1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Giải pháp hạn chế nợ quá hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

139 19 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tư số 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, giới hạn nghiên cứu và đối tượng khảo sát 3

4 Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa khoa học của luận văn 6

6 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 6

7 Kết cấu đề tài nghiên cứu 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG VÀ NỢ QUÁ HẠN 8

1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng 8

1.1.1 Khái niệm về tổ chức tín dụng, ngân hàng 8

1.1.2 Khái niệm về hoạt động ngân hàng và hoạt động cấp tín dụng 9

1.1.3 Khái niệm về khách hàng vay, mục đích vay vốn của khách hàng và các nhu cầu không được cho vay 11

1.1.4 Loại cho vay, kỳ hạn nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ và bảo đảm tiền vay 12

1.2 Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng 13

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 13

1.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng 15

1.2.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 15

1.2.2.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng 18

Trang 2

1.3.2.1 Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) 25

1.3.2.2 Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 25

1.3.2.3 Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) 26

1.3.2.4 Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) 26

1.2.2.5 Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) 27

1.4 Những vấn đề cơ bản về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 28

1.4.1 Dự phòng rủi ro, số tiền dự phòng cụ thể, số tiền dự phòng chung 28

1.4.2 Bổ sung và hoàn nhập số tiền trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 29

1.5 Các nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến nợ quá hạn của khách hàng 29

1.5.1 Nghiên cứu trong nước 29

1.5.1.1 Nghiên cứu của Vũ Quang Tùng (2013) 29

1.5.1.2 Nghiên cứu của Phan Thị Hằng Nga (2017) 30

1.5.2 Nghiên cứu nước ngoài 32

1.6 Tóm tắt chương 1 34

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NỢ QUÁ HẠN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 35

2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng và nợ quá hạn tại một số ngân hàng từ năm 2013 đến năm 2017 35

2.1.1 Môi trường hoạt động ngân hàng 35

2.1.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại một số ngân hàng từ năm 2013 đến năm 2017 37

2.1.2.1 Tổng tài sản tại một số ngân hàng từ năm 2013 đến năm 2017 37

2.1.2.2 Vốn điều lệ tại một số ngân hàng từ năm 2013 đến năm 2017 38

2.1.2.3 Số tiền cho vay khách hàng tại một số ngân hàng từ năm 2013 đến năm 2017 39

Trang 3

2.1.2.6 Số tiền dự phòng rủi ro cho vay khách hàng tại một số ngân hàng

từ năm 2013 đến năm 2017 42

2.1.2.7 Lợi nhuận sau thuế tại một số ngân hàng từ năm 2013 đến năm 2017 43

2.2 Lịch sử hình thành và phát triển tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 44

2.3 Phân tích hiện trạng về nợ quá hạn của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 46

2.3.1 Phân tích hiện trạng nợ quá hạn của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 46

2.3.1.1 Phân tích hiện trạng nợ quá hạn của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 46

2.3.1.2 Phân tích tình hình xử lý nợ quá hạn của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 47

2.3.2 Phân tích hiện trạng một số yếu tố đề xuất ảnh hưởng đến nợ quá hạn của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 49

2.3.2.1 Nhân tố vĩ mô 51

2.3.2.2 Nhân tố ngân hàng 53

2.3.2.3 Nhân tố khách hàng 57

2.3.3 Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến nợ quá hạn của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 60

2.3.3.1 Kết quả kiểm định độ tin cậy của các nhóm nhân tố 61

2.3.3.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 62

2.3.3.3 Kết quả thống kê mô tả 64

2.4 Nhận xét chung về các yếu tố chính ảnh hưởng đến nợ quá hạn của khách hàng tại ACB 65

Trang 4

2.4.2 Nhóm nhân tố vĩ mô 67

2.4.2.1 Điểm mạnh 67

2.4.2.2 Điểm yếu 67

2.5 Tóm tắt chương 2 68

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ QUÁ HẠN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 69

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của ACB 69

3.2 Giải pháp hạn chế nợ quá hạn của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 70

3.2.1 Nhóm giải pháp về nhân tố ngân hàng 70

3.2.2 Nhóm giải pháp về nhân tố khách hàng 74

3.3 Một số kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 77

3.4 Tóm tắt chương 3 78

KẾT LUẬN 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

PHỤ LỤC 6

PHỤ LỤC 7

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ABB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình

ACB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

BIDV : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam CIC : Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

CLDVKH : Chất lượng dịch vụ khách hàng

CN : Chi nhánh

CTG : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

ĐVT : Đơn vị tính

EIB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

GDP : Tổng sản lượng quốc nội

HDB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh KHCN : Khách hàng cá nhân

KHDN : Khách hàng doanh nghiệp

KLB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long

KPI : Chỉ số đo lường hiệu quả công việc

Luật số 47 : QH, 2010, Luật số 47/2010/QH12 Luật các tổ chức tín dụng

MBB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

MSB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam

SCB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn

SHB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

STB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

TCB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

TCKT : Tổng cục Thống kê

Trang 6

Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

TSBĐ : Tài sản bảo đảm

TT 02 : NHNN, 2013 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại

tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc

sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Hà Nội, tháng 1 năm 2013

TT 09 : NHNN, 2014 Thông tư số 09/2014/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ

sung một số điều của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi

ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Hà Nội, tháng 3 năm

2014 TT39 : NHNN, 2016 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt

động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Hà Nội, tháng 12 năm 2016

USD : Đồng đô la Mỹ

VAMC : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý tài sản của

các Tổ chức tín dụng Việt Nam VCB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

VIB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam

VND : Việt Nam đồng

VPB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

XLRR : Xử lý rủi ro

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Số liệu tại ACB từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: nghìn tỷ đồng) 2

Bảng 2 Đối tượng khảo sát tại ACB 3

Bảng 3 Số lượng nhân viên tại ACB tính đến cuối năm 2017 4

Bảng 4 Số lượng nhân viên tín dụng tính đến cuối năm 2017 và số lượng mẫu tác giả đã khảo sát tại ACB 5

Bảng 1.1 Bảng xếp hạng đánh giá rủi ro theo Standard & Poor và Mood’s 20

Bảng 1.2 Tổng quan về các trụ cột của Hiệp ước vốn Basel II 22

Bảng 1.3 Mô tả thống kê và phân tích Cronbach’s Alpha về nhân tố vĩ mô – vi mô ảnh hưởng đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại 31

Bảng 1.4 Tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc 33

Bảng 2.1 Kiểm định Pearson yếu tố đề xuất ảnh hưởng đến nợ quá hạn từ năm 2013 đến năm 2017 49

Bảng 2.2 Nguyên tắc xác định cấp độ nợ tại ACB 54

Bảng 2.3 Bảng tóm tắt phân tích Cronbach’s Alpha 61

Bảng 2.4 Giá trị KMO và kiểm định Barlett 63

Bảng 2.5 Ma trận xoay của các nhóm nhân tố 63

Bảng 2.6 Thống kê giá trị trung bình các yếu tố ảnh hưởng đến nợ quá hạn của khách hàng 64

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Tổng tài sản tại một số ngân hàng từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: nghìn

tỷ đồng) 37 Hình 2.2 Vốn điều lệ tại một số ngân hàng từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: nghìn tỷ đồng) 38 Hình 2.3 Số tiền cho vay khách hàng tại một số ngân hàng từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: nghìn tỷ đồng) 39 Hình 2.4 Tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nợ nhóm 5 tại một số ngân hàng từ năm 2013 đến năm

2017 (ĐVT: %) 40 Hình 2.5 Tỷ lệ nợ xấu tại một số ngân hàng từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: %) 41 Hình 2.6 Số tiền dự phòng rủi ro cho vay khách hàng tại một số ngân hàng từ năm

2013 đến năm 2017 (ĐVT: nghìn tỷ đồng) 42 Hình 2.7 Lợi nhuận sau thuế tại một số ngân hàng từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: nghìn tỷ đồng) 43 Hình 2.8 Tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nợ nhóm 5 và tỷ lệ nợ xấu của KHCN, KHDN và tại ACB từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: %) 46 Hình 2.9 Tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nợ nhóm 5 theo ngành nghề kinh doanh tại ACB từ năm

2013 đến năm 2017 (ĐVT: %) 47 Hình 2.10 Tỷ lệ nợ xấu theo ngành nghề kinh doanh tại ACB từ năm 2013 đến năm

2017 (ĐVT: %) 47 Hình 2.11 Số tiền xử lý nợ quá hạn của khách hàng tại ACB theo nhóm nợ của khách hàng từ năm 2015 đến năm 2017 (ĐVT: tỷ đồng) 48 Hình 2.12 Số tiền xử lý nợ quá hạn của khách hàng tại ACB theo khách hàng cá nhân

và khách hàng doanh nghiệp từ năm 2015 đến năm 2017 (ĐVT: tỷ đồng) 48 Hình 2.13 Tỷ lệ tăng giá USD, tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nợ nhóm 5 và tỷ lệ nợ xấu tại ACB

từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: %) 51

Trang 9

Hình 2.14 GDP, tỷ lệ tăng trưởng GDP, tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nợ nhóm 5 và tỷ lệ nợ xấu tại ACB từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: nghìn tỷ đồng và %) 51 Hình 2.15 Tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nợ nhóm 5 và tỷ lệ nợ xấu tại ACB

từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: %) 52 Hình 2.16 Tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nợ nhóm 5 và tỷ lệ nợ xấu tại ACB từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: %) 52 Hình 2.17 Lãi suất cho vay trung bình theo nhóm nợ của khách hàng tại ACB từ năm

2013 đến năm 2017 (ĐVT: %) 53 Hình 2.18 Phương thức giám sát nợ của nhân viên tín dụng đối với từng cấp độ nợ tại ACB 54 Hình 2.19 Số tiền nợ nhóm 2 đến nợ nhóm 5 tại các CN/PGD xảy ra sai phạm từ năm

2013 đến năm 2017 (ĐVT: tỷ đồng) 56 Hình 2.20 Số tiền nợ xấu tại các CN/PGD xảy ra sai phạm từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: tỷ đồng) 56 Hình 2.21 Thời gian quan hệ tín dụng trung bình theo nhóm nợ của khách hàng tại ACB từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: năm) 57 Hình 2.22 Thu nhập/Lợi nhuận trung bình theo nhóm nợ của khách hàng tại ACB từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: triệu đồng) 57 Hình 2.23 Giá trị tài sản bảo đảm theo nhóm nợ của khách hàng tại ACB từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: triệu đồng) 58 Hình 2.24 Số tiền vay trung bình theo nhóm nợ của khách hàng tại ACB từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: triệu đồng) 58 Hình 2.25 Thời hạn vay trung bình theo nhóm nợ của khách hàng tại ACB từ năm

2013 đến năm 2017 (ĐVT: tháng) 59 Hình 2.26 Số lượng tổ chức tín dụng khách hàng đang vay vốn trung bình theo nhóm

nợ của khách hàng tại ACB từ năm 2013 đến năm 2017 59

Trang 10

Hình 2.27 Tỷ lệ giá trị tài sản bảo đảm trên số tiền vay trung bình theo nhóm nợ nhóm của khách hàng tại ACB từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: %) 60

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa kinh tế và quốc tế hóa các luồng tài chính đã làm thay đổi căn bản hệ thống ngân hàng, hoạt động kinh doanh trở nên phức tạp hơn và áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng lớn hơn và cùng với đó, mức độ rủi ro cũng ngày càng tăng lên

Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước (2017) thì hệ thống ngân hàng của Việt Nam bao gồm 01 ngân hàng 100% vốn Nhà nước, 03 ngân hàng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, 03 ngân hàng thương mại cổ phần mua bắt buộc, 28 ngân hàng thương mại cổ phần, 02 ngân hàng chính sách, 01 Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, 09 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 02 ngân hàng liên doanh, 49 chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và 47 Văn phòng đại diện Tổng cục thống kê (2017) số lượng người lao động từ 15 tuổi trở lên khoảng 53,719 triệu người nên bình quân mỗi ngân hàng năm

2017 phục vụ khoảng 0,368 triệu người người lao động từ 15 tuổi trở lên

Từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển mình từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì càng ngày càng có nhiều doanh nghiệp hơn Tổng cục thống kê (2017) nền kinh tế Việt Nam có 126.859 doanh nghiệp thành lập mới (tăng 15,2% so với năm 2016) Bên cạnh

đó, nền kinh tế Việt Nam cũng chứng kiến không ít doanh nghiệp trở nên khó khăn hơn, Tổng cục thống kê (2017) nền kinh tế Việt Nam có 21.684 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (tăng 8,9% so với năm 2016) và 38.869 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể (giảm 4,6% so với năm 2016)

Việc hạn chế nợ quá hạn trở thành là ưu tiên hàng đầu của đội ngũ các nhà quản trị rủi ro ngân hàng hiện nay, chìa khóa thành công của việc kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng chính là việc hạn chế nợ quá hạn của khách hàng ở mức thấp nhất Hiện nay, ACB có hơn 335 Chi nhánh và Phòng giao dịch tại Thành phố Hồ Chí Minh và ở

Trang 12

các tỉnh, thành phố trong cả nước vì vậy nợ quá hạn ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của

ACB được tác giả ghi nhận ở bảng sau:

Bảng 1 Số liệu tại ACB từ năm 2013 đến năm 2017 (ĐVT: nghìn tỷ đồng)

Số liệu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nợ nhóm 5 5,82% 4,77% 3,04% 2,11% 0,93%

Số tiền dự phòng rủi ro cho vay

(Nguồn: ACB và kết quả xử lý số liệu của tác giả)

Theo bảng 1 thì số tiền cho vay khách hàng tại ACB tăng từ 106 nghìn tỷ đồng

(năm 2013) lên 199 nghìn tỷ đồng (năm 2017) dẫn đến số tiền dự phòng rủi ro cho vay

khách hàng tăng từ 1,5 nghìn tỷ đồng (năm 2013) lên 1,8 nghìn tỷ đồng (năm 2017)

Tuy số tiền dự phòng rủi ro cho vay khách hàng tăng nhưng do việc quản trị tốt nợ quá

hạn giúp cho tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nợ nhóm 5 giảm từ 5,52% (năm 2013) xuống 0,93%

(năm 2017) và tỷ lệ nợ xấu giảm từ 3,02% (năm 2013) xuống 0,70% (năm 2017) nhờ

đó giúp ACB tăng lợi nhuận sau thuế từ 0,83 nghìn tỷ đồng (năm 2013) lên 2,12 nghìn

tỷ đồng (năm 2017)

Tỷ lệ nợ xấu tại ACB phù hợp với tỷ lệ nợ xấu theo yêu cầu của Chính phủ và

Ngân hàng Nhà nước ở mức dưới 3% Tuy nhiên, tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nợ nhóm 5 và tỷ

lệ nợ xấu có thể gia tăng bất cứ lúc nào nếu như nhân viên tín dụng cũng như ngân

hàng không quản lý chặt chẽ khách hàng, vì thế việc hạn chế nợ quá hạn đang trở thành

vấn đề cấp bách của nền kinh tế Việt Nam nói chung và nhà quản trị ngân hàng nói

riêng

Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp hạn chế nợ

quá hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu” Với đề tài nghiên cứu này, tác

giả hi vọng có thể hỗ trợ nhà quản trị tại ACB nhìn nhận một số yếu tố ảnh hưởng đến

Trang 13

nợ quá hạn của khách hàng tại ACB và đề xuất các giải pháp hạn chế nợ quá hạn của khách hàng

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài thực hiện nhằm đạt các mục tiêu sau:

 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nợ quá hạn của khách hàng

 Phân tích hiện trạng về nợ quá hạn của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

 Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế nợ quá hạn của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, giới hạn nghiên cứu và đối tượng khảo sát

Đối tượng nghiên cứu: nợ quá hạn của khách hàng, các yếu tố ảnh hưởng đến nợ quá hạn của khách hàng

Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu bao gồm tại Thành phố Hồ Chí Minh và ở các tỉnh, thành phố trong cả nước Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12/2016 đến tháng 9/2018

Giới hạn nghiên cứu: nghiên cứu về nợ quá hạn của khách hàng

Đối tượng khảo sát: 250 nhân viên tín dụng tại ACB được khảo sát theo bảng thống kê sau:

Bảng 2 Đối tượng khảo sát tại ACB

Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân 54 21,6%

Giám đốc quan hệ khách hàng cá nhân cao cấp 7 2,8%

Giám đốc quan hệ khách hàng cá nhân khách hàng ưu tiên 6 2,4%

Trang 14

Đối tượng khảo sát Số tượng Tỷ lệ %

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu của tác giả)

4 Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng các phương pháp:

 Phương pháp nghiên cứu định tính: thực hiện bằng phương pháp thảo luận nhóm tập trung nhằm mục đích bổ sung, hiệu chỉnh thang đo (chi tiết xem Phụ lục 2) được đề xuất trong phần cơ sở lý thuyết với 2 nhóm:

 Một nhóm gồm 7 nhà quản trị đang làm việc tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

 Một nhóm gồm 9 nhân viên tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

 Phương pháp nghiên cứu định lượng (chi tiết xem Phụ lục 2): Tính đến cuối năm 2017, tổng số nhân viên tại ACB là 10.334 người, trong đó tổng

số nhân viên tín dụng là 2.909 (chiếm 28,15%) theo bảng sau:

Bảng 3 Số lượng nhân viên tại ACB tính đến cuối năm 2017

Loại nhân viên Số tượng Tỷ lệ %

Trang 15

 Tác giả thực hiện nghiên cứu định lượng bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp và gửi mail các nhân viên tín dụng đang làm việc tại ACB thông qua bảng câu hỏi chi tiết vì nhân viên tín dụng là người am hiểu khách hàng nhất cũng như là người đầu tiên thực hiện việc xử lý nợ quá hạn của khách hàng khi xảy ra tình trạng khách hàng không trả được nợ

 Tác giả lấy mẫu nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện

do nhân viên tín dụng thường xuyên đi tiếp xúc khách hàng, xử lý nợ quá hạn của khách hàng, thẩm định tài sản khách hàng, … cũng như thời gian thực hiện nghiên cứu bị hạn chế Số lượng mẫu tác giả chọn đại diện cho 8,59% số lượng nhân viên tín dụng đang làm việc tại ACB theo bảng sau:

Bảng 4 Số lượng nhân viên tín dụng tính đến cuối năm 2017 và số lượng mẫu tác

giả đã khảo sát tại ACB

nhân viên

Số tượng mẫu

Tỷ lệ mẫu %

Nhân viên quan hệ khách hàng cá nhân 1.050 54 5,14% Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân 605 54 8,93%

Giám đốc quan hệ khách hàng cá nhân cao cấp 282 7 2,48% Giám đốc quan hệ khách hàng cá nhân khách hàng

ưu tiên

(Nguồn: Khối quản trị nguồn nhân lực và kết quả xử lý số liệu của tác giả)

Trang 16

 Dữ liệu thu thập được tác giả xử lý bằng phần mềm SPSS 23.0, sau khi mã hóa và làm sạch dữ liệu sẽ trải qua các phân tích: đánh giá độ tin cậy các thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha, qua đó các biến không phù hợp sẽ bị loại và thang đo sẽ được chấp nhận khi hệ số Cronbach’s Alpha đạt yêu cầu, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định giá trị thang đo dựa vào việc đánh giá mối tương quan giữa các biến với nhau nhằm rút gọn một tập k biến quan sát thành một tập

F (F < k) các nhân tố có ý nghĩa hơn và đánh giá cảm nhận của nhân viên về các biến số qua giá trị trung bình của các biến số

 Bên cạnh đó, tác giả thu thập số liệu của Tổng cục Thống kê và dữ liệu thứ cấp tại ngân hàng, từ đó sử dụng kiểm định Pearson, thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh để phân tích hiện trạng về nợ quá hạn của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

Kết quả nghiên cứu: tác giả phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến nợ quá hạn của khách hàng tại ACB gồm 2 nhóm nhân tố là nhóm nhân tố ngân hàng – khách hàng và nhóm nhân tố vĩ mô:

 Nhóm nhân tố ngân hàng – khách hàng gồm các yếu tố tỷ lệ giá trị tài sản đảm bảo trên số tiền vay vốn của khách hàng, số tiền vay của khách hàng, nhân viên tín dụng giám sát chặt chẽ, lãi suất cho vay, số lượng tổ chức tín dụng khách hàng đang vay vốn

 Nhóm nhân tố vĩ mô gồm các yếu tố là tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp

5 Ý nghĩa khoa học của luận văn

Đề tài nghiên cứu giúp nâng cao hiểu biết về tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại

Đề tài nghiên cứu cũng giúp nâng cao nhận biết về các yếu tố ảnh hưởng đến nợ quá hạn trong ngân hàng thương mại nói chung và tại ACB nói riêng

6 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Trang 17

Ngân hàng có cái nhìn trực diện và bao quát về nợ quá hạn, công tác quản trị nợ quá hạn hiện nay và thấy được những hạn chế, yếu kém còn tồn tại

Ngân hàng hạn chế nợ quá hạn có hiệu quả, đáp ứng các tiêu chuẩn của Việt Nam và quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của ACB

7 Kết cấu đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu bao gồm:

 Phần mở đầu

 Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tín dụng, nợ quá hạn, trích lập dự phòng tín dụng và các nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến nợ quá hạn của khách hàng

 Chương 2: Phân tích thực trạng về nợ quá hạn của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

 Chương 3: Một số giải pháp hạn chế nợ quá hạn của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

 Kết luận

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG VÀ NỢ QUÁ

HẠN 1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng

1.1.1 Khái niệm về tổ chức tín dụng, ngân hàng

QH (2010) quy định “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm Ngân hàng, Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Tổ chức tài chính vi mô, Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tín dụng nước ngoài”

 Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

 Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận

 Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân

 Ngân hàng chính sách do Chính phủ thành lập và quy định về tổ chức, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước

 Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính,

Trang 19

công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính

 Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ

 Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và

hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống

 Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài Tổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức:

 Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là loại hình ngân hàng thương mại

 Công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài

là loại hình công ty tài chính

 Công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty cho thuê tài chính

 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam

1.1.2 Khái niệm về hoạt động ngân hàng và hoạt động cấp tín dụng

QH (2010) quy định về hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ:

Trang 20

 Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận

 Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

 Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng

Hoạt động cấp tín dụng theo QH (2010):

 Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

 Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

 Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết, khách hàng phải nhận

nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận

Trang 21

 Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán

 Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán

1.1.3 Khái niệm về khách hàng vay, mục đích vay vốn của khách hàng và các nhu cầu không được cho vay

NHNN (2016) quy định về khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng là cá nhân, pháp nhân bao gồm:

 Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

 Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật

NHNN (2016) quy định mục đích vay vốn của khách hàng:

 Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó

 Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngoài quy định của cho vay phục vụ nhu cầu đời sống của khách hàng, bao gồm nhu cầu vốn của pháp nhân, cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân

NHNN (2016) quy định các nhu cầu vốn không được cho vay:

Trang 22

 Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề mà pháp luật cấm đầu tư kinh doanh

 Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch, hành vi mà pháp luật cấm

 Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề mà pháp luật cấm đầu tư kinh doanh

 Để mua vàng miếng

 Để trả nợ khoản nợ vay tại chính tổ chức tín dụng cho vay trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình mà chi phí lãi tiền vay được tính trong dự toán xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật

 Để trả nợ khoản vay tại tổ chức tín dụng khác và trả nợ khoản vay nước ngoài, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy

đủ các điều kiện sau:

 Là khoản vay phục vụ hoạt động kinh doanh

 Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ

 Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ

1.1.4 Loại cho vay, kỳ hạn nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ và bảo đảm tiền vay

NHNN (2016) quy định loại cho vay:

Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa một năm

 Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên một năm và

tối đa năm năm

 Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên năm năm NHNN (2016) quy định kỳ hạn nợ và cơ cấu lại thời hạn trả nợ:

Trang 23

 Kỳ hạn trả nợ là khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận

mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng

 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ như sau:

 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận (bao gồm cả trường hợp không thay đổi về số kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận), thời hạn cho vay không thay đổi

 Gia hạn nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận

NHNN (2016) quy định về bảo đảm tiền vay:

 Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về biện pháp bảo đảm và pháp luật có liên quan

 Tổ chức tín dụng quyết định và chịu trách nhiệm về việc cho vay không

áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay

 Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với tổ chức tín dụng để xử lý tài sản đảm bảo tiền vay khi có căn cứ xử lý theo thỏa thuận cho vay, hợp đồng bảo đảm tiền vay và quy định của pháp luật

1.2 Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Trang 24

Joël Bessis (2002) định nghĩa rủi ro là kết quả khơng chắc chắn của việc thay đổi bất lợi của lợi nhuận hoặc gây thua lỗ và lĩnh vực kinh doanh ngân hàng đối mặt với rất nhiều rủi ro Rủi ro ngân hàng là các tác động gây ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng đến từ nhiều nguồn khơng chắc chắn khác nhau như tín dụng, lãi suất, tính thanh khoản, hoạt động của ngân hàng, tỷ giá hối đối và rủi ro vĩ mơ … Rủi ro tín dụng là rủi ro thua lỗ và việc suy giảm trạng thái tín dụng của người vay, rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất trong tất cả các rủi ro ngân hàng và rủi ro tín dụng giống như là rủi ro thương mại vì định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng

NHNN (2013) quy định về rủi ro tín dụng: “Rủi ro tín dụng trong hoạt đợng ngân hàng của tở chức tín dụng là tổn thất cĩ khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi do khách hàng khơng thực hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện một phần hoặc tồn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Lưu Thị Việt Hoa (2014) định nghĩa rủi ro tín dụng của Anthony Sauders: “Rủi

ro tín dụng là khoản lỗ tiềm năng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản vay của ngân hàng khơng thể được thực hiện cả về số lượng và thời hạn” Lưu Thị Việt Hoa (2014) cũng định nghĩa rủi ro tín dụng của Timothy W.Koch: “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá khi khách hàng khơng thanh tốn hay thanh tốn trễ hạn”

Vũ Quang Tùng (2013) đưa ra khái niệm về rủi ro tín dụng: “Rủi ro tín dụng là tởn thất có khả năng hoặc đã xảy ra đới với bên cấp tín dụng khi đã cam kết hoặc đã thực hiện việc cấp tín dụng cho bên được cấp tín dụng” Rủi ro tín dụng xuất phát từ việc bên được cấp tín dụng khơng thực hiện hoặc thực hiện khơng đầy đủ đúng hạn các nghĩa vụ đới với bên cấp tín dụng theo thỏa thuận giữa các bên trong hợp đờng tín dụng Rủi ro tín dụng được xem xét trong cả quá trình tín dụng bao gồm trước, trong và sau khi cấp tín dụng

Nguyễn Hữu Tài và Nguyễn Thu Nga (2017) định nghĩa rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel (2010) và Rose (2002): “Rủi ro tín dụng là khả năng mà ngân hàng sẽ

Trang 25

mất một phần hoặc toàn bộ khoản vay từ những sự kiện đe dọa khả năng thanh toán của khách hàng Các sự kiện không mong muốn này bao gồm phá sản của khách hàng hoặc sự cố tình từ chối thanh toán khoản nợ của khách hàng” Rủi ro tín dụng là một trong những mối lo ngại lớn của các ngân hàng thương mại vì rủi ro này không những ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động, uy tín của ngân hàng mà còn quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Khi rủi ro tín dụng của các khoản nợ xấu tăng, ngân hàng phải gia tăng chi phí liên quan đến việc giải quyết các khoản nợ xấu như chi phí để tăng cường giám sát khách hàng vay quá hạn và các tài sản thế chấp của họ, chi phí phân tích và thỏa thuận với khách hàng về các khoản vay, chi phí duy trì và xử lý tài sản đảm bảo, … làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Theo Vũ Quang Tùng (2013) thì tùy theo tiêu chí mà rủi ro tín dụng được chia thành các loại khác nhau:

 Căn cứ vào phân loại tín dụng thì rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro cho vay, rủi ro bảo lãnh, rủi ro chiết khấu, rủi ro bao thanh toán, rủi ro cho thuê tài

chính

 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành

rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục

 Căn cứ vào tính khách quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan

1.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng

1.2.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Nguyễn Lan Khanh (2010) định nghĩa quản trị rủi ro là quá trình xem xét toàn

bộ hoạt động của tổ chức, xác định các nguy cơ tiềm ẩn và khả năng xảy ra các nguy

cơ, từ đó có sự chuẩn bị các hành động thích hợp để hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xem xét, xác định các nguy cơ tiềm ẩn và khả năng xảy ra nguy cơ từ các hoạt động liên quan đến tín dụng, từ đó có những hành động thích hợp để hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất và tìm cách quản lý

Trang 26

Vũ Quang Tùng (2013) nêu khái niệm của quản trị rủi ro tín dụng:

 Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy, chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, công cụ

để nhận diện, đo lường, đánh giá, kiểm soát rủi ro tín dụng và đưa ra các giải pháp nhằm phòng ngừa, khắc phục, xử lý rủi ro tín dụng góp phần bảo đảm hoạt động của ngân hàng được an toàn và hiệu quả

 Quản trị rủi ro tín dụng không phải là né tránh rủi ro mà là quá trình chủ động chấp nhận rủi ro và mục tiêu hợp lý là không để tổn thất không mong đợi xảy ra

 Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng là quá trình các ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn

bộ hoạt động tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận

Nguyễn Hữu Tài và Nguyễn Thu Nga (2017) định nghĩa quản trị rủi ro tín dụng

là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng Các hoạt động quản trị rủi ro tin dụng:

 Thiết lập chính sách tín dụng của ngân hàng phù hợp nhằm giảm thiểu rủi

ro tín dụng đến mức thấp nhất có thể được

 Phân tích và thẩm định tín dụng là hai khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng Mục tiêu của phân tích tín dụng là nhằm đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng để quyết định cho vay và mục tiêu của thẩm định tín dụng là đánh giá mức độ tin cậy của phương án sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư

 Xếp hạng tín dụng là kỹ thuật đánh giá rủi ro tín dụng do các tổ chức xếp hạng thực hiện và công bố dựa trên các tiêu chí phản ánh uy tín tín dụng của người vay nợ Xếp hạng tín dụng chỉ áp dụng cho khách hàng doanh

Trang 27

nghiệp, đối với khách hàng cá nhân ngân hàng thường áp dụng hình thức chấm điểm tín dụng

 Chấm điểm tín dụng là kỹ thuật sử dụng dữ liệu nghiên cứu thống kê và hoạt động để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đối với khách hàng

 Bảo đảm tín dụng là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản

nợ đã cho khách hàng vay Các hình thức bảo đảm tín dụng gồm thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh

Vũ Quang Tùng (2013) cho biết ý nghĩa quản trị rủi ro tín dụng là bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững một ngân hàng nói riêng, hệ thống ngân hàng và nền kinh

tế nói chung Rủi ro tín dụng là tất yếu trong hoạt động của ngân hàng Nếu các hoạt động tín dụng không được quản trị tốt thì nó có thể ảnh hưởng đến sự tồn vong của một ngân hàng, qua đó ảnh hưởng đến hệ thống ngân hàng, ảnh hưởng đến nền kinh tế - chính trị - xã hội

Vũ Quang Tùng (2013) trình bày mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng:

 Mục tiêu chung của quản trị rủi ro tín dụng là bảo đảm hoạt động tín dụng sinh lời một cách an toàn và hiệu quả

 Khi đã khắc phục mà vẫn còn tổn thất thì phải có nguồn lực xử lý dứt

điểm tổn thất

Trang 28

Nguyễn Hữu Tài và Nguyễn Thu Nga (2017) đánh giá quản trị rủi ro tín dụng khơng chỉ là hoạt động cần thiết mà mỗi ngân hàng thực hiện trong nội bộ ngân hàng

mà cịn phải chịu sự giám sát thường xuyên của các cơ quan quản lý nhà nước

1.2.2.2 Mơ hình quản trị rủi ro tín dụng

Joël Bessis (2002) cho rằng mơ hình rủi ro cĩ ý nghĩa trong hoạt động ngân hàng, theo truyền thống việc sử dụng mơ hình chuyên sâu nhằm mục đích định giá Mơ hình rủi ro ngày càng quan trọng hơn, việc mở rộng các kỹ thuật mơ hình hĩa các rủi ro khác nhau, đặc biệt là rủi ro tín dụng làm gia tăng độ tin cậy của mơ hình

Nguyễn Lan Khanh (2010) cung cấp một số mơ hình quản trị rủi ro tín dụng:

 Mơ hình định tính về rủi ro tín dụng – Mơ hình 6C: nghiên cứu các khía cạnh của khách hàng bao gồm:

 Tư cách người vay (Character): nhân viên tín dụng phải chắc chắn rằng người vay cĩ mục đích rõ ràng và cĩ thiện chí nghiêm chỉnh trả

nợ khi đến hạn

 Năng lực của người vay (Capacity): người đi vay phải cĩ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, nguời vay phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp

 Thu nhập của người vay (Cashflow): xác định nguồn trả nợ của khách hàng vay

 Bảo đảm tiền vay (Collateral): là nguồn thu thứ hai cĩ thể dùng để trả

nợ vay cho ngân hàng

 Các điều kiện (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện tuỳ theo chính sách tín dụng từng thời kỳ

 Kiểm sốt (control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng

Trang 29

 Việc sử dụng mô hình tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình

là phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, trình

độ phân tích và đánh giá của nhân viên tín dụng

 Mô hình điểm số Z: Mô hình này phụ thuộc vào chỉ số các yếu tố tài chính của người vay và tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ Mô hình được mô tả như sau: Z = 1,2 * X1 + 1,4 * X2 + 3,3 * X3 + 0,6 * X4 + 1,0 * X5

 Trong đó: X1 là tỉ số vốn lưu động ròng/tổng tài sản, X2 là tỉ số lợi nhuận tích luỹ/tổng tài sản, X3 là tỉ số lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản, X4 là tỉ số thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn, X5 là

tỉ số doanh thu/ tổng tài sản

 Giá trị Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Khách hàng có khả năng rủi ro cao khi Z < 1,8, không xác định được xác suất vỡ nợ của khách hàng khi Z có giá trị từ 1,8 đến 3, khách hàng không có khả năng vỡ nợ khi Z > 3

 Ưu điểm: kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản

 Nhược điểm: mô hình chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay

có rủi ro và không có rủi ro Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng vai trò quan trọng như danh tiếng của khách hàng, mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, các yếu

tố vĩ mô

 Mô hình điểm số tín dụng: nhiều ngân hàng áp dụng mô hình điểm số tín dụng để xử lý hồ sơ vay như mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản … Các yếu tố quan trọng trong mô hình điểm số tín dụng bao gồm hệ

số tín dụng, tuổi, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, … Mô hình thuờng sử dụng 7 đến 12 hạng mục và mỗi hạng mục

có điểm từ 1 đến 10

Trang 30

 Ưu điểm: mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay và giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng

 Nhược điểm: mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng

để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia đình

Vũ Quang Tùng (2013) cung cấp mô hình xếp hạng của Standard & Poor và Moody’s: Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạng khoản vay và trái phiếu Các khoản vay và trái phiếu được xếp hạng để đánh giá rủi ro và được chia thành các mức như sau:

Bảng 1.1 Bảng xếp hạng đánh giá rủi ro theo Standard & Poor và Mood’s

Aaa Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất AAA

Ba Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ BB

Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ CC

C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu C

(Nguồn: Vũ Quang Tùng (2013))

Với mức xếp hạng trên, từ trên xuống dưới thì khoản vay hoặc trái phiếu có rủi

ro tăng dần Hiện nay, nhiều ngân hàng đã xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng nội

bộ giống với hai tổ chức trên và phù hợp với điều kiện ở Việt Nam

Khuất Duy Tuấn và Bùi Văn Hải (2017) giới thiệu về các hiệp ước vốn Basel:

 Hiệp ước vốn Basel I: Năm 1988, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã đưa ra hệ thống đo lường vốn có tên gọi là Hiệp ước vốn Basel hay Basel

Trang 31

I, tên gọi chính thức là “Thống nhất quốc tế về đo lường vốn và tiêu chuẩn vốn” Đây là phiên bản đầu tiên của Hiệp ước Basel về quy định vốn ngân hàng trên toàn cầu với mục đích củng cố sự ổn định của hệ thống ngân hàng hoạt động quốc tế, thiết lập một hệ thống ngân hàng thống nhất và tạo sân chơi bình đẳng

 Basel I quy định cụ thể vốn cho mục đích giám sát bao gồm 2 cấp Vốn cấp 1 là vốn lõi bao gồm vốn chủ sở hữu, các quỹ giữ lại từ lợi nhuận trước thuế như quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối, … chiếm ít nhất 50% vốn cơ sở của ngân hàng Vốn cấp 2

là vốn bổ sung bao gồm 5 cấu phần phụ thuộc vào các tỷ lệ quy định nhất định, giá trị vốn cấp 2 tối đa bằng vốn cấp 1

 Basel I đưa ra khung đo lường mức độ đủ vốn và các chuẩn mực tối thiểu phải đạt được, mức độ đủ vốn được đo bằng cách sử dụng phương pháp trọng số rủi ro, trong đó vốn liên quan đến các nhóm tài sản có và cam kết ngoại bảng khác nhau nhân với các hệ số rủi ro 0%, 10%, 20%, 50% và 100% theo phương pháp định lượng của ngân hàng, rủi ro tín dụng là rủi ro duy nhất được đề cập trong Basel I

 Basel I yêu cầu tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

Tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 được tính bằng vốn cấp 1 của ngân hàng chia cho tổng tài sản tính theo rủi ro và lớn hơn hoặc bằng 4% thì ngân hàng được coi là đủ vốn Tỷ lệ an toàn vốn tổi thiểu (CAR) được tính bằng tỷ lệ giữa vốn tự có trên tổng tài sản tính theo rủi ro và 8% là tỷ

lệ tối thiểu mà ngân hàng phải tuân thủ theo Basel I

 Năm 1996, Basel I được điều chỉnh, bổ sung để xử lý các vấn đề liên quan đến rủi ro thị trường, để tính rủi ro thị trường các ngân hàng được phép chọn giữa 2 phương pháp tiếp cận trên cơ sở ý kiến của cơ

Trang 32

quan giám sát ngân hàng là phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn và phương pháp tiếp cận dựa trên xếp hạng nội bộ

 Ưu điểm: Basel I sử dụng các hệ số rủi ro được xác định trước nên Basel I đơn giản khi triển khai thực hiện

 Nhược điểm: Basel I không xử lý được hết các loại rủi ro của ngân hàng, các hệ số rủi ro dưới dạng tỷ lệ phần trăm đơn thuần và không phản ánh được bản chất thật sự của rủi ro phía sau

 Hiệp ước vốn Basel II: Năm 2004, Hiệp ước vốn Basel II chính thức được ban hành với 3 trụ cột cơ bản có tác động hỗ trợ qua lại lẫn nhau bao gồm trụ cột 1 - yêu cầu về vốn tối thiểu, trụ cột 2 - sự xem xét giám sát của quá trình đánh giá nội bộ và mức độ đủ vốn, trụ cột 3 - yêu cầu công bố thông tin để tăng cường kỷ luật thị trường

Bảng 1.2 Tổng quan về các trụ cột của Hiệp ước vốn Basel II

- Khung giám sát

Yêu cầu công bố thông tin cho các ngân hàng

(Nguồn: Khuất Duy Tuấn và Bùi Văn Hải (2017))

 Trụ cột 1, Basel II vẫn duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiều (CAR) của Basel I và định nghĩa về vốn tự có Basel II đưa ra yêu cầu cụ thể về vốn cho rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động Đối với từng loại rủi ro, Basel II quy định cách tính vốn cụ thể dựa trên các phương pháp từ đơn giản đến nâng cao, các phương pháp này khuyến khích ngân hàng áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro hiện đại

Trang 33

Ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu về dữ liệu, mô hình, … theo phương pháp lựa chọn

 Trụ cột 2 liên quan đến quy trình đánh giá nội bộ và giám sát mức độ

đủ vốn Basel II cung cấp cho nhà quản lý, cơ quan giám sát ngân hàng công cụ tốt hơn so với Basel I Ngân hàng quản lý các rủi ro khác liên quan đến hoạt động ngân hàng như rủi ro tập trung, rủi ro danh tiếng, … và tính toán vốn kinh tế để bù đắp các rủi ro khác cũng như công tác thanh tra, giám sát của cơ quan giám sát ngân hàng

 Trụ cột 3 tập trung vào yêu cầu công bố thông tin để tăng cường kỷ luật thị trường, cho phép các thành viên thị trường hiểu được mối liên

hệ giữa rủi ro và vốn của ngân hàng Basel II đưa ra yêu cầu là các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách minh bạch để các thành viên tham gia thị trường có thể đánh giá thông tin chủ yếu về phạm vi áp dụng, các giá trị chịu rủi ro về vốn, quy trình đánh giá rủi

 Hiệp ước vốn Basel III: Năm 2010, Ủy ban Basel ban hành quy định

“Basel III: Khuôn khổ quốc tế đo lường rủi ro thanh khoản, các chuẩn mực và giám sát” và “Basel III: Khuôn khổ pháp lý toàn cầu cho các ngân hàng phục hồi và hệ thống ngân hàng” nhằm sửa đổi và củng cố 3 trụ cột của Basel II

 Basel III đưa ra các quy định như yêu cầu vốn đệm chuyển đổi, nếu vi phạm sẽ bị hạn chế trả cổ tức, vốn đệm cho các chu kỳ kinh tế, tỷ lệ

Trang 34

vay nợ, yêu cầu thanh khoản (LCR và NSFR) và yêu cầu bổ sung vốn đối với các ngân hàng mang tầm quan trọng hệ thống Các điều chỉnh,

bổ sung đã tăng cường các quy định về giám sát an toàn vĩ mô, đặc biệt là các yêu cầu về vốn đối với các sản phẩm chứng khoán hóa phức tạp, các công cụ ngoại bảng và giao dịch trên sổ ngân hàng, góp phần nâng cao khả năng chịu đựng của từng ngân hàng trong giai đoạn khó khăn

 Basel III điều chỉnh, bổ sung này có 5 nội dung chính như sau:

 Định nghĩa về vốn tự có để đảm bảo ngân hàng không chỉ nắm nhiều vốn mà còn phải nắm vốn có chất lượng cao

 Tăng cường phạm vi rủi ro

 Bổ sung yêu cầu vốn trên cơ sở rủi ro với hệ số đòn bẩy nhằm hạn chế đòn bẩy trong hệ thống ngân hàng để giảm thiểu rủi ro gây ra bất ổn đối với hệ thống tài chính và nền kinh tế

 Giảm vốn đệm khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định và tăng vốn đệm khi khó khăn để giúp ngân hàng có khả năng trụ vững nhiều hơn trong những giai đoạn bùng nổ theo chu kỳ

 Các chuẩn mực về thanh khoản trên toàn cầu nhằm đạt mục tiêu tăng cường khả năng trụ vững trong ngắn hạn đối với rủi ro thanh khoản và tăng cường khuyến khích ngân hàng tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn vốn dài hạn và ổn định

1.3 Những vấn đề cơ bản về nợ quá hạn

1.3.1 Khái niệm về nợ quá hạn, nợ xấu

NHNN (2013) quy định: “Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn”

Lưu Thị Việt Hoa (2014) nhận định nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản phản ánh rủi

ro tín dụng, là kết quả của mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo, thể hiện sự yếu kém

Trang 35

về tài chính của khách hàng, gây nên sự đổ vỡ lòng tin của người cấp tín dụng với người nhận tín dụng

Nguyễn Lan Khanh (2010) cho rằng “Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ”

QH (2017) quy định nợ xấu của ngân hàng bao gồm các khoản nợ đang hạch toán trong, ngoài bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng , chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ nợ nhóm 3 đến nợ nhóm 5 của các hoạt động cấp tín dụng

Nguyễn Lan Khanh (2010) nhận định rằng nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm

3, nhóm 4 và nhóm 5 bao gồm khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết đã đến hạn, tính tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi, tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi

Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá

là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết

1.3.2.2 Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

Trang 36

Nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 90 ngày

Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu

Nợ được phân loại vào nhóm 2 khi được phân loại lại nhóm nợ có rủi ro thấp hơn là nhóm 2 hoặc nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ được phân loại lại nhóm nợ có rủi ro thấp hơn là nhóm 2 hoặc nợ được phân loại lại nhóm nợ có rủi ro cao hơn là nhóm 2

Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá

là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết nhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng thực hiện cam kết

1.3.2.3 Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

Nợ quá hạn từ 91 ngày đến dưới 180 ngày

Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra

Nợ được phân loại vào nhóm 3 khi được phân loại lại nhóm nợ có rủi ro thấp hơn là nhóm 3 hoặc nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ được phân loại lại nhóm nợ có rủi ro thấp hơn là nhóm 3 hoặc nợ được phân loại lại nhóm nợ có rủi ro cao hơn là nhóm 3

Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá

là không có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất

Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết

1.3.2.4 Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

Nợ quá hạn từ 181 ngày đến dưới 360 ngày

Trang 37

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được

Nợ được phân loại vào nhóm 4 khi được phân loại lại nhóm nợ có rủi ro thấp hơn là nhóm 4 hoặc nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ được phân loại lại nhóm nợ có rủi ro thấp hơn là nhóm 4 hoặc nợ được phân loại lại nhóm nợ có rủi ro cao hơn là nhóm 4

Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá

là có khả năng tổn thất cao

Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không thực hiện cam kết là rất cao

1.3.2.5 Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

Nợ quá hạn trên 360 ngày

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần đầu

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được

Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản

Nợ được phân loại vào nhóm 5 khi được phân loại lại nhóm nợ có rủi ro cao hơn

là nhóm 5

Trang 38

Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá

là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết

1.4 Những vấn đề cơ bản về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

1.4.1 Dự phòng rủi ro, số tiền dự phòng cụ thể, số tiền dự phòng chung

NHNN (2013) quy định “Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” Dự phòng rủi ro gồm:

 Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể

 Dự phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể NHNN (2013) quy định số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với từng khách

hàng được tính theo công thức sau:

1

n i i

Trang 39

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm nợ: 0% (nợ nhóm 1), 5% (nợ nhóm 2), 20% (nợ nhóm 3), 50% (nợ nhóm 4), 100% (nợ nhóm 5)

Trường hợp Ci > Ai thì Ri được tính bằng 0 NHNN (2013) quy định số tiền dự phòng chung phải trích được xác định bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nợ nhóm 1 đến nợ nhóm 4, trừ các khoản sau đây:

 Tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại các tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng nước ngoài

 Khoản cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam

1.4.2 Bổ sung và hoàn nhập số tiền trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

NHNN (2013) quy định việc bổ sung và hoàn nhập số tiền dự phòng:

 Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung còn lại của quý trước nhỏ hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung phải trích của quý trích lập, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bổ sung phần chênh lệch thiếu

 Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung còn lại của quý trước lớn hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung phải trích của quý trích lập, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải hoàn nhập phần chênh lệch thừa

1.5 Các nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến nợ quá hạn của khách hàng

1.5.1 Nghiên cứu trong nước

1.5.1.1 Nghiên cứu của Vũ Quang Tùng (2013)

Vũ Quang Tùng (2013) đã nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại ACB Quảng Ninh, nghiên cứu này được thực hiện trên đối tượng là khách hàng giao dịch tại

5 Phòng giao dịch và Chi nhánh của ACB tại Quảng Ninh Kết quả của cuộc nghiên

Trang 40

cứu khẳng định hai yếu tố ảnh hưởng đến nợ quá hạn của khách hàng đó là nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, tuy nhiên nguyên nhân chủ quan tác động mạnh hơn nhiều so với nguyên nhân khách quan Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ phía ngân hàng và bản thân khách hàng, trong đó yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến nợ quá hạn của khách hàng chính là từ chính bản thân khách hàng như ý thức trả

nợ của khách hàng, sử dụng sai mục đích vay vốn và khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng

Vũ Quang Tùng (2013) chỉ ra các nhân tố ngân hàng ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại ACB Quảng Ninh như chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng, công tác kiểm soát quá trình giải ngân và sau giải ngân, công tác xử

lý rủi ro Trong đó, chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng và là nhân tố quan trọng nhất trong việc quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Nhân tố chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng nhằm đảm bảo yếu tố đầu vào của ngân hàng, chọn lọc được khách hàng tốt để tránh gây ra rủi ro nợ quá hạn sau này Các nhân tố như công tác kiểm soát quá trình giải ngân và sau giải ngân, công tác xử lý rủi ro nhằm để giải quyết việc phát sinh nợ quá hạn của khách hàng

1.5.1.2 Nghiên cứu của Dr Phan Thi Hang Nga (2017)

Dr Phan Thi Hang Nga (2017) đã nghiên cứu các nhân tố vĩ mô và nhân tố vi

mô ảnh hưởng đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại tại Thành phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu này được thực hiện trên đối tượng khảo sát là nhà quản trị tín dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả của cuộc nghiên cứu khẳng định hai yếu tố ảnh hưởng đến nợ quá hạn của khách hàng đó là nhân tố vĩ mô và nhân tố vi mô, hai nhân

tố này có mức độ ảnh hưởng gần như tương đương nhau Mặc dù vậy, các biến thành phần trong nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng cao hơn so với các biến thành phần trong nhân

tố vi mô Các nhân tố vĩ mô và vi mô được thể hiện ở bảng sau:

Ngày đăng: 10/08/2021, 11:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w