1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán tại trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh bình định

27 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Định” làm đề tài nghiên cứu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

TRẦN THỊ MỸ LỆ

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Tiến

Phản biện 1: TS Trần Anh Hoa

Phản biện 2: PGS.TS Phan Thanh Hải

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá Luận văn thạc

sĩ chuyên ngành Kế toán, ngày 24 tháng 4 năm 2021 tại trường

Đại học Quy Nhơn

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Thư viện, Trường Đại học Quy Nhơn

- Khoa Kinh tế & Kế toán

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Định được thành lập theo Quyết định số 3245/QĐ-UBND ngày 24 tháng 09 năm 2018 của chủ tich UBND tỉnh Bình Định trên cơ sở hợp nhất nguyên trạng về tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản, số liệu, hồ sơ, chương trình, dự án và các vấn đề khác có liên quan của 05 Trung tâm, gồm: Trung tâm y tế dự phòng; Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS; Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe

và Trung tâm Phòng, chống sốt rét và các bệnh nội tiết Đây là các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trực thuộc Sở Y tế, thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định chung về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế,… sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác Sau khi thành lập đơn vị từng bước ổn định đi vào hoạt động trong đó công tác tài chính của đơn vị cũng

đã xây dựng các quy định, quy chế của nhằm đảm bảo hoạt động của đơn vị đạt kết quả tốt Tuy nhiên là đơn vị mới thành lập nên việc quản lý và sử dụng các nguồn lục tài chính của đơn vị mặc dù đang từng bước hoàn thiện nhưng vẫn còn nhiều bất cập, còn bị động khi chuyển đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị có quy mô lớn, công tác mua sắm tài sản, hàng hóa chưa phù hợp và kịp thời

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Định” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ của

mình nhằm nghiên cứu giúp đơn vị thực hiện đúng các quy định của Nhà nước, tránh sai phạm trong chu trình mua sắm và thanh toán tại đơn vị

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu để thực hiện đề tài này, tác giả nhận thấy hoạt động KSNB đối với chu trình mua hàng và thanh toán đã có nhiều các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu Điển hình như:

Trang 4

Trần Thị Cẩm Thanh và cộng sự (2012) đã nghiên cứu và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB chu trình mua hàng và trả tiền tại các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Định trên các phương diện

về nhận diện các rủi ro, các thủ tục kiểm soát để hạn chế các rủi ro, môi trường để thực hiện kiểm soát, thông tin phục vụ cho kiểm soát và công tác giám sát gắn với đặc thù của ngành kinh doanh thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Định

Trần Thị Giang Tân (2016) khi tái bản lần thứ 3 giáo trình Kiểm soát nội

bộ cũng đã đề cập đến việc vận dụng 05 thành tố của KSNB theo hướng dẫn của báo cáo Coso 2013 để áp dụng cho công tác KSNB đối với chu trình mua hàng – thanh toán, trong đó có chú trọng đến môi trường kiểm soát, các thủ tục kiểm soát và công tác nhận diện rủi ro, đối phó rủi ro Các nghiên cứu của Phan Thị Ngọc Yến (2012), Lê Thị Tuyết Nga (2013), Nguyễn Thị Hồng Nga (2017), Nguyễn Thị Hồng Hoa (2017) về hoàn thiện KSNB chu trình mua hàng và thanh toán tại các doanh nghiệp về

cơ bản cũng đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về KSNB đối với chu trình mua hàng và thanh toán trong các doanh nghiệp, tiếp đến vận dụng đánh giá thực trạng công tác KSNB đối với chu trình mua hàng và thanh toán tại các đơn vị; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường KSNB chu trình mua hàng và thanh toán cho các doanh nghiệp

Còn trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, KSNB đối với chu trình mua hàng và thanh toán đã bắt đầu có một số nghiên cứu trong thời gian gần đây như nghiên cứu của Dương Trọng Hoài (2017) về hoàn thiện KSNB chu trình mua hàng và thanh toán tại Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bình Dương, tác giả đã dựa trên cơ sở lý thuyết nền tảng là báo cáo COSO 1992

và hướng dẫn của Intosai 2013 để tiến hành đánh giá thực trạng công tác KSNB đối với chu trình mua hàng và thanh toán, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện KSNB chu trình này cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương Hay nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thúy (2019) về hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn cũng đã trình bày 05 yếu tố cấu thành nên hệ thống KSNB theo INTOSAI 1992, đánh giá thực trạng hệ thống KSNB

Trang 5

theo INTOSAI tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, từ đó nhận xét những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân tồn tại để đề xuất các giải pháp hoàn thiện cho đơn vị

3 Mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất, trên cơ sở lý luận về KSNB nói chung và KSNB trong khu

vực công từ đó phân tích, đánh giá thực trạng công tác KSNB chu trình mua hàng và thanh toán tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bình Định, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân chu trình mua hàng và thanh toán;

Thứ hai, xác định thực trạng KSNB chu trình mua hàng và thanh toán

tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bình Định trong thời gian qua như thế nào? Cần làm gì để hoàn thiện KSNB chu trình mua hàng và thanh toán tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bình Định?

Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB chu trình mua

hàng và thanh toán tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bình Định

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động KSNB đối với chu trình mua hàng

và thanh toán tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bình Định

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bình Định

+ Thời gian: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu chu trình mua hàng và thanh toán tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bình Định từ năm 2019-2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu gồm: quan sát, khảo sát phân tích, tổng hợp so sánh, thu thập thông tin, tiếp cận mục tiêu sử dụng cụ thể:

- Phu o ng pháp quan sát, thu thập thông tin: Hẹ thống hóa l thuyết về KSNB đơn vị sự nghiệp có thu, thu thạ p các va n bản có liên quan đến KSNB, quan sát chu trình mua hàng và thanh toán tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bình Định

- Phu o ng ph p o , tổng hợp so sánh: sử dụng phương pháp khảo

sát tiếp cận thực tế để thu thập thông tin như phỏng vấn một số cán bộ Phòng TCKT, TCHC, Khoa DVTYT, Khoa TTGDSK, Khoa XN-CĐHA-

Trang 6

TDCN, Khoa HIV/AIDS, và các cán bộ liên quan tại Trung tâm, thu thập thông tin sau đó tổng hợp, phân tích làm rõ các nhược điểm tìm ra nguyên nhân, từ đó đề xuất các phương pháp, giải pháp hoàn thiện KSNB chu trình

mua hàng và thanh toán tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bình Định

6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đánh giá trung thực thực trạng về KSNB chu trình mua hàng và thanh toán của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bình Định Qua đó, đề xuất những giải pháp góp phần quản lý chặt chu trình này và nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý chu trình mua hàng và thanh toán

7 Kết cấu của đề tài

Nội dung của luận văn, ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục và phụ lục, được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán

Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Định

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Định

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA

HÀNG VÀ THANH TOÁN 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ

* Kiểm soát nội bộ

Theo Báo cáo COSO năm 2013, định nghĩa về KSNB như sau: KSNB

là một quá trình được chi phối bởi Hội đồng quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ (Coso, 2013)

Intosai 1992, khái niệm KSNB được định nghĩa: KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp l để đạt được các mục tiêu của

Trang 7

tổ chức

Intosai 2013, định nghĩa về KSNB là một quá trình bị chi phối bởi nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị, nó được thiết lập để đối phó với các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu chung của tổ chức

KSNB có các đặc điểm đó là:

(1) KSNB là một quá trình: KSNB không phải là từng hoạt động riêng

rẽ mà là một chuỗi các hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất

(2) KSNB chịu sự chi phối của con người: KSNB được thiết kế và vận

hành bởi con người;

(3) KSNB được thiết lập để đối phó với rủi ro: Hoạt động của tổ chức

luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn; do đó, KSNB có thể giúp tổ chức nhận diện, chủ động phòng ngừa và đối phó với những rủi ro này, qua đó tối

đa hóa khả năng đạt được mục tiêu

(4) KSNB cung cấp một sự đ m b o hợp lý: Trong tổ chức luôn có

những rủi ro tiềm tàng và trong bản thân hệ thống KSNB cũng tồn tại những hạn chế tiềm tàng Do đó, KSNB chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt được mục tiêu của đơn vị chứ không thể đảm bảo tuyệt đối

* Kiểm soát nội bộ trong khu vực công

Năm 1992, tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) đã ban hành hướng dẫn về KSNB áp dụng cho khu vực công Tài liệu này đã tích hợp các lý luận chung về KSNB của báo cáo COSO và những điểm đặc thù của khu vực công

Năm 1999, cơ quan kiểm toán Nhà nước Hoa Kỳ (GAO) đã ban hành chuẩn mực về kiểm soát nội bộ trong chính quyền liên bang, trong đó có đề cập tới vấn đề KSNB đặc thù trong tổ chức công

Năm 2001, Bản hướng dẫn của INTOSAI 1992 đã cập nhất thêm về các chuẩn mực KSNB để phù hợp với tất cả các đối tượng và phù hợp với sự phát triển gần đây trong KSNB và nhất là tài liệu này đã trình bày những vấn đề đặc thù về khu vực công Tài liệu này được công bố vào năm 2004

Trang 8

INTOSAI năm 2013, dựa trên nền tảng của INTOSAI 1992 và vận dụng

17 nguyên tắc mở rộng theo mô hình kết cấu 5 thành phần cấu thành một hệ thống KSNB được công bố trong COSO 2013, bao gồm:

(i) Môi trường kiểm soát

(ii) Đánh giá rủi ro

(iii) Hoạt động kiểm soát

(iv) Thông tin và truyền thông

(v) Giám sát

1.1.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ trong khu vực công

Thứ nhấ , đối với mục tiêu về hoạ động: Mục tiêu hoạt động của đơn vị

sự nghiệp là tối đa hóa lợi ích của cộng đồng thông qua việc sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lực của Nhà nước

Thứ ai, đối với mục tiêu về báo cáo: Các báo cáo ở đơn vị hành chính

sự nghiệp có thu phải cung cấp được các thông tin về tình hình quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn ngân sách Nhà nước cũng như tình hình tài chính của đơn vị

Thứ ba, đối với mục tiêu về tuân thủ: Đối với mục tiêu này, hệ thống

KSNB thiết lập nhằm đảm bảo đơn vị nghiêm túc, tuân thủ các quy định của pháp luật và quy chế hoạt động của đơn vị

1.1.3 Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ trong khu vực công

Theo Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI), có hai nhóm chuẩn mực về KSNB đó là: Chuẩn mực chung và chuẩn mực cụ thể Dựa trên nền tảng báo cáo COSO, hướng dẫn về KSNB của INTOSAI

2013 hệ thống KSNB gồm 5 bộ phận cấu thành:

- Môi trường kiểm soát

- Đánh giá rủi ro

- Hoạt động kiểm soát

- Thông tin và truyền thông

- Giám sát

1.1.4 Lợi ích và hạn chế kiểm soát nội bộ trong khu vực công

* Lợi ích: Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn; Bảo vệ tài sản khỏi bị hư

hỏng, thất thoát, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp; Đảm bảo

Trang 9

tính chính xác của các số liệu kế toán và BCTC; Mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt của tổ chức chức cũng như các quy định của luật pháp; Tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra; Bảo vệ quyền lợi người lao động, gây dựng niềm tin cho nhà đầu tư; Chấp hành tuân thủ chính sách, pháp luật của nhà nước;

* Hạn chế:

- Thứ nhất, nó được xây dựng và áp dụng nhằm ngăn ngừa, phát hiện và

sửa chữa kịp thời các sai phạm trọng yếu nhằm hướng tới mục tiêu nên người ta cũng phải xây dựng một hệ thống sao cho chi phí xây dựng và vận hành phải nhỏ hơn lợi ích mang lại;

- Thứ hai, đây là quy trình được xây dựng sẵn nên nó chỉ có hiệu quả đối

với các nghiệp vụ thông thường chứ không phải các nghiệp vụ bất thường

- Thứ ba, vì hệ thống được xây dựng và vận hành bởi con người nên có

những sai sót từ yếu tố con người hoặc có sự thông đồng giữa các nhân viên đặc biệt là quản lý cấp cao hay sự lạm dụng quyền hạn của người quản lý,

sự lạc hậu của các thủ tục kiểm soát khi các thủ tục không kịp thay đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế

1.2 CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG ĐƠN

VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

1.2.1 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu

* Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu

Đơn vị sự nghiệp công lập có thu là đơn vị được Nhà nước thành lập để cung cấp các dịch vụ công, hoạt động trong các lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thể thao, và có nguồn thu trực tiếp từ các đối tượng sử dụng dịch vụ công đó

* Đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu

Thứ nhất, những hoạt động của các đơn vị này mang tính chất xã hội

chất xã hội, phục vụ cho những nhu cầu thiết yếu của xã hội

Thứ hai, việc trao đổi dịch vụ công giữa các đơn vị sự nghiệp và các tổ

chức, cá nhân không thông qua quan hệ thị trường đầy đủ

Thứ ba, đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thường xuyên và được tự chủ về

mặt tài chính, không phụ thuộc vào cơ chế xin cho như trước

Trang 10

1.2.2 Chu trình mua hàng và thanh toán trong đơn vị sự nghiệp có thu

Bước 1, lập và trình duyệt kế hoạch mua sắm hàng hóa

Bước 2, thành lập Tổ mua hàng, chuẩn bị các tài liệu liên qua

Bước 3, xem xét, phê duyệt

Bước 4, tổ chức khảo sát giá, lựa chọn nhà cung cấp

Bước 5, thương thảo hợp đồng và lập đơn đặt hàng

Bước 6, nhận hàng

Bước 7, nghiệm thu hàng hóa và tiến hành nhập kho

Bước 8, theo dõi công nợ phải trả

Bước 9, thanh toán theo hợp đồng

1.3 KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN

Chu trình mua hàng và thanh toán là một chu trình rất quan trọng, tạo đầy đủ các yếu tố đầu vào cho hoạt động của đơn vị, KSNB đối với chu trình này nhằm đạt được một số mục tiêu như:

Một là, sự hữu hiệu và hiệu quả trong hoạt động:

Hai là, báo cáo tài chính đáng tin cậy:

Ba là, tuân thủ pháp luật và các quy định:

1.3.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường KSNB bao gồm:

(1) Sự liêm chính và giá trị đạo đức cá nhân, chuyên môn của nhà lãnh

đạo và đội ngũ nhân viên

(2) Thái độ điều hành của lãnh đạo, tổ chức trong thiết lập các chính sách về chu trình mua hàng, thanh toán, BCTC phải công bằng, công khai (3) Năng lực nhân viên trong chu trình mua hàng và thanh toán

(4) Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo

(5) Cơ cấu tổ chức và chính sách nhân sự

1.3.2 Đánh giá rủi ro

Một số rủi ro thường xảy ra trong chu trình mua hàng và thanh toán, có

thể trong các khâu sau: Thứ nhất, đề nghị mua hàng; Thứ hai, chọn lựa nhà cung cấp; Thứ ba, trong khâu nhận hàng; Thứ ư, trong khâu trả tiền:

Trang 11

1.3.3 Hoạt động kiểm soát

Thứ nhất, thủ tục kiểm o đối với đề nghị mua hàng: Đề nghị mua

hàng của các bộ phận có nhu cầu thông qua giấy đề nghị mua hàng Do đó, thủ tục kiểm soát trong khâu này bao gồm: Giấy đề nghị mua hàng phải có đầy đủ thông tin, phải được người có thẩm quyền ký

Thứ hai, thủ tục kiểm o đối với xét duyệt mua hàng: Xem xét thường

xuyên nhu cầu mua hàng, hàng tồn kho và ước tính hợp lý thời gian xử lý nghiệp vụ mua hàng từ lúc đề nghị mua hàng đến khi nhận được hàng

Thứ ba, thủ tục kiểm o đối với lựa chọn nhà cung cấp: Mục đích là để

đảm bảo đơn vị có thể tiếp cận được những nguồn cung cấp có chất lượng

và giá cả hợp lý nhất

Thứ ư, hủ tục kiểm o đối với đặt hàng: Đơn đặt hàng là chứng từ

trung tâm của việc kiểm soát chu trình mua hàng và được lập ngay sau khi lựa chọn được nhà cung cấp

Thứ năm, hủ tục kiểm o đối với nhận hàng: Việc nhận hàng nên giao

cho một bộ phận độc lập thực hiện tách biệt với bộ phận đặt hàng

Thứ u, đối với thủ tục kiểm o đối với nợ ph i tr người bán: Cần có

các quy định về luân chuyển chứng từ Khi kế toán công nợ nhận được hóa đơn của nhà cung cấp sẽ kiểm tra đối chiếu giữa hóa đơn với ĐĐH, hợp

đồng, báo cáo nhận hàng, phiếu nhập kho…

1.3.4 Thông tin truyền thông

Đối với c c đối ượng bên trong: Phân quyền sử dụng cho từng cá nhân Đối với c c đối ượng bên ngoài: Bảo vệ không để tiếp cận hay truy cập

được vào hệ thống thông tin của đơn vị

Đối với kiểm soát dữ liệu: Nhập liệu, sao lưu dữ liệu để dự phòng các

mất mát, hư hỏng

Đối với kiếm soát quá trình nhập liệu: Kiểm tra tính chính xác trong

việc nhập mã khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, tài khoản ngân hàng

Đối với Kiểm soát chứng từ sổ sách: Ghi nhận kịp thời, chính xác

1.3.5 Công tác giám sát

Hệ thống KSNB cần được giám sát để đánh giá hiệu quả hoạt động của

hệ thống này theo thời gian Đối với chu trình mua hàng và thanh toán, hoạt

Trang 12

động giám sát là việc xem xét, đánh giá chu trình mua hàng và thanh toán tuân thủ đúng các quy trình, quy định áp dụng tại đơn vị hay không

1.4 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA LĨNH VỰC Y TẾ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG LĨNH VỰC Y TẾ

1.4.1 Đặc điểm hoạt động của lĩnh vực y tế

Mộ là, là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần hoặc toàn bộ chi

phí hoạt động thường xuyên Các đơn vị y tế được sử dụng các khoản thu hợp pháp để bổ sung nguồn kinh phí hoạt động sự nghiệp

Hai là, với đặc thù ngành y thì người hành nghề cần phải đề cao đạo

đức nghề nghiệp mà xã hội thường gọi là y đức

Ba là, lao động ngành y là lao động đặc thù, gắn với trách nhiệm cao

trước sức khỏe của con người và tính mạng của người bệnh

1.4.2 Yêu cầu trong chu trình mua hàng và thanh toán đối với lĩnh vực y tế

Thứ nhất, mỗi đơn vị phải luôn đảm bảo một chu trình cung ứng

hàng hóa chất lượng và giá cả và đúng quy định của pháp luật

Thứ hai, việc kiểm soát quản lý sử dụng để tránh lãng phí và thất thoát

là một vấn đề mà nhà quản l quan tâm hàng đầu

Thứ ba, việc quản lý trong quá trình sử dụng chủ yếu tập trung trong

việc giám sát theo từng khâu

1.4.3 Sự ảnh hưởng của các yếu tố kiểm soát nội bộ đến chu trình mua hàng và thanh toán trong lĩnh vực y tế

Thứ nhất, về môi rường kiểm soát: Hệ thống KSNB phải được tổ chức

có sự liên kết và giám sát chặt chẽ giữa các phòng ban với nhau

T ứ ai, về đ n gi rủi ro: Công tác nhận diện rủi ro còn thô sơ, chủ

yếu là so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch và kết quả thực hiện để tìm ra nguyên nhân

Thứ ba, về hoạ động kiểm soát: Việc quản lý và giám sát phân chia

nhiệm vụ cũng được quan tâm nhưng chưa có giải pháp phù hợp

Thứ ư, về thông tin và truyền thông: Tất cả các đơn vị trong lĩnh vực y

tế đều được sự hỗ trợ của Bộ Y tế về công tác truyền thông và đã triển khai

Trang 13

các phần mềm mới nhằm hướng tới quản lý tập trung

Thứ năm, về công tác giám sát: Người lãnh đạo phải có kỹ năng và nghệ

thuật lãnh đạo để công tác giám sát được khả thi mang lại hiệu quả

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Việc hệ thống hóa cơ sở lý luận ở Chương 1 này là nền tảng cho việc tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải ở Chương 2 và Chương 3 của luận văn

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG

VÀ THANH TOÁN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT

TỈNH BÌNH ĐỊNH 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Định được thành lập theo Quyết định số 3245/QĐ-UBND ngày 24 tháng 09 năm 2018 của chủ tich UBND tỉnh Bình Định là đơn vị sự nghiệp công lập có thu trực thuộc Sở Y tế Thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, quy định chung về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế,… sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật được Ngân sách Nhà nước đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm

* Chức năng

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ về phòng, chống dịch, bệnh truyền nhiễm; bệnh không lây nhiễm; phòng, chống tác động của các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe; quản lý sức khỏe cộng đồng; khám phát hiện, điều trị dự phòng và các dịch vụ y tế khác phù hợp với lĩnh

Ngày đăng: 10/08/2021, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w