Công tác kế toán ngân sách xã phải tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng tài
Trang 1BÔ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Đỗ Huyền Trang - Trường Đại học Quy Nhơn, các nội dung nghiên cứu, số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Bùi Thị Lệ Quyên
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU vi
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 3
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 7
7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ 8
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH XÃ VÀ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ 8 1.1.1.Ngân sách xã 8
1.1.2 Kế toán ngân sách xã 9
1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ 13
1.2.1 Thực hiện lập dự toán ngân sách xã hàng năm 13
1.2.1.1 Căn cứ lập dự toán ngân sách xã 13
1.2.1.2 Quy trình lập dự toán ngân sách xã 14
1.2.2 Hệ thống chứng từ kế toán ngân sách xã 15
1.2.3 Hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán ngân sách xã 20
1.2.3.1 Hệ thống tài khoản kế toán ngân sách xã 20
1.2.3.2 Hệ thống sổ sách kế toán ngân sách xã 21
1.2.4 Nội dung kế toán ngân sách xã 24
Trang 41.2.4.1 Kế toán nguồn thu ngân sách xã 24
1.2.4.2 Kế toán các khoản chi ngân sách xã 29
1.2.5 Lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃTRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃHOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 37
2.1.TỔNG QUAN VỀ CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 37
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 37
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tài chính của các xã, phường trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn 38
2.1.3 Tình hình thu- chi ngân sách xã của thị xã Hoài Nhơn 39
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HOÀI NHƠN 46
2.2.1 Thực trạng lập dự toán kế toán ngân sách xã hàng năm 46
2.2.1.1 Căn cứ để lập dự toán ngân sách xã 46
2.2.1.2 Quy trình lập dự toán ngân sách xã 46
2.2.2 Thực trạng chứng từ kế toán ngân sách xã 52
2.2.3 Thực trạng hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán ngân sách xã 58
2.2.3.1 Thực trạng hệ thống tài khoản kế toán 58
2.2.3.2.Thực trạng hệ thống sổ sách kế toán 60
2.2.4 Thực trạng kế toán ngân sách xã 62
2.2.4.1 Thực trạng kế toán, nguồn thu ngân sách xã 62
2.2.4.2 Thực trạng kế toán các khoản chi ngân sách xã 64
2.2.5 Thực trạng lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân
sách xã 67
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HOÀI NHƠN 68
Trang 52.3.1 Những kết quả đạt được 68
2.3.2 Những hạn chế 70
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HOÀI NHƠN,TỈNH BÌNH ĐỊNH 75
3.1 QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HOÀI NHƠN 75
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ TRÊNĐỊA BÀN THỊ XÃ HOÀI NHƠN………83
3.2.1 Hoàn thiện lập dự toán ngân sách xã hàng năm 77
3.2.2 Hoàn thiện chứng từ kế toán ngân sách xã 78
3.2.3 Hoàn thiện sổ sách kế toán ngân sách xã 84
3.2.4.Hoàn thiện về kế toán ngân sách xã 87
3.2.5 Hoàn thiện lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90
KẾT LUẬN 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
HCSN : Hành chính sự nghiệp HĐND : Hội đồng nhân dân GTGT : Giá trị gia tăng
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Danh mục chứng từ kế toán 19
Bảng 1.2: Danh mục sổ kế toán ngân sách xã 21
Bảng 1.3: Hệ thống Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán 34
Bảng 2.1: Tổng hợp thu ngân sách của 17 xã, phường trên địa bàn thị xã
Hoài Nhơn giai đoạn 2017-2019 42
Bảng 2.2: Tổng hợp chi ngân sách của 17 xã, phường trên địa bàn thị xã
Hoài Nhơn giai đoạn 2017-2019 45
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện dự toán ngân sách phường Hoài Tân năm 2019 50
Bảng 2.4: Tình hình thu ngân sách của 17 xã, phường trên địa bàn thị xã
Hoài Nhơn giai 2019 52Bảng 2.5: Tình hình chi đầu tư và chi thường xuyên của 17 xã , phường
trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn năm 2019 61
Bảng 2.6: Tình hình chi đầu tư và chi thường xuyên của 17 xã , phường
trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn giai đoạn năm 2019 62
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Hệ thống Ngân sách Nhà nước Việt Nam 9
Hình 1.2: Quy trình lập dự toán ngân sách xã, phường 155
Hình 1.3: Quy trình tổ chức chứng từ kế toán ngân sách xã 16
Hình 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 23
Hình 1.5: Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy
vi tính 24
Hình 1.6: Sơ đồ hạch toán các khoản phải thu ngân sách xã trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn 29
Hình 1.7: Hạch toán các khoản chi ngân sách xã trên địa bàn thị xã
Hoài Nhơn 32
Hình 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 52
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc đổi mới, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, nhất là kể từ khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO, nền kinh
tế đã có bước phát triển mạnh mẽ, ngày càng ổn định, các thành tựu đạt được trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội đã thể hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta Đây là nỗ lực không ngừng của các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương, của toàn thể nhân dân lao động trong việc thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” mà Đảng đã đề ra, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của ngân sách nhà nước Ngân sách Nhà nước có vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Đặc biệt đối với nền kinh
tế thị trường thì ngân sách Nhà nước đóng vai trò vĩ mô trong toàn bộ nền kinh tế - xã hội
Xã (gọi chung cho cấp xã, phường) là cấp chính quyền nhỏ nhất gắn bó mật thiết đến nhân dân và là đại diện của Nhà nước giải quyết trực tiếp mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước với nhân dân Ngân sách xã, phường (gọi chung là ngân sách cấp xã) là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống ngân sách Nhà nước, là phương tiện vật chất đảm bảo sự hoạt động bình thường của chính quyền cấp xã, đồng thời là công cụ tài chính giúp cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao Cùng với sự phát triển về kinh tế và đời sống của người dân ngày càng cao, việc thu, chi ngân sách xã cũng không ngừng tăng lên Vì vậy, để hoạt động của cấp xã được thực hiện một cách có hiệu quả phục vụ tốt yêu cầu của xã hội trong thời kỳ hội nhập, phát triển thì cần phải
có một hệ thống quản lý khoa học và chặt chẽ Việc công tác kế toán tại các
xã cũng đóng vai trò không nhỏ để các nhà lãnh đạo thực hiện chức năng ra quyết định điều hành nhằm quản lý có hiệu quả nguồn thu và tình hình sử
Trang 102
dụng nguồn kinh phí ngân sách xã
Công tác kế toán ngân sách xã phải tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng tài sản công, tình hình chấp hành dự toán thu – chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước ở đơn vị Ngân sách xã phải có kế hoạch tổ chức hệ thống thông tin mọi hoạt động kinh
tế phát sinh trong quá trình chấp hành ngân sách Nhà nước như một công cụ sắc bén trong việc quản lý ngân sách Nhà nước, góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả Trong đó, vai trò quan trọng của cán
bộ phụ trách công tác kế toán ngân sách xã được nêu rõ trong các nghị định của Chính phủ như: Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 5/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh; Thông tư số 06/2012/TT-BNV ban hành ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức trách, tiêu chuẩn, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường
Trong những năm qua, các xã, phường trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn
đã có cố gắng đưa ra các biện pháp để hoàn thiện kế toán ngân sách xã, phường nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trường hiện nay; đặc biệt là đáp ứng yêu cầu kiểm toán ngân sách Nhà nước tại địa phương, đồng thời quyết toán lên Phòng Tài chính thị xã, góp phần làm lành mạnh, hiện đại hóa nền tài chính quốc gia, góp phần tăng thu, ổn định chi ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, trong quá trình hoàn thiện, việc kiểm tra, kiểm soát quy trình lập, chấp hành và quyết toán của kế toán ngân sách xã cũng còn gặp nhiều khó khăn Do vậy, hiệu quả và hiệu lực của quản lý ngân sách Nhà nước tại các cơ sở xã, phường còn nhiều hạn chế
Qua thực tiễn vận dụng cùng với nhiều sự thay đổi trong cơ chế quản lý tài chính cho thấy việc công tác kế toán ngân sách tại các xã, phường trên địa
Trang 113
bàn thị xã Hoài Nhơn đã và đang từng bước hoàn thiện nhưng cũng còn tồn tại không ít yếu kém Kế toán ngân sách xã còn lỏng lẻo trong khâu quản lý; tuân thủ các quy định về ngân sách và tài chính xã chưa được thực hiện một cách chặt chẽ; thiếu sự quản lý, thống nhất, dẫn đến tình trạng chồng chéo, chậm chạp trong vấn đề quản lý thu chi ngân sách tại địa phương Vì vậy, cần phải có sự cải tiến, hoàn thiện công tác kế toán ngân sách xã trên địa bàn thị
xã Hoài Nhơn, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý ngân sách xã, phường Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác kế toán cấp
xã trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của quê nhà nên tác giả chọn đề
tài “Hoàn thiện công tác kế toán ngân sách xã trên địa bàn thị xã Hoài
Nhơn, tỉnh Bình Định” làm đề tài nghiên cứu của mình, với mong muốn góp
phần nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và sử dụng hiệu quả ngân sách tại chính quyền cấp xã
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Công tác kế toán là thực hiện các nhiệm vụ kế toán nhằm đảm bảo việc thu nhận hệ thống thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy phục vụ cho công tác quản lý và quá trình ra quyết định của đơn vị, đảm bảo hiệu quả nguồn tài chính của đơn vị Tóm lại, nói về công tác kế toán là nói về phương pháp kế toán và tổ chức nhân sự kế toán theo từng phần hành kế toán
Kế toán ngân sách xã phải đảm bảo được sự phù hợp giữa cơ sở lý thuyết về công tác kế toán với yêu cầu quản lý của đơn vị; đảm bảo sự thống nhất về nội dung, phương pháp kế toán với chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước; đảm bảo sự phù hợp đặc thù của đơn vị
Kế toán công ở Việt Nam gồm có kế toán Ngân sách Nhà nước, kế toán kho bạc, kế toán các đơn vị hành chính sự nghiệp, kế toán ở các cơ quan thu
và đơn vị đặc thù Bộ Tài chính đã ban hành các quy đinh và hướng dẫn thực hành kế toán ngân sách và tài chính xã cụ thể như: Thông tư số 344/2016/TT-
Trang 124
BTC, ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định và quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác tại xã, phường, thị trấn; Thông tư số 70/2019/TT-BTC, ngày 03/10/2019 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn chế độ
kế toán ngân sách và tài chính xã
Các công trình nghiên cứu về công tác kế toán công được một số nhà nghiên cứu thực hiện Tuy nhiên, nói đến công tác kế toán xã thì còn rất ít tác giả nghiên cứu Cụ thể một số đề tài liên quan đến tổ chức kế toán ngân sách
xã nói chung và công tác kế toán ngân sách xã nói riêng
Hướng nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán ngân sách xã, phường
có các đề tài: tác giả Võ Minh Nhật Phương với đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ngân sách xã, phường trên địa bàn thành phố Hội An”(năm 2012)[10]; tác giả Trần Văn Trí với đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ngân sách xã tại huyện Tây Hoà, tỉnh Phú Yên” (năm 2016) [16]; luận văn thạc sĩ của Hồ Thị Ngọc Sen: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ngân sách xã phường trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định” (năm 2020)[13]; tác giả Trần Thị Thu Thủy với đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán thu, chi ngân sách xã phường trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình định” (năm 2020)[15] Mục tiêu nghiên cứu của các đề tài bao gồm cả
cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán ngân sách/thu, chi ngân sách xã, cùng những nội dung có liên quan mật thiết đến đề tài như cơ cấu thu, chi, hệ thống tài chính công, chi tiết các nội dung về tổ chức kế toán ngân sách/thu, chi ngân sách xã tại huyện Các tác giả đã dùng phương pháp điều tra, phỏng vấn kết hợp với tổng hợp, phân tích… để phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán ngân sách/thu, chi ngân sách các xã tại huyện Qua đánh giá thực trạng, các tác giả đề xuất một số giải pháp chung, giải pháp cụ thể và kiến nghị trong việc hoàn thiện tổ chức kế toán ngân sách/thu, chi ngân sách xã để phù hợp với thực tế, tình hình kinh tế trên địa bàn huyện
Trang 135
Hướng nghiên cứu về công tác kế toán ngân sách xã có công trình
nghiên cứu của tác giả Huỳnh Thị Thảo với đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác kế toán ngân sách xã trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định” (năm 2019)[14] Tác giả đã sử dụng phương pháp khảo sát kết hợp
giữa thực tế với lý luận chung trong lĩnh vực kế toán ngân sách địa phương, khảo sát toàn bộ đơn vị thông qua bảng câu hỏi khảo sát, đồng thời phỏng vấn trực tiếp để đưa ra kết quả về tình hình kế toán, kiểm tra, kiểm soát quy trình thực hiện, chấp hành và quyết toán ngân sách xã tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định Đề tài cũng đã đề ra phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán ngân sách xã nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản
lý NSNN trong giai đoạn mới tại huyện Phù Cát
Tính đến nay, theo tìm hiểu của tác giả, chưa có một công trình nghiên cứu nào về hoàn thiện công tác kế toán ngân sách xã trên địa bàn thị xã Hoài
Nhơn Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán ngân sách xã trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định” Cùng với sự cố
gắng của bản thân và hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn, tác giả tin rằng đề tài này sẽ góp phần hoàn thiện công tác kế toán ngân sách xã tại các xã, phường trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán ngân sách xã trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn trong thời gian qua, luận văn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán ngân sách xã trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn trong thời gian tới
3.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, nghiên cứu những lý luận liên quan về công tác kế toán ngân sách xã
Trang 144 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu 1: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các UBND xã, phường trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định như thế nào?
Câu hỏi nghiên cứu 2: Giải pháp nào để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các các UBND xã, phường trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các đặc điểm về hoạt động quản lý tài chính của chính quyền cấp xã và công tác kế toán ngân sách xã trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
Phạm vi nghiên cứu: công tác kế toán ngân sách xã trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định, trong giai đoạn từ năm 2017 đến 2019
6 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng một số phương pháp nghiên cứu lý luận tư duy kết hợp với thực tế để phân tích, so sánh, đối chiếu tổng hợp thông tin…nhằm thu thập,
xử lý thông tin làm cơ sở đưa ra các nhận định, đánh giá thực trạng Từ đó, đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm hoàn thiện công tác kế toán
Sử dụng cả thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp nhằm phục vụ cho
Trang 157
việc phân tích, đánh giá Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua việc thu thập thông tin từ các công chức liên quan đến công tác tài chính kế toán Thông qua việc nghiên cứu các chế độ kế toán ngân sách xã; những quy định
về kế toán ngân sách xã; các chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính của các xã trên địa bàn huyện để thu thập thông tin thứ cấp
7 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Về lý luận: Nội dung của đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác
kế toán ngân sách xã
Về thực tiễn: Đề tài nghiên cứu mô tả, phân tích thực trạng công tác kế toán ngân sách xã trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn Tiến hành phân tích, đánh giá những kết quả đạt được cũng như những tồn tại trong công tác kế toán ngân sách xã Trên cơ sở phân tích nhằm đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán ngân sách xã, định hướng kế toán ngân sách xã, góp phần thực hiện tốt Luật NSNN tại các xã, phường trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn trong thời gian sắp tới
8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận chung của đề tài nghiên cứu, phần nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán ngân sách xã
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán ngân sách xã trên địa bàn thị
xã Hoài Nhơn
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán ngân sách xã trên địa
bàn thị xã Hoài Nhơn
Trang 16Tại điểm 13, Điều 4 theo Luật NSNN số 83/2015/QH 13, ngày 25 tháng
6 năm 2015:“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [11]
Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định
Luật NSNN quy định hệ thống NSNN ở nước ta bao gồm: ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách trung ương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương Ngân sách các cấp chính quyền địa phương bao gồm:
Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh);
Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện);
Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã)
Trang 17Là một bộ phận trong hệ thống ngân sách nhà nước nên ngân sách xã cũng mang những đặc trưng chung của ngân sách đó là: về bản chất ngân sách
xã là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể khác, phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền nhà nước nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền nhà nước cấp cơ sở
Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa ngân sách xã với các cấp ngân sách khác trong hệ thống ngân sách nhà nước, đó là: ngân sách xã vừa là một cấp ngân sách lại vừa như một đơn vị dự toán ngân sách
1.1.2 Kế toán ngân sách xã
Kế toán ngân sách xã là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính của xã,
Ngân sách Trung ương
Ngân sách
Nhà nước
Ngân sách Địa phương
Ngân sách tỉnh
Ngân sách huyện
Ngân sách
xã
Trang 1810
gồm: Hoạt động thu, chi ngân sách và hoạt động tài chính khác của xã Các
xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) phải thực hiện công tác kế toán theo Luật Kế toán, Nghị định 174 /2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước; Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã
Nhiệm vụ chính của kế toán ngân sách xã đó là thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi ngân sách, các quỹ công chuyên dùng, các khoản thu đóng góp của dân, các hoạt động sự nghiệp, tình hình quản lý và sử dụng tài sản do xã quản lý và các hoạt động tài chính khác của xã;
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi ngân sách xã, các quy định về tiêu chuẩn, định mức; tình hình quản lý, sử dụng các quỹ công chuyên dùng, các khoản thu đóng góp của dân; tình hình sử dụng kinh phí của các bộ phận trực thuộc và các hoạt động tài chính khác của xã; Phân tích tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách, tình hình quản
lý và sử dụng tài sản của xã, tình hình sử dụng các quỹ công chuyên dùng; cung cấp thông tin số liệu, tài liệu kế toán tham mưu, đề xuất với UBND, HĐND xã các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội trên địa bàn xã
Lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách để trình ra HĐND
xã phê duyệt Phục vụ công khai tài chính trước nhân dân theo quy định của pháp luật và gửi Phòng Tài chính quận, huyện, thị xã (gọi chung là huyện) đã tổng hợp vào NSNN
Kếtoán ngân sách và tài chính xã phải thực hiện phương pháp “kế toán kép” Phương pháp “kế toán kép” sử dụng các tài khoản kế toán trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái để hạch toán từng hoạt động kinh tế tài chính nhằm bảo
Trang 1911
đảm sự cân đối giữa thu và chi, giữa kinh phí được cấp và tình hình sử dụng kinh phí, giữa vốn và nguồn vốn ở mọi thời điểm
Yêu cầu đối với kế toán ngân sách xã như sau:
Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách xã
Phản ánh kịp thời, đúng thời gian qui định các khoản thu, chi ngân sách
và thu, chi hoạt động tài chính khác của xã
Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu về tình hình thu, chi ngân sách và hoạt động tài chính của xã nhằm cung cấp những thông tin cho UBND và HĐND xã
Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ở xã
Thông tin số liệu kế toán ở xã phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động Số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước
Phải phân loại sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được Chỉ tiêu do kế toán thu thập, phản ánh phải thống nhất với chỉ tiêu trong dự toán ngân sách về nội dung và phương pháp tính toán
Kế toán ngân sách xã đảm nhận vai trò trong việc cung cấp thông tin, số liệu thu - chi ngân sách cho lãnh đạo xã và các cơ quan nhà nước cũng như toàn dân trong xã về tình hình sử dụng nguồn lực công của địa phương, đánh giá sự hữu hiệu, hiệu quả trong việc dùng tài chính công để thực hiện các chính sách nhằm hướng đến lợi ích không phải của bất kỳ cá nhân nào mà là của toàn bộ xã hội
Công việc kế toán ngân sách xã bao gồm các nội dung sau:
Trang 2012
Kế toán tiền mặt, tiền gửi tại Kho bạc: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền mặt tại quỹ của xã, tiền thuộc quỹ ngân sách và tiền gửi khác của xã tại KBNN
Kế toán các khoản thu ngân sách: Phản ánh các khoản thu ngân sách xã
đã qua Kho bạc, các khoản thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc và những khoản thoái thu ngân sách hoàn trả cho các đối tượng được hưởng
Kế toán các khoản chi ngân sách: Phản ánh các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định vào chi ngân sách xã đã qua Kho bạc, chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc và việc quyết toán các khoản chi theo Mục lục ngân sách nhà nước
Kế toán các quỹ công chuyên dùng của xã: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động từng loại quỹ công chuyên dùng
Kế toán thanh toán:
+ Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng
+ Phản ánh các khoản nợ phải trả của xã về dịch vụ đã sử dụng chưa thanh toán cho người bán, người nhận thầu và các khoản nợ phải trả khác của xã
Kế toán các hoạt động tài chính khác của xã: Phản ánh các khoản thu, chi của các hoạt động tài chính khác như: Thu, chi hoạt động sự nghiệp, văn hoá, giáo dục, đào tạo, thể thao và các hoạt động cung cấp dịch vụ khác
Kế toán vật tư, tài sản, đầu tư XDCB, nguồn vốn đầu tư XDCB và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm tài sản và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã do hoàn thành việc mua sắm, xây dựng cơ bản, do nhận bàn giao, do được Nhà nước đầu tư,
do nhân dân đóng góp, quyên tặng và tình hình biến động tài sản và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã
Trang 2113
Lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán để trình HĐND xã và gửi Phòng Tài chính thị xã
1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ
Công tác kế toán ngân sách xã là việc thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp toàn bộ thông tin về tình hình sử dụng tài sản, kinh phí của đơn vị, nhằm giúp cho nhà quản lý thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình Công tác kế toán bao gồm các bước công việc sau: Thực hiện lập dự toán hàng năm; thực hiện lập, tiếp nhận và luân chuyển chứng từ; quản lý tài khoản và sổ sách kế toán; công tác kế toán thu - chi ngân sách xã; lập Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán
1.2.1 Thực hiện lập dự toán ngân sách xã hàng năm
Lập dự toán ngân sách là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu - chi ngân sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn
Hàng năm, trên cơ sở hướng dẫn của UBND cấp trên, UBND xã lập dự toán ngân sách năm sau trình HĐND xã quyết định
1.2.1.1 Căn cứ lập dự toán ngân sách xã
Lập dự toán ngân sách xã hàng năm được xây dựng dựa trên các căn
cứ sau:
Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật
tự an toàn xã hội của xã;
Chính sách, chế độ thu NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách xã và tỷ lệ phân chia nguồn thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định;
Chế độ tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và HĐND cấp tỉnh quy định;
Số kiểm tra về dự toán ngân sách xã do UBND huyện thông báo;
Trang 2214
Tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã năm hiện hành và các năm trước
1.2.1.2 Quy trình lập dự toán ngân sách xã
Ban Tài chính xã phối hợp với cơ quan thuế hoặc đội thu thuế xã (nếu có) tính toán các khoản thu NSNN trên địa bàn (trong phạm vi phân cấp cho
xã quản lý)
Các ban, tổ chức thuộc UBND xã căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao và chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi lập dự toán chi của đơn vị tổ chức mình
Ban Tài chính xã lập dự toán thu, chi và cân đối ngân sách xã trình UBND xã báo cáo Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐND xã để xem xét gửi UBND huyện và Phòng Tài chính - Kế Hoạch huyện Thời gian báo cáo dự toán ngân sách xã do UBND tỉnh quy định
Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện làm việc với UBND xã về cân đối thu, chi ngân sách xã thời
kỳ ổn định mới theo khả năng bố trí cân đối chung của ngân sách địa phương Đối với các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định, Phòng Tài chính -
Kế hoạch huyện chỉ tổ chức làm việc với UBND xã về dự toán ngân sách khi UBND xã có yêu cầu
Quyết định dự toán ngân sách xã: Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của UBND huyện, UBND xã hoàn chỉnh dự toán ngân sách xã và phương án phân bổ ngân sách xã trình HĐND xã quyết định Sau khi dự toán ngân sách xã được HĐND xã quyết định, UBND xã báo cáo UBND huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, đồng thời thông báo công khai dự toán ngân sách xã cho nhân dân biết theo chế độ công khai tài chính
về NSNN
Điều chỉnh dự toán ngân sách xã hàng năm (nếu có) trong các trường hợp có yêu cầu của UBND cấp trên để đảm bảo phù hợp với định hướng
Trang 2315
chung hoặc có biến động lớn về nguồn thu và nhiệm vụ chi
UBND xã tiến hành lập dự toán điều chỉnh trình HĐND xã quyết định và báo cáo UBND huyện
Tóm lại, quy trình lập dự toán có thể biểu diễn qua hình sau:
Hình 1.2: Quy trình lập dự toán ngân sách xã
(Nguồn:[5])
1.2.2 Hệ thống chứng từ kế toán ngân sách xã
Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán nhằm hình thành hệ thống thông tin ban đầu cho đơn vị Tổ chức tốt hệ thống chứng từ có ý nghĩa quyết định đến tính trung thực, khách quan của các số liệu kế toán và BCTC và đồng thời là căn cứ để kiểm tra, kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại đơn vị Do đó, mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại đơn vị đều bắt buộc phải được lập chứng từ kế toán, chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời và chính xác các yếu tố quy định trên chứng từ
Các UBND xã, phường, thị trấn thực hiện tổ chức chứng từ kế toán theo Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh có liên quan đến ngân sách và hoạt động tài chính xã đều phải lập chứng từ kế toán Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán đều phải có chứng
Trang 2416
từ kế toán chứng minh Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính
Tổ chức chứng từ kế toán ngân sách xã bao gồm các bước như sau:
Hình 1.3: Quy trình tổ chức chứng từ kế toán ngân sách xã
(Nguồn: [5])
* Xác định danh mục chứng từ kế toán: Trên cơ sở các quy định, chế
độ kế toán, các đơn vị thiết lập danh mục chứng từ sử dụng cho kế toán tại đơn vị mình sao cho danh mục chứng từ phải được thiết kế đạt các yêu cầu pháp lý, đầy đủ và hợp lý khi được vận dụng
* Lập, tiếp nhận chứng từ kế toán:Các nghiệp vụ kinh tế pháp sinh
liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán đều phải lập chứng từ kế toán, chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế tài chính Tổ chức lập chứng từ là xây dựng quy chế lập và trách nhiệm hình thành của chứng từ đảm bảo cho chúng hình thành theo đúng chế độ quy định, theo yêu cầu quản lý và yêu cầu ghi sổ kế toán
Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu chứng từ Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có quy định mẫu thì sẽ được tự lập chứng từ kế toán cho xã quy định nhưng phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán kế toán qui định theo Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03/10/2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính Hướng dẫn Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã
Trang 2517
Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xoá, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xoá, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo vào tất cả các liên của chứng từ viết sai;
Chứng từ kế toán phải có những nội dung chủ yếu sau:
-Tên và số hiệu của chứng từ;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số, tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bảng chữ
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán
* Kiểm tra và ký chứng từ kế toán:
Kiểm tra chứng từ kế toán: tất cả các chứng từ kế toán do xã lập hay do bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung ở bộ phận kế toán xã Bộ phận kế toán phải kiểm tra những chứng từ đó và chi sau khi kiểm tra, xác minh đầy
đủ tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng để ghi sổ kế toán Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán như sau:
Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các nội dung ghi chép trên chứng từ kế toán;
Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán;
Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán
Trang 2618
Ký chứng từ kế toán: tất cả các chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký của những người có trách nhiệm theo quy định cho từng chứng từ thì chứng từ mới có giá trị Việc ký chứng từ được thực hiện theo quy định của pháp luật Nếu chứng từ điện tử thì phải có chữ ký điện tử theo quy định
* Định khoản và ghi sổ kế toán:
Sau khi kiểm tra chứng từ, chứng từ phải được định khoản và ghi sổ kế toán Việc ghi sổ kế toán phụ thuộc vào hình thức của tổ chức sổ kế toán của đơn vị
* Sắp xếp và bảo quản chứng từ:
Chứng từ kế toán sau khi sử dụng để ghi sổ kế toán phải được phân loại theo nội dung kinh tế, sắp xếp theo trình tự thời gian và đóng thành từng tập, mỗi tập ghi: Tên tập chứng từ, tháng , năm từ số đến số hoặc số lượng chứng từ trong tập chứng từ Các tập chứng từ được lưu tại bộ phận kế toán trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, sau đó chuyển vào lưu trữ theo quy định
Biểu mẫu chứng từ kế toán chưa sử dụng phải được bảo quản cẩn thận không được để hư hỏng, mục nát Chứng từ kế toán liên quan đến thu, chi NSNN chưa sử dụng phải được quản lý theo chế độ quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính Chứng từ kế toán có giá trị như tiền trong thời hạn có giá trị sử dụng phải được quản lý như tiền
Tóm lại, trên cơ sở yêu cầu về công tác tổ chức chứng từ kế toán mà pháp luật quy định, dựa vào đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý cụ thể, mỗi đơn vị cần tổ chức chứng từ kế toán cho phù hợp nhằm cung cấp thông tin kịp thời và hiệu quả cho quá trình quản lý
Hệ thống mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho kế toán ngân sách bao gồm các loại: Chứng từ kế toán ban hành theo chế độ kế toán này gồm 13 mẫu; Chứng từ ban hành theo Chế độ kế toán HCSN áp dụng cho kế toán ngân sách
Trang 278 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng C43-X X
10 Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán C53-X X
11 Bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách xã C60-X X
13 Giấy báo ngày công lao động đóng góp C62-X X
14 Bảng kê các khoản đóng góp bằng hiện vật C63-X X
15 Giấy đề nghị KBNN chuyển số kết dƣ ngân
16 Phiếu kết chuyển số liệu tài khoản C66-X X
(Nguồn:[8])
Trang 2820
1.2.3 Hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán ngân sách xã
1.2.3.1 Hệ thống tài khoản kế toán ngân sách xã
Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian Tài khoản kế toán phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí do nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác cấp, thu, chi hoạt động và các khoản khác ở các đơn vị Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong đơn
vị hình thành hệ thống tài khoản kế toán
Hiện nay hệ thống tài khoản kế toán ngân sách xã được thực hiện theo Thông tư số 70/2019/TT-BTC Ngày 03/10/2019 của Bộ Tài chính, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán ngân sách xã và tài chính xã Theo đó, hệ thống tài khoản kế toán ngân sách xã này bao gồm 24 tài khoản cấp 1, trong
đó 15 tài khoản bắt buộc dùng cho tất cả các xã và 9 tài khoản hướng dẫn áp dụng cho những xã có phát sinh nghiệp vụ liên quan Tài khoản cấp I gồm 3 chữ số thập phân, tài khoản cấp II gồm 4 chữ số thập phân, tài khoản cấp III gồm 5 chữ số thập phân
Các xã căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán quy định (Phụ lục 1) để lập danh mục tài khoản cấp I, cấp II, áp dụng phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của xã Các xã có thể mở thêm tài khoản cấp III Trường hợp mở thêm tài khoản cấp I, cấp II phải có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp gửi Bộ Tài chính xem xét chấp thuận trước khi thực hiện
Việc xây dựng và sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tại mỗi đơn vị mình Vì vậy, mỗi đơn vị cần dựa vào đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý cụ thể để tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết, giúp cho công tác quản lý tài chính của mỗi đơn vị được dễ dàng, thuận tiện
và phản ánh chính xác bản chất tài chính của đơn vị đó (Phụ lục 1)
Trang 2921
1.2.3.2 Hệ thống sổ sách kế toán ngân sách xã
Sổ kế toán là phương tiện vật chất để thực hiện công tác kế toán, dùng để ghi chép, phản ánh một cách có hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán Căn cứ vào quy mô hoạt động, yêu cầu quản lý, năng lực của người làm kế toán và điều kiện phương tiện vật chất mà các đơn vị chọn cho mình một hình thức tổ chức sổ sách kế toán thích hợp
Hiện nay, hệ thống sổ sách kế toán ngân sách xã được thực hiện theo Thông tư số 70/2019/TT -BTC Ngày 03/10/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán ngân sách xã và tài chính xã Theo đó, các xã phải mở sổ kế toán theo phương pháp “kế toán kép” (hình thức Nhật ký - Sổ cái) để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lưu trữ toàn bộ số liệu kế toán và làm cơ sở lập báo cáo tài chính Các xã có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thực hiện phương pháp “kế toán đơn”, chỉ mở các sổ
kế toán chi tiết cần thiết, không mở “Nhật ký - Sổ cái” Các xã có yêu cầu quản lý chi tiết hơn được mở thêm các sổ kế toán theo quy định tại mục B của Danh mục sổ kế toán (theo Bảng 1.2)
Bảng 1.2: Danh mục sổ kế toán ngân sách xã
ÁP DỤNG CHO PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP
ÁP DỤNG CHO PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ ĐƠN
Sổ nhật ký thu, chi quỹ tiền mặt
Sổ tiền gửi Kho bạc
Sổ tiền thu ngân sách xã
S01a - X S01b - X
S02a - X S02b - X S03 - X S04 - X
Trang 30Bảng thanh toán các khoản nợ
phải thu với các hộ
Sổ theo dõi lĩnh, thanh toán biên
lai và tiền đã thu
Sổ theo dõi đầu tƣ XDCB
Sổ chi tiết vật liệu
Sổ kho
S05 - X S06 - X S06a - X S06b - X S07 - X S08 - X S09 - X S10 - X
S11 - X S12 - X S14 - X
Trang 3123
để ghi chép, hệ thống các nghiệp vụ kinh tế theo nội dung kinh tế (tài khoản
kế toán) Số liệu trên Nhật ký - Sổ cái phản ánh tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách; thu, chi các quỹ, các nguồn vốn, quỹ hiện có, tình hình biến động
về tiền, vật tƣ, tài sản, công nợ và các hoạt động tài chính khác
Sổ kế toán chi tiết: Là sổ dùng để phản ánh chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tƣợng kế toán riêng biệt mà trên Nhật ký - Sổ cái chƣa phản ánh đƣợc Số liệu trên sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các khoản thu, chi ngân sách theo Mục lục ngân sách, theo nội dung kinh tế và các đối tƣợng
kế toán khác cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý Số liệu trên sổ
kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý và lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán, các quỹ của xã và hệ thống hóa từng loại tài sản, tiền, quỹ, công nợ và các hoạt động khác do xã quản lý
Kế toán tại các xã có thể áp dụng 1 trong 2 hình thức kế toán là: Nhật ký – Sổ cái và Kế toán trên máy vi tính
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái đƣợc thể hiện qua Hình1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu cuối tháng
Hình 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
(Nguồn:[8])
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG
TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI
SỔ THẺ
KẾ TOÁN CHI TIẾT
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
NHẬT KÝ - SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 32In sổ, báo cáo cuối tháng
Hình 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
(Nguồn:[ 3])
1.2.4 Nội dung kế toán ngân sách xã
1.2.4.1 Kế toán nguồn thu ngân sách xã
a Nguyên tắc kế toán nguồn thu ngân sách xã
Nguồn thu của ngân sách xã gồm: Các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100% các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách; Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên Kế toán nguồn thu cần đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
Tất cả các tài khoản thu ngân sách xã đều phản ánh vào NSNN tại kho bạc theo mục lục ngân sách
Đối với các khoản thu điều tiết, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, khi nhận được Giấy báo có hoặc chứng từ của Kho bạc (bảng kê thu ngân sách xã qua Kho bạc, sổ phụ của Kho bạc), kế toán xã kế toán vào thu ngân sách xã đã qua Kho bạc
Những khoản thu ngân sách trong ngày nếu chưa kịp nộp vào Kho bạc thì phải nhập quỹ tiền mặt của xã, căn cứ vào phiếu thu và bảng tổng hợp biên
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quyết toán
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
Trang 3325
lai ghi tăng quỹ tiền mặt, tăng thu Ngân sách chưa qua Kho bạc Khi nào xuất quỹ nộp vào tài khoản ngân sách tại Kho bạc thì kế toán chuyển thành thu ngân sách đã qua Kho bạc
Những khoản thu ngân sách xã nếu thu xong nộp thẳng vào ngân sách tại Kho bạc trong ngày (chủ yếu những xã, phường ở gần kho bạc), căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách đã được Kho bạc xác nhận, kế toán phản ánh vào
sổ thu ngân sách đã qua Kho bạc
Trường hợp những xã miền núi thuộc vùng sâu, vùng xa ở quá xa Kho bạc, đi lại rất khó khăn, số thu tiền mặt ít, được cấp có thẩm quyền cho phép giữ lại một số khoản thu ngân sách để chi ngân sách, định kỳ kế toán lập bảng
kê ghi thu, ghi chi ngân sách xã để làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách đã qua Kho bạc
Đối với các khoản thu ngân sách xã bằng hiện vật thì quy đổi hiện vật ra giá trị để ghi sổ, trường hợp hiện vật nhập kho thì ghi thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc Khi xuất hiện vật sử dụng đến đâu thì ghi thu, ghi chi ngân sách
xã đến đó Trường hợp không nhập kho mà thu được đưa vào sử dụng ngay cho các công trình
Xây dựng cơ bản thì kế toán vào chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc, sau
đó làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách đã qua Kho bạc
Đối với các khoản thu ngân sách bằng ngày công lao động (ngày công lao động do nhân dân đóng góp) kế toán vào thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc và chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc Sau khi công trình hoàn thành hoặc cuối niên độ kế toán làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách đã qua Kho bạc
Không kế toán vào thu ngân sách xã những khoản thu để hình thành các quỹ công chuyên dùng của xã, những khoản thu hộ cơ quan cấp trên (kể cả các khoản thu hộ về thuế, phí, lệ phí cho cơ quan Thuế)
Trang 3426
b Chứng từ kế toán nguồn thu
Để thực hiện kế toán thu ngân sách xã, kế toán sử dụng các chứng từ liên quan sau:
Thông báo các khoản thu của xã: do UBND xã lập để thông báo cho các
hộ biết các khoản phải nộp cho xã trong năm và là căn cứ để các hộ thực hiện nộp các khoản thu cho xã; là căn cứ để xã kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các phương án thu của xã
Biên lai thu tiền: làm căn cứ để lập phiếu thu, nộp tiền vào quỹ hoặc nộp tiền thẳng vào Kho bạc
Bảng tổng hợp biên lai thu tiền: tổng hợp số thu trên Biên lai theo từng khoản thu phục vụ cho việc kế toán chi tiết thu của kế toán xã
Giấy báo lao động ngày công đóng góp: nhằm xác nhận số ngày công lao động đã huy động của nhân dân theo Quyết định của UBND xã, trên cơ sở
đó tính ra giá trị ngày công lao động đóng góp để làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách giá trị ngày công tại Kho bạc
Bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách: dùng cho những xã có thu ngân sách bằng hiện vật, ngày công lao động và những xã ở xa Kho bạc đi lại khó khăn được phép giữ một số khoản thu ngân sách để lại chi ngân sách tại xã, làm chứng từ để Kho bạc ghi thu, ghi chi ngân sách xã tại Kho bạc
Giấy nộp tiền vào NSNN: Là chứng từ để xã nộp các khoản thu ngân sách tại xã vào tài khoản ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nước
Bảng kê thu ngân sách xã qua Kho bạc: do Kho bạc Nhà nước lập để kê các khoản thu ngân sách trên địa bàn phân chia cho xã theo tỷ lệ điều tiết xã được hưởng gửi cho bộ phận kế toán xã
Và các chứng từ kế toán có liên quan khác
c Tài khoản kế toán nguồn thu
Để kế toán thu ngân sách xã, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Trang 3527
- Tài khoản 714 “Thu ngân sách xã đã qua Kho bạc”
Số dư cuối kỳ Có: số thu ngân sách xã đã qua Kho bạc lũy kế từ đầu năm
Số phát sinh Nợ: Số thoái thu ngân sách xã, kết chuyển số thu ngân sách
xã đã qua Kho bạc thuộc năm ngân sách trước đã được phê chuẩn sang tài khoản chênh lệch thu, chi ngân sách xã (914)
Số phát sinh Có: Số thu ngân sách xã đã qua Kho bạc phát sinh trong năm, thu kết dư ngân sách xã năm trước
Tài khoản 714 có 2 tài khoản cấp 2: tài khoản 7141“Thuộc năm trước”,
và Tài khoản 7142 “Thuộc năm nay”
-Tài khoản 719 “Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc”
Số dư cuối kỳ Có: Số thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc còn đến cuối
kỳ chưa nộp hoặc chưa làm thủ tục thanh toán với Kho bạc
Số phát sinh Nợ: Thoái trả các khoản thu ngân sách trước khi nộp tiền vào Kho bạc Kết chuyển số thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc thành số thu ngân sách xã đã qua Kho bạc sau khi có xác nhận của Kho bạc
Số phát sinh Có: Các khoản thu ngân sách xã còn tại quỹ xã Các khoản thu ngân sách xã bằng hiện vật, ngày công chưa làm thủ tục ghi thu ngân sách Số phải thu về khoán chưa thu
Tài khoản 719 có 2 tài khoản cấp 2: Tài khoản 7191 “Thuộc năm trước”
và Tài khoản 7192 “Thuộc năm nay”
Cuối ngày 31/12 số dư Tài khoản 7192 được chuyển sang Tài khoản
7191 để theo dõi hạch toán trong thời gian chỉnh lý, quyết toán
Kế toán tổng hợp thu ngân sách xã hạch toán được thực hiện trên sổ Nhật ký – Sổ cái được căn cứ trực tiếp vào các chứng từ đã định khoản Nợ,
Có các tài khoản cụ thể
Trang 3628
d Định khoản các nghiệp vụ thu ngân sách chủ yếu
Thu bằng biên lai tài chính (những khoản thu không phải là thuế, phí, lệ phí)
TK 719 TK 111 TK112
Thu NS nhập quỹ tiền mặt Xuất quỹ tiền mặt nộp kho bạc
TK 714
Thu NS bằng tiền mặt và nộp thẳng vào KB
Ghi thu NS đã qua KB
Thu bằng biên lai thuế (những khoản thu thuế, phí, lệ phí theo sự ủy quyền của cơ quan thuế)
TK 719 TK 111 TK 714 TK112
xã hưởng 100%
Nộp tiền thuế, phí, lệ phí thu hộ vào KB
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa các cấp ngân sách và thu bổ sung từ cấp trên
TK 714 TK112
Ghi thu phần điều tiết cho ngân sách xã
Ghi thu số NS cấp trên cấp cho ngân sách xã
Trang 3729
Quyết toán thu ngân sách
TK 714 TK 719 TK 914 TK714
Chuyển thành thu NS năm chuyển kết dư NS Kết chuyển NS năm trước
nay đã qua kho bạc năm trước thành thu NS được duyệt
năm nay chưa qua KB
Hình 1.6: Sơ đồ hạch toán các khoản phải thu ngân sách xã trên
địa bàn thị xã Hoài Nhơn 6
(Nguồn:[8])
1.2.4.2 Kế toán các khoản chi ngân sách xã
a Nguyên tắc kế toán các khoản chi ngân sách xã
Tất cả các khoản chi ngân sách được hạch toán bằng đồng Việt Nam
theo từng niên độ ngân sách Các khoản chi bằng hiện vật, ngày công lao
động phải quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo giá do cơ quan
thẩm quyền quyết định
Phải hạch toán các khoản chi ngân sách theo Mục lục ngân sách hiện
hành, theo nội dung kinh tế các khoản chi Đảm bảo khớp đúng số liệu giữa
hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp trên sổ chi ngân sách với chứng từ và
báo cáo kế toán
Đối với những khoản chi thẳng qua Kho bạc Nhà nước và chi sinh hoạt
phítại xã có đủ điều kiện chi chính thức, xã lập lệnh chi tiền chuyển đến cơ
quan Kho bạc thực hiện chi và kế toán vào tài khoản “chi ngân sách xã đã qua
Kho bạc”
Đối với các khoản chi từ tiền tạm ứng của Kho bạc, tiền thu ngân sách
được phép giữ lại để chi, chi hiện vật, ngày công lao động kế toán vào tài
khoản “chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc” Sau đó làm thủ tục ghi chi ngân
sách tại cơ quan Kho bạc Khi Kho bạc ghi chi ngân sách xã và xác nhận vào
chứng từ thì kế toán sang tài khoản chi ngân sách đã qua Kho bạc
Trang 3830
b Chứng từ kế toán khoản chi
Kế toán chi ngân sách xã sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:
Lệnh chi tiền: là chứng từ để rút tiền từ tài khoản ngân sách xã tại kho bạc Trường hợp lập lệnh chi để tạm ứng tiên của Kho bạc thì trên lệnh chi ghi số hiệu chương 00, loại 00, khoản 00, mục 901 “Tạm ứng chi Hành chính
sự nghiệp” hoặc 902 “Tạm ứng chi XDCB”
Bảng kê chi ngân sách: được sử dụng trong trường hợp cấp phát một lần cho nhiều nội dung chi thuộc các chương, loại, khoản mục khác nhau không ghi hết trên một tờ Lệnh chi và nó được đi kèm với Lệnh chi
Lệnh chi tiền ngân sách xã kiêm chuyển khoản: Là chứng từ dùng để chuyển tiền từ tài khoản ngân sách của xã tại Kho bạc sang tài khoản của đối tượng thụ hưởng theo lệnh của Chủ tài khoản, là căn cứ để Kho bạc Nhà nước
kế toán chi ngân sách xã và thanh toán cho đơn vị nhận tiền hoặc cấp séc bảo chi, xác nhận số tiền chi ra từ quỹ ngân sách xã
Giấy đề nghị Kho bạc thanh toán tạm ứng: chứng từ này dùng trong trường hợp xã đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán các khoản tiền đã tạm ứng của Kho bạc khi có các chứng từ chi cụ thể Là căn cứ để Kho bạc chuyển từ tạm ứng sang cấp phát ngân sách
Bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách xã: Bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách xã dựa trên cơ sở các chứng từ đãdùng để hạch toán các khoản thu, chi ngân sách bằng hiệnvật, ngày công lao động và bằng tiền phát sinh ở những
xã chưa qua Kho bạc Bảng kê này được lập 2 liên gửi qua Kho bạc làm thủ tục ghi thu, chi Ngân sách
Và các chứng từ kế toán có liên quan khác
c Tài khoản kế toán khoản chi
Khi hạch toán các tài khoản chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc, kế toán sử dụng các tài khoản tài khoản 819 - Chi ngân sách xã chưa qua Kho
Trang 3931
bạc
Số dư cuối kỳ Nợ: Các khoản đã chi ngân sách xã (về chi thường xuyên
và chi mua sắm tài sản cố định và chi đầu tư xây dựng cơ bản) nhưng chưa làm thủ tục ghi chi ngân sách xã tại Kho bạc
Số phát sinh Nợ: Các khoản chi ngân sách thường xuyên, chi mua sắm tài sản cố định bằng tiền mặt và chi cho đầu tư xây dựng cơ bản nhưng chưa ghi vào tài khoản chi ngân sách xã tại Kho bạc
Số phát sinh Có: Các khoản chi ngân sách thường xuyên đã làm thủ tục ghi chi ngân sách tại Kho bạc; Các khoản chi về mua sắm tài sản cố định bằng tiền mặt và chi đầu tư xây dựng cơ bản (công trình hoàn thành và quyết toán công trình đã được phê duyệt) chuyển thành số chi ngân sách đã qua Kho bạc
Tài khoản 819 được mở hai tài khoản cấp 2: - Tài khoản 8191 - Thuộc năm trước và Tài khoản 8192 - Thuộc năm nay
Đến cuối ngà 31/12, chuyển số dư tài khoản 8192 sang tài khỏa 8191 để theo dõi và xử lý tiếp trong thời gian chỉnh lý quyết toán
- Khi hạch toán các tài khoản chi ngân sách xã đã qua Kho bạc, kế toán
sử dụng các tài khoản tài khoản 814 - Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc
Số dư Nợ: Chi ngân sách xã thuộc năm ngân sách năm nay lũy kế từ đầu năm tới cuối kỳ; Số chi thuộc năm ngân sách năm trước chưa xử lý chờ phê duyệt quyết toán
Số phát sinh Nợ: Số chi ngân sách xã đã được phản ánh vào chi ngân sách tại Kho bạc gồm: Các khoản chi thuộc năm ngân sách năm nay; Các khoản chi thuộc năm ngân sách năm trước được xử lý trong thời gian chỉnh lý quyết toán; Số chi chuyển nguồn sang năm sau
Số phát sinh Có: Số chi sai bị xuất toán phải thu hồi; Số thực chi ngân sách xã đã qua Kho bạc thuộc năm ngân sách năm trước được chuyển sang tài
Trang 4032
khoản 914 “Chênh lệch thu, chi ngân sách xã” để xác định kết dư ngân sách Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2: Tài khoản 8141 - Thuộc năm trước
và tài khoản 8142 - Thuộc năm nay
d Định khoản các nghiệp vụ chi ngân sách chủ yếu
Kế toán hạch toán các khoản chi ngân sách theo sơ đồ sau:
Hình 1.7: Hạch toán các khoản chi ngân sách xã trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn7
(Nguồn:[8])
1.2.5 Lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán
Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán là việc tạo ra một mối liên hệ chặt chẽ giữa quá trình hạch toán kế toán với nhu cầu thông tin về mọi mặt của quản lý Số liệu trên báo cáo phải trung thực, khách quan và phải được tổng hợp từ các số liệu của sổ kế toán sau khi đã khóa sổ
Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách xã nhằm mục đích sau:
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình thu, chi và
cơ cấu thu, chi ngân sách; tình hình hoạt động tài chính khác của xã;