1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo trình thực hành (dùng cho cử nhân điều dưỡng)

30 2,5K 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Thực Hành (Dùng Cho Cử Nhân Điều Dưỡng)
Trường học University of Nursing
Chuyên ngành Nursing
Thể loại Giáo Trình
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 5,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tham khảo sách "giáo trình thực hành (dùng cho cử nhân điều dưỡng)" phục vụ nhu cầu học tập nghiên cứu trong ngành y khoa

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRUONG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

BỘ MÔN HOÁ SINH

GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH Đối tượng: Cử nhân điều dưỡng kỹ thuật

Trang 2

_Nhông đâu côn

'NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI LÀM XÉT NGHIỆM

HOA SINH LAM SANG 1.VAI TRÒ CỦA XÉT NGHIỆM HOÁ SINH

XXết nghiệm hoá sidh đồng vai trỏ quan trọng trong ý học cũng như trong việc nghiên cửu thay đổi sinh lý, bệnh lý của những hằng số hoá sinh trong cơ thể người, đặc biệt đóng góp vào việc d phông, chẩn doán vã theo dõi điều tị,

"Ngày nay sự phát tiến của khoa học kỹ thuật áp dung trong khoa học xét nghiệm, chẩn đoán đã giúp cho việc đánh giá kết quả nhanh, nhạy, chính xác về định

"ượng nhiều chất có nẳng độ thấp (mg, ng)

Kết quả xết nghiệm hoá sinh là yếu tổ khách quan phẫn ảnh những diễn biến bên trong cơ thể, Tuy nhiên, những kết quả xét nghiệm hoá sinh côn bị ảnh hưởng bởi nhiễu yếu tế đo mỗi trường tác động, tình trạng của có thể: biến thiên sinh học (tuổi,

di tình, hoạt động, định dưỡng ), điễn biển bệnh lý, tác động của các phương pháp điều trị (đứng thuốc, tuyén dich ) cách lấy mẫu, bảo qiản mẫu, phương pháp xác

định, tính kết quả Do vậy, đánh giá một kết quả xết nghiệm hoá sinh cần phải phân

tích, tổng hợp, suy luận cẩn thận trên cơ sở sinh lý, bệnh lý và quá trình điểu trị

1+NHỮNG YẾU TỔ ẢNH HƯỚNG ĐẾN KẾT QỦA XÉT NGHIỆM HOÁ SINH

Kết quả xét nghiệm hóa sinh bị ảnh hưởng bởi các yếu tổ sau:

~ Huyét thanh; sau kh lấy mầu cho vào ống nghiệm khô sạch nút kín để vào tỉ

Ấm XTPC hoặc để ö nhiệt độ phông, trong ống nghiệm không có chất chống đông, Khi

mmắo đã đông, dũng que thuỷ ỉnh nhổ đẫu trồn tích nhẹ phần töên cục mắu đông khối

think dng để huyết thanh chóng được tách ra sau đỡ ]y lâm hoặc gan hút lấy huyết

thanh, Huyết thanh định lượng cần tránh võ hồng cắu

~ Mẫu máu toàn phần hoặc hoyết tướng: cũng theo cách lấy mẫu máu nhưng

ng nghiệm cân phái cho chất chống đông như Nat citret, eparin, Nae oxalat, Ligu

Trang 3

đồng điêu củn ít

"vợng chất chống đông trỷ thuộc vào số mĩ mắu cần lấy Nếu cần lẤy huyết tướng, cần

ly tam ngay, phần lắng cặn là các huyết cầu, tỉch lấy phẫn nối là huyết tương,

- Thời gian cho phép bảo quản máu hoặc huyết tương, huyết thanh tuỷ thuộc

ảo chất định xéc nghiệm, Ngoài ra tu) theo chit sinh bọc cần định tỉnh, định lượng, phải cho thêm chất bảo quản như: định lượng giucose máu, phải cho thếm Nai

Fluorur để tránh phân huý glueosc

3⁄2 Nướt tiếu

[Nude tiểu lầy một lẫn và xét nghiệm ngay nếu để thải gian lâu mới xét nghiệm thì cần phái bảo quản tỉ lạnh 20°C) hoặc bằng các chất bảo quần tuy theo yeu elu kỹ thuật Khi lấy nước tiểu yêu cậu bệnh nhân bổ một ít nước tiểu đầu Lấy nude tifa 24

Bề để xét nghiệm

“Nhiễu chất được xét nghiệm cần phải lấy nude tidu 24 gid nhu Glucose, Ure, Protein Yêu cầu bình đựng nước tiếu phẫi sạch và khô, võ trùng và bảo quần -208C hoặc dùng chất báo quin nhu: acid HCI, toluen, dung dịch thymol/alol cthylie 1% „

“Cách lấy nước tiểu 24 gid: vào gid qui định Ví dụ: 6 giả sáng, bệnh nhân di tiểu

thật hết, bổ phần nước tiểu nẪy, Sau đổ ầy nước tiễ lên tục cho đến ế giồ sắng hôm,

sau Tắt cả nước tiểu của các lần di tiểu đều lấy dựng vào một bình sạch và có chất bảo

quận theo yeu edu kj thuật Mẫu gi đi kèm theo phiếu ghị các chỉ tiết cân thế: thể tích nướciễu 24g ouổi, cân nặng, nam - nữ, chế độ ăn uồng, thuốc diều tị, chẩn đoán 4HỆ THỐNG ĐƠN VỊ QUỐC TẾ Sĩ

Hiện nay, các phỏng xét nghiệm sinh hoá đều sử dụng đơn vị quốc tế thay cho

dio vị cũ Do đố, yêu cần đối vối người làm xét nghiệm là phối biết chuyển đổi đơn vị 4.LNguyén the

Đổi với các chất hoà ta tẩy dơn vi 1ã moi/ hofe ue 36 ela mol Mol eda một chất được tính qua tỷ số giữa khối lượng tính bằng gam với trọng lượng phân tử

- Đối với các dịch sinh học như huyết tướng, huyết thanh, địch não tuỷ th ding nông độ tinh ra mal it

- Đắi với những chất mả khối lượng phân kĩ chưa biết rỡ hoặc chưa thực hiện đơn vị mối thì dùng đơnvi khối lượng Nẵng độ khối lượng được biểu thị bằng số gam hoặc mg trong một li dụng địch

~ Đối với hoạt nh enzym tí tính ra đơn vị quốc tế Hoạt tính xúc tắc của ensym được biểu thị kằng mol/ giây (mol s) tử là số moi cơ chất được biến đổi trong thời gian | giãy bởi lượng enzym có trong một lít dịch sinh vật Đón vị này được gọi

a katal (ky higu kan), ude 96 la: ukat, nkat,

"Một đơn vị quốc tẾ về cnzym ký hiệu:

TU = 1 pmol/ min =16,67 nmol s = 16,67 nkat

- Với nước tiểu và các chất iết khắc th tinh ra moVt hay moW/24 gia

Trang 4

ST] — Châmh Donvici] Hes’ | Hệsố Ï Đơn

chuyển cũ | chuyển mới | - mới

=memới | mpgeĩ | _ g/l00m | 148.9 90068 [ umoift 2_ | Bieab 1n 1 mmgl/l— | 3_| Bilirubin _mg/100ml|171 _— [0.059 pmoUl

4 | Galelum mg | 05 2 ‘mol | S_ Chior EM 1 ‘mmol/l

6 [Choleeeg-TP | mgl00ml 0026 387 mmol/L

7 | Cholewzel-HDL | mg/l00mi|0026 387 mmeUl

# | Cholestero-LDL | mag /100mt [0.026 387 sung]

9 | Creatinin =ng/100m | 8844 0.0113 | wmol/1

10 | Glucose g/100ml | 0.055 18 mol

| Magnesium mig/100mt | 0-41 2.43 _„_ | mmeMl

12 | Phosphat yg/100mt | 02323 31 — — |mmeM

6 AN TOAN PHONG THI NGHIEM

Hoa chất được đùng trong PTN là rắt độc, hoặc bồng da, hoặc để cháy nd

Những mổi nguy hiểm luôn luôn chờ chực bên ta Do đó, chúng ta cẩn phải có những, biện pháp an toàn, phẩi khéo léo và biết cách xử lý khi có sự cố xây ra

“Có thể nổi, sự an toản PTN liên quan đến bai nguồn

~ Sự nguy hiểm do hoá chất

~ Sựlly nhiễm do cc sinh vật phẩm

6.1 An toin v8 chiy nể

‘An toàn về chấy nổ là quan trọng hàng dẫu ong ETN, Do đó PTN cần có sẵn

ác dụng cụ phỏng chữa cháy như: bình chữa lửa, vòi xịt nưởe,

Trang 5

ing it edn bh

6.2 Cée quỉ định trong phông th nghiệm

- Nếu hoá chất bị rơi vào mất, da phổi rửa tật nhiễu nước, Với mắt, phổi rằn trong 15 hít, cốc iần tình làm sạch phái tuỷ thuộc vào từng loại hoá chất

~ Không được bút thuốc, ăn, tống, trang điểm

~ Tóc đài, áo quần thụng cần phải bó gọn

~ Pi ửa tay sau khi tiếp xúc vội hoá chất và trước kh rồi PTN để ăn uống,

~ Loại bổ các dụng cụ thuỷ tỉnh nứt, mẻ

- Các dễ đùng thuỷ tỉnh đựng chất độc hay ăn môn cần phải ngâm với nước hay leol trước khi đặt chung với đỗ thuỷ tính bắn khác,

~ Hoá chất PTN không được dùng lâm thuốc,

.63 Thao tác với hoá chất

“Khi sử dụng hóa chất phải thật cẩn thận

“Tắt cả những chất dễ chủy và độc hại phải được ao tắc trong một vũng thông gió tốt tốtnhấtlà trong tử hốt

Dụng dịch ăn da như acid, kiểm, nuối thuỷ ngân p

Dũng các dụng cụ bảo hộ cá nhân có hiệu quả,

~ Khi pha acid đậm đặc phải pha vào trong nước

~ Sau khi làm xong, phẩi lau chủi chỗ lâm việc cẩn thận

-Vôi các tác nhân hoá học nguy hiểm phải dùng gắng tay, mặc áo choằng

hi có nguy có cho mắt, mũi, miệng phải đồng mesk, kính an toân

‘Moi dung cụ bảo vệ phải được cỏi ra khi rồi khối phòng làm việc.

Trang 6

Bài

KHAO SAT ENZYM

4 KHAO SAT HO4T DONG CUA MOT 56 ENZYM

L Thuy phi tính bột bằng Amylase

1, Nguyên dc

Tình bột khi có mặt của Amylase bị (huỷ phân thành các dextrin, Thôi gian thuỷ nhân cùng kéo dài tì cảng tạo các đexuin với phân tử lượng cảng nhễ và cuối cùng là sealose Các sẵn phẩm tạo thành ở mức độ thuỷ phân khác nhau từ nh bột trên, go thẳnh miu khéc abau vii dang dich Tod

Tiến hành phẩn ứng với dụng địch iod như san:

~ Ống 1: sau 1 phút cho vào 2 giọt dung djch iod 1%

~ Ống : sau 5 phút cho vào 2 giọt dưng địch iod 1%

~ Ong 3: sau 10 phút cho vào 2 giọt dung địch iod 1%

Ống 4: su 15 phốt cho vào 3 gặt dang địch lod 1%

~ Ống 5: sau 20 phút cho vào 2 giọt dung dịch iod 1%

3 KẾ guÃ

Quan sũt sự to mẫu của các ống và nhận xét,

* chick

‘Néa khong of sy thay adi mit của các ống nghiệm ủi phải thay đổi nẵng độ nước bọt

~ Nến có mẫu vâng ngay tử dâu, phải pha ling nude bot

"Nếu ổng thứ 9 vẫn có mẫu xanh phẩt phe lại dưng dịch mước bọt ở mức độ đảm đặc hơn

1 Thuy phn Uré bing Uresse

1 Nguyện ắc

+ Ho Se 2NHy + Cop [NH lầm kiểm hoá môi trường , với sự có mặt của phóno|phialein lâm dung dich chuyển mẫn hồng

Trang 7

2 Tiến hành

Trong ống nghiệm cho:

~Dung dich wet 10%: Il Dung dich phénolphialein 1% 2 giọt

~ Bat dj nah khoding 0,5 (khoding bing at dgu xan)

ắc đều, để Ä nhiệt độ phòng tử 5-10 phú, quan sắt và nhận xét sự biển đổi mẫu rưác

vả su phần ứng

10 Tha phn Lipid bing Lipase

1 Nguyen tle

“Lipid (viglycerd) bi thu} phn think glycerol vi axt béo, sx gidl phéng ra axit

‘bo lim axit hod mi trường phdn tg,

Trang 8

"Nhỏ gio 1% lên 1 tấm gạch men, Sau Š phút dùng pipet nh mot giot duce

dich 6ng (1) lên giọt iod thứ nhất , làm tướng tự như vậy với đung dịch ống thứ 2, 3;

quan sit miu của 3 giạt sau Š phút, 10 phút, 15 phút Nếu có sự thay đổi mu khác nhau trên 3 giọt iod tủ giải thích

"Để ổ nhiệt độ phỏng sau 5 phú, 10 phút, 15 phút Tiển hành làm phẫn ứng

với dung địch iod như phần ảnh hưởng của nhiệt độ Nhận xét và giải thích

[rung deh ab ink woe 196 imi [tml [yt

= Nive oft git

Dang deh NACI 19% — —_ i igt

“Dug dich CuSO, 19 _ Tam

Trang 9

Triglyeedd thông tan tong nto, tan trong đụng môi hữu có,

Mức độ hỏa tan của Triglycerid phụ thuộc vao mức độ phân cực của dung môi theo

(Cho 0,5 ml Cholesterol ròng Chioroform vào ống nghiệm sạch khô, rồi tiêm 10

it Anhyddd aocie và 2 giọt Acid sulfuric dtm đặc, lắc đầu, dễ rong tối 10 phú, quan

"sắt mẫu tạo thành

Trang 10

'B HĨA HỌC GLUCID

1, KHAO SAT MONOSACARID VA DISACARID

1 Phần “ng khử:

3) Nguyên tắc:

.Ở nhiệt độ nĩng trong mơi trường kiểm, tắt cẢ những chất đường cĩ nhĩm chức

dehy dễu cổ tình khổ, khử những muổi cửa vải kim loại nặng nhức Cu", Pb?", Ag', BI,

Fe,

'Những nhị đường cĩ chủa nhĩm -OH bán scetal tư do cũng cho phần ứng này

e RCHO + 2CWOH, ——> R-COOH + Cu,0 + 2H,0 9) Tiển hi: (Phi tg Febling)

Lấy S ống nghiệm lần lượt cho vào mỗi dng:

0,5 ml PeHlng A (dung dich CuS0,)

015 ml Febling B (dung dịch NaOH va Na, K tartrat)

'Trộn đều, đưn cách thủy sợ 5 phút, quan sit mau, rồi thêm:

Những nhĩm -OH rượu bậc 2 trong phân tử đường cĩ thể bị khử nước bởi acid

mạnh như HCI, H,SO, đậm đặc ạo nối đơi Những chất thụ đực này là dẫn xuất Ärfurdl,

với sự cĩ mặt của polyphcnol tạo thành phức hợp cb mau đặc trưng cho từng loại đường

'b) Tiến bành: ( Phần ứng Motish) Cho vào một ống nghiệm 1ml dung địch glucose $%e-( hay một dung dịch đường

ảo khác), thêm 2 giọt thuốc thử Molisch ( a Nephtol trong Etanol) Sau đĩ nghiêng ống

nghiệm, cho từ tử đọc theo thình ống nghiệm khoảng lì IS, đậm đặc Phần ứng đường tính khí xuất hiện vồng mẫn ím ở bề mặt phân cách giữa 2 lớp chất lồng

Day i pin ứng cho mọi lai đường,

Trang 11

Ú.- KHẢOSÁTTOLYSACARID: Khẩo tính hột

1 Neuyte the:

Tinh bột không tan trơng nước lạnh, rong nước nồng tạo thành đụng dịch keo gọi

là dụng dịch hỗ tính bột Hẻ tỉnh bột cho phan tứng Moliscb, không chu phản tổng khử, với

Tod wo dong ch mâu xanh im

©) Tinh bot véi lod:

“Cho vào ống nghiệm Im hd tinh bot, thâm vãi gi Toá, mâu xanh xuất biện, đơn

sử vải phút trên ngon đền cn cho đến mắt mẫu xanh, lầm lạnh dưới vỗi nước, màu xanh tại xuất biện Giải thích

Ritng prolin vi hydroxyprolin cho véi ninhydrin ple chdt mau ving

“Các pepid và protein tắc dụng vối Cu” tưong môi trường kiểm tạo phức chất mâu

tím hồng, tướng tự như phản ứng của các phân tử biurô với Cu`”" trong môi trường kiểm

ttn oi phd ing bio,

10

Trang 12

LẮc đều, quan ất sự thay đổi màu ong 3 ống

1 Trm biện Protcin bằng acid

a) Nguyện dc:

“Cá protein bị biến tính không thuận nghịch và trầm hiện bởi cic acid nit acid

sulfosslicyic, acid tichloracetc, acd nitric

b) Tiến hành:

Trong ống nghiệm, cho vào 2ml dung dịch lồng trắng trứng, thêm vio 0,5 mi (10

iol) dung dich acid triehloraceie 20%6, Quan sất và nhận xét kết quả

Trang 13

_ Tịnh long gheose, amylase trong hl ơnh vỡ rọng me ia

DINH LUGNG GLUCOSE, AMYLASE

TRONG HUYET THANH VẢ TRONG NƯỚC TIỂU

PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG

“Trong xét nghiệm hoá sinh, những phương pháp phân ích dịnh hượng dựa vào phiong php do quang nhất là kỹ tauật quang phổ được số dụng tất phể biển Các kỹ thuật này beo gồm: phương pháp đo mẫu bằng quang kế và quang phổ kế, quang phổ

"bắp thụ nguyên tử, phương pháp dùng quang kế ngọn lửa, quang phổ huỳnh quang bao

gồm cả hoá phát quang và phân cực huỳnh quang phương pháp do độ đục và độ uyễn phù, phương pháp khúc xạ

"Tuy theo đốt ượng phân tích, yêu củu về độ nhạy, tang bị và điều kiện kính tế gti ta sẽ chạn một trung các kỹ thuật trên Đối với các phòng thí nghiệm và xét shiệm thông thường, kỹ thuật đo quang ding mấy quang kế và quang phổ kế được áp dụng phổ biển Đây là phương pháp hoá lý có nhiều điểm: nhanh chồng, tện lợi ũ lim hàng loạt vã không cần phải tích riêng chất edo phan tick, mu và nổng độ giết phân ích nhỏ

'Nhiễu phương pháp khác cũng áp dụng các phương pháp nói trên trong phát Biện các thành phần chất phân ch như: phướng pháp điện di, phương pháp sắc ký, 1.1.Sự hấp thự ánh sáng

Khi chiéu mot chim tia sing đơa sắc có cường độ I, vào một cóng có chiều dài |, đựng dung địch một chất hoš tan thì một phẳn của chủm tia sáng bị dung địch hắp thụ,

một phân bị phẩn xạ hoặc khuếch tin phần cỏn lại có cường độ I, đi ra khởi cống

“Theo định luật Lambert- Ber

Đặc T= 4, T: D6 tuyda qua, a cé:

T=£=10 — @ Thường tỷ số ny được biểu diễn duới dạng %ST:

Xử nổng độ cửa bợp chất trong dung địch tăng, ảng sáng bị dùng dịch hấp thụ nhiều hơn và áng sáng truyền qua giểm 54T tỷ lệ nghịch với log nổng độ C ĐỂ tin người la đặt

Trang 14

Dink hong luce, amylase rong hips hari tromg xước ike

ng 6)

Em tg $x Hoppe = te Pe 1g100% - be 9T

E~2- 1g MT @ : dại lượng dược tính toán được thông qua phần trăm độ truyền qua, đại tượng, nảy biển thiên tử 0 đến 2

Thể G) vào Œ), tacó: E=rÍC — G)

.Độ hp thụ E tỷ lệ thuận với nông độ C

1.2.Ung dụng,

Tỉnh chắt bắp thụ áng sáng được dũng để đo nổng độ các chất có mẫu hay có thể cho phần ứng mẫu

“Các giai đoạn của phương phấp đơ mâu:

1 Thực biện một dung dịch có miu chứa một chất cần định lượng với néng độ

biết rude (CD

2 Tim han pha ng tưởng tự với một mẫu thử có nắng độ chứa biết (C,)

3 Dọc MĐQ của mẫu chuẩn và mẫu thứ

4 Tính nông độ của chất cần phân tích trong mẫu thử dựa vào kết quả đo màu của

dụng địch chuẩn và dung dịch thử, Nếu có pha loãng tôi cân nhân với độ pha

14.Cấu Iạo củn các loại mấy

“Có hai loại my dường được dùng để đo độ hắp thự mẫu:

1 Máy quang kế đùng kinh lọc: tong đó nguồn sáng don sắc được chọn

Trang 15

ink hong glucose amylase trong hy thanh và rung nước đắc

Sơ để cấu tạo máy đo quang

14.Bing miu bổ sung,

Để chợn đúng kính lọc mu hay ủa đón sắc trong phương phấp đo quang ta cân

biết phổ bắp thụ của dụng địch phân tích Sau dây là băng máu bé sung giúp ta chạn

Minis dong dich | Wing badosing ela | Mau Kink pe hich | Ving bade sing gin dine

Bs 695-750 [Lye doh chim _ 490" 500,

“DINE LUQNG GLUCOSE BANG PHUONG PHAP DUNG ENZYM (Glucose

oxydase)

3.LNguyên tắc:

Gineose oxydase (GOD) oxy hod glucose think acid gluconic vi peroxyd yeeen (H,O,) Prsd hydrogen igo thinh bi enzym peroxydase (POD) pha bu}

và gii phóng oxy Oxy gi phóng oxy hoá 4 aminophenazon và phenol tạo phúc

chết quinaninin có mẫu đỗ hông, Cường độ màu ỷ lệ với ầm lượng glueose

Gueose = 0, + HO —gar-* Adidglueosie + HO, 2140; +4-aminophenazon + phenol “Zs Quinonimin +4 H,0

2.2.Chude bi:

“Thue thi: Kit hod chat di chudn bj sin dé ding

+ Bem phosphat : 150 mmol/L

= Phenal 10 maenol/L + Amino antipyrin : 0.4 mmol

Peroxydase : 2300 UV/L

= Glucose oxydase : 215,000 UIA,

~ Glucose chudn $,5mmol

Ngày đăng: 22/12/2013, 04:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm