấn đề môi trường: tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều, tính hữu hạn của tài nguyên, quan hệ giữa môi trường

và phát triển, giữa môi trường địa phương, vùng quốc gia với môi trường khu vực và toàn cầu

Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của các vấn đề môi trường như là một nguồn để sinh sống, lao động và phát triển của mỗi cá nhân, cộng đồng và quốc tế Từ đó có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vấn đề về môi trường

Có tri thức, kĩ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng hợp lý và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tham gia tốt vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề về môi trường nơi sinh sống và làm việc

1.3.3 Nội dung công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh

THCS

Đối với giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông: trang bị những kiến thức về sinh thái học, mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên; trang bị và phát triển kỹ năng bảo vệ và gìn giữ môi trường, biết ứng

xử tích cực với môi trường sống xung quanh [19]

Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình bậc THCS được tích hợp, lồng ghép vào nhiều môn học: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Vật lý, Sinh học, Công nghệ, cụ thể ở phụ lục của luận văn

1.3.4 Phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS

Nội dung giáo dục BVMT được tích hợp trong nội dung môn học vì vậy, các phương pháp giáo dục BVMT cũng chính là các phương pháp dạy học bộ môn Giáo viên cần kết hợp hài hoà giữa phương pháp giáo dục và phương pháp dạy học, cần vận dụng linh hoạt và sáng tạo vào từng nội dung

Trang 32

và hình thức cụ thể của mỗi hoạt động giáo dục BVMT, chú ý vận dụng các PPDH tích cực, hướng người học vào các hoạt động gắn với thực tiễn

Trong quá trình giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS thường sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp tham quan, điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực địa:

Đây là phương pháp mà trong đó học sinh điều tra, tìm tòi, khám phá

về một vấn đề môi trường Khi tiến hành điều tra, học sinh không chỉ thông qua quan sát mà còn có thể phỏng vấn, thu thập và sưu tầm thêm các tư liệu, sách báo, hiện vật…để có những thông tin tương đối bao quát về một vấn đề nào đó Sau đó bằng các thao tác tư duy như so sánh, tổng hợp, phân tích, khái quát…để phát họa được một bức tranh tổng thể về vấn đề học tập, rút ra các nhận xét và nêu ra các giải pháp

Phương pháp trực quan:

Phương pháp trực quan là phương pháp sử dụng những phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật dạy học trước, trong và sau khi nắm tài liệu mới, khi ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức,

Trong giáo dục BVMT, phương pháp trực quan được sử dụng với mục đích tái tạo lại hình ảnh các sự kiện, hiện tượng về môi trường Trong các phương tiện trực quan của môn học, tranh ảnh, thí nghiệm giúp học sinh thấy được các hiện tượng cụ thể về từng đối tượng của môi trường

Phương pháp nêu gương:

Hành vi của người lớn là tấm gương có ý nghĩa giáo dục trực tiếp đối với học sinh Để giáo dục học sinh có nếp sống văn minh, lịch sự đối với môi trường, trước hết các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh học sinh (PHHS) phải thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường và các hành vi đúng đắn với môi trường

Trang 33

Phương pháp tiếp cận kỹ năng sống BVMT

Kỹ năng sống BVMT là khả năng ứng xử một cách tích cực đối với các vấn đề môi trường vì vậy trong quá trình giáo dục, thông qua việc luyện tập và xử lý các tình huống môi trường cụ thể, giáo viên cần rèn luyện cho học sinh kỹ năng sống và BVMT

Mục tiêu cuối cùng của giáo dục môi trường là nhằm hình thành và phát triển cho người học những thái độ và hành vi cư xử đúng đắn với môi trường Vì vậy khi tiến hành các hoạt động giáo dục BVMT cần lựa chọn các phương pháp có khả năng hình thành kỹ năng và hành vi BVMT cho học sinh Giáo viên phải khéo léo lựa chọn những phương pháp khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập, suy nghĩ một cách độc lập và tìm tòi dựa vào những phán đoán có lý lẽ

1.3.5 Hình thức giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS

Trong các trường THCS, công tác GDBVMT được thực hiện thông qua hai hình thức giáo dục chủ yếu đó là giáo dục tích hợp lồng ghép vào các môn học và giáo dục thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp

a Giáo dục tích hợp, lồng ghép vào các môn học

Bằng con đường giáo dục qua dạy học các môn học, học sinh được cung cấp kiến thức về môi trường; có những hiểu biết, phân tích và tỏ thái độ trước những tình huống, sự cố môi trường; được tiếp nhận thông tin đúng để

có đủ bản lĩnh khi ra những quyết định quan trọng về các vấn đề môi trường nơi các em sinh sống

Ở bậc THCS, nội dung giáo dục BVMT được tích hợp vào các môn học theo 3 mức độ là: Tích hợp toàn phần, tích hợp bộ phận và tích hợp liên

hệ

* Tích hợp toàn phần: Là cách tích hợp khi mục tiêu, nội dung của bài

phù hợp hoàn toàn với mục tiêu, nội dung của giáo dục BVMT

Trang 34

*Tích hợp bộ phận: Khi chỉ có một bộ phận bài học có mục tiêu, nội

dung phù hợp với giáo dục BVMT

*Tích hợp liên hệ: Khi mục tiêu, nội dung của bài có điều kiện liên hệ

một cách lô gic với nội dung giáo dục BVMT

b Giáo dục thông qua các hoạt động giáo dục NGLL

Bằng việc tổ chức các hoạt động giáo dục như: nói chuyện giao lưu về môi trường; thi tìm hiểu môi trường địa phương, đố vui về môi trường; xem phim về môi trường; nghiên cứu môi trường địa phương; tham quan về môi trường; hoạt động lao động BVMT trường học và môi trường địa phương theo chế độ thường xuyên hoặc định kì; tham gia hưởng ứng các chiến dịch

vì môi trường; các hoạt động sáng tạo theo chủ đề môi trường… học sinh sẽ được rèn luyện về thái độ, kỹ năng và hành vi BVMT

Tóm lại, giáo dục BVMT bằng cách tích hợp, lồng ghép vào các môn học và giáo dục BVMT thông qua các hoạt động giáo dục NGLL là hai hình thức giáo dục thống nhất, hỗ trợ lẫn nhau Tuy nhiên, mỗi hình thức giáo dục đều có một ưu thế riêng Vì vậy khi giáo dục BVMT cho học sinh người giáo viên cần sử dụng kết hợp cả hai hình thức đó một cách linh hoạt, sáng tạo để mang lại hiệu quả cao

1.3.6 Các điều kiện để giáo dục bảo vệ môi trường

a Đặc điểm tâm-sinh lý học sinh

Học sinh THCS có độ tuổi thường từ 12 đến 15 tuổi, các em đang trong giai đoạn phát triển lành mạnh về thể lực, tâm lý, sinh lý, đang ở thời kì chuyển tiếp từ thiếu niên sang thanh niên Đây là thời kì các em gia nhập tích cực vào đời sống xã hội và hình thành cơ sở nhân cách của người công dân trong tương lai Đặc điểm của sự phát triển nhân cách của các em là sự tự ý thức gắn liền với nhu cầu nhận thức và đánh giá các phẩm chất tâm lý, đạo đức trong nhân cách của mình trên các bình diện mục đích và nguyện vọng cụ

Trang 35

thể trong cuộc sống Sự đánh giá ấy không phải là cái đã qua mà là cái hiện tại và tương lai Nét đặc trưng của sự phát triển các phẩm chất đạo đức là sự tăng cường vai trò của các niềm tin đạo đức, ý thức đạo đức trong hành vi Cuộc sống học tập, lao động xã hội trong các tập thể lành mạnh, có yêu cầu cao sẽ có tác dụng tích cực trong ý thức và hành vi của học sinh Cũng ở lứa tuổi này, học sinh có nhu cầu mạnh về tình bạn, tình yêu Họ cũng đang tự xây dựng cho mình những kế hoạch và viễn cảnh của bản thân trong tương lai

Tuổi thiếu niên thường có những thế mạnh riêng của mình đó là luôn sẵn sàng một cách có lựa chọn với mọi khía cạnh liên quan đến việc học tập nếu như những việc đó thể hiện tính người lớn theo suy nghĩ của chúng

Lứa tuổi dồi dào về thể lực, trí tuệ, cảm xúc, nhạy bén, sáng tạo, thích tìm tòi cái mới Học sinh có ý thức học hỏi, có khát vọng tìm đến cái

“chân, thiện, mỹ”, mong muốn tự khẳng định bản thân và có ý thức của người lớn nên tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội, đặc biệt là hoạt động văn thể mỹ, hoạt động nhân đạo, từ thiện,…Lứa tuổi học sinh THCS rất thích được sự tán đồng của Thầy, Cô về khả năng trí tuệ và các hình thức thi đua trong học tập, thích so sánh kết quả làm bài với nhau Mặt khác, học sinh THCS không chỉ bị thu hút các hoạt động học tập mới, tạo ra cơ hội cho chúng biểu hiện tính tích cực mà cả việc học các tri thức mới

Lứa tuổi phát triển tình cảm phong phú: Ở học sinh xuất hiện những tình cảm lớn như tình cảm dân tộc, quốc gia, nhân loại; có lòng nhân ái, biết sống có nghĩa tình, có ý thức làm việc thiện; tình bạn phát triển mạnh mẽ, tình yêu nam nữ nảy nở

Bên cạnh những đặc điểm về đạo đức mang tính tích cực của học sinh THCS có thể thấy một số hạn chế: Một bộ phận học sinh định hướng chính trị - xã hội còn mờ nhạt, lý tưởng, niềm tin chưa vững chắc, ý thức tổ

Trang 36

chức lỷ luật và trách nhiệm đua đòi chạy theo cái mới, chạy theo thị hiếu tầm thường, dễ bị sa ngã, bị cuốn vào những tiêu cực về đạo đức của xã hội, nhìn nhận và đánh giá con người, xã hội thường hay siêu hình, cực đoan

b Đội ngũ giáo viên

Giáo dục THCS đóng vai trò nền tảng, bắt đầu hình thành nhân cách học sinh Trong đó, giáo viên là người đóng vai trò rất quan trọng trong việc dạy học và giáo dục học sinh Giáo viên bậc THCS có sự ảnh hưởng nhiều nhất đối với học sinh Nếu người giáo viên không tạo cho các em sự tin tưởng về kiến thức và tâm lý thì chắc chắn sẽ dẫn đến hệ lụy, các em sẽ không thích học, không có hứng thú đến trường, và không muốn rèn luyện đạo đức

Đối với nhiệm vụ giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh, giáo viên đóng vai trò rất quan trọng Bởi chính họ là người trực tiếp lựa chọn nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức để thực hiện mục tiêu giáo dục BVMT Chính vì vậy, để thực hiện vai trò này, đội ngũ giáo viên phải có nhận thức, kiến thức và kỹ năng sư phạm về giáo dục môi trường

Trước hết, người giáo viên cần có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc giáo dục BVMT cho học sinh Họ phải hiểu rằng giáo dục BVMT cho học sinh có ý nghĩa như thế nào đối với học sinh và đối với đất nước Từ chỗ nhận thức đúng, người giáo viên cần trang bị cho mình sự hiểu biết đầy đủ về môi trường và giáo dục BVMT, những kỹ năng nghiệp vụ về giảng dạy và giáo dục BVMT, tích cực tổ chức thực hiện giáo dục BVMT cho học sinh

c Các điều kiện phục vụ cho hoạt động giáo dục BVMT

Các điều kiện phục vụ cho hoạt động giáo dục BVMT bao gồm các yếu tố: cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, nguồn tài chính

Điều kiện về cơ sở vật chất như:

- Môi trường ánh sáng, không khí, nước sạch

Trang 37

- Công trình vệ sinh đạt chuẩn, phòng học đúng chức năng

- Vườn trường, bồn hoa, cây xanh

- Các thiết bị dạy học như phim, sách báo, tài liệu, thiết bị nghe nhìn,…

Nguồn tài chính: Kinh phí mua sắm cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; Kinh phí để tổ chức các hoạt động ngoại khoá thực tiễn và các hoạt

Lực lượng trong phạm vi nhà trường bao gồm các bộ phận, đoàn thể và toàn thể các thành viên của nhà trường

Lực lượng bên ngoài nhà trường bao gồm các cơ quan, đoàn thể, chính quyền địa phương

Đối với các lực lượng bên trong nhà trường, tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là hạt nhân trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục BVMT Họ chính là những thành viên tích cực chủ động, sáng tạo trong việc tham gia các hoạt động thực tế về công tác giáo dục BVMT bên trong cũng như bên ngoài: dọn vệ sinh môi trường, chăm sóc, giữ gìn và cải thiện môi trường

Sự kết hợp giữa nhà trường và cộng đồng, các lực lượng đoàn thể và chính quyền địa phương để tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào các hoạt động công ích ở địa phương như trồng cây xanh, thu dọn rác thải, là rất cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục BVMT trong nhà trường

Trang 38

1.3.8 Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giáo dục bảo vệ môi

trường

Kiểm tra, đánh giá là những phán đoán nhận định về kết quả của công việc dựa trên mục tiêu đề ra Kiểm tra đánh giá là một chức năng của quản lý, nếu thiếu chức năng này người quản lý sẽ rơi vào tình trạng chủ quan duy ý chí hay buông lỏng quản lý

Việc kiểm tra, đánh giá phải khách quan, toàn diện, hệ thống, công khai Sau kiểm tra, hiệu trưởng phải có nhận xét kết luận, động viên, khen thưởng, nhắc nhở kịp thời những sai trái của người thực hiện thì mới có tác dụng Hiệu trưởng có thể kiểm tra định kì, thường xuyên, đột xuất, trực tiếp hoặc gián tiếp, đồng thời cần phải xây dựng chuẩn đánh giá phù hợp với đặc điểm của nhà trường thì việc kiểm tra đánh giá mới khách quan công bằng rõ ràng và chính xác

1.4 Lý luận về quản lý công tác giáo dục bảo vệ môi trường ở

trường trung học cơ sở

1.4.1 Quản lý mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường

Mục tiêu quản lý là yếu tố cơ bản của hệ thống quản lý, là trạng thái mong muốn mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt được do quá trình vận động của đối tượng quản lý dưới sự điều khiển của chủ thể quản lý Có thể phân chia mục tiêu quản lý theo nhiều cách khác nhau:

- Phân chia theo cấp quản lý chung cho toàn ngành, địa phương (tỉnh, thành phố) hay cơ sở (trường học)

- Phân chia theo độ dài thời gian của giai đoạn phát triển của hệ thống

bị quản lý, gồm có: mục tiêu dài hạn, mục tiêu trung hạn và mục tiêu ngắn hạn

- Phân chia theo phạm vi bao trùm của nội dung quản lý, gồm có: mục tiêu tổng thể và mục tiêu bộ phận

Trang 39

- Ngoài ra còn có cách phân chia thành mục tiêu chiến lược, mục tiêu chiến thuật

Như vậy, mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh là kết quả mà chủ thể quản lý mong muốn đạt được trong quá trình

tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Đây là một mục tiêu bộ phận của mục tiêu lớn là nâng cao chất lượng giáo dục, cũng

là mục tiêu trọng tâm và cơ bản của mọi nhà trường

Mục tiêu chính là kim chỉ nam để hành động đạt được kết quả Quản lý mục tiêu giáo dục BVMT đóng vai trò quan trọng, là nhân tố đảm bảo sự thành công của công tác giáo dục BVMT cho học sinh

Quản lý mục tiêu giáo dục BVMT cho học sinh về bản chất là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình giáo dục BVMT nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu của công tác giáo dục BVMT hướng đến mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh

Trong các trường THCS, mục tiêu quản lý giáo dục BVMT hướng đến:

- Cung cấp kiến thức về môi trường và bảo vệ môi trường cho học sinh

- Tổ chức và lãnh đạo quá trình giáo dục trong và ngoài nhà trường đảm bảo có chất lượng những yêu cầu về nội dung, phương pháp giảng dạy, giáo dục nhằm mang lại hiệu quả cao trong giáo dục BVMT

- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong công tác giảng dạy, giáo dục BVMT

- Xây dựng, phát huy hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học (TBDH) phục vụ công tác giáo dục BVMT

- Xây dựng môi trường giáo dục Xanh - Sạch - Đẹp

Trang 40

Mỗi một cá nhân tham gia vào quá trình giáo dục BVMT cần nắm rõ mục tiêu, biết rõ vai trò và trách nhiệm của mình để thực hiện tốt nhất công tác giáo dục BVMT cho học sinh

Đối với đối tượng học sinh THCS vùng ven biển, mỗi nhà quản lý và mỗi giáo viên cần hiểu rõ mục tiêu đặt ra đối với học sinh vùng ven biển là không chỉ làm cho các em hiểu rõ tầm quan trọng của bảo vệ môi trường hay hình thành thói quen, hành vi ứng xử văn minh, thân thiện với môi trường mà còn giáo dục cho các em có được ý thức bảo vệ môi trường biển, biến ý thức thành thói quen hành động bảo vệ môi trường biển trong cuộc sống hằng

ngày của các em

1.4.2 Quản lý nội dung giáo dục môi trường

Quản lý nội dung giáo dục BVMT cho học sinh bao gồm: quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, điều kiện CSVC và TBDH phục vụ hoạt động giáo dục BVMT; quản lý việc phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường và quản lý việc đánh giá kết quả giáo dục BVMT cho học sinh

Để quản lý nội dung giáo dục BVMT cho học sinh hiệu quả cần nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ quản lý, các lực lượng trong và ngoài nhà trường về vai trò và ý nghĩa của hoạt động giáo dục BVMT và quản lý hoạt động giáo dục BVMT cho học sinh trong bối cảnh hiện nay Bởi vì, khi đã nhận thức đúng họ sẽ có ý thức trách nhiệm cao trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình

Đối với đối tượng học sinh THCS vùng ven biển, ngoài nội dung giáo dục bảo vệ môi trường được quy định, các em cần được giáo dục thêm các nội dung về bảo vệ môi trường biển - môi trường sống gần gũi với các em và chỉ đạo, phối hợp với tất cả các lực lượng để thực hiện hiệu quả nội dung này

Ngày đăng: 10/08/2021, 15:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Chỉ thị 02/2005/CT-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2005 về việc “Tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
[24] Hà Nhật Thăng (1995), Tổ chức hoạt động giáo dục, NXB GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1995
[1] Đặng Quốc Bảo (1997), Những vấn đề cơ bản về quản lí giáo dục, Trường CBQL GIÁO DỤC và ĐT, Hà Nội Khác
[3] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 Khác
[4] Chính phủ (2015), Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 Khác
[5] Nguyễn Dược (1986), Giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
[6] ĐCSVN, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ƣơng Đảng, Hà Nội, 2016, tr.240-242, 258-259, 259, 270, 271, 289, 294-295, 304-305, 305, 305, 306 Khác
[7] Nguyễn Phi Hạnh-Nguyễn Thị Thu Hằng (1994), Giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
[8] Trần Kiểm (2006), Khoa học quản lý giáo dục-một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Thành phố Hồ Chí Minh Khác
[9] Hồ Chí Minh, Toàn tập, Sđd, t.14, tr. 294 [10] Hồ Chí Minh, Toàn tập, Sđd, t.13, tr.81 [11] Hồ Chí Minh, Toàn tập, Sđd, t.10, tr.213 Khác
[12] Hoàng Phê (2000), Từ điển Tiếng Việt, Đà Nẵng, Đà Nẵng Khác
[13] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa Khoá XI, kỳ họp thứ 8 (Từ ngày 18 tháng 10 đến ngày 29 tháng 11 năm 2005), Luật bảo vệ Môi trường, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
[14] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI (2010), Luật bảo vệ Môi trường, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
[15] Quốc hội (2014), Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
[16] Nguyễn Bá Sơn (2000), Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
[17] Thái Duy Tuyên (2001), Giáo dục học hiện đại, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Khác
[18] Từ điển bách khoa Việt Nam (1995), Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội Khác
[19] Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án đưa nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân Khác
[23] Nguyễn Thị Thấn (2009), Tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học các môn học về Tự nhiên và xã hội, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Khác
[25] Võ Văn Minh Chủ biên (2014), Khoa học môi trường đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, Đà Nẵng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w