ỨNG DỤNG Đường dây trên không được khuyến khích, ưu tiên sử dụng trong điều kiện mặt bằng tuyến dây thông thoáng, có phạm vi hành lang an toàn phù hợp với quy phạm trang bị điện như khu
Trang 1THIẾT KẾ ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP
BÀI 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DDK (THIẾT KẾ CƠ) BUỔI 4: TÍNH TOÁN CƠ LÝ ĐƯỜNG DÂY KHÔNG
GV NGUYỄN VĂN HÒA
Trang 3II ỨNG DỤNG
Đường dây trên không được khuyến khích, ưu tiên sử dụng trong điều kiện mặt bằng tuyến dây thông thoáng, có phạm vi hành lang an toàn phù hợp với quy phạm trang bị điện như khu vực đồng ruộng, làng quê thưa dân, vùng đồi núi
Trong điều kiện hành lang tuyến dây chật hẹp (như trong các khu đô thị, hè phố, khu đông dân cư, gần chợ, trường học ) có thể sử dụng dây dẫn bọc cách điện để giảm khoảng cách hành lang an toàn của tuyến dây phù hợp với QPTBĐ
Trang 4III TÍNH TOÁN CƠ LÝ ĐƯỜNG DÂY KHÔNG
1 Lựa chọn dây dẫn
Dây dẫn cho đường dây trung áp thường dùng dây nhôm AC, dây từ 120mm2 trở lên
có thể dùng AL, từ 95mm2 trở xuống không dùng dây không lõi thép (theo Chương III) -> Thực tế hầu hết chọn dây AC
QPTBĐ- Tiết diện dây dẫn được chọn theo các yếu tố: Mật độ dòng kinh tế, tổn thất điện áp,
độ phát nóng cho phép, môi trường làm việc cho phép, độ bền cơ học (Theo QPTBĐ)
Đường trục mạch vòng: từ 120mm2 trở lên
Đường trục từ 20km trở lên: từ 95mm2 trở lên
Tổn thất điện áp không lớn hơn 5%, tiết diện dây AC không nhỏ hơn 25mm2
Ngoài các tính toán kỹ thuật, cần xét đến khả năng phát triển phụ tải và quy hoạchlưới điện của đơn vị quản lý lưới khu vực
Trang 5Bảng II.5.1: Tiết diện nhỏ nhất cho phép của ĐDK theo độ bền cơ học - QPTBĐ
Đặc điểm của ĐDK
Tiết diện dây dẫn (mm2)
Nhôm thép và hợp Nhôm lõi
1 Trên các khoảng cột thông thường
2 Trên các khoảng cột của ĐDK vượt
qua các sông, kênh có thuyền bè qua
Trang 6 Chế độ quá điện áp khí quyển (Uqa)
Chế độ nhiệt độ cao nhất (Tmax)
2.2 Mục đích tính toán
Chọn cột
Chọn móng cột
Xác định độ võng
2.3 Yêu cầu tính toán
Xác định được tổng hợp tải trọng cơ giới tác động lên đầu cột S (kN) bao gồm:
+ Lực căng của dây (T)
+ Áp lực gió lên dây (Pgd)
+ Áp lực gió lên cột (Pgc)
Trang 72.4 Tỷ tải
Là phụ tải cơ giới tác động lên 1m dây có tiết diện 1 mm2
a Tỷ tải do trọng lượng của dây:
Trong đó:
+ ga, gfe là trọng lượng riêng của nhôm, thép (N/dm3)
+ FA, Ffe, F tiết diện phần nhôm, thép, tiết diện tổng (Tra bảng thông số cáp ở QPTBĐ)
b Tỷ tải do gió thổi lên dây
Trang 8c Tỷ tải tổng hợp:
2.5 Tải trọng cơ giới tác dụng lên dây dẫn
Tải trọng do trọng lượng của dây
Tải trọng do gió lên dây trong khoảng cột (áp lực gió)
Ứng suất của dây (Nhiệt độ giảm, dây co - ứng suất tăng - độ võng giảm; Nhiệt độ tăng – dây giãn ra - ứng suất dây giảm – độ võng tăng)
2.6 Tải trọng cơ giới tác dụng lên cột
Tải trọng lâu dài: Cột, dây, xà, cách điện, thiết bị, phụ kiện lắp trên cột
Tải trọng ngắn hạn: áp lực gió lên cột và các vật trên cột
Tải trọng đặc biệt: xuất hiện khi sự cố đứt dây
Tải trọng xây lắp (người và dụng cụ thi công)
Theo phương tác dụng:
- Phương ngang: gió thổi (để tính chọn cột)
- Phương thẳng đứng: Trọng lượng của cột, dây, xà, thiết bị, Tải trọng xây lắp (tính toán móng cột)
Trang 92.8 Ứng suất
Ứng suất (cg sức căng), đại lượng biểu thị nội lực phát sinh trong vật thể biến dạng (x Biến dạng) do tác dụng của các nguyên nhân bên ngoài như tải trọng, sự thay đổi nhiệt độ, v.v
Ứng suất được diễn giải theo công thức:
Trong đó F là lực (N) tác động lên vùng A (cm2)
Để dây dẫn có thể làm việc được thì ứng suất σ trong dây dẫn trong mọi trạng
thái phải nhỏ hơn ứng suất cho phép σCP của dây trong trạng thái đó Nếu biết đượctrạng thái có ứng suất vận hành lớn nhất, lấy trạng thái này làm trạng thái xuất phát với
σ = σCP thì ứng suất tính được của tất cả các trạng thái khác sẽ thỏa mãn điều kiện nhỏhơn ứng suất cho phép
Đường dây không khí vận hành phải đảm bảo ứng suất cho phép trong 3 trạng
Trang 10IV THIẾT KẾ ĐƯỜNG DÂY KHÔNG
1 Các vấn đề về hành lang an toàn
Đối với khu vực ít dân cư
Khoảng cách thẳng đứng từ điểm thấp nhất của dây dẫn đến mặt đất tự nhiên, trong chế độ làm việc bình thường không được nhỏ hơn:
+ 5,5m đối với ĐDK điện áp đến 35kVKhoảng cách ngang từ mặt phẳng thẳng đứng của dây dẫn ngoài cùng của ĐDK ở trạng thái tĩnh đến bộ phận nhô ra gần nhất của nhà cửa hoặc công trình (hành lang bảo vệ) không nhỏ hơn:
+ 2m đối với ĐDK điện áp đến 22kV+ 3m đối với ĐDK điện áp 35kV
Đối với cáp bọc đến 35kV khoảng cách trên được giảm đi 1/2.
Đối với khu vực đông dân cư
Khoảng cách thẳng đứng từ điểm thấp nhất của dây dẫn đến mặt đất tự nhiên, trong chế
độ làm việc bình thường không được nhỏ hơn:
+ 7m đối với ĐDK điện áp đến 110kV.
Khoảng cách ngang từ mép ngoài cùng của móng cột đến mép đường ôtô (có tính đến qui hoạch mở rộng) không được nhỏ hơn 1,5m.
Tiết diện của dây dẫn hoặc dây chống sét dùng cho ĐDK theo điều kiện độ bền cơ học không được nhỏ hơn:
+ 50mm2 với dây nhôm + 35mm2 với dây nhôm lõi thép hoặc hợp kim nhôm
(Xem thêm quy định với các trường hợp khác tại Chương II.5 – QPTBĐ)
Trang 112 Khoảng cách giao chéo
- Đối với đường dây đến 220kV, khoảng cách giao chéo gần nhất 02 đường dây không được nhỏ hơn 5m.
- Trong khoảng cột giao chéo, dây dẫn hoặc dây chống sét của ĐDK phía trên không được
có mối nối, những dây dẫn có tiết diện lớn hơn 240mm2 thì cho phép mỗi dây dẫn có một mối nối trong một khoảng cột.
- Khi dùng cách điện đứng ở ĐDK phía trên, cách điện trong khoảng cột giao chéo phải mắc kép.
Chế độ tính toán
Khoảng cách (m) theo điện áp của ĐDK (kV)
Khi đứt dây ở khoảng cột kề của ĐDK dùng cách điện treo 1 1 1 1 2
Bảng II.5.8: Khoảng cách nhỏ nhất theo chiều thẳng đứng từ dây dẫn
của ĐDK đến dây dẫn của ĐTT hoặc ĐTH
Trang 12IV THIẾT KẾ ĐƯỜNG DÂY KHÔNG
1 Chọn cột điện
a Chiều cao của cột
- Căn cứ theo khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn từ dây dẫn đến mặt đất, các công trình vượt như DTT, 0,4 kV, ô tô, đê, sông, đường tàu…
- Đường dây đi qua khu vực ít dân cư: ≥ 5,5m đến mặt đất đối với điện áp đến đến 35 kV
- Khoảng cách giao chéo với đường dây trung thế với đường dây khác hoặc đường thông tin ≥ 3m
- Ở khu vực khó đến, khoảng cách trên cho phép giảm đi 1m, ở chỗ rất khó đến (như mỏm đá, vách núi v.v.) cho phép giảm đi 3m
- Khoảng cách giao chéo với các công trình bên dưới khác xem chi tiết chương II.5 QPTBĐ
Khu vực ít dân cư, thường dùng cột 12m là đạt yêu cầu
b Chọn loại cột
- Cột bê tông ly tâm (chủ yếu được sử dụng) – Chiều cao từ 10 – 20m
- Cột thép (dùng cho các trường hợp khoảng vượt lớn, yêu cầu chịu lực cao
Trang 132 Chọn móng cột
⁻ Chọn theo vị trí cột: Cột đầu, cuối; Cột néo góc, cột trung gian
⁻ Chọn theo các điều kiện tính toán cơ lý đường dây:
+ Điều kiện: Sm ≥ S*KmTrong đó:
+ Km: hệ số an toàn chọn móng
+ S: tổng hợp lực đầu cột tính toán
+ Sm: sức kháng của móng
⁻ Kích thước móng thông dụng:
+ M-1T12-1: 1,2mx1,2mx1m chôn sâu 1,5m: cho vị trí đỡ thẳng hoặc đỡ vượt
+ M-2T12-4: 1,8mx1,6mx1,2m chôn sâu 1,5m: Cho cột đúp
Dùng mác bê tông 150, đá 2,4, có thể có cốt thép hoặc không có cốt thép
+ Lót mác 50, đá 4x6
+ Độ chôn sâu móng từ 10-12% theo QPTBĐ
Trang 14Chi tiết kết cấu móng cột đơn
Trang 1515
Trang 16- Đặc điểm hành lang an toàn tuyến: thông thoáng-> 3 pha nằm ngang, hạn chế 1 phía ->
3 pha thẳng đứng, Hạn chế 2 phía: tam giác
- Vật liệu chế tạo xà: Thông thường sử dụng L70x70x7(6)+L63x63x6; hoặc
L63x63x6+L50x50x5 tùy quy định điện lực địa phương (trong thỏa thuận đấu nối, thỏa thuẩn thiết kế), tất cả phải mạ kẽm nhúng nóng theo QPTBĐ
Trang 17vào kích cỡ dây và vùng gió áp dụng thao khảo như sau: Vùng gió xem: TCVN 2737 –
1995 –Tải trọng tác động: Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 18Sơ đồ đỡ thẳng - 3 pha tam giác
Trang 19Sơ đồ đỡ thẳng - 3 pha nằm ngang
Trang 20Sơ đồ đỡ thẳng - 3 pha thẳng đứng
Trang 214 Chọn tiếp địa đường dây
⁻ Đường dây không đên 35kV cần nối đất nếu không có bảo vệ chạm đất cắt nhanh hoặc
đi qua khu vực đông dân cứ; DDK điện áp đến 35kV có bảo vệ chạm đất cắt nhanhhoặc đi qua khu vực ít dân cư cần nối đất cách 2-3 cột, tại các vị trí giao chéo đườnggiao thông
⁻ Tại các vị trí có MBA, đo lường, cách ly, cầu chảy phải có nối đất
⁻ Thường sử dụng thép tròn, các vị trí nối có bản dẹt có lỗ gọi là cờ tiếp địa
⁻ Cấu tạo: Cọc L63x63x6 hoặc L50x50x5 + Thanh dẹt liên kết (40x4) + Dây nối thép tròn (D10) hoặc dây đồng tối thiểu 35mm2 theo QPTBĐ
⁻ Kiểu tia hoặc mạch vòng
⁻ Kết cấu nối đất của ĐDK phải đặt sâu ít nhất 0,5m, ở vùng đất cày cấy đặt sâu
ít nhất 1m, ở những vùng đất đá v.v cho phép đặt các dây nối đất trực tiếp
dưới lớp đất đá với chiều dày lớp đá phủ ở trên không được nhỏ hơn 0,1m
Khi chiều dày lớp đá phủ không đạt yêu cầu trên có thể đặt dây nối đất ngay
trên mặt lớp đá và phủ ở trên bằng vữa xi măng
Trang 22⁻ Điện trở yêu cầu theo bảng II.5.5 điện trở nối đất DDK
Điện trở suất của đất ρ (Ωm) Điện trở nối đất (Ω)
Trang 2323
Trang 246 Mối nối