Đầu phiên giao dịch 98 trên thị trường Mỹ (đêm 98 giờ Việt Nam), chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 92,87 điểm.Đồng bạc xanh tăng nhanh trong bối cảnh Bộ Lao động Mỹ cuối tuần trước bất ngờ công bố số liệu về thị trường lao động ấn tượng với 943.000 việc làm mới được tạo ra trong tháng 7, cao hơn so với mức kỳ vọng 870.000 việc làm. Cùng với đó, tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống chỉ còn 5,4%, so với mức 5,9% trong tháng 9.
Trang 1Luận văn
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện
Văn Bàn tỉnh Lào Cai
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
WTO Tổ chức thương mại quốc tế
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trang 3chỉ ngắn hạn mà còn cả vốn trung, dài hạn Nếu không có vốn thì không thể thayđổi được cơ cấu kinh tế, không thể xây dựng được các cơ sở công nghiệp, cáctrung tâm dịch vụ lớn Tuy đã có những thay đổi về nhiều phương diện, hệ thốngNgân hàng đã có những bước tiến dài nhưng hệ thống Ngân hàng vẫn chưa đápứng được nhu cầu về vốn của nền kinh tế
Từ năm 1994 trở đi bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá vấn đề
về vốn nổi lên là một yêu cầu hết sức cấp bách trong điều kiện chưa có thị trườngvốn Giải quyết nhu cầu vốn là đòi hỏi lớn đối với hệ thống ngân hàng Các ngânhàng kinh tế đang đòi hỏi ở ngân hàng là phải huy động đủ vốn tạo điều kiện chonền kinh tế phát triển không bị tụt hậu, đó chính là vấn đề về vốn
Trong thực tiễn hoạt động của NHNo&PTNT huyện Văn Bàn hoạt động huyđộng vốn đã được coi trọng đúng mức và đã đạt được một số kết quả nhất địnhnhưng bên cạnh đó vẫn còn bộc lộ một số tồn tại do đó cần phải nghiên cứu cả về
lý luận và thực tiễn để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm phục vụ công tác công
nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước, nên em mạnh dạn chọn đề tài “ Một số biện
pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình Hy vọng
rằng những ý kiến đóng góp nhỏ bé của mình sẽ góp phần nào đó mang lại lợi íchcho quê hương
Do thời gian nghiên cứu và làm việc thu thập tài liệu có hạn, trình độ, kiếnthức còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp nhằm giúp em hiểu rõ hơn về vấn đề này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cũng như Ban giám đốc cùngcác cán bộ nhân viên tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Văn Bàn đã giúp đỡ emhoàn thành chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Chương 1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
NHTM là một định chế tài chính mà hoạt động thường xuyên và chủ yếu lànhận tiền gửi và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu vàlàm phương tiện thanh toán
Theo điều 20 Luật tổ chức tín dụng được Quốc hội thông qua tháng 12/1997
có nêu: Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tin tệ, làm dịch vụngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán
Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn
bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan NHTM tồn tạidưới nhiều dạng sở hữu khác nhau: NHTM quốc doanh, NHTM tư nhân, NHTMliên doanh, NHTM cổ phần hoặc chi nhánh NHTM nước ngoài Bất cứ hình thứchoạt động nào của NHTM cũng bao gồm ba nghiệp vụ: nghiệp vụ nợ (huy độngvốn), nghiệp vụ có (sử dụng vốn) và nghiệp vụ môi giới trung gian (dịch vụ thanhtoán,tư vấn, bảo lãnh…) Ba loại nghiệp vụ trên có mối quan hệ mật thiết, có tácđộng hỗ trợ, thúc đẩy cùng phát triển tạo nên uy tín cho ngân hàng
1.1.2 Sự ra đời và phát triển của NHTM
Ngay từ xa xưa người ta đã biết dùng tiền làm phương tiện thanh toán, làm
Trang 6trung gian trao đổi hàng hoá Thông qua tiền, việc trao đổi hàng hoá được tiến hànhmột cách thuận lợi, dễ dàng hơn nhiều Chính vì thế đã kích thích sản xuất, đưa xãhội loài người ngày càng phát triển.
Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của tiền tệ ngày càng đươc pháthuy.Thương mại phát triển, một tầng lớp thương nhân giàu có ra đời và họ cần cónhững nơi an toàn để gửi tiền Những người nhận tiền gửi chủ yếu là chủ tiệmvàng, họ nhận thấy: luôn có một lượng lớn tiền và vàng nhàn rỗi do tiền và vàngngười ta gửi vào luôn nhiều hơn tiền rút ra Mặt khác lại luôn tồn tại nhu cầu vaymượn để chi tiêu, đầu tư kinh doanh Và những người giữ hộ tài sản nghĩ đến việc
sử dụng số tiền nhàn rỗi đó để cho vay kiếm lời Và thay vì thu phí giữ hộ người tatrả một khoản lãi cho người có tài sản đem gửi Bên cạnh đó người giữ hộ tiềncũng cho vay để thanh toán cho một người nào đó bằng cách ghi nợ cho người vaytiền và ghi tăng tài sản cho người được thanh toán Và lúc các nghiệp vụ trên hìnhthành cũng là lúc ngân hàng xuất hiện
Khoảng đầu thế kỉ thứ XV (1401) có một tổ chức trên thế giới được coi làmột ngân hàng thực sự theo quan niệm ngày nay đó là BAN - CA - DI Barcelona(Tây Ban Nha), đây là ngân hàng đầu tiên trên thế giới Đến năm 1409 ngân hàngthứ hai là BAN -CO -DI Valencia (TBN) và cả hai ngân hàng này đã thực hiện hầuhết các nghiệp vụ ngân hàng như ngày nay: nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán
Từ thế kỉ XVII, song song với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật kinh tế vàthương mại đã có những tiến bộ lớn, đồng thời ngân hàng cũng phát triển mạnh,đầu tiên là ở Châu Âu, sau đó là ở Châu Mỹ rồi đến Châu Á và được phát triển trênphạm vi toàn thế giới Các nhà sản xuất cần đến vốn để sản xuất, các thương giacần vốn để thành lập các công ty thương mại, xuất nhập khẩu chỉ có thể dựa vàongân hàng và chỉ có ngân hàng mới có thể cung cấp đủ vốn cho họ Do đó vị thếcủa ngân hàng ngày càng được nâng cao và ngân hàng trở thành một bộ phậnkhông thể thiếu trong nền kinh tế
Trang 7Bước chuyển mình lớn nhất của hệ thống ngân hàng bắt đầu từ thế kỷ XXkhi mà các ngân hàng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động củamình Các sản phẩm mới của ngân hàng ra đời đáp ứng mọi nhu cầu của kháchhàng Ngân hàng trở thành nơi cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng và phongphú nhất cho nền kinh tế.
1.1.3 Vai trò của NHTM
1.1.3.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp cá nhân, tổ chức kinh tếmuốn sản xuất, kinh doanh thì cần phải có vốn để đầu tư mua sắm tư liệu sản xuất,phương tiện để sản xuất kinh doanh…mà nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, cánhân luôn luôn lớn hơn vốn tự có do đó cần phải tìm đến những nguồn vốn từbên ngoài Mặt khác lại có một lượng vốn nhàn rỗi do quá trình tiết kiệm, tích luỹcủa cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác NHTM là chủ thể đứng ra huy động cácnguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đó và sử dụng nguồn vốn huy động được cấp vốn chonền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng NHTM trở thành chủ thể chính đáp ứngnhu cầu vốn cho nền kinh tế Nhờ có hoạt động ngân hàng và đặc biệt là hoạt độngtín dụng các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc côngnghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế pháttriển
1.1.3.2 NHTM là cầu nối doanh nghiệp và thị trường.
Trang 8Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chụi
sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cungcầu, quy luật cạnh tranh và sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường,thoả mãn nhu cầu thị trường về mọi phương diện không chỉ: giá cả, khối lượng,chất lượng mà còn đòi hỏi thoả mãn trên phương diện thời gian, địa điểm Để cóthể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường doanh nghiệp không những cần nângcao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ cấu kinh tế, chế độ hạch toánkinh tế mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đưa công nghệ mớivào sản xuất, tìm tòi và sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuấtmột cách thích hợp Những hoạt động này đòi hỏi phải có một lượng vốn đầu tưlớn, nhiều khi vượt quá khả năng của doanh nghiệp Do đó để giải quyết khó khănnày doanh nghiệp đến ngân hàng để xin vay vốn để thoả mãn nhu cầu đầu tư củamình.Thông qua hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp ngân hàng là cầu nốidoanh nghiệp với thị trường Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp chodoanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng về mọimặt của quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường và từ đó tạocho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh
1.1.3.3 NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Hệ thống NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ thực sự là công cụ để nhà nướcđiều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thông qua hoạt dộng thanh toán giữa các ngân hàng trong hệ thống, NHTM đã gópphần mở rộng khối lượng tiền cung ứng cho lưu thông Thông qua việc cấp tíndụng cho nền kinh tế NHTM đã thực hiện việc dẫn dắt các nguồn tiền, tập hợp vàphân phối vốn trên thị trường, điều khiển chúng một cách hiệu quả và thực thi vaitrò điều tiết gián tiếp vĩ mô Cùng với các cơ quan khác, Ngân hàng luôn được sử
Trang 9dụng như một công cụ quan trọng để nhà nước điều chỉnh sự phát triển của nềnkinh tế.
Khi nhà nước muốn phát triển một nghành hay một vùng kinh tế nào đó thìcùng với việc sử dụng các công cụ khác để khuyến khích thì các NHTM luôn được
sử dụng bằng cách NHNN yêu cầu các NHTM thực hiện chính sách ưu đãi trongđầu tư, sử dụng vốn như : giảm lãi suất, kéo dài thời hạn vay, giảm điều kiện vayvốn hoặc qua hệ thống NHTM Nhà nước cấp vốn ưu đãi cho các lĩnh vực nhấtđịnh.Khi nền kinh tế tăng trưởng quá mức nhà nước thông qua NHTƯ thực hiệnchính sách tiền tệ như: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để giảm khả năng tạo tiền từ đógiảm khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế để nền kinh tế phát triển ổn định vữngchắc
Việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua hệ thống NHTM thườmg đạt hiệuquả trong thời gian ngắn nên thường được nhà nước sử dụng
1.1.3.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế.
Trong nền kinh tế thị trường ,khi các mối quan hệ hàng hoá, tiền tệ ngàycàng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các quốc gia trên thếgiới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách Việc phất triển kinh tế ở các quốc gialuôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thànhnên sự phát triển đó.Vì vậy jnền tài chính của mỗi quốc gia cũng phải hoà nhập vớinền tài chính quốc tế và NHTM với các hoạt động của mình đã đóng góp vai trò
vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này Với các nghiệp vụ như thanh toán,nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác NHTM tạo điều kiện thúc đẩy hoạt độngngoại thương phát triển Thông qua hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hốiquan hệ tín dụng với các NHTM nước ngoài NHTM đã thực hiện vai trò điều tiếtnền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế
NHTM ra đời và ngày càng phát triển dựa trên cơ sở nền sản xuất lưu thônghàng hoá phát triển và nền kinh tế càng phát triển càng cần đến sự hoạt động của
Trang 10NHTM Với vai trò quan trọng của mình NHTM trở thanh một bộ phận quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân.
1.1.4 Chức năng của NHTNM
1.1.4.1 Chức năng trung gian tài chính
Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM NHTM nhận tiền gửi và chovay chính là đẫ thực hiện việc chuyển tiền tiết kiệm thành tiền đầu tư
Những chủ thể dư thừa vốn cũng có thể trực tiếp đầu tư bằng cách mua cáccông cụ tài chính sơ cấp như: cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp hoặc chính phủthông qua thị trường tài chính Nhưng thị trường tài chính trực tiếp đôi khi khôngđem lại hiệu quả cao nhất cho người đầu tư vì: khó tìm kiếm thông tin, chi phí tìmkiếm thông tin lớn, chất lượng thông tin không cao, chi phí giao dịch lớn và phải
có sự trùng khớp về nhu cầu giữa người thừa vốn và người thiếu vốn về số lượng,thời hạn chính vì thế NHTM với tư cách là một trung gian tài chính đứng ra nhậntiền gửi tiết kiệm và cung cấp vốn cho nền kinh tế với số lượng và thời hạn phongphú và đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu về vốn của khách hàng có đủ điều kiện vayvốn Với mạng lưới giao dịch rộng khắp, các dịch vụ đa dạng, cung cấp thông tinnhiều chiều, hoạt động ngày càng phong phú chuyên môn hoá vào từng lĩnh vựcNHTM đã thực sự giải quyết được những hạn chế của thị trường tài chính trực tiếp,góp phần nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn trong nền kinh tế thị trường
1.1.4.2 Chức năng tạo tiền
Chức năng tạo tiền là chức năng cực kỳ quan trọng của NHTM Chức năngnày được thể hiện trong quá trình NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế và hoạtđộng đầu tư của NHTM, trong mối quan hệ với NHTƯ đặc biệt trong quá trình
Trang 11thực hiện chính sách tiền tệ mà mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá trịđồng tiền Từ một lượng tiền cơ sở do NHTƯ phát hành qua hệ thốngNHTM sẽđược tăng lên gấp bội khi NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế Khối lượng tiềnqua hệ thống ngân hàng được tính theo công thức :
D=m.MB
D: khối lượng tiền qua hệ thống ngân hàng
MB: khối lượng tiền cơ sở
M=1/rd: hệ số nhân tiền
rd : tỷ lệ dự trữ bắt buộc
NHTƯ có thể điều tiết khối lượng tiền cung ứng bằng cách thay đổi lượng tiền tỷ
lệ dự trữ bắt buộc để tăng hoặc giảm khả năng tạo tiền của NHTM từ đó ảnh hưởngđến khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế do đó đạt được hiệu quả mà mục tiêuchính sách tiền tệ đặt ra
1.1.4.3 Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán
Thông qua chức năng làm trung gian tài chính NHTM làm tăng lượng tiềntrong lưu thông và cung cấp cho những người đầu tư những chứng khoán có tínhlỏng cao hơn và có rủi ro thấp hơn do đó sẽ an toàn hơn khi nhà đầu tư nắm giữnhững chứng khoán sơ cấp do doanh nghiệp, công ty phát hành
Các NHTM còn cung cấp một danh mục phương tiện thanh toán rất đa dạng
và phong phú : sec chuyển tiền, sec chuyển khoản, thẻ tín dụng sự xuất hiện củacác phương tiện thanh toán này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng giaodịch thương mại, mua bán hàng hoá an toàn nhanh chóng, chi phí thấp
1.1.4.4 NHTM cung cấp các dịch vụ tài chính
Trang 12Ngoài các dịch vụ truyền thống là huy động và cho vay, NHTM ngày naycòn cung cấp một danh mục dịch vụ khá đa dạng và phong phú: dịch vụ thanhtoán, dịch vụ môi giới, bảo lãnh tư vấn bảo hiểm
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các loại dịch vụ ngân hàngcũng phát triển và mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng chưa bao giờ các dịch
vụ tài chính ngân hàng lại phát triển như bây giờ, tỷ trọng thu nhập từ thu phí dịch
vụ ở các ngân hàng hiện đại có thể chiếm tới 40-50% tổng thu nhập của ngân hàng.Đồng thời việc phát triển các dịch vụ này cũng làm tăng hiệu quả sử dụng vốn,tăng chu chuyển vốn trong nền kinh tế, làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông do
đó tiết kiệm được chi phí in ấn kiểm đếm tiền
Ngày nay trong điều kiện cạnh tranh rất khốc liệt giữa các ngân hàng việcđưa ra các dịch vụ mới làm tăng tiện ích cho khách hàng là một yếu tố để cạnhtranh.Chính vì vậy mà các Ngân hàng ngày nay rất tích cực đầu tư trang bị cơ sởvật chất, áp dụng công nghệ tin học, khoa học kỹ thuật vào hoạt động của mình.Nếu các NHTM có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng về dịch vụ, tạo được uytín với khách hàng thì đây cũng là một biện pháp, yếu tố để tăng khả năng huyđộng vốn
1.2 VỐN TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG.
1.2.1 Khái niệm về vốn
Vốn của các NHTM là toàn bộ các giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động vàtạo lập để đầu tư cho vay và đá ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng
Thực chất nguồn vốn của các NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân tạmthời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng mà khách hàng gửi vào
Trang 13Ngân hàng với các mục đích khác nhau Nói cách khác khách hàng chuyển quyền
sử dụng tiền tệ cho ngân hàng và Ngân hàng trả cho khách hàng một khoản lãi vàNgân hàng đã thưc hiện vai trò tập trung và phân phối vốn làm tăng nhanh quátrình luân chuyển vốn trong nền kinh tế, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh
tế phát triển đồng thời chính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại và pháttriển hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.1.1 Vốn là cơ sở dể ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinhdoanh cũng cần có vốn, vốn quyết định đến khả năng kinh doanh của doanhnghiệp Đối với NHTM vốn là đói tượng kinh doanh chủ yếu, vốn là cơ sở để ngânhàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Nếu thiếu vốn NHTM không thể thựchiện các hoạt động kinh doanh Vì thế những ngân hàng có vốn lớn sẽ có thế mạnhtrong kinh doanh Vốn là điểm xuất phát đầu tiên trong hoạt động kinh doanh củaNHTM
1.2.2.2 Vốn quyết định quy mô của hoạt dộng tín dụng và các hoạt động khác của NHTM
Ngoài vai trò là cơ sở để ngân hàng tổ chức các hoạt động kinh doanh, vốncòn quyết định đến việc mở rộng hoặc thu hẹp khối lượng tín dụng và các hoạtđộng khác của NHTM
Vốn tự có của ngân hàng ngoài viẹc sử dùng để mua sắm TSCĐ, trang thiết
bị, góp vốn liên doanh Vốn tự có của ngân hàng là căn cứ để giới hạn các hoạt
Trang 14động kinh doanh tiền tệ bao gồm cả hoạt động tín dụng Việc quy định tỷ lệ chovay, tỷ lệ huy động vốn trên vốn tự có của NHTƯ thể hiện vai trò quản lý, điều tiếtthị trường của nhà nước, để đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng và đảm bảoquyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền
Những quy định về mức cho vay, mức huy động trên Vốn tự có như:
- Mức cho vay một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có
- Mức vốn huy động không được vượt quá 20 lần vốn tự có
- Mua cổ phần hoặc góp vốn liên doanh không được vượt quá 50% vốn tự cóQua những quy định của NHTƯ đối với NHTM ta thấy vốn tự có quyết định đếnkhả năng cấp tín dụng, huy động vốn của NHTM vì thế những NHTM có vốn tự cólớn thì quy mô tín dụng càng lớn và ngược lại Không những vốn tự có ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh mà vốn huy động cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt độngtín dụng và hoạt động khác Vốn tự có rất quan trọng nhưng chỉ chiếm một phầnrất nhỏ trong tổng nguồn vốn, vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất và là nguồnvốn chủ yếu để ngân hàng tiến hành các hoạt động kinh doanh do đó ngân hàngnào có nguồn vốn huy động càng lớn thì khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế vàcác hoạt động khác càng được mở rộng
1.2.2.3 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường
Một NHTM có thể thu hút được đông đảo khách hàng đến gửi tiền và sửdụng các dịch vụ của ngân hàng đó khi ngân hàng đó có uy tín trên thị trường Uytín của ngân hàng trước hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho kháchhàng khi họ yêu cầu Khả năng thanh toán của ngân hàng thông thường tỷ lệ thuậnvới khối lượng vốn mà ngân hàng đó có Nếu có lớn vốn năng lực thanh toán củangân hàng được nâng cao, do đó uy tín của ngân hàng được nâng cao từ đó sẽ thu
Trang 15hút được nhiều khách hàng và nâng cao được vị thế của ngân hàng trên thị trường.
1.2.2.4 Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Với mỗi ngân hàng quy mô, trình độ công nghệ hiện đại là tiền đề để thuhút vốn Đồng thời khả năng về vốn lớn là cơ sở để ngân hàng mở rộng khối lượngtín dụng và có thể quyết định cả mức lãi suất cho vay Do đó có tiềm lực về vốnlớn ngân hàng có thể giảm mức lãi suất cho vay từ đó tạo cho ngân hàng ưu thếtrong cạnh tranh, và giúp ngân hàng có tiềm lực trong việc mở rộng các hình thứcliên doanh, liên kết, cho thuê, mua bán nợ, kinh doanh chứng khoán
KL: Vốn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng
Do đó ngân hàng phải luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn vốn một cách ổnđịnh cả về vốn huy động và vốn tự có
1.2.3 Kết cấu vốn của NHTM
1.2.3.1 Vốn tự có
Vốn tự có là giá trị thực có của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ và một số tàisản nợ khác của ngân hàng theo quy định của NHNN Vốn tự có chiếm tỷ trọng rấtnhỏ nhưng có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của NHTM
Vốn tự có gồm:
- Vốn điều lệ : là số vốn do pháp luật quy định khi ngân hàng mới thành lập
và đi vào hoạt động
- Quỹ dự trữ bổ xung vốn điều lệ :được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 5% lợinhuận sau thuế và không được vượt quá vốn điều lệ
- Quỹ dự phòng tài chính: được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 10% lợi nhuậnsau thuế nhương không được vượt quá 25% vốn điều lệ
Trang 16- Tài sản nợ khác:
+ Lợi nhuận chưa phân phối
+ Thu nhập lớn hơn chi pní
+ Hao mòn TSCĐ
1.2.3.2 Vốn huy động
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động được từ hainguồn chủ yếu là:
- Tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình
- Tiền gửi của tổ chức kinh tế và doanh nghiệp
Đây là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng sử dụng để kinh doanh của ngân hàng vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM
Để đảm bảo hoạt động có hiệu quả cao, ngân hàng phải huy động đủ vốn đápứng cho nhu cầu sử dụng vốn làm sao để huy động được nguồn vốn phù hợp vớichi phí thấp nhất, tỷ trọng các nguồn vốn phải hợp lý từ đó nâng cao được sức cạnhtranh và hiệu quả hoạt động của ngân hàng
1.2.3.3 Vốn đi vay
Vốn đi vay là nguồn vốn được hình thành do ngân hàng đi vay các tổ chứctín dụng khác hoặc NHTƯ:
a) Vay các TCTD khác: Trong trường hợp vốn huy động không đủ đáp ứng nhu
cầu thanh khoản NHTM có thể đi vay các TCTD khác để đáp ứng nhu cầu thanhkhoản Đây là nguồn vốn có tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn, NHTM chỉ sửdụng nguồn vốn này khi thực sự cần thiết vì nó có chi phí cao hơn vốn huy độngrất nhiều
b) Vay NHTƯ: NHTƯ cho NHTM vay dưới hình thức tái cấp vốn, vay thanh toán,
vay ngắn hạn bổ xung NHTƯ có cho NHTM vay hay không phụ thuộc vào:
Trang 17- Chính sách tiền tệ mà NHTƯ đang theo đuổi: Nếu NHTƯ muốn mở rộngmức cung tiền để thúc đẩy kinh tế phát triển thì NHTƯ sẽ đáp ứng nhu cầu vay củaNHTM một cách dễ dàng và ngược lại.
- Hạn mức tín dụng của NHTM được NHTƯ cấp đã được sử dụng hết chưa:thông thường NHTƯ cấp cho mỗi ngân hàng một hạn mức tín dụng và NHTMđược phép vay trong hạn mức này
Đây là nguồn vốn có chi phí rất cao do đó NHTM chỉ sử dụng khi thực sự cầnthiết
1.2.3.4 Vốn khác
Ngoài các nguồn vốn chủ yếu trên NHTM còn có các nguồn vốn khác cũngkhông kém phần quan trọng như: vốn trong thanh toán, nguồn vốn uỷ thác đầutư NHTM có thể sử dụng các nguồn vốn này để kinh doanh trong khoảng thờigian và điều kiện nhất định
1.3 HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
1.3.1 Các hình thức huy động vốn của NHTM
1.3.1.1 Tiền gửi của khách hàng
1.3.1.1.1 Tiền gửi của tổ chức kinh tế
a) Tiền gửi không kỳ hạn: là khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàngnhưng khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải luôn đảm bảo yêucầu này
Mục đích của khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng là an toàn và hưởngcác dịch vụ ngân hàng, tạo mối quan hệ với ngân hàng Tỷ trọng tiền gửi không kỳ
Trang 18hạn của tổ chức kinh tế trong tổng nguồn vốn của ngân hàng cao và nguồn vốnnày có tính ổn định tương đối cao vì bao giờ các tổ chức kinh tế cũng duy trì ítnhất ở một số dư nhất định Đối với nguồn vốn này ngân hàng chỉ phải trả lãi thấpnhưng chi phí phi lãi rất cao Đó là chi phí mua và vận hành ATM, chi phí phụcvụ
b) Tiền gửi có kỳ hạn : là khoản tiền khách hàng gửi vào ngân hàng mà có sựthoả thuận về thời hạn trong đó khách hàng không được rút trước hạn
Đây là nguồn vốn mà khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời làchủ yếu và ngân hàng phải trả lãi cao hơn hơn tiền gửi không kỳ hạn Đây là nguồnvốn có tính ổn định rất cao nhưng thường có thời hạn ngắn vì đây là những khoảntiền tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vànguồn vốn này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng
1.3.1.1.2 Tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình
a) Tiền gửi không kỳ hạn
Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với mục đích an toàn là chủ yếu vàhưởng các dịch vụ của ngân hàng Đối với nguồn vốn này chi phí trả lãi ngân hàng
bỏ ra không đáng kể nhưng chi phí trả lãi rất cao Ở các nước phát triển thì tỷ trọngnguồn vốn này rất cao nhưng các nước đang phát triển thì tỷ trọng này lại rất thấp
do người dân chưa có thói quen sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Nguồn vốn từtiền gửi không kỳ hạn của cá nhân, hộ gia đình có tính ổn thấp do nhu cầu tiêudùng của cá nhân, hộ gia đình không ổn định, khi cần khách hàng có thể rút tiền rabất cứ lúc nào do đó ngân hàng phải chuẩn bị sẵn một khoản tiền để đáp ứng nhucầu của khách hàng
b) Tiền gửi có kỳ hạn
Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với mục đích sinh lời là chủ yếu Tiềngửi có kỳ hạn của cá nhân và hộ gia đình chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốnhuy động và là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng cho vay Nguồn vốn này có tính
Trang 19ổn định cao nhất và ngân hàng phải trả lãi rất cao cho nguồn vốn này.
1.3.1.2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá
Ngày nay trong hoạt động kinh doanh của các NHTM cạnh tranh là yếu
tố không thể thiếu được Các NHTM cạnh tranh nhau về lãi suất huy độngđến lãi suất cho vay Trong lĩnh vực huy động vốn các NHTM phải luônluôn tìm các biện pháp để có thể huy động được đủ nguồn vốn phục vụ chonhu cầu sử dụng vốn của mình Các NHTM không chỉ sử dụng các công cụtruyền thống để huy động vốn mà còn đưa ra các các công cụ mới có hiệuquả hơn để huy động vốn một cách dễ dàng đáp ứng nhu cầu vốn của mình
và kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng đã ra đời Kỳ phiếu và trái phiếu là giấy tờ
có giá xác nhận khoản nợ của ngân hàng với người nắm giữ Kỳ phiếu đượcphát hành thường xuyên và có kỳ hạn ngắn: 3, 6 12 tháng Trái phiếuthường có kỳ hạn lớn hơn 1 năm
Việc phát hành kỳ phiếu , trái phiếu có ưu thế: giúp ngân hàng huy động đượcđúng số lượng vốn cần thiết và có thời hạn đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngânhàng Tuy nhiên chi phí của nguồn vốn này tương đối cao do ngân hàng phải trả lãicao hơn các hình thức huy động truyền thống
1.3.1.3 Huy động vốn qua đi vay
Trang 20NHTƯ cho NHTM vay dưới hình thức chiết khấu giáy tờ có giá Mục đíchcho vay của NHTƯ với NHTM là: thực thi chính sách tiền tệ, đảm bảo an toàn hệthống ngân hàng Chi phí của nguồn vốn này cao hay thấp phụ thuộc vào chínhsách tiền tệ của NHTƯ: giả sử khi NHTƯ muốn tăng mức cung ứng tiền thì NHTƯ
sẽ giảm mức lãi suất chiết khấu từ đó sẽ kích thích các NHTM vay NHTƯ nhiềuhơn do đó tăng khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế thúc đẩy kinh tế phát triển vàngược lại
1.3.2 Các yéu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động
1.3.2.1 Nhân tố khách quan.
a) Môi trường chính trị - pháp luật
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽcủa pháp luật và các cơ quan chức năng của chính phủ Hoạt động ngân hàng đượcđiều chỉnh rất chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật Môi trường pháp lý đem lạicho ngân hàng hàng loạt các cơ hội và thách thức Ví dụ như việc dỡ bỏ các hạn chế
về huy động vốn tièn gửi nội tệ sẽ mở đường cho các ngân hàng nước ngoài pháttriển các sản phẩm để huy động tiền gửi nội tệ và các sản phẩm về cho vay nội tệ
Ngoài ra ngân hàng còn chịu sự điều chỉnh của rất nhiều bộ luật : luật dân
sự, luật NHTƯ, các quy định của chính phủ Do đó hoạt động huy động vốn củangân hàng cũng bị ảnh hưởng bởi chính sách pháp luật của nhà nước, chính sáchcủa NHTƯ như: chính sách tiền tệ, lãi suất, tài chính, tín dụng Sự thay đổi củanhững chính sách này sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn và chất lượng nguồncủa NHTM
b) Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến khả năngthu nhập, chi tiêu, thanh toán và nhu cầu về vốn và gửi tiền của dân cư và ảnh
Trang 21hưởng rất lớn đến hoạt động huy động của ngân hàng
Sự thay đổi của các yếu tố: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thunhập bình quân đầu người thay đổi, chính sách đầu tư, tiết kiệm của chính phủ sẽảnh hưởng đến khả năng tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư và từ đó ảnh hưởng đếnkhả năng thu hút vốn của NHTM Ví dụ khi thu nhập bình quân đầu người tăng thìtiêu dùng và tiết kiệm tăng và người dân gửi tiền vào ngân hàng tăng và ngược lại
c) Môi trường dân số
Môi trường dân số là yếu tố rất quan trọng bởi nó không chỉ tạo thành nhucầu và kết cấu nhu cầu của dân cư về sản phẩm dịch vụ ngân hàng mà còn là căn
cứ để hình thành hệ thống phân phối của ngân hàng Đồng thời môi trường dân số
là cơ sở để xây dựng và điều chỉnh hoạt động huy động vốn của ngân hàng Môitrường dân số ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động vốn của ngân hàng do đó ngânhàng phải nghiên cứu kỹ lưỡng môi trường kinh tế trước khi đưa ra chiến lược huyđộng vốn để có hể huy động được nguồn vốn phù hợp với nhu cầu của ngân hàng
về chất lượng, số lượng và thời hạn
d) Môi trường địa lý
Môi trường địa lý được xác định bởi quy định của quốc tế để hình thànhquốc gia và quy định từng quốc gia trong việc hình thành các tỉnh, huyện, xã, thànhphố, nông thôn tuỳ từng khu vực địa lý mà ngân hàng quyết định đặt nhiều hay ítđiểm huy động vốn và quyết định chiến lược huy động ở mỗi khu vực vì mỗi khuvực có số dân và các điều kiện khác nhau
e) Môi trường công nghệ
Sự thay đổi về công nghệ có tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế và xã hội.Hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động chụi sự tác động mạnh mẽ củacông nghệ, hoạt động ngân hàng là hoạt động không thể tách rời khỏi sự phát triểncủa công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin
Công nghệ có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của ngân hàng, nómang lại cho ngân hàng nhiều cơ hội nhưng cũng mang lại hàng loạt những thách
Trang 22thức mới Công nghệ mới cho phép ngân hàng đổi mới quy trình nghiệp vụ, cáchthức phân phối sản phẩm, phát triển các sản phẩm mới nhờ có công nghệ mà hoạtđộng huy động vốn được cải tiến, phất triển, rút ngắn thời gian giao dịch và thựchiện nghiệp vụ chính xác giúp ngân hàng có khả năng thu hút được nhiều vốn,nhiều khách hàng và tăng thu nhập và uy tín của ngân hàng.
g) Môi trường văn hoá xã hội
Mỗi quốc gia đều có một nền văn hoá riêng, văn hoá chính là yếu tố tạo nênbản sắc của các dân tộc như: tập quán, thói quen, tâm lý Đối với ngân hàng hoạtđộng huy động vốn là hoạt động chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường văn hoá Cụthể ở các nước phát triển người dân có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để hưởngnhững tiện ích trong thanh toán, hưởng lãi và trong tiềm thức họ ngân hàng là mộtphần không thể thiếu được , là một phàn tất yếu của nền kinh tế Do vậy ngân hànggặp không mấy khó khăn trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư và tổ chứckinh tế Ngược lại ở những nước đang phát triển như Việt Nam việc huy độn vốncủa ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn vì người dân Việt Nam hiện nay vẫn chưaquen sử dụng các dịch vụ ngân hàng Mặt khác ngân hàng chưa thực sự tạo đượclòng tin đối với người dân sáu hàng loạt sự kiện đã xảy ra như: đổi tiền 1985-1986,
tỷ lệ lạm phát 600-700% làm nhiề người dân mất trắng, sự sụp đổ của 7500 quỹ tíndụng nhân dân và hàng loạt sự kiên khác có liên quan đến ngân hàng : Dệt NamĐịnh, Minh phụng EPCO làm cho các ngân hàng bị thiệt hại lớn.Ngân hàng chưachú trọng đến công tác marketing, tiếp thị, quảng cáo người dân còn thiếu hiểubiết về chủ trương chính sách của nhà nước, hoạt động của ngân hàng vì vậy chođến nay vẫn còn tình trạng có tiền nhưng không muốn gửi ngân hàng vì không biếtphải làm những thủ tục nào, người dân ngại mất thời gian do thủ tục rườm rà
1.3.2.2 Nhân tố chủ quan
a) Chiến lược kimh doanh của ngân hàng
Trang 23Ngân hàng phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp.Trong chiến lược kinh doanh ngân hàng phải quyết định sẽ mở rộng hoặc thu hẹpquy mô huy động vốn, thay đổi tỷ trọng các nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, lãisuất huy động Nếu chiến lược kinh doanh đúng đắn ngân hàng sẽ khai thác đượcnguồn vốn đáp ứng nhu cầu và đạt hiệu quả cao.
b) Chính sách lãi suất cạnh tranh
Chính sách lãi suất cạnh tranh bao gồm lãi suất cạnh tranh huy động và lãisuất cạnh tranh cho vay là một chính sách quan trọng của ngân hàng Việc duy trìlãi suất cạnh tranh huy động là đặc biệt quan trọng khi lãi suất thị trường đang ởmức tương đối cao Các NHTM không chỉ cạnh tranh giành vốn với nhau mà còncạnh tranh với các tổ chức tiết kiệm và người phát hành các công cụ khác nhau trênthị trường vốn Đặc biệt trong thời kỳ khan hiếm tiền tệ, dù cho sự khác biệt tươngđối nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy những người tiết kiệm và đầu tư chuyển vốn từcông cụ mà họ đang có sang tiết kiệm và đầu tư hoặc từ một tổ chức tiết kiệm nàysang tổ chức tiết kiệm khác
c) Chính sách khách hàng
Trong công tác khách hàng, ngân hàng thường chia khách hàng ra làm nhiềunhóm để có cách phục vụ phù hợp Với những khách hàng lâu năm, giao dịchthường xuyên, có số dư tiền gửi lớn, gây được tín nhiệm với ngân hàng thì ngânhàng sẽ có chính sách phù hợp về thời hạn và lãi suất
d) Các hình thức huy động vốn của ngân hàng
Đây cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động huyđộng vốn của ngân hàng Hình thức huy động vốn của ngân hàng càng đa dạng,phong phú, linh hoạt bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế càng lớnbấy nhiêu Điều này xuất phát từ sự khác nhau về nhu cầu và tâm lý của các tầnglớp dân cư Mức độ đa dạng của các hình thức huy động càng cao thì càng dễ dàngđáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của dân cư và họ đều tìm thấy cho mình một
Trang 24hình thức gưỉ tiền phù hợp mà lại an toàn Do vậy các NHTM thường cân nhắc rất
kỹ trước khi đưa vào hình thức huy động mới
e) Các dịch vụ do ngân hàng cung ứng
Một ngân hàng có dịch vụ tốt hiển nhiên sẽ có nhiều lợi thế hơn các ngânhàng khác Trong đièu kiện kinh tế thị trường các ngân hàng phải phấn đấu nângcao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng và tăng thu nhập của ngân hàng Khác với cạnh tranh về lãi suất, cạnh tranh
về dịch vụ ngân hàng không có giới hạn do vậy đây chính là điểm mạnh để cácngân hàng vươn lên trong cạnh tranh
g) Chính sách phục vụ, quảng cáo
Trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ như ngày nay khó có thể duy trì sựkhác biệt về sản phẩm và giá cả nên chiến lược phục vụ và quảng cáo trở thành yếu
tố vô cùng quan trọng để thu hút khách hàng Thái độ phục vụ thân thiện, chu dáo
là điều kiện để thu hút khách hàng , chiến lược quảng cáo phù hợp sẽ giúp ngânhàng có nhiều khách hàng mới Do đó để có uy tín trên thị trường, giữ vững mốiquan hệ với khách hàng truyền thống và thu hút thêm nhiều khách hàng mới ngânhàng phải không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, có chiến lược quảng cáo hợp
lý để để nhiều người biết đến ngân hàng và sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cungứng
Trang 251.3.3.1 Xác định chi phí nguồn tiền
Chi phí nguồn tiền là khoản lãi phải trả cho nguồn tiền đó và chi phí được đolường qua lãi suất gồm:
- Lãi suất danh nghĩa: đây là mức lãi suất người tiền quan tâm nhất Ví dụ lãisuất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng là 0.35%/1 tháng thì lãi suất danh nghĩa là 0.35%
- Lãi suất thực tế:là mức lãi suất ngân hàng phải tính toán chính xác xem chiphí thực tế bỏ ra để có nguồn tiền đó, tránh tình trạng thua lỗ do chi phí huy độngthực tế của nguồn tiền đó quá cao ttrong khi lãi suất cho vay không bù đắpđược.Tuy nhiên chi phí thực còn phụ thuộc vào phương thức trả lãi: số lần trả lãitrong một kỳ , tỷ lệ dự trữ bắt buộc số lần trả lãi trong một kỳ càng nhiều , tỷ lệ
dự trữ bắt buộc càng cao thì chi phí thực tế càng lớn
- Lãi suất bình quân: ngân hàng huy động rất nhiều nguồn tiền với các mứclãi suất, kỳ hạn khác nhau, quy mô khác nhau mà thực tế cho vay không phân biệtrạch ròi từ nguồn nào do đó ngân hàng phải tính toán lãi suất bình quân để làm cơ
sở xác định lãi suất cho vay để đảm bảo lợi nhuận tổng thể cho ngân hàng
Trang 26Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH
NHNo&PTNT HUYỆN VĂN BÀN TỈNH LÀO CAI 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNO&PTNT HUYỆN VĂN BÀN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Văn Bàn là chi nhánh trực thuộcNHNo&PTNT tỉnh Lào Cai Được thành lập và đi vào hoạt động ngày15/10/1961 Trải qua 47 năm xây dựng và hoạt động, chi nhánh NHNo&PTNThuyện Văn Bàn đã có nhiều đóng góp quan trọng vào thành tựu phát triển kinh
tế - xã hội của huyện
NHNo&PTNT huyện Văn Bàn là chi nhánh NHTM quốc doanh duy nhấttrên địa bàn huyện Những ngày đầu mới thành lập, trên địa bàn một huyện miềnnúi cao, địa hình rộng, trình độ dân trí lại thấp, kinh tế lạc hậu, chi điếm Ngân hàngVăn Bàn đã cố gắng hoàn thành những mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đề ra.Từmột chi nhánh có rất nhiều khó khăn từ khi mới thành lập : thiếu vốn, chi phí kinhdoanh cao, cơ sở vật chất, công nghệ lạc hậu Nhưng nhờ kiên trì khắc phục khókhăn, quyết tâm đổi mới cùng với sự giúp đỡ của các cấp uỷ đảng, chính quyền địaphương, sự quan tâm của NHNo&PTNT tỉnh Lào Cai, chi nhánh Văn Bàn khôngnhững đã khẳng định được mình mà còn vươn lên tong cơ chế thị trường thực sự làmột chi nhánh làm ăn có hiệu quả cao
Nhờ hoạt động có hiệu quả, uy tín của NHNo&PTNT huyện Văn Bàn ngàycàng được nâng cao và trở thành người bạn không thể thiếu của người dân
Trang 272.1.2 Cơ cấu bộ máy
Ngân hàng Vụ Bản là chi nhánh NHTM quốc doanh duy nhất đóng trên địabàn huyện Văn Bàn hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nhiệp và nông thôn
Bên cạnh thực hiện có hiệu quả các chiến lược kinh doanh ngân hàng hết sứcquan tâm đến công tác tổ chức cán bộ tạo điều kiện thu gọn bộ máy cán bộ, giảmchi phí quản lý, góp phần thực hiện kế hoạch của ngân hàng
Ban giám đốc gồm 3 người
- Một giám đốc phụ trách chung về công tác tổ chức cán bộ đào tạo, kếtoán và ngân quỹ
- Một phó giám đốc phụ trách công tác ở phòng kinh doanh
- Một phó giám đốc phụ trách công tác ở phòng kế toán
Về cơ cấu NHNo & PTNT Văn bàn gồm có 2 phòng, một ngân hàng cấp 3 võ lao:
+ Phòng kế toán ngân quỹ
+ Phòng Kinh doanh ( phòng tín dụng)
+ Ngân hàng cấp 3 Võ Lao gồm: 1 giám đốc, 1 cán bộ thủ quỹ và 2 cán bộ
kế toán
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của NHNo&PTNT huyện Văn Bàn
Nằm ở phía Nam tỉnh Lào Cai trên độ cao từ 700 đến 900 mét so với mặtnước biển, Văn Bàn là huyện vùng cao, có diện tích lớn thứ 2 trong tỉnh, gồm
12 dân tộc: Kinh, Tày, Mông, Dao, Giáy, Thái, Nùng, Mường, Hoa, Phù Lá,Sán Chay, Hà Nhì, đông nhất là dân tộc Tày (chiếm hơn 50%), các dân tộc có
số lượng ít là Nùng, Mường, Hoa, Sán Chay, Hà Nhì Đặc biệt, Văn Bàn là nơi
Trang 28duy nhất của tỉnh Lào Cai có dân tộc Mông Xanh - một trong 4 ngành của dântộc Mông cư trú ở Việt Nam.
Phía đông huyện Văn Bàn giáp danh với huyện Bảo Yên - Lào Cai; phíatây giáp với huyện Mù Cang Chải - Yên Bái, huyện Than Uyên - Lai Châu;phía nam giáp với huyện Văn Yên - Yên Bái; phía bắc giáp với huyện Sa Pa -Lào Cai, huyện Bảo Thắng - Lào Cai Toàn huyện có 1 thị trấn và 22 xã, códiện tích tự nhiên là 142.608,29 ha, khoảng 78.602 người với gần 16.434 hộ.Nằm giữa hai dãy núi lớn là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi, có sôngHồng chảy qua và nhiều ngòi suối chằng chịt, địa hình Văn Bàn tương đốiphức tạp với nhiều đỉnh cao trên 2000 mét như đỉnh Lùng Cúng (2.913m), đỉnhXi-giơ-pao (2.876m), đỉnh Bá Muông (2.500m), đỉnh Pú Một (2.132m), đỉnhGia Lan hùng vĩ gắn với khu du kích Gia Lan, vùng chiến khu Nà Chuồng thờikháng chiến chống Pháp Văn Bàn có hệ thống sông suối chằng chịt tiêu biểu
là suối Chăn - con suối lớn nhất huyện chạy dọc các xã trong huyện từ phíaTây sang phía Đông và chảy ra sông Hồng Suối Chăn có độc dốc lớn là nguồnnăng lượng vô tận thuận lợi cho việc phát triển thuỷ điện nhỏ ở địa phương vàcũng là điều kiện cho phát triển thuỷ lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.Hiện nay, đã có 3 thủy điện : Nậm Xé, Hòa Mạc, Cửa Nhù được xây dựng dựatrên sức nước của suối Chăn Ngoài ra, huyện Văn Bàn còn có 1 số thủy điệnnhỏ khác xây dựng trên các con suối khác trong huyện như: Nậm Xây, LiêmPhú, Nậm Tha Văn Bàn có nhiều tài nguyên khoáng sản như: sắt (Sơn Thuỷ),than (Chiềng Ken), penspat (Khánh Yên), vàng (Minh Lương) Đặc biệt VănBàn có diện tích rừng pơ mu lớn nhất toàn quốc Đó là cơ sở để phát triển kinh
tế nông – lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung (như vùng quếNậm Tha, thảo quả Nậm Chày, hồng Tân An, đỗ tương Hoà Mạc), công nghiệpchế biến lâm sản (gỗ pơ mu, giấy) phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.Văn Bàn là trung tâm của mỏ sắt của Lào Cai với trữ lượng trên 500 triệu tấn
Trang 29đã có dự án đầu tư khai thác tạo nguyên liệu cho ngành công nghiệp thép ViệtNam trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá và quá trình hình thànhcụm đô thị công nghiệp khai thác lớn của tỉnh Lào Cai trong đầu thế kỷ XXInày.
Với những đặc điểm về kinh tế và xã hội nêu trên NHNo&PTNT huyệnVăn Bàn có nhiều cơ hội để phát triển xong cũng gặp rất nhiều khó khăn,thử thách
2.1.3.1 Thuận lợi
- Tình hình chính trị, kinh tế xã hội trên địa bàn ổn định giúp cho người dân
có cơ hội đầu tư, có cơ hội phát triển sản xuất tạo điều kiện thuận để ngân hàng mởrộng hoạt động cho vay và huy động vốn
- Dưới sự lãnh đạo của NHNo&PTNT tỉnh, huyện uỷ, UBND huyện VănBàn để tiếp tục thực hiện quyết định 67/TTg của thủ tướng chính phủ, NHNohuyện Văn Bàn đã phối hợp với các xã triển khai sâu rộng chủ trương của Đảng vàNhà nước về vay vốn ngân hàng, tổ chức họp dân và thành lập được 224 tổ vayvốn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải ngân và đôn đốc hu nợ đến hạn,giảm nợ quá hạn, thu lãi
- Sau nhiều năm được mùa, giá cả ổn định nhân dân đã phấn khởi và chủđộng vay vốn ngân hàng
- Lãi suất cho vay phù hợp đã khuyến khích người dân mạnh dạn vay vốnđầu tư vào sản xuất kinh doanh
- Là chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh duy nhất nênNHNo&PTNT Văn Bàn không phải cạnh tranh với các ngân hàng khác trên cùngđịa bàn
2.1.3.2 Khó khăn
Trang 30- Là một huyện miền núi , kinh tế có phát triển xong chủ yếu là tự sản, tựtiêu, sản phẩm sản xuất ra khó tiêu thụ
- Người dân chưa có thói quen gửi tiền vào ngân hàng, món vay nhỏ, lẻ tẻlàm cho chi phí giao dịch cao
- Địa hình còn nhiều hạn chế cho sự phat triển kinh tế
2.2 TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA NHNO&PTNT HUYỆN VĂN BÀN 2.2 1 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng Văn Bàn luôn xác định chức năng của ngân hàng thương mại là
đi vay để cho vay vì thế ngân hàng Văn Bàn luôn coi trọng công tác huy động vốn
và coi đây là công tác chủ yếu nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động củamình Từ quan điểm muốn mở rộng cho vay thì phải đảm bảo đủ nguồn vốn màchủ yếu là nguồn vốn huy động tại địa phương, bằng các hình thức huy độngphong phú phù hợp với mọi tầng lớp dân cư, mở rộng mạng lưới huy động như :thành lập các ngân hàng cấp 4, đổi mới phong cách làm việc tạo uy tín và sự tincậy của khách hàng
Đối với Văn Bàn là một huyện miền núi có dân số ít, kinh tế còn chủ yếu làsản xuất nông nghiệp, đời sống nhân dân chưa khá giả Song bản chất người dân
Vụ Bản là cần cù, chịu khó, tiết kiệm Nhờ làm tốt công tác huy động vốn nênnhững năm vừa qua ngân hàng Văn Bàn luôn đáp ứng đủ nhu câù vốn cho hoạtđộng của mình Kết quả huy động vốn những năm gần đây như sau:
Biểu2.1: Kết quả huy động vốn Đơn vị: triệu đồng
Theo thơi gian 83548 90367 127411
Trang 31Nhìn vào biểu 1 ta thấy tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng liên tụctăng qua các năm Năm 2009 tăng so với năm 2008 là 6819 triệu đồng tươngđương với 8,2%, năm 2010 tăng 37044 triệu đồng so với năm 2009 tương đươngvới 40.9%
Có được kết quả về huy động vốn trong những năm vừa qua là do ngân hàng
đã xác định được tầm quan trọng của vốn huy động, ngân hàng đã tổ chức, triểnkhai nhiều biện pháp huy động vốn như : tuyên truyền, quảng cáo để nhân dân biết,khai thác được những điều kiện thuận lợi, tiềm năng dư thừa trong dân, trưng bàycác biển quảng cáo ở trụ sở ngân hàng trung tâm và các ngân hàng khu vực, ở một
số tuyến đường xã tập trung đông dân cư, huy động qua tổ vay vốn, vận động mọingười tham gia gửi tiền tiết kiệm, tạo dựng thói quen tiết kiệm trong nhân dân, tạođiều kiện cho mọi công dân có nhu cầu mở tài khoản tiền gửi cá nhân và thanhtoán giao dịch qua ngân hàng Có thể nói công tác huy động vốn trong những nămgần đây đạt được kết quả đáng khích lệ góp phần vào ổn định lưu thông tièn tệ trênđịa bàn, tạo lập được đủ nguồn vốn đáp ứng mở rộng đầu tư cho các thành phầnkinh tế trên địa bàn và tăng ttrưởng tín dụng
2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn
Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn, ngân hàng Văn Bàn đặc biệtcoi trọng công tác sử dụng vốn vì đây là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận chongân hàng Mặt khác nếu làm tốt công tác sử dụng vốn có thể tác động trở lại thúc
Trang 32đẩy hoạt động huy động vốn Do bám sát định hướng phát triển kinh tế địa phương,định hướng kinh doanh của nghành Ngân hàng Văn Bàn đã đưa ra chính sách hợp
lý nhằm tăng dư nợ, đáp ứng nhu cầu vốn trên địa bàn và góp phần thúc đẩy kinh
tế địa phương phát triển
Là một huyện nông nghiệp cho nên công tác tín dụng chủ yếu là cho vay hộsản xuất Những năm trước cho vay trực tiếp kinh tế hộ năm sau tăng trưởng caohơn năm trước nhưng chủ yếu là thực hiện cho vay từ phía khách hàng Từ khi cóquyết định 67/TTg của thủ tướng chính phủ về một số chính sách tín dụng đối vớinông nghiệp và nông thôn, được sự chỉ đạo của Ngân hàng tỉnh Ngân hàng VănBàn đã thực hiện triển khai có hiệu quả việc cho vay theo tổ, nhóm tới mọi hộ nhândân trong huyện biết và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về thủ tục, hồ sơ tạođiều kiện cho khách hàng được vay vốn nhanh chóng, thuận lợi Những kết quả đạtđược về công tác sử dụng vốn những năm qua như sau:
Biểu 2.2 : Sử dụng vốn Đơn vị: triệu đồng
Trang 33Nhìn vào biểu 2.2 ta thấy tổng dư nợ của ngân hàng những năm qua liên tụctăng:
Năm 2009 tăng 12838 trđ so với năm 2008 tương đương với 13,08%
Năm 2010 tăng 2091 trđ so với năm 2009 tương đương với 18.8%
Năm 2010 hoạt động tín dụng tiếp tục phát triển cả về quy mô, doanh số chovay và doanh số thu nợ, dư nợ đều tăng hàng tháng Có được kết quả trên là dongân hàng Văn Bàn đã đưa ra và áp dụng triệt để các biện pháp:
- Ngân hàng kết hợp với hội phụ nữ , hội nông dân, hội cựu chiến binh thànhlập các tổ vay vốn đạt hiệu quả cao
- Tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu vay vốn đến hộ sản xuất để nắm bắtđược nhu cầu của họ và để đáp ứng kịp thời nhu cầu đó
- Tiến hành phân loại khách hàng, phân tích chất lượng tín dụng, xử lý rủi
ro , nâng cao chất lượng tín dụng
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NHNo&PTNT HUYỆN VĂN BÀN
2.3.1 Kết quả huy động vốn
Đối với NHTM, nguồn vốn huy động tại địa phương là nguồn vốn quan