1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế môn học QUẢN LÝ KHAI THÁC ĐỘI TÀU

52 861 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Môn Học Quản Lý Khai Thác Đội Tàu
Tác giả Phạm Thị Hồng Nhung
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Văn Hinh
Trường học Trường Đh Giao Thông Vận Tải Tp Hcm
Chuyên ngành Quản Lý Khai Thác Đội Tàu
Thể loại Đề Thiết Kế Môn Học
Thành phố Tp Hcm
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thiết kế môn học đạt điểm cao trường đh gtvt hcm, tàu vận chuyển hàng hóa ván sàn ( kiện) quặng đồng. dàn bài phù hợp cho tham khảo nhiều bài thiết kế khác nhau LỜI MỞ ĐẦU 6 Chương 1: PHÂN TÍCH THÔNG TIN XUẤT PHÁT. 7 1.1. Sự cần thiết và nội dung phân tích thông tin xuất phát . 7 1.2. Phân tích tình hình hàng hóa vận chuyển: 7 1.3. Phân tích tuyến đường, bến cảng 14 1.4. Phân tích phương tiện vận tải (đội tàu) 16 Chương 2: QUY HOẠCH LUỒNG HÀNG VÀ LẬP SƠ ĐỒ TUYẾN CHẠY TÀU 17 2.1. Sự cần thiết phải quy hoạch luồng hàng và lập sơ đồ tuyến chạy tàu; 17 2.2. Lập luận lựa chọn phương pháp quy hoạch luồng hàng và lập sơ đồ tuyến chạy tàu. 19 2.3. Quy hoạch luồng hàng và lập sơ đồ tuyến chạy tàu theo phương pháp chọn ở mục 2.2. 22 2.4. Xác định các đặc trưng luồng hàng sau khi quy hoạch 26 Chương 3: LẬP KẾ HOẠCH BỐ TRÍ TÀU TRÊN CÁC TUYẾN TÀU CHỢ 29 3.1. Lập luận lựa chọn phương pháp lập kế hoạch bố trí tàu 29 3.2. Tính toán các thông số để lập kế hoạch bố trí tàu. 30 3.3 Lập kế hoạch bố trí tàu theo phương pháp đã chọn ở 3.1 41 Chương 4: LẬP KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP CHO CÁC LOẠI TÀU TRÊN TUYẾN TÀU CHỢ 41 4.1. Thành phần kế hoạch tác nghiệp của tuyến tàu chợ. 42 4.2. Lập kế hoạch điều động tàu. 42 4.3. Lập lịch vận hành cho các tàu 42 4.4. Lập biểu đồ vận hành cho tuyến tàu chợ 43 4.5. Lập biểu đồ tác nghiệp kỹ thuật của tàu tại các cảng 45 4.6. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế, khai thác của các loại tàu trên tuyến. 47 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 50

Trang 1

BỘ MÔN KHAI THÁC VẬN TẢI BIỂN

Trang 2

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

Khả năng tiếp nhận tàu không hạn chế.

Cảng A chỉ nhận tàu từ 8 – 18 giờ mỗi ngày.

4 – Loại tàu và số tàu

Trang 3

CÁC SỐ LIỆU PHỤC VỤ THIẾT KẾ MÔN HỌC 1- Các số liệu về phương tiện vận tải

Trang 5

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 6

Chương 1: PHÂN TÍCH THÔNG TIN XUẤT PHÁT 7

1.1 Sự cần thiết và nội dung phân tích thông tin xuất phát 7

1.2 Phân tích tình hình hàng hóa vận chuyển: 7

1.3 Phân tích tuyến đường, bến cảng 14

1.4 Phân tích phương tiện vận tải (đội tàu) 16

Chương 2: QUY HOẠCH LUỒNG HÀNG VÀ LẬP SƠ ĐỒ TUYẾN CHẠY TÀU 17

2.1 Sự cần thiết phải quy hoạch luồng hàng và lập sơ đồ tuyến chạy tàu; 17

2.2 Lập luận lựa chọn phương pháp quy hoạch luồng hàng và lập sơ đồ tuyến chạy tàu 19

2.3 Quy hoạch luồng hàng và lập sơ đồ tuyến chạy tàu theo phương pháp chọn ở mục 2.2 22

2.4 Xác định các đặc trưng luồng hàng sau khi quy hoạch 26

Chương 3: LẬP KẾ HOẠCH BỐ TRÍ TÀU TRÊN CÁC TUYẾN TÀU CHỢ 29

3.1 Lập luận lựa chọn phương pháp lập kế hoạch bố trí tàu 29

3.2 Tính toán các thông số để lập kế hoạch bố trí tàu 30

3.3 Lập kế hoạch bố trí tàu theo phương pháp đã chọn ở 3.1 41

Chương 4: LẬP KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP CHO CÁC LOẠI TÀU TRÊN TUYẾN TÀU CHỢ 41

4.1 Thành phần kế hoạch tác nghiệp của tuyến tàu chợ 42

4.2 Lập kế hoạch điều động tàu 42

4.3 Lập lịch vận hành cho các tàu 42

4.4 Lập biểu đồ vận hành cho tuyến tàu chợ 43

4.5 Lập biểu đồ tác nghiệp kỹ thuật của tàu tại các cảng 45

4.6 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế, khai thác của các loại tàu trên tuyến 47

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 50

Trang 6

Danh mục bảng tín

Bảng 1 1: Thông tin lô hàng 14

Bảng 1 2 Mật độ vận chuyển hàng hóa 14

Bảng 1 3 Bảng thông tin tuyến đường bến cảng 15

Bảng 1 4 Chi phí ra vào cảng 16

Bảng 1 5 Thông số kỹ thuật khai thác đội tàu 17

Y Bảng 2 1 Một số phương án quy hoạch luồng hàng 25

Bảng 2 2 Tổng hợp r 27

Bảng 2 3 r*i 27

Bảng 2 4 Bảng điều chỉnh r tàu 1 28

Bảng 2 5 Bảng điều chỉnh r tàu 3 28

Bảng 2 6 Bảng điều chỉnh r tàu 5 28

Bảng 2 7 Khoảng khởi hành, số chuyến của tàu 1 28

Bảng 2 8 Khoảng khởi hành, số chuyến của tàu 3 29

Bảng 2 9 Khoảng khởi hành, số chuyến của tàu 5 29

Bảng 3 1 Tổng hợp thời gian chuyến đi của tàu 33

Bảng 3 2 Thời gian chuyến đi điều chỉnh của tàu 1 34

Bảng 3 3 Thời gian chuyến đi điều chỉnh của tàu 3 34

Bảng 3 4 Thời gian chuyến đi điều chỉnh của tàu 5 34

Bảng 3 5 Đặc trưng của tàu để tính chi phí chuyến đi 35

Bảng 3 6 Đơn giá và các khoản chi phí lệ phí 36

Bảng 3 7 Chi phí theo nguyên giá tàu 37

Bảng 3 8 Chi phí theo lương 38

Bảng 3 9 Chi phí nhiên liệu, dầu mỡ, nước ngọt 39

Bảng 3 10 Các khoản lệ phí 40

Bảng 3 11 Cước phí tàu hỗ trợ 41

Bảng 3 12 Giá thành vận chuyển và giá thành vận chuyển bình quân 42

Bảng 4 1 Lịch vận hành tàu 44

Bảng 4 2 Kế hoạch điều động tàu 45

Bảng 4 3 Biểu đồ vận hành của tàu trên tuyến tàu chợ 46

Bảng 4 4 Biểu đồ tác nghiệp cảng A 47

Bảng 4 5 Biểu đồ tác nghiệp cảng B 48

Hình vẽ: Hình 1: Xếp quặng trên tàu 13

Hình 2: Lượng hàng tính đổi trên sơ đồ 24

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU



ới ¾ diện tích bề mặt Trái đất là các đại dương nên không quá ngạc nhiênkhi vận tải biển là hình thức vận tải được ưu chuộng nhất trong quá trình lưuthông hàng hóa giữa các quốc gia trên Thế giới Vì vậy đòi hỏi ngành vận tảibiển phải không ngừng phát triển, tối ưu hóa để đáp ứng nhu cầu vận chuyển Và độitàu biển là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của ngành kinh

tế vận tải biển, do đó phát triển và khai thác tốt đội tàu biển chính là góp phần pháttriển ngành kinh tế vận tải biển

V

Để khai thác hiệu quả đội tàu biển đòi hỏi nhà quản lý phải lập kế hoach tổ chứckhai thác đội tàu sao cho hợp lý và đạt kết quả tối ưu Tuỳ từng loại phương tiện, loạihàng, mục đích sử dụng, tuỳ từng tuyến đường khác nhau mà phải bố trí cho hợp lý

Bài Thiết kế môn học – Môn Quản lý khai thác đội tàu là bài tập lớn để sinh viên

có thể hiểu hơn về cách thức tổ chức khai thác đội tàu chợ trong vận tải biển Trong bàithiết kế em sẽ trình bày các nội dung cần có khi lập kế hoạch và tổ chức khai thác đội tàubiển, đặc biêt chú trọng các bước lập kế hoạch vận chuyển cho tàu chợ bao gồm:

 Phân tích các số liệu xuất phát

 Quy hoạch tuyến đường tàu chạy

 Lập kế hoạch bố trí tàu

 Lập kế hoạch chuyến đi cho tàu

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, khả năng lập luận còn nhiều thiếu xót nên bàiThiết kế môn học của em không tránh khỏi những sai sót Kính mong sự chỉ dẫn và đónggóp của thầy để bài thiết kế môn học được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

Chương 1: PHÂN TÍCH THÔNG TIN XUẤT PHÁT.

1.1 Sự cần thiết và nội dung phân tích thông tin xuất phát

Việc phân tích số liệu xuất phát là bước khởi đầu trong công tác lập kế hoạch, rất quan trọng đối với việc lập kế hoạch và tổ chức vận chuyển hàng hoá Số liệu xuất phát là những thông số khởi đầu giúp ta nắm được tình hình hàng hóa, tuyến đường hàng hải, cảng đi cảng đến, trạng thái phương tiện vận tải,… Từ đó đưa ra những đặc điểm cần lưu ý khi lập kế hoạch, đồng thời ta cũng loại trừ những yếu tố không phù hợp để tính toán, lựa chọn phương tiện phù hợp và bố trí phương tiện, lập kế hoạch khai thác tối ưu để chuyến đi đạt hiệu quả tốt nhất

1.2 Phân tích tình hình hàng hóa vận chuyển:

Để tổ chức vận chuyển tốt, đảm bảo chất lượng vận chuyển, tước hết ta cần nắm được tính chất lý hóa, đặc tính vận tải của hàng hóa; các yêu cầu kỹ thuật xếp dỡ; bảoquản, vận chuyển

1.2.1 Ván sàn ( kiện):

a) Đặc điểm :

- Ván sàn là Gỗ đã qua gia công phục vụ cho các mục đích sử dụng khác nhau

- Dễ cong vênh, nứt nẻ, dễ bị mục, mọc nấm nếu không được bảo quản tốt

- Có hàm lượng ẩm rất lớn, đồng thời có khả năng hút ẩm và tỏa ẩm mạnh Khi đó, trọng lượng gỗ sẽ bị thay đổi lớn, ảnh hưởng đến sức chở và ổn định của tàu

- Gỗ ván sàn có kích thước là: (2 x7 x 52)cm và (2 x 5 x17) cm, được xếp thành bóhình khối vuông hoặc chữ nhật với:

- Trọng lượng bình quân 20kg/ 1bó: bó gỗ loại ngắn gồm 70 thanh là loại (2 x5x17)cm; bó gỗ loại dài 40 thanh là loại (2 x7 x52)cm

Trang 9

b) Quy trình:

1-Tại kho:

Công cụ xếp dỡ đặt trên sàn xe, ô tô vào vị trí lấy hàng trên đống Công nhân bố trímột nhóm trên đống hàng, 1 nhóm trên xe xếp hàng trên đống vào công cụ xếp dỡ Sau khi mã hàng đã lập xong trên xe tải, xe vận chuyển hàng chạy đến cầu tàu

2-Trên cầu tầu:

Khi ô tô vận chuyển mã hàng đã được lập sẵn ra cầu tàu đậu vào vị trí thích hợp,công nhân leo lên sàn xe lắp móc mã hàng cho cần trục đưa xuống hầm tàu Sau khikiểm tra độ ổn định của mã hàng công nhân thông báo tín hiệu cho cần trục nângchuyển mã hàng xuống hầm tàu

Khi ôtô vận chuyển hàng để rời vào vị trí xếp dỡ hàng trên cầu tàu Công cụ xếpdỡ

không hàng được đặt ngay dưới sàn cầu tàu đằng sau sàn xe Công nhân bố trí thành

2 nhóm, nhóm trên xe và dưới cầu tàu để xếp hàng từ sàn xe vào công cụ xếp dỡ Khicần trục đưa móc cẩu xuống công nhân lắp móc mã hàng cho cần trục nâng chuyểnxuống hầm tàu

3-Dưới hầm tầu:

Khi cần trục đưa mã hàng xuống hầm tàu công nhân tháo móc mã hàng ,lắp móc công cụ xếp dỡ không hàng cho cần trục đưa lên bờ ,xếp các kiện hàng từ công cụ xếp vào hầm tàu

Công nhân sẽ xếp hàng theo từng lớp so le nhau, xếp từ trong vách lùi ra phía sânhầm và theo kiển bậc thang Khoảng sân hầm sẽ được xếp điền đầy sau cùng

Trang 10

c) Phương pháp chất xếp, bảo quản:

1- Trong kho:

Sáu công nhân được bố trí thực hiện việc chuyển gỗ bó ván sàn vào chuồng sắt hoặc palet đã đặt sẵn trên xe tải Thao tác dỡ hàng từng đống hàng trong kho tiến hành từ trên xuống theo hình bậc thang, đảm bảo độ ổn định của đống hàng

Trường hợp đống gỗ ván sàn thuận lợi cho việc bốc xếp thì 6 người đó chia ra thành lập 2 mã hàng (xếp hàng đồng thời vào 2 chuồng sắt)

Trường hợp đống gỗ cao phải lấy hàng kiểu bậc thang thì toàn bộ công nhân lập thành dây chuyền thủ công, chuyền tay nhau từng kiện hàng để lập thành mã hàng trên xe tải

2- Trên xe tải:

Hàng được chất đều trên thùng xe, sau đó di chuyển hàng ngay ra cầu tàu với tốc

độ 5km/h ,không phanh đột ngột, tránh gây xóc hàng khi vận chuyển hạn chế rơi vãi hàng

3- Trên cầu tầu:

Công nhân hướng dẫn cho xe đậu vào vị trí làm hàng , tháo móc CCXD không hàng và lắp móc mã hàng cho cần trục kịp thời

4-Dưới hầm tầu:

Công nhân hướng dẫn lái cẩu di chuyển, điều chỉnh mã hàng vào đúng vị trí và nhanh chóng dỡ tải, hàng xếp từng lớp một Nếu gỗ khác loại phải trải lót ngăn cách các loại gỗ với nhau

Không làm hàng khi trời mưa

Không để hàng lẫn với loại ẩm ướt gây hại cho gỗ, giảm giá trị cũng như độ bền

Trang 11

d) An toàn lao động

Thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật thiết bị và CCXD khi làm việc

Thực hiện đầy đủ mọi nội qui an toàn lao động trong xếp dỡ hàng hoá

Khi làm gỗ ván sàn phải mang dụng cụ bảo hộ: găng tay dày

Lấy hàng phải tạo bậc thang để tránh gây tai nạn

Chống cháy, chống ẩm, không xếp dỡ hàng khi trời mưa

Không chất xếp quá tải CCXD và thiết bị nâng

Không cho phép người và phương tiện di chuyển trong vùng hoạt động của cần cẩu.Lái xe và công nhân không có mặït trên xe khi cần trục đang thao tác mã hàng

Thực hiện đầy đủ các yêu cầu ATLĐ

1.2.2:Quặng đồng:

a) Đặc điểm:

- Quặng đồng: Chỉ những loại quặng có hàm lượng kim loại Đồng hoặc ôxít cao

nhất của nó là lớn nhất so với các nguyên tố khác.Có tỷ trọng lớn và thể tích nhỏ:

Tỷ trọng: 1,27÷2,0

Thể tích riêng: 0,5÷0.79

- Tính di động: Nếu loại quặng có góc nghỉ tự nhiên (Angle of repose) nhỏ hơn 350

thì coi đó là hàng nguy hiểm vì hàng hóa có khả năng chuyển rời khỏi vị trí ban đầu dưới tác động của sóng Do vậy nhất thiết phải áp dụng các biện pháp đề phòng thích đáng theo luật chở hàng rời

Trang 12

- Tính nhão chảy: Do bản thân quặng có độ ẩm lớn, dưới tác động rung của tàu làm

nước nổi lên phía trên quặng bị nhão và khi tàu bị lắc hàng hóa sẽ dịch chuyển về mộtbên mạn làm nghiêng tầu, ảnh hưởng nghiêm trọng tới tính ổn định tàu

- Tính đông kết: Với những loại quặng có độ ẩm lớn (so với độ ẩm tiêu chuẩn hoặc

độ ẩm giới hạn của bản thân quặng) gặp nhiệt độ thấp (nhỏ hơn 00C) thì bị đông kết thành từng tảng gây khó khăn cho việc xếp dỡ và vận chuyển

- Tính sinh gỉ và hao mòn: Do quặng bị ôxi hóa, sinh gỉ dẫn đến hao mòn phương

tiện

- Tính bay bụi: Quặng có tính bay bụi, nhất là với tinh quặng

- Tính lún: Tính lún thường xảy ra với tinh quặng Trên biển trong điều kiện thời tiết

xấu, đống hàng quặng có thể lún tới 20%

- Tính tỏa hơi độc, tỏa nhiệt: Một số loại quặng có tính chất bốc hơi độc và có tính

chất tự nóng

-Tính phát nhiệt cao (Cu và H2O tác dụng với nhau tỏa nhiệt) Lượng nước trong quặng từ 0 – 4% thì an toàn không phát nhiệt, 6 – 8% dễ phát nhiệt, 10 – 12% phát nhiệt mạnh

b) Vận chuyển

Quặng có thể được chuyên chở trên các tàu bách hoá hay trên tàu chuyên dụng Vấn

đề an toàn của tàu chở quặng phụ thuộc rất nhiều vào việc duy trì độ ẩm của chúng trong giới hạn an toàn Thông thường, độ ẩm hàng hóa được thông báo qua văn bản gửi tới cho Thuyền trưởng Độ ẩm thực tế của hàng hóa cũng có thể được xác định bằng các thiết bị phân tích độ ẩm trang bị trên tàu

 Cần lưu ý những vấn đề sau khi nhận và vận chuyển quặng:

- Không nhận hàng trong những ngày mưa, ngày có độ ẩm ướt cao

Trang 13

- Khi nhận quặng hoặc tinh quặng phải kiểm tra độ ẩm của hàng, nếu độ ẩm thực tế lớn hơn độ ẩm cho phép của quặng phải có biện pháp đề phòng đảm bảo an toàn thì mới nhận vận chuyển Nhìn chung không nên nhận hàng khi không có hồ sơ độ ẩm kèm theo

-Khi nhận vận chuyển những loại hàng quặng có tỉ trọng lớn (hệ số chất xếp khoảng 0.56m3 /T hay nhỏ hơn) phải đặc biệt chú trọng tới việc phân bố hàng sao cho tránh được các ứng suất quá lớn tác động lên vỏ tàu Các tàu bách hóa thường được thiết kế

để chở các loại hàng có hệ số chất xếp khoảng từ 1.39 đến 1.67m3 /T

Do vậy khi chở loại hàng quặng có hệ số chất xếp nhỏ thì việc phân bố hàng không hợp lý có thể gây ra ứng suất cục bộ lớn cũng như đối với toàn bộ thân tàu Do thực tiễn như vậy khó có một quy tắc chung cho việc phân bố hàng trên tất cảc các tàu Thông thường việc phân bố hàng phải được thông báo trong sổ tay xếp hàng

(Loading and stability information booklet)

- Khi những thông tin như trên mà không được thông báo đầy đủ khi chở hàng có tỉ trọng lớn thì:

+ Việc phân bố hàng phía trước và sau mặt phẳng sườn giữa phải không có sự khác biệt lớn

+ Khối lượng hàng lớn nhất được phép xếp trong bất kỳ hầm nào cũng không được vượt quá: Pmax= 0,9.L.B.d Trong đó L là chiều dài hầm tính bằng mét, B là chiều rộng trung bình của hầm tính bằng mét, d là mớn nước mùa hè tính bằng mét

+ Khi mà hàng vận chuyển không được đánh tẩy hoặc đánh tẩy một phần thì chiều cao lớn nhất khối hàng được tính như sau: hmax=1,1.d.SF trong đó SF là hệ số chất xếp được tính bằng m3 /T

+ Nếu như quặng vận chuyển được đánh tẩy bằng phẳng thì khối lượng hàng nhận được đối với các hầm bên dưới có thể tăng thêm 20%

Trang 14

+ Việc san bằng đánh tẩy phải đúng kỹ thuật vì nó có tác dụng rất lớn trong việc tăng

độ ổn định của tàu, giảm tính lắc, tăng hiệu suất chân vịt

+Khi san hàng cố gắng dồn hàng về hai vách, hai sườn tàu để tăng thêm quán tính di chuyển ngang, giảm tốc độ lắc ngang , bảo vệ cường độ tàu Khi xếp quặng phải căn

cứ vào tỷ lệ khối lượng hàng chứa trong từng hầm để xếp một cách đều đặn ở các hầm tàu, tuyệt đối không nên tập trung xếp một hầm Nếu thiếu thiết bị xếp dỡ thì phải tiến hành xếp dỡ luân chuyển đồng đều ở các hầm Đặc biệt chú ý độ cao đống quặng không được vượt quá áp lực cho phép trên 1m2 để tàu chịu áp lực đều

+ Khi xếp quặng xuống hầm tàu chú ý xếp sát vào vách sau, hầm lái thì xếp vào vách trước Bởi lẽ ở khoang mũi và lái chịu sự dao động đột ngột nhiều luôn luôn có nguy

cơ dồn hàng về phía mũi và lái

Hình 1: Xếp quặng trên tàu

+ Đối với các hầm phía trên trục chân vịt hay phía sau không gian buồng máy, các hầm bên dưới cũng có thể gia tăng thêm 10% khối lượng

- Đối với tàu hàng rời không chuyên dụng khi chở quặng có tỉ trọng lớn thường phân

bố hàng theo phương án phân bố cách hầm (Jumping load hoặc Alternative load) nếu như trong hồ sơ tàu cho phép

- Tính ổn định đối với tàu chở quặng thường lớn dẫn tới tàu có chu kỳ lắc nhanh gây tác động xấu tới kết cấu tàu Do vậy thông thường quặng được vận chuyển trên các tầu chuyên dụng Các tàu chuyên dụng thường thiết kế một tầng hầm (single deck) cócác két chứa ballast hai mạn lớn cũng như các két treo mạn

 Ngoài ra:

Trang 15

- Khi xếp quặng, tàu phải có lót tránh hiện tượng ăn mòn vỏ tàu

- Đối với quặng đồng dễ phát nhiệt thì phải luôn kiểm tra, nếu phát hiện nguồn nhiệt

thì phải đảo quặng

- Khi rót quặng không rót quá cao vì tỷ trọng của quặng lớn dễ gây hư hỏng phương

tiện và bay bụi

- Bãi phải cao ráo, gia cố vững chắc, phải phân riêng từng khu vực.

- Độ cao xếp chồng tùy ý phụ thuộc vào kết cấu nền bãi và thiết bị xếp dỡ

1.2.3 Thông tin lô hàng, phân tích khối lượng hàng vận chuyển trên từng tuyến

Bảng 1 1: Thông tin lô hàng

Mật độ vận chuyển hàng hóa lớn nhất theo từng chuyến trên các chuyến

Bảng 1 2 Mật độ vận chuyển hàng hóa

1.3 Phân tích tuyến đường, bến cảng

1.3.1 Phân tích tình hình tuyến đường.

- Do tàu chợ hoạt động trên tuyến cố định nên cần phân tích kỹ lưỡng các yếu tố như: chiều dài, điều kiện khí hậu thủy văn, tình trạng kỹ thuật, độ sâu luồng lạch để có phương

án khai thác tàu phù hợp

- Theo đề tài tuyến đường được chọn là tuyến đường đơn giản giữa hai cảng A và B, khoảng cách là 1220 hải lý, điều kiện thời tiết tốt, luồng lạch không hạn chế Các công

Trang 16

trình phục vụ tàu; chế độ vận hành các âu tàu, cầu quay, kênh biển 1 chiều và giới hạn

cỡ tàu lớn nhất thông qua tuyến, hệ thống trang thiết bị đầy đủ, đều thuận lợi cho việc ra vào cảng và xếp dỡ hàng hóa

1.3.2 Phân tích tình hình bến cảng.

- Do hoạt động trên một tuyến cố định nên các cảng cũng cố định và là cảng tổng

hợp (A và B) Đây là các cảng lớn, có đủ điều kiện để phục vụ tàu chợ

Bảng thông tin tuyến đường bến cảng:

6 Thời gian tiếp

vực cảng

tốt

Bảng 1 3 Bảng thông tin tuyến đường bến cảng

- Các khoản chi phí khi tàu ra vào cảng

Trang 17

Bảng 1 4 Chi phí ra vào cảng

1.4 Phân tích phương tiện vận tải (đội tàu)

Phân tích tình hình phương tiện vận tải là phân tích rõ số lượng, chủng loại và cácđặc trưng khai thác kỹ thuật của tàu mà công ty quản lý, sử dụng, cũng như kế hoạch sửachữa, thanh lý, cho thuê và bổ sung tàu Đây là bước quan trọng quyết định đến hiệu quảkhai thác, vận chuyển

Khi phân tích ta chú ý phân tích các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của tàu như: trọng tải,tốc độ, tình trạng kỹ thuật, thời gian khai thác, xem có phù hợp với tuyến đường bếncảng, loại hàng, lượng hàng vận chuyển hay không?

Tàu loại 1, 3, 5 được yêu cầu sử dụng để vận chuyển hàng hóa với trạng thái kỹthuật của tàu tốt, không có kế hoạch thanh lý, sửa chữa, bổ sung tàu trong kỳ khai thác,với số lượng không hạn chế

Trang 18

 Thông số kỹ thuật, khai thác đội tàu vận chuyển hàng hóa trên tuyến:

Trang 19

Chương 2: QUY HOẠCH LUỒNG HÀNG VÀ LẬP SƠ ĐỒ

TUYẾN CHẠY TÀU

2.1 Sự cần thiết phải quy hoạch luồng hàng và lập sơ đồ tuyến chạy tàu;

Quy hoạch luồng hàng chạy tàu nhằm mục đích tìm ra sơ đồ chuyến đi hợp lý nhấtcho các tàu tham gia khai thác

Tầm quan trọng của công tác quy hoạch luồng hàng chạy tàu thể hiện trong việcvận chuyển nhanh chóng, có thể nói rằng việc vận chuyển hàng hóa nhanh là điều hết sứcquan trọng trong ngành vận tải biển Cùng với tiến bộ của khoa học kỹ thuật tốc độ củaphương tiện đã làm rút ngắn thời gian vận chuyển Chính vì vậy để đảm bảo cho việc vậnchuyển được nhanh chóng thì công tác quy hoạch đến đường cần phải được nghiên cứuthật kỹ càng cùng với việc lựa chọn tàu vận tải phù hợp cho từng tuyến đường nhằm đápứng hợp kịp thời các yêu cầu của khách hàng

Ngoài ra tầm quan trọng của công tác quy hoạch luồng còn thể hiện ở vấn đề tiếtkiệm được chi phí vận tải và hạ giá thành sản xuất có ý nghĩa rất lớn đối với hầu hết mọihình thức khai thác vận tải

Quy hoạch luồng hàng chạy tàu cũng nhằm mục đích tìm ra sơ đồ chuyến đi hợp lýnhất cho các tàu tham gia khi khai thác nâng cao hệ số lợi dụng trọng tải của tàu và giảmtối đa tổng số tấn tàu chạy không hàng Ngoài ra nó còn giúp giải quyết một cách trọn vẹn

và hiệu quả nhu cầu vận chuyển tránh tình trạng ứ đọng hàng hóa ở một cảng, trong khicảng khác tàu lại nằm chờ hàng, gây lãng phí năng lực vận chuyển của đội tàu, gây tổnthất cho xí nghiệp vận chuyển

Quy hoạch luồng hàng còn làm cơ sở cho việc lập kế hoạch khai thác trong ngànhvận tải như kế hoạch sản lượng giá thành, kế hoạch sửa chữa phương tiện điều động tàu.Trong nền kinh tế thị trường sức cạnh tranh rất lớn đặc biệt trong ngành vận tải hàng hóa

Do đó, đối với vận tải nói chung ngành vận tải biển nói riêng cần phải có kế hoạch cụ thể

Trang 20

và hợp lý nhằm đảm bảo doanh thu so với sản lượng cao và giá thành hạ thấp; đảm bảo sựtồn tại và phát triển của đội tàu cũng như đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa một cách

có hiệu quả Nó thể hiện trình độ của người làm công tác khai thác cũng như quy mô hoạtđộng và uy tín của công ty

Vì vậy công tác quy hoạch luồng hàng chạy tàu là một việc hết sức cần thiết vàkhông thể thiếu được trong việc tổ chức vận chuyển hàng hóa, kinh doanh khai thác độitàu

2.2 Lập luận lựa chọn phương pháp quy hoạch luồng hàng và lập sơ đồ tuyến chạy tàu.

Quy hoạch luồng hàng ( quy hoạch tuyến đưuòng vận chuyển) là chia tách một luồng lớn thành nhiều luồng nhỏ, hoặc sát nhập nhiều luồng nhỏ thành một luồng lớn, hoặc đồng thời cả hai, nhằm sử dụng tối đa trọng tải tàu mà không làm thay đổi cảng đi, cảng đến của hàng hóa

Có hai phương pháp quy hoạch luồng hàng:

 Phương pháp lập phương án

 Phương pháp toán học

Phương pháp lập phương án:

Khái niệm :

Là phương án dựa vào kinh nghiệm của các chuyên gia nhằm đưa ra một số phương

án quy hoạch luồng hàng sau đó tính toán và lựa chọn phương án tốt nhất

Yêu cầu:

 Phải chở hết hàng

 Không thay đổi cảng đi và cảng đến của hàng hoá

Ưu nhược điểm:

 Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện

 Nhược điểm: Chỉ dùng cho những luồng hàng có sơ đồ tuyến đơn giản, phụ thuộcvào kinh nghiệm của chuyên gia

Trang 21

Q tđ: khối lượng hàng hoá tính đổi (T)

Chú ý: Khi đã quy về Q tđthì không cần phân biệt loại hàng hóa vì chỉ có một loạiduy nhất là Q tđ

(Phối hợp sơ đồ luồng hàng, sơ đồ luồng tàu, sơ đồ vận hành)

Tính hệ số sử dụng trọng tải cho từng phương án: α=QL

D t L=

QL

D t L h+∑D t L r

Trong đó:

QL: Khối lượng luân chuyển hàng hóa

L : Tổng quãng đường tàu chạy có hàng và chạy rỗng

L h: Quãng đường tàu chạy có hàng

L r: Quãng đường tàu chạy rỗng

Chọn phương án có lợi theo thứ tự sau:

 Chọn phương án có α lớn nhất

Trang 22

 Nếu phương án có α bằng nhau thì chọn phương án có ít sơ đồ luồng hàng và ít

sơ đồ luồng tàu hơn (đơn giản hơn)

Khái niệm:

Phương pháp toán học là phương pháp sử dụng toán học làm công cụ để giải quyếtvấn đề quy hoạch luông hàng và thành lập sơ đồ chạy tàu

Ưu nhược điểm:

 Ưu điểm: dùng cho những luồng hàng có sơ đồ tuyến phức tạp như những tuyến tamgiác, đa giác

 Nhược điểm: tính toán phức tạp

Trình tự thực hiện:

K=Q tđ Ai nh −∑Q tđ Aj x { ¿0: cảng A đủ tàu

¿0 :cảng A thiếu tàu

¿0:Cảng A thừa tàu

 Tổng tấn tàu ra và vào tại tất cả các cảng trên một sơ đồ tuyến phải bằng nhau

 Ưu tiên các tuyến chạy 2 chiều có hàng, liên tục có hàng theo chiều thuận, theochiều nghịch từ số cảng lớn nhất tới hai cảng

 Phân bổ hết luồng hàng tính đổi vào các tuyến và không thay đổi cảng đi, cảngđến của hàng hóa

 Sử dụng hết số tấn tàu rỗng trong kết quả bài toán điều tàu rỗng ở bước 5

Trang 23

Bước 7: Phân tích các sơ đồ tuyến đường chạy tàu đã lập và điều chỉnh cho phù

hợp với điều kiện khai thác cần thiết

Chú ý: Khi thành lập sơ đồ tuyến đường tàu chạy có thể xảy ra trường hợp cùng

một lúc có thể có nhiều phương án chạy tàu cùng thỏa mãn các nguyên tắc nêu trên

Chọn sơ đồ tuyến để đưa vào tổ chức vận chuyển như sau:

 Nếu số sơ đồ tuyến khác nhau: chọn phương án có số sơ đồ tuyến nhỏ nhất

 Nếu các phương án có cùng số sơ đồ tuyến: chọn phương án có số sơ đồ tuyến đơngiản

 Hình thức khai thác đội tàu là phương thức khai thác tàu chợ

Dựa vào những dữ kiện của tuyến đường đi, thông tin về hàng hóa, ta thấy rằng tuyến

từ A đến B là tuyến đơn giản và cố định nên để dễ dàng cho việc tính toán ta chọn

phương án là phương pháp luận phương án

2.3 Quy hoạch luồng hàng và lập sơ đồ tuyến chạy tàu theo phương pháp chọn ở mục 2.2.

Bước 1: Tính khối lượng hàng hóa tính đổi:

Trọng tải thực của tàu: Dt = 90%*DWT

Trang 24

- Hệ số tính đổi:

+ Đối với hàng ván sàn (kiện):

2.5

1.38 1.813

- Khối lượng hàng tính đổi:

+Đối với hàng Ván sàn (kiện):

Qtđ = ktđ×Qyc = 1.67×197255 = 230131 (tấn)

+Đối với hàng Quặng Đồng:

Qtđ = ktđ×Qyc = 1×200000 = 200000 (tấn)

Bước 2: Biểu diễn lượng hàng tính đổi lên sơ đồ

Chú ý: Khi đã quy về Qtđ thì không cần phân biệt loại hàng hóa vì chỉ có một loại duynhất là Qtđ →không tô màu khác nhau

Quy ước:

- Khối lượng hàng vận chuyển theo chiều thuận biểu diễn ở phía trên của trục

tuyến đường; chiều nghịch ở phía dưới trục ;

- Khối lượng hàng có cự ly vận chuyển dài nhất biểu diễn sát trục tuyến đường;

cự ly vận chuyển càng ngắn biểu diễn càng xa trục tuyến đường;

- Khối lượng hàng biểu diễn trên sơ đồ luồng hàng luôn mang tính kế thừa của

khối lượng hàng đã biểu diễn trước đó;

- Có thể sử dụng các loại màu, ký hiệu để biểu diễn các loại hàng khác nhau, vận

chuyển trên những tuyến khác nhau; sử dụng mũi tên chỉ chiều vận chuyển.Lượng hàng tính đổi trên sơ đồ ở tàu 1,3,5

Trang 25

Hình 2: Lượng hàng tính đổi trên sơ đồ

Bước 3: Đề xuất một số phương án quy hoạch luồng hàng

(Phối hợp luồng hàng, luồng tàu và sơ đồ vận hành)

Trang 26

Bảng 2 1 Một số phương án quy hoạch luồng hàng

Bước 4: Tính toán, lập luận, lựa chọn các phương án tối ưu→ chọn αmax

Nếu trong trường hợp α1=α2→ chọn phương án nào có sơ đồ vận hành đơn giản nhất.-Phương án tối ưu là phương án có max

 Phương án 1:α1= ∑QL

D t L=

230131 ×1220+200000 ×1220 230131× 2× 1220 ≈ 0,934535

Ngày đăng: 10/08/2021, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w