Tác giả đã phân tích thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm, việc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
ĐẶNG THỊ THU NGÂN
HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH QUY NHƠN
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số: 8340301
Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Cẩm Thanh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Thị Cẩm Thanh, các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đóng góp đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm và chưa được công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Đặng Thị Thu Ngân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô PGS.TS Trần Thị Cẩm Thanh đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn Thạc sĩ của mình
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kinh tế & Kế toán
và Phòng Đào tạo Sau đại học trường Đại học Quy Nhơn đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một các vững chắc và tự tin
Em xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn, các bạn học viên, gia đình và đồng nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian và dữ liệu để em hoàn thành luận văn Thạc sĩ này Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý
Tác giả luận văn
Đặng Thị Thu Ngân
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 5
7 Kết cấu của luận văn 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 H I QU T VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ T N DỤNG NGÂN HÀNG 7
1.1.1 Ngân hàng thương mại 7
1.1.2 Tín dụng ngân hàng 9
1.2 TỔ CHỨC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1.2.1 Chuẩn bị phân tích 11
1.2.2 Tiến hành phân tích 12
1.2.3 Kết thúc phân tích 12
1.3 PHƯƠNG PH P SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
Trang 51.3.1 Phương pháp tỷ lệ 13
1.3.2 Phương pháp so sánh 14
1.3.3 Phương pháp phân tích tài chính Dupont 15
1.3.4 Phương pháp loại trừ 17
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17
1.4.1 Phân tích cấu trúc tài chính 17
1.4.2 Phân tích tình hình đảm bảo nợ vay 21
1.4.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 23
1.4.4 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời 32
1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 33
1.5.1 Nhân tố từ phía khách hàng 33
1.5.2 Nhân tố từ phía ngân hàng 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUY NHƠN 38
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NH NH QUY NHƠN 38
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh 39
2.1.2 Bộ máy tổ chức, chức năng và nhiệm vụ 41
2.1.3 Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn 45
2.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NH NH QUY NHƠN 53
2.2.1 Về tổ chức phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp 53
Trang 62.2.2 Về phương pháp phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp 54
2.2.3 Về nội dung phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp 58
2.3.Đ NH GI THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NH NH QUY NHƠN 67
2.3.1 Đối với tổ chức phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp 67
2.3.2 Đối với phương pháp phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp 68
2.3.3 Đối với nội dung phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NH NH QUY NHƠN 71
3.1 ĐỊNH HƯỚNG TRONG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NH NH QUY NHƠN 71
3.1.1 Định hướng chung 71
3.1.2 Định hướng trong hoạt động phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 72
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM - CHI NH NH QUY NHƠN 73
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện tổ chức phân tích 73
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện phương pháp phân tích 77
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện nội dung phân tích 79
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 83
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam 83
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 86
Trang 73.3.3 Kiến nghị với các Bộ, ngành có liên quan khác 87 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89 KẾT LUẬN CHUNG 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 BCĐ T Bảng cân đối kế toán
2 BCKQKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
5 BH&CCDC Bán hàng và công cụ dụng cụ
6 BCTC Báo cáo tài chính
7 CBCNV Cán bộ công nhân viên
8 CBTD Cán bộ tín dụng
10 CNĐ D Chứng nhận đăng kí kinh doanh
11 CIC Trung tâm thông tin tín dụng
Trang 933 TMBCTC Thuyết minh Báo cáo tài chính
34 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự của PVcomBank - Chi nhánh Quy Nhơn 42
Bảng 2.2 Giá trị và tỷ trọng huy động vốn giai đoạn 2017 - 2019 45
Bảng 2.3 Tiền gửi phân theo nhóm khách hàng giai đoạn 2017 - 2019 46
Bảng 2.4 Tiền gửi phân theo kỳ hạn giai đoạn 2017 - 2019 47
Bảng 2.5 Giá trị và tỷ trọng nợ vay giai đoạn 2017 - 2019 49
Bảng 2.6 Kết cấu nguồn vốn huy động tại Ngân hàng PvcomBank - Chi nhánh Quy Nhơn giai đoạn 2017 - 2019 50
Bảng 2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 51
Bảng 2.8 Tình hình sử dụng vốn tại Ngân hàng PvcomBank - Chi nhánh Quy Nhơn giai đoạn 2017 - 2019 52
Bảng 2.9 Báo cáo tài chính của khách hàng có được kiểm toán hay không được kiểm toán 57
Bảng 2.10 Thang điểm xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách khách hàng
doanh nghiệp 57
Bảng 2.11 Phân tích BCĐ T Công ty CP Cấp Thoát Nước Bình Định từ 2017 - 2019 58
Bảng 2.12 Phân tích BCKQKD Công ty CP Cấp Thoát Nước Bình Định từ 2017 - 2019 61
Bảng 2.13 Phân tích các chỉ tiêu tài chính Công ty CP Cấp Thoát Nước Bình Định từ 2017 - 2019 63
Bảng 2.14 Cân đối tiền hàng tại thời điểm 31/12/2019 66
Bảng 3.1 Tính toán lại nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp 80
Bảng 3.2 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 81
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay tại ngân hàng thương mại 9
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng PvcomBank - Chi
nhánh Quy Nhơn 43
Sơ đồ 2.2 Tiền gửi phân theo kỳ hạn giai đoạn 2017 - 2019 48
Sơ đồ 2.3 Quy trình tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của
PVcomBank - Chi nhánh Quy Nhơn 54
Sơ đồ 2.4 Quy trình chấm điểm xếp hạng tín dụng đối với khách hàng
doanh nghiệp của Cơ cấu nhân sự của PVcomBank - Chi nhánh Quy Nhơn 56
Sơ đồ 3.1 Quy trình thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin 77
Hình 2.1 Trụ sở chính PVcomBank - Chi nhánh Quy Nhơn 38
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống các ngân hàng thương mại tại Việt Nam những năm gần đây có
sự phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng, không ngừng gia tăng sức mạnh cạnh tranh nhằm giữ vững thị phần và phát triển Để đảm bảo phát triển bền vững, đủ sức cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay, đòi hỏi các ngân hàng phải có giải pháp cũng như dành sự quan tâm thích đáng đối với công tác đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua các công cụ phân tích tài chính Việc đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay để đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích này trong quá trình hoạt động kinh doanh Bối cảnh hội nhập sâu vào nền kinh
tế thế giới đang đặt ra không ít những khó khăn thách thức đối với hệ thống ngân hàng, nhất là các ngân hàng thương mại Bởi theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ
an toàn vốn (CAR) của ngân hàng thương mại phải từ 9% trở lên, nếu tỷ lệ này không đảm bảo, ngân hàng thương mại sẽ không đủ khả năng mở rộng hoạt động, thậm chí còn đứng trước nguy cơ phá sản Do vậy, nâng cao năng lực tài chính sẽ giúp ngân hàng thương mại thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa rủi ro, đảm bảo an toàn vốn trong hoạt động, hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại có thể xảy ra đối với ngân hàng thương mại
Bên cạnh đó sự hình thành, tồn tại và phát triển của ngân hàng luôn gắn liền với quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường và đời sống xã hội inh tế phát triển đời sống người lao động cũng được cải thiện và nâng cao Nhằm thích ứng, các hoạt động, dịch vụ, sản phẩm của các ngân hàng thương mại (NHTM) ngày càng hoàn được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế Chính vì sự phát triển của các NHTM
mà công tác phân tích tài chính ngày càng được quan tâm và chú trọng
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Quy
Trang 13Nhơn là một NHTM hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định Trong hoạt động cấp tín dụng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro như việc các DN không trả được nợ hoặc khả năng thu hồi vốn chậm Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn là huy động vốn và cho vay nên công tác phân tích tài chính các DN vay vốn càng được quan tâm Việc đánh giá khả năng tài chính của các DN vay vốn càng tốt thì NH sẽ lựa chọn được những khách hàng có khả năng vay trả tốt, giảm được tỷ lệ nợ xấu cho NH Với tầm quan trọng như vậy của việc phân tích tài chính khách hàng
DN, em quyết định lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện phân tích tài chính khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn” để nghiên cứu
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả có kế thừa các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến luận văn này như sau:
Luận văn thạc sĩ với đề tài “Hoàn thiện công tác phân tích Báo cáo tài chính khách hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển chi nhánh Đà Nẵng” của Trần Thị Hà (2013), luận văn đã trình bày rõ những
vấn đề cơ bản về công tác phân tích báo cáo tài chính DN trong hoạt động của Ngân hàng thương mại Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính DN tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển chi nhánh Đà Nẵng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này Luận văn đã đưa ra được những giải pháp thiết thực để hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính DN về cả nội dung, phương pháp và quy trình phân tích [3]
Luận văn thạc sĩ với đề tài “Hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á - Chi nhánh Hội An” của tác giả Võ Thị Thảo Vân (2015) Tác giả đã trình bày cơ sở lý
Trang 14luận về phân tích tài chính doanh nghiệp để phục vụ hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại, đánh giá thực trạng cho vay tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Việt Á Từ đó, tác giả đưa ra những thành công cũng như những mặt còn hạn chế trong công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp để phục
vụ hoạt động cho vay tại ngân hàng Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra nguyên nhân và đề xuất những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng [9]
Các nghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp đã được đưa vào giáo trình giảng dạy tại các trường đại học hoặc được hoàn thiện thành sách,
có thể kể đến như: Tác giả Nguyễn Văn Công (2017) với giáo trình phân tích báo cáo tài chính [1] , nhóm tác giả Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (2015) với giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp [2] Với kinh nghiệm qua nhiều năm nghiên cứu phân tích tài chính doanh nghiệp, các tác giả cung cấp hệ thống cơ sở lý luận chặt chẽ và hoàn thiện trong phân tích tài chính doanh nghiệp.
Luận văn thạc sĩ với đề tài “Hoàn thiện phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của Ngân hàng cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm” của tác giả Nguyễn Khánh
Phương (2019) Tác giả đã phân tích thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm, việc cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cho vay và bảo lãnh nên việc đánh giá, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trước khi cho vay, trong suốt quá trình cho vay là một việc làm rất quan trọng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính khách hàng trong quá trình thẩm định trước khi cho vay hoặc trong suốt quá trình khách hàng vay vốn [5]
Trang 15Qua phân tích tổng quan nghiên cứu đề tài, tác giả nhận thấy các luận văn nghiên cứu hiện nay đưa ra những cơ sở lý luận và phân tích thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay vốn tại các ngân hàng thương mại Có thể thấy hoàn thiện phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là đề tài được nhiều đối tượng quan tâm, từ người nghiên cứu, người làm chính sách, lãnh đạo các ngân hàng và đặc biệt là các cán bộ trực tiếp thực hiện công tác phân tích bởi nó giúp ta đánh giá lại công tác phân tích tài chính khách hàng đang được áp dụng tại cơ quan công tác để điều chỉnh, cải thiện nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, từ đó ảnh hưởng đến sự vững chắc của toàn bộ nền kinh tế Qua quá trình tìm hiểu và đọc các tài liệu trên, tác giả đã vận dụng và kế thừa được những lý luận cơ bản về phân tích tài chính DN trong hoạt động của ngân hàng, đối với từng ngân hàng đặc thù, công tác phân tích tài chính doanh nghiệp có những điểm riêng Cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn
Xuất phát từ thực tế nêu trên, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn” làm đề tài nghiên cứu và viết luận văn tốt nghiệp với mong muốn góp phần tìm ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp ở Ngân hàng
3 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính của các khách hàng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn
Từ thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
Trang 16tại chi nhánh, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam
- Chi nhánh Quy Nhơn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu trong đề tài là phương pháp định tính, qua các tài liệu thu thập được từ Ngân hàng, tác giả đã tổng hợp, phân tích, so sánh và đánh giá thực trạng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng
6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác phân tích khách hàng doanh nghiệp trong các Ngân hàng thương mại
Phân tích và đánh giá thực trạng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn Xác định được các hạn chế và khó khăn trong công tác này,
từ đó đề xuất các giải pháp thực tế nhằm hoàn thiện phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam
- Chi nhánh Quy Nhơn
Trang 177 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp trong ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ T N DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng bậc nhất của nền kinh tế, được ví như huyết mạch của nền kinh tế của mỗi quốc gia cũng như nền kinh tế toàn cầu với vai trò là trung gian dẫn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn Trong các loại hình ngân hàng, tại bất cứ nền kinh tế nào, ngân hàng thương mại được xem là loại hình chủ yếu, có vai trò cốt yếu trong quá trình vận hành của nền kinh tế
Ngân hàng thương mại được định nghĩa là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Có thể thấy ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính
mà chức năng chính là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ
cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài
ra, Ngân hàng thương mại còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội
Như vậy, NHTM thể hiện vai trò quan trọng trong nền kinh tế, được thể hiện qua các vai trò sau:
- NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Trang 19- Thông qua NHTM, Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Ngân hàng là một trong các công cụ giám sát các hoạt động kinh tế Thêm vào đó, đây là công cụ để NHNN thực hiện chính sách tiền tệ thông qua điều tiết lượng tiền lưu thông
1.1.1.2 Phân loại các hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay: là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng Ngân hàng thực hiện cho vay dưới các hình thức: Thấu chi; Cho vay trực tiếp từng lần; Cho vay theo hạn mức; Cho vay luân chuyển; Cho vay trả góp; Cho vay gián tiếp Đây là hoạt động sinh lời nhất song cũng là hoạt động có rủi ro cao nhất của ngân hàng
Về phân loại trong hoạt động cho vay: có nhiều cách phân loại cho vay tại ngân hàng thương mại bao gồm:
- Phân loại theo mục đích vay: cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng
- Phân loại theo thời gian thì cho vay được phân thành 3 loại: cho vay ngắn hạn; Cho vay trung; Cho vay dài hạn
- Phân loại theo phương thức cho vay: được chia làm 2 loại là cho vay theo món và cho vay theo hạn mức tín dụng
- Phân loại theo tài sản đảm bảo: căn cứ vào mức độ đảm bảo về tài sản
mà các khoản vay được phân làm hai loại là: cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay không có tài sản đảm bảo (hay còn gọi là tín chấp)
- Phân loại theo chủ thể đi vay, hoạt động cho vay được phân chia thành
2 loại là: cho vay đối với tổ chức kinh tế, cho vay đối với khách hàng cá nhân
Dù cho vay dưới hình thức nào thì hoạt động cho vay đều phải tuân thủ một quy trình cho vay nhất định đã được thiết lập Quy trình cho vay chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận có liên quan trong hoạt động tín dụng Đây là căn cứ cho việc phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên
Trang 20quan trong hoạt động tín dụng Đồng thời, quy trình tín dụng góp phần đáng
kể vào việc giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Mỗi ngân hàng đều tự thiết lập và xây dựng cho mình một quy trình cho vay riêng dựa trên đặc điểm tổ chức và quản trị, tuy nhiên đều tuân thủ các nội dung được nêu trong quy trình dưới đây:
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay tại ngân hàng thương mại 1.1.2 Tín dụng ngân hàng
1.1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, “tín dụng” có nghĩa là sự vay mượn Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn
Trang 21bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế, tín dụng ngân hàng càng trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nước và quốc tế
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi
1.1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Căn cứ vào mục đích: Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia ra làm các loại sau:
- Cho vay bất động sản
- Cho vay thi công xây lắp
- Cho vay công nghiệp và thương mại
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay định chế tài chính
- Cho vay cá nhân
Căn cứ vào thời hạn cho vay: Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia tín dụng thành 3 loại:
- Cho vay có bảo đảm
- Cho vay không có bảo đảm (tín chấp)
Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng: Căn cứ theo tiêu thức này có thể
Trang 22Tuy nhiên, việc tiến hành phân tích trước khi cho vay không thể là một đảm bảo cho khả năng trả nợ của khách hàng vì hoạt động kinh doanh trong tương lai có rất nhiều biến động không thể lường trước được Thời hạn cho vay càng dài, rủi ro càng lớn, kèm theo đó là những tác động của các điều kiện kinh tế khách quan và chủ quan có thể làm thay đổi các tính toán ban đầu của ngân hàng dẫn đến việc khách hàng mất hoặc giảm khả năng trả nợ Tổn thất của khách hàng tất yếu dẫn đến tổn thất của ngân hàng Do vậy, nếu chi dừng lại ở việc phân tích trước khi cho vay là không đủ, các ngân hàng đòi
Trang 23hỏi phải tiến hành phân tích ở các giai đoạn tiếp theo để có những biện pháp giảm thiểu rủi ro, đảm bảo khoản vay được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả
1.2.3 Kết thúc phân tích
Phân tích sau khi cho vay nhằm mục đích kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, từ đó kịp thời phát hiện ra nguyên nhân ưong trường hợp khách hàng không trả nợ đủng hạn, hoặc không có khả năng trả nợ Hiệu quả của phân tích tài chính trong giai đoạn này thể hiện doanh số thu nợ, dư nợ
Trang 24cho vay, tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ, mức độ bảo đảm của tài sản, khả năng thu hồi từ tài sản bảo đảm được đánh giá được mức độ phát triển trong tương lai của khách hàng, đánh giá được uy tín của khách hàng trong việc thực hiện các cam kết đối vởi ngân hàng Việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả giúp cả ngân hàng và khách hàng cùng phát triển
1.3 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG PHÂN T CH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Phương pháp đánh giá tình hình tài chính khách hàng doanh nghiệp, bao gồm hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, có nhiều phương pháp đánh giá như: phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp cân đối, phương pháp phân tổ, phương pháp Dupont Tuy nhiên, có một số các phương pháp thường hay được sử dụng trong thẩm định cho vay, đó là: Phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ và phương pháp Dupont nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.3.1 Phương pháp tỷ lệ
Đây là phương pháp truyền thống được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng
ngày càng được bổ sung và hoàn thiện Bởi lẽ, thứ nhất: nguồn thông tin kế
toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn Đó là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ lệ của một doanh
nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp; thứ hai: việc áp dụng công nghệ tin học
cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các
tỷ lệ; thứ ba: phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu
quả những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn
Trang 25Về nguyên tắc, với phương pháp tỷ lệ, cần xác định được các ngưỡng, các định mức để phán xét tình trạng tài chính của một doanh nghiệp trên cơ sở
so sánh giá trị các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu Trong phân tích tài chính, các tỷ lệ tài chính chủ yếu thường được phân thành 4 nhóm chính:
Tỷ lệ về khả năng thanh toán
Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn
Tỷ lệ về khả năng hoạt động
Tỷ lệ về khả năng sinh lãi
Mỗi nhóm tỷ lệ trên bao gồm nhiều tỷ lệ và trong từng trường hợp các tỷ
lệ được lựa chọn sẽ phụ thuộc vào bản chất, quy mô của hoạt động phân tích
1.3.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và mức độ biến động của chỉ tiêu cần phân tích Đây là phương pháp thường được sử dụng để xác định kết quả thực hiện so với mục tiêu đề ra, xác định xu hướng và tốc độ phát triển của các chỉ tiêu phân tích Khi sử dụng phương pháp này, cần chú ý đến những vấn đề cơ bản sau:
Điều kiện so sánh:
Tồn tại ít nhất hai đại lượng để so sánh;
Các đại lượng phải đảm bảo tính chất so sánh được với nhau, phải thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính và đơn vị tính ;
Phải có gốc để so sánh, nội dung so sánh nào thì gốc so sánh đó Việc xác định gốc để so sánh tùy thuộc vào mục đích của phân tích Cụ thể, khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chi tiêu phân tích thì gốc so sánh là trị
số của chỉ tiêu đó ở kỳ trước hi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh là trị số của kế hoạch của chi tiêu phân tích Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh được xác định là trung
Trang 26bình của ngành, hoặc chỉ tiêu của đối thủ cạnh tranh
Ba hình thức của phương pháp so sánh cơ bản:
So sánh theo chiều ngang: xác định mức độ tăng giảm về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
So sánh theo chiều dọc: phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống BCTC doanh nghiệp
So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên BCTC được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng kinh tế tài chính của doanh nghiệp
1.3.3 Phương pháp phân tích tài chính Dupont
Ngoài hai phương pháp trên, để phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp, CBTD có thể sử dụng phương pháp Dupont Đây là phương pháp phân tích các chỉ số tài chính dựa trên tỷ lệ so với doanh thu Thực chất phương pháp này là tách một tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều
đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đối số tổng hợp từ đó có thể nhận biết được nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt xấu trong hoạt động của ngân hàng
Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số lợi nhuận trên vốn
Trang 27chủ sở hữu (ROE) Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:
hữu
Tổng tài sản Vốn chủ sở
hữu Hay ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính
Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành:
ROE = Hệ số lợi
nhuận ròng X
Hiệu suất sử dụng tài sản x
Đòn bẩy tài chính Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp làm tăng ROE như sau:
– Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động
– Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản
– Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm
Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, phân tích tình hình tài chính dựa vào mô hình Dupont giúp ngân hàng đánh giá được hiệu quả kinh doanh của khách hàng một cách sâu sắc và toàn diện, đánh giá đầy đủ và khách quan những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, giúp cho ngân hàng có lựa chọn trong việc đưa ra quyết định cho vay hoặc định hướng chính sách tín dụng với khách hàng
Trang 281.3.4 Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ sự ảnh hưởng của nhân tố khác
Phương pháp loại trừ có hai phương pháp:
Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giả định các nhân tố còn lại không thay đổi bằng cách thay thế lần lượt các nhân tố kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi từng nhân tố thay đổi Bằng các so sánh trị số của chỉ tiêu sau và trước khi từng nhân tố thay đổi sẽ xác định được ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Trình tự thay thế các nhân tố theo nguyên tắc: nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau Khi có ảnh hưởng của nhân tố kết cấu thì nhân tố kết cấu thay thế sau nhân tố số lượng, thay trước nhân tố chất lượng Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng và chất lượng ảnh hưởng đến chỉ tiêu thì nhân tố chủ yếu được thay thế trước nhân tố thứ yếu
Phương pháp số chênh lệch
Là một dạng đặc biệt của phương pháp liên hoàn, được áp dụng khi khi các nhân tố có mối quan hệ tích số hoặc thương số Ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêu phân tích được xác định bằng số chênh lệch giữa kỳ phân tích
với kỳ gốc của nhân tố đó với các nhân tố khác đã cố định
1.4 NỘI DUNG PHÂN T CH TÀI CH NH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.4.1 Phân tích cấu trúc tài chính
Theo Nguyễn Văn Công, cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp phản ánh tỷ trọng nợ phải trả và tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng số nguồn
Trang 29vốn của doanh nghiệp Theo nghĩa hẹp, cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp mà qua đó, những người
sử dụng thông tin biết được tỷ trọng của từng bộ phận nguồn tài trợ chiếm trong tổng số nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, đánh giá được tính hợp
lý của cơ cấu nguồn tài trợ, chính sách huy động nguồn tài trợ cũng như an ninh tài chính của doanh nghiệp Theo nghĩa rộng, cấu trúc tài chính phản ánh
cơ cấu tài sản và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn hình thành (tài trợ) tài sản, thông qua việc xem xét cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn Từ đó, đánh giá được tình hình huy động vốn và chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp [2, tr112-113]
Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn là chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng của từng bộ
phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm nhiều nguồn khác nhau, trong đó có thể kể đến hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn, ngân hàng có thể xác định được tình hình độc lập, khả năng tự chủ
về tài chính của doanh nghiệp
Để phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, trước tiên phải tính ra
tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn theo công thức:
Tiếp theo, căn cứ vào tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn, nhà phân tích sẽ đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn Để đánh giá được mức độ an ninh tài chính của doanh nghiệp trong việc huy động vốn, các nhà phân tích tiến hành so sánh tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong
Trang 30tổng số nguồn vốn với tỷ trọng bình quân của từng ngành, từng lĩnh vực kinh doanh Ngoài ra, các nhà phân tích còn kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là
so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) của tổng nguồn vốn cũng như theo từng loại nguồn vốn để biết được nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động về cơ cấu nguồn vốn
Thứ hai, cơ cấu tài sản là chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận tài
sản chiếm trong tổng số tài sản của doanh nghiệp Tài sản của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau, tuy nhiên, xét về tính chất và thời gian luân chuyển, toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được chia thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn là tài sản có thời gian luân chuyển trong vòng 1 năm hay 1 chu kỳ kinh doanh bình thường, tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian luân chuyển hơn 1 năm hay ngoài 1 chu kỳ kinh doanh bình thường
Để phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, trước tiên phải tính ra tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản của doanh nghiệp theo công thức:
Tỷ trọng của từng bộ phận tài
sản chiếm trong tổng số tài sản =
Giá trị từng bộ phận tài sản
X 100 Tổng số tài sản
Tiếp theo, căn cứ vào tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản, các nhà phân tích sẽ đánh giá tính hợp lý của cơ cấu tài sản cũng như xu hướng biến động của cơ cấu tài sản Để đánh giá tính hợp lý của
cơ cấu tài sản được thực hiện bằng cách so sánh với tỷ trọng bình quân của từng ngành, từng lĩnh vực kinh doanh Ngoài ra, các nhà phân tích còn kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với
kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) của tổng số tài sản cũng như theo từng loại tài sản để biết được nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động về cơ
Trang 31cấu tài sản
Thứ ba, Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn: Bên cạnh việc
huy động vốn cho các hoạt động, doanh nghiệp còn phải sử dụng vốn đã huy động một cách hợp lý, có hiệu quả Bởi vì, nó giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí huy động vốn mà hơn nữa còn giúp tiết kiệm được số vốn
đã huy động Chính sách huy động vốn và sử dụng vốn của một doanh nghiệp không chỉ phản ánh nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh mà còn có quan hệ trực tiếp đến an ninh tài chính, đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp,
do vậy tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
hi phân tích ta thường tính và so sánh các chỉ tiêu sau:
* Tỷ số nợ trên tài sản (%) = Tổng nợ phải trả
Tổng tài sản
Hệ số này là chỉ tiêu phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ Hay nói cách khác, chỉ tiêu này cho biết: trong 1 đồng giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp được tài trợ từ nợ phải trả là bao nhiêu Trị
số này càng cao càng chứng tỏ mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ
nợ càng lớn, mức độ độc lập tài chính càng thấp Do vậy, doanh nghiệp càng ít
có cơ hội và khả năng để tiếp nhận các khoản vay, bởi vì các nhà đầu tư tín dụng không mấy mặn mà với các doanh nghiệp có Tỷ số nợ trên tài sản cao
Tỷ số nợ trên tài sản (<) 1: Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ một phần bằng vốn chủ sở hữu và một phần được tài trợ bằng nợ phải trả
Tỷ số nợ trên tài sản (=) 1: Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ hoàn toàn bằng nợ phải trả
* Hệ số tự tài trợ =
Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản
Hệ số này cao: Khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng lớn,
Trang 32sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào nguồn cho vay càng ít, món nợ của người cho vay càng an toàn và ngược lại
Hệ số này thấp: Nếu doanh nghiệp đang trong môi trường kinh doanh thuận lợi, cơ hội tăng trưởng cao, sản phẩm tiêu thụ tốt, ít cạnh tranh thì cơ cấu tài chính có hệ số tự tài trợ thấp sẽ mang lại tỷ suất lợi nhuận cao (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) cho doanh nghiệp Ngược lại, khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng kinh doanh khó khăn, thua lỗ thì cơ cấu tài chính này sẽ đẩy doanh nghiệp đến chỗ thua lỗ nhanh hơn, mất khả năng thanh toán Mục tiêu của Ngân hàng là bảo đảm an toàn vốn vay nên Ngân hàng muốn chỉ tiêu này càng cao càng tốt
1.4.2 Phân tích tình hình đảm bảo nợ vay
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớn nhất, mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng nhưng đồng thời nó cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất Rủi ro tín dụng có thể xuất phát do nhiều nguyên nhân, những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh hoặc những thay đổi tầm vĩ mô vượt quá tầm kiểm soát của ngân hàng; nguyên nhân từ phía chủ quan người vay như trình độ yếu kém của người vay trong việc dự đoán các vấn đề kinh doanh hoặc là người vay cố tình lừa đảo, chây ì không chịu trả…; và nguyên nhân cuối cùng thuộc về phía ngân hàng
đó là chất lượng cán bộ tín dụng kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc cố tình làm sai để mưu lợi riêng… Trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại thì cho vay với khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất, vì vậy việc phân tích tài chính khách hàng phục vụ hoạt động cho vay một cách kỹ lưỡng là vô cùng quan trọng, nó sẽ góp phần xác định rủi ro, và giúp các ngân hàng có biện pháp hạn chế rủi ro đó đến mức thấp nhất nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời Phân tích tài chính khách hàng phục vụ hoạt động cho vay có ảnh hưởng rất quan trọng tới quyết định cho vay của NH nên công
Trang 33việc này cần được làm một cách nghiêm túc không chiếu lệ, nếu phân tích không chính xác dẫn đến sự lựa chọn không đúng dẫn đến xảy ra rủi ro với ngân hàng, làm giảm thu nhập của ngân hàng
Khi vay vốn ngân hàng thì ngân hàng phải thẩm định đơn xin vay Để làm việc này, nhiều ngân hàng sử dụng một số chỉ tiêu để đánh giá tín dụng
đó là: Năng lực, vốn, thế chấp, uy tín và các điều kiện khác trong đó:
Năng lực là nói đến khả năng công ty có tiền để thanh toán các khoản vay hay không Vì đây là nguồn cơ bản để bạn trả các khoản vay, ngân hàng muốn biết chính xác kế hoạch trả nợ của bạn trong tương lai Ngân hàng sẽ xem xét luồng tiền trong kinh doanh, thời gian chi trả, và khả năng chi trả thành công khoản vay
Vốn là tiền của cá nhân đã đầu tư vào công ty và chí tiêu này cho biết bạn sẽ thua lỗ bao nhiêu khi công ty phá sản Ngân hàng muốn bạn thế chấp tài sản riêng và chịu trách nhiệm về rủi ro tài chính khi hỏi vay vốn ngân hàng
Thế chấp hay sự bảo lãnh của bên thứ ba là một hình thức khác bạn có thể đảm bảo với ngân hàng Nếu lượng tiền của công ty không đủ trả nợ, ngân hàng vẫn được đảm bảo bằng nguồn thanh toán khác Nếu công ty không trả được nợ, Ngân hàng sẽ thu hồi và thanh lý máy móc thiết bị, nhà xưởng, các khoản phải thu, hàng tồn kho Hợp đồng cho vay nên xác định cẩn thận những mục được coi là khoản thế chấp Chủ doanh nghiệp có thể được yêu cầu thế chấp thêm tài sản cá nhân (như nhà, trái phiếu, cổ phiếu) cùng với tài sản của công ty để vay vốn
Uy tín là ý thức trách nhiệm hoàn trả lại khoản vay của người vay Vì không có một phương pháp định lượng chính xác nào để đánh giá uy tín, cho nên ngân hàng sẽ quyết định một cách chủ quan liệu bạn có khả năng trả khoản vay này hay không Ngân hàng sẽ kiểm tra những khoản nợ của bạn
Trang 34trước đây, xem xét những báo cáo tín dụng, và trình độ học vấn cũng như kinh nghiệm kinh doanh của bạn Điều kiện khác liên quan đến hoàn cảnh kinh tế của từng địa phương, từng quốc gia Doanh số của công ty ảnh hưởng thế nào đến toàn bộ nền kinh tế? Nếu nền kinh tế bị suy thoái, liệu doanh số của công ty có giảm mạnh hay không, hoặc có thể không bị ảnh hưởng
1.4.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán
1.4.3.1 Phân tích tình hình thanh toán
Phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp là phân tích các nội dung như: phân tích tình hình thanh toán nợ phải thu, nợ phải trả và phân tích hiệu năng thanh toán Trong hoạt động, doanh nghiệp sẽ phát sinh những mối quan hệ chiếm dụng vốn với các đối tác hi đó, công nợ giữa các bên sẽ phát sinh Nếu tình hình công nợ nhiều và kéo dài sẽ làm giảm khả năng thanh toán, ảnh hưởng đến tình hình tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp Mục đích của việc phân tích là cung cấp thông tin cần thiết cho người
sử dụng thông tin trong việc đánh giá được tình hình tài chính, mức vốn chiếm dụng và bị chiếm dụng hiện tại của doanh nghiệp cũng như nắm được việc chấp hành và tôn trọng kỳ hạn thanh toán của khách hàng Bởi vậy, khi phân tích tình hình thanh toán, phải tính toán cụ thể các khoản phải thu và các khoản phải trả giữa doanh nghiệp với các đối tác Các khoản công nợ khi quá hạn mà doanh nghiệp vẫn chưa thanh toán được gọi là vốn chiếm dụng Ngược lại, các khoản phải thu của doanh nghiệp quá hạn nhưng vẫn chưa thu hồi được gọi là vốn bị chiếm dụng Khi số lượng vốn chiếm dụng hay vốn bị chiếm dụng tăng mạnh sẽ ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Đánh giá tình hình biến động của các khoản phải thu và công nợ doanh nghiệp phải trả của doanh nghiệp cũng như mối tương quan giữa chúng
Tình hình thanh toán của doanh nghiệp thể hiện qua việc thu hồi các
Trang 35khoản nợ phải thu và việc chi trả các khoản nợ phải trả Khi phân tích tình hình thanh toán nợ phải thu, nợ phải trả, các nhà phân tích cần tính toán và so sánh các chỉ tiêu sau đây và dựa vào biến động của các chỉ tiêu để nhận xét:
Hệ số giữa nợ phải thu so với nợ phải trả:
Hệ số giữa nợ phải thu
so với nợ phải trả (lần) =
Nợ phải thu
Nợ phải trả Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng so với các khoản đi chiếm dụng Chỉ tiêu này được tính cho tổng số nợ phải thu, nợ phải trả và cho từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả, trong đó thường chi tiết theo các chỉ tiêu bộ phận như: “Hệ số giữa nợ phải thu ngắn hạn so với nợ phải trả ngắn hạn”, “Hệ số giữa nợ phải thu dài hạn so với nợ phải trả dài hạn”, “Hệ số giữa nợ phải thu ngắn hạn người mua so với nợ phải trả ngắn hạn cho người bán”, “Hệ số giữa nợ phải thu dài hạn người mua so với nợ phải trả dài hạn cho người bán”…
Tình hình thanh toán của doanh nghiệp tác động trực tiếp tới hiệu quả của hoạt động thanh toán Nếu tình hình thanh toán của doanh nghiệp tốt thì hiệu quả hoạt động thanh toán sẽ cao và ngược lại; hiệu năng hoạt động thanh toán của doanh nghiệp sẽ thấp nếu thanh toán ở trong tình trạng nợ đọng kéo dài Bởi vậy, để đánh giá chính xác tình hình thanh toán và ảnh hưởng của tình hình thanh toán tới toàn bộ hoạt động thanh toán của doanh nghiệp, các nhà phân tích còn phải xem xét và đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán Hiệu quả hoạt động thanh toán được hiểu là khả năng hoạt động thanh toán mà doanh nghiệp có thể đạt được trong điều kiện hiện tại Hiệu quả hoạt động thanh toán thường được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay các
khoản phải thu
khách hàng
=
DT hoặc DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số dư bình quân các khoản phải thu
Trang 36Số vòng quay các khoản phải thu khách hàng cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu (tổng nợ phải thu, nợ phải thu ngắn hạn, nợ phải thu dài hạn) và hiệu quả của việc thu hồi nợ phải thu Nếu số vòng quay của các khoản phải thu lớn, chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại nếu số vòng quay của các khoản phải thu nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng chậm, bị chiếm dụng vốn nhiều
Nợ phải thu bình quân được tính qua công thức sau:
Số dư bình quân các
khoản phải thu =
Số dư phải thu khách hàng đầu kỳ và
cuối kỳ
2 Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng Nếu số vòng quay cao chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền bán hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này quá cao chứng tỏ doanh nghiệp đã cứng nhắc, chặt chẽ trong phương thức thanh toán, không có chính sách bán hàng linh động, không để khách hàng mua chịu Điều này có thể sẽ ảnh hưởng không tốt đến khả năng tiêu thụ lâu dài của doanh nghiệp Ngược lại, nếu số vòng quay càng thấp thì tốc độ thu hồi tiền bán hàng chậm trễ, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn
Sau khi tính toán chỉ tiêu trên, ta xác định chỉ tiêu một vòng quay các khoản phải thu khách hàng:
Thời gian 1 vòng quay các
khoản phải thu khách hàng =
Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay phải thu khách hàng Thời gian này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền của doanh nghiệp nhanh, ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại, thời gian này càng dài chứng tỏ tốc
độ thu hồi vốn chậm, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều
Khi xem xét các khoản phải trả người bán, ta sử dụng những chỉ tiêu tương tự Trước hết là chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải trả:
Trang 37Số dư bình quân các
khoản phải trả =
Số dư phải trả người bán đầu kỳ và cuối kỳ
2 Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh các khoản phải trả quay được mấy vòng, cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải trả và hiệu quả của việc thanh toán Chỉ tiêu này cho biết tình hình thanh toán của doanh nghiệp khi mua các yếu tố đầu vào để sản xuất, trả tiền ngay hay trả sau
Sau khi tính toán chỉ tiêu trên, ta xác định chỉ tiêu một vòng quay các khoản phải trả:
Thời gian 1 vòng quay các
khoản phải trả người bán =
Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay các khoản phải trả người bán
Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt, ít đi chiếm dụng vốn của đối tác, uy tín tốt Ngược lại, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp chậm trong thanh toán, nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp
1.4.3.2 Phân tích khả năng thanh toán
Tình hình hay tình trạng tài chính của doanh nghiệp thể hiện khá rõ nét qua khả năng thanh toán Một doanh nghiệp nếu có tình trạng tài chính tốt, lành mạnh, chứng tỏ hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả, doanh nghiệp không những có đủ mà còn có thể thừa khả năng thanh toán Ngược lại, nếu doanh nghiệp ở trong tình trạng tài chính xấu, chứng tỏ hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, doanh nghiệp không có bảo đảm khả năng thanh toán các
Trang 38khoản nợ, uy tín của doanh nghiệp thấp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được thể hiện qua hệ số khả năng thanh toán trên nhiều mặt khác nhau như: hả năng thanh toán chung (khả năng thanh toán tổng quát), khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời Một doanh nghiệp được xem là bảo đảm khả năng thanh toán khi và chỉ khi doanh nghiệp bảo đảm đáp ứng đủ các mặt khác nhau của khả năng thanh toán Do vậy, việc đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp phải được xem xét đầy đủ, toàn diện, đồng thời các nhà phân tích cần phải liên kết cả khả năng thanh toán với nhau để đánh giá, không được sử dụng khả năng thanh toán này để bù trừ hay thay thế cho khả năng thanh toán khác
Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán gồm:
Hệ số khả năng thanh toán = Các khoản có thể sử dụng để thanh toán
Các khoản phải thanh toán Khả năng thanh toán tổng quát của một doanh nghiệp thể hiện khả năng thanh toán nợ phải trả của doanh nghiệp từ tất cả các nguồn tài sản mà doanh nghiệp có (Deloitte, 2016):
Hệ số khả năng thanh toán
tổng quát =
Tổng số tài sản Tổng số nợ phải trả
Về mặt lý thuyết, hệ số này luôn ≥ 1 Tuy nhiên, trong thực tế hệ số này phải ≥ 2 thì các chủ nợ mới có khả năng thu hồi được nợ
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp ảnh hưởng bởi khả năng thanh khoản của những tài sản của doanh nghiệp Tính thanh khoản phản ánh khả năng chuyển đổi một loại tài sản thành tiền mặt mất bao nhiêu thời gian Tài sản nào càng tốn ít thời gian để chuyển đổi thành tiền mặt thì tính thanh khoản của tài sản đó càng cao và ngược lại
Khi phân tích cần tiến hành liệt kê các khoản có thể sử dụng để thanh
Trang 39toán và các khoản cần phải thanh toán Với các khoản có thể sử dụng để thanh toán liệt kê theo khả năng huy động Với các khoản phải thanh toán liệt kê theo mức độ khẩn trương, nếu các khoản công nợ ngắn hạn không thanh toán được thì khả năng rất cao sẽ không thể trang trải được những khoản công nợ dài hạn Do đó, khi xem xét khả năng thanh toán của một doanh nghiệp thì phải ưu tiên phân tích về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn trước rồi mới đề cập đến khả năng thanh toán nợ dài hạn
- Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn:
“Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp (Nguyễn Văn Công, 2010) Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng 1 năm hay 1 chu kỳ kinh doanh Về mặt lý thuyết, nếu trị số của chỉ tiêu này ≥ 1 doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu hệ số này < 1, doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trên thực tế, trị số của chỉ tiêu này phải ≥ 2, các chủ nợ mới có niềm tin sẽ thu được nợ trong tương lai, hoặc đồng ý cho cấp vốn mới
Hệ số khả năng thanh toán
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn Nếu hệ số này cao, có thể đem lại an toàn về khả năng bù đắp cho sự giảm giá trị của tài sản ngắn hạn Điều đó thể hiện tiềm năng thanh toán cao
so với nghĩa vụ phải thanh toán Tuy nhiên, một doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn quá cao cũng có thể doanh nghiệp đó đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn, một sự đầu tư có thể không mang lại hiệu quả Mặt khác, trong toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, khả năng chuyển hóa thành tiền của các bộ phận là khác nhau Một tỷ lệ quá cao có thể do quá nhiều tiền nhàn rỗi, quá nhiều các khoản phải thu hay quá nhiều hàng tồn kho
Trang 40Xu hướng tăng lên của hệ số này cũng cần được kiểm tra kỹ vì có thể đó là kết quả của một số bất lợi như: Hàng tồn kho tồn đọng tăng, phải thu tăng do chất lượng công tác thu hồi công nợ Khả năng chuyển hóa thành tiền của bộ phận hàng tồn kho thường được coi là kém nhất Do vậy, để đánh giá khả năng thanh toán một cách khắt khe hơn có thể sử dụng hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết, với giá trị còn lại của TSNH sau khi đã trừ đi giá trị của hàng tồn kho (đây là những TSNH có tính thanh khoản thấp nhất trong TSNH) có đủ trang trải các khoản công nợ ngắn hạn hay không: Hệ số khả năng thanh toán nhanh đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn, không kể hàng tồn kho Hệ số này đánh giá khả năng sẵn sàng thanh toán nợ ngắn hạn cao hơn
so với hệ số thanh toán ngắn hạn Do đó, hệ số thanh toán nhanh có thể kiểm tra tình trạng tài sản một cách chặt chẽ hơn so với hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số này tối thiểu nên lớn hơn 1 Tuy nhiên, phụ thuộc vào đặc thù ngành mà cán bộ thực hiện phân tích có nhận định về mức hệ số mà doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp chỉ cho biết mức độ thanh toán nhanh hơn mức độ bình thường mà chưa đủ cơ sở để khẳng định doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn hay không Vì vậy, các nhà phân tích có thể sử dụng hệ số khả năng thanh toán tức thời để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn:
Hệ số khả năng thanh toán