1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế đường dây và trạm biến áp Bài 1 Giới thiệu

12 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Giới thiệu về các loại TBA: Trạm xây dựng, Trạm treo, trạm kiot, trạm trụ, cột điểm đấu o Các văn bản, tiêu chuẩn, quy chuẩn cần áp dụng.. Bài 2: Giới Thiệu cấu tạo và nguyên lý làm vi

Trang 1

THIẾT KẾ ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP

THỜI GIAN: 11 BUỔI

GV NGUYỄN VĂN HÒA

Trang 2

o Trình tự thực hiện hồ sơ thiết kế.

o Giới thiệu về các loại TBA: Trạm xây dựng, Trạm treo, trạm kiot, trạm trụ, cột điểm đấu

o Các văn bản, tiêu chuẩn, quy chuẩn cần áp dụng.

o Các cấp điện áp được vận hành tại Việt Nam.

o Các mô hình lưới điện: Mạch tia, Mạch vòng, Mạch lưới.

Bài 2: Giới Thiệu cấu tạo và nguyên lý làm việc của các thiết bị điện (2 buổi)

o Các thiết bị điện trung thế CD, LBS, RMU, Recloser, LA, LBFCO, TU, TI…

o Các loại máy biến áp: Máy dầu ,máy biến áp khô

o Các Thiết bị hạ thế: ACB, MCCB, MCB, TI…

Bài 3: Tính toán lựa chọn thiết bị điện Trung, hạ thế (3 buổi )

o Lựa chọn thiết bị điện trung thế: LBS, RMU, Recloser, LA, LBFCO…

o Lựa chọn thiết bị đo lường trung thế

o Lựa chọn thiết bị hạ thế

o Lựa chọn dây dẫn và cáp điện

o Tính toán, lựa chọn máy phát điện cấp nguồn

Bài 4: Tính toán thiết kế trạm biến áp (4 buổi )

o Thiết kế trạm biến áp kiot.

o Thiết kế trạm biến áp dạng trụ.

o Thiết kế trạm biến áp treo.

o Thiết kế trạm biến áp trong nhà ( trạm biến áp máy dầu ,trạm biến áp máy khô).

o Tính toán thiết kế đường dây không, cột điểm đấu (1 buổi)

Bài 5: Tính toán thiết kế hệ thống tiếp địa trạm biến áp (1 buổi )

o Tính toán, bố trí hệ thống tiếp địa

Bài 6 : Hoàn thiện hồ sơ thiết kế (1 buổi)

o Nội dung cần có trong hồ sơ thiết kế

o Cách trình bày trong bản vẽ, thuyết minh, in ấn

o Các lưu ý trong hồ sơ thiết kế

o Trình tự pháp lý thực hiện hồ sơ thiết kế

Trang 3

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HỒ SƠ THIẾT KẾ ĐƯỜNG DÂY VÀ TBA

Bước 1: Tiếp nhận thông tin của khách hàng và

tiến hành khảo sát

Bước 2: Lựa chọn kiểu trạm biến áp, thông số các

thiết bị chính

Bước 3: Tính toán số liệu, lựa chọn tiêu chuẩn, căn

cứ áp dụng

Bước 4: Lập bản vẽ thiết kế điện, thiết kế cơ, các

bản vẽ chi tiết thi công

Bước 5: Lập thuyết minh kỹ thuật, thống kê khối

lượng chuyển bộ phận dự toán

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ thiết kế, in ấn, xuất bản 3

Trang 4

CÁC KIỂU TRẠM BIẾN ÁP THÔNG DỤNG

4

TBA KIOT

TBA KIỂU XÂY

TBA TREO (DÀN)

TBA TRỤ

Trang 5

I TBA KIỂU KI ỐT

5

 Đặc điểm: Là loại trạm biến áp mà toàn bộ

thiết bị trung, hạ thế được đặt gọn trong

trạm kiosk

 Ưu điểm: Thiết kế đơn giản, kích thước

nhỏ gọn, tính thẩm mỹ cao

 Nhược điểm: Độ bền cơ học và tuổi thọ

thấp hơn TBA kiểu xây, khó sửa chữa và

ít có khả năng nâng cấp

 Do có ưu điểm nổi trội, đây là loại TBA được sự dụng rộng rãi nhất hiện nay cho nhà máy, tòa nhà, công trình công cộng.

Trang 6

II TBA KIỂU TREO ( DÀN )

6

 Đặc điểm: Là loại TBA mà MBA và các thiết bị

trung, hạ thế được đặt trên dàn xà đỡ trên 2

cột bê tông đặt cạnh nhau

 Ưu điểm: Kết cấu chắc chắn, giá thành hợp lý,

dễ dàng sửa chữa, vận hành và nâng cấp

 Nhược điểm: Tính thẩm mỹ thấp, không phù

hợp với khu vực đô thị đông dân cư

 Th ường được lắp đặt trên lưới điện nông

thôn, nhà máy có diện tích lớn.

Trang 7

III TBA KIỂU TRỤ ( DÀN )

7

 Đặc điểm: Là trạm biến áp mà máy biến áp được

đặt trên định trụ đứng bê tông ly tâm hoặc trụ thép,

tủ trung, hạ thế thường được bộ trí bên cạnh thân

trụ hoặc bố trí trực tiếp trong thân trụ thép

 Ưu điểm: Thiết kế đơn giản, kích thước nhỏ gọn, chi

phí rẻ

 Nhược điểm: Chỉ dành cho TBA có công suất nhỏ

(thường nhỏ hơn 1000 kVA), khó có khả năng nâng

cấp cấu hình

 Do có kích th ước nhỏ gọn, trạm trụ được ứng dụng rộng rãi đối với các

công trình có diện tích xây dựng nhỏ, khu đô thị, dân cư đông đúc, có

công suất không quá lớn.

Trang 8

IV TBA KIỂU XÂY

8

 Đặc điểm: Là kiểu trạm mà hệ thống thiết

bị được đặt trong công trình xây dựng

kiên cố, có thể đặt trong nhà riêng biệt

hoặc là các buồng các khối tòa nhà

 Ưu điểm: Kết cấu chắc chắn, đáp ứng được

hệ thống công suất lớn nhất, dễ dàng

trong quá trình vận hành và nâng cấp

 Nhược điểm: Chí phí thi công lớn, diện

tích xây dựng lớn

 Th ường được sử dụng trong các công trình có công suất lớn, cấu hình

phức tạp, yêu cầu khả năng nâng cấp.

Trang 9

V CỘT ĐIỂM ĐẤU

9

Cột điểm đấu hạ ngầm tuyến

trung thế từ đường dây không

Trang 10

CÁC CẤP ĐIỆN ÁP TẠI VIỆT NAM

10

 Hạ áp là cấp điện áp danh định đến 01 kV

 Trung áp là cấp điện áp danh định trên 01 kV

đến 35 Kv

 Cao áp là cấp điện áp danh định trên 35 kV

đến 220 kV

 Siêu cao áp là cấp điện áp danh định trên

220 kV

 Các cấp điện áp danh định: 500kV,

220kV,

110kV, 35kV, 22kV, 15kV, 10kV, 6kV và

0.4kV

 Cấp truyền tải: 500kV, 220kV, 110kV

Cấp phân phối: 35kV, 22kV, 15kV, 10kV,

6kV và 0.4kV

Trang 11

CÁC VĂN BẢN , TIÊU CHUẨN , QUY CHUẨN ĐƯỢC ÁP DỤNG

11

 Các văn bản pháp lý: Luật, thông tư,

nghị định

 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn chung về

thiết kế đường dây và trạm biến áp

 Các tiêu chuẩn thiết bị

 Các văn bản của EVN, đơn vị vận hành

lưới khu vực

Ngày đăng: 10/08/2021, 11:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm