NHỮNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ VỀ TÀI SẢN
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho hướng dẫn việc vốn hóa chi phí hàng tồn kho vào giá trị tài sản Nội dung chính bao gồm xác định chi phí và ghi nhận chi phí, đồng thời quy định việc ghi giảm giá trị hàng tồn kho theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Chuẩn mực quy định nội dung các phương pháp xác định trị giá vốn hàng tồn kho xuất
Một đơn vị lập và trình bày báo cáo tài chính (BCTC) theo cơ sở kế toán dồn tích cần tuân thủ chuẩn mực này cho tất cả các hàng tồn kho, trừ một số trường hợp ngoại lệ.
Chi phí dở dang phát sinh từ hợp đồng xây dựng, bao gồm cả hợp đồng dịch vụ liên quan trực tiếp (xem IPSAS
Các công cụ tài chính (xem IPSAS 28, Công cụ tài chính: Trình bày và IPSAS 29, Công cụ tài chính: Ghi nhận và Đo lường);
Các tài sản sinh học liên quan đến hoạt động nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch (xem IPSAS 27, Nông nghiệp); và
Chi phí dở dang của các dịch vụ được cung cấp trực tiếp miễn phí hoặc gần như miễn phí cho người nhận
Chuẩn mực này áp dụng cho tất cả các đơn vị công, không áp dụng cho các đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước
2.1.1.3 Ghi nhận giá trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho được đánh giá theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được, ngoại trừ:
Khi có được thông qua một giao dịch không trao đổi, hàng tồn kho được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày giao dịch
Hàng tồn kho được đánh giá theo giá thấp hơn giá gốc và chi phí thay thế hiện hành khi chúng được giữ để:
Phân phối miễn phí hoặc thu phí danh nghĩa (rất thấp); hoặc
Sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa để phân phối miễn phí hoặc thu phí ở mức rất thấp
2.1.1.4 Giá gốc hàng tồn kho
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm:
(a) Toàn bộ chi phí mua,
(b) Chi phí chế biến và
(c) Những chi phí khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Chi phí mua bao gồm:
(b) Thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (không bao gồm các khoản thuế mà đơn vị được hoàn lại từ cơ quan thuế),
(c) Chi phí vận chuyển, bốc xếp và những chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua thành phẩm, nguyên liệu và vật liệu
(d) Chiết khấu thương mại, các khoản giảm giá và
Chi phí chế biến hàng tồn kho
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến số lượng sản phẩm sản xuất, chẳng hạn như chi phí nhân công trực tiếp Ngoài ra, nó còn bao gồm việc phân bổ hệ thống chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chế biến nguyên vật liệu thành sản phẩm cuối cùng.
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp không thay đổi đáng kể theo khối lượng sản xuất, bao gồm khấu hao, bảo trì nhà xưởng và thiết bị, cùng với chi phí quản lý nhà máy và quản trị.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo khối lượng sản phẩm Những chi phí này bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp và chi phí nhân công gián tiếp.
Việc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến dựa trên công suất bình thường của máy móc, thiết bị sản xuất
Công suất bình thường của máy móc là số lượng sản phẩm đạt được trong điều kiện bình thường, đã tính đến hao hụt do bảo trì Công suất thực tế có thể sử dụng nếu gần bằng công suất bình thường Chi phí sản xuất chung cố định không tăng lên khi sản xuất giảm hoặc ngừng, và chi phí không phân bổ được ghi nhận khi phát sinh Khi sản xuất cao hơn bình thường, chi phí cố định phân bổ cho mỗi sản phẩm giảm, giúp hàng tồn kho không bị đánh giá cao hơn giá thực tế Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ dựa trên mức sử dụng thực tế của máy móc.
Quy trình sản xuất có khả năng tạo ra nhiều sản phẩm cùng lúc, bao gồm sản phẩm chính và sản phẩm phụ Khi không thể tách biệt chi phí chế biến của từng sản phẩm, các chi phí này sẽ được phân bổ hợp lý và nhất quán Việc phân bổ có thể dựa trên doanh thu bán hàng của từng sản phẩm trong quá trình sản xuất hoặc khi kết thúc sản xuất Hầu hết sản phẩm phụ thường không trọng yếu và được đánh giá theo giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị này sẽ được khấu trừ vào chi phí của sản phẩm chính.
Vì lẽ đó, giá trị còn lại của sản phẩm chính sau khi khấu trừ không khác biệt nhiều so với chi phí chế biến nó
Chi phí khác được tính vào giá gốc hàng tồn kho khi chúng phát sinh để đưa hàng tồn kho đến địa điểm và trạng thái hiện tại Ví dụ, giá gốc hàng tồn kho có thể bao gồm chi phí ngoài sản xuất hoặc chi phí thiết kế sản phẩm dành cho khách hàng cụ thể.
Các khoản chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho và được ghi nhận như là chi phí trong kỳ khi nó phát sinh
Ví dụ các khoản chi phí không tính vào giá trị hàng tồn kho:
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất khác trên mức bình thường;
- Chi phí lưu kho, trừ khi những khoản chi phí này cần thiết trong quá trình sản xuất trước một giai đoạn sản xuất tiếp theo;
- Chi phí hành chính không liên quan đến việc đưa hàng tồn kho đến địa điểm và trạng thái hiện tại; và
Hàng tồn kho mua trả chậm, trả góp
Trong trường hợp hàng tồn kho được mua theo hình thức trả chậm hoặc trả góp, giá gốc của hàng tồn kho sẽ không bao gồm sự chênh lệch giữa giá mua thông thường và số tiền cần thanh toán Sự chênh lệch này sẽ được ghi nhận là tiền lãi.
Giá gốc hàng tồn kho của nhà cung cấp dịch vụ
Giá gốc hàng tồn kho của nhà cung cấp dịch vụ chủ yếu bao gồm chi phí nhân công và các chi phí trực tiếp liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phí giám sát và chi phí chung Các chi phí nhân công không liên quan đến dịch vụ không được tính vào giá gốc hàng tồn kho Ngoài ra, chi phí nhân viên bán hàng và quản lý hành chính cũng không được tính vào giá gốc hàng tồn kho mà được ghi nhận là chi phí phát sinh trong kỳ.
2.1.1.5 Phương pháp xác định trị giá vốn hàng tồn kho
Phương pháp xác định trị giá vốn hàng tồn kho, như phương pháp tính giá chuẩn hoặc phương pháp bán lẻ, có thể được áp dụng để đạt được kết quả gần đúng với giá gốc Phương pháp tính trị giá vốn hàng tồn kho chuẩn xem xét các yếu tố như mức độ bình thường của nguyên liệu, vật liệu, lao động, hiệu quả và công suất sử dụng của máy móc, thiết bị Mức độ bình thường sẽ được xem xét và điều chỉnh nếu cần thiết để phù hợp với điều kiện hiện tại.
Hàng tồn kho có thể được chuyển giao cho các thực thể thông qua giao dịch không trao đổi, như khi một cơ quan viện trợ quốc tế tặng vật tư y tế cho bệnh viện công để hỗ trợ khắc phục hậu quả thảm họa thiên nhiên Trong những tình huống này, giá gốc của hàng tồn kho được xác định là giá trị hợp lý tại thời điểm mua.
2.1.1.6 Phương pháp tính trị giá vốn hàng tồn kho
Giá gốc của hàng tồn kho thường không thay đổi, và hàng hóa hoặc dịch vụ sản xuất cho các dự án cụ thể được xác định theo phương pháp giá đích danh Đơn vị cần áp dụng phương pháp xác định giá gốc nhất quán cho toàn bộ hàng tồn kho có cùng bản chất và mục đích sử dụng Phương pháp xác định khác sẽ được áp dụng cho hàng tồn kho có bản chất hoặc mục đích sử dụng khác nhau, chẳng hạn như một loạt hàng hóa được sử dụng trong một bộ phận và một loạt hàng tương tự được sử dụng ở bộ phận khác.
Sự khác biệt về địa lý trong lưu trữ hàng tồn kho, cùng với các quy định thuế đa dạng, không thể giải thích đầy đủ lý do cho việc áp dụng các phương pháp khác nhau trong việc xác định giá gốc hàng tồn kho.
Giá gốc hàng tồn kho, trừ những hàng hóa hoặc dịch vụ sản xuất riêng cho các dự án cụ thể theo phương pháp thực tế đích danh, nên được xác định bằng phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) hoặc phương pháp bình quân gia quyền.
2.1.1.7 Giá trị thuần có thể thực hiện được
CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Khái niệm hàng tồn kho theo IPSAS 12? Cho ví dụ minh họa?
Hàng tồn kho ở khu vực công và khu vực doanh nghiệp tại Việt Nam có những khác biệt rõ rệt Trong khu vực công, hàng tồn kho thường phục vụ cho nhu cầu công cộng và quản lý tài nguyên nhà nước, trong khi hàng tồn kho ở doanh nghiệp chủ yếu nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và đáp ứng nhu cầu thị trường Thực tiễn cho thấy, các cơ quan nhà nước thường phải tuân thủ quy định nghiêm ngặt về quản lý hàng tồn kho, dẫn đến quy trình chậm hơn so với doanh nghiệp tư nhân, nơi linh hoạt hơn trong việc điều chỉnh hàng hóa theo nhu cầu tiêu dùng Sự khác biệt này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế của từng khu vực.
Câu 3: Trình bày phương pháp xác định giá gốc hàng tồn kho theo IPSAS 12? Cho ví dụ minh họa?
Câu 4: Trình bày cách thức ghi nhận giá trị hàng tồn kho theo IPSAS 12? Cho ví dụ minh họa?
Câu 5: Những khoản chi phí nào không được tính trong giá gốc hàng tồn kho mà được ghi nhận vào chi phí phát sinh trong kỳ? Cho ví dụ?
Câu 6: Giá trị thuần có thể thực hiện được là gì? Trong trường hợp nào thì phải xác định giá trị thuần có thể thực hiện được?
Câu 7: Những nội dung thông tin nào theo IPSAS 12 cần được trình bày trong báo cáo tài chính?
Theo quan điểm của IPSAS 12, giá trị hàng tồn kho được xác định dựa trên nguyên tắc giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện, trong khi kế toán hành chính sự nghiệp ở Việt Nam thường áp dụng phương pháp giá gốc mà không xem xét giá trị thuần có thể thực hiện Thêm vào đó, IPSAS 12 yêu cầu ghi nhận hàng tồn kho theo cách phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản, trong khi kế toán hành chính sự nghiệp có thể chưa chú trọng đến yếu tố này Sự khác biệt này dẫn đến cách thức đánh giá và quản lý hàng tồn kho trong hai hệ thống kế toán, ảnh hưởng đến tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.
2.2.2 IPSAS 17 - Bất động sản, nhà xưởng, thiết bị
Câu 1: Mục đích của IPSAS 17 là gì? Lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 2: Phạm vi của IPSAS 17 là gì? Lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 3: Những khái niệm nào được sử dụng trong
Câu 4: Ghi nhận tài sản theo IPSAS 17 như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 5: Khấu hao trong IPSAS 17 được hiểu như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 6: Những trường hợp nào ngừng ghi nhận trong IPSAS 17? Lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 7: Trình bày thông tin trong BCTC đối với IPSAS 17 như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ?
2.2.3 IPSAS 31 - Tài sản vô hình
Theo IPSAS 31, tài sản vô hình là tài sản không có hình dạng vật chất nhưng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho tổ chức Để được ghi nhận là tài sản vô hình, tài sản đó phải đáp ứng các yêu cầu như có thể xác định rõ ràng, có khả năng tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai, và chi phí phát sinh để phát triển hoặc mua tài sản phải được ghi nhận Ví dụ minh họa cho tài sản vô hình có thể là phần mềm máy tính, bản quyền sáng chế, hoặc thương hiệu mà một tổ chức sở hữu.
Để xác định giá trị ban đầu của tài sản vô hình theo quy định trong IPSAS 31, cần xem xét các trường hợp cụ thể như chi phí phát triển, chi phí nghiên cứu, và giá trị hợp lý trong trường hợp mua lại Ví dụ, nếu một tổ chức phát triển phần mềm mới, giá trị ban đầu của tài sản vô hình sẽ được xác định dựa trên tổng chi phí phát triển, bao gồm tiền lương, chi phí vật liệu và các chi phí khác liên quan Trong trường hợp mua lại, giá trị tài sản vô hình sẽ được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm giao dịch.
Câu 3: Lợi thế thương mại được quy định như nào trong IPSAS 31?
Câu 4: Trình bày cách thức xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu của tài sản vô hình theo quy định của IPSAS 31? Cho ví dụ minh họa?
Câu 5: Trình bày quy định liên quan đến khấu hao tài sản vô hình trong IPSAS 31? Cho ví dụ minh họa?
Câu 6: IPSAS 31 quy định như thế nào về việc dừng ghi nhận tài sản vô hình? Cho ví dụ minh họa?
Câu 7: Yêu cầu về trình bày thông tin về tài sản vô hình theo quy định của IPSAS 31?
2.2.4 IPSAS 16 - Bất động sản đầu tư
Câu 1: Khái niệm Bất động sản đầu tư theo IPSAS 16? Lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 2: Trình bày điều kiện ghi nhận bất động sản đầu tư theo IPSAS 16? Lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 3: Bất động sản đầu tư khác gì bất động sản thông thường? Lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 4: Giá trị ban đầu của bất động sản đầu tư được xác định như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 1: Thuê tài chính là gì? Một hợp đồng thuê tài chính cần phải đáp ứng những điều kiện gì? Cho ví dụ minh họa?
Câu 2: Thuê hoạt động là gì? Một hợp đồng thuê tài chính cần phải đáp ứng những điều kiện gì? Cho ví dụ minh họa?
Câu 3: Phân biệt thuê tài chính và thuê hoạt động? Cho ví dụ minh họa
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Theo chuẩn mực IPSAS 12, hai khoản được tính vào giá gốc của hàng tồn kho bao gồm chi phí bảo quản hàng tồn kho và chi phí quản lý đơn vị Các khoản chiết khấu thương mại và thuế khi mua hàng tồn kho được hoàn lại không được tính vào giá gốc.
Theo chuẩn mực IPSAS 12 về hàng tồn kho, hai khoản được tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm thuế nhập khẩu hàng tồn kho và chi phí lưu kho hàng tồn kho Nguyên vật liệu bị lãng phí do máy móc hỏng và chiết khấu thương mại từ việc mua khối lượng lớn không được tính vào giá gốc hàng tồn kho.
Theo IPSAS 12, khi xác định giá trị hàng tồn kho theo nguyên tắc thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được, thuế nhập khẩu sẽ được xử lý như sau: a) Tính vào giá gốc, b) Trừ khỏi khi xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, c) Trừ khỏi giá gốc, d) Không có phương án đúng.
Theo IPSAS 12, khi xác định giá trị hàng tồn kho theo nguyên tắc thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được, chiết khấu thanh toán sẽ được xử lý bằng cách trừ khỏi giá trị thuần có thể thực hiện được.
Theo IPSAS 12, đơn vị cần trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc vào cuối kỳ kế toán năm hoặc trong kỳ Điều này đảm bảo rằng giá trị hàng tồn kho được ghi nhận chính xác và phản ánh đúng thực tế tài chính của đơn vị.
Đơn vị đã đặt mua 1 triệu tờ giấy loại đặc biệt với tổng giá trị 5.000.000 đồng vào ngày 31 tháng 3 năm 20X5 Hóa đơn được nhận vào ngày 2 tháng 4 năm 20X5, và giấy được giao vào ngày 5 tháng 4 năm 20X5 Vậy, thời điểm ghi nhận hàng tồn kho sẽ là khi nào? Các lựa chọn bao gồm: a/ Ngày 31/3/20X5, b/ Ngày 02/04/20X5, c/ Ngày 05/04/20X5, d/ Ngày thanh toán.
Câu 7 Đơn vị mua 1.000.000 đơn vị giấy với giá
500.000 vào ngày 5/4/20X5 Vào ngày 28/12/20X5, đơn vị bán 300.000 đơn vị giấy Giá trị ghi trên chỉ tiêu hàng tồn kho trong báo cáo tình hình tài chính ngày 31/12/20X5 là: a/ 150.000 b/ 200.000 c/ 350.000 d/ 500.000
Để xác định giá trị thuần có thể thực hiện được của lô sản phẩm 1.500 sản phẩm, trong đó có 1.200 sản phẩm dự trữ dùng hợp đồng không thể hủy bỏ với giá bán hợp đồng 500 và giá gốc 300, ta cần thực hiện các phép tính sau: a) Tính giá trị thuần trên 1.500 sản phẩm với giá gốc 300; b) Tính giá trị thuần trên 1.500 sản phẩm với giá 350; c) Tính giá trị thuần trên 1.200 sản phẩm với giá 500 và 300 sản phẩm với giá 350; d) Tính giá trị thuần trên 1.200 sản phẩm với giá 500 và 300 sản phẩm với giá 350.
2.3.2 IPSAS 17 - Bất động sản, nhà xưởng, thiết bị
Câu 1 Đơn vị A mua một máy mới với giá 49.000
Nhà cung cấp giảm giá 1.700 trên giá bán, chi phí lắp đặt:
450 Theo IPSAS 17, Nguyên giá của tài sản được ghi nhận trên BCTC của đơn vị là: (đơn vị tính: nghìn đồng) a/ 49.450 b/ 49.000 c/ 47.750 d/ 47.300
Theo quy định của IPSAS 17, nguyên giá của tài sản bao gồm các khoản chi phí như chi phí chuẩn bị mặt bằng đặt tài sản và chi phí chạy thử tài sản.
Một đơn vị công trong lĩnh vực y tế đã mua một máy móc sử dụng phần mềm máy tính, có khả năng tự động cung cấp kết quả thử nghiệm trong phòng thí nghiệm Kết quả từ máy tính được xác nhận là đáng tin cậy và nhanh chóng hơn so với phương pháp thử nghiệm thủ công Hóa đơn của nhà cung cấp là 23,5 triệu đồng, bao gồm 21 triệu đồng cho thiết bị phòng thí nghiệm và 2,5 triệu đồng cho phần mềm Đơn vị cần ghi nhận giá trị phần mềm này, có thể lựa chọn giữa việc ghi nhận là chi phí trong kỳ hoặc ghi nhận vào nguyên giá của thiết bị.
Trong trường hợp tăng chi phí tài sản cố định (PPE) do mua ngoài, có một số chi phí không được tính vào nguyên giá của PPE Cụ thể, chi phí trả cho người tư vấn mua máy móc, chi phí dọn dẹp và khôi phục ước tính sau 7 năm, chi phí bảo hiểm, và chi phí quảng cáo sản phẩm được sản xuất từ PPE đó đều không được tính vào nguyên giá của PPE.
Theo quy định của IPSAS 17, khi tài sản cố định (PPE) được hình thành qua trao đổi tài sản không tương tự, nguyên giá của tài sản này được xác định dựa trên giá trị hợp lý của tài sản đem đi trao đổi hoặc giá trị hợp lý của tài sản nhận về.
Theo IPSAS 17, trong mô hình giá gốc, tài sản cố định hữu hình (PPE) được đánh giá suy giảm khi giá trị còn lại của PPE nhỏ hơn giá trị có thể thu hồi.
Trong IPSAS 17, mô hình đánh giá lại tài sản cố định (PPE) xác định giá trị còn lại (GTCL) theo các công thức sau: a) GTCL = Nguyên giá - Hao mòn lũy kế - Suy giảm lũy kế; b) GTCL = Giá trị hợp lý (GTHL) tại thời điểm đánh giá lại - Hao mòn lũy kế (HMLK) sau khi đánh giá lại - Suy giảm lũy kế sau khi đánh giá lại; c) GTCL = Nguyên giá - HMLK sau khi đánh giá lại.
- Suy giảm lũy kế sau khi đánh giá lại d/ GTCL = GTHL tại thời điểm đánh giá lại - HMLK
- Suy giảm lũy kế sau khi đánh giá lại
Đơn vị A sở hữu một số xe ô tô vận chuyển khách, mua vào ngày 1/1/X2 với nguyên giá 150.000 và thời gian hữu ích 5 năm Do ảnh hưởng của dịch bệnh, nhu cầu khách tham quan giảm, dẫn đến dòng tiền thuần chỉ đạt 25.000 cho mỗi năm X5 và X6 Đơn vị A có thể bán xe với giá thuần 40.000 Với tỷ lệ chiết khấu 10%, cần xác định mức độ suy giảm giá trị của xe ô tô vào cuối năm 20X4.
2.3.3 IPSAS 31 - Tài sản vô hình
Tài sản vô hình được định nghĩa là những giá trị không có hình thức vật chất nhưng vẫn mang lại lợi ích cho doanh nghiệp Trong số các lựa chọn, lợi thế thương mại (e) là khoản mục đáp ứng định nghĩa này, vì nó đại diện cho giá trị thương hiệu và danh tiếng của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và doanh thu Các lựa chọn khác như hệ điều hành máy tính (a), phần mềm văn phòng (b), ghi chép lịch sử và văn hóa (c), và hình ảnh chuyển động (d) không hoàn toàn phù hợp với định nghĩa về tài sản vô hình.