1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

30 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Tư Tưởng Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 151 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề cương tư tưởng Hồ Chí Minh (hệ không chuyên) Câu 1. Khái niệm tư tưởng HCM được nêu trong đại hội đại biểu lần thứ XI của Đảng và ý nghĩa việc học tập tư tưởng HCM 1. Khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh: + là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam + là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu văn hoá nhân loại + là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đàng và dân tộc ta. Mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi. Một là, bản chất cách mạng, khoa học và nội dung TT của HCM Hai là, nguồn gốc tư tưởng, lí luận của TTHCM, CN Mác, giá trị văn hóa dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại Ba là, giá trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn, sức sống lâu bền cuả TTHCM 2.Ý nghĩa của việc học tập môn tư tưởng HCM Góp phần nâng cao năng lực tu duy lí luận: + Cho sinh viên tri thức khoa học về hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN. + Hình thành năng lực , phương hướng làm việc và niềm tin, tình cảm của sinh viên + Ứng dụng tư tưởng HCM vào giải quyết vấn đề trong cuộc sống . + Bồi đắp năng lực lý luận để chỉ dẫn hành động => trở thành công dân có ích cho xã hội VN trong quá trình thực hiện mục tiêu : xây dựng một xã hội dân giàu , nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh . Giáo dục thực hành đạo đức cách mạng , củng cố niềm tin khoa học gắn liền với trau dồi tình cảm cách mạng , bồi dưỡng lòng yêu nước: + Sinh viên nâng cao bản lĩnh chính trị, kiên định ý thức trách nhiệm của công dân. + Thường xuyên rèn luyện bản thân theo tư tưởng , phong cách HCM. + Trau dồi tình cảm cách mạng, đóng góp thiết thực và hiệu quả vào sự nghiệp CM của đất nước . Xây dựng, rèn luyện phương pháp và phong cách công tác: + Người học có điều kiện vận dụng , kiến thức kĩ năng đã nghiên cứu học gập vào điều kiện cụ thể . + Giáo dục thế hệ trẻ tiếp tục hình thành và hoàn thiện nhân cách để ngày càng cao đẹp hơn, trở thành những chiến sĩ tiên phong trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc . Chương 2

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Chương 1 Câu 1 Khái niệm tư tưởng HCM được nêu trong đại hội đại biểu lần thứ XI của Đảng và ý nghĩa việc học tập tư tưởng HCM

1 Khái niệm

Tư tưởng Hồ Chí Minh:

+ là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạngViệt Nam

+ là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện

cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu văn hoá nhân loại

+ là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đàng và dân tộc ta Mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi

Một là, bản chất cách mạng, khoa học và nội dung TT của HCM

Hai là, nguồn gốc tư tưởng, lí luận của TTHCM, CN Mác, giá trị văn hóa dân tộc, tinh

hoa văn hóa nhân loại

Ba là, giá trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn, sức sống lâu bền cuả TTHCM

2.Ý nghĩa của việc học tập môn tư tưởng HCM

- Góp phần nâng cao năng lực tu duy lí luận:

+ Cho sinh viên tri thức khoa học về hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN

+ Hình thành năng lực , phương hướng làm việc và niềm tin, tình cảm của sinh viên+ Ứng dụng tư tưởng HCM vào giải quyết vấn đề trong cuộc sống

+ Bồi đắp năng lực lý luận để chỉ dẫn hành động => trở thành công dân có ích cho xã hội

VN trong quá trình thực hiện mục tiêu : xây dựng một xã hội dân giàu , nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

- Giáo dục thực hành đạo đức cách mạng , củng cố niềm tin khoa học gắn liền với trau dồi tình cảm cách mạng , bồi dưỡng lòng yêu nước:

Trang 2

+ Sinh viên nâng cao bản lĩnh chính trị, kiên định ý thức trách nhiệm của công dân.+ Thường xuyên rèn luyện bản thân theo tư tưởng , phong cách HCM.

+ Trau dồi tình cảm cách mạng, đóng góp thiết thực và hiệu quả vào sự nghiệp CM của đất nước

- Xây dựng, rèn luyện phương pháp và phong cách công tác:

+ Người học có điều kiện vận dụng , kiến thức & kĩ năng đã nghiên cứu học gập vào điều kiện cụ thể

+ Giáo dục thế hệ trẻ tiếp tục hình thành và hoàn thiện nhân cách để ngày càng cao đẹp hơn, trở thành những chiến sĩ tiên phong trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Chương 2 Câu 2 Cơ sở thực tiễn hình thành tư tưởng HCM ( bối cảnh lịch sử thế giới

Thực tiễn VN :

- Từ năm 1858 : Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược Việt Nam Triều đình nhà Nguyễn từng bước đầu hàng thực dân Pháp, lần lượt kí kết các hiệp ước đầu hàng , thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở nước ta

- Chương trình khai thác thuộc địa lần 1, lần 2 của thực dân Pháp Dẫn đến hệ quả: Mâuthuẫn xã hội lên cao

=> Có 2 mâu thuẫn cơ bản : Mâu thuẫn dân tộc và Mâu thuẫn giai cấp Trong đó mâu thuẫn dân tộc là mâu thuẫn bức thiết và đặt lên hàng đầu

=> Công cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp làm cho KT – XH có nhiều biến đổi, xuất hiện các mâu thuẫn mới

- Sự thất bại của các PT chống Pháp ( PK, dân chủ TS )

+ Phong trào yêu nước dưới ngon cờ phong kiến phát triển mạnh mẽ :phong trào Cần Vương , khởi nghĩa Yên Thế

+ Đầu thế kỉ XX xuất hiện các phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản : phong trào Đông Du, Phong trào duy tân, Đông Kinh , Nghĩa Thục, khởi nghĩa Yên Thế ,

=> Đều thất bại, do thiếu đường lối đúng, tổ chức lãnh đạo

- Sự ra đời và phát triển của GCCN VN: Lãnh đạo CM => HCM đã truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước

Thực Tiễn Thế Giới ( cuối TK19-đầu TK20)

+ Chủ nghĩa tư bản phát triển từ tự do cạnh tranh sang đế quốc chủ nghĩa

Trang 3

+ Trên TG xuất hiện những mâu thuẫn lớn , trong đó có mâu thuẫn dân tộc , phong

trào giải phóng dân tộc trên TG phát triển

+ Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917 thắng lợi mở ra một thời đại mới

+ Quốc tế cộng sản ra đời năm 1919 thúc đẩy sự truyền bá chủ nghĩa Mac- Lênin

=> Những sự kiện trên ảnh hưởng sâu sắc tới HCM trên hành trình tìm đường cứu

nước

Câu 3 Cơ sở lí luận hình thành tư tưởng HCM

1.Những Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN

- Chủ nghĩa yêu nước là giá trị yêu nước là giá trị xuyên suốt trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN Là nền tảng tư tưởng , điểm xuất phát và động lực thúc đẩy HCM ra đi tìm đường cứu nước

- HCM kế thừa phát triển tinh thần đấu tranh anh dũng của dân tộc , gắn chủ nghĩa yêu nước với tinh thần đoàn kết nhân ái , cần cù- dũng cảm -sáng tạo

- Con người là vốn quý nhất quyết định thành công của cách mạng

- Niềm tự hào về lịch sử văn hoá và những giá trị tốt đẹp khác của dân tộc hình thành nên tư tưởng phẩm chất của HCM

HCM đã đúc kết chân lí: Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của ta, khi Tổ quốc bị xâm lăng, nó kết thành nàn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, lướt qua mọi nguy hiểm, khó khăn để nhấn chìm lũ bán nước, cướp nước.

2.Tinh hoa văn hoá nhân loại

2.1 Tinh hoa văn hoá phương đông

- Nho giáo ( nhân trị - đức trị) : HCM kế thừa tư tưởng nhân trị , đức trị để quản lí

xã hội Coi trọng sự công bằng bắc ái , coi trọng đạo đức trong việc tu dưỡng rèn

luyện con người trong công tác xây dựng Đảng về đạo đức

- Phật Giáo( từ bi - vị tha ): HCM phát triển tư tưởng từ bi , vị tha, yêu thương con

người , khuyến khích làm việc thiện - chống lại việc ác , đề cao quyền bình đẳng,

đoàn kết

- Lão Giáo (Đạo Giáo):

• Kế thừa và phát triển tư tưởng của Lão Tử, khuyên con người gắn bó, hòa đồng với thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống

Trang 4

• HCM còn kế thừa phát triển các ý tưởng của trường phái khác như: Mặc Tử , Hàn Phi

Tử , Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn (Độc lập - Tự do - Hạnh phúc), Gan Đi, …

2.2 Tinh Hoa Văn Hoá Phương Tây

- Tự do – Bình đẳng – Bác ái

- HCM kế thừa phát triển các quan điểm nhân quyền và dân quyền của Mĩ và Pháp

- Tư tưởng tiến bộ của thiên chúa giáo

2.3.Chủ nghĩa Mác - LêNin

- CM tháng 10 Nga năm 1917 và CN Mác-Lênin là cơ sở lý luận quyết định bước phát triển mới về chất trong TT HCM

=> Khiến HCM vượt hẳn lên phía trước so với những người yêu nước cùng thời

“ Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, CM nhất

=> Trở thành tư tưởng VN hiện đại

Câu 4 Quá Trình Hình Thành & Phát Triển Tư Tưởng HCM (5d)

Quá trình phát triển HCM bao gồm 5 thời kì

1 Thời kì trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng tìm con đường cứu nước mới

- HCM tiếp thu truyền thống tốt đẹp của quê hương, gia đình và dân tộc :

+ Quê hương : Nghệ An là vùng đất địa linh nhân kiệt, giàu truyền thống

+ Gia đình khoa bảng: Người Cha là người có tinh thần yêu nước, thương dân

Người mẹ có tính tần mẫn, tần tảo, nhân hậu

+ Tiếp xúc với nhiều loại sách báo tiến bộ

- HCM sớm có tư tưởng yêu nước và thể hiện rõ trong hành động :

+ Tham gia phong trào chống Thuế ở Trung Kì (1908)

Trang 5

+ Khi dạy ở trường Dục Thanh Người truyền thụ lòng yêu nước cho học sinh

- HCM khâm phục tinh thần yêu nước của các vị tiền bối như : Phan Châu Trinh, Hoàng Hoa Thám, Phan Bội Châu,… nhưng không tán thành khuynh hướng cứu nước của các

vị đó

- 5/6/1911 HCM đi ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, cứu dân

2 Thời kì 1911-1920 Hình thành tư tưởng cứu nước giải phóng dân tộc VN theo con đường cách mạng Vô Sản

- Tư tưởng trên được hình thành trong quá trình HCM sống, làm việc, học tập và tham gia đấu tranh trong thực tế :

+ Từ 1911-1917:HCM đi nhiều nước trên TG

+ Năm 1917: HCM tham gia phong trào công nhân pháp

+ Năm 1919: HCM gia nhập Đảng xã hội của công nhân Pháp

+ 18/6/1919: HCM lấy tên là Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghị VecXay đòi quyền tự do dân chủ cho nhân dân

+ Tháng 7/1920: HCM đọc bản sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địacủa Lênin từ đó tìm thấy và xác định rõ phương hướng đấu tranh giải phóng dân tộc theocon đường CM vô sản

+ Tháng 12/1920 Người bỏ phiếu tán thành quốc tế cộng sản Tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp

=> Đây là bước ngoặt trong cuộc đời của HCM từ một người yêu nước thành một người cộng sản

3 1920 – 1930: Hình thành những nội dung cơ bản tư tưởng về CM VN.

- Đây là thời kỳ mục tiêu, phương hướng CM giải phóng dân tộc VN từng bước được cụ thể hóa, thể hiện rõ trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN

+ HCM tích cực sử dụng báo chí lên án CN thực dân

+ HCM sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa, tờ báo Le Paria

- HCM đẩy mạnh hoạt động lý luận chính trị, tổ chức, chuẩn bị cho việc thành lập

ĐCSVN truyền bá CN Mác – Lênin vào phong trào chủ nghĩa và phong trào yêu nước

Trang 6

+ Viết Bản án chế độ Thực dân Pháp năm 1925.

+ Sáng lập ra Hội VN CM thanh niên 1925 ra báo Thanh niên

- HCM tổng kết kinh nghiệm của các cuộc CM trên thế giới ( Anh, Pháp, Mỹ, Nga) và nhận thấy:

+ CM VN phải có Đảng lãnh đạo

+ Lực lượng: toàn thể nhân dân (nòng cốt là công nông)

=> Những vấn đề trên được hình thành trong tác phấm “ Đường cách mệnh”

- HCM chủ trì hợp nhất các tổ chức Cộng sản để thành lập ĐCSVN, thông qua Cưỡng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Nhiệm vụ CM: làm CM tư sản dân quyền và thổ địa

CM đi tới XH Cộng sản, đánh đổ để quốc và phong kiến, khẳng định sự lãnh đạo của Đảng

=> Châm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối và tổ chức lãnh đạo CM VN

4 1930 – 1941: Vượt qua thử thách, giữ vững đường lối, phương hướng CMVN đúng đắn, sang tạo

- Những thử thách xuất hiện từ trong nội bộ những người CM

- Những tư tưởng HCM không được hiểu và chấp nhận mà còn bị phê phán (1930-1939)

- Năm 1941: Tư tưởng HCM được Đảng Cộng sản Đông Dương khẳng định, trở thành yếu tố chỉ đạo CMVN từ Hội Nghị TW Đảng tháng 5/1941:

+ Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên hết

+ Thành lập mặt trận Việt Minh

+ Lập chính phủ nhân dân

=> Tạo ra sự chuyển hướng chỉ đạo của Đảng

5 1941 – 1969: Tư tưởng HCM tiếp tục phát triển, soi đường cho sự nghiệp CM của Đảng và nhân dân ta

- Tư tưởng HCM và đường lối của Đảng cơ bản là thống nhất

- HCM trực tiếp lãnh đạo, chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền

+ Tuyên ngôn độc lập, thành lập nước VN DCCH => Mở ra kỷ nguyên mới

- Trong thời kỳ kháng chiến chống TDP:

Trang 7

+ Phương châm “ Dĩ bất biến, ứng vạn biến”.

+ Đường lối “ toàn dân, toàn diện, trường kỳ, dựa vào sức mình là chính”

+ Từng bước hoàn thiện lý luận CM Dân tộc Dân chủ Nhân dân và hình thành tư tưởng xây dựng CNXH ở VN

- Từ 1954 – 1969: HCM bổ sung, hoàn thiện hệ thống quan điểm cơ bản của CM VN trên tất cả các lĩnh vực

=> Không có gì quý hơn độc lập tư do

- Di chúc của HCM => văn kiện vô giá đối Đảng, dân tộc

=> Tư tưởng HCM được vận dụng và phát triển trong thực tiễn CMVN và tiếp tục đưa

sự nghiệp đổi mới của Đảng và nhân dân ta giành được những thắng lợi to lớn trong giai đoạn hiện nay

Chương 3:

Câu 5: Quan điểm của HCM về độc lập dân tộc.

1 Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của các dân tộc.

- Độc lập dân tộc là mong muốn, giá trị tinh thần thiêng liêng của tất cả các dân tộc “ Cái mà tôi cần nhất trên đời là đồng bào tôi được tự do, Tổ quốc tôi được độc lập”

+ 1919: Người gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam với 2 nội dung chính: Quyền bình đẳng và quyền tự do dân chủ

+ 1945: Tuyên ngôn độc lập: quyền bình đẳng, quyền sống, sung sướng và tự do

+ 1965: không có gì quý hơn độc lập tự do

=> Quyền bất khả xâm phạm

2 Độc lập dân tộc phải gắn liền với tự do, hạnh phúc của nhân dân

- Độc lập dân tộc phải gắn với tự do => học thuyết Tam Dân của Tôn Trung Sơn (Dân tộc độc lập – Dân quyền tự do – Dân sinh hạnh phúc)

- Dân tộc VN cũng phải được Độc lập, tự do và quyền bình đẳng về quyền lợi

- Độc lập dân tộc phải gắn với hạnh phúc cho nhân dân

“ Nước độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc tự do thì độc lập cũng chả có nghĩa lý gì”

Trang 8

+ 1945: HCM yêu cầu “ Chúng ta phải … làm cho dân có ăn, làm cho dân có mặc, làm cho dân có chỗ ở, làm cho dân có học hành”.

+ Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được hoàn toànđộc lập, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành

3 Độc lập dân tộc phải là nền độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để

- Bọn thực dân đế quốc sử dụng chiêu bài thành lập chính phủ bù nhìn để che đậy bẩn chất “ ăn cướp” và “ giết người”

- HCM chỉ rõ: Độc lập dân tộc phải là độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để

=> Người dân có quyền tự quyết về mọi mặt

“ Độc lập mà người dân không có quyền tự quyết về ngoại giao, không có quân đội riêng, không có nền tài chính riêng…, thì độc lập chẳng có ý nghĩa gì”

4 Độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

- Trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, dân tộc ta luôn đứng trước âm mưu chia cắt của kẻ thù:

+ TDP: chia nước ta thành 3 kỳ

+ 1945 – 1946: Quân Tưởng (miền Bắc) và quân Anh -Pháp (miền Nam)

+ Đế quốc Mỹ: chia nước ta thành 2 miền

- HCM khẳng định: Nước VN là một, dân tộc VN là một Người luôn mong muốn thống nhất đất nước

=> Tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ là tư tưởng xuyên suốt trong cuộc đời hoạt động CM của HCM

Câu 6: Quan điểm của HCM về tính chất, đặc điểm, nhiệm vụ, của thời kỳ quá độ

và nguyên tắc xây dựng CNXH trong thời kỳ quá độ.

* Đặc điểm

- Tồn tại đan xen giữa các yếu tố XH cũ bên cạnh yếu tố XH mới

- Đặc điểm lớn nhất: Nước ta từ 1 nước nông nghiệp lạc hậu, tiến thẳng lên CNXH không phải trải qua giai đoạn phát triển TBCN.( Đặc điểm trên quy định nhiệm vụ của dân tộc ta trong thời kỳ Quá độ)

Trang 9

* Tính chất

- Cải biến XH cũ thành XH mới: Xóa bỏ giai cấp bóc lột, tạo ra sự thay đổi triệt để nếp sống, thói quen (TRIỆT ĐỂ)

- Cuộc cải biến tạo ra sự biến đổi sâu sắc, khó khăn nhất

- Lâu dài: tiến lên CNXH không thể một sớm một chiều, không thể làm mau được mà phải làm dần dần

* Nhiệm vụ

- Đấu tranh cải tạo, xóa bỏ tàn tích của chế độ XH cũ, xây dựng các yếu tố mới phù hợp với quy luật tiến lên CNXH trên tất cả các lĩnh vực của đới sống:

+ CHÍNH TRỊ:

• Xây dựng chế độ dân chủ, chống các biểu hiện cá nhân, trước hết là trong Đảng

• Bồi dưỡng, giáo dục nhân dân

• Tẩy trừ các di tích thuộc địa

• Phát triển truyền thống tốt đẹp của dân tộc

• Hấp thụ văn hóa tiến bộ

=> Xây dựng nền văn hóa có tính chất: Dân tộc – khoa học – Đại chúng

+ CÁC MỐI QUAN HỆ XÃ HỘI

• Thay đổi quan hệ xã hội cũ

• Xây dựng xã hội dân chủ công bằng, văn minh

* Các nguyên tắc xây dựng CNXH

- Mọi tư tưởng HĐ phải được thực hiện trên nền tảng của Chủ nghĩa Mác – Lênin

- Phải giữ vững được độc lập dân tộc

- Đoàn kết, học tập kinh nghiệm của các nước anh em

Trang 10

- Xây đi đối với chống.

Câu 7: Các luận điểm của HCM về CM giải phóng dân tộc Trong các luận điểm đó, luận điểm nào là sáng tạo nhất? Vì sao?(5đ)

* Các luận điểm của HCM về CM giải phóng dân tộc

- CM giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường CM vô sản

- CM giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do Đảng cộng sản lãnh đạo

- CM giải phóng dân tộc phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân, lấy liên minh công – nông làm nền tảng

- CM giải phóng dân tộc cần chủ động, sáng tạo, có khả năng giành thắng lợi trước CM

vô sản ở chính quốc

- CM giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng phương phá bạo lực CM

* Luận điểm sáng tạo nhất: CM giải phóng dân tộc cần chủ động, sáng tạo, có khả

năng giành thắng lợi trước CM vô sản ở chính quốc

- Trong phong trào cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm: “ Chỉ có thể thực hiện hoàn toàn công cuộc giải phóng các thuộc địa khi giai cấp vô sản giành được thắng lợi ở các nước tư bản tiên tiến”

CM vô sản ở Chính quốc => CM giải phóng dân tộc ở thuộc địa (quan hệ 1 chiều, phụ thuộc)

- Theo quan điểm của HCM: chủ nghĩa tư sản là một con đỉa có một cái vòi bám vào giai cấp vô sản ở chính quốc và một vòi khác bám vào giai cấp vô sản ở thuộc địa Muốngiết con vật ấy, người ta phải đồng thời cắt cả hai vòi CM vô sản ở Chính quốc ó CM giải phóng ở thuộc địa (Quan hệ biện chứng, tác động qua lại)

- CM giải phóng dân tộc cần tiến hành chủ động, sáng tạo

+ Trong cuộc đấu tranh chống CN đế quốc, CN thực dân, CM thế giới có tầm quan trọng đặc biệt, nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả năng CM to lớn

+ Trong khi yêu cầu Quốc tế III và các Đảng Cộng sản quan tâm đến CM thuộc địa, HCM vẫn cuộc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực

tự giải phóng

Trang 11

- Quan hệ giữa CM thuộc địa và CM vô sản ở chính quốc.

+ CM thuộc địa và CM vô sản ở chính quốc cùng có 1 kẻ thù chung là chủ nghĩa Đế quốc => hỗ trợ, tác động

+ Tuy nhiên, CM giải phóng dân tộc thuộc địa và CM vô sản chính quốc có tính độc lập, có quan hệ bình đẳng chứ không phụ thuộc vào nhau

- CM giải phóng dân tộc thuộc địa không phụ thuộc vào CM vô sản chính quốc và có khả năng giành thắng lợi trước chính quốc

Câu 8: Quan điểm của HCM về đặc trưng của CNXH.

1 Về chính trị: CNXH là một chế độ chính trị do nhân dân lao động làm chủ, nhân dân

làm chủ dưới sự lãnh đạo của Đảng trên nền tảng liên minh công – nông

+ Mọi quyền lợi đều thuộc về nhân dân

+ Nhận thức sâu sắc về sức mạnh, địa vị và vai trò của nhân dân

2 Về kinh tế: CNXH là một chế độ XH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng

sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

+ Quan hệ sx: Lấy nhà máy, xe lửa làm của chung, thuộc về nhân dân

+ Lực lượng sx: công cụ lao động phát triển dần đến máy móc, sức nguyên tử

3 Về văn hóa, đạo đức và các quan hệ xã hội: CNXH có trình độ phát triển cao về văn

hóa và đạo đức, đảm bảo sự công bằng, hợp lý trong các quan hệ XH

+ Xây dựng XH mới, tất cả mọi người đều có điều kiện cải thiện đời sống

+ Mọi người được bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, ai cững phải lao động và có quyền lao động

4 Về chủ thể xây dựng CNXH: CNXH là công trình tập thể của nhân dân dưới sự lãnh

đạo của Đảng cộng sản

+ Do nhân dân làm chủ, lợi ích của cá nhân gắn liền với lợi ích của chế độ xã hội nên chính nhân dân làm chủ thể, là lực lượng quyết định tốc độ xây dụng và sự vững mạnh của CNXH

Câu 9: Quan điểm của HCM về mối quan hệ giữa độc lập dân tộc với CNXH và sự vận dụng của Đảng trong gian đoạn hiện nay.(5đ)

Trang 12

a, Quan điểm của hcm về mqh giữa độc lập dt và CNXH :

- Độc lập dân tộc là cơ sở , tiền đề để tiến lên cnxh:

+ Trong “Chánh cương vắn tắt của Đảng” (1930) , HCM khẳng định phương hướng chiến lược của cách mạng nước ta là: “làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xh cộng sản”

=> Như vậy, giải phóng dân tộc, giành độc lập dt sẽ là mục tiêu đầu tiên của cách mạng,

là cơ sở, tiền đề cho mục tiêu tiếp theo – CNXH và chủ nghĩa cộng sản

+ Trong tư tưởng HCM , độc lập dt bao gồm cả nội dung dân tộc và dân chủ ; độc lập phải gắn liền với thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ và hơn nữa độc lập dt phải gắn liền với tự do, cơm no, áo ấm, hạnh phúc cho nhân dân

=> Vậy nên, khi nên lên mục tiêu giải phóng dân tộc, Người cũng đã khẳng định đến mục tiêu cnxh

+ CM dân tộc dân chủ nhân dân càng sâu sắc, triệt để thì càng tạo ra những tiền đề thuậnlợi, sức mạnh to lớn cho cách mạng XHCN Vả lại, cách mạng giải phóng dt VN đã đượcHCM khẳng định là con đường cách mạng vô sản, vì vậy, bản thân cuộc cách mạng này ngay từ đầu đã mang tính định hướng xhcn

=> Độc lập dt vì vậy không những là tiền đề mà còn là nguồn sức mạnh to lớn cho cách mạng xhcn

→ Tư tưởng trên của HCM đúng đắn và sáng tạo vì không chỉ đáp ứng được yêu cầu khách quan, cụ thể của CMVN mà còn phù hợp với quy luật phát triển của thời đại

- CNXH là điều kiện để đảm bảo nền độc lập dt vững chắc

+ CNXH là xu thế tất yếu của thời đại và phù hợp với lợi ích của nhân dân VN Vì vậy , cách mạng giải phóng dt ở VN phải mang tính định hướng xhcn thì mới giành được thắng lợi hoàn toàn và triệt để

+ Năm 1960, Người khẳng định : chỉ có cnxh, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ

+ Ở VN, theo HCM , cnxh trước hết là 1 chế độ dân chủ , do dân làm chủ , dưới sự lãnh đạo của Đảng Chế độ dân chủ thể hiện trong tất cả mọi mặt của đời sống xh và được thể

Trang 13

chế hóa bằng pháp luật , đây là điều kiện quan trọng nhất để đảm bảo nền độc lập dân tộc, tạo ra nền tảng ý thức xh bảo vệ chủ quyền dân tộc , kiên quyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu thôn tính, đe dọa nền độc lập, tự do của dân tộc

+ CNXH , theo HCM, còn là 1 XH tốt đẹp, không còn chế độ áp bức bóc lột Đó là 1 xh bình đẳng, công bằng và hợp lí : làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít , không làm không hưởng Đó còn là 1 xh có nền kt phát triển cao, gắn liền với sự phát triển của khkt , đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, hòa bình hữu nghị , làm bạn với tất cả các nước trên thế giới

→ Như vậy, theo HCM , xây dựng cnxh là xây dựng cơ sở cho phát triển của đất nước trên tất cả lĩnh vực

- Điều kiện để đảm bảo độc lập dt gắn liền với cnxh

Theo HCM , cần có những điều kiện cơ bản sau :

+ Một là , phải đảm bảo vai trò lãnh đạo tuyệt đối của đcs trong suốt tiến trình cách

mạng Không có sự lãnh đạo của Đảng thì cách mạng VN không thể nào đi theo con đường cách mạng vô sản và tất nhiên độc lập DT sẽ không giành được

+ Hai là, phải củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc mà nền tảng là khối liên

minh công- nông , vì theo Người, đại đoàn kết dt là vấn đề có ý nghĩa chiến lược , quyết định sự thành công của cách mạng

+ Ba là, phải đoàn kết , gắn bó chặt chẽ với cách mạng thế giới.

→ Ba điều kiện trên phải được đảm bảo , gắn bó chặt chẽ với nhau sẽ góp phần bảo

vệ nền độc lập dt và cnxh.

b, Sự vận dụng của Đảng trong giai đoạn hiện nay

- Kiên định mục tiêu và con đường cách mạng mà HCM đã xác định

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã ban hành “ Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên cnxh “ Đến Đại hội XI , cương lĩnh này được bổ sung

và phát triển

+ Đảng rút ra bài học đầu tiên là phải “nắm vững ngọn cờ độc lập dt và cnxh – ngọn cờquang vinh mà chủ tịch HCM đã trao lại cho thế hệ hôm nay và các thế hệ mai sau”

Trang 14

- Phát huy sức mạnh dân chủ xhcn

+ Là phát huy sức mạnh bản chất ưu việt của chế độ xhcn

+ Là đảm bảo tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

+ Là dân chủ phải được thực hiện đầy đủ , nghiêm túc trên tất cả những lĩnh vực của đời sống ,theo phương châm “ dân biết , dân bàn, dân làm , dân kiểm tra “

+ Phát huy sức mạnh dân chủ xhcn không tách rời quá trình hoàn thiên hệ thống pháp luật, tôn trọng , đảm bảo , bảo vệ quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân theo tinhthần của Hiến pháp hiện hành

- Củng cố, kiện toàn , phát huy sức mạnh và hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống chính trị

+ Nhất nguyên về chính trị , về tổ chức , về tư tưởng

+ củng cố, kiện toàn , phát huy sức mạnh và hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống chính trị thực chất là để nền dân chủ xhcn được thực hiện , quyền làm chủ của nhân dân được phát huy đầy đủ

- Đấu tranh chống những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị , đạo đức , lối sống

và “tự diễn biến” , ”tự chuyển hóa” trong nội bộ.

+ Vận dụng tư tưởng HCM về độc lập dt và cnxh trong giai đoạn hiện nay là phải tích cực thực hiện , thực hiện có hiệu quả các nghị quyết của Đảng

+ “Tăng cường xây dựng , chỉnh đốn Đảng ; ngăn chặn đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị , đạo đức , lối sống , “ tự diễn biến”,” tự chuyển hóa” trong nội bộ là những hành động cụ thể , đặt trong bối cảnh cụ thể

Chương 4:

Câu 10: Quan điểm của HCM về những nguyên tắc trong hoạt động của Đảng.

❖ Nguyên tắc 1: Đảng lấy chủ nghĩa Mác là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hoạt

Trang 15

+ Tập trung là nền tảng của dân chủ

+ Dân chủ phải đi đến tập trung

+ HCM nói về cách tiến hành nguyên tắc

=> Đảng viên bày tỏ ý kiến dân chủ

=> Thảo luận đi đến thống nhất tập trung=> phục hưng chân lí => những điều có lợi cho dân

❖ Nguyên tắc 3 : Nguyên tắc tự phê bình và phê bình

+ Việc làm thường xuyên như “rửa mặt mỗi ngày”

+ Di chúc : thường xuyên nghiêm chỉnh phê bình là cách tốt nhất

=> Phần tốt phải nhân lên

=> Phần xấu mất dần đi

=> Phải có văn hóa phê bình

❖ Nguyên tắc 4: Kỉ luật nghiêm minh, tự giác

+ Khác với tổ chức khác vì chỉ kết nạp người hăng hái, cách mạng nhất

+ Đảng có kỉ luật bắt buộc- kỉ luật sắt => mỗi đảng viên nên phải tuân theo

+ Kỉ luật của Đảng là kỉ luật tự giác=> bền lâu, thực sự tạo sức mạnh

❖ Nguyên tắc 5: Phải thường xuyên tự chỉnh đốn

+ Đảng không có mục đích tự thân=> hoạt động vì tổ quốc và đồng bào

+ Đảng đang đứng trước nhiều hình thức=> phải chỉnh đốn, mới làm tròn nhiệm vụ giao phó

+TP “sửa đổi lối làm việc” điều 10 : Đảng phải luôn luôn tẩy bỏ những phần tử hủ hóa rangoài

❖ Nguyên tắc 6 : Đoàn kết thống nhất trong Đảng

+ Đây là điều kiện để xây dựng khối đoàn kết dân tộc

+ Đoàn kết là truyền thống quý báu

+ Nhờ đoàn kết, đảng đã lãnh đạo nhân dân TL, cách mạng tháng , kháng chiến chống Pháp, Mỹ, công cuộc đổi mới

=>Giữ gìn sự đoàn kết trong Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình”

Ngày đăng: 10/08/2021, 08:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w