BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH *** SỬ NGỌC ANH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA TIỂU THƯƠNG TẠI CHỢ, TRUNG TÂ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***
SỬ NGỌC ANH
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA TIỂU THƯƠNG TẠI CHỢ, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***
SỬ NGỌC ANH
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA TIỂU THƯƠNG TẠI CHỢ, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số : 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN QUỲNH HOA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin cho tôi gởi lời chân thành cảm ơn đến:
TS Nguyễn Quỳnh Hoa, là người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức mới, bổ ích giúp tôi hoàn thành đề tài
Quí thầy, cô Khoa Kinh tế Phát triển Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã trao đổi kiến thức, chỉ dẫn tận tình, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện để tài nghiên cứu
Các Anh, Chị lãnh đạo UBND quận 5, Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục Thống kê quận 5, Phòng Kinh tế, Ban quản lý các chợ, trung tâm thương mại
An Đông, Đồng Khánh, Kim Biên, Hòa Bình, Bàu Sen, Phùng Hưng và cô bác tiểu thương nơi tôi thực hiện đề tài đã tạo mọi điều kiện cho tôi thu thập số liệu, thông tin cần thiết để đề tài có thể hoàn thiện
Xin gửi lời cám ơn đến các bạn đồng nghiệp đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tp HCM, ngày 18 tháng 8 năm 2012
TÁC GIẢ
SỬ NGỌC ANH
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi cam kết rằng Luận văn Thạc sĩ kinh tế với đề tài: “Phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của tiểu thương tại chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn quận 5” là công trình nghiên cứu độc lập, nghiêm túc Các
số liệu, nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
Tp HCM, ngày 18 tháng 8 năm 2012
TÁC GIẢ
SỬ NGỌC ANH
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục biểu đồ
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3
2.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 3
2.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 3
3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 5
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 5
3.2 Câu hỏi nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 6
7 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG 8
1.1 Tổng quan về tín dụng, rủi ro tín dụng 8
1.1.1 Khái niệm 8
1.1.2 Phân loại tín dụng 9
1.1.3 Nguyên tắc của tín dụng 10
1.1.4 Điều kiện bảo đảm tín dụng 10
1.1.5 Vai trò của tín dụng 11
1.1.6 Rủi ro tín dụng 11
1.2 Tổng quan về hộ tiểu thương 13
1.2.1 Khái niệm về hộ tiểu thương 13
1.2.2 Đặc điểm kinh tế hộ 13
1.2.3 Vai trò kinh tế hộ 14
1.3 Mối quan hệ giữa tín dụng với phát triển hộ tiểu thương 15
1.3.1 Quan hệ giữa tín dụng với phát triển thương mại dịch vụ 15
1.3.2 Quan hệ giữa tín dụng với phát triển kinh tế hộ 15
Trang 61.3.3 Đặc điểm và yêu cầu cho vay hộ tiểu thương của một số ngân hàng 16
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của tiểu thương 19
1.4.1 Nhóm các nhân tố chủ quan 19
1.4.2 Nhóm các nhân tố khách quan: 20
1.5 Mô hình tiếp cận tín dụng của hộ tiểu thương 22
1.5.1 Mô hình cơ sở 22
1.5.2 Mô hình tổng quát 23
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 25
2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 25
2.1.1 Nguồn dữ liệu 25
2.1.2 Thiết kế mẫu 25
2.1.3 Khảo sát thí điểm 25
2.1.4 Thiết kế câu hỏi 25
2.1.5 Điều tra, phỏng vấn 26
2.1.6 Hạn chế của dữ liệu 26
2.2 Phương pháp phân tích số liệu 27
2.3 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm 27
2.3.1 Giả thuyết nghiên cứu 28
2.3.2 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm: 29
CHƯƠNG 3 :THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA TIỂU THƯƠNG 33
3.1 Tổng quan tình hình phát triển kinh tế của quận 5 33
3.1.1 Đơn vị hành chính và vị trí địa lý: 33
3.1.2 Dân số 33
3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế 34
3.2 Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng của tiểu thương 38
3.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của các tiểu thương 38
3.2.2 Thực trạng tiếp cận tín dụng của tiểu thương tại chợ và TTTM 41
3.3 Mô tả mẫu khảo sát các hộ tiểu thương 44
3.3.1 Đặc điểm về nhân khẩu học 44
3.3.2 Trình độ học vấn 46
Trang 73.3.3 Giấy tờ liên quan 47
3.3.4 Tham gia các hiệp hội 47
3.3.5 Quy mô hộ kinh doanh 48
3.3.6 Tình hình kinh doanh 49
3.3.7 Tình hình vay vốn tín dụng 54
CHƯƠNG 4:CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG 62
4.1 Phân tích thống kê mô tả 62
4.2.Mô hình tiếp cận tín dụng của hộ 63
4.2.1 Phân tích mô hình tiếp cận tín dụng 63
4.2.3 Ước lượng xác suất vay vốn 69
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 72
5.1 Kết luận nghiên cứu 72
5.2 Gợi ý giải pháp 73
5.2.1 Tăng cường đào tạo, tập huấn cho chủ hộ 73
5.2.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 73
5.2.3 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, địa điểm kinh doanh 74
5.2.4 Đơn giản hóa các thủ tục và quy định vay vốn 74
5.2.5 Phát huy vai trò và mở rộng quy mô hoạt động của quỹ tín dụng 75
5.2.6 Tạo mối liên kết, hỗ trợ giữa các ngân hàng, tổ chức tín dụng 75
5.2.7 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chi nhánh 75
5.2.8 Nâng cao năng lực quản lý củaBan quản lý chợ và TTTM 76
5.3 Kiến nghị 76
5.3.1 Kiến nghị với hệ thống các chi nhánh Ngân hàng, quỹ tín dụng 76
5.3.2 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận và các ban ngành liên quan 77
5.3.3 Kiến nghị với Ban quản lý chợ và ban quản lý TTTM 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 81
Trang 8QTTND Quỹ tín dụng nhân dân
RRTD Rủi ro tín dụng
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Tổng hợp các hộ điều tra theo đơn vị 26
Bảng 2 2 Các biến độc lập ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng 29
Bảng 3 1 Tốc độ tăng trưởng và Giá trị sản xuất công nghiệp và TTCN 34
Bảng 3 2 Tốc độ tăng trưởng và Giá trị sản xuất Thương mại – Dịch vụ 36
Bảng 3 3 Tổng thu thuế và ngân sách của quận 5 37
Bảng 3 4 Số hộ tiểu thương hoạt động kinh doanh tại một số chợ và TTTM 38
Bảng 3 5 Số lao động làm việc tại các hộ kinh doanh tại chợ 39
Bảng 3 6 Nộp ngân sách của các hộ tiểu thương 40
Bảng 3 7 Cho vay hộ kinh doanh của Eximbank, chi nhánh Chợ Lớn 44
Bảng 3 8 Tổng hợp về tuổi của chủ hộ 45
Bảng 3 9 Quy mô hộ kinh doanh 48
Bảng 3 10 Thống kê số năm tham gia kinh doanh 50
Bảng 3 11 Vốn kinh doanh 51
Bảng 3 12 Thu nhập của hộ 52
Bảng 3 13 Doanh thu bán hàng 52
Bảng 3 14 Thuế nộp ngân sách nhà nước 53
Bảng 3 15 Lệ phí chợ 54
Bảng 3 16 Lượng vốn vay theo địa bàn và ngành 58
Bảng 3 17 Lý do không vay vốn 59
Bảng 4 1 Thống kê mô tả giá trị các biến số 62
Bảng 4 2 Kết quả ước lượng mô hình tiếp cận tín dụng của hộ 63
Bảng 4 3 Kiểm định mô hình 68
Bảng 4 4 Mức độ dự báo 68
Bảng 4 5 Ước lượng xác suất vay vốn theo tác động biên của từng nhân tố 69
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3 1 Cơ cấu trình độ học vấn 46
Biểu đồ 3 2 Giấy tờ liên quan chủ hộ 47
Biểu đồ 3 3 Chủ hộ tham gia các hội 48
Biểu đồ 3 4 Ngành nghề kinh doanh 50
Biểu đồ 3 5 Cơ cấu vốn vay theo địa bàn 55
Biểu đồ 3 6 Cơ cấu vốn vay theo ngành kinh doanh 56
Biểu đồ 3 7 Cơ cấu đơn vị cho vay 58
Trang 11
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngành thương mại dịch vụ của thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua ngày càng đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế của thành phố; số liệu thống kê [18] cho thấy giá trị của thương mại dịch vụ tăng nhanh cả về số tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng sản phẩm trong nước (GDP), từ 39.929 tỷ đồng năm 2000 tăng lên 221.942
tỷ đồng năm 2010, tương ứng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GDP đối với các ngành,
từ tỷ lệ 52,6% năm 2000 tăng lên 53,6% năm 2010 Riêng trên địa bàn quận 5 [19], mức đóng góp của ngành thương mại dịch vụ cũng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế quận (89%) và quyết định cho phát triển kinh tế xã hội của quận
Để có được sự phát triển mạnh và ngày càng đóng góp cao của ngành thương mại dịch vụ trong nền kinh tế là có sự đóng góp tích cực của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các hộ tiểu thương kinh doanh trên lĩnh vực này Số lượng các
tổ chức kinh tế tăng nhanh qua các năm trên địa bàn thành phố nói chung và quận 5 nói riêng ngày càng khẳng định vai trò và xu hướng tăng trưởng phát triển của ngành (trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh doanh nghiệp tăng từ 267.864 doanh nghiệp năm
2008, lên 354.661 doanh nghiệp năm 2010) [18]; Quận 5 hiện có 14 chợ và trung tâm thương mại số lượng cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ cũng tăng từ 10.655 cơ sở lên 13.059 cơ sở Kết quả kinh doanh từ các chợ, siêu thị và trung tâm thương mại đã đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế xã hội quận, duy trì tăng bình quân hàng năm trên 19%, doanh thu trên 60.000 tỷ đồng, thu ngân sách nhà nước trên 1100 tỷ đồng [19] Đóng góp cho sự tăng trưởng phát triển của các doanh nghiệp, hộ tiểu thương kinh doanh ngoài các yếu tố về trình độ tổ chức điều hành của chủ doanh nghiệp, thị trường tiêu thụ, chất lượng hàng hóa, cơ sở vật chất, cơ chế chính sách, luật pháp thì vốn kinh doanh là yếu tố quan trọng và có vai trò quyết định cho phát triển tăng trưởng của doanh nghiệp, hộ tiểu thương
Trong thời gian qua, theo báo cáo của ngân hàng doanh số cho vay của các ngân hàng trên địa bàn thành phố tăng trưởng nhanh về quy mô, năm 2005 cho vay
506 ngàn tỷ đồng, tăng lên 2.800 ngàn tỷ đồng năm 2010, trong đó tập trung phần lớn 64,3% cho vay ngắn hạn và 71,4% là do các ngân hàng thương mại cổ phần cho vay
Trang 12[18] Tuy nhiên, lượng vốn cho vay đối với hộ tiểu thương, doanh nghiệp nhỏ và vừa khá thấp, theo đánh giá của Nguyễn Thị Cành [6], doanh nghiệp chỉ có 18,9% vốn được vay ngân hàng Nguyên nhân chính của tình hình do: (1) đặc điểm tiểu thương có vốn kinh doanh khá nhỏ, mua bán các mặt hàng khác nhau tại các chợ và trung tâm thương mại (2) nhiều người bán cùng mặt hàng tương tự nhau, tính cạnh tranh giữa các tiểu thương là rất lớn, hiệu quả không cao (3) hoạt động kinh doanh nhỏ mang nhiều rủi ro, ít tài sản thế chấp và khả năng thanh toán bằng tiền mặt thấp, vì vậy các tiểu thương gặp phải nhiều trở ngại trong giao dịch tài chính và tiếp cận nguồn vốn để phát triển kinh doanh
Đối với các tổ chức tín dụng, ngân hàng, mặc dù có mức tăng trưởng nhanh về quy mô, mạng lưới hoạt động cũng như chất lượng phục vụ, nhưng hoạt động tín dụng đang còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết như:
(1) Thiếu thông tin hoặc thông tin không đầy đủ về hoạt động kinh doanh các tiểu thương đi vay vốn để kinh doanh, các ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay có thể đối mặt với vấn đề lựa chọn ngược, theo đó sẽ cho vay những hộ tiểu thương có khả năng kinh doanh ổn định, có tài sản thế chấp hoặc cho với lãi suất cao cho những hộ tiểu thương kinh doanh nhưng ngành hàng rủi ro cao v v điều này cũng không đáp ứng được yêu cầu là cung cấp nhu cầu vốn kinh doanh của đại đa số hộ tiểu thương
(2) Không nắm bắt được thông tin chính xác về hành vi của người vay (hộ tiểu thương) sau khi đã vay được vốn và cơ chế kiểm tra giám sát có hiệu quả để hạn chế các hành vi không tốt của người đã vay được, các tổ chức tín dụng, ngân hàng lại đối mặt với một vấn đề thứ hai là “tâm lý ỷ lại”, hệ quả là hộ tiểu thương sẽ sử dụng vốn không đúng với mục đích so với cam kết, hiệu quả kinh doanh không tốt, khả năng hoàn trả nợ vay sẽ khó khăn
(3) Chi phí cho việc thu thập, kiểm tra, xác minh các thông tin sử dụng vốn và hoàn trả vốn của người vay là rất lớn đối vối người cho vay, đặc biệt là khi khoản vay nhỏ được thực hiện cho vay trên phạm vi rộng và nhiều đối tượng là tiểu thương
Từ thực tế tình hình nêu trên, nhu cầu vốn để đầu tư mở rộng phục vụ kinh doanh của các hộ tiểu thương là rất lớn Tuy nhiên, việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng là còn hạn chế, đặc biệt là tín dụng từ khu vực tài chính chính thức cho các hộ
Trang 13tiểu thương do thiếu những thông tin từ bên cho vay và đi vay Vì vậy, tôi chọn đề tài:
“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của tiểu thương tại
chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn quận 5, thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp nhằm nghiên cứu, phân tích và tìm hiểu những nhân tố nào ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng của hộ tiểu thương tại chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn quận 5, qua đó đưa ra các giải pháp, khuyến nghị cho các nhà quản lý kinh
tế, các tổ chức tín dụng mở rộng, phát triển chính sách tín dụng phục vụ kịp thời tạo điều kiện để các hộ tiểu thương dễ dàng tiếp cận tín dụng cho kinh doanh
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Khalid Mohamed (2003)[26] nghiên cứu ở Pakistan cho biết độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, mức độ giàu có, giá trị tài sản và mức thu nhập của hộ là những yếu
tố quan trọng tác động đến việc tiếp cận tín dụng của hộ
Một nghiên cứu khác, Diagne, A (1999)[21] cho rằng tại Malawi cấu trúc tài sản của nông hộ là nhân tố có vai trò quan trọng trong việc tiếp cận tín dụng so với giá trị tài sản hoặc diện tích đất Cụ thể, tỷ trọng giá trị đất đai và gia cầm trong tổng tài sản của nông hộ tỷ lệ thuận với việc tiếp cận tín dụng chính thức
Khi nghiên cứu tại Bangladesh, Khandker(2003) [27] chỉ ra rằng các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng là tuổi, trình độ học vấn của chủ hộ, các đặc tính cạnh tranh về sản phẩm kinh doanh Tuy nhiên, đối với các hộ để vay được vốn thì trình độ học vấn của chủ hộ và diện tích đất sở hữu là yếu tố cốt lõi
Theo kết quả nghiên cứu của Okurut(2006)[22] tại Nam Phi những nhân tố tác động đến tiếp cận tín dụng là: độ tuổi, giới tính, số thành viên của hộ, chi tiêu bình quân, trình độ học vấn và chủng tộc của chủ hộ
2.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Lâm Chí Dũng (2003)[9] nghiên cứu về thị trường tín dụng phi chính thực ở một số tỉnh miền Trung cho thấy, những hộ có trình độ học vấn càng thấp thì khả năng vay vốn ở khu vực chính thức càng ít, ngược lại họ có xu hướng tìm kiếm tài trợ từ khu vực chính thức Các hộ có thu nhập thấp có xu hướng tiếp cận vốn từ khu vực phi
Trang 14chính thức nhiều hơn hộ có thu nhập cao Có đến 61% số hộ trong nhóm có trình độ học vấn thấp nhất vay vốn từ khu vực phí chính thức, trong khi đối với nhóm có trình
độ cấp 3 tỷ lệ này chỉ là 20%
Đinh Phi Hổ (2004)[23], phân tích từ số liệu khảo sát mức sống (KSMS)
1997-1998 cho thấy các nhân tố: thời hạn khoản vay, mục đích sử dụng vốn vay, tài sản thế chấp, công việc của chủ hộ, quy mô hộ, ngành nghề phụ, khoảng cách đến trung tâm
có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay từ khu vực phi chính thức của hộ Trong
đó, việc làm của chủ hộ có tác động mạnh nhất, nếu ngành nghề hoạt động của chủ hộ
là nông nghiệp thì xác suất vay vốn từ khu vực phi chính thức là 40.22%
Vương Quốc Duy, Lê Long Hậu và Marijke D’haese (2009)[10] nghiên cứu việc tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ Đồng bằng sông Cửu Long chỉ ra rằng: diện tích đất; yếu tố dân tộc (người kinh); tham gia công việc tại địa phương và số thành viên trong hộ là nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của các hộ Khi tổng diện tích đất của nông hộ tăng lên một ha thì khả năng tiếp cận tín dụng và khoản vay vốn của họ tăng lên tương ứng là 1,8% và 4,4% Chủ hộ là người Kinh thường có khả năng tiếp cận tín dụng thấp hơn 44,63% so với các dân tộc khác
Tạ Việt Anh (2010)[5] phân tích từ số liệu khảo sát mức sống (KSMS) 2008 của 108 hộ cho thấy các nhân tố: số năm đi học chủ hộ, giá trị tài sản hộ, diện tích sản xuất và giá trị nhà Trong đó, số diện tích đất sản xuất có tác động mạnh nhất, nếu hộ tăng thêm 1000m2 thì xác suất tiếp cận tín dụng tăng từ 0,1% lên 6,2%
Qua các kết quả nghiên cứu của các tác giả trong, ngoài nước cho thấy, tùy vào điều kiện thực tế, mục tiêu, các vấn đề cần quan tâm nghiên cứu mà từng tác giả tiếp cận tới nhiều nhân tố tác động đến tiếp cận tín dụng của hộ Tổng hợp chung cho thấy,
có ba nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) nhân tố liên quan đến yếu tố con người, có hai tác giả cho rằng trình độ học vấn và dân tộc của chủ hộ tác động mạnh đến khả năng tiếp cận tín dụng (2) yếu tố nguồn lực của hộ như giá trị tài sản, diện tích đất, mức thu nhập, cấu trúc tài sản được sáu tác giả phân tích là có tác động mạnh hơn các yếu tố khác (3) có hai tác giả đưa ra yếu tố nghề nghiệp của chủ hộ, tình trạng nghèo đói ảnh hưởng đến việc vay vốn
Trang 153 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng của tiểu thương tại chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn quận 5, để
từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ nhằm phát triển sản xuất kinh doanh
3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này trả lời các câu hỏi:
(1) Những nhân tố quan trọng nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của tiểu thương tại chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn quận 5 ?
(2) Giải pháp cần thiết nào sẽ góp phần nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của tiểu thương quận 5 và có thể ứng dụng vào các chợ trên địa bàn quận năm và các quận khác tại thành phố Hồ Chí Minh?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng
của tiểu thương tại chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn quận 5
- Phạm vi không gian: tại các chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn quận 5
(TTTM An Đông, TTTM Đồng Khánh, Chợ Kim Biên, Chợ Hòa Bình, Chợ Bàu Sen, Chợ Phùng Hưng,…) và các tiểu thương tiếp cận vốn từ khu vực tài chính chính thức Các số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu được thu thập từ năm 2005 đến năm 2010
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài tập trung vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của tiểu thương được thực hiện thông qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua nghiên cứu, thảo luận với cán bộ quản lý nhà nước thuộc phòng ban chuyên môn Nghiên cứu sơ
bộ định lượng được thực hiện qua phỏng vấn hai hộ tiểu thương trong 6 chợ, TTTM
Trang 16thông qua bảng câu hỏi Thông tin thu thập từ nghiên cứu định lượng, định tính nhằm
bổ sung những khiếm khuyết cho phù hợp với tình hình thực tế tại quận 5
Nghiên cứu chính thức cũng được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, sử dụng thông tin từ hai nguồn chính: thứ nhất từ khảo sát thực tế tại sáu chợ và trung tâm thương mại trên địa bàn quận 5; thứ hai từ nguồn số liệu thứ cấp từ các báo cáo của sở, ban, ngành, niên giám thống kê hàng năm của thành phố và quận 5
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Giúp các nhà quản trị tại các chợ, trung tâm thương mại, các tổ chức tín dụng xác định rõ hơn về các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng của tiểu thương tại các chợ, trung tâm thương mại để tạo điều kiện thuận lợi về vốn để các hộ
mở rộng quy mô kinh doanh
- Nghiên cứu áp dụng vào các chợ truyền thống trên địa bàn quận nhằm đáp ứng tốt nhất hỗ trợ tài chính cho tiểu thương khi kinh doanh
- Làm cơ sở để các cơ quan quản lý kinh tế có các giải pháp để quy hoạch, thực hiện chính sách tín dụng trong tương lai theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng và kết quả kinh doanh của các tiểu thương tại các chợ và trung tâm thương mại
7 Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu nội dung chính của luận văn được trình bày trong 05 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và cho vay tiểu thương
Trong chương này, trình bày một cách tổng quan những khái niệm về tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng và quy trình cho vay hộ tiểu thương cũng như những nhân
tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của tiểu thương Đồng thời, những vấn đề liên quan đến khái niệm hộ tiểu thương cũng được nêu một cách chọn lọc phù hợp với mục đích nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp và mô hình nghiên cứu: trong chương này trình bày phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích dữ liệu, mô hình nghiên cứu thực nghiệm
Trang 17Chương 3: Thực trạng hoạt động kinh doanh và tiếp cận tín dụng của tiểu thương tại chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
Chương này nêu và phân tích một cách tổng quát về thực trạng tiếp cận tín dụng của tiểu thương tại chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
Chương 4: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng: Nội dung chính trong chương này là nêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp
cận tín dụng của tiểu thương trên địa bàn quận 5
Chương 5: Kết luận nghiên cứu, gợi ý một số giải pháp và kiến nghị nâng cao khả năng tiếp cận vốn của tiểu thương tại chợ và trung tâm thương mại trên điạ bàn quận 5
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG
Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết trả với một lượng giá trị lớn hơn theo thời hạn đã thoả thuận
Tín dụng là sự vận động đơn phương của giá trị từ người cho vay sang người đi vay và sẽ quay về với người cho vay cả vốn và lãi trong một kỳ hạn xác định nào đó Đặc điểm của tín dụng thể hiện: Khoản vay sẽ quay về với người cho vay; Khoản vay
sẽ được trả cho một người hưởng thụ nào đó được người cho vay chỉ định; Giá trị cho vay thể hiện dưới nhiều hình thức như tiền, vật chất (tín dụng thương mại), tài sản (tín dụng thuê mua); Tín dụng là sự vay mượn uy tín của người khác dưới hình thức bảo lãnh, thường được coi là tín dụng bằng chữ kí
Nguyễn Đăng Dờn (2009)[7] cũng cho rằng: (1) Tín dụng là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền, tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, không làm thay đổi quyền sở hữu chúng (2) Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả (3) Giá trị tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng
` b Các tổ chức tín dụng
Theo Luật các Tổ chức tín dụng [2], điều 20 quy định: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ làm dịch vụ ngân hàng với nội
Trang 19dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền giử để cấp tín dụng, cung cấp dịch vụ thanh toán”.
c Tín dụng ngân hàng:
Theo Lê Thị Mận (2010)[14], nêu khái niệm tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là khách hàng của ngân hàng thương mại Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác) trong đó bên cho vay ứng trước vốn bằng tiền cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả gốc
và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Khi đề cập đến khái niệm tín dụng ngân hàng, Nguyễn Đăng Dờn (2009)[6]cũng cho rằng, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay đối với các đối tượng trên
1.1.2 Phân loại tín dụng
Theo Lê Văn Tề (2009) [16], trong nền kinh tế xã hội, nếu căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng thì phân ra làm các hình thức tín dụng như: (1) Tín dụng thương mại, là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, được thể hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa; (2) Tín dụng Ngân Hàng, là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân; (3) Tín dụng nhà nước, là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước biểu hiện là người đi vay
Nếu phân theo thời hạn tín dụng thì có ba loại: (1) Tín dụng ngắn hạn, là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân; (2) Tín dụng dài hạn, là tín dụng có thời hạn trên năm năm, được sử dụng để cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở hạ tầng (đường, cảng…), mở rộng quy mô sản xuất; (3) Tín dụng trung hạn, là loại tín dụng ở giữa hai kỳ trên, được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
Phân theo đối tượng tín dụng thì có (1) Tín dụng vốn lưu động, là loại tín dụng cấp vốn để hình thành vốn lưu động như dự trữ hàng, mua nguyên nhiên vật liệu…; (2)
Trang 20Tín dụng vốn cố định, là loại tín dụng cấp phát để hình thành tài sản cố định, đầu tư máy móc thiết bị…
Ngoài ra, phân loại theo mục đích sử dụng vốn, thì có tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng tiêu dùng
1.1.3 Nguyên tắc của tín dụng
Với đặc thù kinh doanh tiền tệ ẩn chứa nhiều rủi ro, vì mọi rủi ro của khách hàng bất luận lý do gì đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và các tổ chức tín dụng Để giảm thiểu rủi ro các ngân hàng thường chủ động phân loại và lựa chọn khách hàng tốt nhất, hoạt động có hiệu quả, bảo đảm khả năng sinh lợi cho đơn vị và ngân hàng Sự lựa chọn này dựa trên nguyên tắc tín dụng, được Ngân hàng nhà nước quy định [4], cụ thể là:
(1) Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi với thời gian xác định, theo nguyên tắc này ngân hàng, tổ chức tín dụng tùy theo tình hình thực tế xây dựng
kế hoạch kinh doanh, dòng tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán Với nguồn gốc vốn huy động từ khoản tiền gửi của khách hàng nên Ngân hàng phải trả gốc và lãi theo cam kết Do vậy, các khoản vốn cho vay cũng thực hiện theo nguyên tắc này
(2) Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận với ngân hàng, những thỏa thuận không trái với quy định hiện hành của luật pháp và các quy định hiện hành của ngành, theo nguyên tắc đồng thuận Thực hiện nguyên tắc này ngân hàng sẽ quản lý khách hàng của mình sử dụng vốn đúng với mục đích, yêu cầu, nội dung, quy mô, tiến độ thực hiện dự án đã được thẩm định có hiệu quả Nếu khách hàng không sử dụng đúng mục đích tài trợ được ghi trong hợp đồng tín dụng, thì rủi ro lớn ảnh hưởng đến khoản vốn vay, vì vậy cam kết sử dụng đúng mục đích điều này giúp cho ngân hàng quản lý vốn một cách hiệu quả
1.1.4 Điều kiện bảo đảm tín dụng
Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước[4], các tổ chức tín dụng xem xét cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện cần thiết, như sau: (1) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; (2) Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; (3) Có khả năng tài chính đảm
Trang 21bảo trả nợ trong thời hạn cam kết, có vốn tự có đối ứng thực hiện; (4) Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu qủa; (5) Thực hiện quy định
về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
1.1.5 Vai trò của tín dụng
Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có vai trò như:
(1) Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất, kinh doanh được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế; (2) Thúc đẩy nền kinh tế phát triển; (3)
Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn; (4) Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp; (5) Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài [16]
Bên cạnh những vai trò tích cực của tín dụng nêu trên, Nguyễn Đăng Dờn (2009)[7] còn nhấn mạnh thêm tác dụng của tín dụng trong việc góp phần ổn định tiền
tệ, giá cả trong nền kinh tế, thông qua chức năng của mình giảm khối lượng tiền trong lưu thông, cung ứng tiền từ nơi thừa qua nơi thiếu góp phần ổn định đời sống, tạo việc làm và ổn định trật thự xã hội nhờ việc thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, cung cấp hàng hóa phục vụ tốt cho người dân, khai thác mọi tiềm năng sẵn có về tài nguyên, lao động để sản xuất …thu hút và tạo việc làm cho xã hội
1.1.6 Rủi ro tín dụng
“Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH của TCTD do
KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” (Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 / 04 / 2005 của thống đốc NHNN ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của TCTD)
Từ khái niệm trên, các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng bao gồm:
Rủi ro tín dụng khi người vay không trả đúng hạn nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn vay hoặc lãi
Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NH Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản
Trang 22Rủi ro là một yếu tố không thể loại trừ hoàn toàn được, nó mang tính khách quan, chúng ta cố gắng hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng gây
ra Mức độ rủi ro cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NH
1.1.7 Thị trường tín dụng
- Theo Hoff và Stiglitz (1996)[25], các đặc điểm của thị trường tín dụng:
Thứ nhất, trong thị trường tín dụng có thông tin đầy đủ người cho vay xác định
một lãi suất cao để họ có thể tối đa hoá lợi nhuận Điều này tạo ra một tâm lý có một mức độ độc quyền kinh doanh tiền tệ, do người vay phải chịu một mức phí giao dịch cao Tuy nhiên, điều đó không phải là hoàn toàn đúng nếu chúng ta có thông tin, nghiên cứu sâu sắc về thị trường này, bởi vì rất phức tạp, thêm vào đó, lý thuyết độc quyền chưa giải thích sự tồn tại song song của các thị trường tín dụng chính thức và phi chính thức
Thứ hai, lý thuyết xác nhận đối với các thị trường tín dụng sẽ tồn tại hiện tượng
cạnh tranh không hoàn hảo Với thị trường không có mặt bằng chung, khi với mức lãi suất cho vay cao thì lại được vay đối với những lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn Với lý thuyết này, chưa được đề cập đến tín dụng hạn chế trong thị trường tín dụng, theo đó, tín dụng hạn chế đề cập đến hiện tượng người đi vay có các điều kiện cơ bản như nhau, nhưng có người nhận được vốn vay, có người không nhận được Sự từ chối đơn xin vay được đưa ra kể cả việc người vay chấp nhận vay ở mức lãi suất cao hơn
Thứ ba, kỳ vọng khả năng tiếp cận vốn vay nhiều nhất sẽ tạo điều kiện cho sự
hiểu biết về thị trường tín dụng Điều này dẫn đến tồn tại hiện tượng thông tin không hoàn hảo, hay thông tin từ thị trường có đặc tính không chắc chắn, vì có chi phí giao dịch cao và thông tin bất cân xứng mà hệ quả dẫn tới là rủi ro đạo đức và lựa chọn ngược Để khắc phục hiện tượng thông tin bất cân xứng, người cho vay thường trực tiếp hoặc gián tiếp kiểm tra các món vay để hạn chế rủi ro Khi sử dụng các công cụ kiểm tra và sàng lọc khách hàng thì chi phí tăng, mức lãi suất thay đổi, kết quả dễ dẫn đến hạn chế tín dụng
Trang 231.2 Tổng quan về hộ tiểu thương
1.2.1 Khái niệm về hộ tiểu thương
Theo Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính Phủ về đăng ký kinh doanh, Điều 49
quy định: “Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm
người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh” [3]
Hộ kinh doanh là một đơn vị kinh tế độc lập, trực tiếp kinh doanh hàng hóa và là chủ thể của mọi hoạt động kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình Hộ kinh doanh hoạt động trên nhiều lĩnh vực như sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ Trong đề tài luận văn này chỉ đề cập đến các hộ kinh doanh hàng hóa tại chợ, trung tâm thương mại, gọi là hộ tiểu thương
Về nhân lực: Hộ chủ yếu sử dụng nguồn lực tự có trong gia đình Đây là nguồn
lực ở quy mô nhỏ, trong phạm vi gia đình, bạn bè thân thuộc được huy động để tham gia vào kinh doanh, mua bàn hàng hóa Một số hộ có quy mô vốn lớn, mặt bằng quầy sạp rộng, kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa vào lúc thị trường mua bán nhiều vào các dịp lễ, ngày tết có thể thuê thêm lao động để phụ giúp kinh doanh
Về quy mô kinh doanh: hộ tiểu thương kinh doanh ở quy mô nhỏ, phạm vi kinh
doanh hẹp Do điều kiện về vốn, quản lý, mặt bằng quầy sạp và thị trường tiêu thụ còn nhiều hạn chế nên khó có khả năng mở rộng quy mô kinh doanh Tuy vậy, trong tương lai, khi có sự liên kết, trao đổi và hợp tác giữa các hộ tiểu thương với các công ty Trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân thì quy mô kinh doanh của hộ tiểu thương sẽ lớn hơn
Trang 24Vốn kinh doanh: Nguồn vốn kinh doanh chủ yếu là vốn tự có của gia đình, vay
mượn bàn bè, người thân hoặc mua bán thông qua hình thức gối đầu từ nhà máy, xí nghiệp và các hãng kinh doanh khác Số lượng hộ tiểu thương tiếp cận và được vay vốn chưa nhiều do thiếu các điều kiện đảm tiền vay ngân hàng
Về ngành nghề: hộ tiểu thương kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, nhiều chủng loại
hàng hóa đa dạng phong phú, mặt hàng nông, lâm, ngư nghiệp, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kim khí điện máy, hàng phục vụ cho sản xuất, phục vụ tiêu dùng sinh hoạt của người dân
Về quản lý kinh doanh: Khả năng quản lý của hộ tiểu thương nhìn chung còn
nhiều hạn chế, phần lớn tổ chức kinh doanh dựa vào kinh nghiệm tích lũy từ người đi trước chuyền lại cho người đi sau, cha mẹ chuyền cho con, tổ chức quản lý tài chính theo gia đình, người chủ thống nhất và quyết định mọi vấn đề liên quan đến kinh doanh
Nhìn chung, từ những đặc điểm trên cho thấy các hộ tiểu thương hoạt động kinh doanh rất phong phú, nhạy bén với thị trường để kinh doanh hàng hóa phục vụ tốt cho sản xuất và tiêu dùng Một trong những khó khăn của các hộ tiểu thương hiện nay là thiếu vốn để mở rộng quy mô liên kết, trao đổi, mua bán hàng hóa, vì vậy, việc tạo điều kiện để các hộ tiểu thương tiếp cận tín dụng, tăng lượng vốn kinh doanh có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế hộ
1.2.3 Vai trò kinh tế hộ
- Hộ gia đình tạo ra nguồn nhân lực, tái sản xuất ra sức lao động, một nhân tố quan trọng đối với các ngành kinh tế quốc dân Số liệu thống kê, trên địa bàn thành phố cho thấy nguồn nhân lực phục vụ cho ngành thương mại dịch vụ của thành phố Hồ Chí Minh kinh tế hộ đóng góp 49,56% tổng số lao động, và có mức tăng trong các năm, từ 478 ngàn người năm 2005 lên 583 ngàn người năm 2010 [18]
- Kinh tế hộ là một đơn vị kinh tế độc lập, cung cấp, trao đổi hàng hóa cho xã hội và tạo giá trị gia tăng trưởng phát triển kinh tế Số liệu cho thấy số hộ kinh doanh thương mại, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh tăng từ 241 ngàn hộ năm
2005 lên 304 ngàn hộ năm 2010, chiếm 85,8% số cơ sở kinh doanh dịch vụ, thương
Trang 25mại Giá trị gia tăng của khu vực các hộ cá thể chiếm 10,9% trong GDP thành phố năm 2010
- Hộ gia đình là một đơn vị tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ và là thị trường cho các doanh nghiệp Với vai trò tổ chức kinh doanh, sản suất, hộ gia đình là nơi trao đổi hàng hóa từ nơi sản xuất đến tiêu dùng Với tư cách là con người, thì hộ gia đình cũng cần sử dụng hàng hóa cần thiết cho cuộc sống, và tái tạo sức lao động Đây là nhu cầu
để hình thành thị trường hàng hóa cho các doanh nghiệp
1.3 Mối quan hệ giữa tín dụng với phát triển hộ tiểu thương
1.3.1 Quan hệ giữa tín dụng với phát triển thương mại dịch vụ
Trong những năm qua, mặc dù nền kinh tế trải qua nhiều giai đoạn phát triển khó khăn nhưng nhà nước vẫn luôn chú trọng để việc hỗ trợ vốn cho khu vực phát triển thương mại dịch vụ, cho doanh nghiệp đặc biệt cho các hộ tiểu thương kinh doanh thương mại cung cấp hàng hóa phục vụ tiêu dùng, sinh hoạt của người dân và cung ứng hàng hóa, thiết bị cho sản xuất Vốn huy động tín dụng của các ngân hàng thương mại tăng hằng năm, trong năm 2010, cơ cấu tín dụng phục vụ cho các ngành thương mại-dịch vụ, công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp lần lượt là 37%, 37% và 27% Riêng Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Công thương cho vay thương mại, dịch vụ
từ 44% đến 50%
1.3.2 Quan hệ giữa tín dụng với phát triển kinh tế hộ
Các tổ chức tín dụng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, luân chuyển vốn từ nơi dư thừa đến nơi thiếu vốn, tạo sự lưu thông tiền tệ thúc đẩy phát triển sản xuất kinh tế Đối với Nhà nước tín dụng là công cụ quan trọng để quản
lý điều tiết nền kinh tế thông qua sự điều hành chính sách tiền tệ Đối với doanh nghiệp, cá nhân thì tín dụng sẽ là nguồn hỗ trợ những thiếu hụt về vốn sản xuất kinh doanh Đối với hộ kinh doanh, với tư cách là chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hoá cho xã hội, tín dụng cũng có vai trò tích cực, thể hiện như:
Tín dụng đáp ứng nhu cầu về vốn để hộ duy trì, phát triển kinh doanh hàng hoá, góp phần tạo thu nhập cho hộ, lưu thông hàng hoá từ khâu sản xuất đến người tiêu dùng Trong cơ chế thị trường, để tồn tại, phát triển hộ sản xuất, kinh doanh phải tính
Trang 26toán mặt hàng kinh doanh, thị trường trao đổi, chi phí kinh doanh làm sao đạt được lợi nhuận cao nhất Theo đó nhu cầu vốn để mua nguyên, nhiên vật liệu, hàng hoá, trang thiết bị sản xuất, kinh doanh tăng cao Tuy nhiên, nguồn vốn của các hộ rất hạn chế, nên rất cần sự giúp đỡ của các tổ chức tín dụng cung cáp vốn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tạ Việt Anh (2010) [5] cho biết, từ năm 1994 đến
2007, tỷ lệ hộ được các tổ chức tín dụng cho vay tăng từ 9% lên 70% Tương tự Trương Quang Thông (2010)[17] khi khảo sát tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng cho thấy tổ chức tín dụng cho 63% doanh nghiệp nhỏ vay
Tín dụng thúc đẩy hộ tăng cường sản xuất, kinh doanh hàng hoá và hội nhập kinh tế quốc tế Hộ kinh doanh là đơn vị kinh tế tự chủ, hạch toán theo cơ chế thị trường bảo đảm có thu nhập để duy trì sản xuất kinh doanh, vì vậy, khi vay vốn của các tổ chức tín dụng phải bảo đảm thu hồi cả gốc lẫn lãi đòi hỏi Hộ kinh doanh phải thật sự khai thác tốt các lợi thế về nhân lực, vật lực, thị trường để sản xuất kinh doanh
có lợi nhuận cao, kết quả là hàng hoá được sản xuất, kinh doanh nhiều hơn, đáp ứng cho nhu cầu xã hội Bên cạnh đó, khi nền kinh tế mở cửa, thị trường hàng hoá trong nước, với lợi thế so sánh tương đối được trao đổi, giao thương với quốc tế nhiều hơn,
từ đó các hộ sản xuất kinh doanh đã nhanh chóng thích nghi và hội nhập quan hệ kinh
tế thế giới
1.3.3 Đặc điểm và yêu cầu cho vay hộ tiểu thương của một số ngân hàng
Hiện nay, một số ngân hàng đã và đang thực hiện một số chương trình cho vay
hộ tiểu thương Điều này hỗ trợ tiểu thương đang kinh doanh tại các chợ, các trung tâm thương mại nhanh chóng thỏa mãn nhu cầu vốn kinh doanh, mở rộng cơ sở kinh doanh
và sẽ không còn chịu áp lực phải “vay nóng” khi cần thêm vốn kinh doanh
+ Ngân hàng Eximbank
- Đối tượng cho vay: Tiểu thương đang kinh doanh tại các chợ, các trung tâm
thương mại trên cùng địa bàn hoạt động của Eximbank
- Đặc tính sản phẩm: Thời hạn vay vốn: Tối đa 36 tháng; Phương thức trả nợ:
Trả góp hàng tháng; Mức cho vay: Lên đến 500 triệu đồng; Loại tiền vay: Việt Nam
Trang 27Đồng (VNĐ); Lãi suất: Cạnh tranh, tính theo dư nợ thực tế; Tài sản đảm bảo: Các sạp, Kios, địa điểm kinh doanh tại các chợ, Trung tâm thương mại…
Hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của Eximbank); CMND /hộ
chiếu, Hộ khẩu/Sổ tạm trú của người vay/ chủ sở hữu tài sản; Giấy đăng ký kinh doanh, chứng từ chứng minh thu nhập; Hồ sơ tài sản bảo đảm: Giấy chứng nhận quyền
sở hữu/ sử dụng sạp, hợp đồng thuê sạp, giấy chuyển nhượng sạp chợ…
+ Ngân hàng Việt Á
Đối tượng cho vay: Cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ;
Cá nhân là tiểu thương, hộ kinh doanh cá thể; Cá nhân là Doanh nghiệp tư nhân; Cá nhân làm kinh tế phụ gia đình, không có Giấy phép kinh doanh;
Điều kiện cho vay: Khách hàng vay để bổ sung vốn sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ (mua nguyên vật liệu, hàng hóa, mua trang thiết bị, các chi phí liên quan đến sản xuất kinh doanh, góp vốn kinh doanh, làm kinh tế phụ gia đình ); Có Hộ khẩu thường trú (hoặc KT3) trên địa bàn tỉnh, thành phố có điểm của Ngân hàng Việt Á hoạt động; Có đủ tư cách pháp nhân, giấy phép kinh doanh còn hiệu lực, hoặc có giấy xác nhận của địa phương; Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả, phù hợp với quy định của Pháp luật; Có nguồn thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ trong thời hạn cam kết; Có tài sản thế chấp, cầm cố đủ đảm bảo nợ vay hoặc được người thứ ba có tài sản thế chấp, cầm cố bảo lãnh
Đặc tính sản phẩm:Loại tiền vay: VNĐ; Mức cho vay: Căn cứ nhu cầu vốn,
khả năng hoàn trả nợ vay và giá trị tài sản thế chấp Mức cho vay tối đa 70% nhu cầu vốn và giá trị tài sản thế chấp; Trường hợp vay làm kinh tế phụ gia đình, mức cho vay tối đa là 400 triệu đồng; Thời hạn vay: tối đa 36 tháng; Lãi suất cho vay: theo quy định của Ngân hàng Việt Á trong từng thời kỳ; Phương thức trả nợ: Thời hạn vay dưới 12 tháng: Khách hàng trả lãi hàng tháng, trả vốn vay một lần khi đáo hạn; Thời hạn vay trên 12 tháng: Khách hàng trả lãi hàng tháng, trả góp vốn theo định kỳ tháng, quý, năm
Hồ sơ thủ tục vay vốn:Giấy đề nghị vay vốn và Phương án trả nợ; Giấy CMND,
Hộ khẩu (hoặc KT3) của người vay, người bảo lãnh; Các tài liệu dẫn chứng mục đích
sử dụng vốn; Các giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập để trả nợ; Giấy chứng nhận
Trang 28đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề; Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp (tài sản thế chấp là tài sản của người vay hoặc được người thứ ba bảo lãnh); Đơn xác nhận tình trạng nhà thế chấp (theo mẫu Ngân hàng Việt Á)
+ Ngân hàng Đông Á, thực hiện Vay trả góp chợ
DongA Bank là ngân hàng duy nhất hiện nay giới thiệu dịch vụ này nhằm hỗ trợ tối đa nhu cầu vốn của tiểu thương, với mức vay tối ưu, thời hạn vay ngắn và lãi suất cạnh tranh
Đối tượng và điều kiện vay vốn: Tiểu thương tại các chợ (cùng địa bàn với các
Chi nhánh DongA Bank đang thực hiện cho vay trả góp chợ); DongA Bank cho vay trực tiếp tới tiểu thương trên cơ sở có sự giám sát của Ban Quản Lý chợ
Đặc tính sản phẩm: Mức cho vay: Tối đa 50 triệu đồng; Loại tiền cho vay:
VNĐ; Lãi suất: Theo quy định hiện hành của DongA Bank; Thời hạn cho vay: 30 -
180 ngày (tối đa 30 ngày cho một đợt nhận nợ); Phương thức trả nợ: Trả nợ (vốn + lãi) hàng ngày; Tài sản đảm bảo: Quyền sử dụng sạp
Thủ tục vay vốn:Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu DongA
Bank); Bản sao CMND & Hộ khẩu/ KT3 của cá nhân vay vốn; Bản sao chủ quyền sạp; Danh sách tiểu thương vay tiền có xác nhận của Ban Quản Lý chợ theo đó sẽ xác nhận
số địa chỉ sạp, chủ quyền sạp và trị giá sạp
+ Ngân hàng SacomBank
Tiểu thương cần vay vốn để kinh doanh với lãi suất phù hợp mà không cần thế chấp bất động sản
Đối tượng và điều kiện vay vốn:Tiểu thương đang hoạt động buôn bán ổn định
tại các chợ, các trung tâm thương mại; Không yêu cầu thế chấp bất động sản; Giải ngân và thu nợ trực tiếp tại địa điểm kinh doanh của tiểu thương; Hồ sơ đơn giản, lãi suất vay cạnh tranh; Trả góp linh hoạt ngày/tuần/tháng
Đặc tính sản phẩm:Mức vay lên đến 500 triệu đồng; Thời gian vay tối đa 3
năm; Phương thức trả nợ: trả góp vốn lãi chia đều; Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng sạp; Sacombank ký hợp đồng liên kết với Ban Quản lý chợ
Thủ tục vay vốn:Bản chính giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của Sacombank (có
xác nhận của Ban Quản lý chợ); Bản sao CMND/hộ chiếu; Hộ khẩu/Giấy, sổ tạm trú
Trang 29của người vay và của người hôn phối, người bảo lãnh (nếu có); Bản chính hồ sơ chứng minh Quyền sử dụng sạp (hợp đồng thuê sạp, hợp đồng góp vốn, giấy chứng nhận Quyền sử dụng sạp )
Ngoài các ngân hàng trên, nhiều ngân hàng khác cũng triển khai các sản phẩm cho tiểu thương vay vốn phát triển kinh doanh
Từ các chương trình cho vay tiểu thương của 4 ngân hàng trên cho thấy:
- Về điều kiện và đối tượng vay: đều như nhau – cho tiểu thương tại các chợ và trung tâm thương mại vay vốn
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của tiểu thương
Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng rất đa dạng và phức tạp Các khu vực tài chính khác nhau thì các nhân tố ảnh hưởng cũng khác nhau Do đặc điểm của khu vực tài chính chính thức và khu vực tài chính phi chính thức, các nhà nghiên cứu đã đưa vào mô hình các nhân tố ảnh hưởng mang tính đặc trưng đối với từng khu vực tài chính Ngoài ra, cần phải phân tích nhóm các nhân tố chủ quan và nhóm các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của tiểu thương Đinh Phi Hổ (2008)[12] đưa ra các nhân tố ảnh hưởng tiếp cận tín dụng:
1.4.1 Nhóm các nhân tố chủ quan
Về phía khách hàng (Tiểu thương)
Một tiểu thương có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính, có sạp bán hàng,
có thu nhập thường xuyên sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng Nhân tố này chủ yếu là: trình độ học vấn, số người trong hộ, vốn và doanh thu, số năm hoạt
Trang 30động kinh doanh, khả năng tài chính, năng lực, uy tín của khách hàng
1.4.2 Nhóm các nhân tố khách quan:
+ Về môi trường pháp lý
Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng được quy định chặt chẽ bởi các văn bản qui phạm pháp luật do NHNN ban hành Các đối tượng khách hàng được vay vốn của NHTM cần được thừa nhận về mặt pháp lý Đây là điều kiện để người vay vốn yên tâm, mạnh dạn đầu tư, sản xuất, còn ngân hàng thì thuận lợi hơn khi ra các quyết định cho vay Nếu hệ thống các văn bản pháp quy không đồng bộ, việc thực thi pháp luật không nghiêm sẽ tạo ra kẻ hở trong quản lý tín dụng, gây nên những rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng như khách hàng có hành vi lừa đảo vay vốn, cán bộ ngân hàng có hành vi sai trái… ảnh hưởng đến chất lượng cho vay
+ Tình trạng của nền kinh tế
Tình trạng của một nền kinh tế có ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạt động kinh tế
và tác động rõ rệt đến sức mua của người dân cũng như hoạt động kinh doanh của các tiểu thương Vì vậy, việc tiếp cận vốn của tiểu thương cũng như khả năng cho vay tiểu thương của các ngân hàng cũng bị tác động Khi nền kinh tế trong trạng thái hưng thịnh thì hoạt động của các NHTM cũng trong xu hướng diễn ra mạnh mẽ, khi đó nhu cầu vay tiền của tiểu thương cũng gia tăng, cùng với đó là sự gia tăng trong cạnh tranh giữa các NHTM càng trở nên gay gắt hơn
+ Hoạt động của hệ thống ngân hàng
Chính sách tín dụng, công tác tổ chức, trình độ quản lý và chuyên môn của cán
bộ ngân hàng, cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng ….một mặt liên quan mật thiết đến hoạt động tín dụng của NH mặt khác tác động mạnh đến khả năng tiếp cận vốn của tiểu thương
Chính sách tín dụng chính là các chính sách, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng của ngân hàng hoạt động đúng hướng, đúng đối tượng Một chính sách tín dụng phù hợp, đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền lợi của người gửi tiền, người vay tiền và của chính bản thân ngân hàng sẽ thu hút nhiều khách hàng
Chính sách tín dụng của Ngân hàng ảnh hưởng đến quy mô của tín dụng ở rất
Trang 31nhiều khía cạnh khác nhau song trực tiếp là ở ba yếu tố: lãi suất cạnh tranh, phương thức cho vay và các tài sản bảo đảm tiền vay
+ Về lãi suất cạnh tranh: đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng đối với ngân hàng Ngân hàng nào có lãi suất cho vay thấp hơn sẽ thu hút nhiều khách hàng Song các ngân hàng không thể hạ lãi suất thấp hơn hẳn so với các ngân hàng khác để thu hút khách hàng mà lãi suất cạnh tranh này phải được xác định trên cơ sở quy định chung về lãi suất của hệ thống ngân hàng
+ Về phương thức cho vay: phương thức cho vay đa đạng phong phú, đáp ứng nhu cầu của khách hàng tại từng thời điểm khác nhau là nhân tố quan trọng để mở rộng quy mô hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng
+ Về tài sản đảm bảo tiền vay: khách hàng muốn vay vốn tại NH phải đáp ứng các điều kiện, nguyên tắc vay vốn Trong các điều kiện đó, điều kiện về tài sản đảm bảo tiền vay đóng vai trò quan trọng trong quyết định cho vay của ngân hàng
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng hợp lý, văn hóa ứng sử trong nội bộ ngân hàng tốt sẽ góp phần đảm bảo sự hoạt động hữu hiệu trong toàn hệ thống ngân hàng, giữa ngân hàng với các tổ chức khác và được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng Thông qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ khoản vốn huy động cũng như các khoản vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng
Đội ngũ cán bộ ngân hàng có trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cao, có đạo đức nghề nghiệp là yếu tố quyết định trong việc định giá tài sản thế chấp, quản lý
và giám sát các khoản vay, thực hiện hiệu quả công tác thu hồi nợ vay của ngân hàng… giúp ngân hàng có thể có được những khoản tín dụng đảm bảo, ngăn ngừa được những rủi ro khi thực hiện một khoản tín dụng
Trang thiết bị đầy đủ và hiện đại cùng với công nghệ ngân hàng sẽ giúp cho ngân hàng có thể phục vụ tốt các nhu cầu của khách hàng về các nghiệp vụ thực hiện cũng như các dịch vụ bổ trợ, tạo lòng tin, sự tín nhiệm của khách hành đối với ngân hàng và do đó thu hút khách hành đến giao dịch với ngân hàng Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin như hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp
Trang 32cho ngân hàng có được thông tin và xử lý nhanh chóng, kịp thời chính xác, trên cơ sở
đó quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh, giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện, nhanh chóng, chính xác
1.5 Mô hình tiếp cận tín dụng của hộ tiểu thương
1.5.1 Mô hình cơ sở
Barslund and Tarp (2006)[28] đề xuất mô hình kinh tế lượng để làm rõ các yếu
tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng hộ Mô hình với biến phụ thuộc bị giới hạn được sử dụng để ước lượng hàm tiếp cận tín dụng hộ
Trong đó, biến phụ thuộc là biến định tính (dummy), nếu hộ có nhu cầu về tín dụng nhận giá trị 1, còn ngược lại nếu hộ không có nhu cầu nhận tín dụng nhận giá trị
0 Mô hình sử dụng hàm chuẩn hoá
Từ đó sẽ xác định được xác suất các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng của hộ, theo mô hình hồi quy có dạng:
P(Y=1| x2…xk) = p = F(β1 + β2 x2+ β3 x3 +β4 x4 …+βk xk) Các biến độc lập bao gồm:
Nhóm biến chủ hộ liên quan đến vốn con người, đó là các biến số về tuổi của chủ hộ; trình độ học vấn của chủ hộ thể hiện thông qua cấp học; giới tính của chủ hộ thể hiện bằng biến giả, biến giả thể hiện giá trị 1 nếu chủ hộ là nam giới và giá trị 0 nếu chủ hộ là nữ giới
Nhóm biến về các nguồn lực của hộ, tổng diện tích đất của hộ, đây là tài sản bảo đảm cho khoản vay của hộ nên nó sẽ là nhân tố quyết định ảnh hưởng đến lượng vay vốn; Tổng giá trị tài sản của hộ, đây là nguồn lực dễ dàng chuyển đổi giá trị nên cũng được các tổ chức tín dụng căn cứ vào đó để quyết định cho vay Giấy tờ hợp lệ liên quan đến tài sản đất, nhà
Chi phí sản xuất kinh doanh là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, qua đây đánh giá quy mô hoạt động của hộ và ảnh hưởng tới việc vay vốn
Biến số lượng lao động trong gia đình Đây là nguồn lực quan trọng để tạo ra thu nhập, là yếu tố tác động đến quyết định hoạt động kinh doanh của hộ
Trang 33Biến số về số người phụ thuộc, bao gồm những thành viên của hộ nằm ngoài độ tuổi lao động (dưới 15 và trên 60 tuổi) và những người trong độ tuổi lao động nhưng hiện nay vẫn đang đi học Một số biến liên quan đến đặc điểm của chủ hộ như khoảng cách từ nhà đến nơi vay vốn, thông tin tiếp nhận, sự giúp đỡ của các tổ chức tín dụng, những sự cố (cú sốc) của hộ như thiên tai, bệnh cũng là nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng, mô hình cơ sở tiếp cận tín dụng
1.5.2 Mô hình tổng quát
Nguyễn Trọng Hoài (2007)[11] đã sử dụng mô hình Logit để xem xét các yếu
tố tác động đến việc vay vốn của hộ Mô hình được thực hiện như sau:
Đặt Y = 1 nếu hộ tiểu thương có vay vốn; Y=0 nếu hộ không vay vốn Khi đó P1=E(Y=1|Xi)= =1/(1+ e (β1+ β2X2+ +βkXk))
P1 là xác suất hộ có vay vốn (với Y=1)
β 1,β2, βk là các hệ số hồi quy
Xi(i=2,k) là các biến độc lập và giá trị đã được xác định
Ln 2 vế, mô hình sẽ là:
Ln( P/(1-P))= β1+ β2X2+ +βkXk+ui (1.1) Sau khi ước lượng các hệ số hồi quy của mô hình bằng hàm Logistic, ta xem xét ý nghĩa của hệ số hồi quy
Hệ số Odd:
Đặt Odd là Po
Oo=Po/(1-Po)= P(hộ vay)/P(hộ không vay) (1.2) Trong đó: Po là xác suất hộ có vay ban đầu, Oo là hệ số chệnh lệch và không vay ban đầu
Từ (1.1) và (1.2) ta có:
Oo= Po/(1-Po)= e β1+ β2X2+ +βkXk+ui
(1.3) Giả định khi các yếu tố khác không đổi, nếu tăng giá trị của Xk lên 1 đơn vị Thì
hệ số chênh lệch vay và không vay sẽ là:
Oo= Po/(1-Po)= e (β1+ β2X2+ +βk(Xk+1)+ui)
=e (β1+ β2X2+ +βkXk+ui)
X e βk
O1= P1/(1-P1)= Po/(1-Pox e βk) Hay P1/(1-P1)= Oox e βk
==> P1= Oox e βk/(1+Oox e βk) (1.4) Thay (1.3) vào (1.4) ta có:
Trang 34và vai trò của tín dụng, điều kiện bảo đảm tín dụng, rủi ro tín dụng; khái niệm hộ tiểu thương, đặc điểm và vai trò kinh tế hộ, mối quan hệ giữa tín dụng với phát triển hộ tiểu thương, đặc điểm và yêu cầu cho vay hộ tiểu thương của một số ngân hàng
Việc xem xét, phân tích những nhân tố nào ảnh hưởng tới việc tiếp cận tín dụng của hộ gia đình đã được các nhà kinh tế trong, ngoài nước nghiên cứu Trong nghiên cứu của luận văn, do đặc điểm, phạm vi nghiên cứu là các hộ tiểu thương, kinh doanh tại các chợ và TTTM nên cũng trình bày chi tiết mô hình cơ sở, mô hình tổng quát tiếp cận tín dụng của hộ tiểu thương
Trang 35CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1 Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệu sử dụng trong luận án này được lấy từ hai nguồn chính: thứ nhất
từ khảo sát thực tế tại sáu chợ và trung tâm thương mại trên địa bàn quận 5; thứ hai từ nguồn số liệu thứ cấp từ các báo cáo của sở, ban, ngành, niên giám thống kê hàng năm của thành phố và quận 5
2.1.2 Thiết kế mẫu
Thiết kế mẫu dựa trên sự lấy mẫu thuận tiện tại các chợ, trung tâm thương mại Chọn lựa hộ tiểu thương từ được sự hỗ trợ của nhân viên, cán bộ quản lý của các Ban quản lý chợ và trung tâm thương mại Việc lựa chọn nơi khảo sát gồm 6 đơn vị theo hướng là: 02 trung tâm thương mại có quy mô hộ kinh doanh lớn chuyên ngành về vải, quần áo, giày dép với số lượng hộ từ 300 - 1000 hộ kinh doanh (An Đông; Đồng Khánh); 02 chợ kinh doanh tổng hợp kim khí, thực phẩm, quy mô từ 300- 400 hộ kinh doanh (Hòa Bình, Kim Biên); 02 chợ truyền thống, quy mô nhỏ, không có nhà lồng, sử dụng đường phố để kinh doanh (Phùng Hưng, Bàu Sen)
Khi dự thảo thiết kế câu hỏi xong, tiến hành gặp gỡ các cán bộ quản lý tại Ban quản lý, các chợ trung tâm thương mại để được góp ý kịp thời và bổ sung những khiếm khuyết cho phù hợp
2.1.3 Khảo sát thí điểm
Tiến hành điều tra thí điểm 12 hộ, phân đều 02 hộ tiểu thương cho mỗi chợ, trung tâm thương mại để kiểm tra các câu hỏi, qua đó tạo điều kiện thuận lợi để bổ sung, chỉnh sửa các câu trả lời cho phù hợp với tình hình thực tế hoạt động tại các đơn
vị Thông tin thu thập thí điểm đã giúp cho việc mở rộng và phát triển của bảng câu hỏi cuối cùng
2.1.4 Thiết kế câu hỏi
Thiết kế câu hỏi được thể hiện trên 3 mặt: (1) Thông tin chung về tiểu thương (Họ tên, tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ văn hóa, các giấy tờ liên quan; tham gia các hội ngành nghề); (2) Thông tin về hoạt động kinh doanh của tiểu thương (ngành kinh
Trang 36doanh, năm hoạt động, doanh thu, vốn, thuế, phí nộp cho nhà nước, thu nhập); (3) Thông tin về vay vốn tín dụng (lượng, thời gian, lãi suất vay, lý do không vay) (xem chi tiết trong phụ lục)
2.1.5 Điều tra, phỏng vấn
Dự kiến quy mô phỏng vấn 300 hộ theo phương thức lựa chọn thuận tiện chia đều theo quy mô của các đơn vị TTTM An Đông, Đồng Khánh, Chợ Hòa Bình, Kim Biên phỏng vấn 60 phiếu cho mỗi đơn vị Đối với 2 chợ nhỏ Phùng Hưng, Bàu Sen, do đặc điểm chợ chỉ tập trung hoạt động trong buổi sáng, không hoạt động vào buổi chiều, nên chỉ tổ chức điều tra 30 phiếu cho mỗi đơn vị
Tổ chức tập huấn cho công tác điều tra: trên cơ sở Bảng phỏng vấn, tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho 12 cán bộ trực tiếp thực hiện tại các đơn vị và 04 cán bộ thuộc Phòng kinh tế quận 5 để các thành viên hiểu đúng cách thực hiện và nhắc nhở những lưu ý thường sai sót khi điều tra phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn, điều tra từ ngày 8 tháng 6 đến ngày 8 tháng 8 năm 2011, kết quả sau khi điều tra, số phiếu thu về được 280 phiếu, trong đó 20 phiếu còn lại do
có nhiếu sai sót, mâu thuẫn số liệu, không phù hợp nên loại bỏ, cụ thể số lượng phỏng vấn như sau:
Chợ, trung tâm thương mại Số hộ Tỷ lệ(%)
Trang 37hộ kinh doanh, hoạt động kinh doanh (vốn, doanh thu, thuế, phí, thu nhập) và tình hình vay vốn tín dụng, quan điểm, lý do không tiếp cận được vốn vay
Tuy nhiên còn một số điểm hạn chế như sau:
+ Do tiếp xúc phỏng vấn, điều tra có một số trường hợp chỉ tiếp cận được với người phụ giúp, không phải là chủ hộ vì vậy thông tin chưa phản ảnh được ý kiến của chủ hộ kinh doanh
+ Mặc dù dự thảo bảng câu hỏi phỏng vấn có đề cập đến việc giữ kín thông tin, chỉ có tính nghiên cứu, không sử dụng vào việc khác nhưng tâm lý các hộ tiểu thương vẫn e dè, sợ rằng việc khai chính xác các thông tin về vốn, doanh thu, lợi nhuận nhà nước sẽ tăng thuế và phí, ảnh hưởng đến công tác kinh doanh về sau Vì vậy số liệu được trả lời có ý nghĩa tương đối, chưa phản ánh chính xác tình hình kinh doanh của
hộ
2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Trong nghiên cứu này sử dụng phần mềm SPSS 16 để hỗ trợ việc phân tích dữ liệu thu thập được từ điều tra thực tế, sau đó sử dụng các phương pháp để đánh giá:
- Phương pháp thống kê mô tả: phương pháp này được vận dụng để mô tả phân tích tổng quát tình hình, sử dụng các chỉ tiêu: số trung bình, tỷ lệ, tần suất… để phân tích thực trạng tiếp cận tín dụng của các hộ tiểu thương trên các tiêu thức được quan tâm theo mục tiêu nghiên cứu đề ra ban đầu
- Phương pháp phân tích hồi quy: trên cơ sở thiết lập phương trình, tiến hành hồi quy, kiểm định ý nghĩa các biến độc lập v v từ đó nghiên cứu, phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ tiểu thương
- Ngoài ra, để so sánh, nhấn mạnh thêm từng yếu tố cần được đề cập khi nghiên cứu, trong bài viết còn sử dụng các dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan đơn vị chức năng như Niên giám thống kê hàng năm của thành phố, quận 5, các báo cáo của ban, ngành,
ủy ban nhân dân quận có liên quan
2.3 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm
Dựa vào cơ sở lý thuyết và các kết quả nghiên cứu trước, mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của hộ được đề xuất như sau:
Trang 382.3.1 Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết H1: Có mối quan hệ đồng biến giữa việc tiếp cận tín dụng của hộ với tuổi của chủ hộ
- Giả thuyết H2: Khi chủ hộ là nữ thì việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng sẽ dễ hơn nam vì phần lớn công việc kinh doanh do phụ nữ đứng ra thực hiện
- Giả thuyết H3: Có mối quan hệ đồng biến giữa việc tiếp cận tín dụng của hộ với thuộc tính dân tộc của chủ hộ là người Kinh và ngược lại với dân tộc khác
- Giả thuyết H4: Trình độ học vấn của chủ hộ càng cao thì việc tiếp cận tín dụng sẽ dễ hơn những hộ có trình độ thấp
- Giả thuyết H5: Số thành viên của hộ có quan hệ đồng biến với việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của hộ
- Giả thuyết H6: Số năm kinh doanh của chủ hộ càng dài thì thuận lợi trong tiếp cận tín dụng
- Giả thuyết H7: Doanh thu kinh doanh tỷ lệ thuận với khả năng tiếp cận tín dụng
- Giả thuyết H8: Hộ có vốn kinh doanh nhiều tỷ lệ nghịch với khả năng tiếp cận tín dụng
- Giả thuyết H9 : Tiền thuế nộp ngân sách của hộ tỷ lệ nghịch với khả năng tiếp cận tín dụng
- Giả thuyết H10 : Tiền Phí nộp cho chợ, TTTM của hộ tỷ lệ thuận với khả năng tiếp cận tín dụng
- Giả thuyết H11 : Thu nhập của hộ tỷ lệ thuận với khả năng tiếp cận tín dụng
- Giả thuyết H12 : Hộ có giá trị tài sản lớn (có giấy tờ nhà, đất) sẽ dễ dàng vay được vốn tín dụng hơn những hộ không có tài sản vì hộ có thể thế chấp khi vay vốn
- Giả thuyết H13 : Hộ có hợp đồng thuê quầy sạp có thể dùng để thế chấp được khi vay vốn ở các tổ chức tín dụng Vì vậy, khi có nhu cầu vay thì những hộ có đất sẽ vay được hơn những hộ không có
- Giả thuyết H14 : Hộ kinh doanh trên địa bàn chợ, TTTM lớn, vị trí thuận lợi
sẽ có điều kiện tốt tăng khả năng tiếp cận tín dụng
Trang 392.3.2 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm:
Từ các nghiên cứu trước, trong nghiên cứu này dự kiến đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:
Ln(Pi/1-Pi) = β0+ β1TUOI+ β2GT+ β3DT +β4HOC+ β5Qmoho+ β6NamKD + β7Dthu+
β8VON+ β9THUE+β10PHI + β11TN+ β12NhaDat +β13HDsap + β14ADong +ui
P i = E(VAY =1|X i ) =
1+e –( β0 + β1TUOI+ β2GT+ β3DT + β4HOC+ β5Qmoho +
β6NamKD + β7Dthu + β8VON+ β9THUE + β10PHI +
β11TN + β12NhaDat +β13HDsap + β14ADong + u
i)
Với biến phụ thuộc là: Y = 1: nếu hộ vay được vốn
Y= 0: nếu hộ không vay được vốn
Bảng 2 2 Các biến độc lập ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng
kỳ vọng VAY Biến phụ thuộc, nếu hộ có vay vốn nhận giá trị 1,
nếu hộ không vay nhận giá trị 0
Biến độc lập
nếu chủ hộ là nữ
(-)
Dto=1 nếu chủ hộ là dân tộc khác (Hoa,Khơ me )
(+)
Trang 40Tên biến Mô tả biến số Đơn vị tính Dấu
kỳ vọng
NhaDat Có giấy tờ nhà đất, NhaDat=1 nếu có giấy,
NhaDat=0 nếu không có giấy
(+)
Hdsap =0 nếu không có hợp đồng
(+)
Đông, Adong =0 nếu không
(+)
Giải thích các biến độc lập:
- Tuổi chủ hộ : Chủ hộ lớn tuổi sẽ có kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh,
có vốn tích lũy và tài sản, vì vậy hộ có khả năng vay được vốn
- Dân tộc của chủ hộ: Thực tế kinh doanh cho thấy với đặc tính dân tộc của chủ hộ kinh doanh có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng, người kinh có nhiều điều kiện thuận lợi về ngôn ngữ, mối quan hệ để tiếp cập tín dụng hơn các dân tộc khác
- Giới tính của chủ hộ: Trong kinh doanh tại chợ, TTTM, phần lớn chủ hộ là
nữ, họ tham gia mua bán, giao dịch trao đổi hàng hóa, do vậy có điều kiện tiếp cận và vay được nguồn vốn tín dụng hơn nam
- Trình độ học vấn của chủ hộ: Trình độ học vấn được phân theo bảy mức độ
(không đi học, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng, đại học, sau đại học) trình độ học vấn của chủ hộ cao, họ sẽ có kiến thức và hiểu biết nhiều hơn trong lĩnh vực kinh doanh, có khả năng tính toán đem lại hiệu quả và thu nhập cao