Đầu phiên giao dịch 98 trên thị trường Mỹ (đêm 98 giờ Việt Nam), chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 92,87 điểm.Đồng bạc xanh tăng nhanh trong bối cảnh Bộ Lao động Mỹ cuối tuần trước bất ngờ công bố số liệu về thị trường lao động ấn tượng với 943.000 việc làm mới được tạo ra trong tháng 7, cao hơn so với mức kỳ vọng 870.000 việc làm. Cùng với đó, tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống chỉ còn 5,4%, so với mức 5,9% trong tháng 9.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHƠN ÁI
VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ
Trang 3Qua bốn năm học tập và rèn luện tại trường Đại học Tây Đô, nhờ quý thầy cô
đã tận tình chỉ dạy các bài học bổ ích và cả những kinh nghiệm cho cuộc sống đãgiúp em có được những kiến thức hữu ích về kinh tế Nhờ có sự giới thiệu của KhoaKinh tế và Quản trị kinh doanh của trường cùng sự đồng tình hướng dẫn thực tậpcủa DNTN Nhơn Ái đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc được với thực tế và bổ sungnhững kiến thức mới Tất cả những điều đó là cơ sở giúp em hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp với đề tài “Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Của DNTN Nhơn Ái và
các khuyến nghị”.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô đã tận tình giảng dạy trong suốt thờigian em theo học tại trường Đại học Tây Đô Em xin chân thành cảm ơn quý thầy côtrong ban hội đồng phản biện đã dành thời gian đọc và đóng góp ý kiến cho khóaluận tốt nghiệp của em, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Tiến Dũng
và Thầy Đào Duy Huân đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành xong đề tài nghiêncứu
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của chủ DNTN Nhơn Ái cùng các côchú, anh chị tại doanh nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gianthực tập và có thêm cơ hội làm quen với thực tế công việc
Sau cùng em xin chúc quý Thầy cô được dồi dào sức khỏe, quý doanh nghiệpđạt được những thắng lợi mới trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình
Ngày 22 tháng 05 năm 2010Sinh viên thực hiện
Trang 4Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào
Ngày 22 tháng 05 năm 2010Sinh viên thực hiện
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày…… tháng…… năm 2010 Giáo viên hướng dẫn
Trang 6………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày…… tháng…… năm 2010 Giáo viên phản biện
Trang 7Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Bố cục nội dung nghiên cứu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.2 Vai trò của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 6
2.3 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp 7
2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động 11
sản xuất kinh doanh 2.5 Các nghiên cứu trước có liên quan 13
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 15
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHƠN ÁI 16
3.1 Lịch sử hình thành – phát triển của doanh nghiệp 16
3.2 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh 17
3.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự 17
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 19
3.5 Thuận lợi – khó khăn trong thời gian qua 20
3.6 Định hướng phát triển 21
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 23
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHƠN ÁI 24
4.1 Phân tích doanh thu qua giai đoạn 2007 – 2009 24
4.2 Phân tích chi phí giai đoạn 2007 – 2009 27
4.3 Phân tích lợi nhuận giai đoạn 2007 – 2009 30
4.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 33
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 40
Chương 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HIỆN NAY 42
5.1 Thị trường, khách hàng 42
5.2 Sản phẩm dịch vụ 44
5.3 Giải pháp chi phí 45
5.4 Giải pháp về vốn 45
Trang 85.7 Quản lý tồn kho, đảm bảo dự trữ hợp lý 47
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 49
Chương 6: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 50
6.1 Kết luận 50
6.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 9Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua ba năm 2007 – 2009Bảng 2: Tổng hợp khối lượng hàng hóa tiêu thụ trong ba năm từ 2007 – 2009
Bảng 3: Các chỉ số về quản trị tài sản
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ tổ chức
Hình 2: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký Sổ cái của doanh nghiệp
Hình 3: Biểu đồ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp từ 2007– 2009
Hình 4: Biểu đồ chi phí giai đoạn 2007 - 2009
Hình 5: Biểu đồ lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn 2007 – 2009
Hình 6: Biểu đồ tỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp giai đoạn 2007 – 2009
Hình 7: Biểu đồ tỷ số thanh toán
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên củaWTO Bên cạnh thị trường rộng mở thì phải đối mặt với trở ngại lớn từ sự cạnhtranh khốc liệt của đối thủ Điều này không chỉ đòi hỏi các doanh nghiệp nước tabiết cách kinh doanh mà còn phải biết làm cách nào để phát triển bền vững và kinhdoanh hiệu quả nhất Chính trong bối cảnh ngày nay đòi hỏi các doanh nghiệp ViệtNam phải càng nỗ lực và phấn đấu hơn nữa Để làm được điều này, các doanhnghiệp phải xác định được mục tiêu, phương hướng, biện pháp và cách thức sử dụnghiệu quả các nguồn lực trong nội bộ Đồng nghĩa với việc phải tìm ra những nhân tố
và tầm ảnh hưởng của nó đến kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức dựa trênviệc sử dụng các phương pháp phân tích kinh tế, để từ đó đưa ra những đánh giá
khách quan về thực trạng của doanh nghiệp Chính vì vậy mà việc phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng cần thiết đối với sự tồn tạicủa doanh nghiệp Nó không những cung cấp những thông tin cần thiết cho quá trình
ra quyết định của nhà lãnh đạo mà còn giúp vạch ra những ưu - nhược điểm, thuậnlợi - khó khăn trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp đưa ranhững biện pháp thích hợp để đem lại hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
Doanh nghiệp Nhơn Ái cũng không ngoại lệ Hơn nữa, Nhơn Ái lại là mộtdoanh nghiệp tư nhân thuộc loại vừa và nhỏ, vốn kinh doanh theo cách thức truyềnthống Để bắt kịp với xu hướng hội nhập ngày nay những vấn đề vừa nêu trên là vôcùng cần thiết Qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh có thể giúp chodoanh nghiệp tìm ra các biện pháp hữu hiệu cho hoạt động kinh doanh và quản lý,huy động các nguồn lực như tiền vốn, lao động, đất đai, nhà xưởng…vào quá trìnhsản xuất kinh doanh một cách hiệu quả Ngoài ra, việc phân tích còn là căn cứ phục
vụ cho việc dự đoán xu hướng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp giúp nhàquản trị đưa ra những quyết định, chiến lược để đạt được hiệu quả cao hơn
Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề nên em quyết định chọn đề tài ”Phân
Tích Hoạt Động Kinh Doanh Của DNTN Nhơn Ái và các khuyến nghị” làm đề
tài khóa luận tốt nghiệp
Trang 13- Một số chỉ số tài chính đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.
1.5 Bố cục nội dung nghiên cứu
Chương I: Giới thiệu
Chương II: Cơ sở lý luận chung và công cụ nghiên cứu
Chương III: Tổng quan về doanh nghiệp
Chương IV: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của DNTN Nhơn Ái
Chương V: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho DNTN Nhơn Ái.Chương VI: Kết luận - Kiến nghị
Trang 14Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả tài chính tổng hợp cuối cùng phản ánhkhái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong một thời kì nhất định được cụ thể theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạtđộng khác Phản ánh việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước, cơquan thuế và các khoản trích nộp khác Kết quả này là cơ sở để nhận biết lãi lỗ vàhiệu suất sinh lời của chính doanh nghiệp
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giúp ta nhận ra được đâu là điểmmạnh, điểm yếu, khó khăn và lợi thế mà doanh nghiệp có được trong môi trườngcạnh tranh, giúp phát hiện được những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến độngcủa kết quả hoạt động kinh doanh Từ đó, giúp doanh nghiệp có hướng cải tiến cơchế quản lý sao cho phù hợp và hiệu quả hơn
2.1.2 Doanh thu
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, cung ứngdịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại(nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt
đã thu hay chưa thu tiền)
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh gồm:
*Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTBH &CCDV): là toàn bộ tiềnbán hàng hóa, dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt
đã thu hay chưa thu)
*Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (DT thuần): nhằm phản ánh sốtiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh, được tính theo công thức sau:
Doanh Thu thuần = DTBH & CCDV – Các khoản giảm trừCác khoản giảm trừ bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên tổng
số các nghiệp vụ đã thực hiện trong một thời gian nhất định, hoặc khoản tiền giảmtrừ trên giá bán thông thường, vì lí do mua hàng với khối lượng lớn Các khoản chiếtkhấu phản ánh doanh thu chiết khấu khi bán sản phẩm hàng hóa dịch vụ trong kỳ kếtoán và được coi như các khoản phải chi và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
- Giảm giá hàng bán: phản ánh các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giángoài hóa đơn (tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng) không phản ánh số giảm giá
Trang 15- Hàng bị trả lại: phản ánh doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm dịch vụ đãtiêu thụ bị khách hàng trả lại do không phù hợp với nhu cầu của người mua, do viphạm hợp đồng, hàng hóa bị kém phẩm chất, không đúng chủng loại qui cách,……hàng hóa bị trả lại phải có văn bản của người mua ghi rõ số lượng, đơn giá và giá trị
lô hàng bị trả lại, kèm theo chứng từ nhập kho của lô hàng nói trên
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu từ các hoạt độngliên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay,thu từ hoạt động mua bán chứng khoán (trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu) hàng nhập
dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích trước nhưng không sử dụng hết
- Thu từ các hoạt động khác: là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra khôngthường xuyên ngoài các khoản thu đã được qui định ở các điểm trên như: thu từ bánvật tư, tài sản dư thừa, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng hoặckhông cần sử dụng, các khoản phải trả nhưng không trả được vì nguyên nhân từ phíachủ nợ, thu hồi được, hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phảithu khó đòi đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết và các khoản thu bấtthường khác
2.1.3 Chi phí
Chi phí hoạt động kinh doanh: gồm tất cả các chi phí có liên quan đến quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí giá vốn bán hàng, chi phí bán hàng vàcung cấp dịch vụ, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác
Chi phí bán hàng (CPBH): chi phí này phản ánh các chi phí phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Chi phí này bao gồm lương nhân viên,chi phí đóng gói vận chuyển,
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN): phản ánh các chi phí chung củadoanh nghiệp gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phíchung khác liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp
2.1.4 Lợi nhuận
Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ: là khoảng chênh lệch giữa doanh thuthuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (bao gồm giávốn bán hàng hóa, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp)
Lợi nhuận = Doanh thu thuần – Giá vốn bán hàng – CPQLDN
Tổng mức lợi nhuận: Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh lên kết quả kinh doanhcuối cùng của doanh nghiệp, nói lên quy mô của kết quả và phản ánh một phần hiệuquả hoạt động doanh nghiệp
Lợi nhuận trước thuế: là tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong kỳbao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợinhuận khác Nhưng trong trường hợp của doanh nghiệp Nhơn Ái thì lợi nhuận trướcthuế không bao gồm hai khoản lợi nhuận từ lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi
Trang 16nhuận khác Vì doanh nghiệp Nhơn Ái không tham gia vào các hoạt động liêndoanh, liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu
từ hoạt động mua bán chứng khoán (trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu) hàng nhập dựphòng giảm giá chứng khoán đã trích trước nhưng không sử dụng hết Đồng thờicũng không thu từ bán vật tư, tài sản dư thừa, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị,
bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng, các khoản phải trả nhưng không trả được vìnguyên nhân từ phía chủ nợ, thu hồi được, hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giáhàng tồn kho, phải thu khó đòi đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết và cáckhoản thu bất thường khác
Lợi nhuận sau thuế: là lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanhnghiệp cho nhà nước Đây là lợi nhuận thực về kinh doanh của chính doanh nghiệpđạt được trong kỳ nhất định
2.1.5 Vốn và nguồn vốn
Vốn là sự biểu hiện dưới dạng tiền tệ mọi tài sản của doanh nghiệp
Nguồn vốn là toàn bộ số vốn để đảm bảo đủ nhu cầu về tài sản phục vụ chohoạt động kinh doanh được tiến hành liên tục
2.2 Vai trò của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.1 Nội dung của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là phân tích các hiệntượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh tếđộc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau Cáchiện tượng quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thểđược thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế
- Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệtnhư kết quả bán hàng, tình hình lợi nhuận
- Nội dung phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh nhưdoanh thu bán hàng, lợi nhuận,
- Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chấtlượng Chỉ tiêu số lượng phản ánh lên qui mô kết quả hay điều kiện kinh doanh nhưdoanh thu, lao động, vốn, diện tích, Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ảnh lênhiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như: giá thành,
tỷ suất chi phí, doanh lợi năng suất lao động,
- Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanhthông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó Các nhân tố ảnh hưởng có thể lànhân tố chủ quan hoặc khách quan
Trang 172.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nhân tố là những yếu tố bên trong của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình,… và mỗi
sự biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng và mức độxác định của chỉ tiêu phân tích
Nhân tố tác động đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh rất nhiều, cóthể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau
Theo nội dung kinh tế của nhân tố, bao gồm hai loại:
Theo nội dung kinh tế của nhân tố, bao gồm hai loại:
- Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh như: số lượng lao động, sốlượng vật tư, tiền vốn…thường ảnh hưởng đến quy mô sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
- Những nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh: Thường ảnh hưởng có tính chấtdây chuyền, từ khâu cung ứng đến sản xuất, đến tiêu thụ và từ đó, ảnh hưởng đếntình hình tài chính của doanh nghiệp
Theo tính tất yếu của nhân tố, gồm hai lọai:
Theo nội dung kinh tế của nhân tố, bao gồm hai loại:
- Nhân tố chủ quan: phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh là do sự chiphối của bản thân doanh nghiệp Chẳng hạn, như: giảm chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm, tăng thời gian lao động… là tuỳ thuộc vào sự nổ lực chủ quan củadoanh nghiệp
- Nhân tố khách quan: phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh như là mộtyêu cầu tất yếu, ngoài sự chi phối của bản thân doanh nghiệp, chẳng hạn: giá cả thịtrường, thuế suất…
Theo tính chất của nhân tố, gồm hai loại:
Theo nội dung kinh tế của nhân tố, bao gồm hai loại:
- Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh, như: sốlượng lao động, số lượng vật tư, doanh thu bán hàng…
- Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh, như: giá thành đơn vị sảnphẩm, lãi suất, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn…
Theo xu hướng tác động của nhân tố, gồm hai loại:
Theo nội dung kinh tế của nhân tố, bao gồm hai loại:
- Nhân tố tích cực: có tác dụng làm tăng quy mô của kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
- Nhân tố tiêu cực: phát sinh và tác động làm ảnh hưởng xấu đến kết quả kinhdoanh
2.3 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp
2.3.1 Tỷ suất sinh lợi
Đối với các doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Lợi nhuận là mộtchỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất,
Trang 18tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp Vì vậy, lợinhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất cứ một đối tượng nào muốn đặt quan hệ với doanhnghiệp cũng đều quan tâm.
*Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ số ROS đo lường khả năng sinh lời so với doanh thu, tỷ số này phản ánh cứmột đồng doanh thu thuần sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Sự biến động của
tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của chiến lược tiêu thụ,nâng cao chất lượng sản phẩm Tỷ số ROS càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụngvốn và hoạt động có hiệu quả Ngược lại, nếu tỷ số này giảm sẽ ảnh hưởng đến sựtồn tại và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thông thường tỷ số này giảm là dothu nhập trước thuế giảm và lãi vay giảm
* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ số ROA là tích của hệ số vòng quay vốn với tỷ lệ lãi thuần trên doanh thu,nói tổng hợp các yếu tố phải xem xét là qui mô doanh nghiệp được phản ánh quadoanh thu, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên vốn đầu tư, tức là cứ mỗi đồnggiá trị tài sản sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này có ý nghĩa rất lớn đếnhiệu quả và khả năng đầu tư của doanh nghiệp
Việc phân tích lợi nhuận sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá tổng quát quá trìnhhoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận Từ đó đề racác biện pháp để tăng lợi nhuận hơn
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận ròng
ROE = ————————
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ
sở hữu Đây là tỷ suất rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần ROS =
Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản ROA =
Trang 192.3.2 Các nhóm tỷ số tài chính
2.3.2.1 Tỷ số thanh toán
Nhóm tỷ số này đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp,Nhóm chỉ tiêu này bao gồm: Hệ số thanh toán hiện hành và hệ số thanh toán nhanh
Số liệu sử dụng để tính hai hệ số này được lấy ra từ bảng cân đối kế toán Nhóm tỷ
số này có sức ảnh hưởng rất lớn đến các nhà cho vay, các nhà đầu tư và các nhàquản trị
*Tỷ số thanh toán hiện hành (Rc)
Tỷ số này là công cụ đo lường khả năng thanh toán ngắn hạn, tỷ số càng tăng
có thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn, hoặc có thể là do hàng tồn kho bị ứđọng…Vì vậy, để phân tích chính xác cần nghiên cứu tỉ mỉ các khoản mục riêng biệtcủa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn Tỷ số Rc càng cao có nghĩa là doanh nghiệpluôn có khả năng thanh toán các khoản nợ, tuy nhiên nếu Rc quá cao sẽ làm giảmhiệu quả sử dụng vốn, ảnh hưởng đến mức sinh lợi của doanh nghiệp, còn tỷ số nàygiảm thì là dấu hiệu báo trước khó khăn về tài chính sẽ xảy ra
Qua thực tiễn tỷ số Rc là 2 là tốt, tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào từngngành kinh doanh, phụ thuộc đặc điểm của từng doanh nghiệp Chẳng hạn một sốdoanh nghiệp có tỷ số thanh toán hiện hành chỉ trên 1 nhưng lại hoạt động có hiệuquả
*Tỷ số thanh toán nhanh (Rq)
Tỷ số Rq là tiêu chuẩn đánh giá khắc khe hơn khả năng thanh toán Tỷ số này
đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng các loại tài sản có tínhthanh toán nhanh, tức là các loại tài sản lưu động này có thể nhanh chóng chuyểnđổi thành tiền nhanh Tỷ số Rq phản ánh khả năng thanh toán thực của doanh nghiệp
vì cứ một đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bấy nhiêu đồng tài sản nhanh củadoanh nghiệp, thông thường tỷ số này biến động từ 0,5 - 1 lần thì có thể đảm bảo trả
nợ khi đến hạn, nếu nhỏ hơn 0,5 lần thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việcthanh toán nợ
Tài sản lưu động Các khoản nợ ngắn hạn
Rc =
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Rq =
Các khoản nợ ngắn hạn
Trang 202.3.2.2 Tỷ số hoạt động
Đo lường mức độ hoạt động của doanh nghiệp và là cơ sở để đánh giá năng lựccủa nhà quản trị
* Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (Ri)
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay hàng tồn kho bình quân trong kỳ hay làthời gian hàng hóa nằm trong kho trước khi bán ra, số vòng quay hàng tồn kho càngtăng thì khả năng chuyển hóa thành tiền của hàng tồn kho càng nhanh Số vòng quayhàng tồn kho nhanh thể hiện tình hình bán ra tốt tuy nhiên điều này cũng có thể đolường tồn kho thấp, vì vậy khối lượng tiêu thụ hàng hóa bị hạn chế Số vòng quayhàng tồn kho chậm có thể do hàng hóa kém phẩm chất không tiêu thụ được hoặc tồnkho quá mức cần thiết
* Tỷ số vòng quay khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu, số vòng quay nàytăng lên chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi nhanh các khoản nợ, khả năng chuyển đổithành tiền của các khoản phải thu càng nhanh, ảnh hưởng tốt đến khả năng thanhtoán và khả năng hoạt động Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao cũng có thể là mộtbiểu hiện không tốt bởi vì doanh nghiệp thực hiện phương thức tín dụng khắc khe sẽảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ, giảm doanh thu Bởi vì khách hàng luônmuốn thời hạn trả tiền kéo dài thêm
Trang 21Vòng quay vốn lưu động cho biết trong một kỳ kinh doanh thì có bao nhiêu doanh thu thuần được tạo ra bởi một đồng vốn lưu động.
2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh
tế doanh nghiệp đã đạt được từ hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích mức độảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức độ ảnh hưởng củakết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giá bán, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác tác động đến lợi nhuận.Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liên hoàn
Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố số lượng vàchất lượng để có trình tự thay thế hợp lý Muốn vậy cần nghiên cứu mối quan hệgiữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau:
L: Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
qi: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ hàng hóa loại i
pi: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i
Zi: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i
CBH: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i
CQL: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i
Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích vừa
có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm yếu tố có mối quan hệ tích số:
+ Nhóm qiZi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố Zi là nhân tố chấtlượng
+ Nhóm qipi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố pi là nhân tố chất lượng.Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được thựchiện như sau:
*Xác định đối tượng phân tích: L = L1- L0
L1: Lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích)
L0: Lợi nhuận năm trước (kỳ gốc)
*Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
QL i BH
i i
i n
i i
q L
1 1
Trang 22(1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận.
Trong đó: q0Z0: giá vốn hàng hóa kỳ gốc
T là tỷ lệ hoàn thành sản phẩm tiêu thụ ở năm gốc
(2) Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận.
Lc = LK2 – LK1
trong đó
(3) Mức độ ảnh hưởng của giá vốn hàng bán
(4) Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến lợi nhuận
(5) Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lí doanh nghiệp đến lợi nhuận
(6) Mức độ ảnh hưởng của giá bán đến lợi nhuận
n i
*)1(
%100
*1
0 0
1 0 1
n i
i i
p q
p q T
QL BH
i i i i
L
1
0 0
0 0 0 0
n i
QL BH
i i i
0 1 0
1 2
n i
i i i
1 ) ( )(
) ( 1BH 0BH
CBH C C
) ( 1QL 0QL
C C C
L QL
Trang 23Tổng hợp các ảnh hưởng của tất cả các nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận củadoanh nghiệp
Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đếnchỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp
2.5 Các nghiên cứu trước có liên quan
La Thị Cẩm Hồng 2009 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công tyTNHH tư vấn và xây dựng TVT Đề tài sử dụng phương pháp so sánh và phươngpháp thay thế liên hoàn để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công tyTNHH Tư Vấn Và Xây Dựng TVT nhằm đánh giá tình hình hoạt động của công ty
Từ đó tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Tác giả đã có những bước phân tích sâu vào tình hình hoạt động kinh doanhcủa công ty TVT Và đã đánh giá được những ưu - nhược điểm đang tồn tại dựa trênnhững số liệu cung cấp một cách khá đầy đủ và tương đối chính xác về hiệu quảhoạt động kinh doanh của công ty TVT Tuy nhiên đề tài chỉ mới đưa ra một số giảipháp nhằm khắc phục một vài điểm yếu của công ty mà chưa nêu ra đầy đủ các giảipháp giúp giải quyết một cách toàn diện những trở ngại mà doanh nghiệp này đanggặp phải
Trương Duy Hải 2009 Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phầnGentraco Đề tài sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn
để tìm hiểu và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phầnGentraco qua ba năm: 2006, 2007 và năm 2008 Từ đó, đưa ra biện pháp nhằm nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tác giả đã phân tích tình hình hoạt động của công ty Gentrco theo nhiều khíacạnh khác nhau và đã tiến hành một cách khá tường tận Đồng thời cũng đưa ra khánhiều giải pháp để cải thiện những vướng mắc đang tồn tại trong đơn vị Điểm hạnchế duy nhất trong đề tài này là có quá nhiều biểu bảng thay vì biểu đồ Việc sửdụng biểu đồ sẽ giúp người đọc dễ dàng trong việc đánh giá, nhận định tình hình củacông ty
L = Lq + Lc + LZ+ LCBH + LCQL + LP
Trang 24Võ Ngọc Hồng Ngân 2009 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh tại Công ty TNHH may xuất khẩu Đức Thành Đề tài sử dụng phương pháp
so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn Đồng thời đề tài cũng sử dụng ma trậnSWOT để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty và phân tích điểmmạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức đối với công ty, từ đó đề ra một sốgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Tác giả đi sâu vào phân tích nhiều khía cạnh ảnh hưởng đến kết quả hoạt độngkinh doanh của công ty TNHH may xuất khẩu Đức Thành và đã đưa ra những đánhgiá khách quan về tình hình kinh doanh hiện tại của công ty này Đồng thời, qua việc
sử dụng công cụ phân tích SWOT tác giả đã đưa ra những giải pháp có giá trị thamkhảo cho doanh nghiệp
Trang 25TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là phân tích kết quả tài chính tổng hợpcuối cùng của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định Phân tích kết quả hoạt độngkinh doanh giúp ta nhận ra được đâu là điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn và lợi thế
mà doanh nghiệp có được trong môi trường cạnh tranh, giúp phát hiện được nhữngnguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của kết quả hoạt động kinh doanh Từ đó,giúp doanh nghiệp có hướng cải tiến cơ chế quản lý sao cho phù hợp và hiệu quảhơn
Các kết quả tài chính cần xem xét trong việc phân tích tính hiệu quả trong kinhdoanh của doanh nghiệp là: doanh thu, chi phí và lợi nhuận, vốn và nguồn vốn
* Doanh thu: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sảnphẩm, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán,hàng bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán(không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền) Doanh thu từ hoạt động kinh doanh gồm:doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vu, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịchvụ
* Chi phí: Chi phí hoạt động kinh doanh: gồm tất cả các chi phí có liên quanđến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí giá vốn bán hàng, chi phíbán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác
* Lợi nhuận: Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ: là khoảng chênh lệchgiữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sảnphẩm (bao gồm giá vốn bán hàng hóa, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp)
Lợi nhuận = Doanh thu thuần – Giá vốn bán hàng – CPQLDN
Tổng mức lợi nhuận: Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh lên kết quả kinhdoanh cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên quy mô của kết quả và phản ánh mộtphần hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
* Vốn: là sự biểu hiện dưới dạng tiền tệ mọi tài sản của doanh nghiệp
* Nguồn vốn: là toàn bộ số vốn để đảm bảo đủ nhu cầu về tài sản phục vụcho hoạt động kinh doanh được tiến hành liên tục
Bên cạnh đó ta cũng cần đặc biệt quan tâm đến sự biến động của các chỉ số tàichính như: tỷ suất sinh lợi, tỷ số thanh toán và tỷ số hoạt động để có những đánh giáchính xác nhất có thể về kết quả quá trình tham gia kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 26Chương 3
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHƠN ÁI
3.1 Lịch sử hình thành – phát triển của doanh nghiệp
3.1.1 Lịch sử hình thành
DNTN Nhơn Ái đã được Phòng đăng ký kinh doanh và Sở kế hoạch đầu tư cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1800201451 Đăng ký lần đầu ngày23/08/1994 Đăng ký thay đổi và cấp lại lần ba ngày 11/04/2009
Trụ sở đăng ký và hoạt động tại: 444 Khu vực Thới Hòa, Phường Thới Thuận,Quận Thốt Nốt, TP Cần Thơ
Tên giao dịch: DNTN Nhơn Ái
Mã số thuế: 1800201451
Điện thoại: 0710 3859.186
Fax: 0710.3859.186
Vốn đầu tư ban đầu: 1.000.000.000 VND
Người đại diện: Ông Trần Văn Tấn Chức vụ: Chủ doanh nghiệp
3.1.2 Quá trình phát triển
Ngay từ khi mới thành lập thì ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp
là cưa xẻ và mua bán gỗ với quy mô nhỏ lẻ, cung cấp gỗ cho các khách hàng là hộgia đình chuyên xây dựng nhà dân dụng Hoạt động được bốn năm đều đặn nhưngdoanh thu vẫn không có bước tiến đáng kể Cũng chính vào giai đoạn này, thành phốCần Thơ đang trên đà trở mình phát triển thành thành phố loại I, và chính sự trởmình đó đã thúc đẩy cho hàng nghìn doanh nghiệp hòa mình vào công cuộc đổi mới,nắm bắt thời cơ, tận dụng hết khả năng để phát huy thế mạnh và tiềm năng của mìnhtrong nhiều lĩnh vực, ngành nghề phù hợp với bước tiến của xã hội
Và cũng chính cơ hội tích cực này mà DNTN Nhơn Ái đã chuyển đổi lại cơcấu, cũng như phương thức hoạt động kinh doanh sang ngành buôn bán VLXD, sanlắp mặt bằng Trong đó, ngành kinh doanh chính là mua bán VLXD Nhờ sự chuyểnđổi đường lối phù hợp mà doanh nghiệp đã hoạt động khá hiệu quả và đứng vữngtrong ngành từ đó đến nay
Từ khi thành phố Cần Thơ chính thức trở thành thành phố loại I và trực thuộctrung ương thì xu hướng đầu tư xây dựng các công trình, nhà ở, cơ sở hạ tầng cũngđược nâng lên một bước cao hơn, xu hướng xây dựng bằng vật liệu gỗ không cònphổ biến như trước nữa Thay vào đó là các công trình được xây cất bằng bê-tông,
Trang 27cốt thép Nắm bắt được nhu cầu đó nên đơn vị đã tiến hành xúc tiến và đầu tư nhiềuhơn vào lĩnh vực kinh doanh này nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Chủ doanh nghiệp
Bộ phận Tài
vụ - Kế toán Thủ quỹ Bộ phận bán hàng Bộ phận kỹ thuật
Trang 28Hình 2: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký Sổ cái của doanh nghiệp
Ghi chú:
: Ghi trực tiếp hàng ngày
: Ghi cuối hoặc định kỳ
: Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để ghinghiệp vụ kinh tế phát sinh vào “ NHẬT KÝ SỔ CÁI” Số liệu được ghi vào cả haiphần: Nhật ký và Sổ cái
Đối với các tài khoản có mở sổ riêng thì chỉ ghi vào NHẬT KÝ SỔ CÁI
* Bộ phận kỹ thuật ( gồm các thợ kỹ thuật và tổ bốc xếp)
Đội ngũ kỹ thuật của doanh nghiệp có nhiệm vụ: sử dụng, kiểm tra, bảo quản,sửa chữa các trang thiết bị, máy móc đang vận hành của doanh nghiệp để phục vụtrực tiếp cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Tổ bốc xếp trực tiếp làm nhiệm vụ bốc dỡ hàng hóa hàng ngày
loại
Nhật ký- Sổ cái
Trang 29* Bộ phận bán hàng (gồm: nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị, nhân viên
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
- Trước khi đi vào phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
chúng ta sẽ tiến hành phân tích sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh nhằm kháiquát tình hình kinh doanh của đơn vị Sau đây là kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong ba năm từ 2007 - 2009
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua ba năm
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Qua bảng số liệu cho ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm
2007-2009 đều lần lượt tăng lên Cụ thể là trong năm 2008 doanh thu tăng 5.625 triệuđồng so với năm 2007, do công ty đã nổ lực tìm kiếm khách hàng, mở rộng thịtrường Đây là một dấu hiệu đáng mừng nhưng bên cạnh đó thì chi phí cũng đang
Trang 30tăng lên 245,87% so với năm trước Cho thấy tuy có bước phát triển hơn nhưngdoanh nghiệp vẫn chưa thật sự hoạt động hiệu quả vì chi phí và doanh thu tăng đồngbiến Bước sang năm 2009 tuy có ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới,các loại chi phí như giá vốn hàng bán, chi phí nhiên liệu và chi phí lương nhân công,
… đều có xu hướng tăng lên nên mức chi phí là 16.822 triệu đồng Nhưng bên cạnh
đó, doanh thu vẫn tiếp tục tăng lên 17.613 triệu đồng, do việc xây dựng cơ sở hạtầng và các công trình xây dựng dân dụng vẫn được thực hiện chứ không vì ảnhhưởng của thời cuộc mà bị đình trệ nên lượng tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệpkhông vì đó mà sụt giảm
Ngoài ra, việc giảm thuế TNDN cũng góp phần đáng kể vào việc tăng lợinhuận sau thuế cho doanh nghiệp lên mức 593,25 triệu đồng Nhìn chung, doanh thu
và lợi nhuận từ 2007 - 2009 tăng lên đều đặn qua các năm, nhưng chi phí cũng đồngtăng lên cùng với hai nhân tố trên Có thể nói, tình hình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đạt được nhiều khả quan trong ba năm vừa qua nhưng để nâng caohơn nữa tính hiệu quả thì cần có biện pháp, chính sách cắt giảm chi phí, nâng cao lợinhuận
3.5 Thuận lợi – khó khăn trong thời gian qua
3.5.1 Thuận lợi
Được sự cấp giấy phép kinh doanh của các cấp chính quyền địa phương và Sở
kế hoạch đầu tư Thành phố Cần Thơ là điều kiện thuận lợi đầu tiên để doanh nghiệp
có thể tham gia và đứng vững trong ngành đến ngày nay
Nhờ vào mạng lưới tiếp thị khá nhạy bén trước những đòi hỏi của công việc.Đồng thời nhờ vào những khách hàng thân thiết của doanh nghiệp giới thiệu thêmnhững khách hàng mới nên thị trường tiêu thụ đầu ra được nhiều hơn, khách hàngngày càng đa dạng hơn
Tiếp đến không thể bỏ qua việc tăng trưởng doanh thu liên tiếp trong ba nămgần đây Có được kết quả này là do việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên
và được hưởng các chính sách ưu đãi của tổ chức WTO Chính sự kiện này mà nhànước ta đã tiến hành rất nhiều chính sách về việc xây dựng, tu bổ, sửa chữa hàngloạt các công trình xây dựng dân dụng, cơ sở hạ tầng trên toàn quốc Tất cả đềumang lại những thuận lợi cần thiết cho sự phát triển của ngành kinh doanh VLXDnói chung và sự tăng trưởng của doang nghiệp Nhơn Ái nói riêng
Riêng về nội quan chúng tôi còn có được thuận lợi về việc có được đội ngũnhân viên có tay nghề lâu năm, nhiều kinh nghiệm Đặc biệt là có được tinh thầntrách nhiệm và tận tụy trong công việc, luôn đóng góp nhiều thành tích tốt trongcông tác
Đặc biệt trong năm 2009 vừa qua nhà nước ta đã có chính sách giảm thuế thunhập doanh nghiệp từ 28% xuống còn 25% cho các doanh nghiệp trong nước Riêng
Trang 31với chúng tôi, đó là một đặc ân, tạo một sự thuận lợi rất lớn trong việc giảm tải chiphí cho doanh nghiệp.
3.5.2 Khó khăn
Cũng như các doanh nghiệp khác khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp là nguồnvốn: vốn tự có còn ít so với quy mô kinh doanh và thị trường kinh doanh hiện tại.Điều này là hạn chế và là rào cản rất lớn cho tiến trình tăng trưởng của doanhnghiệp
Hơn nữa, là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp kinh doanh cùngngành nghề làm cho thị trường đầu ra phần nào bị thu hẹp
Và trong thời buổi hiện nay thì nguyên nhân khách quan tác động trực tiếp vàgây ảnh hưởng không nhỏ đến doanh nghiệp là tình hình khủng hoảng tài chính trêntoàn thế giới Trong năm vừa qua biến động về giá của đồng USD, giá xăng dầu, giávàng… Và còn nhiều nguyên nhân khác làm cho doanh nghiệp Nhơn Ái cũng nhưcác doanh nghiệp khác gặp phải rất nhiều khó khăn làm ảnh hưởng đến chi phí cũngnhư tình hình tài chính của doanh nghiệp
Đồng thời, nguồn vốn chủ yếu để doanh nghiệp Nhơn Ái hoạt động là dựa vàonguồn vốn vay Mà hiện nay, chính sách về lãi suất của ngân hàng có xu hướng tănglên Nên đây cũng được xem là khó khăn mà doanh nghiệp phải đối mặt trong thờigian tới
3.6 Định hướng phát triển
Trước những thuận lợi và khó khăn nêu trên để giúp doanh nghiệp có thể đứngvững trong ngành Thì hằng năm doanh nghiệp điều đặt ra những phương hướng vànhiệm vụ để kịp thời thích ứng với môi trường kinh doanh nhiều biến động như hiệnnay Cụ thể như sau:
- Đẩy mạnh tăng doanh số bán hàng hằng năm theo định mức tối thiểu là: 50%
so với cùng kỳ năm trước
- Giảm thiểu tối đa chi phí của doanh nghiệp ở mức thấp nhất có thể
- Đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp một cách cótrình tự, bài bản và chuyên nghiệp hơn
- Mở cửa cho các nhà đầu tư vào doanh nghiệp nhằm tăng thêm nguồn vốnkinh doanh tạo thế mạnh cho doanh nghiệp về hiện tại cũng như trong thờigian tới
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc trang thiết bị và trùng tu nhàxưởng, kho bãi
- Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp theo từngtháng, từng quý, từng năm
Trang 32- Bên cạnh các công tác đó, để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn thì chủdoanh nghiệp cũng đã đề ra phương án tuyên dương, khen thưởng cho tậpthể, cá nhân có thành tích đóng góp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh