Mối quan hệ giữa các tác nhân trong logistics ngược và kết quả kinh tế Nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử tại Thành phố Đà Nẵng.Mối quan hệ giữa các tác nhân trong logistics ngược và kết quả kinh tế Nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử tại Thành phố Đà Nẵng.Mối quan hệ giữa các tác nhân trong logistics ngược và kết quả kinh tế Nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử tại Thành phố Đà Nẵng.Mối quan hệ giữa các tác nhân trong logistics ngược và kết quả kinh tế Nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử tại Thành phố Đà Nẵng.Mối quan hệ giữa các tác nhân trong logistics ngược và kết quả kinh tế Nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử tại Thành phố Đà Nẵng.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN HUY TUÂN
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TÁC NHÂN TRONG LOGISTICS NGƯỢC VÀ KẾT QUẢ KINH TẾ: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP BÁN LẺ HÀNG ĐIỆN
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Người hướng dẫn khoa học:
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trang 3
CÁC CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.Nguyễn Huy Tuân và Lê Tấn Bửu, 2020 Mối quan hệ giữa các tácnhân của Thực thi logistics ngược và Kết quả kinh tế: Nghiên cứuthực nghiệm cho lĩnh vực kinh doanh bán lẻ hàng điện tử tại Thành
phố Đà Nẵng, Việt Nam Tạp chí nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á Số 31(2), trang 61-92.
2.Nguyễn Huy Tuân và Lê Tấn Bửu, 2020 Các nhân tố ảnh hưởngđến Thực thi logistics ngược: Nghiên cứu thực nghiệm cho ngành
bán lẻ hàng điện tử tại Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh Số 15(5), trang 104-126.
3.Nguyễn Huy Tuân và Lê Tấn Bửu, 2020 Tiếp cận lý thuyết nền
trong xác lập các mối quan hệ với thực thi Logistics ngược Tạp chí Kinh tế và Ngân hàng Châu Á Số 137(8), trang 63-83.
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.Cơ sở nghiên cứu
1.1.1.Giới thiệu về logistics ngược
Cụm từ logistics ngược (RL: Reverse Logistics) hình thànhvào khoảng thời gian từ 1970 và ngày càng có nhiều định nghĩa vềlogistics ngược, một trong những định nghĩa nhận được nhiều sựquan tâm xuất phát từ RevLog (1998) và nhóm nghiên cứu Rogers vàTibben- Lembke (1999) đã đưa ra
RevLog (1998) đưa ra định nghĩa “logistics ngược là quá trìnhlập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các dòng ngược của nguyên liệuthô, sản phẩm dở dang, bao bì đóng gói và thành phẩm từ sản xuất,phân phối hoặc sử dụng đến điểm phục hồi hoặc điểm xử lý thíchhợp” (định nghĩa thứ nhất) Tiếp theo đó, thêm một định nghĩalogistics ngược cũng được đưa ra đó là: “logistics ngược là quá trìnhlập kế hoạch, thực thi và kiểm soát một cách có hiệu quả và mang lạilợi nhuận các dòng nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm
và thông tin liên quan từ điểm tiêu thụ tới điểm xuất xứ nhằm mụcđích thu lại giá trị hoặc xử lý một cách hợp lý” (Rogers và Tibben-Lembke, 1999) (định nghĩa thứ hai)
Xem xét quan điểm này trong sự kết hợp với hai định nghĩatrên, tác giả phát triển khái niệm logistics ngược để sử dụng như lànền tảng cơ sở cho việc thực hiện luận án, cụ thể như sau:
“Logistics ngược là quá trình lập kế hoạch, thực thi và kiểmsoát các dòng ngược của vật chất dưới các dạng nguyên liệu thô, sảnphẩm dở dang, bao bì đóng gói, thành phẩm, và những thông tin liênquan từ sản xuất, phân phối hoặc tiêu thụ đến điểm xử lý hoặc điểmphục
Trang 5hồi thích hợp nhằm mang lại lợi ích về kinh tế và/hoặc lợi ích về môi trường” (RevLog, 1998; Rogers và Tibben-Lembke, 1999).
1.1.2.Bối cảnh logistics ngược trên thế giới và tại Việt Nam
1.1.2.1. Bối cảnh logistics ngược trên thế giới
Logistics ngược ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm trong
lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng và marketing vì nó cho thấy khảnăng của doanh nghiệp trong quá trình phân phối để có sự chi phốitích cực trong những mối quan hệ gắn liền với khách hàng (Horvath
và cộng sự, 2005) Mặc dù doanh nghiệp luôn có sự chú trọng tronghoạt động logistics xuôi (từ nhà cung cấp đến khách hàng tiêu dùng)nhưng thực tế cho thấy các dòng ngược ngày càng tăng lên do xuấthiện nhiều nhu cầu trả lại sản phẩm của khách hàng tiêu dùng, điềunày dễ dàng nhìn thấy trong lĩnh vực ngành công nghiệp bao gồm cảlĩnh vực kinh doanh sản phẩm hàng điện tử
1.1.2.2. Bối cảnh logistics ngược tại Việt Nam
Tại thị trường Việt Nam, Tran và Luc (2018) đã nhận địnhlogistics ngược mặc dù được xem là một khái niệm khá mới mẻnhưng có vai trò hết sức quan trọng trong chiến lược kinh doanh bềnvững
Trong xu hướng hội nhập vào thị trường quốc tế, hoạt độnglogistics ngược ở quốc gia Việt Nam cũng nhận được nhiều sự quantâm từ phía doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay
Bối cảnh logistics ngược tại Thành phố Đà Nẵng:
Được xem như một trong những thành phố lớn trực thuộcTrung ương, Thành phố Đà nẵng đã sớm đề ra mục tiêu phấn đấu trởthành Thành phố môi trường, do đó chính quyền thành phố đã sớmban hành Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND về việc xây dựng Thànhphố Đà Nẵng trở thành thành phố môi trường (UBND Thành phố
Đà Nẵng,
Trang 62008) Quyết định này yêu cầu toàn bộ người dân thành phố, các tổchức cá nhân trong và ngoài nước đến làm việc và sinh sống tại ĐàNẵng cần tuân thủ ý thức bảo vệ môi trường Các mục tiêu về việcthực hiện xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thảirắn và đặc biệt là tăng cường hoạt động tái chế chất thải rắn cũngđược thành phố Đà Nẵng hết sức chú trọng, phấn đấu đạt 50% chấtthải thu gom được tái chế (UBND Thành phố Đà Nẵng, 2008) Vớidân số ước tính đến thời điểm hiện tại đạt khoảng 1.2 triệu ngườitrong đó tỷ lệ dân cư sinh sống ở thành thị chiếm khoảng 87.7% (Banchỉ đạo Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Trung ương, 2019) đã manglại một sức hút khá lớn đối với các doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử.Bên cạnh đó, để tăng cường trong việc thu hút khách hàng trong môitrường đầy cạnh tranh, các doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử tạithành phố Đà Nẵng ngày càng chú ý đến việc tuân thủ các chính sáchbảo vệ người tiêu dùng, thực hiện công tác quản lý thu hồi, chínhsách bảo hành, nhận trả hàng miễn phí, hỗ trợ sửa chữa, khắc phụccác lỗi sản phẩm trả lại và thường xuyên nhận và giải đáp thông tinphản hồi từ phía khách hàng tiêu dùng.
1.1.3.Tính cấp thiết của đề tài
Xuất phát từ bối cảnh logistics ngược trên thế giới, tại quốc giaViệt Nam và Thành phố Đà Nẵng, cho thấy logistics ngược là lĩnhvực khá thiết thực đáng được nghiên cứu trong xã hội hiện nay khi
mà nhu cầu tiêu dùng đối với các mặt hàng điện tử ngày càng tăng.Cùng với sự phát triển nhanh chóng về khoa học công nghệ, chu kỳsống của sản phẩm điện tử ngày nay cũng khá ngắn so với các sảnphẩm điện tử trước đây Điều này cho thấy việc nghiên cứu tronglĩnh vực logictics ngược trở nên cấp thiết đối với một xã hội pháttriển theo hướng hội
Trang 7nhập ngày càng sâu rộng với kinh tế thế giới, trong đó có quốc giaViệt Nam Hơn nữa, trong nghiên cứu của Daugherty và cộng sự(2003) cho thấy tác động của logistics ngược thường không được cácdoanh nghiệp bán lẻ am hiểu rõ, doanh nghiệp bán lẻ thường xemlogistics ngược như là điều xấu cần thiết hơn là cơ hội để giúp doanhnghiệp cải thiện kết quả kinh tế Ngoài ra do tính đại diện rõ nét củacác doanh nghiệp hoạt động trong ngành bán lẻ điện tử gắn liền trựctiếp với khách hàng cuối cùng, tiếp nhận kịp thời các thông tin vềmôi trường và xã hội cũng như có vai trò hết sức quan trọng tronghoạt động logistics ngược đối với việc trả lại hàng hóa và bao bìđóng gói cho chuỗi cung ứng, vì vậy tác giả cũng tập trung nghiêncứu chuyên sâu về logistics ngược trong ngành bán lẻ hàng điện tử.1.2.Tổng quan về logistics ngược
1.2.1.Tổng quan về tình hình tài liệu liên quan đến logistics ngược
1.2.1.1. Thu thập tài liệu sơ bộ
Hoạt động thu thập các tài liệu được tác giả thực hiện từ tháng9/2017 đến tháng 12/2019 dựa vào thuật ngữ tìm kiếm trên các trangtạp chí có sử dụng ngôn ngữ khoa học bằng tiếng Anh hoặc tiếngViệt, các tài liệu thu thập được công bố trong giai đoạn từ tháng01/2008 đến tháng 12/2019
1.2.1.2. Chọn lọc tài liệu
Trong bước này, tác giả đã xác định được 32 bài viết ngoàinước cần được loại trừ Như vậy còn 157 tài liệu dưới dạng bài viếttoàn văn (trong đó có 146 bài viết ngoài nước và 11 bài viết trongnước) được đưa vào bước đánh giá tài liệu trong phần tiếp theo
Trang 81.2.1.3. Đánh giá tài liệu
Hình 1.2: Phân bố tài liệu qua các năm
1.2.1.4.Phân tích đặc điểm của các tài liệu đánh giá tổng quan về
logistics ngược
Theo kết quả thống kê, có 15 bài đánh giá tổng quan được thực
hiện trong thời gian qua Trong đó không có nhiều nghiên cứu đánh
giá toàn diện đồng thời về logistics ngược, chuỗi cung ứng khép kín,
cung ứng xanh, cung ứng bền vững, và logistics ngược đối với ngành
bán lẻ
1.2.1.5. Phân loại các tài liệu liên quan đến logistics ngược
Hình 1.3: Phân phối tài liệu theo lĩnh vực
(Nguồn: Tổng hợp thống kê từ tài liệu lựa chọn)
2008 0 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019
5 4 3 2 3 3
5
8 9
10
12 13
15 16
1925
Trang 91.2.2.Tổng quan nội dung chính liên quan đến logistics ngược
Nội dung chính của phần này được trình trình bày với ba vấn
đề chính bao gồm (i) Logistics ngược nói chung, (ii) Logistics ngượctrong lĩnh vực bán lẻ, và (iii) Logistics ngược trong mối quan hệ vớichuỗi cung ứng khép kín, cung ứng xanh và cung ứng bền vững.Vai trò quan trọng của logistics ngược không chỉ được biểuhiện rõ ràng trong chuỗi cung ứng khép kín, mà còn là một nội dungđáng chú ý trong quản lý chuỗi cung ứng bền vững và chuỗi cungứng xanh (Govindan và cộng sự, 2015) Quản lý chuỗi cung ứng bềnvững quan tâm đến tính cấp bách về vấn đề môi trường liên quan đếntoàn bộ các giai đoạn trong một vòng đời của sản phẩm (Gupta vàPalsule-Desai, 2011) Trong khi đó, quản lý chuỗi cung ứng xanhxem xét đến vấn đề xanh hóa hoặc hoạt động trong các mối quan hệgắn liền với thân thiện môi trường Tóm lại, sự phát triển về mặt lýthuyết và thực tiễn của chuỗi cung ứng khép kín, cung ứng bền vững,
và cung ứng xanh đòi hỏi có sự gắn kết chặt chẽ cùng với sự pháttriển của logistics ngược
1.3.Khoảng trống nghiên cứu
Thứ nhất, phần lớn các nghiên cứu tập trung tiếp cận nhiềuhơn đối với logistics ngược trong một chuỗi tổng thể xuất phát từkhách hàng tiêu dùng ngược dần về nhà cung cấp, trong khi đó cókhá ít nghiên cứu chuyên sâu theo từng giai đoạn trong chuỗilogistics ngược, chẳng hạn như logistics ngược trong giai đoạn từkhách hàng tiêu dùng đến nhà bán lẻ, giai đoạn từ nhà bán lẻ đến nhàbán sỉ/ nhà cung cấp/ nhà sản xuất, giai đoạn từ nhà bán sỉ đến nhàcung cấp/nhà sản xuất, giai đoạn từ nhà sản xuất đến nhà cung ứngnguyên vật liệu đầu vào
Trang 10Thứ hai, kết quả nghiên cứu tổng quan cũng cho thấy chưa cónhiều nghiên cứu thực nghiệm đề cập đồng thời cả môi trường bêntrong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động logistics ngược củadoanh nghiệp.
Thứ ba, nhìn chung các nghiên cứu đã được công bố trước đâyliên quan đến logistics ngược đã giải quyết nhiều vấn đề rộng lớnđứng trên quan điểm của hoạt động sản xuất như hoạt động sản xuấtxanh, sản xuất thân thiện với môi trường, sản xuất bền vững Tuynhiên vẫn còn khá ít nghiên cứu logistics ngược tiếp cận cụ thể dướiquan điểm marketing Tác giả cho rằng thực chất của hoạt độnglogistics ngược là hướng tới đáp ứng, thỏa mãn các yêu cầu ràngbuộc của các bên hữu quan như là cơ quan chính phủ, khách hàng,đối thủ cạnh tranh, và nhà cung cấp Suy cho cùng cũng là làm chokhách hàng tin tưởng, hài lòng đối với hoạt động logistics ngược củadoanh nghiệp và từ đó thu hút khách hàng mua hàng nhiều hơn, làmcho khách hàng trung thành với các sản phẩm mà doanh nghiệp cungcấp
Thứ tư, mặc dù các tài liệu công bố giải quyết vấn đề logisticsngược được phát hiện khá nhiều tại các quốc gia nước ngoài, tuynhiên ít được tìm thấy tại thị trường Việt Nam Tác giả cho rằng vớithị trường ngày càng thu hút đầu tư từ nhiều đối tác trong nước cũngnhư nước ngoài gắn liền với xu thế hội nhập quốc tế, lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh bán lẻ sản phẩm điện tử ngày càng phát triển sôiđộng, đặc biệt là các sản phẩm như điện thoại di động, máy vi tính,máy ảnh, máy giặt, mặt hàng ti vi, tủ lạnh, và nhiều loại sản phẩmđiện tử khác, vì thế cần thiết phải có sự quan tâm xác đáng đối vớihoạt động logistics ngược tại quốc gia Việt Nam để có thể tiếp tụcphát triển lớn mạnh, bền vững trong môi trường kinh doanh toàncầu có tính cạnh
Trang 11tranh cao Thêm vào đó, Việt Nam có những thành phố lớn trên đàphát triển như Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hà Nội, vàThành phố Đà Nẵng, trong đó địa danh Thành phố Đà Nẵng là mộttrong những thành phố luôn chú trọng với vấn đề phát triển gắn liềnvới bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp Do đó đề tài tập trung nghiêncứu hoạt động logistics ngược tại thị trường Thành phố Đà Nẵng,Việt Nam.
1.4.Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu
1.4.1.Câu hỏi nghiên cứu
(i)Logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ được hiểu như thếnào và hoạt động logistics ngược của doanh nghiệp bán lẻ bao gồmnhững hoạt động cụ thể nào?
(ii)Các nhân tố thuộc môi trường bên trong và môi trường bênngoài gồm những nhân tố gì và chúng có mối quan hệ như thế nàovới thực thi logistics ngược và kết quả kinh tế của doanh nghiệp bánlẻ?
(iii)Mức độ tác động và vai trò của các nhân tố thuộc môitrường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp bán lẻ đến thực thilogistics ngược và kết quả kinh tế được thể hiện cụ thể như thế nào?1.4.2.Mục tiêu nghiên cứu
(i)Làm rõ khái niệm logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ vàxác định các hoạt động cụ thể của thực thi logistics ngược trong lĩnhvực bán lẻ
(ii)Xác định các nhân tố thuộc môi trường bên trong và bênngoài doanh nghiệp bán lẻ trong bối cảnh logistics ngược và pháttriển mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố này với thựcthi logistics ngược và kết quả kinh tế
Trang 12(iii)Đánh giá mức tác động của các nhân tố thuộc môi trườngbên ngoài và bên trong doanh nghiệp bán lẻ đến thực thi logisticsngược và kết quả kinh tế.
(iv)Đưa ra các hàm ý nghiên cứu về quản lý thực thi logisticsngược nhằm giúp doanh nghiệp bán lẻ cải thiện kết quả kinh tế.1.5.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài được xác định là: Hoạtđộng logistics ngược và kết quả kinh tế của doanh nghiệp bán lẻ.Trong đó, đề tài đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa các tác nhântrong logistics ngược (được hiểu là các nhân tố tác động được xemxét trong bối cảnh logistics ngược) và Kết quả kinh tế của doanhnghiệp bán lẻ Trong nghiên cứu này, các tác nhân (nhân tố tác động)trong logistics ngược được đề cập cụ thể đó là: Thực thi logisticsngược, Áp lực thể chế, Cam kết nguồn lực, Khả năng công nghệthông tin, và Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ
1.5.2.Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu được xem xét trên khía cạnh không gian
và thời gian Theo đó đề tài tập trung vào nghiên cứu hoạt độnglogistics ngược của doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử tại Thành phố
Đà Nẵng trên cơ sở tiếp cận các công trình nghiên cứu liên quan đếnlogistics ngược có thời gian công bố trước đây đến thời điểm hiện tại
và phổ biến là giai đoạn từ năm 2008 đến 2019 Thời gian thu thập
dữ liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu định lượng sơ bộ từ tháng 5/2019đến tháng 8/2019, thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ nghiêncứu định lượng chính thức từ tháng 10/2019 đến tháng 4/2020 Ngoài
ra một số dữ liệu thứ cấp được sử dụng có phạm vi trong khoảngthời gian từ
Trang 132005 đến 2020 và các hàm ý chính sách về logistics ngược được đưa
ra cho những năm tiếp theo
1.6.Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện thông qua sử dụng hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành thông qua nghiên cứu địnhtính và nghiên cứu định lượng sơ bộ trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện thông qua phỏngvấn trực tiếp những người đại diện có sự thấu hiểu thực tiễn về hoạtđộng logistics ngược
Nghiên cứu định lượng chính thức nhằm mục đích khẳng địnhthang đo đo lường các tác nhân trong logistics ngược, đánh giá độ tincậy (bằng phân tích Cronbach’ Alpha và EFA cho bộ dữ liệu đượcthu thập mới), tính giá trị của các tác nhân đó cũng như tiến hànhkiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu thông qua phân tích môhình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) trongphần mềm ứng dụng AMOS (Analysis of Moment Structures) Sốmẫu để thực hiện khảo sát có kích thước là 405, việc chọn mẫu vàcách thức chọn người phỏng vấn được thực hiện tương tự như ở bướcnghiên cứu định lượng sơ bộ
1.7.Đóng góp mới của luận án
Thứ nhất, dựa vào việc nghiên cứu các lý thuyết về logisticsngược nói chung, kết hợp với bối cảnh lựa chọn nghiên cứu tronglĩnh vực kinh doanh bán lẻ hàng điện tử, khái niệm logistics ngượctrong lĩnh vực bán lẻ và khái niệm thực thi logistics ngược trong lĩnhvực bán lẻ được phát triển có thể kỳ vọng xem là một trong nhữngđóng góp bổ sung về mặt lý thuyết nghiên cứu về logistics ngược
Trang 14Thứ hai, thông qua phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợpvới nghiên cứu lý thuyết danh tiếng doanh nghiệp nói chung, nhân tốmới Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻ được tích hợp vào mô hình lýthuyết nghiên cứu.
Thứ ba, gắn liền với việc phát hiện nhân tố mới (nhân tố Danhtiếng doanh nghiệp bán lẻ trong logistics ngược), mối quan hệ giữaDanh tiếng doanh nghiệp bán lẻ trong logistics ngược với Thực thilogistics ngược, mối quan hệ giữa Danh tiếng doanh nghiệp bán lẻtrong logistics ngược với Cam kết nguồn lực được khám phá
Thứ tư, xác định được các lý thuyết có ý nghĩa làm nền tảngcho lý thuyết logistics ngược bao gồm lý thuyết thể chế, các bên liênquan, sự phát triển xã hội, và quan điểm dựa vào nguồn lực
Thứ năm, nghiên cứu cứu về logistics ngược hiện vẫn chưađược thực hiện nhiều tại thị trường Việt Nam Việc thực hiện đề tàinghiên cứu này như là một minh chứng góp phần bổ sung làm rõ hơn
về mặt lý luận và thực tiễn của logistics ngược tại quốc gia ViệtNam
1.8.Kết cấu của báo cáo nghiên cứu
Báo cáo nghiên cứu có bố cục gồm 05 chương, trong đóChương 1 trình bày giới thiệu chung về lĩnh vực lựa chọn nghiêncứu, Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về logistics ngược và xâydựng mô hình khái niệm, Chương 3 trình bày phương pháp nghiêncứu để khám phá, bổ sung và điều chỉnh các khái niệm và các thang
đo, kiểm định thang đo dựa trên kỹ thuật đánh giá độ tin cậy và cuốicùng là mô hình lý thuyết đề xuất được phát triển phù hợp Chương 4trình bày kết quả nghiên cứu, trong đó thực hiện phân tích các thôngtin về mô hình nghiên cứu thông qua việc sử dụng phương phápnghiên cứu định lượng chính thức Cuối cùng là chương 5 trình bàykết luận và các ý
Trang 15nghĩa nghiên cứu và một số ý kiến đề xuất, các hạn chế của nghiêncứu, và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực logisticsngược.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LOGISTICS NGƯỢC VÀ
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1.Giới thiệu
2.2.Cơ sở lý thuyết về logistics ngược
2.2.1.Khái niệm và phạm vi của logistics ngược
2.2.1.1. Khái niệm logistics ngược
Logistics ngược trong lĩnh vực bán lẻ được khái niệm là quátrình mà doanh nghiệp bán lẻ hoạch định, triển khai và kiểm soátdòng ngược của hàng hóa, sản phẩm, bao bì, và những thông tin liênquan từ khách hàng tiêu dùng đến doanh nghiệp bán lẻ hoặc từ doanhnghiệp bán lẻ đến nhà cung cấp để phục hồi, xử lý phù hợp nhằmđem đến giá trị lợi ích về kinh tế và/hoặc lợi ích về môi trường.2.2.1.2. Phạm vi của logistics ngược
Logistics ngược khác với quản lý chất thải Logistics ngượctập trung vào những luồng nơi mà có một số giá trị được phục hồi vàkết quả là sẽ đưa các giá trị đó vào một chuỗi cung ứng Logisticsngược cũng khác với Logistics xanh Logistics xanh xem xét cáckhía cạnh môi trường trong tất cả các hoạt động logistics và tập trung
cụ thể trong logistics xuôi, tức là từ nhà sản xuất tới khách hàng(McKinnon, 2015) Logistics ngược có thể được xem như một phầncủa phát triển bền vững, có nghĩa là đáp ứng các nhu cầu hiện tại màkhông ảnh hưởng đến khả năng của các thế hệ tương lai trong việcđáp ứng nhu cầu