1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hồi Sức Cấp Cứu Và Gây Mê Trẻ Em tập 2

532 4,1K 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hồi Sức Cấp Cứu Và Gây Mê Trẻ Em tập 2
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Cấp Cứu Và Gây Mê Trẻ Em
Thể loại Giáo Trình
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 532
Dung lượng 9,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồi Sức Cấp Cứu Và Gây Mê Trẻ Em tập 2 sách bao gồm 2 phần: Hồi sức nội khoa. Trang bị và kỹ thuật tiến hành các thủ thuật trong thực hành nhi khoa. Với những kiến thức mới mẻ, các tác giả hy vọng sách có thể làm tài liệu tham khảo tốt cho các bạn đồng nghiệp để vận dụng vào thực hành hồi sức cấp cứu nhi khoa, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhi.

Trang 1

Caer Cnr ts

Trang 2

TS, NGUYEN VAN BANG - PGS.TS NGUYEN THANH LIEM

PGS BANG PHUONG KIET

ấy

NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC

HÀ NỘI - 2006

Trang 3

LỞI GIỚI THIỆU:

“Cấp cửu vã hôi sữc nh lun luôn lâ một nhủ cầu bửc thiết tại mọi tuyển cơ số Nhà xuất bản ¥ học đã cho ra mắt bạn đọc tập Ï cuốn sách "Hồi sức cấp cứu và gây mẽ trẻ em” gốm

ba phần chủ yếu về hồi sức cấp cứu suy sụp các chức năng chỉnh, cấp cửu ngoại khoa và gây mê trẻ em, Lần này, chúng túi xin trần trọng giới thiệu với bạn đọc tập của cuốn sách

ny gdm các vấn để bối sức nội khoa, trang bị vả ky thuật tiến

"hành các thủ thuật trong thực hành nhỉ kho

Với những kiến thức mới mẽ, các tác giả hy vọng các

đồng nghiệp tham khảo và có cơ hội vận dụng một cách sáng

tao tuỳ từng hoàn cảnh riêng, vào thực hảnh hồi sức cấp

cứu nhí khoa nhằm không ngừng nâng cao chất lượng chăm

sóc bệnh nhĩ

Xin trần trọng giới thiệu cũng bạn đọ

NHÀ XUẤT BẢN ¥ HOC

Trang 4

Con coo uy p sn rem Ts NguyÄlH[TRIUUtnlntfbftnrgiluemm

“Thuốc hoxtmạchàcáchai đụng tong se hì

TS Nguyễn Văn Bảng,

.Viêm iểu phố quản năng

TS Nguyễn Văn Bàng

Hộ chứng sy hô úp ngư inp cng cho hee tong beth SB om ne gf bn)

TS Nguyễn Văn Bang

Trang 5

TS Nod Vir Bing

Phần II, TRANG BỊ VÀ KỸ THUẬT TIẾN HÀNH CÁC

THỦ THUẬT TRƠNG THỰC HÀNH NHI KHOA

PGS.TS Nguyễn Thanh Lâm

Mol thd ust rong ha sc cit

GSTS Nguyễn Thanh Lâm,

Trang 7

BỆNH HỖ HẤP SƠ SINH

'HẮC LẠI SINH LÝ HỖ HẤP S0 SINH

“Việc nhận diện, chẩn đoàn, theo đôi và xử lý các rối loạn hũ

"hấp cấp tính ö s sinh (SS) doi hai phili hidu biết dịch té hoe

‘va sinh lÿ bênh học của bệnh và kinh nghiệm liên quan đến

dc nhân tổ diễn biến lm sảng củ» bệnh nhì Món nữ, mỗi bệnh nhi là độc nhất võ nhị hiểu theo nghĩa những phương điện triệu chủng ảnh hưởng của các điểu kiện gây biến chủng (như còn ổng động mụch, chẳng hụn) và thối lượng diễn biển lâm sảng Do vậy, tốt nh là nhận diện được và xử lÿ các

ối loạn sinh lý bệnh học vã vận dụng sự hiểu biết về lịch sử bạ

"hiên của bệnh để lưỡng trước những biện pháp xử lý

Sinh ÿ học các öệu chứng chấn doàn và xửtrĩ tinh rạng bộ hấp,

Phin abn tat cin cht nity 96 46 chp tO cic Khim cạnh cụ thể liên

‘quan dén tOnh ring trong vit hoi cheng hít phân su

Mục tiêu của hoạt động thông khí là tác động một thông

khí phế nang thoả đáng giùp cho trao đổi khí được đấy đủ

Bon vj (hông khí - trao đổi khí cô thể tách za thành một đơn

vị thông khí và một đơn vị trao đổi khí, Đơn vị thông khí bao gắmm cù động chủ động của lắng ngực với các sơ lồng ngực và eÑc lựe chịu đựng (chống lại) và đàn hải tắc động bội nhụ mô

phổi Đơn vị trao đổi khí gắm các tiếu phế quản có ehức năng

‘NO hilp và các phế nang, màng phế nang - mao mgch, vi che mao maaeh phẩt Bất cử khuyết tàt nào của mắt trung bai đơn

vị nói trên đếu gầy ra các đấu hiệu và các triệu chứng HHNI

Trang 8

+ Don vj hoạt động thông khí

Các thể tích phổi 8 trạng thải tỉnh được minh hoạ trên hình 1 Bình thường ra, trẻ sở sinh có thể tích lưa thông

4 đến ðmlkg, kèm những nhịp "thờ đài" giản cách để ngũn chân tình trạng sẹp phế hang cuổithì thd ra - Nang

ựe thực hiện hoạt động thông khí đồi hồi trung tâm điều Xhiển thông khí tại hệ thần kinh trung ương phải toàn von, một cẩu trủe lồng ngực bình thưởng, ẩn định và khối

eø hồ hấp đủ khả năng làm dân nồ thể tích lồng ngực khi hít vào thì lống ngực được nắng lên và hưởng ra trước đổng thêi đầy eơ hoành xuống dưới Những cử động này tạo ra một âp lực âm bên trong buống phối là vì bai lá phổi, thông qua màng phổi dính vio thành ngực, được dân ra một cách chủ động - khí được đấy ra một cách thụ png ie thu dan,

"37" HữMmữmmmusfBisilem,

Trang 9

Don tị trao đổi khi

Sự dĩ chuyển O, từ phế nang vào mao mạch phối va CO

từ mao mạch phổi sang phế nang tuỷ thuộc những đậc

‘tinh cha mang phé nang - mao mạch (độ dày, điện tích bể mật được tướt máu hữu hiệu) và các gradient áp lực động mạch phể nang đối với Q0, và CO, Những gradient này tuỷ: thuộc, một phần, hiệu nâng của thông khí Phổi sẹp lâm giảm diện tích bể mật hữu hiệu, như khi phổi quả căng

chẳng hạn, bằng cách lâm tăng khoảng chết thông khí phế

nang, nghĩa là có thông khí mà không có trao đổi khí hữu hiệu

+ Dân auất phổi (Pulmonary Compliance)

Dãn suất phổi được định nghĩa là mức thay đổi thể tich thông khí eho mỗi don vị thay đổi áp hực đường thd

(AVE! AP) (Hinh 2), Về ky thực hành, dãn suất phối có nghĩa là h thiết để thẳng thoáng phế

2dđal "mức tin hoc gảm ca một qui mô thã bến

a

Trang 10

Tân suất phổi tuỷ thuộc sự hiện diện của tác nhân hoạt tinh bé mat (surfactant)", mét phospholipoprotein duge cic

1 bio phé nang typ II ehé tit rn The nhiin hoạt tính bể mặt làm giảm sức căng bể mật tại tiếp điện dịch phế nang - khí (Alvelar fhủd - ir interluce), Do vậy, thiếu hụt suraetant (như trong trường hợp bệnh màng trong chẳng han) sẽ làm

im dân suất phối (nghĩa là phổi cứng”)

‘ng coy an st eg đi rô môi

‘et hing vra ao) CN Na se

Trang 11

+ Site cdi đường thd

‘Sie cin dung thd duge dinb nghta 1a mée thay déi ap lye cđường thở cho một đơn vị thay đổi lưu lượng khí Về mật thực hành, sức cằn đường thã có nghĩa là lục cần thiết để thông khí một đường thở nhỗ vôi một lưu lượng khí cho trước và được điễn tả bằng định luật Poiseuile có sửa đổi

eal

sức cần

độ nhết trong đồ +

1L chiểu dài += bán kính đường thả

số của đường kính đường thô ti vị trí hẹp nhất, nó là thanh môn ð trẻ

sở sinh khi thổ tự nhiên và ổng nội khí quân khi đặt cho

ti so sinh

+ Hing 96 thai gian (time constant)

Là tích số sức cần nhin véi din suat vA duge didn dat

hư sau:

Hãng số hồi gan Gg) = St cn dng thd (om HOM)

x Đạn suất phối (mlfem E,O)

Hồng số thôi gian là một chỉ sổ phân bố của khí bên trong một khoảng được thông khí ứng vôi một sức củn và dăn suất

Trang 12

cho trước Về mặt thực hành, nó được xem như một thoi lượng lý tưởng tối thiểu cần cho động tác thử vào (T) hoặc thề ra (Ty), Binh thường ra, ba bằng số thời gian được xem là Tyhove Ty ti thiểu

HỖ HẤP NGUY KỊCH Ở SƠ SINH

Sinh lý bình thưởng

+ Thai: Hai phổi chữa đây địch

Máu từ rau thai chảy vào tìm và vông qua phổi bằng shunt phii-trit thong qua lỗ bẩu dye (FO) vA ống động mach (DA) - Ste ciin mạch phổi (PVR) ở mức ca

+ Sơ sinh; Nhịp thờ dẫu tiên làm din hai lá phổi và khiến cho phổi đẩy hết dịch vào các bạch mach phổi

*_ Các động thái của phổi

ít vào - p lực đường thủ âm tính

“Thổ ra - áp lực đường thủ dương tính

"Thể tích phẩi = lưu lượng khí x thối gian

"hay đổi thể tích phổi

“Thay đổi áp lực đường thời

Din suat

“4

Trang 13

"Thay đổi áp lực đường thả

“Thay đổi lưu lượng khí

“Thông khí - tưới mầu

~ Tưổi máu giảm tại các vũng phổi kêm thông khí

- Tư âu tâng đồng dâu ti phi để đáp in vi sp phối lan toi Các triệu chững

‘+ Xam tim >8 đến 5g hemoglobin/dl mất báo hoà

Ngoại vỉ các ngôn lay và ngón chân

~ Trung ương - môi và màng niễm mạc miệng

« _ Tiếng thổi của bệnh tím bẩm sinh

Trang 14

~ Cấy máu và nước tiểu nếu có chỉ định

~ Ghỉ điện tâm đổ nếu có chỉ định”

isiprgffueamn

Trang 15

(Chan đoán phân biệt

+ Benh phat

Bệnh màng trong

Viêm phổi

"Viêm tế bào phổi do hít phân su

+ Tang site cản đường thổ - hit phan su

- Rối loạn thông khí + tưổi mầu

Xep phéi

‘Thi nhanh nhất thời của sơ sinh

"Tăng huyết áp động mạch phối tốn tại

"Thưởng bệnh nhỉ có xanh tim ma ho hấp không nguy kịch

"Một ngoại lệ là toần hoàn tình mạch phổi bất thường hoàn toàn có kêm tắc nghẽn dưới cơ hoành

Trang 16

«_ Những nguyên nhân khát

~ Hội chúng Lăng độ quan

~ Thoát vị sơ hoành,

~ Giảm sẵn phổi

Xử

« Điếu trị các nguyên nhân cụ thể (nhiễm trùng, bệnh

‘mang trong)

Duy trì SaO, > 85% tối 9014, giấm sắt iễn tục

«Duy trì pH > 7,26 tôi 7,80, ít nhất š hoặc 4 giờ một lẫn đo + Thiết lập hỗ trợ áp lực đương nếu có chỉ định

+ Duy trì thân nhiệt ở mức bình thuông, giám sắt ít nhất 3-4 giải lấn

+ Giám sát đường máu, điện giải huyết thanh, hematocrit 6 cđến 8 giXÌn trong vòng 24 giỏ, sau đó 8 - 13 giờ một lần cho đến khi kết thúc hổ hấp nguy kịch

+ Hạn chế thâm khám tối mức tối thiểu

‘+ Didu tri bing penicillin vi aminoglyeosid cho đến khi hết nhiễm

tring dupe xem ]ä nguyên nhắn gay bồ hấp nguy kh

18

Trang 17

1 BENH MANG TRONG (BMT)

Toi vign BVSRTE trong vong 7 ndm (2990 - 1997), trong + 987 từ tong chư ainh, đã nhận tiện đưa 169 thuốc hệnh

"măng trong que quan sdt Đhamg tổn giải phẩu bệnh vt thé, chiếm tỷ lệ tổng quat 16.61% nam gấp lõ lấn nữ (B0,87%/30,8E%) ; tuổi thai 38-10 tuẫn chiếm 45,284, 31-33 tuần 84,01%, 88:38 tuẫn %,80%, đủ thăng 11,38%

Từ vong dy rare adm: truth 24 giờ 69,18%, 1.9 ngày

“28/8718: 4L7 ngày 7,54%

Ahững bếnÀ lý kèm thea bao gốm: phối nan (sp phổi) 50/815; chay mau phdi 16,47%; im phế quản phổi 33,7%; nghi 33,06%, Nút đi 8,17

Quan sả! dưới kinh Àiển tí quang học, thấy thương tổn đập trang cia BMT la mang trong lát mặt trong các phế

‘nang Ứng phế nang oð cóc phế quản, liên tục thành hinh

‘hu (ventilatory work) Li vi sơ sinh cố gắng đạt tới một áp lực (am thoả đúng bền trong phổi để tháng khí được bu hiệu nên

19

Trang 18

"phối giểm, trễ cô thé cố gắng duy tri sự thông thoáng của phế

‘nang vio cudi thi thd za bằng động tác thủ rên vä/ hoặc bằng

im thiểu sức cần đường thỏ với động tắc cánh mội nở

phập phẳng Nếu tình trạng nguy kịch hñ hấp sàng tối t@, thi

65 thể xuất hiện thiếu oxy ‹ máu đáng kể, nhiễm acid hoặc

thiếu máu phổi, cảng khiển tình hình nghiễm trọng thêm

‘Ting tinh thấm mao mach phổi sẽ lãm tích lug dich trong mô

“kê phổi và / hoặc trong phế nang, lâm giảm din sual phổi thêm nữa vã khuếch tán khí càng bị trổ ngại Phù phối do

Trang 19

shunt trat - phiti qua ống động mạch tốn tại cố thể cồn làm phức tạp thêm bệnh lý về phổi

"Thành tích của hoạt động thũng khí có thể chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tổ Sự điều khiển của trung tăm hô hấp và các

ap cg thong khí vôi tình trạng tăng CO, và giảm O, đếu vyếu ải Š sở sinh non thăng, Hơn thế, nhiều sơ sinh non théng lâm vào tình trạng cân bằng nhiệt năng ñm tính trong nhiều ngày đầu sau để và vi ly do khối mỡ dự trữ trong eơ thể ít

"nên phải kuỷ thuộc lượng dự trữ protein của od thé để bà lại tinh trạng thiểu hụt nhiệt nâng Nguồn dự trữ nhiên liệu protein chỗ yếu xuất phật tữ eơ xương, số lẽ làm giảm năng lực thực hiện sông thông khí,

"Trong trưềng hợp điển hình, BMT tiến triển nội trong 24 giờ đấu sau đổ, nên những sở sinh tuy eó vẻ ít hoặc không lâm vào tình trạng hỗ hấp nguy kịch ngay lúc đễ có thể vẫn sắn được đặt ổng nội khí quần và th) may vio lio 6 giờ đến

24 gid tuổi (hinlitppftrgtarifbìnmofezt0m

nh & Le sở tự tb a BMT Pha inc am phân an

“cà luện 30 đến 0% Kã tục muận bận 88 Gp M0 ua ‘0 Boge can ogi ran ng

a

Trang 20

"Nội chung, tỉnh trạng sở sinh trồ nên tổi tệ ð pha hlnh cao nguyên, ti là vào lúc 18 đến 36 giờ sau khi đẻ, mộc dấu e5 thể tiên liệu đần suất phối sữ được câ thiện sâm vào tuổi 48: đến 80 giả Do vây, mậc dấu bài niệu có thể báo trước tính trạng cải thiện be năng phối, sơng hai sự kiện này cô thể hãng liên quan nhau,

Vige chiin doin EMT ð một trễ để non tuỷ thuộc bằng chang giảm dãn suất nhổi và một điễn tiến lắm sàng điển hình Chụp Xquang lỏng ngực cò thể cho thấy một hình đỉnh lưới - hạt lan tả, Cũng phảt phân biệt vải viêm phổi

i cã hai đếu cô triệu chủng lÂm sảng và hình ñnh chụp, XXquang giống nhau

2 Gikm nat va ede test Inbo

Kham lãm sàng cẩn bao gỗm các khan:

+ Đếm tín số thả

‘+ Dinh giá mẫu aắc da, liên quan đến néng a hemoglobin anh ấm phẫn ảnh đến 5g hemoglobin bj kh bo hoa’ dL + Nghe và đánh giả rỉ rho phế nang và sự hiện diện những

ấm thanh ngấu nhiễn của đường thể ở khấp hai phế trưởng

Cäe áp lực hi và pH mâu động mạch cần được dịnh lượng

it nha # giồ một lần cho đến khi bệnh nhi ổn định và được

cãi thiện, và các kết quả phải được đem đối chiếu với những thay đổi trong công thổ và nhu cầu Cụ hít vàn ân nhớ, nếu

ẩn số thi ting md PCO, uà gửT không chay đổi ti tỉnh hinh

đô, hấp núi chungl tới, điểu này nghĩa là công thông

'KhÍ găn tăng là cắn thiết để hoàn tất càng một mức truo đổi

Trang 21

khí hö hấp 8su khi bộnh nhỉ được ổn định, thì việc định lượng các khí và pÏ{ mâu cứ 3 giờ đến 6 giø một lắn được chỉ định dưa vào mức độ nghiêm trọng của bệnh

Co thé do độ bao hod O, dong mach nôi các điều hiện

au day-

D6 bio bod O, dbng mach (8,0,) phần Anh tỷ lệ phấn trăm,

‘hemoglobin gin vho Ö; và do vậy biết được thành phần 0,

"rong mu, Mỗi gam hemoglobin sẻ thể ch 1.3‡ml Ó, Ví dự

lu đấy mình hop mi lên quan gia S,0, vải tính khả ứng

(avaibility) của O, mô tế bào

~_ Nếu hemoglobin là 20/4, và ,Oy Ih 80% thì thành phần

O, vi O, kha ding Adi với các mỡ tế bảo sẽ là:

20g / dls» 1.34ml/ gx 0,0 = 24ml/ aL

~ Tại mức tiêu thụ Ö, điển hình thĩ thông thường mức chiết

“xuất O; bi các mô tế bảo là 30% đến 30% thành phần O,

‘i phéng cho obe mt bao 2@ IA:

~_ Để chiết xuất &ml/dl.O, :

'6mlfdL, + 187mUHdL, x 100 = 4% mặc chiết xuất O,

“Trong trường hợp sau củng này mộc dầu có tăng S,O, ong mức dự trữ D, lại kém đi vối sự kiện tảng như cấu O„ chuyển hoá

2

Trang 22

8,0, 861 da IA, 97.499 vi Ly do carbon monoxyd duge ego 11 bên trung oo thé Do viy 3,0; 18 979 nếu P,O,> 70mnilg,

Wi stress do tang O, cô thể xảy ra, điểu nảy không nồi lên giê tị S/0, Ngôi ta đã thấy tnh trạng tăng oxy mỗ tế bảo, bậnh vũng mục của trẻ để non và bênh loạn sẵn phế quản phổi,

Nén tiến hành chụp Xquang lổng ngực hàng ngày, nếu cắn, để định giá sự siến triỄn của bệnh vã hiệu quả của điều, trị, Trí số hematoerit eũng phải được định lượng # giồ/lắn, và ceắn truyền mầu nhằm duy ri hematocrit ð mức 40%

“Cần đặt eathetsr vào động mạch rốn hoc động mạch quay

My miu mau vi giảm sát áp lực động mạch cho tất eả những

0 xính đôi hồi 40% đến 50% Ö„

8, Diều bị

"Việc iếp chin da he thống nhằm chăm sỏe tích cực trề sứ sinh

.đẻ non không nif[Bfỹ7@EBfDIBSSGGTy, Tuy vậy, văn "nên chủ ÿ ti cặc vấn để đi kém tình trạng đề nan có thể làm, rất rồi thêm tiến triển lâm sàng của một sự sinh cô BMT Những vẫn để này bao gốm mất căn bằng dịch - điện giải, mất căn bằng thân nhiệt, tình trạng côn ống động mạch, hạ lường huyết, tăng đường huyết, tầng bilirubio - mâu, hy eal - mãu, chảy mẫu trong não thất, ơn ngừng thộ và / hoặc

«hâm nhịp im và viêm hoại tử ruột non uột kết

Mụt Liêu của điểu tị tích cực nội khoa là xử lý đán đầu kháe hẳn với việc can thiệp khi cô khủng hoảng Do vậy, gui thay thuốc lâm sàng phải có trong tay hết thây mọi phương tiện và kỹ nông và tổng bợp rất cã cấc phát hiện vào một bắc tranh cố hết

2

Trang 23

Gado nguyên tắo xi? lý RAT bao gắm:

«Thiết lập việe theo đi sắt sao

+ Liên hệ các đấu hiệu, các triệu chứng và eáe kết quả lub8 với lịch sử tự nhiên cöa bệnh

+ Duy trì việt thao đổi chật ghữ sau ede con thidp ite sing nhằm đánh giá hiệu quê trị liều

+ Nếu cho thủ máy áp lựe đường hủy cố gắng điểu chỉnh

ay cho thich nghĩ vôi trẻ thay vì bẤt trổ thích nghĩ với may

Su Cung etip oxy

‘Che the gla tude đầy đã khuyến nghị cung cấp O, nhằm đu

tì P,O, ở mức 50 đến T0mmÌHg Với tính khả từng giám sắt

liên tực 8,0, bằng cảch sồ dung my do néng 49 oKy qua

mạch thì việc cung cấp Ô; đủ duy trì một $,0,> 85% đến

tiêu hợp ý và phái cung cấp đủ O, để đâp ứng eae nhủ cấu

chuyển hoá O, của các mỗ tỂ bào, S,O, tối da cho phép nếu

được định lượng bằng mãy đo nổng độ đo Ơ, qua mạch (nốt

chung vdi khoảng lệch + #W4) sđ tùy thuộc tính khả biến của mây là vĩ S, O, tối đa theo lý thuyết (S/Ö, xu) là 97,4' nên bất cỡ trị số nào đo được bằng mây đo oxy nói trên đều được xem là tiêu biểu cho 8,Õ; uạy Do vậy, các trí số đổi vấi

%Ø, đo được bằng mây đo oxy này nếu thuông suyển Th > 98% thì có thế do tàng øxy mô tế bào, nên phải lấy máy định

Mộng ĐO,

Yiậe quyết định cho thổ mẫy kiểu Áp lực đường thủ dương liên tục (CPAP" eonrinuus postive away pressure) là tôy thuộc chấn đoán, nhủ cấu bổ sung O#, và thời điểm diễn tiến

Trang 24

lâm sàng của bệnh Khi sử dụng CPAP, mục siêu là ngan ngửa xep phổi cuối thĩ thể ra và duy tí bệnh nhỉ ä phần đốc cùa đưỡng tong ân suất Như được trình bày trên hình 2, ap

Ie elin thiết để đụt tơi mục tiêu này phải lớn hơn nếu đã xây ra sep phổi Do vậy, phải sử dụng thủ mày kiểu CPAP 'ahứ một liệu pháp dự phịng thay vi mot phương cách giản cứu, Cĩ thể thực hiện CPAP bling eich đật những chiếc, ngạnh qua lỗ mãi hoặc đật một dng qua mũi họng hoc ống nội khí quẫn Ấp lực hữu hiệu là trung bình tử ‡ đến 8m f,O, Những 30 sinh no ein > Bera nude tht edt han nda cho tho kiếu thơng khí bắt buộc giản eich (IM: Interovttent

‘Mandatory Ventilotion) em ap lực đương suối kỳ thà ra (PBEP Poeitive Ehd - Espiratory Pressuse Phẩn lũn những ao «inh abo dưới #4 giỏ tuất cắn được bể sung O, >

‘50% tới 60% thì nền cbo thổ kiểu CPAP Voi những sø sinh trên 14 đến 4E giờ tuổi mà diễn hiển lâm săng ẩn định đựa vào các trị số áp lực khí và pH mầu eơ thể ehấp nhận được thì nên cho shựlfiBftnifBfiBINNJM8NTINhang sơ sinh nào cần thổ Ø, > 801%, bất luận diễn biển l§m sàng và tuổi

‘sasinh la bao nhiêu thì thường nơn cho thê kiểu CPAP hoặc IMV kom PEEP

+ IMV hem PEEP

~ Những chỉ định dâng kiểu thả IMV hẻm PEBP gồm: + Nhu sấu Ư;> 06 trong 19° du sau đồ hoge 2 0.8 vơi

"bất kỹ lúa tuổi nào sau để,

+ Nhiễm acid hơ hấp vơi pH < 7.85 tong 14° đầu sau để hoặc < 7.40 với bt kỳ la tuấi nàn sau đẻ, -+ Vẫn ngừng thê khi đang thd CPAP

36

Trang 25

~ Các mụp tiêu của kiểu TMV kèm PEEP phái cố mũi liền

hệ với sinh lý bệnh của tốn thương phối BMT được đạc trung bồi giầm dân suft phổ; đa ủy thì hãng định là giảm,

xà các tị thủ vào và thể ra tố thiếu ử mu đỉnh cau ủp lực thở dào thích bợp là ngắn Những aye tds hd te hd hp cho bệnh nhì ha gồm:

+ Ấp Wve tht vdo a dinh can (PIP! peoh inspiratory tre) dù thong NAF mit dign dh mt phe nang mie tiền đẳng, nhuơng khống tôm phổ gu cũng"

Cả thể đầm bảo PỊP mũ tố thiển bằng cách điều chỉnh áp lực trên mây thả tong khi quan sắt cứ động của lồng ngực,

he ri rảo phế nang hai diy phế trường, đãnh giš những

>hay đổi, thong sóng ta nhịp thủ và quan sắt đa niêm mạc

và định lượng S0, Trị số PIP ti thiếu lúc đấu cô thể thay đối song ndi chung đuợe điều chỉnh Ù mức từ 1ã đến Â0=m M;O đối si sỹ sình số BMT, Sạn phối thường đài bôi một áp

vây, nếu bšnH HÀ EỀ SP Hỏi ngay HẾC Khới đầu thỏ máy IMY voi PREP, thi od thé clin mt Ap lục cao hơn nhiều để eat hong dng th

“Tuy vậy, một khi đường thỏ được khai chững, thì Áp lực phổi đợc mô tả bằng một đoạn đốc của đường cũng đân suất (hình 3) Đo vậy, áp lục cần sở để thông khí cho bệnh nhỉ lúc thun đầu cỡ thể lA cao hơn Ap lực để duy trì thông khí thỏa đẳng sau khi đã cãi quyết được nợo phổi Sự khảc bit này thể biến thiên t0 đến 10c MO Chỉ dụa vào ác giám sát Biên tụt vả tắc gi tị, nhổ thịnh hợp (ác tị số áp lực khí trung tru) mới củ thế quyổi định được thục tryng bộnh nhì

Về mắt lâm sàng Nếu lúc đầu khôn nghe thấy r rào phế nang thi nắn tăng PHP cha én ahi the ge ð bai đây phối và thấy

mm

Trang 26

lồng ngục cử đơng, Sau E đến 8 phút, hày giảm áp lục với điều kiện vẫn nghe thấy rĩ co phể nung và lắng ngực vĂn sử đồng, Hãy ghi nhận tì sổ PIP trên mây thơ tại điểm rào phể nang khơng cịn ngbe thấy dễ dàng na Tang te 3 PLP cho đến khi rl rào phổ nang và cử động lồng; ngục số thể chấp

"hân đợc, hữy ghỉ nhận trị số äp lực "khai thâng" này Nội trong 8 đến 13 gi đầu sau khi đẻ, cũ 30 đến 60 phút một lần, phải giảm 3t chật chữ về mt idm sing như trên cho đến Khi bênh nhỉ ốn định và đạt cức chỉ số âp lực khí trong mẫu cố thể chẩp nhân được, Chụp Xquang lồng ngục nưay tử đầu sẽ

sp kiểm tra vị trì ống nội khí quản, chẩn đoan bệnh, nhận, điện sẹp phối phối quả căng hoặc thốt khi ra ngồi

+ PEEP đủ uãn ngửa sạp phổi cuối thi thd ra » †áe bắt

đấu cho thả máy, thường PÊEI' được dật ð múc 3 đến fem HO

+ Thất gian thd vao (hỏa đẳng dã cho trao ti RAE hi hiệu

“Chọn thời gi đến thời gian hẳng

H chon các hing cđịnh thi giab là 0,0# đến 005g Do vậy, tÌ thiếu nên 1A 008 đến 0.18gy Tuy vậy, một trị số Tị ð mức thấp ob thể sẽ khưng tạo ra đủ thải gian cho việc trà đối khí một cick hu higu, Do vay mie khổ! đầu thường là 0.38 đến 0,7Bgy, vơi 9/ãgy được sem ta mgt điểm khối đầu hợp lý

"Những thơi gian Tị và Ty hao gưồ cùng phải iên quan đấn

“mứ TMV, trị số ị khơng bún gi) đưự quả ly

-+ Thi gian thổ m thân đẳng nhằm ngân ngữ ử khí, Thời gian thd ra nếu khơng g tình trụng Whi quổ căng trong phổ, thì hơng cần quả 3 hằng định thời giun Do vụy,0.1Ey cĩ le IA

‘thos dng cho phn dn eke trang hop MET

Trang 27

+ N6u IMV dit 8 mite 20 dé 50 njp thiyphutt vi là 0,8gy thi Te bét bude phat la 0,7 dn 2,0gy, nig hơn thối gian

đủ cho thì thổ ra Nếu tăng Tị tôi mức 1.0øY ở các mức 'TMV là 20 đến 50 nhịp thời phút thì sẽ đẫn tôi một dãy các trị số Tụ từ 0,3 đến 2.0gy, như vậy có thể là thỏa đăng mộc dầu một trí số Tạ > 0,3gy là an toàn hơn Hay nhé tý số LLE (thi gian th vào! thố ra) chỉ thích hợp nếu Tị và Tự đều

ôn hơn có BMT nhẹ cổ thé chi cin 5 đến 18 nhịp thöphät

"Những sở sinh trọng lượng để< 1280 thường cẩn ít nhất

30 đến 40 nhịp thốphùt Việc quyết dịnh đưa nhịp thô lên rên 80 lắnlphút chỉ được dua ra sau khi để được một chuyên gia hếi ức sơ inh hoặc hồi sũ< nhỉ thâm khám là

vì các mức IMV cao, PIP cao, PEEP cau và / hoặc Tị kéo

đi đều gây ra Œ khí ong phổi Hậu quả cổ thể là ứ CO phổi qui sảng, biểu mỡ chấn thương Tăng áp lực khí, khí thông tạ: mô kẽ của phổi và ý hoộc trân khí vào khoang măng phổi, màng tim hoặc mảng hụng

Trang 28

= Bo may thi hid EMV co dae PRP

Khi bồ máy vẫn phải đạt rÃc mục tiêt

+ Duy tet SuOy 2 85% tối 90% và nồng độ hemoglobin vin

ô mức 18 đến 15giáL,

+ Ngân ngữa nhiễm acid hồ hấp vũi pH < 7,#5 đến 7,11 (định lượng các áp khí vÀ pH mâu 20 đến 30 phùt một lần sau mỗi lần điều chỉnh các thông sổ mây thổ)

“+ Ngân ngữa gia tăng công thả về mƒt lắm săng:

-+ Ngân ngừa sẹp phổi hoệc phối quả cùng trân khí màng, phổi (kiểm trụ hằng chụp Xquang và khẩm lâm sâng

“Cần đính giá liên tục trị số PIP tổi thiểu í nhưà4 gðÖÁn sau Whi bệnh nhì đạt được pha hình eao nguyên của bệnh, BAI niệu Yể tật lâm sàng được định nghúu là ¡1) điểm theo đã tỷ

48 giữa dich đếu vôi nước tiểu đấu ra < 0,8 hoặc: (2) tăng lượng hài niệu gấp 3 tối 5 lần igi bat ky thời điểm nào trong

"khoảng thôi giafiipMfngytmififEitpfbfbAs0rij đó Như đã ghỉ

“nhận d trên, lượng bãi niệu có thể được quan sút tại 96 đến

80 tuểi trước khi cố cái thiện chúc năng phổi lúc 12 đến 24 tuổi (hình 4) Do vậy ta có thể mong dại một tÌnh rụng gia tông dân suất phổi và một hằng định thời ginn dải hơn lúe 48 đến 72h tuốt Khi dũn suất gia tạng thĩ PIP sẽ tạo ra một thay đổi thể tích thông khí lên hơn (hình 3), Nguy oo phổi quả cảng và tràn khí mảng phối sẽ is tàng nếu PIP vẫn giữ ô mức cao mà dân suất phất đã được cải thiên, Do vậy, khi bắt đầu bài niệu, nhà lũm wing eb thé bắt đầu tìm các đấu hiệu sâu đây,

Trang 29

-+ Hai động thì tự nhiên yim

+ Tâng PO, hoậo S40, nhưng không e3 thay đổi FiO,

"hoậo duy trì PAO, hay BaO, ð một me thấp FAO;

+ Nhiễm kiểm hô hấp

+ Nhiễm ad bô hấp với một tính trạng giãm nghịch thường nhủ cấu 0,

PIP phải giả xuống dựa vo các iu chun lim ang vi ke thử nghiệm labö thực hiện khẩn trường Nếu theo dồi sat, mức gym PIP tùy the từng cả nhân thường sẽ không quả 3 đến đem THO Tuy vậy, nếu ử khí uu0g phổ th cô thể phẫi giãm nhiều

"hơn Nếu PỊP là 1# đến 1&m TLO thị cắn ưu tiên thay đổi cle

"mi PIP sau đồ sẻ điển chỉnh các trị số áp lự

Í! khi cần giảlu PEEE dưới 3 đến đem HẠO và như vậy không nhất thiết phải lưu ống nội khí quản lâu hơn, và PEEP giảm như vậy dễ nguy hiểm cho những sơ sinb đang

thỏ CPAP với IIfEfryttrteufBferƑUE0ffso Trong trường

bịp này, lửu lượng thủ vào ở mức cao cô thế tạo ra sự rối nhiễu tron dông khí bên trong ống nội khí quản và làm tân

se cản đường thô, Khi đứa trẻ cổ gắng hít vào để chững lại

ức eẫn đường thổ mạnh hơn thi áp lựe fim bin trong phổi có

thể đu tạo re nhiều hơn và cô thể gây sợp phối Vì lệ do này, một số tác giả khuyên nên rút ống nội khí quần khi shũng đang thủ kiểu IMV tấn sổ chậm 8 đốp 8 nhịpíphút (Giảm tắn số thê biểu TMV phi chữ ÿ ti hiệu nâng cũa bệnh nhì song khi thực hiển cống thông khi Thy từng trưởng b0n.eử Ldến 3 gõ lại giảm đi 3 đến 5 nhịp th / phút là bop IY, mặc dấu giảm nhanh hơn nữa vẫn có thể được bảo

a

Trang 30

‘Cdn hô: bly điều chính máy thổ sao cho thích nghỉ vũt đủ tre thay vi ngược lại Phải thực hiện việc giấm sật chật checbe ấp lực khí và pH mau ding mach 48 dim bi 2y day tăng thuận lợi khi đứa trế bỏ máy

“Thôi gian thô vào T, có thể được duy trì ở mức 0,86 đến 0Øpy Cần nhố chỉ ra Ty thích hợp với mỗi lần thay đổi tẤn số IMV 1h vi Uin 36 IMV giảm ứng vôi một tr số T, hằng định,

‘nn Ty sẽ bất huộc phải gìa thg, và tỷ số [ sẽ giảm, Nên

"nhỏ, đừa trẻ thể sự nhiên và tỷ số IIE của máy th chỉ điểu, khiển nhịp thổ của mây thã chữ không điều khiển nhịp thờ

*Ự nhiên của trẻ

Binh thường ra, những sơ sinh cố BMT chưa cô biển chứng thi dé được cải thiện về đản suft phổi nội trụng 94g sau bãi

"niệu, ði mức tần số PEP, IMV và FiO, có thể gid đi 20% ti

“50% (hÌnh 4) Một hình cao nguyên tmổi được thiết lập và bạch nhỉ tọc đợc ải thiện tim 18 đến 9b nữa, Lúc

niyo hài“ Son tha dang ab dna i» on me

3.2, Nhiing tri ligu khắc

V6 rung ling ngục và húL ống nội khi quần là cẩn thiết, trong phần lân các trường bop để phổi không bị ử đọng đồm

và tranh sụp phối, phải thực hiện cứ 3 đấn 6h một lần

Bệnh nhi cẩn duy trì được khã nâng chuyển vận 0, thủa đăng bằng cich giữ hematierit ä me > 40% trong giat đoạn hình cao nguyên của bệnh

hải đăm bảo một thế tích lồng mạch thôn đáng bằng cách

#iÂm sát liên tục tắn số sim và huyết ñp động mạch Nhịp tìm nhanh mã huyết Ap Adng mạch bình thường hoc thấp cả

„=

Trang 31

nghĩa lÀ giảm thể sich tudin bodn Mite cung ting Oy cho ede

mö tế bào là tí°h số thành phần O, (d% bao hoa hemoglobin)

nhân vải lưu lượng mầu (kuất lượng tim và thể tích tuần hoàn)

C6 thé dong dung dich kiểm để duy trì pH đăng mạch 1,88 vôi cắc điều kiện sau đây:

® Truyến nhanh tah mach dung dich natri bicarbonat cho

những a0 nh để non cô thể lâm tâng nguy eở chấy mẫu

‘wong niio thất, bicarbonat phdi trayén tink mach chim it

Đõi khi, trẻ sơ sinh có BMTT đang thã máy có thể chống lại mây thổ, ảnh hướng đến thing hi phổi và trao đổi khí, Hydeate chloral duge sử dụng hợp lý (40 đến 40ml/kg/iểu) cố thể là hữu ích, Mậc dấu việt dàng cất thuốc đãn e5, như pancuronium chẳng hạn, la cin thiết, song việc zữ dụng thuốc này hấu như luôn luôn phải cho thổ máy áp lực đương ä mức sao hdp Do vậy, nôn tận dạng các liệu phấp khác truc khi cđũng pancuroniem (0,4 đến 0,08m / kg / iu),

Trang 32

11, ROT CHONG HiT PHAN SU tHPS)

Sinh lý học

Phân su là một chít quảnh mẫu xanh đuợc hình thành sưong: cống tiêu hoá that nhỉ Nó gồm địch đi lông tóc thai, các sế

"bào biểu m0 và các chất chế tiết của đường dạ đây + cul

“Trong 8% đến 201 tất cả các lần cổ thai, phân sự đi qua thai

ào dịch ỉ Mặc dầu lý de khiến phân sử xuất hiện khi thai cồn nắm trong tử cung chưa được rõ, song dưng như stress cảo thiếu oxy no là một biển sổ phổ biển trú: đố Do vậy, những sơ sinh nhỗ hơn tuổi tai và sơ dinh già thắng hoặc

=hững sứ sinh mà mẹ cô biển chứng thiểu năng xuấn hoàn từ coun rau thai đếu có nhiều nguy sơ Thai trớc 34 tuần tuổi

"hiểm xây re phân au lẫn vào dịch đ,

diễn ra Lừ thai sang buồng tử cung Tình trạng nguy kịch của thai và lúe thai xổ đều cô khổ khiển tha thả vẻ hít định đ vàn

Độ hế quản Hà hấp nguy kịch do hít phân au được độc trưng bằng th nhanh tắc đường thổ và tăng sửc cân đường thỏ chống lại ủe thôi phần su trong đường thủ, Những thôi phân su này ef thể tạo ra một hiệu ủng "chiếc van củn quả báng' khiến luỗng khí Mt vào ít bị sản trỏ hơn luồng khí thủ +a, dn chu qué lam wan ede đường thổ tân củng Những dtl tha gn eb thé bj spp vi I do thi phn a lâm tắc Do vậy, thương tổn ghi không đồng đều: chỗ sp, chỗ cáng Dung tích cận dư chứ: nâng (hình 1) ò thể tăng gay tinh trong giim oxy- miu va/ howe tăng CÓ,

84

Trang 33

“Trẻ có hội chứng HPS eh da và dây rổa có thể od mau vàng - xanh Tỉnh trạng suy sụp thấn kinh cỏ thể bậc lô zõ 'agny Hie A, cer số ðp lực KhÍ và p mẫu chỉ sö một nh, trạng nhiễm acid Nhung hinh ảnh đường sọc thâm nhiễm phổi só thể nhìn thấy trên phim chụp Äquang lắng ngwe, sà một tỉnh trang trần khí ngoài phối cô thế xây ra trơng 60% số

sø sinh e6 hội chứng này Các trí sổ âp lựo khí và pH máu động mạch cô thể che thấy một tình trọng nhiễm ad hờ hấp, hung elim oxy - mâu đăng kể thì phể biến hơn, thường phần ảnh tăng huyết ấp động mạch phổi kết hợp với hội hông HP, Những vấn để khác cắn xem sét trừng mối liên quan vôi thương tến gây ngịt vh bo gầm hạ eal4 - mãn, hạ đường - huyết, bệnh não đa thiểu ox, cơn động kinh, hoại tử đổng thân, đồnE mâu nội quần +

Tịnh sử tự nhiên cũa hội chững HIPS thường thay đổ Phần

ll sở sinh đã vướt qun được hô hấp nguy kịch vào lúc #4 đến

48 giì tuổi Tuhfipafiz®iđifisrDfðBift áp động mạch phổi thị đứa trể c thể lãm vào tỉnh trụng nguy kịch trong 3 tiến 7 ngày và thời gian ai sữe phãi # đến #T ngây nữa

.3- Giãn sắt vi che teat Inbổi

“Thâm khâm lâm sàng, định lượng các khí trong tu, chụp X cquðng lỗng hive cắn được tiến hành như đổi vôi BMT, Nếu thấy xuất hiện tăng uyết ấp động mạch phối th cõ chữ định gim sút vÀ huyết úp động mạch lin huyết áp Øĩnh mạch trung ving Clan trành hạ huyết áp [â vi mức tưới mâu phổi phụ thuật ý số huyết áp động mạch toàn thuyết âp động rch phot (BAP - PAP), Cô thể phải dũng cúc dung địch diện giải hode đụng dịch keo xã (hoặo gắc thuốo tăng ñp nếu có chỉ định duy ti tnột tỷ số SAP PAP dune,

Trang 34

8 Diéu try

Cđeh xử lý tốt nhất hội chúng HE8 là dự phịng, bao gồm: Việc giám sát shât shẽ trước khi đồ bằng cách khẩn trương tho thaj sổ nếu xây ra suy thai Trong khi dờ để, nhà sản khoa cần tiển hành hút đầm di ngny hi ogơi đấu cịn đang: xuất hiện ở tắng sinh tmơ trưc khi đưa trẻ sở sinh cịn chưa

cĩ nhịp thi du tide Sau kh sổ thai, người thầy thuốc nhỉ khoa phải quan sắt tận thắt ving hy hong xem e0 phân su

"hay khơng và khẩn trưng liến hành hút ÈhI quần trước khi: cho thề máy áp lực đương Biên phâp này sẽ làm giảm đúng,

ki thành phần or he és hội ehững HỮ bằng cãch ngâm chan nước đi lẫn phân su đi thuyến vito shu các đường thỏ Việc hủt qua hạ họng hộe trong ống nội khí quản st howe khơng ảnh hưởng gì đốn sự xuất hiện ng huyết áp động aạch phối Hiện gĩ ÿ kiến phấn nàn chưa thống nhữt về việc lựa chọn những sơ sinh được bút quz ổng nội Khí quân tại phịng đả Twy

mơi đề cĩ phân!

tại phịng dé Hit qua ống nội khỉ quản cẪn được thực hiện mau l$ cơng lúc với giêm sắt liên tue mầu sắc dạ - niêm mục

và tắn sổ sim a0 sinh Nhiều 4d sinh hít phải phân su cĩ thé

đã bị suy thổ ngay lúc đề và cỏ nhịp tìm chậm, Nếu tiến hãnh

‘hat qua ống nội khf quân quá muộn sẽ thể đề gây st

thiểu oxy - não về snu Dn vậy, on eđ mắt nhà lâm sàng cơ Xonh aghiệm thực hiện hoặc giảm sắt việu xử trí nguy tai phơng đế những trẻ hít phải phần su

"Trẻ hơ hấp nguy kịch đo TIPS oS dupe xử tri ngay sau khi

am thời ổn định tại phịng đẻ Cử # giư một thn phải hành hút qua ổng nội &hí quần và vỗ rung lồng ngựa Khơng,

an rfa bing dung dịch nước muối vĩ chẳng những khong

Trang 35

tơi mà cồn cd bại Phân su bản thần nĩ là vơ khuẩn song lại

66 thé gily mot bệnh viêm phổi do tác động hộ học hoặc tạo điểu kiện cho vì khuẩn phát triển Hơn nữa, nhiễm khuẩn huyết số thể là một biển số sư truc trong erường hợp định di

Ơn phân su Do vậy nên chỉ định dung khẳng sinh trong khi hat gi kết quả nuơi cấy vĩ khuẩn,

‘Cho thd Op

Cha cho thả Ư; để duy trì 8,O; ở mức 90% tơi 94/ nếu nổng độ hetnoglatn máu là 18 đến 15g/d1 Những sơ sinh cĩ tơng

"huyết áp động mạch phối dễ bị rổ ngại trong tưi máu pit

là vi tặc trị số PLO, vib BO, giao dng từ tỉnh trạng thiếu

ny - no dén tho oxy - nào Với những sơ sinh cổ hội ching HPS và tăng huyết op động mụch phổi thì nên đuy trí P.O,

Và S/O,ð mức cao bơn øo vi yêu cẩu đối với những sơ sinh cơ

MT, là vì những trẻ này tỉnh trạng giao động cực độ ít phế hiến hơn

+ Moo dw hội ehững HPS «ở thế kết họp với đấn suất phd yong yếu tổ bệnh 19 quan trong hàng đầu là tăng súc cân dường thờ, Hậu quả là thời gian hằng định kếo

Trang 36

đât, buộc phảt tăng thơi gian Tị để chống lot sto cin -đường th và tăng Tụ để ngân ngữa phổ quả cũng Điều kiện nghịch thường nAy khiển những ca HIS nặng trở thành những ea khổ xử lý nhất về một hỗ trự hơ hấp

+ Nấu al dụng kiểu thả ấp lực đương thị trăn Rhí màng phổi

là Hột nguy eU ea? ngủy rổ long cắc srưỡng hợp xử thân trọng nhất Trong khi thuẪn bị các phường tiện đột mật ống đẫn lưu khoang màng phối thì cần khẩn trương trút hơi ra khỏi sàng phổ: bằng một kìm cnh bưởm lấp

‘vio một ống bam 60ml cố khuả vịi Để húL khí ra khỏi khoang mang phối, nên đùng một chiếc 34p cẩm mắu địt phía trên đẤu kim chững ä mưa (hình 6, Mơi km chc vào một bên thành ngựa tại khộng liên sườn lui trên đường

#i0a xương đơn hoặc đường nách trước Vị trí kim phi it SiN ten sang sun hb dtr gp địng may lien sudn nằm đạc theo hở dười sương su thứ bĩi KhÍ doe hat ra từitgaftyrgbdrBsngfilsggieh 60m!

+ Những sơ sinh cơ tăng huyết áp động mạnh phối số thể cĩ Điện tướng chống mây, cổ thể làm tăng áp lựa xuyên lồng túc và huyết bp động mạch phổi, lâm răng shunt phải

tr thơng qua cịn ổng động mạch hoộc một lỗ bẫu đue Do

ủy, nên giầm tơi mức tối thiểu hoạt tính của những trỏ đã

ng sich hết s trắnh những kích thích khơng cân tiết

Vi sit dung hop ly che thude nn thin (chloral hydrat 40 - Ơmy/Ekg) hoc trong trường hợp nậng hon đàng các thuốc cdẫn ti(patIeutunlu 0/04 đến 0,0#mgrkg)

Vibe ait dying may thd cho những tế cơ hội chữag MPS cảng ghải theo tắc nguyên tấc và chiến lược như đổi vời

MT Bis du cho thd may phải dựa vào khđ năng thục hiện sảng thơ cũn dita te, duo vio 3 biên diện và mức nghiơm

Trang 37

trọng của tăng huyết áp động mạch phổi và mức độ trở ngại giữa thông khí và tưới mau do sep phổi kết hợp với phổi quá căng gây ra

“Những thông số khi bắt đầu thử mãy ban gm >

+ Ap lie thd vào tối đa là 18 đến 35em HO

+ PEEP da ở mức 8 đến 6em H,O

Trang 38

‘Vige bi may cng tuân thủ các nguyễn tắc như đối

“với BMT, Hỗ hấp nguy kịch trung hội chững HĐS dược đạc trừng bồi tăng áp lực đường thỏ, Mặc đầu dẫn sut phổi cử thể giảm tại các vũng sẹp phổi, song nhiều bệnh nhỉ lạ yt hoặc không chơ thấy có trủ ngại tron: dãn suất phổi Dọ vậy nguy ca phdi quả cảng và chin thương do tũag ấp suất phí đăng kể Hơn nữa, diễn tiến lãm sảng của tăng huyết áp động mạch phối, nếu có, thường bude phat cho thé may Khi tăng huyết áp đồng mach phối da giải quyết đuợc sô, như cầu thing khí 0ð thé nhnh chóng giảm đi và lúc này có thế cho ngững thổ kiểu IMIV có kùm PEEIP một cách thận trọng

“FẢI LIỆU THAM KHẢO

3 Lê Phục Phát Bệnh màng trong: Nhận xét trêm 159 trường hợp tại khoa Giải phẫu bệnh, Viún IVSKTE

`Y học thực hàNiĩypfpymrisdfetroittrn)

Tỷ yếu công tình NCKH- Viện BVSKTE 1007 +6 -8

“T6 Thanh Hương, Nguyễn Phương Hoô, Cấp cứu at sinh tại Viên BVSKTE, Ký yếu công tink NHI KHOA, 1988,

"Nhà xuất bản ngoại văn :ê-ð9

3 Martin Rd, FanarolfAA Therespiiatorỷ đidtosssynrutne and its mangement 1987, Neonatal Perinatal Micin SLLauie: CV Mosby 38 89

Danio! 1 Levin, Frances Moeis ‹ Essontials oŸ

PEUIATIHC INTENSIVE CARE, Quilty Medial Publishing Inc St Louis Missouri, 1990 250-20)

40

Trang 39

BENH TIM BAM SINH CO TIM

VẢ ĐA HỒNG CẦU SƠ SINH

1 BỆNH TIM BẨM SINH CĨ TÍM

"Bệnh nhì mắc một bệnh tim hẫxề siah cĩ tím (TRST) thường Tần đầu tiên được đưa tơi khoa điểu trị tích eực ð Luổi số sinh, của vậy bàt nây để cập trực tiếp ti việ chẩn đoin và xử lý trẻ

“s9 sinh cơ tím, Những aơ sinh: này cĩ từm ð lắm trung ương

được ghỉ nhận ngay lúc mơi đề hoặoít lâu sau đá

Xanh tìm trung ưỡng là do các shunk phải tồi của tim hoậc, tân thiểu nâng *hơng khí vã shunt phải - trái trùng phổi do hệnh

"nhu mư phổi gấy ra Nếu nguyên nhân tại phổi thl ,CĨ, thường:

tnt ih hing cn hl sing hi đnng fy ind ,0, cổ thể dạo động tứ 20 đến 60mmffs, song KhOng thy cit hiện khi tăng EO, Những bệnh nặng khắc ở at sinh sổ thể cĩ Ơnh trụng xanh im nếu giảm thũng khí hoặc ngừng thổ là do hạ eals.smii, lu đường máu, nhiễm khuẩn huyết và cung lượng tìm, sim vi (hoe i,

Vi sử đụng tắc kỹ thuật mới mẻ nbÀm tối ưu hộ việc

“ung sp oxy và xuất lượng tìm sổ thể giúp làm ấn định tnh, trùng một 4d sinh số tÌm ngay tại tuyển e% s hoậc nơi cĩ 0g tiện cấp cũu vi anu đơ cơ thể chuyển tơi các trúng tâm hồi se một cách an sồn để tiếp tục được chẩn dôn và điều tị

a

Trang 40

“rẻ sơ sinh thưởng cô thể chịu đựng được tình trạng thiếu bảo hoà mâu động mạch mức độ nhẹ (PaO, từ 40 đến 0ÚmmnHg] nhưng nếu P,O; tụt xuẩng 30 - 30mmlig thí có thể lâm vào tỉnh trạng giẫm øxy mô tế bàn và nhiễm acul chuyển hod vi day là một tinh huống khẩn

“ấp sần nhunh chông được chẩn đoàn Và điều trị má ngân

“hận được t vong

1- Giảm wit vA che toạt lahõ

“Những nguyễn nhân gây xanh kim khống do bệnh tím só thể được lại trữ hãng sắc teat lsbô: loại trử metherooglohln - mầu, thưùng quy định lượng đường - mâu, calei : mâu, đểm +£ bào mâu, đa thắn nhiệt cho hết thầy trễ sơ sinh được đưa

äa khon điểu trị tích eưe lã việc cần thiết Nhiễm khuẩn huyết cũng phải được em xót Lôi ô LĂt cả các trẻ sa sinh, phải tiến hành cấy mầu trườe khi khối sự liệu phip Khang

buộc phẫt giảm sắt chức năng tim và theo dai hen tục nhịp, tim trên điện tâm để,

+ Chụp Xquang lổng ngực

C6 thé giúp loại trừ bệnh phổi và cốc đi thường bẩm sinh,

‘cia dung ho bp: côn cho biết kích thước và hình dạng tâm và cem tinh trạng huyết quản phổi tăng, bình th age giám

+ Điện tâm để

'Có thể cho thẩy buồng tim ain za và gại lên một số khuyết

he cy thé ea tim, Ngoai ra nô cô thể loại trừ các loạn nhịp tim

Ngày đăng: 22/12/2013, 05:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm